1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Quản lý thu thuế xuất nhập khẩu tại cục hải quan tỉnh thanh hóa

110 8 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Quản Lý Thu Thuế Xuất Nhập Khẩu Tại Cục Hải Quan Tỉnh Thanh Hóa
Tác giả Lê Thị Chinh
Người hướng dẫn TS. Trần Thị Thu Hà
Trường học Trường Đại Học Lâm Nghiệp
Chuyên ngành Kinh Tế
Thể loại Luận Văn Thạc Sỹ
Năm xuất bản 2017
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 110
Dung lượng 904,4 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Tuy nhiên, đứng trước yêu cầu hội nhập vào nền kinh tế quốc tế, quản lý thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu ở toàn Ngành Hải quan nói chung, quản lý thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu ở Cục Hải q

Trang 1

LÊ THỊ CHINH

QUẢN LÝ THU THUẾ XUẤT NHẬP KHẨU TẠI CỤC

HẢI QUAN TỈNH THANH HÓA

LUẬN VĂN THẠC SỸ KINH TẾ

Hà Nội, 2017

Trang 3

LỜI CAM ĐOAN

Tôi xin cam đoan:

Những kết quả nghiên cứu được trình bày trong luận văn là hoàn toàn trung thực, của tôi, không vi phạm bất cứ điều gì trong luật sở hữu trí tuệ và pháp luật Việt Nam Nếu sai, tôi hoàn toàn chịu trách nhiệm trước pháp luật

Hà Nội , ngày tháng năm 2017

Tác giả

Lê Thị Chinh

Trang 4

LỜI CẢM ƠN

Sau thời gian học tập, nghiên cứu Để hoàn thành luận văn này tôi xin bày

tỏ sự kính trọng và lòng biết ơn sâu sắc tới:

Cô giáo hướng dẫn: TS Trần Thị Thu Hà - Trường Đại học Lâm nghiệp Việt Nam

Các thầy, cô giáo trong Trường Đại học Lâm nghiệp Việt Nam đã chỉ bảo, hướng dẫn và giúp đỡ tận tình trong quá trình tôi thực hiện luận văn này

Sự giúp đỡ của Lãnh đạo và các đồng nghiệp Cục Hải quan Thanh Hóa đã luôn quan tâm, động viên và tạo điều kiện cho tôi trong quá trình thực hiện

Xin chân thành cảm ơn!

Tác giả

Trang 5

Hóa

33

2.1.2 Chức năng nhiệm vụ của Cục Hải quan tỉnh Thanh Hóa 36 2.1.3 Tổ chức bộ máy quản lý thu thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu tại 37

Trang 6

Cục Hải quan tỉnh Thanh Hoá

2.1.4 Khái quát tình hình hoạt động XNK trên địa bàn quản lý của Cục

Hải quan tỉnh Thanh Hóa

38

2.2 Phương pháp nghiên cứu 41 2.2.1 Phương pháp chọn điểm nghiên cứu và mẫu điều tra 41 2.2.2 Phương pháp thu thập thông tin, số liệu 41 2.2.3 Phương pháp xử lý và phân tích thông tin 41 2.3 Các chỉ tiêu nghiên cứu 42 Chương 3 Kết quả nghiên cứu 43 3.1 Thực trạng công tác quản lý thu thuế xuất nhập khẩu tại Cục Hải

quan Thanh Hoá

43

3.1.1 Quá trình đổi mới chính sách thu thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu

tại Cục Hải quan tỉnh Thanh Hoá

43

3.1.2 Chính sách thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu hiện hành và thực

hiện chính sách trong khuôn khổ AFTA

44

3.1.3 Tình hình thu thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu tại Cục Hải quan

tỉnh Thanh Hoá trong những năm qua

47

3.1.4 Quản lý miễn, giảm, hoàn thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu, không

thu thuế, thanh khoản hồ sơ

57

3.1.5 Kiểm tra, kiểm soát, chống gian lận thương mại và vi phạm

chính sách thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu

58

3.1.6 Đánh giá chung công tác quản lý thu thuế xuất nhập khẩu tại Cục

hải quan tỉnh Thanh Hóa

60

3.2 Các yếu tố ảnh hưởng đến công tác thu thuế xuất nhập khẩu tại

Cục Hải quan tỉnh Thanh Hóa

70

3.2.1 Cơ chế quản lý và quy trình nghiệp vụ 70 3.2.2 Chất lượng nguồn nhân lực hải quan 71 3.2.3 Mức độ trang bị phương tiện kỹ thuật của cơ quan hải quan 72 3.2.4 Ý thức và hành vi của đối tượng nộp thuế 73

Trang 7

3.3 Các giải pháp nhằm hoàn thiện công tác quản lý thu thuế xuất nhập

khẩu tại Cục hải quan tỉnh Thanh Hóa

74

3.3.1 Phương hướng hoàn thiện quản lý thu thuế xuất nhập khẩu của

Cục Hải quan tỉnh Thanh Hóa

Trang 8

DANH MỤC KÝ HIỆU VÀ CÁC CHỮ VIẾT TẮT

BVMT Bảo vệ môi trường

CK Cửa khẩu

CKQT Cửa khẩu quốc tế

C/O Giấy chứng nhận xuất xứ hàng hóa (Certificate of Origin) GTGT Giá trị gia tăng

HQCK Hải quan cửa khẩu

Trang 9

DANH MỤC BẢNG

Bảng 2.1 Kim ngạch XNK giai đoạn 2012 - 2016 40 Bảng 3.1 Bảng thống kê số nợ đọng thuế tại Cục Hải quan tỉnh

Bảng 3.8 Đánh giá chất lượng công tác thu thuế XNK tại cục hải

quan Thanh Hóa

71

Bảng 3.9 Đánh giá về cơ sở vật chất, trang thiết bị của cán bộ hải

quan Thanh Hóa

73

Trang 10

DANH MỤC BIỂU ĐỒ, HÌNH VẼ

Số hiệu Tên biểu đồ, hình vẽ Trang Hình 1.1 Quy trình quản lý đăng ký, kê khai hải quan 12 Hình 2.1 Cơ cấu tổ chức, bộ máy của Cục Hải quan tỉnh Thanh Hóa 37 Biểu đồ 3.1 Số thu thuế XNK giai đoạn 2012 - 2016 53

Trang 11

ĐẶT VẤN ĐỀ

1 Tính cấp thiết của đề tài

Ngân sách nhà nước có vai trò quan trọng trong toàn bộ hoạt động kinh tế, xã hội, an ninh, quốc phòng và đối ngoại của đất nước Để có kinh phí cho mọi hoạt động, nhà nước đã đặt ra các khoản thu do mọi công dân đóng góp để hình thành nên quỹ tiền tệ của mình Thực chất, thu ngân sách nhà nước là việc nhà nước dùng quyền lực của mình để tập trung một phần nguồn tài chính quốc gia hình thành quỹ ngân sách nhà nước nhằm thỏa mãn các nhu cầu của nhà nước Thu ngân sách nhà nước gồm những khoản tiền Nhà nước huy động vào ngân sách mà không bị ràng buộc bởi trách nhiệm hoàn trả trực tiếp cho đối tượng nộp Trong đó, nguồn thu thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu đã và đang là một nguồn thu quan trọng, tập trung của ngân sách nhà nước, là phương tiện vật chất để nhà nước hoạt động và thực hiện chức năng quản lý của mình

Trong những năm qua chính sách và cơ chế quản lý thu thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu đã có những thay đổi lớn và đạt được những kết quả quan trọng cả về yêu cầu thu ngân sách và quản lý điều tiết vĩ mô trong quan hệ kinh tế đối ngoại, góp phần ổn định tình hình kinh tế - xã hội, tạo ra những tiền đề cần thiết để chuyển nền kinh tế sang một thời kỳ phát triển mới, thời kỳ công nghiệp hóa, hiện đại hóa

và hội nhập Tuy nhiên, đứng trước yêu cầu hội nhập vào nền kinh tế quốc tế, quản

lý thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu ở toàn Ngành Hải quan nói chung, quản lý thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu ở Cục Hải quan tỉnh Thanh Hóa nói riêng còn bộc lộ nhiều bất cập như: hệ thống chính sách và cơ chế quản lý chưa đồng bộ và chưa theo kịp với sự phát triển của hoạt động xuất khẩu, nhập khẩu hàng hóa ngày càng gia tăng; nạn buôn lậu và gian lận thương mại để trốn thuế còn tồn tại phổ biến, tình trạng chiếm dụng tiền thuế gây nợ đọng thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu lớn và kéo dài chưa được xử lý triệt để; hoạt động kiểm tra, kiểm soát việc chấp hành chính sách thuế đối với hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu chưa được chú trọng đúng mức gây thất thu lớn cho ngân sách nhà nước

Trang 12

Nhận thức được tầm quan trọng của quản lý thu thuế xuất nhập khẩu trước yêu cầu quản lý chặt chẽ của Nhà nước và tình hình thực tế của hoạt động thương mại quốc tế, đồng thời là một công chức làm việc trong ngành hải quan, tôi lựa chọn

đề tài: “Quản lý thu thuế xuất nhập khẩu tại Cục Hải quan tỉnh Thanh Hóa” làm

luận văn Thạc sĩ chuyên ngành Quản lý kinh tế

2 Mục tiêu nghiên cứu

- Mục tiêu tổng quát: Trên cơ sở nghiên cứu lý luận cơ bản về quản lý thuế

xuất nhập khẩu, từ đó phân tích, đánh giá thực trạng quản lý thu thuế xuất nhập khẩu, đề xuất các giải pháp nhằm hoàn thiện công tác quản lý thu thuế xuất nhập

khẩu tại Cục Hải quan tỉnh Thanh Hóa

- Mục tiêu cụ thể:

+ Hệ thống hóa cơ sở lý luận và thực tiễn về quản lý thu thuế xuất nhập khẩu + Đánh giá thực trạng công tác quản lý thu thuế xuất nhập khẩu tại Cục Hải quan tỉnh Thanh Hóa những năm gần đây

+ Xác định các yếu tố ảnh hưởng đến công tác quản lý thu thuế XNK tại Cục Hải quan tỉnh Thanh Hóa

+ Đề xuất một số giải pháp nhằm hoàn thiện quản lý thu thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu tại Cục Hải quan tỉnh Thanh Hóa trong thời gian tới

3 Đối tƣợng và phạm vi nghiên cứu

- Đối tượng nghiên cứu của đề tài: Nghiên cứu quản lý thu thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu hiện nay ở Cục Hải quan tỉnh Thanh Hóa

- Phạm vi nghiên cứu của đề tài:

+Phạm vi về nội dung

- Đề tài tập trung nghiên cứu quản lý nhà nước đối với hoạt động thu thuế xuất nhập khẩu dưới sự quản lý của Tổng cục Hải quan, Cục Hải quan tỉnh Thanh Hóa, không bao gồm sự quản lý các khoản thuế nội địa dưới sự quản lý của cơ quan thuế

+Phạm vi về không gian: Đề tài được nghiên cứu công tác quản lý thu thuế

xuất nhập khẩu của Cục Hải quan tỉnh Thanh Hóa

Trang 13

+Phạm vi về thời gian: Đề tài tập trung nghiên cứu số liệu của giai đoạn

2012-2016 và số liệu sơ cấp thu thập trong năm 2017

4 Nội dung nghiên cứu

- Cơ sở lý luận và thực tiễn về quản lý thu thuế xuất nhập khẩu tại Cục Hải quan tỉnh Thanh Hóa

