1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Nghiên cứu tác động dự án xây dựng, nâng cấp và mở rộng cảng cá lạch bạng đến phát triển kinh tế xã hội trên địa bàn huyện tĩnh gia, tỉnh thanh hóa

96 27 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 96
Dung lượng 1,26 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Sau 3 năm đưa vào khai thác sử dụng, mặc dù người dân và chính quyền địa phương đã thấy được những lợi ích kinh tế - xã hội bước đầu của dự án, xong để đánh giá toàn diện tác động của dự

Trang 1

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO BỘ NÔNG NGHIỆP VÀ PTNT

TRƯỜNG ĐẠI HỌC LÂM NGHIỆP

NGUYỄN VĂN HƯNG

NGHIÊN CỨU TÁC ĐỘNG DỰ ÁN XÂY DỰNG, NÂNG CẤP

VÀ MỞ RỘNG CẢNG CÁ LẠCH BẠNG ĐẾN PHÁT TRIỂN KINH TẾ - XÃ HỘI TRÊN ĐỊA BÀN HUYỆN TĨNH GIA,

TỈNH THANH HÓA

Chuyên ngành: QLKT

Mã số: 60.34.04.10

LUẬN VĂN THẠC SĨ KINH TẾ

Người hướng dẫn khoa học: TS Nguyễn Thị Xuân Hương

Trang 2

LỜI CAM ĐOAN

Tôi xin cam đoan đây là công trình nghiên cứu khoa học của riêng tôi Các số liệu trích dẫn có nguồn gốc rõ ràng, kết quả nghiên cứu nêu trong luận văn là trung thực và chƣa đƣợc công bố trong bất kỳ công trình nào khác

Thanh Hóa ,ngày tháng 11 năm2017

Tác giả

Nguyễn Văn Hƣng

Trang 3

LỜI CẢM ƠN

Tôi xin chân thành cảm ơn các thầy giáo, cô giáo trường Đại học Lâm nghiệp đã truyền đạt những kiến thức quí báu cho tôi trong quá trình học tập tại

trường Tôi đặc biệt cảm ơn cô giáo TS Nguyễn Thị Xuân Hương, người trực

tiếp hướng dẫn khoa học cho tôi, đã dành nhiều thời gian và tận tình giúp đỡ tôi trong suốt thời gian thực hiện luận văn tốt nghiệp

Nhân dịp này, tôi cũng xin gửi lời cảm ơn tới Lãnh đạo Sở Nông nghiệp

và PTNT Thanh Hóa; Lãnh đạo và cán bộ, viên chức người lao động thuộc Ban quản lý cảng cá Lạch Bạng tỉnh Thanh Hóa; bà con nhân dân trên các xã Hải Bình, Hải Thanh, huyện Tĩnh Gia; các bạn bè, đồng nghiệp; gia đình đã động viên, giúp đỡ và đóng góp cho tôi những kiến qu báu để hoàn thiện luận văn này

Mặc dù đã có nhiều cố gắng, nhưng do thời gian và kinh nghiệm còn hạn chế, nên đề tài không thể tránh khỏi còn có những thiếu sót Tôi rất mong nhận được những ý kiến đóng góp quí báu của các thầy cô giáo, các nhà khoa học và bạn bè đồng nghiệp để đề tài nghiên cứu của tôi được hoàn thiện hơn

Tôi xin cam đoan, đây là công trình nghiên cứu của riêng tôi, các số liệu, kết quả nêu trong luận văn là trung thực và chưa từng được công bố trong các công trình nghiên cứu nào

Tôi xin chân thành cảm ơn

Thanh Hóa, ngày tháng 11 năm 2017

Tác giả

Nguyễn Văn Hưng

Trang 4

MỤC LỤC

LỜI CAM ĐOAN i

LỜI CẢM ƠN ii

MỤC LỤC iii

DANH MỤC CÁC BẢNG……… vi

DANH MỤC CÁC KÝ HIỆU, CÁC CHỮ VIẾT TẮT vi

ĐẶT VẤN ĐỀ 1

Chương1 CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN VỀ ĐÁNH GIÁ TÁC ĐỘNG KINH TẾ - XÃ HỘI DỰ ÁN ĐẦU TƯ CÔNG 4

1.1 Cơ sở lý luận về đầu tư công và đánh giá tác động dự án đầu tư công 4

1.1.1 Khái niệm, đặc điểm của đầu tư công 4

1.1.2 Đặc điểm dự án đầu tư công 4

1.1.3 Phân loại dự án đầu tư công 6

1.1.4 Vai trò của dự án đầu tư công 9

1.1.5 Đánh giá tác động kinh tế - xã hội dự án đầu tư 10

1.1.6 Ý nghĩa và sự cần thiết phải đánh giá tác động dự án đầu tư công 14

1.1.7 Nội dung đánh giá tác động dự án 14

1.2 Khái niệm và nghĩa cảng cá 21

1.2.1 hái niệm về cảng cá 21

1.2.2 Ý nghĩa việc xây dựng cảng cá 23

1.2.3 Tiêu chí đánh giá tác động kinh tế xã hội cảng cá 24

1.3 Kinh nghiệm đánh giá tác động dự án trong nước và thế giới 28

1.3.1 Trên thế giới 28

1.3.2 Tại Việt Nam 30

1.3.3 Bài học kinh nghiệm rút ra với nghiên cứu 31

Chương 2 ĐẶC ĐIỂM ĐỊA BÀN NGHIÊN CỨU VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 32

2.1 Điều kiện tự nhiên, kinh tế, xã hội huyện Tĩnh Gia, tỉnh Thanh Hóa 32

2.1.1 Đặc điểm tự nhiên 32

2.1.2 Đặc điểm kinh tế xã hội 35

Trang 5

2.1.3 Tình hình phát triển ngành đánh bắt thủy sản trên địa bàn huyện

Tĩnh Gia, tỉnh Thanh Hóa 38

2.2 Phương pháp nghiên cứu 41

2.2.1 Phương pháp chọn địa điểm nghiên cứu 41

2.2.2 Phương pháp thu thập số liệu 42

2.2.3 Phương pháp xử lý và phân tích số liệu 43

2.2.4 Các chỉ tiêu nghiên cứu 44

Chương 3 KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU 45

3.1 Khái quát về dự án đầu tư công trình cảng cá Lạch Bạng, huyện Tĩnh Gia, tỉnh Thanh Hoá 45

3.1.1 Thông tin chung về dự án 45

3.2 Kết quả thực hiện dự án cảng cá Lạch Bạng 46

3.2.1 Kết quả xây dựng cơ sở hạ tầng khu vực cảng 46

3.2.2 Quy mô các hạng mục công trình khác 50

3.2.3 Hiệu quả đầu tư của dự án 53

3.3 Tác động của dự án đến phát triển kinh tế xã hội địa phương 55

3.3.1 Tác động của dự án đến kinh tế khu vực 55

3.3.2 Tác động của dự án đến phát triển xã hội địa phương 62

3.4 Các yếu tố ảnh hưởng đến việc phát huy vai trò của cảng Lạch Bạng đến phát triển kinh tế xã hội địa phương 69

3.4.1 Yếu tố khách quan: 69

3.4.2 Các yếu tố chủ quan 71

3.5 Đánh giá chung tác động của dự án đến kinh tế, xã hội địa phương 71

3.5.1 Kết quả đạt được 71

3.5.2 Những hạn chế và nguyên nhân 74

3.6 Các giải pháp đề xuất nhằm nâng cao hiệu quả kinh tế, xã hội Dự án 77 3.7 Các kiến nghị 80

KẾT LUẬN 82

DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO 84

Trang 6

DANH MỤC CÁC BẢNG

Bảng 1.1 Tiêu chí phân loại cảng cá 22

Bảng 2.1 Tình hình dân số của huyện qua các năm (2010-2016) 36

Bảng 2.2: Quy mô, cơ cấu lao động thời kỳ 2010 -2016 36

Bảng 2.3: Cơ cấu kinh tế theo ngành nghề huyện Tĩnh Gia 38

Bảng 3.1: Quy mô các hạng mục công trình dự án cảng cá Lạch Bạng, Thanh Hoá 52

Bảng 3.2 : Số lượng tàu thuyền trung bình thông qua cảng trước và sau khi có dự án 56

Bảng 3.3 : Số lượng hàng hóa qua cảng trước và sau khi có dự án 57

Bảng 3.4 : Kết quả thực hiện giá trị hàng hoá qua cảng trước và sau khi có dự án 59

Bảng 3.5: Thực trạng nguồn thu của cảng trước và sau dự án 61

Bảng 3.6: Tình hình lao động ở cảng trước và sau dự án 62

Bảng 3.7: Tác động của dự án đến việc làm của người dân địa phương (N= 80) 63 Bảng 3.8: Tác động của dự án đến thu nhập của hộ (N=80) 64

Bảng 3.9: Đánh giá tác động của dự án đến môi trường, an ninh địa phương (N=80) 66

Bảng 3.10 Đánh giá về tình hình khai thác, quản lý cảng (N= 80) 68

Trang 7

DANH MỤC CÁC KÝ HIỆU, CÁC CHỮ VIẾT TẮT

Trang 8

ĐẶT VẤN ĐỀ

1 Tính cấp thiết của đề tài

Tỉnh Thanh Hóa có bờ biển dài 102 km với nguồn tài nguyên thủy sản phong phú, nhiều về sản lượng, đa dạng về chủng loại… theo đánh giá sơ bộ ngư trường thuộc tỉnh có trữ lượng hàng trăm nghìn tấn, năm 2015 ngành thủy sản Thanh hóa tiếp tục tăng trước sản lượng khai thác đạt 100.200 tấn hải sản các loại, giá trị sản xuất toàn ngành đạt trên 5.000 tỷ đồng

Lạch Bạng một trung tâm nghề thủy sản lớn của Thanh Hóa bao gồm

cả đánh bắt, dịch vụ và chế biến Cảng cá Lạch Bạng được Chính phủ đầu tư năm xây dựng từ năm 2009 với tổng mức đầu tư là 112,66 tỷ đồng đến năm

2013 được bàn giao đưa vào sử dụng Công trình đã mang lại nhiều giá trị kinh tế và xã hội cho người dân, góp phần thay đổi đời sống người dân sống phụ thuộc vào nghề đánh bắt và buôn bán thuỷ sản trong khu vực, đồng thời nâng cao nhận thức của người dân trong việc đóng góp, bảo vệ và duy trì các tài sản chung Cảng cá Lạch Bạng khi đưa vào sử dụng cũng góp phần đáng

kể trong cải thiện điều kiện hạ tầng cho đánh bắt, buôn bán hải sản trên địa bàn, góp phần đáng kể trong phát triển kinh tế địa phương

Sau 3 năm đưa vào khai thác sử dụng, mặc dù người dân và chính quyền địa phương đã thấy được những lợi ích kinh tế - xã hội bước đầu của

dự án, xong để đánh giá toàn diện tác động của dự án này, những thành công, hạn chế trong công tác tổ chức thực hiện và vận hành công trình dự án đầu tư công trong bối cảnh nhiều dự án đầu tư công không thực sự tác động là một nghiên cứu cần thiết và có nghĩa thực tiễn

Với lý do nêu trên, tôi lựa chọn nghiên cứu đề tài “ Nghiên cứu tác động dự

án xây dựng, nâng cấp và mở rộng cảng cá Lạch Bạng đến phát triển kinh

tế - xã hội trên địa bàn huyện Tĩnh Gia, tỉnh Thanh Hóa”

2 Mục tiêu nghiên cứu

Trang 9

Đánh giá tác động kinh tế - xã hội dự án đầu tư công công trình xây dựng, nâng cấp và mở rộng cảng cá Lạch Bạng huyện Tĩnh Gia, tỉnh Thanh Hóa, nhằm đề xuất giải pháp tăng cường phát huy hiệu qủa kinh tế xã hội của

Dự án trên địa bàn nghiên cứu

2.2 Mục tiêu cụ thể:

- Hệ thống hoá cơ sở lý luận và thực tiễn về đánh giá tác động kinh tế -

xã hội dự án đầu tư công

- Đánh giá được tác động kinh tế - xã hội dự án Xây dựng, nâng cấp và

mở rộng cảng cá Lạch Bạng huyện Tĩnh Gia, tỉnh Thanh Hóa

- Phân tích được các yếu tố ảnh hưởng đến tác động kinh tế xã hội dự

án cảng cá Lạch Bạng huyện Tĩnh Gia, tỉnh Thanh Hóa

- Đề xuất giải pháp phát huy tác động tích cực của dự án cảng cá Lạch Bạng đến phát triển kinh tế xã hội huyện Tĩnh Gia, tỉnh Thanh Hoá

3 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu

3.1 Đối tượng nghiên cứu:

Những tác động của dự án Xây dựng, nâng cấp và mở rộng cảng cá Lạch Bạng huyện Tĩnh Gia, tỉnh Thanh Hóa đến đời sống người dân và việc phát triển kinh tế địa phương khu vực dự án

3.2 Phạm vi nghiên cứu:

- Phạm vi về nội dung: Nghiên cứu đánh giá tác động của dự án Xây

dựng, nâng cấp và mở rộng cảng cá Lạch Bạng đến kinh tế- xã hội khu vực cảng cá Lạch Bạng, huyện Tĩnh Gia, tỉnh Thanh Hóa

- Phạm vi về không gian: Luận văn đánh giá những ảnh hưởng của dự

án đến kinh tế- xã hội trong khu vực cảng cá Lạch Bạng, huyện Tĩnh Gia, tỉnh Thanh Hoá

- Phạm vi về thời gian: Số liệu về dự án và đánh giá tác động được thực

hiện từ 2012-2016

Trang 10

4 Nội dung nghiên cứu:

- Các vấn đề lý luận và thực tiễn về đánh giá tác động kinh tế - xã hội

dự án đầu tư công

- Thực trạng tác động kinh tế xã hội của dự án dự án “Xây dựng, nâng cấp

và mở rộng cảng cá Lạch Bạng huyện Tĩnh Gia, tỉnh Thanh Hóa”

- Những yếu tố ảnh hưởng đến tác động kinh tế- xã hội dự án “Xây dựng, nâng cấp và mở rộng cảng cá Lạch Bạng huyện Tĩnh Gia, tỉnh Thanh Hóa”

- Các giải pháp phát huy tác động tích cực của dự án Xây dựng, nâng cấp và mở rộng cảng cá Lạch Bạng đến phát triển kinh tế xã hội huyện Tĩnh Gia, tỉnh Thanh Hoá

5 Kết cấu luận văn

Ngoài phần mở đầu, kết luận, luận văn chia làm 3 chương:

Chương 1: Cơ sở lý luận và thực tiễn về đánh giá tác động kinh tế - xã hội dự

án đầu tư công

Chương 2: Đặc điểm địa bàn nghiên cứu và phương pháp nghiên cứu

Chương 3: Kết qủa nghiên cứu

Trang 11

Chương 1

CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN VỀ ĐÁNH GIÁ TÁC ĐỘNG

KINH TẾ - XÃ HỘI DỰ ÁN ĐẦU TƯ CÔNG

1.1 Cơ sở lý luận về đầu tư công và đánh giá tác động dự án đầu tư công

1.1.1 Khái niệm, đặc điểm của đầu tư công

- Khái niệm của đầu tư công

Xuất phát từ phạm vi phát huy tác dụng của các kết quả đầu tư, chúng ta

có thể có những cách hiểu khác nhau về đầu tư

Theo nghĩa rộng, đầu tư nói chung là sự hy sinh việc tiêu dùng các

nguồn lực ở hiện tại để tiến hành các hoạt động nào đó nhằm thu về cho nhà

đầu tư các kết quả lớn hơn trong tương lai

Theo luật đầu tư công " Đầu tư công là các hoạt động đầu tư của Nhà

nước vào các công trình, dự án xây dựng hạ tầng phát triển kinh tế- xã hội,

các hoạt động đầu tư phục vụ mục tiêu phát triển kinh tế xã hội" [13]

Trong hoạt động đầu tư, các nguồn lực bỏ ra có thể là tiền vốn, máy móc

thiết bị, nguyên nhiên vật liệu, tài nguyên hay các tài sản vô hình khác Giá trị

các nguồn lực được sử dụng cho hoạt động đầu tư được gọi là vốn đầu tư

Mục đích của mọi hoạt động đầu tư là nhằm thu về các kết qủa lớn hơn trong

tương lai Những kết quả đó không nhất thiết là các giá trị bằng tiền, chúng có

thể là một sự gia tăng tài sản vật chất (nhà máy, đường sá), tài sản tài chính

hoặc tài sản trí tuệ (trình độ chuyên môn, khoa học kỹ thuật) hay một sự cải

thiện về môi trường sinh thái

Do liên quan đến những yếu tố trong tương lai, do vậy đặc trưng cơ bản

của hoạt động đầu tư là sự không chắc chắn và rủi ro

1.1.2 Đặc điểm dự án đầu tư công

Dự án đầu tư công cũng như các dự án đầu tư của các đối tượng khác

Trang 12

được bố trí theo một kế hoạch chặt chẽ với lịch thời gian và địa điểm xác định, nhằm tạo ra những kết quả cụ thể thực hiện những mục tiêu nhất định và đều có những đặc trưng sau:

- Dự án có tính logic: Tính logic của dự án được thể hiện ở mối quan

hệ biện chứng giữa các bộ phận cấu thành dự án [15]

Một dự án thường gồm bốn bộ phận sau:

(1) Mục tiêu: một dự án thường có hai cấp mục tiêu:

+ Mục tiêu phát triển là mục tiêu mà dự án góp phần thực hiện Mục tiêu phát triển được xác định trong kế hoạch, chương trình phát triển kinh tế,

xã hội của đất nước, của vùng

+ Mục tiêu trực tiếp là mục tiêu cụ thể mà dự án phải đạt được trong khuôn khổ nguồn lực nhất định và trong khoảng thời gian nhất định

(2) Kết quả: là những đầu ra cụ thể của dự án được tạo ra từ các hoạt động của dự án Kết quả là điều kiện cần thiết để đạt được mục tiêu trực tiếp của dự án

(3) Các hoạt động: là những công việc do dự án tiến hành nhằm chuyển hoá các nguồn lực thành các kết quả của dự án Mỗi hoạt động của dự

án đều đem lại kết quả tương ứng

(4) Nguồn lực: là các đầu vào về vật chất, tài chính, sức lao động cần thiết để tiến hành các hoạt động của dự án Nguồn lực là tiền đề tạo nên các hoạt động của dự án

Trang 13

1.1.3 Phân loại dự án đầu tư công

Trong thực tế dự án đầu tư là rất đa dạng, người ta phải căn cứ vào những mục đích khác nhau mà phân loại dự án Hiện nay có một số cách phân loại như sau:

1) Căn cứ vào nội dung dự án

- Dự án theo lãnh thổ: Là những dự án mà tất cả những nội dung của dự

án đều được thực hiện trên một phạm vi lãnh thổ

- Dự án theo hạng mục: là những dự án chỉ giải quyết một hoặc một vài hạng mục nào đó trong một chương trình lớn

- Dự án theo chức năng: Là những dự án nhằm giải quyết một chức năng nào đó như: dự án nghiên cứu, dự án sản xuất, dự án tiếp thị

2) Căn cứ vào người khởi xướng

- Dự án cá nhân: Là những dự án do các cá nhân làm nhà đầu tư

- Dự án tập thể: Là những dự án được đầu tư từ nguồn vốn của tổ chức, doanh nghiệp

- Dự án quốc gia: Là những dự án đầu tư ở tầm cỡ quốc gia

- Dự án quốc tế: Là những dự án đầu tư được thực hiện ở nhiều quốc gia, vùng lãnh thổ

3) Căn cứ vào đối tượng đầu tư

Căn cứ vào đối tượng đầu tư, người ta phân chia dự án thành 3 nhóm:

- Dự án đầu tư cho các đối tượng vật chất: Nhà xưởng, cấu trúc hạ tầng (đường xá, công viên, nhà ở )