- Thực trạng công tác quản lý thu thuế XNK tại Cục Hải quan tỉnh Thanh Hóa

- Các yếu tố ảnh hưởng đến quản lý thu thuế XNK tại Cục Hải quan tỉnh Thanh Hóa

- Các giải pháp nhằm hoàn thiện công tác quản lý thu thuế XNK tại Cục Hải quan tỉnh Thanh Hóa

5 Kết cấu của luận văn

Ngoài phần Đặt vấn đề và Kết luận, luận văn gồm 03 chương:

Chương 1: Cơ sở lý luận và thực tiễn về quản lý thu thuế xuất nhập khẩu Chương 2: Đặc điểm địa bàn và phương pháp nghiên cứu

Chương 3: Kết quả nghiên cứu

Trang 14

Chương 1

CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ CƠ SỞ THỰC TIỄN VỀ QUẢN LÝ THU THUẾ

XUẤT NHẬP KHẨU

1.1 Những vấn đề cơ bản về thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu

1.1.1 Khái niệm, bản chất của thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu

1.1.1.1 Khái niệm thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu

Theo giáo trình thuế của Học viện Tài chính: “Thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu là sắc thuế đánh vào hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu theo quy định của pháp luật Việt Nam” [24, tr 9]

Trên thực tế có rất nhiều loại thuế được chia ra do hai cơ quan thu chủ yếu

đó là cơ quan Thuế và cơ quan Hải quan Cơ quan Thuế chịu trách nhiệm thu thuế nội địa, cơ quan Hải quan chịu trách nhiệm thu thuế đối với hàng hoá xuất khẩu, nhập khẩu qua biên giới Việt Nam, bao gồm:

+ Thuế xuất khẩu (thuế thu từ hàng hoá xuất khẩu): là khoản tiền người xuất khẩu phải nộp khi tiến hành làm thủ tục hải quan xuất khẩu hàng hoá ra khỏi biên giới

+ Thuế nhập khẩu (thuế thu từ hàng hoá nhập khẩu)

Thuế nhập khẩu là loại thuế gián thu động viên từ người tiêu dùng hàng hóa nhập khẩu nhằm góp phần bảo đảm nguồn thu cho ngân sách nhà nước và bảo hộ sản xuất trong nước Thuế nhập khẩu với mục tiêu kinh tế là bảo hộ sản xuất trong nước và tạo nguồn thu cho ngân sách nhà nước thông qua việc thu vào hàng hoá được phép nhập khẩu từ nước ngoài hoặc từ khu phi thuế quan vào thị trường trong nước; là thuế đánh vào hàng hóa khi nhập khẩu qua cửa khẩu, biên giới quốc gia; hàng hoá đưa từ khu phi thuế quan vào thị trường trong nước Thuế nhập khẩu là thuế gián thu - một trong những yếu tố cấu thành trong giá cả hàng hoá

Thuế nhập khẩu do các tổ chức, cá nhân có hàng hoá nhập khẩu thuộc đối tượng chịu thuế phải thực hiện nghĩa vụ đóng góp theo quy định của pháp luật với mức độ và thời hạn cụ thể Sử dụng tốt chính sách thuế nhập khẩu là phát huy đầy

đủ chức năng, vai trò của thuế, đảm bảo nguồn thu cho ngân sách nhà nước và điều

Trang 15

tiết vĩ mô nền kinh tế Đặc biệt, trong điều kiện hội nhập kinh tế quốc tế, thuế nhập khẩu còn là công cụ thể hiện chính sách kinh tế đối ngoại của quốc gia với các quốc gia khác trong thương mại quốc tế [24, tr 25]

Việc sử dụng có hiệu quả thuế nhập khẩu chính là phát huy đầy đủ các chức năng cơ bản của nó trong lĩnh vực hoạt động xuất khẩu, nhập khẩu hàng hóa Đặc biệt, trong điều kiện hội nhập kinh tế thế giới và khu vực thì thuế nhập khẩu càng thể hiện vai trò và tác dụng không chỉ là công cụ điều tiết vĩ mô nền kinh tế, mà còn

là công cụ thể hiện chính sách đối ngoại giữa các quốc gia với nhau

1.1.1.2 Bản chất của thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu

Thuế xuất nhập khẩu là một loại thuế quan trọng với những đặc điểm riêng của nó như sau:

Một là, thuế xuất nhập khẩu là loại thuế gián thu nhằm động viên một phần

giá trị mới nằm trong giá cả hàng hoá trao đổi qua biên giới một nước Người tiêu dùng là người chịu thuế Người nộp thuế là các tổ chức, cá nhân có hàng hoá xuất khẩu, nhập khẩu Nhà nước sử dụng thuế xuất nhập khẩu để điều chỉnh hoạt động ngoại thương thông qua việc tác động vào cơ cấu giá cả của hàng hóa

Hai là, thuế xuất nhập khẩu thu vào các nhóm hàng, mặt hàng xuất khẩu

hoặc nhập khẩu, gắn liền với hoạt động ngoại thương Thuế xuất nhập khẩu là công

cụ quan trọng của Nhà nước nhằm kiểm soát hoạt động ngoại thương thông qua việc kê khai, tính thuế đối với hàng hóa xuất nhập khẩu

Ba là, thuế xuất nhập khẩu chịu ảnh hưởng trực tiếp của các yếu tố quốc tế

như sự biến động kinh tế thế giới, xu hướng thương mại quốc tế…

1.1.2 Căn cứ tính thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu [24, tr31-tr33]

* Đối với hàng hoá áp dụng thuế suất theo tỷ lệ phần trăm (%): căn cứ tính

thuế là số lượng đơn vị từng mặt hàng thực tế xuất khẩu, nhập khẩu ghi trong tờ

khai hải quan, giá tính thuế từng mặt hàng và thuế suất từng mặt hàng

- Số lượng hàng hoá xuất khẩu, nhập khẩu: là số lượng mặt hàng thực tế xuất

khẩu, nhập khẩu Số lượng này được xác định dựa vào tờ khai hải quan của các tổ

chức, cá nhân có hàng hoá xuất khẩu, nhập khẩu

Trang 16

06 phương pháp xác định trị giá tính thuế hàng nhập khẩu bao gồm:

- Phương pháp trị giá giao dịch của hàng hoá nhập khẩu;

- Phương pháp trị giá giao dịch của hàng hoá nhập khẩu giống hệt;

- Phương pháp trị giá giao dịch của hàng hoá nhập khẩu tương tự;

- Phương pháp trị giá khấu trừ;

- Phương pháp trị giá tính toán;

- Phương pháp suy luận

- Thuế suất của hàng hoá

Thuế suất đối với hàng hoá xuất khẩu được quy định cụ thể cho từng mặt hàng tại Biểu thuế xuất khẩu

Thuế suất đối với hàng hoá nhập khẩu được quy định cụ thể cho từng mặt hàng, gồm: thuế suất ưu đãi, thuế suất ưu đãi đặc biệt và thuế suất thông thường

+ Thuế suất ưu đãi áp dụng đối với hàng hoá nhập khẩu có xuất xứ từ nước, nhóm nước hoặc vùng lãnh thổ thực hiện đối xử tối huệ quốc trong quan hệ thương mại với Việt Nam Thuế suất ưu đãi được quy định cụ thể cho từng mặt hàng tại biểu thuế ưu đãi do Bộ Tài chính ban hành

+ Thuế suất ưu đãi đặc biệt áp dụng đối với hàng hoá nhập khẩu có xuất xứ

từ nước, nhóm nước hoặc vùng lãnh thổ thực hiện đối xử tối huệ quốc trong quan hệ thương mại với Việt Nam theo thể chế khu vực thương mại tự do, liên minh quan thuế hoặc để tạo thuận lợi cho việc giao lưu thương mại biên giới và trường hợp ưu đãi đặc biệt khác

Trang 17

+ Thuế suất thông thường áp dụng đối với hàng hoá nhập khẩu có xuất xứ

từ nước, nhóm nước hoặc vùng lãnh thổ không thực hiện đối xử tối huệ quốc và không thực hiện ưu đãi đặc biệt về thuế nhập khẩu đối với Việt nam Thuế suất thông thường được áp dụng thống nhất bằng 150% mức thuế suất ưu đãi của từng mặt hàng tương ứng quy định tại biểu thuế nhập khẩu ưu đãi

* Đối với hàng hoá áp dụng mức thuế suất tuyệt đối

Căn cứ tính thuế là số lượng đơn vị từng mặt hàng thực tế xuất khẩu, nhập khẩu ghi trong tờ khai hải quan và mức thuế tuyệt đối quy định trên một đơn vị hàng hóa

Số lượng hàng hoá xuất khẩu, nhập khẩu làm căn cứ tính thuế là số lượng từng mặt hàng thực tế xuất khẩu, nhập khẩu trong tờ khai hải quan thuộc danh mục hàng hoá áp dụng thuế suất tuyệt đối

1.1.3 Vai trò của thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu

Thuế xuất nhập khẩu là một loại thuế gián thu, tác động vào giá cả hàng hóa,

do đó nó trực tiếp tác động đến khả năng cạnh tranh của hàng hóa đó trên thị trường Thuế nhập khẩu cao làm tăng thêm giá thành hàng hóa nhập khẩu do vậy sẽ hạn chế lượng hàng nhập khẩu trên thị trường, góp phần tăng tính cạnh tranh cho hàng hóa nội địa Ngoài ra, thuế nhập khẩu cao còn tạo cơ hội phát triển cho mặt hàng thay thế hàng nhập khẩu ở thị trường nội địa đó Ngược lại, thuế xuất khẩu thấp khiến cho lượng hàng hóa xuất khẩu nhiều hơn và với mức giá bán ra thị trường quốc tế cũng thấp hơn, làm tăng khả năng cạnh tranh cho mặt hàng này trên thị trường thế giới Như vậy, thuế xuất nhập khẩu tác động một cách trực tiếp hoặc gián tiếp đến hoạt động thương mại cũng như sự phát triển kinh tế của quốc gia Vai trò của thuế xuất nhập khẩu có thể được liệt kê cụ thể bao gồm:

Một là, tạo nguồn thu ngân sách nhà nước: Để thực sự phát huy vai trò tạo

nguồn thu ngân sách nhà nước, thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu phải bao quát hết các hoạt động kinh doanh xuất khẩu, nhập khẩu hàng hoá của các tổ chức, cá nhân, đảm bảo thu đúng, thu đủ và nộp kịp thời tiền thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu vào

Trang 18

ngân sách nhà nước Thông qua thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu Nhà nước huy động một phần thu nhập được tạo ra từ hoạt động xuất khẩu, nhập khẩu hàng hoá để tập trung vào ngân sách nhà nước Tuy nhiên, nếu Nhà nước dùng quyền lực của mình

để huy động quá mức thu nhập thì phần thuộc về tổ chức, cá nhân tham gia hoạt động xuất khẩu, nhập khẩu hàng hoá sẽ giảm xuống, họ sẽ cảm thấy công sức bỏ vào kinh doanh được bù đắp không thoả đáng, từ đó họ chuyển sang kinh doanh ngầm để trốn thuế hoặc chấm dứt hoạt động kinh doanh, dẫn đến Nhà nước không thu được thuế, thất thu thuế