- Dự án đầu tư tài chính: Mua cổ phần, cổ phiếu, trái phiếu,

- Dự án đầu tư cho các đối tượng phi vật chất: Đầu tư cho tài sản trí tuệ, nguồn nhân lực [15]

Trong 3 nhóm trên, đầu tư cho các đối tượng vật chất là đầu tư phát triển, đầu tư làm tăng trưởng nền kinh tế, đầu tư tài chính là điều kiện quan

Trang 14

trọng để thu hút vốn từ mọi tầng lớp dân cư còn đầu tư cho đối tượng phi vật chất là đầu tư không mang lại hiệu quả trực tiếp cho xã hội (không tạo ra sản phẩm trực tiếp cho xã hội) song nó có vai trò rất quan trọng làm nhân tố tích cực, xúc tác cho việc đầu tư mang lại hiệu quả cao

Trong các hoạt động đầu tư phát triển thì các dự án được đầu tư từ nguồn vốn ngân sách nhà nước (dự án đầu tư công) có nghĩa đặc biệt quan trọng góp phần gia tăng năng lực sản xuất mới cho nền kinh tế, góp phần thực hiện các mục tiêu kinh tế xã hội của địa phương, đất nước trong từng thời kỳ

4) Căn cứ vào quy mô và cấp quản lý

Theo Nghị định 59/2015/NĐ-CP ngày 15/05/2015 quy định phân các hoạt động đầu tư thành dự án trọng điểm quốc gia và 3 nhóm A, B, C tuỳ thuộc và quy mô và tính chất của dự án chia ra như sau:

Dự án trọng điểm quốc gia

1 Các dự án đầu tư công có tổng mức đầu tư trên 10.000 tỷ VNĐ

2 Các dự án ảnh hưởng đến môi tường như nhà máy điện hạt nhân, thu hồi đất vườn quốc gia, đất trồng lúa thì không phục thuộc vào hạn mức đầu tư

Dự án nhóm A

1 Các dự án đầu tư thuộc phạm vi bảo vệ an ninh quốc phòng có tính bảo mật quốc gia, có nghĩa chính trị – xã hội quan trọng, thành lập và xây dựng

hạ tầng khu công nghiệp mới thì không kể mức vốn

2 Các dự án sản xuất chất độc hại, chất nổ không phụ thuộc vào quy mô vốn đầu tư

3 Các dự án công nghiệp điện, khai thác dầu khí, chế biến dầu khí, hoá chất, phân bón, luyện kim, chế tạo máy, khai thác, chế biến khoảng sản, các

dự án giao thông: cầu, cảng biển, cảng sông, sân bay, đường sắt, đường quốc

lộ có tổng vốn đầu tư trên 2.300 tỷ đồng

Trang 15

4 Các dự án thuỷ lợi, cấp thoát nước và công trình hạ tầng kỹ thuật, kỹ thuật điện, điện tử, tin học, hoá dược, thiết bị y tế, công trình cơ khí khác, sản xuất vật liệu, bưu chính viễn thông, BOT trong nước, xây dựng khu nhà ở, đường giao thông nội thị có tổng vốn đầu tư trên 1.500 tỷ đồng

5 Các dự án: hạ tầng kỹ thuật các khu đô thị mới, công nghiệp nhẹ, sành,

sứ, thuỷ tinh, in, vườn quốc gia, khu bảo tồn thiên nhiên, mua sắm thiết bị xây dựng, sản xuất nông, lâm nghiệp, nuôi trồng thuỷ sản, chế biến nông lâm sản

1 Dự án thuộc mục (3) có tổng mức vốn đầu tư nhỏ hơn 120 tỷ đồng

2 Dự án thuộc mục (4) có tổng mức vốn đầu tư nhỏ hơn 80 tỷ đồng

3 Dự án thuộc mục (5) có tổng mức vốn đầu tư nhỏ hơn 60 tỷ đồng

4 Dự án thuộc mục (6) có tổng mức vốn đầu tư nhỏ hơn 45 tỷ đồng

Trang 16

3 Dự án đầu tư từ vốn tín dụng đầu tư phát triển của nhà nước

4 Dự án đầu tư từ các nguồn vốn khác: vốn tự huy động, liên doanh, đầu tư trực tiếp của nước ngoài

7) Căn cứ vào mức độ tái sản xuất tài sản cố định

1 Dự án đầu tư xây dựng mới

2 Dự án đầu tư xây dựng mở rộng

3 Dự án đầu tư cho xây dựng để cải tạo, nâng cấp

4 Dự án đầu tư xây dựng lại (khi công trình hết niên hạn sử dụng) [13]

1.1.4 Vai trò của dự án đầu tư công

Dự án đầu tư là các hoạt động đầu tư từ nguồn vốn ngân sách nhà nước Các hoạt động đầu tư từ ngân sách nhà nước là các công trình, hạng mục công trình công cộng như đường xã, trường học, trụ sở cơ quan nhà nước, cảng biến, bến tàu, phà

Trên giác độ toàn bộ nền kinh tế, dự án đầu tư công có vài trò:

-Gia tăng tài sản vật chất cho xã hội: Các dự án đầu tư công chủ yếu là

các dự án đầu tư phát triển nhằm gia tang các công trình phúc lợi, các công trình hạ tầng phục vụ phát triển kinh tế xã hội của địa phương, đất nước Chỉ

có thông qua các hoạt động đầu tư, các dự án thì nền kinh tế mới có được những cơ sở vật chất để phát triển

- Gia tăng năng lực sản xuất mới cho xã hội: Các dự án đầu tư công

đóng góp tích cực vào việc gia tăng năng lực sản xuất mới cho nền kinh tế thông qua việc hình thành các tập đoàn kinh tế, các doanh nghiệp Nhà nước trong các lĩnh vực của đời sống kinh tế Nhờ có những dự án này mà làm tăng sản lượng, tăng trưởng kinh tế, tạo công ăn việc làm, giải quyết thất nghiệp, tăng thu nhập và góp phần chuyển dịch cơ cấu kinh tế hợp l

- Đầu tư công tác động đến sự chuyển dịch cơ cấu kinh tế Nếu có một cơ cấu đầu tư đúng sẽ làm chuyển dịch cơ cấu kinh tế phù hợp với quy hoạch phát triển, chiến lược phát triển kinh tế xã hội của ngành, của vùng, tạo ra một sự cân

Trang 17

đối trên phạm vi nền kinh tế giữa các ngành, các vùng và lãnh thổ Đồng thời phát huy được nội lực của vùng của nền kinh tế trong khi vẫn xem trọng yếu tố ngoại lực

- Đầu tư công làm ảnh hưởng tới sự phát triển của khoa học kỹ thuật và công nghệ Chúng ta đều biết rằng có hai con đường cơ bản để có công nghệ

là tự nghiên cứu phát minh ra công nghệ và nhập công nghệ từ nước ngoài

Dù bằng cách nào cũng cần phải có vốn đầu tư Mọi phương án đổi mới công nghệ không gắn với nguồn vốn đầu tư sẽ là những phương án không khả thi [15]

1.1.5 Đánh giá tác động kinh tế - xã hội dự án đầu tư

1.1.5.1 Khái niệm

Nguồn lực của mỗi đơn vị, mỗi ngành, mỗi địa phương và cả quốc gia đều khan hiếm và có hạn Vì vậy, nguồn lực sử dụng cho dự án này sẽ làm giảm nguồn lực sử dụng cho dự án khác Bất cứ dự án nào ra đời cũng làm giảm các đầu vào hiện có của nền kinh tế và làm tăng thêm các đầu ra Cho nên luôn luôn phải xem xét có đáng phải mất các đầu vào này để lấy các đầu ra đó không? Tức là phải lựa chọn dự án sao cho đạt hiệu quả kinh tế quốc dân cao nhất Vậy thực chất của nghiên cứu kinh tế dự án là đánh giá các lợi ích và chi phí của dự án, chấp nhận hay loại bỏ dự án nhằm đạt được các mục tiêu đề ra Lợi ích kinh tế xã hội chính là sự so sánh giữa lợi ích được dự án tạo ra với cái giá mà xã hội phải trả để sử dụng tài nguyên có hiệu quả nhất đối với nền kinh tế quốc dân

Lợi ích kinh tế xã hội là lợi ích được xem xét trên phạm vi toàn xã hội, toàn bộ nền kinh tế quốc dân, tức là ở tầm vĩ mô Lợi ích này khác với lợi ích

về mặt tài chính chỉ xem xét ở tầm vi mô liên quan đến từng doanh nghiệp Lợi ích kinh tế xã hội của một dự án đầu tư là hiệu số của các lợi ích mà nền kinh tế quốc dân và xã hội thu được trừ đi những đóng góp mà xã hội phải bỏ ra khi dự án được thực hiện

Lợi ích kinh tế mà xã hội thu được có nhiều khi không định lượng được như sự phù hợp dự án đối với những mục tiêu phát triển kinh tế, những lĩnh

Trang 18

Những cái định lượng được, chẳng hạn sự gia tăng sản phẩm, thu nhập quốc dân, sử dụng lao động, tăng thu ngoại tệ, tăng thu ngân sách cho Nhà nước Lợi ích kinh tế xã hội cũng được dự tính trên cơ sở các dự báo nên nó cũng

có tính biến động, rủi ro

1.1.5.2 Các phương pháp đánh giá tác động kinh tế- xã hội của dự án

Đánh giá tác động dự án là một quá trình phân tích và so sánh sự khác biệt về giá trị các chỉ tiêu kinh tế, xã hội, môi trường ở các thời điểm khác nhau như trước và sau khi thực hiện dự án Đồng thời có thể so sánh giá trị các chỉ tiêu ấy ở vùng có dự án và không có dự án

Trong đánh giá tác động dự án thông thường có các phương pháp sau:

* Phương pháp đánh giá so sánh theo không gian

Là so sánh giữa nơi có dự án và nơi không có dự án có những đặc điểm tương tự nhau Cần phải có sự tương đồng trong so sánh, nếu không kết quả thu được có thể sẽ quá cao hoặc quá thấp so với tác động thực, sự tương đồng trong so sánh giúp ta có thể tiếp cận đến giá trị tác động đích thực của dự án