Vì vậy, khi tái phân phối thu nhập bằng thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu phải chú ý đến khả năng nộp thuế của tổ chức, cá nhân hoạt động kinh doanh xuất khẩu, nhập khẩu Khả năng nộp thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu là tỷ lệ tối đa (từ thu nhập

có được thông qua hoạt động xuất khẩu, nhập khẩu hàng hoá) trích ra để nộp thuế

mà không ảnh hưởng hoặc thay đổi hoạt động kinh doanh của họ Khả năng nộp thuế tuỳ thuộc vào trình độ phát triển kinh tế, ý thức chấp hành pháp luật, truyền thống văn hoá của mỗi quốc gia Khả năng nộp thuế là một tiêu thức dùng để phân định ranh giới phân chia hợp lý thu nhập giữa Nhà nước động viên thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu chưa đạt giới hạn khả năng nộp thuế thì nguồn lực xã hội tập trung vào ngân sách nhà nước chưa thật đầy đủ Ngược lại, nếu Nhà nước động viên vượt giới hạn khả năng nộp thuế thì sẽ bào mòn, dẫn đến triệt tiêu hoạt động kinh doanh xuất khẩu, nhập khẩu hàng hoá của các tổ chức, cá nhân do đó làm giảm sút số thu trong tương lai, không đảm bảo nuôi dưỡng nguồn thu

Hai là, kiểm soát và điều tiết đối với hoạt động xuất khẩu, nhập khẩu hàng hoá: Trong nền kinh tế thị trường hoạt động trao đổi, mua bán hàng hoá diễn ra ở

hầu khắp các nước, dưới nhiều hình thức đa dạng về chủng loại hàng hoá, có hàng hoá phục vụ an ninh quốc phòng, có hàng hoá phục vụ nhu cầu tiêu dùng thiết yếu,

có loại hàng hoá xâm hại đến chủ quyền an ninh quốc gia, đời sống nhân dân như

ma tuý, vũ khí, văn hoá phẩm đồi truỵ…Vì vậy, thông qua việc kiểm tra, thu thuế đối với hàng hoá xuất khẩu, nhập khẩu để nắm được thực chất hàng hoá xuất khẩu, nhập khẩu là loại hàng gì, với số lượng bao nhiêu, xuất khẩu đi nước nào, nhập

Trang 19

khẩu từ nước nào Qua đó Nhà nước kiểm soát được toàn bộ các loại hàng hoá xuất khẩu, nhập khẩu, để có những điều chỉnh chính sách đối với hàng hoá xuất khẩu, nhập khẩu phù hợp thực tiễn

Để điều tiết hoạt động xuất khẩu, nhập khẩu hàng hoá ngoài các biện pháp phi thuế quan như hạn ngạch, giấy phép… thì biện pháp sử dụng công cụ thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu được các nước áp dụng một cách phổ biến Thông qua công

cụ thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu, Nhà nước khuyến khích hay hạn chế hoạt động xuất khẩu, nhập khẩu đối với từng loại hàng hoá chẳng hạn: để khuyến khích xuất khẩu sản phẩm hoàn chỉnh, Nhà nước quy định thuế suất thuế xuất khẩu cao đối với nguyên liệu thô, sản phẩm chưa qua chế biến nhằm hạn chế xuất khẩu Đối với nguyên liệu nhập khẩu cần cho sản xuất trong nước mà trong nước chưa sản xuất được nhưng chưa đáp ứng được nhu cầu thì Nhà nước quy định mức thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu thấp thậm chí bằng 0% để khuyến khích nhập khẩu cho phát triển sản xuất trong nước Đối với những sản phẩm mà trong nước đã sản xuất được đủ nhu cầu tiêu dùng trong nước hoặc những sản phẩm tiêu dùng cao cấp (ô tô, điều hoà…), thuế suất thuế nhập khẩu thường được quy định ở mức thuế cao để hạn chế nhập khẩu và hạn chế tiêu dùng Như vậy, thông qua công cụ thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu, Nhà nước thực hiện điều tiết đối với hoạt động xuất khẩu, nhập khẩu hàng hoá

Ba là, bảo hộ sản xuất trong nước: Thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu mà đặc

biệt là thuế nhập khẩu tác động trực tiếp vào giá cả hàng hoá nhập khẩu trên thị trường Đối với những hàng hoá nhập khẩu là những sản phẩm mà trong nước đã sản xuất được hoặc những mặt hàng cần bảo hộ, Nhà nước đánh thuế nhập khẩu cao

sẽ hạn chế tiêu dùng hàng nhập khẩu, khuyến khích tiêu dùng sản phẩn trong nước, trong điều kiện đó hàng sản xuất trong nước sẽ có điều kiện cạnh tranh so với hàng nhập khẩu nhờ giá thành sản phẩm thấp hơn Khi đánh thuế nhập khẩu hàng tiêu dùng ở mức thấp, tức Nhà nước không hạn chế nhập khẩu mặt hàng nhập khẩu với chất lượng cao, mẫu mã đẹp và với giá rẻ, đồng thời mức thuế nhập khẩu thấp sẽ trực tiếp thúc đẩy các doanh nghiệp cải tiến kỹ thuật, đổi mới công nghệ, kiện toàn

Trang 20

tổ chức, cải tiến mẫu mã, hạ giá thành sản phẩm để nâng cao khả năng cạnh tranh với hàng ngoại nhập nếu muốn tồn tại và phát triển Đối với hàng hoá là đầu vào của các ngành sản xuất trong nước, hàng là máy móc thiết bị phục vụ cho sản xuất trong nước, việc đánh thuế nhập khẩu thấp sẽ có tác dụng trực tiếp đến chi phí đầu vào của giá thành sản phẩm, với giá thành sản phẩm giảm (do thuế nhập khẩu thấp)

sẽ giúp cho doanh nghiệp có điều kiện đổi mới công nghệ để nâng cao chất lượng sản phẩm, hạ giá thành sản xuất, từ đó nâng cao khả năng cạnh tranh của hàng hoá sản xuất trong nước Thông qua công cụ thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu Nhà nước thể hiện quan điểm bảo hộ sản xuất trong nước, định hướng tiêu dùng và thu hút đầu tư

Tuy nhiên, trong bối cảnh hội nhập kinh tế, do bị ràng buộc phải thực hiện cam kết quốc tế về cắt giảm thuế nhập khẩu do vai trò bảo hộ của thuế nhập khẩu phần nào bị hạn chế, hơn nữa nếu quá nhấn mạnh đến vai trò bảo hộ của thuế nhập khẩu không những không thực hiện được các cam kết quốc tế mà còn làm cho nền sản xuất trong nước trở nên trì trệ kém phát triển do ỷ lại vào sự bảo hộ của Nhà nước Vì vậy, để phát huy tốt vai trò bảo hộ của thuế nhập khẩu buộc phải có sự lựa chọn những ngành nghề phù hợp với tình hình thực tiễn của đất nước, đồng thời buộc các ngành được bảo hộ phải có chiến lược đầu tư đổi mới công nghệ, cải tiến phương thức quản lý để nâng cao chất lượng sản phẩm, hạ giá thành, chủ động trong cạnh tranh với hàng nhập khẩu khi hết thời hạn bảo hộ

Bốn là, khẳng định chủ quyền quốc gia và chống phân biệt đối xử trong thương mại quốc tế: Vai trò này của công cụ thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu được

thể hiện ở chỗ, bất kể một loại hàng hoá nào khi nhập khẩu vào Việt Nam đều phải khai báo, xuất trình để kiểm tra và nộp thuế (nếu có), mọi hành động phân biệt đối

xử của nước ngoài đối với hàng hoá của Việt Nam nếu làm tổn hại đến nền sản xuất trong nước thì đều phải chịu các biện pháp trả đũa thông qua việc áp dụng thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu bổ sung

Trang 21

1.1.4 Nội dung quản lý thu thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu

1) Lập dự toán thu thuế XNK

Dự toán thu thuế XNK được lập dựa trên những cơ sở sau:

- Phân tích biến động kinh tế xã hội, sự thay đổi của chính sách thuế XNK, tình hình hoạt động trên thực tế của doanh nghiệp

- Phân tích hành vi tuân thủ thuế của doanh nghiệp

- Phân tích khả năng nguồn lực có thể huy động cho hoạt động quản lý thu thuế XNK

- Xác định khả năng thu thực tế của ngân sách vào những năm tiếp theo 2) Tuyên truyền và hỗ trợ tư vấn

+ Tổ chức khen thưởng bằng những hình thức khuyến khích DN

+ Hình thức cảm ơn như thư cảm ơn của cơ quan hải quan về sự hợp tác của

DN

- Sử dụng phần thưởng cho việc tường trình các giao dịch bằng tiền mặt: mục tiêu là tăng khả năng quan sát được của các giao dịch tiền mặt bằng cách thúc đẩy sự sẵn có của hồ sơ giao dịch của doanh nghiệp

- Phát triển các chương trình phổ biến qua các phương tiện thông tin đại chúng để giúp đối tượng nộp thuế hiểu các nghĩa vụ và quyền lợi của họ Thúc đẩy

sự công bằng trong đối xử là sự tác động tích cực đối với cộng đồng các doanh nghiệp

Trang 22

* Hỗ trợ tư vấn

Dịch vụ hỗ trợ tư vấn là các dịch vụ thông tin mà cơ quan hải quan cung cấp cho doanh nghiệp để họ có thể hoàn thành nghĩa vụ thuế Mục tiêu của dịch vụ hỗ trợ tư vấn:

- Tạo điều kiện cho doanh nghiệp xuất nhập khẩu nhận thức đầy đủ về nghĩa

vụ thuế, đảm bảo cho họ có những kiến thức đầy đủ về thuế để tuân thủ

- Giảm thiểu các chi phí không cần thiết do thiếu thông tin về thuế xuất, nhập khẩu và quá trình tuân thủ

- Đảm bảo doanh nghiệp sẽ được đối xử công bằng và tôn trọng trong quá trình tuân thủ thuế, tạo mối quan hệ tốt đẹp giữa cơ quan hải quan và doanh nghiệp

3) Quản lý đăng ký, kê khai hải quan và nộp thuế

* Quản lý đăng ký, kê khai hải quan

Quá trình quản lý đăng ký, kê khai hải quan diễn ra theo trình tự như sau: Tiếp nhận khai báo hải quan, Kiểm tra khai báo hải quan, Ấn định thuế, nếu có Thực hiện công tác kế toán theo dõi thu nộp tiền thuế

Hình 1.1: Quy trình quản lý đăng ký, kê khai hải quan

Bước 1: Tiếp nhận khai báo hải quan

Các chứng từ kèm theo tờ khai hải quan thường bao gồm: Hợp đồng mua bán hàng hoá (Sales contract); Hoá đơn thương mại (Invoice); Giấy chứng nhận xuất xứ hàng hoá (C/O - Certificate of Origin); Bảng kê chi tiết hàng hoá (Packing

Quản lý đăng ký, kê khai hải quan

Thực hiện công tác kế toán toán

Trang 23

list); Giấy phép xuất khẩu hoặc giấy phép nhập khẩu (nếu có); tờ khai hải quan hàng hóa xuất nhập khẩu kê khai điện tử…

Theo quy định hiện hành, người nộp thuế có những trách nhiệm sau trong việc khai thuế đối với hàng hóa XNK:

- Tự kê khai đầy đủ, chính xác, trung thực các tiêu chí trên tờ khai, các yếu

tố làm căn cứ tính thuế hoặc miễn thuế, xét miễn thuế, xét giảm thuế, xét hoàn thuế, không thu thuế XK, thuế NK, thuế tiêu thụ đặc biệt, thuế giá trị gia tăng

- Tự xác định, chịu trách nhiệm trước pháp luật về việc kê khai số tiền thuế phải nộp; số tiền thuế được miễn thuế, xét miễn thuế, xét giảm thuế, xét hoàn thuế, không thu thuế XK, thuế NK, thuế tiêu thụ đặc biệt, thuế giá trị gia tăng theo đúng quy định của pháp luật; kê khai số tiền thuế phải nộp trên một giấy nộp tiền theo từng sắc thuế cho toàn bộ số tiền thuế phải nộp của tờ khai hải quan

Hiện nay, việc đăng ký hải quan được thực hiện thông qua phần mềm kê khai cài đặt tại doanh nghiệp Doanh nghiệp tự kê khai thông tin và nộp đăng ký

mở tờ khai hải quan qua phần mềm

Bước 2: Kiểm tra khai báo hải quan

Sau khi doanh nghiệp tự kê khai và truyền tờ khai hải quan qua mạng internet, hệ thống xử lý dữ liệu hải quan điện tử sẽ tự động tiếp nhận, kiểm tra đăng

ký của doanh nghiệp Trong trường hợp chấp nhận đăng ký tờ khai, hệ thống xử lý

dữ liệu điện tử hải quan cấp số Tờ khai hải quan điện tử, thực hiện phân luồng và phản hồi thông tin cho DN Hệ thống xử lý dữ liệu hải quan điện tử sẽ dựa trên cơ

sở phân tích, đánh giá hàng nghìn thông tin liên quan đến doanh nghiệp, mặt hàng, tuyến đường… để phân luồng tờ khai hải quan thành luồng xanh, luồng vàng và luồng đỏ Với luồng xanh, tờ khai hải quan được xác nhận thông quan ngay không cần qua kiểm tra chi tiết hồ sơ, kiểm tra thực tế hàng hóa Với luồng vàng, tờ khai hải quan sẽ được cán bộ hải quan kiểm tra chi tiết hồ sơ chặt chẽ trước khi xác nhận thông quan Với luồng đỏ, cán bộ tiếp nhận sẽ kiểm tra chi tiết hồ sơ tờ khai của doanh nghiệp và cán bộ kiểm hóa sẽ kiểm tra thực tế hàng hóa Mặc dù việc phân luồng do hệ thống quản lý rủi ro thực hiện, tuy nhiên lãnh đạo hải quan có

Trang 24

quyền thay đổi hình thức, mức độ kiểm tra do hệ thống quản lý rủi ro xác định và chịu trách nhiệm về việc thay đổi quyết định hình thức, mức độ kiểm tra này

Để DN hoàn thành trách nhiệm của mình theo đúng quy định của pháp luật, công chức hải quan có trách nhiệm hướng dẫn thủ tục hải quan, cung cấp thông tin tài liệu, công khai các thủ tục hải quan, thủ tục thuế Ngoài ra công chức hải quan thực hiện trách nhiệm và quyền hạn quy định tại Điều 27, Luật Hải quan; Điều 8,

9, Luật Quản lý thuế; Điều 57, Nghị định 154/2005/NĐ-CP

Nội dung kiểm tra đăng ký hải quan bao gồm kiểm tra các chứng từ thuộc

hồ sơ hải quan, số lượng, chủng loại chứng từ, tính hợp pháp của chứng từ, kiểm tra việc tuân thủ chính sách quản lý XK, NK, chính sách thuế và các quy định khác của pháp luật kiểm tra nội dung khai hải quan, đối chiếu nội dung khai hải quan với các chứng từ thuộc hồ sơ hải quan

Bước 3: Ấn định thuế

Sau khi tờ khai hải quan được thông quan, cán bộ hải quan ban hành quyết định ấn định thuế quy định số thuế phải nộp cho lô hàng xuất/nhập khẩu của doanh nghiệp trong trường hợp doanh nghiệp khai chưa đúng, chưa chính xác hay cố tình gian lận qua khai báo

Bước 4: Thực hiện công tác kế toán theo dõi thu nộp thuế

Sau khi kiểm tra tính chính xác, hợp lệ của việc khai báo thuế của doanh nghiệp, cơ quan Hải quan tiến hành nhập số liệu vào mạng theo dõi nợ và ban hành

“chứng từ ghi số thuế phải thu” Chứng từ này là căn cứ để doanh nghiệp thực hiện nghĩa vụ thuế của mình đồng thời là cơ sở để cán bộ Hải quan theo dõi việc chấp hành nộp thuế của doanh nghiệp

* Quản lý nộp thuế

Mục tiêu: Kịp thời phát hiện và xử lý các đối tượng nộp thuế cố tình chây ỳ,

nợ thuế và chiếm đoạt tiền thuế và các khoản tiền phạt liên quan đến thuế để đảm bảo thu đúng, thu đủ các khoản thu nộp NSNN, phù hợp với pháp luật về thuế Xây dựng và thực hiện các phương pháp, biện pháp theo dõi, đánh giá nợ thuế và thu nợ thuế phù hợp nhằm thu đủ số nợ thuế, nợ đọng, không để thất thu NSNN và bảo

Trang 25

đảm công bằng xã hội

Công tác thu nợ thuế phải bảo đảm xác định kịp thời, chính xác các khoản

nợ của từng đối tượng nộp thuế cũng như xác định nguyên nhân, tình trạng nợ của đối tượng nộp thuế, từ đó có biện pháp thu nợ phù hợp, hiệu quả, sử dụng một cách

có hiệu quả các biện pháp thu nợ thuế với nguồn lực ít nhất thu được số nợ nhiều nhất cho NSNN

Quá trình quản lý nộp thuế diễn ra theo trình tự như sau:

- Theo dõi quá trình chấp hành nghĩa vụ nộp thuế của doanh nghiệp

- Tiếp nhận chứng từ nộp thuế của DN và tiến hành xóa nợ thuế cho DN trên

hệ thống mạng quản lý nợ thuế

- Hợp tác với các Ngân hàng Thương mại để quá trình nộp thuế của doanh nghiệp thuận lợi và nhanh chóng

4) Kiểm tra sau thông quan, xử lý vi phạm

* Kiểm tra sau thông quan

Mục đích: Kiểm tra sau thông quan nhằm xác định mức độ chính xác, trung thực của việc kê khai về hàng hoá, tự tính và nộp thuế, mức độ chấp hành pháp luật của DN, làm cơ sở cho việc truy thu, truy hoàn tiền thuế, xác định mức độ ưu tiên trong quản lý của Hải quan đối với hàng hoá XNK của DN và xử lý vi phạm pháp luật về thuế

Trên cơ sở phân tích thông tin, dữ liệu liên quan đến đối tượng nộp thuế, xác minh và thu thập chứng cứ để xác định hành vi vi phạm pháp luật về thuế Căn cứ vào kết quả kiểm tra sau thông quan cơ quan hải quan xử lý các hành vi vi phạm theo quy định

Công tác kiểm tra sau thông quan được quy định cụ thể tại phần VI, Thông

tư 194/2010/TT-BTC ngày 06/12/2010 của Bộ Tài chính (nay là Thông tư 38/2015/TT-BTC ngày 25/3/2015 của Bộ Tài chính)

* Xử lý vi phạm

Sau khi kiểm tra nếu phát hiện sai phạm, cơ quan Hải quan sẽ ra quyết định

ấn định thuế Quyết định sẽ là căn cứ để DN nộp bổ sung thuế hoặc nộp phí phạt…

Trang 26

Trong trường hợp DN không chịu thi hành quyết định, cơ quan Hải quan sẽ chuyển

hồ sơ cho các cơ quan có thẩm quyền (Công an, Tòa án) để xử lý theo pháp luật

5) Cưỡng chế thuế

Tình hình nợ thuế bao gồm nợ trong hạn và nợ quá hạn của danh nghiệp sẽ được cập nhật thường xuyên trên hệ website của cơ quan Hải quan Trong trường hợp nợ quá hạn, doanh nghiệp phải hoàn thành nghĩa vụ thuế mới được tiếp tục làm các thủ tục hải quan khác Nội dung cưỡng chế thuế:

- Tiến hành tính phạt chậm nộp thuế nếu DN nộp trễ hạn so với thời hạn đã quy định trong các văn bản pháp luật

- Nếu DN cố ý chây ỳ không nộp thuế đúng thời hạn quy định thì tiến hành cưỡng chế thuế

- Sử dụng các biện pháp đôn đốc thu hồi nợ đọng thuế như phối hợp với các

cơ quan ban ngành khác như Công an, Tòa án, các sở ban ngành…

Tại Việt Nam, có rất nhiều loại hình kinh doanh XNK Mỗi loại hình XNK đều có những đặc thù riêng cho nên việc quản lý nộp thuế, theo dõi nợ thuế và cưỡng chế thuế đã có những chính sách quản lý thuế riêng Ví dụ như đối với hàng nhập khẩu kinh doanh theo hợp đồng mua bán, đối tượng kinh doanh mặt hàng này phải làm nghĩa vụ nộp thuế nhập khẩu cho lô hàng Để đối tượng nộp thuế chủ động trong hoạt động kinh doanh của mình, chính sách thuế cho phép loại hình này được

ân hạn thuế trong vòng 30 ngày kể từ ngày kê khai tính thuế với điều kiện đối tượng nộp thuế có quá trình chấp hành tốt pháp luật Hải quan, thường là 365 ngày trước

đó Sau thời gian trên nếu DN chưa đóng thuế, cơ quan Hải quan sẽ tiến hành tính phạt chậm nộp thuế với mức phạt là 0,05%/ngày/tổng số thuế phải nộp (nay giảm xuống còn 0,03%/ngày) Nếu quá 90 ngày tính từ ngày hết hạn nộp thuế nhưng DN vẫn cố tình chây ỳ không nộp thuế thì cơ quan Hải quan tiến hành đưa DN này vào tiêu chí theo dõi, đôn đốc nợ thuế thường xuyên Nếu xét thấy cần thiết, cơ quan Hải quan sẽ phối hợp với các ban ngành chức năng khác để thu hồi nợ [26, tr 15]

Đối với loại hình nhập nguyên liệu để sản xuất hàng xuất khẩu, chính sách thuế đã có những ưu đãi đặc biệt để khuyến khích và thu hút đầu tư nước ngoài vào

Trang 27

các lĩnh vực này như thời gian cho phép nộp thuế là 275 ngày kể từ ngày mở tờ khai hải quan, DN tạm nộp thuế nhập khẩu phần nguyên liệu vào tài khoản của Hải quan, sau đó sẽ được hoàn thuế nhập khẩu nếu DN có sản phẩm xuất khẩu Tuy nhiên nếu

DN không xuất khẩu sản phẩm trong thời gian ân hạn thuế thì phải chịu tính phạt, cưỡng chế và thu hồi như đối với hàng hóa nhập kinh doanh theo hợp đồng