Có 5 bước cơ bản để thực hiện so sánh theo không gian giữa các nhóm

“đối chứng” như sau:

Bước1: Tiến hành điều tra chọn mẫu hai nhóm: nhóm người tham gia

và nhóm người không tham gia Cuộc điều tra này phải bảm bảo được tính tương đồng, chẳng hạn như cùng phiếu điều tra, cùng thời điểm, cùng người phỏng vấn, cùng địa bàn …

Bước 2: Từ số liệu của cuộc điều tra, xây dựng mô hình logic trong đó biến phụ thuộc là 0 cho người không tham gia và 1 cho người tham gia, còn biến độc lập là những nhân tố có thể ảnh hưởng đến khả năng tham gia vào dự

án của cả hai nhóm

Trang 19

Bước 3: Tiến hành hồi quy cho mô hình logic rồi tính giá trị dự đoán hay xác suất dự đoán cho từng cá thể trong hai nhóm Giá trị xác suất dự đoán được gọi là propesity score, giá trị này sẽ nằm trong khoảng từ 0 đến 1 Bước 4: Loại bớt những cá thể có xác suất dự đoán quá thấp hoặc quá cao so với cả mẫu

Bước 5: Tương ứng với mỗi cá thể trong nhóm người tham gia, tìm một hoặc một số cá thể trong nhóm người không tham gia có xác suất dự đoán gần giống nhau nhất rồi so sánh với nhau Kết quả của những so sánh này là tác động của dự án đối với mỗi cá thể tham gia dự án, gọi là “individual gains”

Bước 6: Cuối cùng tính trung bình tất cả các “individual gains” để được giá trị trung bình chung, giá trị này chính là tác động của dự án đối với những người tham gia

* Phương pháp đánh giá so sánh theo thời gian:

Là so sánh giữa trước dự án và sau dự án Cần phải tổ chức khảo sát

trong những người tham gia trước và sau khi tham gia dự án, sau đó kết quả

của hai đợt khảo sát sẽ được so sánh để tìm ra tác động của dự án Yêu cầu cơ bản của phương pháp này là cả hai đợt khảo sát phải được thực hiện đối với cùng một người tham gia để tạo ra sự tương đồng trong so sánh

* Sử dụng các phương pháp định tính

+ Nghiên cứu tình huống: là phương pháp thu thập thông tin có tính chất mô tả hay giải thích và có thể được sử dụng để trả lời cho các câu hỏi như thế nào và tại sao Phương pháp là có thể sử dụng đầy đủ các bằng chứng

đa dạng từ các tài liệu, phỏng vấn, quan sát, có thể bổ sung năng lực giải thích khi sự tập trung nhằm vào các thể chế, tiến trình, chương trình…Tuy nhiên phương pháp này đòi hỏi người nghiên cứu có chuyên môn và kỹ năng tốt

Trang 20

+ Nhóm tập trung: tiến hành các cuộc thảo luận tập trung với các thành viên trong tổng thể mục tiêu, những người quen thuộc các vấn đề liên quan trước khi soạn thảo một tập hợp các câu hỏi có cấu trúc Mục đích là so sánh quan điểm của những người thụ hưởng với những khái niệm trừu tượng trong mục tiêu của người đánh giá Phương pháp này tương đối linh hoạt và có ích khi cần có sự tương tác với những người tham gia dự án hay xác định các tác động theo thứ bậc Tuy vậy khả năng khái quát hóa của phương pháp này không cao

+ Phỏng vấn: Các phỏng vấn có thể chính thức hay không chính thức, trực tiếp hay qua đối thoại, các câu hỏi kết thúc đóng hoặc mở Nếu không được thực hiện đúng đắn, người phỏng vấn có thể tác động đến câu trả lời của người được phỏng vấn

+ Quan sát: Quan sát có thể trực tiếp (người quan sát nhìn và ghi chép) hay có tính tham dự (người quan sát trở thành một phần của bối cảnh trong một khoảng thời gian) Phương pháp này cũng yêu cầu kỹ năng quan sát

và ghi chép của người quan sát, các kết quả có thể diễn giải theo nhiều cách khác nhau

+ Bảng câu hỏi: Phát triển một tập hợp các câu hỏi điều tra trong đó có

các câu trả lời có thể được mã hoá một cách nhất quán Phương pháp sử dụng thống nhất bằng hỏi tất cả những người trả lời những câu hỏi giống nhau, làm cho việc soạn thảo và so sánh dữ liệu trở nên dễ dàng hơn Tuy nhiên cũng có thể dẫn đến việc áp đặt các hoạt động thể chế và kinh nghiệm của mọi người vào trong các khoản mục đã được quyết định từ trước

+ Phân tích các tài liệu văn bản: Ưu điểm của phân tích tài liệu văn bản

là có thể nhận diện được các khó khăn để tiếp tục điều tra và cung cấp bằng chứng về hoạt động, sự thay đổi và ảnh hưởng nhằm hỗ trợ cho nhận thức của người trả lời, có thể ít tốn kém Nhược điểm là có thể gây tốn kém nhiều thời gian

Trang 21

1.1.6 Ý nghĩa và sự cần thiết phải đánh giá tác động dự án đầu tư công

Đánh giá là một khâu then chốt trong chu trình dự án Đánh giá dự án

là hoạt động định kỳ, xem xét toàn diện, có hệ thống và khách quan về tính phù hợp, hiệu quả, hiệu suất, tác động và mức độ bền vững của chương trình,

dự án để có những điều chỉnh cần thiết và rút ra những bài học kinh nghiệm

để áp dụng cho giai đoạn thực hiện tiếp theo và áp dụng cho các chương trình,

dự án khác

Đánh giá là quá trình được lập nên để xác định kết quả của một dự án

đã hoàn thành hoặc đang thực hiện trên cơ sở 5 tiêu chí đánh giá dự án, sau đó khuyến nghị về quá trình thực hiện dự án trong tương lai cũng như rút ra các bài học kinh nghiệm cho các dự án khác

Các tiêu chí ĐGDA là: hiệu quả, hiệu suất, tác động, tính thích hợp, khả năng duy trì dự án nhằm làm rõ những thành công, thất bại và rút ra những bài học kinh nghiệm để quản lý các dự án khác trong tương lai

Cần phải tiến hành đánh giá dựa trên các nét cơ bản sau:

- Dự án có đạt được mục tiêu trực tiếp đề ra hay không?

- Dự án có góp phần vào tăng trưởng và phát triển nền kinh tế quốc dân hay không? Mức độ đóng góp là bao nhiêu?

- Hiệu quả của việc đạt được các mục tiêu đó ra sao?

- Những bài học cần rút ra?

Công tác đánh giá dự án tùy thuộc vào từng lĩnh vực với các quy định riêng nhưng đều dựa vào các tiêu chí về kinh tế, xã hội, môi trường và tổng hợp các tiêu chí đó là sự phát triển bền vững của chính dự án và đối tượng của dự án [23]

1.1.7 Nội dung đánh giá tác động dự án

(1) Tác động đến phân phối thu nhập và công bằng xã hội

Đây là một chỉ tiêu quan trọng, nó giúp đánh giá được sự đóng góp của

dự án vào việc thực hiện mục tiêu phân phối và xác định được những tác động

Trang 22

của dự án đến quá trình điều tiết thu nhập theo nhóm dân cư và theo vùng lãnh thổ Thực chất của chỉ tiêu này là xem xét xem phần gia trị gia tăng của

dự án và các dự án liên đới (nếu có) sẽ được phân phối cho các nhóm đối tượng khác nhau (bao gồm người làm công ăn lương, người hưởng lợi nhuận, nhà nước) hoặc giữa các vùng lãnh thổ như thế nào, có đáp ứng được mục tiêu phát triển kinh tế xã hội trong giai đoạn nhất định hay không

Để đánh giá chỉ tiêu này, phải thực hiện theo quy trình sau:

Bước 1: xác định nhóm dân cư hoặc vùng lãnh thổ (i) được phân phối giá trị

tăng thêm (NNVA) của dự án

Bước 2: tiếp đến xác định phần giá trị tăng thêm do dự an tạo ra mà nhóm

dân cư hoặc vùng lãnh thổ nhận được (NNVAi

)

Bước 3: tính tỷ lệ giá trị gia tăng của mỗi nhóm dân cư hoặc mỗi vùng lãnh

thổ thu được trong tổng giá trị gia tăng ở năm hoạt động bình thường của dự án (

Trong đó:

- NNVAi là phần giá trị gia tăng mà nhóm dân cư hay vùng lãnh thổ I nhận được nhờ thực hiện dự án (đối với nhóm những người làm công ăn lương thì đó là tiền lương và trợ cấp hàng năm, đối với nhóm những người hưởng lợi nhuận đó là cổ tức hay tiền lãi vay; đối với nhà nước thì đó là tiền thuế phải nộp, cổ tức từ cổ phần của nhà nước, lãi vay trả cho các khoản vay của nhà nước…)

- NNVA là tổng giá trị gia tăng sản phẩm quốc gia thuần túy của dự án

và các dự án liên đới (nếu có) BDi

là tỷ lệ phân phối thu nhập cho nhóm dân

cư hoặc vùng lãnh thổ i

Trang 23

Sau khi tính được tỷ lệ BD cho các nhóm dân cư và vùng lãnh thổ, tiến hành so sánh tỷ lệ này của các nhóm dân cư hoặc vùng lãnh thổ với nhau sẽ thấy được tình hình phân phối giá trị gia tăng do dự án tạo ra giữa các nhóm dân cư và vùng lãnh thổ trong nước Việc đánh giá các chỉ tiêu này phụ thuộc vào chính sách kinh tế xã hội trong từng giai đoạn nhất định [23]

2 Tác động đến lao động và việc làm

Các nước đang phát triển nói chung và Việt Nam nói riêng đều trong tình trạng yếu kém về kỹ thuật sản xuất và công nghệ nhưng lại dư thừa nhân công Chính vì vậy chỉ tiêu gia tăng công ăn việc làm cũng là một chỉ tiêu quan trọng trong việc đánh giá các dự án đầu tư Để đánh giá tác động của dự

án đến lao động và việc làm có thể xem xét cả các chỉ tiêu tuyệt đối và các chỉ tiêu tương đối đó là: chỉ tiêu số lao độnng có việc làm do thực hiện dự án và chỉ tiêu số lao động có việc làm tính trên 1 đơn vị giá trị vốn đầu tư

2.1 Số lao động có việc làm từ dự án

Bao gồm số lao động có việc làm trực tiếp cho dự án và số lao động có việc làm ở các dự án liên đới (số lo động có việc làm gián tiếp) Các dự án liên đới là các dự án khác được thực hiện do sự đòi hỏi của dự án đang được xem xét

Trình tự xác định số lao động (trực tiếp và gián tiếp) có việc làm do thực hiện dự án như sau:

Bước 1: xác định số lao động cần thiết cho dự án đang xem xét tại năm hoạt

động bình thường của đời dự án

Bước 2: xác định số lao động cần thiết cho việc tăng thêm ở các dự án liên

đới cả về đầu vào và đầu ra Đây chính là số lao động có việc làm gián tiếp nhờ thực hiện dự án đang xem xét

Bước 3: tổng hợp số lao động trực tiếp và gián tiếp có việc làm trên đây chính

là tổng lao động có việc làm nhờ thực hiện dự án

Trang 24

Trong khi tạo việc làm cho một số lao động, thì sự hoạt động của dự án mới cũng có thể làm cho một số lao động của các cơ sở sản xuất kinh doanh dịch vụ khác bị mất việc do các cơ sở này không cạnh tranh nổi với sản phẩm của dự án mới, phải thu hẹp sản xuất Trong số các lao động làm việc trong

dự án, có thể có một số là người nước ngoài Do đó số lao động của đất nước

có việc làm nhờ thực hiện dự án sẽ chỉ bao gồm số lao động trực tiếp và gián tiếp phục vụ cho dự án trừ đi số lao động bị mất việc ở các cơ sở có liên quan

và số người nước ngoài làm việc cho dự án

2.2 Số lao động có việc làm trên một đơn vị vốn đầu tư

Để tính chỉ tiêu số lao động có việc làm trên 1 đơn vị giá trị vốn đầu tư, cũng tương tự như đối với lao động, ta phải tính số vốn đầu tư trực tiếp của

dự án đang xem xét và vốn đầu tư của các dự án liên đới (vốn đầu tư đầy đủ) Tiếp đó tính các chỉ tiêu sau đây:

- Số lao động có việc làm trực tiếp tính trên một đơn vị giá trị vốn đầu tự trực tiếp (Id)

Id= Ld/ Ivd Trong đó:

Ld – số lao động có việc làm trực tiếp của dự án

Ivd – số vốn đầu tư trực tiếp của dự án

- Toàn bộ số lao động có việc làm tính trên một đơn vị giá trị vốn đầu tư đầy

đủ (IT)

IT= LT/ IVt Trong đó:

LT – toàn bộ số lao động có việc làm trực tiếp và gián tiếp (LT=Ld + Lind) IvT là số vố đầu tư đầy đủ của dự án đang xem xét và các dự án liên đới (IvT =

Ivd + Ivind) Lind – là số lao động có việc làm gián tiếp

Trang 25

Ivind – là số vốn đầu tư gián tiếp

Nói chung tiêu chuẩn đánh giá là các chỉ tiêu này có giá trị càng cao thì dự án càng có tác lớn đến nền kinh tế và xã hội [23]

2.3 Tác động đến môi trường sinh thái

Việc thực hiện một dự án thưởng có những tác động nhất định đến môi trường sinh thái Các tác động này có thể là tích cực, nhưng cũng có thể là tiêu cực Tác động tích cực có thể là làm đẹp cảnh quan môi trường, cải thiện điều kiện sống, sinh hoạt cho dân cư địa phương…

Các tác động tiêu cực bao gồm việc ô nhiễm nguồn nước, không khí, đất đai, làm ảnh hưởng đến sức khỏe của con người và súc vật trong khu vực

Vì vậy, trong phân tích dự án các tác động về môi trường đặc biệt là tác động tiêu cực phải được quan tâm thỏa đáng

Có nhiều phương pháp đánh giá tác động đến môi trường của một dự

án đầu tư: phương pháp phân tích lợi ích – chi phí, phương pháp sơ đồ mạng lưới, phương pháp ma trận hay phương pháp danh mục các điều kiện môi trường… Nhưng phương pháp phân tích dễ hiệu và mang tính tổng hợp cao

có lẽ được thể hiện ở công thức sau:

Trong đó:

Bt là yếu tố môi trường năm t

EBt là giá trị các ngoại ứng tích cực đến

Bt là lợi ích từ dự án mà chưa tính đến yếu tố môi trường lại năm t

Ct là chi phí của dự án mà chưa tính đến yếu tố môi trường năm t

ECt là giá trị các ngoại ứng tiêu cực đến môi trường năm t

n là vòng đời sản xuất của dự án

Trang 26

N là vòng đời dài hạn của dự án với các tác động kéo dài tới môi trường, N được giả thiết là kéo dài tới vô cùng

Thường là rất khó khăn khi đánh giá lượng các ảnh hưởng về mặt môi trường của một dự án đầu tư Tuy nhiên, việc đánh giá này là rất cần thiết và nên đánh giá chúng càng chính xác càng tốt hoặc về mặt giá trị hoặc về mặt định lượng phi tiền tệ Nếu như không định lượng được theo hai tiêu chuẩn trên thì có thể đánh giá định tính

Trong trường hợp không có giá thị trường để đánh giá các tác động đến môi trường thì việc tham khảo các trường hợp tương tự hay ước tính gián tiếp

sẽ được sử dụng để tính giá trị theo logic Các chi phí này có thể là lượng tiền đền bù hay trợ cấp mà mỗi cá nhân có thể chấp nhận được để chịu đựng các tác động tiêu cực mà dự án gây nên hay chi phí tối thiểu để bảo tồn, duy trì chất lượng môi trường ở trạng thái ban đầu Các khoản lợi ích cũng có thể lượng hóa theo cách tương tự So sánh giữa lợi ích và chi phí thu được chúng

ta có thể đánh giá được ảnh hưởng thuần túy của dự án đến môi trường Tuy nhiên các đánh giá này chỉ mang tính tương đối và có thể thay đổi đối với từng dự án trong các điều kiện khác nhau

2.4 Một số tác động khác

- Đóng góp của dự án vào ngân sách địa phương hay quốc gia:

Tta thấy rằng ngân sách quốc gia càng tăng nhanh thì càng có lợi cho sự phát triển kinh tế xã hội của đất nước Do nguồn ngân sách chủ yếu được sử dụng để đầu tư vào các ngành sản xuất mũi nhọn, xây dựng cơ sở hạ tầng, trợ giúp các ngành sản xuất mũi nhọn, xây dựng cơ sở hạ tầng, trợ giúp các ngành vì lợi ích chung của xã hội và cần thiết phải phát triển Vì vậy, dự án đầu tư nào càng đóng góp nhiều cho ngân sách qua các loại thuế và các khoản thu khác thì hiệu quả của nó càng lớn khi xét về sự đóng góp vào lợi ích kinh tế xã hội của dự án Để xem xét hiệu quả của sự đóng góp vào ngân

Trang 27

sách của dự án, chúng ta có thể sử dụng chỉ tiêu tỷ lệ đóng góp vào ngân sách trên tổng vốn đầu tư

- Ảnh hưởng dây chuyền :

Do xu hướng phát triển của phân công lao động xã hội, mối liên hệ giữa các ngành, các vùng trong nền kinh tế ngày càng gắn bó chặt chẽ Vì vậy, lợi ích kinh tế xã hội của một dự án không chỉ đóng góp cho bản thân ngành được đầu tư mà còn cò ảnh hưởng thúc đẩy sự phát triển của các ngành khác

Ví dụ như khi có một dự án đầu tư vào ngành khai thác quặng sắt, thì nó cũng

sẽ có tác động nhất định đến các ngành luyện kim hay cơ khí chế tạo Hoặc với một dự án sản xuất đường có thể có tác động nhất định đến việc sản xuất mía tại địa phương Tuy nhiên ảnh hưởng dây chuyền này không chỉ có nghĩa tích cực mà trong một số trường hợp nó cũng có các tác động tiêu cực

Vì vậy khi phân tích dự án phải tính đến cả hai yếu tố này

- Tác động đến kết cấu hạ tầng:

Sự gia tăng năng lực phục vụ của kết cấu hạ tầng sẵn có, bổ sung năng lực phục vụ của kết cấu hạ tầng mới

- Tác động lan tỏa của dự án

Do xu hướng phát triển của phân công lao động, mối liên hệ giữa các ngành, các vùng trong nền kinh tế ngày càng gắn bó chặt chẽ Vì vậy lợi ích kinh tế xã hội của dự án không chỉ đóng góp cho bản thân ngành được đầu tư

mà còn có ảnh hưởng thúc đẩu sự phát triển của các ngành khác, cụ thể ở dự

án này nó trực tiếp thúc đẩy sự phát triển của ngành thủy sản nói chung, mà trực tiếp thúc đẩy cho ngư dân đóng những con tàu lớn để vươn khơi phát triển ngành đánh xa bờ và góp phần giữ vững vùng biển đảo của đất nước

- Những ảnh hưởng đến sự phát triển kinh tế xã hội của địa phương và kết cấu hạ tầng:

Trang 28

Có những dự án mà ảnh hưởng của nó đến sự phát triển kinh tế và xã hội của địa phương là rất rõ rệt Đặc biệt là đối với các dự án tại các địa phương nghèo, vùng núi, nông thôn với mức sống và trình độ dân trí thấp Nếu dự án được triển khai tại các địa phương trên, tất yếu sẽ kéo theo việc xây dựng các công trình kết cấu hạ tầng Những năng lực mới của kết cấu hạ tầng được tạo ra từ các dự án nói trên, không những chỉ có tác dụng đối với chính dự án đó mà còn ảnh hưởng đến các dự án khác và sự phát triển của địa phương Dự án đầu tư trong lĩnh vực bưu chính viễn thông ngoài lợi ích về tài chính còn có thể giúp tăng cường và cải thiện cơ sở hạ tầng viễn thông tại Việt Nam Tăng cường khả năng và năng lực hội nhập kinh tế quốc tế