Đối với loại hình tạm nhập tái xuất, hàng hóa chỉ tạm thời nhập khẩu vào lãnh thổ Việt Nam sau đó được xuất khẩu do đó cơ quan hải quan không tiến hành thu thuế, tuy nhiên thời gian được phép lưu lại Việt Nam tối đa chỉ có 90 ngày, quá thời hạn 90 ngày cơ quan hải quan sẽ tiến hành thu thuế Thời hạn ân hạn thuế đối với loại hình này là 15 ngày kể từ ngày hết hạn tạm nhập tái xuất hoặc tạm xuất tái nhập theo quy định của cơ quan có thẩm quyền Nếu quá thời hạn nêu trên, cơ quan hải quan sẽ áp dụng các biện pháp tính phạt, cưỡng chế và thu hồi nợ đọng như đối với hàng kinh doanh theo hợp đồng mua bán [26, tr 16]

6) Xử lý khiếu nại, tố cáo

Đây là những hoạt động đảm bảo dịch vụ khách hàng, nhằm thoả mãn yêu cầu của DN, đảm bảo công bằng xã hội Các hoạt động nhóm này bao gồm:

- Giải quyết tranh chấp, khiếu nại, tố cáo: nhận các đơn từ, phân tích hồ sơ

và kết quả xử lý có liên quan đến khiếu nại, thu thập bằng chứng, tổ chức thẩm tra, phúc tra và xử lý kết quả khiếu nại

- Điều tra, khởi tố doanh nghiệp nếu có vi phạm

1.1.5 Các yếu tố tác động tới công tác quản lý thu thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu

a Hệ thống văn bản pháp lý

Hệ thống thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu là tổng hợp các văn bản pháp luật quy định về các sắc thuế khác nhau mà giữa chúng có mối liên hệ mật thiết với nhau nhằm vào hàng hoá xuất nhập khẩu và hệ thống cơ quan quản lý thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu (Tổng cục Hải quan, Cục Hải quan tỉnh, thành phố; Chi cục Hải quan trực thuộc Cục Hải quan tỉnh, thành phố)

Trang 28

Như vậy, hệ thống thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu của quốc gia phải trải qua thời gian và nhiều lần cải cách thì mới hoàn thiện, đầy đủ và đảm bảo những nguyên tắc của hệ thống thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu tối ưu, thực hiện những mục tiêu mà Nhà nước đặt ra Đi cùng với quá trình đổi mới hệ thống thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu, hoạt động quản lý của cơ quan Hải quan cũng cần được cải tiến cho phù hợp với yêu cầu của Tổ chức Hải quan Thế giới và tiến trình tự do hoá thương mại trên thế giới

Trong xu hướng toàn cầu hoá và hội nhập kinh tế quốc tế thì không thể quốc gia nào có thể tách riêng độc lập trong thương mại quốc tế Quản lý thu thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu của mỗi quốc gia cũng gián tiếp chịu ảnh hưởng của quá trình hội nhập này Hệ thống thuế quan chịu ảnh hưởng rất lớn bới các quy định, luật lệ, cam kết quốc tế mà quốc gia đó là thành viên Theo phạm vi tác động có thể chia ra ba nhóm tác động như sau:

+ Ảnh hưởng của các hiệp định, cam kết chung của Tổ chức thương mại thế giới (WTO) tới hệ thống thuế quan của một nước Hiện nay WTO đã có 160 thành viên nên việc điều chỉnh thuế quan của một quốc gia sẽ ảnh hưởng tới nhiều quốc gia khác Hải quan Việt Nam cũng là thành viên của Tổ chức Hải quan thế giới (WCO) nên phải tuân thủ những hiệp định, cam kết đã ký kết + Ảnh hưởng của các hiệp định, cam kết khu vực, liên kết kinh tế tới hệ thống thuế quan của một quốc gia Do phạm vi tác động của các hiệp định, cam kết chỉ giới hạn trong phạm vi các nước tham gia liên kết kinh tế, nên việc xây dựng hệ thống thuế quan của một nước sẽ chịu ảnh hưởng chủ yếu bởi các yếu tố trong khu vực

+ Ảnh hưởng của các hiệp định, cam kết song phương tới hệ thống thuế quan của quốc gia đó Do phạm vi tác động của nó chỉ diễn ra giữa hai quốc gia nên việc xây dựng hệ thống thuế quan thường chú trọng vào việc đảm bảo hài hoà lợi ích quốc gia với lợi ích của đối tác Việc điều chỉnh thuế quan nhiều khi cũng chỉ diễn ra ở một số ngành, lĩnh vực mà cả hai cùng quan tâm

Trang 29

Tóm lại, hệ thống thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu hay chính sách bảo hộ sản xuất của một quốc gia sẽ ảnh hưởng gián tiếp đến quản lý thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu của cơ quan Hải quan

b Cơ chế quản lý và quy trình nghiệp vụ

Cơ quan Hải quan là nơi triển khai các quy trình, thủ tục hải quan cho hàng hoá xuất nhập khẩu Do vậy, công tác quản lý thu thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu luôn phải hướng tớí đổi mới trong việc tổ chức thực hiện và có sự giám sát chặt chẽ, thường xuyên để tạo nên sự thông thoáng cho doanh nghiệp làm thủ tục hải quan, hạn chế tối đa tình trạng gian lận thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu

Đồng thời, cơ quan Hải quan phải tổ chức thực hiện sao cho thủ tục hành chính ít cửa nhất, ít giấy tờ nhất, rút ngắn thời gian làm thủ tục và thông quan hàng hoá, chi phí làm thủ tục Hải quan thấp nhất, tạo điều kiện thuận lợi tối đa cho doanh nghiệp trong hoạt động thương mại Hiện nay, ngành Hải quan đã áp dụng hình thức người khai hải quan phải tự khai báo, tính thuế và tự chịu trách nhiệm pháp lý

đã góp phần rút ngắn thời gian thông quan hàng hoá quy trình, thủ tục Hải quan

c Chất lượng nguồn nhân lực hải quan

Con người luôn đóng vai trò rất quan trọng trong việc xây dựng và thực thi chính sách Trình độ, năng lực của cán bộ xây dựng và hoạch định chính sách thuế quyết định hiệu quả của chính sách thuế Trong thời đại ngày nay, việc xây dựng chính sách thuế không những phải đảm bảo phù hợp với cam kết quốc tế mà còn phải phù hợp với điều kiện trong nước Cán bộ thu thuế vừa là người tiếp xúc thực

tế với đời sống xã hội, triển khai các nội dung chính sách, giải quyết trực tiếp các vướng mắc của đối tượng nộp thuế Đội ngũ cán bộ nếu không có phẩm chất đạo đức tốt, trình độ chuyên môn cao thì mọi chính sách dù có tốt đến đâu cũng bị vô hiệu hoá và chính sách ban hành sẽ không phát huy được tác dụng, bị lợi dụng, trốn thuế gây thất thu cho ngân sách Bên cạnh đó, việc xây dựng chính sách còn phù thuộc vào trình độ của đối tượng nộp thuế Nếu chính sách ban hành không phù hợp với trình độ của đối tượng nộp thuế thì chính sách không thể đi vào cuộc sống

Trang 30

d Cơ sở vật chất, kỹ thuật

Các yếu tố cơ sở vật chất là điều kiện thuận lợi hoặc khó khăn cho công tác thu thuế nhập khẩu Cở sở vật chất gồm: Nhà kho, hệ thống thông tin (bưu điện, điện thoại, viễn thông, máy bộ đàm, hệ thống máy tính), sân ga, bến bãi, phương tiện vận tải hệ thống cơ sở vật chất ảnh hưởng đến mọi hoạt động trong nền kinh

tế Trong công tác quản lý thu thuế nhập khẩu, các yếu tố cơ sở vật chất đóng vai trò quan trọng, đặc biệt trong công tác kiểm tra các loại hàng hoá được nhập khẩu vào Việt Nam Hệ thống máy kiểm tra hàng hoá cung cấp các thông tin về hàng hoá thuận lợi trong việc kiểm tra hàng hoá nhập khẩu Bên cạnh đó, hệ thống kho bãi giúp bảo quan hàng hoá thuận lợi trong việc thông quan hàng hoá nhập khẩu

Trong điều kiện khoa học công nghệ của Việt Nam chưa phát triển thì công tác quản lý thu thuế nhập khẩu còn gặp nhiều khó khăn, các đối tượng buôn bán hàng hoá nhập khẩu vẫn luôn tìm cách nhập khẩu được những hàng hoá cấm như thuốc phiện, các văn hoá phẩm đồi truỵ ảnh hưởng nền văn hoá truyền thống của Việt Nam Hệ thống máy tính, máy soi, bộ đàm, camera là những công cụ giúp phát hiện kịp thời những gian lận trong kinh doanh hàng hoá nhập khẩu Các yếu tố

cơ sở vật chất hạ tầng là nhân tố ảnh hưởng đến mọi lĩnh vực, trong đó có lĩnh vực thu thuế nhập khẩu

Như vậy, cơ sở vật chất là một trong những yếu tố nội tại quan trọng quyết định đến sự thành công hay thất bại của doanh nghiệp, đơn vị Các yếu tố thuộc cơ

sở vật chất hạ tầng quyết định đến công việc hàng ngày của đơn vị Nếu điều kiện

cơ sở hạ tầng tốt sẽ giúp công tác thu thuế xuất, nhập khẩu diễn ra thuận lợi, góp phần thúc đẩy hoạt động kinh doanh hàng hoá nhập khẩu cho các doanh nghiệp, góp phần vào phát triển nền kinh tế Ngược lại, điều kiện cơ sở vật chất không tốt thì không những ảnh hưởng tới công tác thu thuế nhập khẩu của đơn vị mà còn làm trì trệ các hoạt động kinh doanh hàng hoá nhập khẩu của các doanh nghiệp, ảnh hưởng đến sự phát triển của nền kinh tế

Trang 31

e Ý thức và hành vi của đối tượng nộp thuế

Đây là yếu tố quan trọng có ảnh hưởng trực tiếp đến công tác quản lý thu thuế nói chung và thu thuế xuất nhập khẩu nói riêng

Ý thức của đối tượng nộp thuế (các đơn vị kinh doanh XNK) thể hiện trước hết ở sự am hiểu hệ thống luật pháp, các quy định trong chính sách xuất nhập khẩu nói chung và của các cơ quan chức năng nói riêng Không am hiểu luật pháp các quy định của nhà nước về thuế thì không thể chấp hành đúng đắn, gây khó khăn cho các cơ quan thu thuế Thứ hai là ý thức chấp hành các quy định của nhà nước về thu thuế Thực tế không ít các trường hợp doanh nghiệp nắm chắc các quy định nhưng lại cố tình không chấp hành hoặc cố tình thực hiện không đúng, không đầy đủ đối tượng tính thuế, thuế suất… gây thất thu cho ngân sách và khó khăn trong công tác quản lý thu thuế của Hải quan Thứ

ba là trình độ khoa học kỹ thuật của đối tượng nộp thuế Hiện nay ngành hải quan đang thực hiện đổi mới công tác hải quan, trong đó có nội dung rất quan trọng là thực hiện thông quan điện tử Nếu trình độ công nghệ thông tin của người kê khai thuế không thành thạo có thể dẫn đến sự nhầm lẫn, làm cho công tác quản lý thu thuế không chính xác