Nâng cao trình độ kỹ thuật sản xuất, trình độ nghề nghiệp của người lao động, trình độ quản l của những nhà quản l , nâng cao năng suất lao động, nâng cao thu nhập của người lao động

Những tác động về xã hội, chính trị và kinh tế khác (tận dụng và khai thác tài nguyên chưa được quan tâm hay mới phát hiện, tiếp nhận được công nghệ mới nhằm hoàn thiện cơ cấu sản xuất, tạo thị trường mới, tham gia vào phân công lao động quốc tế, phát triển các địa phương yếu kém, các vùng xa xôi nhưng có tiềm năng về tài nguyên [15]

1.2 Khái niệm và ý nghĩa cảng cá

1.2.1 hái niệm v cảng cá

Cảng cá là cảng chuyên dùng cho tàu cá, bao gồm vùng đất cảng và vùng nước đậu tàu Vùng đất cảng bao gồm cầu cảng, kho bãi, nhà xưởng, khu hành chính, dịch vụ hậu cần, mua bán, xuất khẩu, nhập khẩu thủy sản Cảng cá bao gồm có cầu cảng, bến liền bờ cho tàu thuyền bốc dỡ hàng hóa, có chỗ neo đậu cho tàu thuyền sau khi bốc dỡ hoặc tiếp nhận hàng hóa

Phân loại hệ thống cảng cá, bến cá: Hệ thống cảng cá đựợc phân thành

ba loại: Cảng cá loại I; cảng cá loại II và bến cá theo các tiêu chí sau đây:

Trang 29

Bảng 1.1 Tiêu chí phân loại cảng cá

Cảng cá nằm tại các cửa hoạ c trên sông, ke nh, rạch,

eo vịnh, đầm ven

bờ biển hoạ c hải đảo và gần ngu tru ờng truyền thống của tàu cá địa

phu o ng

Bến cá năm tại các cửa hoạ c tre n so ng,

ke nh, rạch, eo vịnh, đầm ven bờ biển, bãi ngang hoạ c hải đảo và gần ngu tru ờng truyền thống của tàu cá địa phương

Cảng cá loại II

Bến bốc chuyển sản phẩm thủy sản và một

ta m co ng nghiẹ p thủy sản

Mang tính chất trung chuyển hàng thủy sản và là trung tâm dịch vụ hạ u cần nghề cá

Mang tính chất trung chuyển hàng thủy sản

Trang 30

hàng hóa đồng bộ

phụ thuộc vào

lu ợng hàng hóa qua cảng

Nội tỉnh hoạ c nội vùng diẹ n tích nhỏ

Tương đối thuạ n lợi cho giao tho ng

đu ờng bọ , đu ờng thủy

Chủ yếu là đu ờng thủy, đường bộ ít thuạ n lợi

Lớn hơn hoạ c bằng 7.000T/na m; Rie ng với cảng ở đảo: lớn

ho n hoạ c bằng 3000T/na m

Lớn hơn hoạ c bằng 1.500T/na m

>hoặc = 10 lu ợt chiếc/ngày

1.2.2 Ý nghĩa việc xây dựng cảng cá

Cảng cá là công trình kỹ thuật hạ tầng cơ sở của một địa phương Sự ra đời của cảng cá sẽ có vị trí quan trọng trong công cuộc phát triển kinh tế xã hội của địa phương đó Hiệu quả vốn đầu tư xây dựng cảng cá không chỉ đơn

Trang 31

thuần là lợi ích kinh tế từ các hoạt động sản xuất, kinh doanh, dịch vụ ở cảng

mà còn nhiều lợi ích khác nữa Sự xuất hiện của cảng cá, trước tiên sẽ thúc đẩy ngành thủy hải sản phát triển nhanh, mạnh cả về các mặt đánh bắt, chế biển hải sản, đóng sửa tàu thuyền, cung cấp cho xã hội một lượng thực phẩm phục vụ cho tiêu dùng và xuất khẩu Số lượng và quy mô tàu cá (công suất máy, kích thước) ngày càng tăng, hoạt động khai thác ngày càng phát triển khai thác xa bờ, hiêu quả đánh bắt ngày càng cao sẽ tạo công ăn, việc làm, tăng thu nhập cho người dân điạ phương

Cùng với việc phát triển đội tàu cá, yêu cầu về phát triển và hoàn thiện các cảng cá, bến cá là nhằm đáp ứng nhu cầu về neo đậu, làm hàng, cung cấp các dịch vụ hậu cần như nước đá, các kho đông lạnh bảo quản các sản phẩm

về bờ trước khi chuyển giao tới khách hàng hoặc vào các nhà máy chế biến, sửa chữa tàu thuyền, cung cấp ngư lưới cụ, cung cấp nhiên liệu v.v Đây là những công trình hạ tầng kỹ thuật thiết yếu của ngành khai thác thủy sản Cảng cá cũng là nối thống kê số lượng tàu thuyền theo các nghề khai thác, thống kê chủng loại các đối tượng đánh bắt, qua đó có thể điều chỉnh cơ cấu nghề nghiệp và sản lựợng đánh bắt một cách hợp l Cảng cá cũng là nội xác nhận xuấ xứ các sản phẩm đánh bắt

Với những nghĩa to lớn như vậy, có thể thấy việc đầu tư xây dựng,

mở rộng cảng luôn có nghĩa kinh tế, chính trị và xã hội cao với các địa phương ven biển

1.2.3 Tiêu chí đánh giá tác động kinh tế xã hội cảng cá

Vai trò của cảng cá không chỉ dừng lại ở việc bốc dỡ hàng hóa và cung cấp nhu yếu phẩm cho tàu thuyền khai thác thu mua, dịch vụ, hậu cần hải sản

mà cảng cá còn có vai trò to lớn trong việc lưu thông hàng hóa thủy sản, thúc đảy phát triển kinh tế các khu vực nghèo ven biển và khai thác xa bờ.vv Hoạt động của Ban quản lý cảng cá là hoạt động không vì lợi nhuận, không vì mục đích kinh doanh Tuy nhiên về mặt chủ quan có thể tổng hợp vai trò của cảng

cá đối với các mặt của xã hội như sau:

Trang 32

- Đối với kinh tế xã hội

Việc xây dựng cảng cá có nghĩa hết sức quan trọng trong thúc đẩy phát triển kinh tế xã hội tại các khu vực nghèo ven biển, vùng kinh tế trọng điểm Ngoài hiệu quả về cung cấp dịch vụ hậu cần cho tàu thuyền khai thác thủy hải sản, hiệu quả kinh doanh trong cảng cá còn mang lại nhiều lợi ích khác cho xã hội khu vực quanh cảng cá Sự xuất hiện của cảng cá, trước tiên thúc đẩy ngành thủy sản của địa phương đó phát triển nhanh, mạnh cả về đánh bắt và chế biến hải sản cung cấp cho xã hội nguồn thực phẩm phục vụ cho tiêu dung và xuất khẩu Hiệu quả kinh tế xã hội của cảng cá là rất lớn và được thể hiện trên nhiều phương diện khác nhau Tuy nhiên đến nay vẫn chưa

có những đánh giá đầy đủ và chính xác về các hiệu quả kinh tế xã hội cảng cá mang lại

- Giảm tổn thất sau thu hoạch và tăng giá trị hàng hóa

Việc tổ chức sản xuất tại cảng cá, trong đó thời gian bốc dỡ sản phẩm thủy sản, bảo quản và vận chuyển có nghĩa rất lớn trong việc giảm tổn thất sau thu hoạch và tăng giá trị của sản phẩm khai thác Theo các nghiên cứu thì trong khoản nhiệt độ từ 00 – 100C thì cần một sự biến động rất nhỏ về nhiệt độ cũng có sự ảnh hưởng đến sự phát triển của vi khuẩn làm giảm chất lượng khai thác Nếu thời giản bảo quản sản phẩm duy trì ở nhiệt độ 00 C thì thời gian bảo quản sản phẩm có thể lưu giữ từ 11 đến 12 ngày, ở nhiệt độ 100C thì thời gian bảo quản chỉ còn 20 đến 30 giờ

Rõ ràng là yếu tố nhiệt độ có ảnh hưởng lớn đến thời gian bảo quản và chất lượng của sản phẩm Ngoài việc chậm trễ trước khi ướp lạnh sản phẩm thì việc các sản phẩm để ngoài nắng gió càng làm rút ngắn thời gian bảo quản Trước áp lực tăng trưởng kim ngạch xuất khẩu ngành thủy sản, xu hướng tiêu thụ sản pẩm đảm bảo chất lượng, an toàn thực phẩm, thân thiện với môi trường được đặt lên hàng đầu Tuy nhiên, thực tế bảo quản các sản phẩm khai

Trang 33

thác của các tàu cá Việt Nam cũng như việc bảo quản các sản phẩm khai thác sau khi bốc dỡ tại cảng cá còn nhiều yếu kém Do đó, cảng cá đóng vai trò cũng là một mắt xích quan trọng, việc giảm thời gian bốc dỡ sản phẩm khai thác, giả phóng tàu nhanh, cảng có mái che trước cầu cảng để tránh ánh nắng mặt trời, các thiết bị vận chuyển và bốc dỡ được đầu tư đồng bộ, hệ thống kho lạnh đầy đủ và hoạt động ổn định là các yếu tố tiên quyết cho việc giảm tổn thất sau thu hoạch

- Tạo việc làm

Cảng cá là một bộ phận cơ sở hạ tầng rất cơ bản của hoạt động đánh bắt thủy hải sản, nó không chỉ giúp cộng đồng ngư dân nâng cao hiệu quả đánh bắt, cải thiện đời sống, xóa đói giảm nghèo mà còn góp phần thực hiện các mục tiêu bảo vệ môi trường sinh thái biển và cảnh quan môi trường ven biển tại các tụ điểm nghề cá và quản lý nguồn lợi hải sản một cách lâu bền Sự hoạt động của cảng cá kéo theo rất nhiều hoạt động khác liên quan, trong đó

có các hoạt động kinh doanh, buôn bán và vận chuyển các sản phẩm thủy sản

Ở lĩnh vực hoạt động này cảng cá có sự tham gia của một số lượng lớn lao động mà chủ yếu là các lao động nghèo Lao động ở đây có thể chia làm 3 nhóm: Nhóm thứ nhất là các đầu nậu chuyên thu mua cá trọn gói từ các tàu khi vừa cập cảng và bán lại cho các hộ buôn bán nhỏ hoặc các doanh nghiệp chế biển thủy hải sản Nhóm thứ hai là những người buôn bán nhỏ, vốn liến ít nên mua lại rồi mang vào các chợ trong tỉnh, thành phố bán kiếm lời, lực lượng này đông nhất có khi lên tới hang nghìn người và chủ yếu làm ăn theo thời vụ Nhóm thứ ba, đó là những người sống bằng những nghề khiêng thuê, ván mướn, đa số là những ngư dân làng chài, nông dân trong lúc nông nhàn Với những người này, thu nhập của họ phụ thuộc vào sức khỏe của chính mình và vận may của những ngư dân Số lượng lao động tại cảng cá nêu trên

Trang 34

còn chưa tính đến số lượng lao động hoạt động trong các nhà máy, cơ sở chế biến thủy sản trong cảng cá và các khu công nghiệp, làng nghề thủy sản

Rõ ràng là cảng cá có vai trò quan trọng không những trong việc phục

vụ các đội tàu đánh bắt thủy sản đảm bảo an toàn cho người và tàu cá tránh trú mà còn tạo điều kiện việc làm cho hàng ngàn lao động , đặc biệt là lao động nghèo khu vực ven biển là những vùng mà lực lượng lao động ở đây vốn đã nghèo về đời sống vật chất, học vấn và không có nghề nghiệp gì khác ngoài nghề khai thác thủy hải sản

- Thúc đẩy phát triển khai thác xa bờ

Với vai trò là một mắt xích trong lĩnh vực hậu cần nghề cá, cảng cá và khu neo đậu tránh trú bão là nơi cung cấp các dịch vụ hậu cần nghề cá, dịch

vụ công ích như cung cấp ngư cụ, sửa chữa tàu thuyền và cung cấp các nhu yếu phẩm khác cho tàu thuyền khai thác hải sản, neo đậu tránh trú khi bão lũ,

áp thấp nhiệt đới sảy ra Nhận rõ được chức năng của cảng cá, Thủ tướng Chính phủ đã có Quyết định số 1976/QĐ-TTg, ngày 12/11/2015 phê duyệt Quy hoạch hệ thống cảng cá, khu neo đậu tránh trú bão cho tàu cá đến năm

2020 định hướng đến năm 2030 trong đó nhấn mạnh vai trò của cảng cá, bến

cá, đặc biệt là các cảng cá ven biển và tuyến đảo, cảng cá là cơ sở hậu cần cho các tàu khai thác xa bờ tạo điều kiện thuận lợi để các tàu khai thác bám biển

dài ngày là nhân tố quan trong trong phát triển kinh tế, an ninh quốc phòng

- Thúc đẩy các hoạt động thương mại nghề cá

Theo Quyết định số 1445/QĐ-TTg ngày 16/8/2013 về việc phê duyệt Quy hoạch tổng thể phát triển thủy sản đến năm 2020,tầm nhìn 2030 Quy hoạch phát triển thủy sản phải phù hợp với Chiến lược phát triển kinh tế - xã hội cả nước, phù hợp với quy hoạch tổng thể phát triển ngành nông nghiệp theo hướng nâng cao giá trị gia tăng và phát triển bền vững, tiếp tục đưa thủy sản trở thành một ngành sản xuất hàng hóa lớn với khả năng cạnh tranh cao, trên cơ sở khai thác, sử dụng hiệu quả lợi thế, tiềm năng, tiếp tục thực hiện tái

Trang 35

cơ cấu ngành thủy sản cùng với quá trình hiện đại hóa nghề cá Hình thành các trung tâm nghề cá lớn, gắn kết với các ngư trường trọng điểm, vùng sản xuất nguyên liệu tập trung, với khu công nghiệp chế biến và thị trường tiêu thụ.Quy hoạch phát triển thủy sản trong mối quan hệ kết hợp hài hòa lợi ích với các ngành kinh tế khác và phát triển kinh tế-xã hội các vùng, địa phương; đồng thời thích ứng với biến đổi khí hậu, bảo vệ môi trường sinh thái và bảo

vệ nguồn lợi thủy sản, gắn với bảo vệ chủ quyền quốc gia và an ninh quốc phòng trên các vùng biển, đảo; đổi mới và phát triển quan hệ sản xuất, chú trọng các hình thức liên kết, hợp tác giữa sản xuất nguyên liệu với chế biến và tiêu thụ; nâng cao vai trò tham gia quản l của cộng đồng, vai trò của các Hội, Hiệp hội ngành nghề trong sản xuất thủy sản; đồng thời tăng cường vai trò quản l nhà nước và không ngừng cải cách hành Quy hoạch phát triển thủy sản hướng đến cải thiện điều kiện sống, nâng cao thu nhập của cộng đồng ngư dân, tiếp tục đào tạo, bồi dưỡng nguồn nhân lực đáp ứng yêu cầu sản xuất thủy sản hàng hóa với trình độ kỹ thuật và công nghệ ngày càng cao, gắn với xây dựng, phát triển nông thôn mới, xây dựng các làng cá giàu đẹp, văn minh.Thực hiện thắng lợi Nghị quyết hội nghị lần thứ tư Ban chấp hành Trung ương Đảng khóa X về Chiến lược Biển Việt Nam đến năm 2020, đưa đất nước trở thành quốc gia mạnh về biển và giàu lên từ biển Cảng cá có điều kiện thuận lợi để thúc đẩy các hoạt động thương mại nghề cá như: Tổ chức quản l và hỗ trợ các hoạt động kinh doanh tại cảng, tổ chức bán đấu giá các sản phảm thủy sản, tìm kiếm thị trường, cung cấp thông tin giá cả cho tàu thuyền khai thác hải sản Qua đó thúc đẩy lưu thông hàng hóa, tăng giá trị các

sản phẩm khai thác

1.3 Kinh nghiệm đánh giá tác động dự án trong nước và thế giới

1.3.1 Trên thế giới

Đánh giá dự án là một nhiệm vụ nằm trong các chuỗi hoạt động của dự

án Tùy thuộc mục tiêu đánh giá mà có quy mô thực hiện đánh giá khác nhau

Trang 36

Đánh giá giai đoạn hoặc là đánh giá định kỳ là nhằm rà soát, so sánh nhiệm

vụ, mục tiêu theo một kế hoạch nào đó đồng thời dự đoán hiệu quả trong tương lai

Trong các dự án mà ở đó vai trò tham gia của các bên liên quan có ý nghĩa đặc biệt quan trọng, công tác đánh giá đòi hỏi phải có sự tham gia của các bên liên quan Đánh giá có sự tham gia là một hệ thống phân tích được thực hiện bởi các nhà quản lý dự án và các thành viên được hưởng lợi từ dự án, cho phép họ điều chỉnh, xác định lại chính sách hoặc mục tiêu, chiến lược, sắp xếp lại các tổ chức các đơn vị triển khai lại các nguồn lực nếu cần thiết Nó là cơ hội cho cả người bên trong và người bên ngoài cộng đồng dừng lại phản ánh về quá khứ và đưa ra quyết định cho tương lai

Trong nhiều dự án, đối tượng được đầu tư, thành phần tham gia dự án, đặc biệt thành phần được hưởng lợi thì việc đánh giá trên cơ sở hệ thống thông tin từ các thành phần đó là một pha không thể thiếu, nó phản ảnh khách quan

sự phản hồi của các hoạt động trong quá trình thực hiện dự án Đây là kênh thông tin phục vụ cho công tác đánh giá có sự tham gia (Paticipatory Rural Apprisal – PRA) từ đó có thể có những điều chỉnh hoặc bổ sung để phù hợp với tình hình trong quá trình thực hiện dự án

Theo lý thuyết về đánh giá dự án thì tại các công trình nghiên cứu của một số tác giả như: L.Therse Barker, Who, Jim Woodhill Gittinger, Dixon và Hufschmidt…, đã thể hiện đánh giá liên quan đến việc đo lường, so sánh và đưa ra những nhận định về kết quả của hệ thống các họat động dự án, so sánh kết quả với mục tiêu đề ra ban đầu Đối với một dự án, đánh giá còn là xem xét một cách logic có hệ thống nhằm xác định tính hiệu quả, mức độ thành công của dự án, tác động đến các mặt của đời sống xã hội và tự nhiên Hoạt động đánh giá là một công tác được triển khai khi đã có một số các hoạt động chính

Trang 37

của dự án diễn ra theo định kỳ hay gọi cách khác là đánh giá giai đoạn, hoặc khi tổng thể các họat động của dự án đã chấm dứt

Joachim Theis, Heather, M.Grady đã phân loại đánh giá dự án bao gồm đánh giá tiến trình và đánh giá mục tiêu Đánh giá mục tiêu là xem xét, so sánh tính hiệu quả của dự án có đạt được mục tiêu hay không Đánh giá tiến trình là công việc ngoài sự xem xét các nội dung của dự án để đạt được mục tiêu thì còn xem xét tiến độ thực hiện dự án theo từng công đoạn của thời gian

* Các khía cạnh đánh giá tác động của dự án

Đánh giá tác động của dự án trên thế giới đã có lịch sử lâu đời Đánh giá tác động của dự án là những việc làm để xem xét một cách toàn diện về các tác động của nó làm ảnh hưởng đến các lĩnh vực của đời sống xã hội và tự nhiên mà cụ thể là kinh tế, xã hội và môi trường đã định trước ở mục tiêu của

dự án Về phương pháp đánh giá tác động dự án tùy thuộc loại dự án mà có phương pháp phù hợp Dự án mang tính chất sản xuất kinh doanh hay còn gọi

là dự án đầu tư sản xuất phát triển, kinh tế thì việc đánh giá tác động thường chú trọng xem xét tác động của lợi ích kinh tế Tương tự những dự án mang tính đầu tư cho bảo tồn thường đánh giá tác động chứa đựng hiệu quả của môi trường và cả văn hóa – xã hội Thời điểm và mục tiêu đánh giá khác nhau thì nội dung và phương pháp cũng khác nhau Những dự án có mục tiêu bao gồm nhiều lĩnh vực thì việc đánh giá tác động phải theo phương pháp tách riêng theo từng lĩnh vực Đánh giá tác động khi hoàn thành dự án là việc làm bao quát, phân tích so sánh mức hiệu quả của dự án với mục tiêu đề ra hay nói cách khác, sự tác động của dự án có làm chuyển hướng phát triển về các mặt

so với mục tiêu đầu tư hay không?