Quản lý thu thuế XK, thuế NK thuận lợi hay khó khăn còn phụ thuộc vào ý thức chấp hành pháp luật của đối tượng nộp thuế (ĐTNT), nếu đa số ĐTNT tuân thủ pháp luật thì quá trình kiểm tra, giám sát sẽ dễ dàng hơn, thời gian thông quan hàng hóa sẽ nhanh hơn Ngược lại, nếu có nhiều ĐTNT cố tình trốn tránh, chây ỳ trong việc thực hiện nghĩa vụ nộp thuế XK, thuế NK thì công việc quản lý của hải quan sẽ phức tạp hơn rất nhiều, thậm chí còn gặp nguy hiểm, nguy cơ mất mát cán bộ rất lớn Hơn nữa, tình trạng nợ đọng thuế, gian lận thương mại chủ yếu do ĐTNT có thái độ không tuân thủ pháp luật về thuế

Để phân biệt những đối tượng kém ý thức tuân thủ, hải quan áp dụng QLRR vào quy trình quản lý thu thuế XK, thuế NK Đây là một bước đột phá trong cải cách thủ tục hành chính của cơ quan hải quan, hỗ trợ cơ quan hải quan trong việc tập trung bố trí, sắp xếp nguồn vào quản lý có hiệu quả đối với các

Trang 32

lĩnh vực, các đối tượng được xác định là có rủi ro tuân thủ cao Cơ chế QLRR cũng tạo thuận lợi cho hoạt động thương mại, khuyến khích sự tuân thủ tự giác của đối tượng quản lý Hiện nay, để phân luồng hồ sơ khai thuế của người nộp thuế, hệ thống quản lý rủi ro chủ yếu dựa vào các thông tin về ĐTNT như tính chấp hành pháp luật về thuế của người nộp thuế, hàng hóa XK, hàng hóa NK, tính ngẫu nhiên… Những căn cứ là cơ sở để hải quan xếp loại ĐTNT vào ba loại: có ý thức tuân thủ tốt; có ý thức tuân thủ trung bình; có ý thức tuân thủ kém Trên cơ sở phân loại như vậy cơ quan hải quan sẽ tập trung quản lý các ĐTNT có ý thức tuân thủ kém

1.1.6 Yêu cầu mới về quản lý thu thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu hiện nay

1.1.6.1 Hội nhập kinh tế và vấn đề hợp tác trong quản lý thu thuế Hải quan

Mục tiêu của Bộ Luật thi hành của Hải quan ASEAN nhằm tạo điều kiện thuận lợi cho thương mại, thúc đẩy thực hiện biểu thuế ưu đãi chung CEPT, tăng cường sự hợp tác trong lĩnh vực Hải quan để bổ sung cho các hoạt động hợp tác kinh tế trong các nước ASEAN, cố gắng điều hoà danh mục biểu thuế, trị giá và thủ tục Hải quan

- Thống nhất biểu thuế quan: Ở mức độ nhất định các nước ASEAN đang

sử dụng biểu thuế theo hệ thống điều hoà của hội đồng hợp tác Hải quan thế giới (HS) từ 6 đến 10 chữ số Hội nghị bộ trưởng kinh tế ASEAN (AEM) lần thứ 26 đã quyết định sẽ thống nhất biểu thuế trong khối ASEAN ở mức 8 chữ số

để thực hiện

- Thống nhất hệ thống trị giá Hải quan: tại vòng đàm phán Uruguay của GATT, các nước thành viên ASEAN đã cam kết vào năm 2000 sẽ thực hiện phương pháp xác định trị giá Hải quan theo GATT để tính trị giá Hải quan Nguyên tắc cơ bản và quan trọng nhất của phương pháp này là trị giá tính thuế được xác định dựa trên trị giá giao dịch của lô hàng thì nó cũng được xác định theo các phương pháp thay thế, mà các phương pháp này phản ánh đúng hoặc gần đúng với trị giá giao dịch thực tế của hàng hoá cần xác định trị giá tính thuế Theo qui định của Hiệp định, không sử dụng trị giá áp đặt nhưng thay vào

đó thừa nhận quyền lực của cơ quan Hải quan trong việc kiểm tra trị giá khai

Trang 33

báo nhằm đảm bảo tính chính xác của trị giá tính thuế đối với hàng hoá nhập khẩu

- Thống nhất thủ tục Hải quan: Thống nhất và đơn giản hoá thủ tục Hải quan là vấn đề phức tạp, nhưng Hải quan các nước ASEAN cố gắng để đạt được Các vấn đề được các nước ưu tiên trong việc thống nhất thủ tục Hải quan

đó là:

+ Xây dựng hệ thống luồng xanh Hải quan: Hội nghị hội đồng AFTA lần thứ 8 đã thông qua khuyến nghị của hội nghị Tổng cục trưởng Hải quan ASEAN xây dựng hệ thống luồng xanh Hải quan và thực hiện từ ngày 01/01/1996 nhằm đơn giản hoá hệ thống thủ tục Hải quan dành cho các hàng hoá thuộc diện hưởng ưu đãi theo CEPT

+ Ban hành mẫu tờ khai Hải quan chung cho hàng hoá thuộc diện CEPT + Thủ tục xuất khẩu, nhập khẩu hàng hoá chung: gồm các nội dung như các thủ tục trước khi nộp tờ khai hàng hoá xuất khẩu, nhập khẩu, các vấn đề giám định hàng hoá, các vấn đề gửi hàng trong đó giấy chứng nhận xuất xứ được cấp sau…

Những tác động của AFTA đối với các nước thành viên và những thuận lợi khó khăn của Việt Nam khi hội nhập AFTA

Việc giảm thuế xuống còn (0%-5%) đối với hàng nhập khẩu có xuất xứ từ các nước thành viên sẽ làm cho giá cả hàng hoá trên thị trường ASEAN giảm xuống, tạo ra những lợi thế cạnh tranh cho hàng hoá đó so với hàng hoá nhập khẩu từ bên ngoài khu vực; cơ cấu hàng buôn bán của các nước ASEAN sẽ thay đổi theo hướng mỗi quốc gia thành viên sẽ mở rộng những ngành có lợi thế so sánh; khi AFTA được thực hiện, thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu về cơ bản được xoá bỏ, việc thông thương hàng hoá giữa các nước ASEAN rất thuận lợi, thị trường của mỗi nước thành viên sẽ được mở rộng ra toàn khu vực ASEAN; AFTA được thực hiện sẽ là một lực lượng kinh tế trong đối thoại toàn cầu về thương mại, sức mạnh của AFTA trong tương quan với EU và AFTA sẽ lớn lên rất nhiều so với sức mạnh của từng quốc gia thành viên Do vậy, tiếng nói của AFTA trong đối thoại toàn cầu cũng như với từng khối kinh tế sẽ có sức nặng hơn từng quốc gia thành viên ASEAN

Trang 34

Ngoài ra Việt Nam tham gia diễn đàn Âu(ASEM); diễn đàn châu Thái bình dương (APEC); ký kết các hiệp định song phương, đa phương với các nước đặc biệt là Mỹ và tới đây gia nhập tổ chức thương mại thế giới (WTO), đòi hỏi công tác quản lý thu thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu càng phải được minh bạch hơn, tạo thuận lợi cho hoạt động xuất khẩu, nhập khẩu hàng hoá, bảo hộ nền sản xuất trong nước

Á-1.1.6.2 Yêu cầu hiện đại hoá hoạt động quản lý thu thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu

Trên cơ sở nghiên cứu những vấn đề cơ bản về thuế và quản lý thu thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu, xuất phát từ những cam kết, ràng buộc phải thực hiện khi tham gia khu vực mậu dịch tự do ASEAN/AFTA và hội nhập, một số vấn đề quan trọng được đặt ra đối với công tác quản lý thu thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu ở nước ta trong thời gian tới là:

- Nội dung quy định về quản lý thu thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu phải được tách bạch thành Luật thủ tục riêng ra khỏi Luật thuế hiện hành đảm bảo chính sách thuế phải được minh bạch, thực hiện được cam kết về cắt giảm thuế vừa phù hợp với thực tiễn phát triển của nền kinh tế, tránh sự suy giảm đột ngột nguồn thu ngân sách nhà nước từ thuế nhập khẩu

- Tham gia khu vực mậu dịch tự do ASEAN/AFTA, Việt Nam phải cam kết thực hiện xác định trị giá Hải quan theo qui định của Hiệp định trị giá GATT Theo qui định của Hiệp định trị giá GATT thì trị giá tính thuế của hàng hoá XNK là trị giá giao dịch thực tế của hàng hoá Vấn đề được đặt ra là với cơ chế tự tính, tự khai, tự nộp thuế thì làm thế nào để xác định được tính trung thực của trị giá do doanh nghiệp khai báo với cơ quan Hải quan, để có thể khẳng định được đâu là trị giá do doanh nghiệp khai báo gian lận, đây là vấn đề còn mới mẻ đối với Việt Nam, do đó cần phải được quan tâm, chú trọng trong công tác quản

lý thu thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu

- Khi tham gia mậu dịch tự do AFTA, hàng hoá nhập khẩu từ các nước ASEAN vào Việt Nam được hưởng ưu đãi thuế nhập khẩu với điều kiện hàng hoá đó phải nằm trong danh mục cắt giảm thuế (danh mục CEPT) của Việt Nam

và có xuất xứ từ các nước ASEAN Vấn đề đặt ra làm thế nào để kiểm tra được tính trung thực của xuất xứ hàng hoá theo khai báo của doanh nghiệp, đặc biệt

là trong giai đoạn hiện nay các nước ASEAN có xu hướng ký kết Hiệp định tự

Trang 35

do hoá thương mại song phương với các nước ngoài khối ASEAN Đây cũng là vấn đề mới mẻ và phức tạp, khó khăn đối với Việt Nam cần được đặt ra trong công tác quản lý thu thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu

- Vấn đề được đặt ra cho công tác quản lý thu thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu là làm thế nào để bảo hộ các ngành sản xuất trong nước trước sự thâm nhập ào ạt hàng hoá của các nước ASEAN? ngành sản xuất nào cần được bảo

hộ, bảo hộ ở mức nào, và thời gian bảo hộ bao lâu, ngành sản xuất nào không cần bảo hộ? những nội dung này cần phải đặt ra đối với công tác quản lý thu thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu

- Hàng rào phi thuế quan từng bước phải được loại bỏ, đây là một vấn đề quan trọng cần phải được cân nhắc, tính toán cẩn thận, để xây dựng một lộ trình

cụ thể phù hợp với thực trạng của nền kinh tế còn kém phát triển Chẳng hạn khi thực hiện hoàn toàn việc xác định trị giá hải quan theo GATT bảng giá tối thiểu được bãi bỏ, để hạn chế những tác động ảnh hưởng bất lợi khi bãi bỏ bảng giá tối thiểu chúng ta có thể áp dụng biện pháp như quy định hạn ngạch thuế quan, thuế quan tuyệt đối với một số nhóm hàng hoá, đây là biện pháp được quốc tế thừa nhận