1.3.2 Tại Việt Nam

Việt Nam trong giai đoạn hiện nay là một nước có nền kinh tế đang phát triển, được nhiều chương trình và dự án đầu tư Do vậy, đánh giá dự án

là một trong những công việc thường xuyên diễn ra trong các hoạt động của

dự án, đây là một khâu then chốt trong chu trình dự án nhằm giải quyết vấn đề

Trang 38

xác định ảnh hưởng của dự án hoặc một hoạt động nào đó của dự án đến xã hội, môi trường xung quanh một cách tổng hợp

1.3.3 Bài học kinh nghiệm rút ra với nghiên cứu

Qua các công trình nghiên cứu về đánh giá tác động dự án tại Việt Nam

và trên thế giới trong thời gian qua có thể rút ra một số bài học kinh nghiệm sau:

* Đánh giá tác động của dự án đối với 3 lĩnh vực chủ yếu:

- Tác động của dự án đối với phát triển kinh tế của địa phương cũng như các hộ gia đình và cộng đồng

- Tác động của dự án đối với phát triển xã hội như tạo công ăn, việc làm, nâng cao năng lực, tăng cường bình đẳng giới, phát triển tổ chức cộng đồng v.v

- Tác động của dự án đối với môi trường

* Quá trình đánh giá dự án được chia làm 3 giai đoạn chủ yếu:

- Đánh giá sơ bộ (đánh giá ban đầu): Đây là giai đoạn đánh giá nhằm

kiểm tra dự án trước khi dự án được thực thi Đánh giá sơ bộ thường do chủ

dự án tiến hành trước khi thực hiện Việc đánh giá sơ bộ phải bao gồm toàn

bộ những yếu tố chủ yếu của dự án, nhằm tìm xem dự án có đủ hấp dẫn để đầu tư hay không

- Đánh giá tạm thời (đánh giá giữa kỳ): Nhằm kiểm tra dự án trong

quá trình thực thi dự án, thường sau một khoảng thời gian nhất định thì tổ chức đánh giá dự án nhằm kiểm tra dự án có thực hiện đúng kế hoạch xây dựng hay không Đánh giá giữa kỳ cũng xem xét xem thiết kế dự án từ ban đầu có còn phù hợp không, từ đó có thể đưa ra những khuyến nghị tái cơ cấu lại dự án hay những điều chỉnh cần thiết

- Đánh giá cuối cùng (đánh giá hoàn thành): Giai đoạn đánh giá cuối

cùng nhằm kiểm tra dự án sau khi đã được thực thi và kết thúc Được tiến hành sau khi dự án đã hoàn thành để đưa ra những thông tin về kế hoạch đã được thực hiện, xác định những kết quả đã thực hiện được, đánh giá xem dự

án có đạt được những mục tiêu và kết quả dự kiến không và đưa ra những bài

học để cho các dự án tương lai hay các khuyến nghị về chính sách

Trang 39

Chương 2 ĐẶC ĐIỂM ĐỊA BÀN NGHIÊN CỨU VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

2.1 Điều kiện tự nhiên, kinh tế, xã hội huyện Tĩnh Gia, tỉnh Thanh Hóa

2.1.1 Đặc điểm tự nhiên

2.1.1.1 Vị trí địa lý

Tĩnh Gia là một huyện cực Nam của tỉnh Thanh Hoá, cách trung tâm

thành phố Thanh Hóa 41 km về phía Nam, với tổng diện tích tự nhiên là

458,28 km2 Phía Nam huyện giáp tỉnh Nghệ An, phía Đông giáp biển, phía

Bắc giáp huyện Quảng Xương, phía Tây giáp huyện Nông Cống và huyện

Như Thanh Tĩnh Gia hội tụ đồng thời cả 3 vùng sinh thái: vùng biển và ven

biển; vùng đồng bằng ; vùng trung du, miền núi Đây chính là điều kiện thuận

lợi để Tĩnh Gia thực hiện sự phát triển đa dạng, tổng hợp bao gồm cả các

ngành công nghiệp, nông nghiệp và dịch vụ; cả kinh tế miền núi bán sơn địa,

đồng bằng và kinh tế biển

- Phía Đông giáp biển,

- Phía Nam giáp tỉnh Nghệ An,

- Phía Bắc giáp huyện Quảng Xương

- Phía Tây giáp huyện Nông Cống và huyện Như Thanh

2.1.2.2 Địa hình, địa mạo

Địa hình của huyện Tĩnh Gia khá phức tạp và đa dạng, và có thể chia ra

làm 3 khu vực:

- Phía Tây Nam huyện địa thế khá cao, được bao trùm bởi một số dãy

núi chạy dài, tạo nên địa hình bán sơn địa rất rõ nét Vùng núi và bán sơn địa

trải rộng trên địa phận của khoảng 13 xã, trong đó 6 xã địa hình núi non hiểm

trở là: Tùng Lâm, Phú Lâm, Phú Sơn, Định Hải, Tân Trường, Trường Lâm và

7 xã có địa hình bán sơn địa - rừng là: Hải Nhân, Nguyên Bình, Các Sơn,

Trang 40

Anh Sơn, Hùng Sơn, Mai Lâm, Trúc Lâm Vùng địa hình núi bán sơn địa cho phép Tĩnh Gia có thể sử dụng để phát triển các ngành kinh tế đặc trưng như: lâm nghiệp, chăn nuôi đại gia súc, khai thác tài nguyên khoáng sản, đất đá

- Độ cao của huyện có xu hướng thấp dần về phía Đông Bắc Tại đây, địa hình khá bằng phẳng và hình thành khu vực địa hình đồng bằng đất đai mầu

mỡ với nhiều con sông rạch chạy qua, thích hợp cho việc trồng cấy lúa, cây lương thực thực phẩm (LTTP) cũng như cây công nghiệp, cây ăn quả và chăn nuôi gia súc, gia cầm Khu vực địa hình đồng bằng bao gồm địa phận của một

số xã giáp với vùng bán sơn địa có khả năng phát triển trồng cây công nghiệp ngắn ngày như: Hải Ninh, Triêu Dương, Ngọc Lĩnh, Hải Hoà v.v Một số xã khác thuộc khu vực phía Bắc huyện như: Các Sơn, Anh Sơn, Thanh Sơn, Hùng Sơn, Thanh Thủy đất đai mầu mỡ, lại có hệ thống sông rạch chảy qua, thích hợp với việc trồng cấy lúa

- Khu vực phía Đông của huyện bao gồm khoảng 15 xã có địa thế giáp biển, trong đó một số xã có cửa lạch chạy qua, tạo ra một kiểu dáng khác hẳn

so với hai vùng trên, địa hình thấp và xu hướng nghiêng ra biển tạo ra khả năng hình thành và phát triển khu vực kinh tế biển nuôi trồng thủy sản cũng như đánh bắt cá xa và gần bờ

Địa hình đa dạng vừa là tiền đề, vừa đặt ra nhu cầu đối với huyện trong việc xây dựng mô hình phát triển kinh tế tổng hợp Mặt khác, điều đó cũng tạo nên những nét riêng biệt về kinh tế, xã hội, phong tục tập quán, văn hoá truyền thống, đòi hỏi chính quyền địa phương phải có sự lựa chọn phù hợp trong chính sách và điều hành nhằm phát huy tốt nhất thế mạnh của từng

vùng, từng khu vực

2.1.2.3 Thời tiết, khí hậu

Bị bao bọc bên trong bởi hệ thống núi dốc cao ở phía Tây, với bề ngang lãnh thổ rất hẹp làm cho Tĩnh Gia trở thành vùng có điều kiện thời tiết khí hậu khá khắc nghiệt so với các vùng khác Cụ thể là:

Ngày đăng: 13/05/2021, 21:11

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
4.Bộ NN và PTNT, Báo cáo tóm tắt quy hoạch hệ thống cảng cá, bến cá đến năm 2015 và định hướng đến năm 2020 (2008) Sách, tạp chí
Tiêu đề: Báo cáo tóm tắt quy hoạch hệ thống cảng cá, bến cá đến năm
5.Bộ thủy sản (2005), “Tình hình quản lý cảng cá ở Việt Nam và Kinh nghiệm quản lý cảng cá Cát Lở Vũng Tàu”, Kỷ yếu hôi thảo toàn quốc về Khai thác, chế biến và dịch vụ hậu cần nghề cá Sách, tạp chí
Tiêu đề: Tình hình quản lý cảng cá ở Việt Nam và Kinh nghiệm quản "lý cảng cá Cát Lở Vũng Tàu
Tác giả: Bộ thủy sản
Năm: 2005
1. Ban quản lý cảng Lạch Bạng, Báo cáo đánh giá tình hình hoạt động của Ban quản lý cảng cá Lạch Bạng từ năm 2012 đến năm 2017 Khác
2. Sở NN PTNT Thanh Hóa – BQL Dự án thủy sản (10/2008), Dự án đầu từ nâng cấp và mở rộng cảng cá Lạch Bạng - tỉnh Thanh Hóa Khác
3. Chính phủ (2010), Quyết định 1690/QĐ-TTg ngày 16/9/2010 về Chiến lƣợc phát triển thủy sản Viẹ t Nam đến na m 2020 Khác

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w