- Khi hội nhập kinh tế quốc tế, cùng với sự phát triển của nền kinh tế thì lưu lượng hàng hoá xuất khẩu, nhập khẩu qua các cửa khẩu sẽ tăng lên nhanh chóng Đứng trước yêu cầu giải phóng hàng nhanh, tránh ách tắc hàng hoá tại các cửa khẩu, tạo điều kiện tối đa cho lưu thông thương mại quốc tế, với lực lượng biên chế có hạn, ngành Hải quan không thể kiểm tra được toàn bộ lưu lượng hàng hoá xuất khẩu, nhập khẩu qua cửa khẩu mà chủ yếu là cho thông quan hàng hoá dựa trên sự khai báo của chủ doanh nghiệp Trong khi đó hàng hoá nhập khẩu từ nước ngoài vào Việt Nam rất phong phú và đa dạng với nhiều chủng loại khác nhau, từ nhiều nguồn khác nhau và đi trên nhiều tuyến đường khác nhau Vấn đề được đặt ra cho công tác quản lý thu thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu là làm thế nào để kiểm soát được sự thẩm lậu của các mặt hàng cấm như vũ khí, khí tài, ma tuý, văn hoá phẩm đồi truỵ, làm thế nào để kiểm soát được hành vi gian lận trong khai báo như khai ít nhưng thực tế nhập nhiều, khai sai trị giá của hàng hoá…đây là những vấn đề bức xúc được đặt ra cần phải quan tâm đặc biệt trong quản lý thu thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu

Trang 36

- Việc quản lý nguồn thu và kiểm soát các cơ sở tính thuế vốn đã phức tạp trong điều kiện nền kinh tế đang phát triển lại được tiếp thêm sự phức tạp nảy sinh từ tiến trình toàn cầu hoá nền kinh tế Vì vậy, yêu cầu về việc đơn giản hoá, minh bạch hoá hệ thống chính sách và cơ chế quản lý thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu trở thành vấn đề cấp thiết đối với các nước đang phát triển trong đó

có Việt Nam, nhằm giảm thiểu các chi phí hành thu đồng thời nâng cao hiệu suất quản lý thu Bên cạnh đó sự phức tạp trong công tác quản lý hành thu trong điều kiện hội nhập nền kinh tế quốc tế cũng đặt ra yêu cầu ngày càng cao đối với sự tinh thông nghiệp vụ của các cán bộ chiến sĩ ngành Hải quan nói riêng, cán bộ tham gia quản lý thu thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu nói chung Do đó vấn đề đào tạo, đào tạo lại, đào tạo nâng cao, đào tạo chuyên sâu, bồi dưỡng nghiệp vụ cho cán bộ quản lý thu thuế cũng như việc kiện toàn tổ chức bộ máy thu thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu cũng cần được quan tâm

- Tham gia hội nhập kinh tế quốc tế Việt Nam sẽ phải đối mặt với những vấn đề mà các nước phát triển khác đang phải đối mặt như vấn đề trợ cấp bán phá giá của nước xuất khẩu, vấn đề loại bỏ hàng rào phi thuế quan…Vấn đề được đặt ra đối với công tác quản lý thu thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu là phải

có chiến lược phát triển, về chính sách thuế phải được tách riêng và áp dụng sớm một số loại thuế bổ trợ khác như thuế chống bán phá giá, hạn ngạch thuế quan, thuế quan tuyệt đối

- Toàn cầu hoá và sự phát triển của khoa học công nghệ thông tin vừa đặt

ra những khó khăn mới cho hoạt động quản lý, kiểm soát nguồn thu tạo điều kiện để hiện đại hoá hoạt động này Để khai thác triệt để lợi thế của khoa học công nghệ thông tin trở thành phương tiện hữu hiệu phục vụ cho quản lý, vấn đề đặt ra cho quản lý thu thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu là phải có sự trang bị đồng bộ và hiện đại hệ thống mạng thông tin toàn ngành Hải quan cũng như mạng thông tin giữa Hải quan với các cơ quan liên quan khác như: Tài chính, Kho bạc, Ngân hàng, Thuế nội địa, giữa Hải quan Việt Nam với Hải quan các nước…nhằm đẩy nhanh tốc độ xử lý thông tin, rút ngắn khoảng cách giữa các khâu của quá trình quản lý và tạo điều kiện cho hoạt động hợp tác quốc tế được tiến hành thuận lợi

Trang 37

Trên đây là một số hàm ý được đặt ra đối với quản lý thu thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu của Việt Nam trong bối cảnh hội nhập kinh tế quốc tế và tham gia khu vực mậu dịch tự do ASEAN/AFTA Đây là những vấn đề cần được nghiên cứu, cân nhắc kỹ lưỡng nhằm góp phần nâng cao hiệu quả của tiến trình hội nhập kinh tế của Việt Nam

Hội nhập nền kinh tế khu vực và thế giới là xu hướng tất yếu của Việt Nam trong giai đoạn hiện nay Để công tác quản lý thu thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu đạt mục tiêu, vừa đảm bảo thực hiện được các cam kết quốc tế, vừa phù hợp với thực trạng của nền kinh tế đất nước, đòi hỏi phải có sự nhận thức sâu sắc và đầy đủ những vấn đề cơ bản về thuế, quản lý thu thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu và hội nhập kinh tế quốc tế, đặc biệt là những tác động ảnh hưởng bất lợi đối với nền kinh tế Việt Nam do quá trình hội nhập kinh tế quốc tế gây ra, để

từ đó có những giải pháp và bước đi phù hợp trong công tác quản lý thu thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu

1.2 Cơ sở thực tiễn về quản lý thu thuế xuất nhập khẩu

1.2.1 Kinh nghiệm quản lý thu thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu ở một số Cục Hải quan địa phương và bài học kinh nghiệm cho Cục hải quan Thanh Hóa

1.2.1.1 Kinh nghiệm quản lý thu thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu ở Cục Hải quan tỉnh Quảng Ninh

Hải quan tỉnh Quảng Ninh thường xuyên tập trung thực hiện 7 nhóm nội dung nhằm phát triển quan hệ đối tác với Doanh nghiệp, gồm: Tuyên truyền, phổ biến các văn bản quy phạm pháp luật; Hỗ trợ DN trong quá trình làm thủ tục hải quan; Tổ chức Hội nghị đối thoại DN; Tổ chức tham vấn Hải quan – Doanh nghiệp theo loại hình hoặc hàng hóa xuất nhập khẩu chủ yếu qua cửa khẩu; Triển khai phát triển đại lý hải quan; Xây dựng phát triển các doanh nghiệp ưu tiên; Đo thời gian giải phóng hàng

Trong 7 nhóm nội dung trên, công tác tuyên truyền, phổ biến các văn bản quy phạm pháp luật liên quan đến hải quan được đặc biệt chú trọng Công tác tuyên truyền tập trung vào việc tập huấn, hướng dẫn doanh nghiệp Nghị định và các Thông tư hướng dẫn Luật hải quan liên quan đến thủ tục hải quan, kiểm tra, giám sát hải quan Việc tuyên truyền được thực hiện qua các hình thức như tuyên truyền

Trang 38

trên Website Cục Hải quan tỉnh Quảng Ninh; niêm yết công khai các quy định tại nơi làm thủ tục hải quan, gửi công văn thông báo thay đổi cho từng DN, phối hợp với đài truyền hình và cơ quan báo chí phổ biến pháp luật Trong năm 2014 và

2015, Cục Hải quan Tỉnh Quảng Ninh đã thành công trong công tác tuyên truyền, vận động DN tham gia VNACCS/VCIS Đoàn Thanh niên Cục xây dựng kế hoạch vận động đoàn thanh niên tham gia vào tổ xung kích tuyên truyền, vận động DN triển khai VNACCS/VCIS Tổ xung kích tiến hành xây dựng đề cương ngắn gọn, dễ hiểu và cập nhật từng ngày trên mạng nội bộ của Cục để các thành viên cùng tham gia đóng góp ý kiến Đồng thời cán bộ tin học được cử đến trụ sở DN hướng dẫn, cài đặt phần mềm, hướng dẫn chạy thử và giải quyết vướng mắc của DN Kết quả là năm 2015, Cục đã vận động hơn 80% doanh nghiệp vận hành chính thức VNACCS/VCIS

Bên cạnh đó, hoạt động đối thoại với doanh nghiệp được thực hiện thường xuyên qua nhiều hình thức Thông qua Hội nghị đối thoại doanh nghiệp, các văn bản pháp luật liên quan đến hoạt động xuất nhập khẩu sẽ được tuyên truyền kịp thời đến doanh nghiệp, từ cấp Chi cục đến cấp Cục

Vào đầu mỗi năm, Hải quan tỉnh Quảng Ninh thường tổ chức gặp mặt doanh nghiệp để tiếp nhận thông tin về kế hoạch kinh doanh, định hướng phát triển của doanh nghiệp nhằm xây dựng kế hoạch thu sát với thực tế, với từng nhóm doanh nghiệp Ngoài ra cuộc gặp mặt đầu năm còn giúp Cục Hải quan tỉnh Quảng Ninh tổng hợp những thông tin khó khăn, thách thức của doanh nghiệp Dựa trên những nguồn thông tin này, Cục sẽ xây dựng các giải pháp nhằm thực hiện có hiệu quả, nhanh chóng thủ tục hải quan tạo thuận lợi cho hoạt động XNK của doanh nghiệp

Quan hệ đối tác Hải quan – Doanh nghiệp được xây dựng, duy trì và phát triển hiệu quả, thiết thực giúp cơ quan Hải quan và doanh nghiệp cùng nhau giải quyết được các vấn đề và thách thức đặt ra [36]

Trang 39

1.2.1.2 Kinh nghiệm quản lý thu thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu ở Cục Hải quan Thành phố Hồ Chí Minh

Theo đánh giá của Tổng cục Hải quan Việt Nam, Hải quan Thành phố Hồ Chí Minh là một trong số ít các đơn vị hải quan địa phương hoàn thành chỉ tiêu thu hồi nợ đọng, góp phần không nhỏ trong công tác chống thất thu NSNN Tiêu biểu là kết quả đạt được trong năm 2016: kết quả thu hồi nợ đọng thuế đối với các doanh nghiệp còn nợ thuế tại Cục là 966 tỷ đồng, đạt 101% chỉ tiêu do Tổng Cục Hải quan giao; xóa nợ cho 27 doanh nghiệp với số tiền nợ thuế trên 60 tỷ đồng

Những con số trên là kết quả nỗ lực cố gắng của cán bộ Hải quan Cục Hải quan Thành phố Hồ Chí Minh với nhiều giải pháp cụ thể như: thành lập Ban đôn đốc thu hồi nợ đọng thuế tại Cục, Tổ đôn đốc thu hồi nợ đọng tại các Chi cục, đồng hành cùng doanh nghiệp trong việc tháo gỡ vướng mắc về nợ thuế, lập hồ sơ phân loại nợ đối với các khoản nợ đọng không có khả năng thu hồi chuyển cho cơ quan cảnh sát điều tra, xét duyệt xóa nợ thuế đối với các doanh nghiệp đủ điều kiện theo Thông tư 179/TT-BTC

Ngoài ra, các cán bộ, công chức Cục Hải quan Thành phố Hồ Chí Minh đã xây dựng nhiều sáng kiến cải tiến phục vụ công tác quản lý nợ thuế, như: Sáng kiến

xử lý nợ ảo, nợ treo trên hệ thống VNACCS/VCIS, Kế toán thuế tập trung… Ông Bùi Xuân Hướng, Đội trưởng Đội Quản lý Thuế Chi cục Hải quan cảng Sài Gòn khu vực 1 cho biết, đơn vị đã có sáng kiến áp dụng công nghệ thông tin, lập chương trình phần mềm sử dụng dữ liệu trên Hệ thống VNACCS/VCIS để tìm ra nhanh chóng, chính xác các khoản nợ treo thay vì phải làm thủ công như trước đây Chính

vì thế, các khoản nợ treo được xử lý kịp thời, làm giảm số nợ ảo trên hệ thống khoảng 90% [36]

1.2.1.3 Một số bài học kinh nghiệm cho Cục Hải quan Tỉnh Thanh Hóa

Qua xem xét kinh nghiệm quản lý thu thuế xuất nhập khẩu của Cục Hải quan thành phố Hồ Chí Minh và tỉnh Quảng Ninh, có thể rút ra một số bài học kinh nghiệm hữu ích có thể tham khảo cho Cục Hải quan tỉnh Thanh Hóa như sau:

- Thành lập Ban thu hồi nợ, tổ đôn đốc thu hồi nợ đọng

Trang 40

- Áp dụng mạnh công nghệ thông tin, hiện đại hóa hải quan: lập chương trình phần mềm sử dụng dữ liệu trên Hệ thống VNACCS/VCIS để phát hiện nợ áo, nợ treo

- Đa dạng hóa hình thức tuyên truyền

- Tăng cường quan hệ đối tác giữa cơ quan hải quan và DN, thay đổi quan điểm của cơ quan hải quan đối với DN

1.2 Tổng quan các công trình nghiên cứu có liên quan

- Tác giả Nguyễn Hữu Tâm, luận văn thạc sĩ “Hoàn thiện quản lý thuế nhập khẩu tại Cục Hải quan tỉnh Đồng Tháp” Trường Đại học Kinh tế Quốc dân Hà Nội, năm 2010 Luận văn đã phân tích được vai trò của thuế nhập khẩu là nguồn thu quan trọng của mỗi quốc gia, và nêu lên được các chính sách và cơ chế quản lý thuế nhập khẩu đã có tác động tạo bước tiến bộ lớn và đạt được kết quả quan trọng cả về thu ngân sách và quản lý điều tiết kinh tế vĩ mô trong quan hệ kinh tế đối ngoại Luận văn cũng đã nêu ra được nhiều bất cập trước yêu cầu hội nhập và quản lý thuế

ở Việt Nam nói chung và công tác quản lý thuế nhập khẩu của Cục Hải quan tỉnh Đồng Tháp nói riêng Với chức năng, nhiệm vụ,quyền hạn và cách thức tổ chức quản lý tại Cục Hải quan tỉnh Đồng Tháp, tác giả đã đưa ra các biện pháp nhằm hoàn thiện hơn công tác quản lý thu thuế nhập khẩu để từ đó đưa công tác này đạt hiệu quả cao, đảm bảo thu đúng, thu đủ và tích cực nộp vào ngân sách nhà nước, đảm bảo tuân thủ luật pháp trong nước và cam kết quốc tế, hạn chế và ngăn chặn các hìnhthức gian lận thương mại mới do doanh nghiệp lợi dụng các chính sách ưu đãi về thuế trong tiến trình hội nhập mà không làm ảnh hưởng đến hoạt động đối ngoại của đất nước, đảm bảo sự thuận lợi cho các doanh nghiệp làm ăn chân chính

- Tác giả Phan Thị Kiều Lê, luận văn thạc sĩ “Nâng cao hiệu quả quản lý thuế nhập khẩu tại Cục Hải quan TP.Hồ Chí Minh” Trường Đại học Kinh tế Thành phố

Hồ Chí Minh, năm 2009 Luận văn đã góp phần hệ thống hóa lý luận cơ bản về thuế, quản lý thuế, vai trò của thuế trong tiến trình hội nhập… Ngoài ra, trong phần đề xuất, luận văn cũng đã đề xuất các biện pháp hỗ trợ chống nợ đọng thuế Ngoài ra, tác giả cũng đã đề xuất các giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả trong công tác quản lý

Ngày đăng: 13/05/2021, 21:12

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
1. Bộ Tài chính (2010), Quyết định số 1027/QĐ-BTC ngày 11 tháng 5 năm 2010 của Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức Cục Hải quan tỉnh, liên tỉnh, thành phố trực thuộc Tổng cục Hải quan, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Quyết định số 1027/QĐ-BTC ngày 11 tháng 5 năm 2010 của Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức Cục Hải quan tỉnh, liên tỉnh, thành phố trực thuộc Tổng cục Hải quan
Tác giả: Bộ Tài chính
Năm: 2010
4. Bộ Tài chính (2013), Thông tư 219/2013/TT-BTC của Bộ Tài chính hướng dẫn thi hành Luật thuế GTGT và Nghị định 209/2013/NĐ-CP ngày 18/12/2013 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều Luật thuế GTGT Sách, tạp chí
Tiêu đề: Bộ Tài chính (2013)
Tác giả: Bộ Tài chính
Năm: 2013
5. Bộ Tài chính (2014), Thông tư 126/2014/TT-BTC của Bộ Tài chính quy định một số thủ tục về kê khai, thu nộp thuế, tiền chậm nộp, tiền phạt và các khoản thu khác đối với hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu Sách, tạp chí
Tiêu đề: Bộ Tài chính (2014)
Tác giả: Bộ Tài chính
Năm: 2014
6. Bộ Tài chính (2015), Thông tư số 39/2015/TT-BTC của Bộ Tài Chính Quy định về trị giá hải quan đối với hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu Sách, tạp chí
Tiêu đề: Bộ Tài chính (2015)
Tác giả: Bộ Tài chính
Năm: 2015
7. Chính phủ nước Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam, Nghị định số 08/2015/NĐ-CP ngày 21 tháng 01 năm 2015 quy định chi tiết và biện pháp thi hành Luật Hải quan về thủ tục hải quan, kiểm tra, giám sát, kiểm soát hải quan Sách, tạp chí
Tiêu đề: Chính phủ nước Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam
8. Chính phủ nước Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam, Nghị định số 12/2015/NĐ-CP ngày 12 tháng 2 năm 2015 quy định chi tiết thi hành Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của các Luật về thuế và sửa đổi, bổ sung một số Điều của các Nghị định về thuế Sách, tạp chí
Tiêu đề: Chính phủ nước Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam
9. Chính phủ nước Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam, Nghị định số 87/2010/NĐ-CP ngày 13 tháng 8 năm 2010 quy định chi tiết thi hành một số Điều của Luật thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu Sách, tạp chí
Tiêu đề: Chính phủ nước Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam
10. Chính phủ nước Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam, Nghị định số 83/2013/NĐ-CP ngày 22 tháng 7 năm 2013 quy định chi tiết thi hành một số điều Sách, tạp chí
Tiêu đề: Chính phủ nước Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam
11. Chính phủ nước Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam, Nghị định 187/2013/NĐ-CP ngày 20/11/2013 quy định chi tiết thi hành Luật Thương mại về hoạt động mua bán hàng hóa quốc tế và các hoạt động đại lý mua, bán, gia công và quá cảnh hàng hóa với nước ngoài Sách, tạp chí
Tiêu đề: Chính phủ nước Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam
12. Chính phủ nước Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam, Nghị định số 209/2013/NĐ-CP ngày 18 tháng 12 năm 2013 quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Thuế giá trị gia tăng Sách, tạp chí
Tiêu đề: Chính phủ nước Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam
15. Chính phủ nước Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam, Nghị định số 23/2007/NĐ-CP ngày 12 tháng 02 năm 2007 quy định chi tiết Luật Thương mại về hoạt động mua bán hàng hoá và các hoạt động có liên quan trực tiếp đến mua bán hàng hoá của các doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài tại Việt Nam Sách, tạp chí
Tiêu đề: Chính phủ nước Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam
16. Chính phủ nước Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam, Nghị định số 29/2008/NĐ-CP ngày 14 tháng 3 năm 2008 quy định về khu công nghiệp, khu chế xuất và khu kinh tế Sách, tạp chí
Tiêu đề: Chính phủ nước Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam
17. Chính phủ nước Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam, Nghị định số 164/2013/NĐ-CP ngày 13 tháng 11 năm 2013 sửa đổi, bổ sung một số điều của Sách, tạp chí
Tiêu đề: Chính phủ nước Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam
18. Cục Hải quan tỉnh Thanh Hóa (2012), Báo cáo tóm tắt kết quả thực hiện nhiệm vụ công các năm 2012, Thanh Hóa Sách, tạp chí
Tiêu đề: Cục Hải quan tỉnh Thanh Hóa (2012), "Báo cáo tóm tắt kết quả thực hiện nhiệm vụ công các năm 2012
Tác giả: Cục Hải quan tỉnh Thanh Hóa
Năm: 2012
19. Cục Hải quan tỉnh Thanh Hóa (2013), Báo cáo tóm tắt kết quả thực hiện nhiệm vụ công các năm 2013, Thanh Hóa Sách, tạp chí
Tiêu đề: Cục Hải quan tỉnh Thanh Hóa (2013), "Báo cáo tóm tắt kết quả thực hiện nhiệm vụ công các năm 2013
Tác giả: Cục Hải quan tỉnh Thanh Hóa
Năm: 2013
20. Cục Hải quan tỉnh Thanh Hóa (2014), Báo cáo tóm tắt kết quả thực hiện nhiệm vụ công các năm 2014, Thanh Hóa Sách, tạp chí
Tiêu đề: Cục Hải quan tỉnh Thanh Hóa (2014), "Báo cáo tóm tắt kết quả thực hiện nhiệm vụ công các năm 2014
Tác giả: Cục Hải quan tỉnh Thanh Hóa
Năm: 2014
21. Cục Hải quan tỉnh Thanh Hóa (2015), Báo cáo tóm tắt kết quả thực hiện nhiệm vụ công các năm 2015, Thanh Hóa Sách, tạp chí
Tiêu đề: Cục Hải quan tỉnh Thanh Hóa (2015), "Báo cáo tóm tắt kết quả thực hiện nhiệm vụ công các năm 2015
Tác giả: Cục Hải quan tỉnh Thanh Hóa
Năm: 2015
22. Cục Hải quan tỉnh Thanh Hóa (2016), Báo cáo tóm tắt kết quả thực hiện nhiệm vụ công các năm 2016, Thanh Hóa Sách, tạp chí
Tiêu đề: Cục Hải quan tỉnh Thanh Hóa (2016), "Báo cáo tóm tắt kết quả thực hiện nhiệm vụ công các năm 2016
Tác giả: Cục Hải quan tỉnh Thanh Hóa
Năm: 2016
23. Phan Thị Kiều Lê (2009), Nâng cao hiệu quả quản lý thuế nhậpkhẩu tại Cục Hải quan TP.Hồ Chí Minh, Luận văn thạc sĩ, Trường Đại học Kinh tế Thành phố Hồ Chí Minh, 2009 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Phan Thị Kiều Lê (2009), "Nâng cao hiệu quả quản lý thuế nhậpkhẩu tại Cục Hải quan TP.Hồ Chí Minh
Tác giả: Phan Thị Kiều Lê
Năm: 2009
24. TS Nguyễn Thị Liên, TS Nguyễn Văn Hiệu (Đồng chủ biên), Giáo trình nghiệp vụ thuế, NXB Tài chính, 2008 Sách, tạp chí
Tiêu đề: TS Nguyễn Thị Liên, TS Nguyễn Văn Hiệu (Đồng chủ biên), "Giáo trình nghiệp vụ thuế
Nhà XB: NXB Tài chính

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm