Quan điểm, định hướng và mục tiêu về hoàn thiện công tác quản lý thuế TNCN đối với các doanh nghiệp ngoài quốc doanh tại Chi cục Thuế thành phố Yên Bái .... Tuy nhiên, công tác quản lý t
Trang 1BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO BỘ NÔNG NGHIỆP VÀ PTNT
TRƯỜNG ĐẠI HỌC LÂM NGHIỆP
-
LÊ ĐỨC VIỆT
GIẢI PHÁP HOÀN THIỆN QUẢN LÝ THUẾ THU NHẬP CÁ NHÂN ĐỐI VỚI CÁC DOANH NGHIỆP NGOÀI QUỐC DOANH TẠI
CHI CỤC THUẾ THÀNH PHỐ YÊN BÁI
LUẬN VĂN THẠC SỸ KHOA HỌC LÂM NGHIỆP
Hà Nội, 2017
Trang 2BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO BỘ NÔNG NGHIỆP VÀ PTNT
TRƯỜNG ĐẠI HỌC LÂM NGHIỆP
NGƯỜI HƯỚNG DẪN KHOA HỌC:
PGS.TS LÊ THANH TÂM
Trang 3i
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
LỜI CAM ĐOAN
Tôi xin cam đoan đây là công trình nghiên cứu của riêng tôi Các số liệu, kết quả nêu trong luận văn là trung thực, có nguồn gốc rõ ràng và đƣợc trích dẫn đầy đủ theo quy định./
Hà Nội, ngày tháng 11 năm 2017
Tác giả luận văn
Lê Đức Việt
Trang 4
ii
LỜI CẢM ƠN
Trước tiên, xin gửi lời cảm ơn đến tất cả các thầy, cô giáo Trường Đại học Lâm nghiệp đã dạy và giúp đỡ tôi trong thời gian học tập và nghiên cứu
Xin chân thành cảm ơn PGS.TS Lê Thanh Tâm đã hướng dẫn tận
tình và tạo mọi điều kiện, giúp đỡ trong suốt thời gian thực hiện và hoàn thành luận văn
Xin gửi tới gia đình, bạn bè, đồng nghiệp lòng biết ơn chân thành đã tạo điều kiện trong quá trình học tập và hoàn thành luận văn
Mặc dù bản thân đã cố gắng trong quá trình thực hiện nghiên cứu nhưng do thời gian và trình độ có hạn nên chắc chắn luận văn này còn nhiều thiếu sót và hạn chế
Kính mong nhận được sự góp ý của thầy cô và các bạn./
Hà Nội, ngày tháng 11 năm 2017
Tác giả luận văn
Lê Đức Việt
Trang 5iii
MỤC LỤC
Trang Trang phụ bìa
LỜI CAM ĐOAN i
LỜI CẢM ƠN ii
MỤC LỤC iii
DANH MỤC CHỮ VIẾT TẮT vi
DANH MỤC BẢNG vii
ĐẶT VẤN ĐỀ 8
CHƯƠNG I CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN VỀ CÔNG TÁC QUẢN LÝ THUẾ TNCN ĐỐI VỚI CÁC DOANH NGHIỆP NGOÀI QUỐC DOANH 12
1.1.Cơ sở lý luận công tác quản lý thuế TNCN đối với các doanh nghiệp ngoài quốc doanh 12
1.1.1 Tổng quan lý luận về thuế TNCN 12
1.1.2 Công tác quản lý thuế TNCN đối với các doanh nghiệp NQD 21
1.2 Tổng quan thực tiễn về công tác quản lý thuế TNCN đối với các doanh nghiệp NQD 29
1.2.1 Kinh nghiệm quản lý thuế TNCN đối với doanh nghiệp ngoài quốc doanh của một số địa phương khác 29
1.2.2 Bài học cho Chi cục Thuế thành phố Yên Bái 31
1.3 Tổng quan các công trình nghiên cứu liên quan đến công tác quản lý thuế TNCN đối với các doanh nghiệp NQD 32
Chương II ĐẶC ĐIỂM CỦA ĐỊA BÀN NGHIÊN CỨU VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 30
2.1 Đặc điểm tự nhiên, kinh tế - xã hội TP Yên Bái, tỉnh Yên Bái 37
2.1.1 Các đặc điểm tự nhiên 37
Trang 6iv
2.1.2 Các đặc điểm kinh tế - xã hội 40
2.1.3 Khái quát về các DN trên địa bàn thành phố Yên Bái 42
2.1.4 Tổng quan về Chi cục Thuế thành phố Yên Bái 42
2.2 Phương pháp nghiên cứu 50
2.2.1 Phương pháp chọn điểm nghiên cứu khảo sát 50
2.2.2 Phương pháp điều tra, thu thập số liệu 50
2.2.3 Phương pháp xử lý phân tích số liệu 51
2.3 Các chỉ tiêu nghiên cứu 51
Chương III KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU 46
3.1 Thực trạng công tác quản lý thuế TNCN đối với các doanh nghiệp NQD tại Chi cục Thuế thành phố Yên Bái 53
3.1.1 Quản lý người nộp thuế TNCN 53
3.1.2 Quản lý căn cứ tính thuế TNCN 53
3.1.3 Quản lý việc kê khai, nộp thuế TNCN tại các DN NQD 55
3.1.4 Quản lý miễn, giảm, hoàn thuế TNCN 59
3.1.5 Quản lý nợ và cưỡng chế thuế TNCN 62
3.1.6 Công tác thanh tra, kiểm tra thuế TNCN 63
3.2 Phân tích các nhân tố ảnh hưởng đến công tác quản lý thuế TNCN đối với các doanh nghiệp NQD tại Chi cục Thuế TP Yên Bái 67
3.2.1 Các nhân tố chủ quan 67
3.2.2 Các nhân tố khách quan 69
3.3 Đánh giá thực trạng công tác quản lý thuế TNCN đối với các doanh nghiệp NQD tại Chi cục Thuế thành phố Yên Bái 63
3.3.1 Những kết quả đạt được 70
3.3.2 Những hạn chế 72
3.3.3 Nguyên nhân của các hạn chế 74
Trang 7v
3.4 Một số giải pháp nhằm hoàn thiện công tác quản lý thuế TNCN đối với các doanh nghiệp NQD tại Chi cục Thuế thành phố Yên Bái 75 3.4.1 Quan điểm, định hướng và mục tiêu về hoàn thiện công tác quản lý thuế TNCN đối với các doanh nghiệp ngoài quốc doanh tại Chi cục Thuế thành phố Yên Bái 76 3.4.2 Một số giải pháp nhằm hoàn thiện công tác quản lý thuế TNCN đối với các doanh nghiệp NQD tại Chi cục Thuế thành phố Yên Bái 67 3.4.3 Một số kiến nghi 77 KẾT LUẬN 80 TÀI LIỆU THAM KHẢO
PHỤ BIỂU
Trang 8vi
DANH MỤC CHỮ VIẾT TẮT
Viết tắt Viết đầy đủ
Trang 9vii
DANH MỤC BẢNG
2.1 Tình hình cán bộ, công chức Chi cục Thuế TP Yên Bái đến 31/12/2016 36
3.2 Tình hình nộp tờ khai thuế TNCN của các Doanh nghiệp NQD 46
3.9 Kết quả thanh tra, kiểm tra thuế TNCN đối với các DN NQD 54
3.10 Tình hình xử phạt vi phạm hành chính về kê khai thuế TNCN đối với
các doanh nghiệp NQD
55
3.11 Tình hình xử lý vi phạm về khai sai thuế TNCN đối với các doanh
3.12 Bảng tổng hợp kết quả bảng hỏi về phương tiện vật chất 57
3.13 Bảng tổng hợp kết quả bảng hỏi về công tác thanh tra, kiểm tra 58
3.14 Bảng tổng hợp kết quả bảng hỏi về công tác cải cách thủ tục hành
3.15 Bảng tổng hợp kết bảng hỏi về chất lượng quản lý thuế 60
3.16 Bảng tổng hợp kết quả bảng hỏi về công tác tuyên truyền 61
3.17 Bảng tổng hợp kết quả bảng hỏi về cán bộ công chức thuế 62
Trang 10ĐẶT VẤN ĐỀ
1 Tính cấp thiết của đề tài
Thuế thu nhập cá nhân là công cụ rất cần thiết để thực hiện việc kiểm soát, điều tiết và phân phối Thu nhập của các tầng lớp dân cư Thuế TNCN ngày càng trở thành nguồn Thu quan trọng, chiếm một phần không nhỏ và ngày một lớn trong tổng Thu Ngân sách Nhà nước
Quản lý thuế nói chung và quản lý thuế TNCN nói riêng có vai trò quan trọng trong việc nâng cao chất lượng, hiệu quả thu cho NSNN, thúc đẩy tăng trưởng kinh tế, đảm bảo công bằng xã hội và nâng cao ý thức tự giác, trách nhiệm, tuân thủ chấp hành pháp luật thuế của người nộp thuế
Quản lý thuế gồm đăng ký, khai thuế, nộp thuế, ấn định thuế, thủ tục hoàn thuế, miễn giảm thuế, thông tin về người nộp thuế, kiểm tra thuế, thanh tra thuế, cưỡng chế thuế, xử lý vi phạm pháp luật về thuế, các quy định của luật thuế về quyền và nghĩa vụ của người nộp thuế; quyền và trách nhiệm của
cơ quan quản lý thuế, trách nhiệm của nhà nước
Mục đích của quản lý thuế nhằm đảm bảo cho cơ quan quản lý thuế thực hiện tốt trách nhiệm quản lý thuế, người nộp thuế đúng, đủ, kịp thời và bảo đảm quyền lợi hợp pháp của người nộp thuế
Là một thành phố trực thuộc tỉnh miền núi nằm ở phía Tây Bắc của Tổ quốc, mạng lưới giao thông đường sắt, đường bộ, đường thuỷ khá thuận lợi, cùng với những chủ trương tự phát triển kinh tế, tổ chức khai thác có hiệu quả tiềm năng thế mạnh của thành phố Yên Bái, đã tạo điều kiện thuận lợi cho các thành phần kinh tế của tỉnh phát triển, đời sống nhân dân được nâng cao, số thu thuế thu nhập cá nhân từ đó cũng dần được cải thiện
Trong những năm qua, quản lý thuế TNCN đối với doanh nghiệp ngoài quốc doanh trên địa bàn thành phố Yên Bái đã đạt được những kết quả nhất
Trang 11định, chính sách thuế TNCN được tuyên truyền và phổ biến sâu rộng tới từng đối tượng nộp thuế, ý thức tuân thủ chấp hành pháp luật thuế TNCN của NNT trong các doanh nghiệp ngoài quốc doanh được nâng cao, số thu từ thuế TNCN đóng góp vào NSNN năm sau luôn cao hơn năm trước Tuy nhiên, công tác quản lý thuế TNCN đối với các doanh nghiệp ngoài quốc doanh vẫn còn một số hạn chế, củ thể là: Chưa kiểm soát được chặt chẽ mọi nguồn thu nhập của cá nhân để thu đủ tiền thuế TNCN cho NSNN; công tác rà soát, kiểm tra số người phụ thuộc NPT của doanh nghiệp ngoài quốc doanh còn chưa được toàn diện; công tác kiểm tra sau hoàn thuế đối với cá nhân nộp thuế TNCN từ tiền lương, tiền công còn chưa đạt tỷ lệ cao Mặt khác, chính sách thuế TNCN mặc dù đã được sửa đổi, bổ sung sau một thời gian triển khai thực hiện nhưng phạm vi điều chỉnh của Luật vẫn chưa bao trùm hết các đối tượng chịu thuế trong thực tế phát sinh, căn cứ tính thuế, mức giảm trừ gia cảnh cũng chưa thực sự phù hợp với điều kiện thu nhập của người dân làm cho thuế TNCN chưa phát huy hết hiệu quả của chính sách cũng như dẫn đến những khó khăn nhất định trong quản lý thuế TNCN, đặc biệt với các cá nhân làm việc tại các doanh nghiệp ngoài quốc doanh
Từ thực tế và tính cấp thiết nói trên để quản lý tốt thuế Thu nhập cá nhân đối với các doanh nghiệp ngoài quốc doanh trên địa bàn thành phố Yên
Bái hiện nay tôi chọn đề tài “Giải pháp hoàn thiện quản lý thuế Thu nhập
cá nhân đối với các doanh nghiệp ngoài quốc doanh tại Chi cục Thuế thành phố Yên Bái” làm luận văn tốt nghiệp thạc sỹ của mình
2 Mục tiêu nghiên cứu
- Mục tiêu tổng quát
Trên cơ sở đánh giá thực trạng quản lý thuế Thu nhập cá nhân đối với doanh nghiệp ngoài quốc doanh trong điều kiện hiện nay, đề xuất phương hướng và giải pháp hoàn thiện quản lý thuế thu nhập cá nhân đối với các
Trang 12doanh nghiệp ngoài quốc doanh trên địa bàn thành phố Yên Bái trong thời gian tới
+ Đề xuất phương hướng và các giải pháp hoàn thiện công tác quản lý thuế Thu nhập cá nhân đối với các doanh nghiệp ngoài quốc doanh trên địa bàn thành phố Yên Bái
3 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
- Đối tượng nghiên cứu: Công tác quản lý thuế Thu nhập cá nhân đối
với các doanh nghiệp ngoài quốc doanh của Chi cục Thuế địa phương
- Phạm vi nghiên cứu:
+ Phạm vi về nội dung: Đề tài nghiên cứu quản lý thuế Thu nhập cá nhân đối với các doanh nghiệp ngoài quốc doanh thuộc thẩm quyền quản lý của Chi cục Thuế thành phố Yên Bái Đối tượng nộp thuế thu nhập cá nhân là
cá nhân cư trú có thu nhập chịu thuế quy định tại Điều 3 của Luật thuế Thu nhập cá nhân phát sinh trong và ngoài lãnh thổ Việt Nam
+ Phạm vi về không gian: Địa bàn thành phố Yên Bái, tỉnh Yên Bái + Phạm vi về thời gian: Nghiên cứu phân tích thực trạng công tác quản
lý thế TNCN đối với các doanh nghiệp ngoài quốc doanh tại Chi cục Thuế thành phố Yên Bái giai đoạn 2014-2016 Số liệu sơ cấp thu thập năm 2017
4 Nội dung nghiên cứu
- Đánh giá thực trạng công tác quản lý thuế TNCN đối với các doanh nghiệp ngoài quốc doanh tại Chi cục Thuế thành phố Yên Bái, tỉnh Yên Bái
Trang 13trong giai đoạn 2014-2016
- Phân tích các nhân tố ảnh hưởng đến công tác quản lý thuế TNCN đối với các doanh nghiệp ngoài quốc doanh tại Chi cục Thuế thành phố Yên Bái
- Đề xuất các giải pháp nhằm hoàn thiện công tác quản lý thuế TNCN đối với các doanh nghiệp ngoài quốc doanh tại Chi cục Thuế thành phố Yên Bái
Trang 14Chương I
CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN VỀ CÔNG TÁC QUẢN LÝ THUẾ TNCN ĐỐI VỚI CÁC DOANH NGHIỆP NGOÀI QUỐC DOANH
1.1.Cơ sở lý luận công tác quản lý thuế TNCN đối với các doanh nghiệp ngoài quốc doanh
1.1.1 Tổng quan lý luận về thuế TNCN
1.1.1.1 Một số khái niệm về thuế Thu nhập cá nhân
- Khái niệm thuế:
Thuế là một khoản nộp cho Nhà nước được pháp luật quy định theo mức thu và thời hạn nộp Hay thuế là hình thức đóng góp theo nghĩa vụ do luật quy định, do các doanh nghiệp và các thành phần kinh tế trong xã hội nộp cho Nhà nước bằng một phần thu nhập của mình
Thuế đã tồn tại từ lâu trong lịch sử loài người và được nhiều Nhà nước trên thế giới sử dụng làm công cụ bắt buộc dân cư, các ngành nghề đóng góp
để cho Nhà nước chi dùng vào các hoạt động của bộ máy nhà nước, văn hóa
xã hội, an ninh quốc phòng và công trình phục vụ công cộng
Thuế là hình thức phân phối lại bộ phận nguồn tài chính của xã hội, không mang tính hoàn trả trực tiếp cho người nộp Do đó, tại thời điểm nộp thuế, người nộp thuế không được hưởng bất kỳ một lợi ích nào mà xem như
đó là trách nhiệm và nghĩa vụ đối với nhà nước Như vậy, thuế mang tính cưỡng chế và được thiết lập theo nguyên tắc luật định
- Khái niệm thuế thu nhập cá nhân:
Thuế thu nhập cá nhân là sắc thuế trực thu đánh vào thu nhập thực nhận được của các cá nhân trong một kỳ tính thuế nhất định thường là một năm, từng tháng hoặc từng lần, không phân biệt nguồn gốc phát sinh thu nhập
Thuế TNCN là sắc thuế thuộc nhóm thuế thu nhập được các quốc gia
Trang 15(đặc biệt là các quốc gia phát triển) sử dụng phổ biến và coi đó là một sắc thuế quan trọng đảm bảo nguồn thu cho ngân sách, đồng thời thực hiện chức năng tái phân phối, đảm bảo công bằng xã hội và hội nhập quốc tế
Thuế TNCN được áp dụng lần đầu tiên ở Anh vào năm 1799 dưới hình thức thu tạm thời nhằm mục đích trang trải cho cuộc chiến tranh chống Pháp và được chính thức ban hành vào năm 1842 Sau đó, thuế TNCN được lan truyền nhanh chóng sang các nước công nghiệp khác như: Nhật Bản (năm 1887), Mỹ (năm 1913), Pháp (năm 1914),… Sau đó các nước Châu Á cũng bắt đầu áp dụng như: Thái Lan (năm 1939), Philipin (năm 1945), Hàn Quốc (năm 1948), Indonexia (năm 1949), Trung Quốc (năm 1984),… Đến nay, đã có hơn 180 nước áp dụng thuế TNCN và thuế TNCN đã trở thành một bộ phận quan trọng trong hệ thống chính sách thuế của nhiều quốc gia trên thế giới
Đối tượng chịu thuế TNCN mà pháp luật của các quốc gia hướng tới là thu nhập của các cá nhân trong xã hội Trong đó, thu nhập cá nhân có thể hiểu
là tổng số tiền, hàng hóa, dịch vụ mà một cá nhân nhận được trong một thời
Trang 16đối tượng có thu nhập từ đầu tư vốn và tài sản vào diện nộp thuế TNCN góp phần đảm bảo công bằng trong điều tiết thu nhập của những cá nhân và phù hợp với thông lệ quốc tế
1.1.1.2 Đặc trưng và phương pháp tính thuế Thu nhập cá nhân
a) Đặc trưng
-Thứ nhất: Đối tượng nộp thuế thu nhập cá nhân là cá nhân có thu nhập chịu thuế, không phân biệt cá nhân đó có tư cách chủ thể, tức là độ tuổi hay xác định năng lực trách nhiệm pháp luật…
-Thứ hai: Mức độ điều tiết phần thu nhập cao là rất lớn theo mức thuế suất tỷ lệ lũy tiến từng phần
-Thứ ba: Quy định về chế độ miễn giảm linh hoạt
b) Phương pháp tính thuế TNCN
- Đánh thuế dựa trên nguyên tắc “Cư trú”:
Thuế TNCN có thể được thiết lập dựa trên nguyên tắc “cư trú” hoặc
“nguồn phát sinh thu nhập”
Hệ thống đánh thuế dựa vào nguyên tắc “cư trú” được sử dụng rộng rãi trên thế giới Theo hệ thống này, các cá nhân cư trú ở một nước phải nộp thuế tại nước đó cho mọi khoản thu nhập từ khắp nơi trên thế giới, còn những cá nhân không cư trú chỉ bị đánh thuế trên phần thu nhập phát sinh tại nước đó
Hệ thống đánh thuế theo “nguồn phát sinh thu nhập” chỉ được sử dụng
ở một số ít nước trên thế giới Theo hệ thống này, cá nhân chỉ phải nộp thuế thu nhập đối với khoản thu nhập phát sinh tại nước sở tại mà không phải nộp thuế thu nhập đối với những khoản thu nhập phát sinh ở nước ngoài Cách đánh thuế này thích hợp với những nước có nhiều người nước ngoài đến làm việc và đầu tư còn bản thân công dân của nước đó ít đi làm hoặc đầu tư ở nước ngoài
Việc xác định rõ cơ sở đánh thuế theo tình trạng cư trú hay nguồn phát
Trang 17sinh thu nhập không những có ý nghĩa quan trọng trong công tác xác định nghĩa vụ nộp thuế của các cá nhân mà còn là cơ sở để tiền hành đàm phán, ký kết cả hiệp định tránh đánh thuế trùng với các nước khác trong quan hệ quốc
tế về thuế
Đa số các quốc gia trên thế giới đều áp dụng nguyên tắc đánh thuế theo trình trạng cư trú của cá nhân Ở Việt Nam, thuế TNCN đánh thuế dựa trên nguyên tắc “cư trú”
- Chỉ đánh thuế vào thu nhập TNCN sau khi đã giảm trừ những chi phí cần thiết
Việc xác định thu nhập tính thuế TNCN dựa trên cơ sở thu nhập chịu thuế trừ đi một số khoản chi phí được trừ theo quy định
Các khoản được giảm trừ có thể được thực hiện dưới hai dạng: Giảm trừ cá nhân và giảm trừ tiêu chuẩn
Giảm trừ cá nhân được thực hiện theo phương pháp kê khai chi phí thực tế phát sinh đối với các khoản được phép giảm trừ Đối với phương pháp này, một số khoản chi phí kê khai sẽ đòi hỏi phải có chứng từ chứng minh, một số khoản được thực hiện theo phương pháp “giới hạn tối đa” Thông thường, có hai loại giảm trừ cá nhân là: Giảm trừ có tính chất kinh tế và giảm trừ có tính chất xã hội Giảm trừ có tính chất kinh tế là các khoản giảm trừ thu nhập như chi phí đi lại, ăn ở… kể cả các khoản đóng bảo hiểm Giảm trừ có tính chất xã hội là các khoản giảm trừ chi trợ cấp có tính xã hội như giúp đỡ người có hoàn cảnh khó khăn, chi nuôi dưỡng con cái, bảo trợ người già, tàn tật, người không có khả năng lao động…
Phương pháp giảm trừ cá nhân đảm bảo sự công bằng và thường được
áp dụng ở những nước có trình độ phát triển kinh tế và dân trí cao, hệ thống lưu trữ và kiểm soát thông tin tốt Đối với các nước chậm phát triển thường không đủ điều kiện để áp dụng phương pháp này mà chủ yếu áp dụng phương
Trang 18pháp giảm trừ thứ hai - phương pháp giảm trừ tiêu chuẩn
Phương pháp giảm trừ tiêu chuẩn được thực hiện thông qua việc quy định mức khởi điểm chịu thuế Về nguyên tắc, mức khởi điểm chịu thuế là mức thu nhập trung bình đảm bảo trang trải đủ những chi phí cần thiết cả về mặt kinh tế và xã hội theo quan niệm và tập quán của từng nước Phương pháp giảm trừ tiêu chuẩn tuy không thật công bằng vì mức chi phí cần thiết được cào bằng giữa các đối tượng nộp thuế có hoàn cảnh khác nhau nhưng lại đảm bảo cho thuế TNCN dễ tính toán, đơn giản hơn - trên cơ sở đó tiết kiệm chi phí hành thu và chi phí chấp hành, tuân thủ luật thuế
- Đánh thuế TNCN theo biểu thuế lũy tiến
Thông thường thuế TNCN áp dụng biểu thuế suất lũy tiến Về nguyên tắc, có thể áp dụng thuế suất luỹ tiến toàn phần hoặc luỹ tiến từng phần Tuy nhiên, áp dụng biểu thuế luỹ tiến từng phần sẽ đảm bảo công bằng hơn
Trên thế giới tồn tại hai thái cực thiết kế biểu thuế luỹ tiền từng phần Một thái cực thiết kế biểu thuế gồm nhiều bậc thuế Thái cực khác chỉ đơn giản gồm một vài bậc Biểu thuế nhiều bậc chia theo các mức thu nhập khác nhau đảm bảo công bằng hơn vì chỉ có sự chuyển dịch nhẹ nhàng về mức thuế giữa các bậc nhưng việc tính thuế có phần phức tạp Biểu thuế ít bậc có ưu điểm là thuận lợi trong việc tính thuế nhưng mức thuế giữa hai bậc thường chênh nhau nhiều, nhất là khoảng tiếp giáp giữa hai bậc, gây tâm lý không công bằng trong nghĩa vụ thuế
Xu hướng chung mà các quốc gia thường sử dụng khi thiết lập biểu thuế TNCN trong thời gian gần đây là:
+ Đánh thuế cùng một mức vào thu nhập tổng hợp với số lượng thuế suất vừa phải để có thể quản lý tốt hơn
+ Mức thuế không quá cao làm ảnh hưởng đến nỗ lực lao động, tiết kiệm và đầu tư
Trang 19+ Tuỳ theo đặc điểm kinh tế xã hội mà có thể sử dụng Thuế suất ưu tiên linh hoạt cho từng loại thu nhập Theo tập tục truyền thống thì hầu hết các nước sử dụng Thuế suất ưu đãi đối với thu nhập từ lao động hơn là thu nhập
lệ thù lao nhất định song phải chịu trách nhiệm trước pháp luật về nghĩa vụ khấu trừ Thuế thu nhập trước khi chi trả thu nhập
Phương pháp kê khai trực tiếp là phương pháp được thực hiện trên cơ
sở NNT dùng tờ khai in sẵn để kê khai thu nhập và gửi cho CQT Trên cơ sở
đó, CQT xác định số Thuế phải nộp dựa trên số liệu kê khai về thu nhập, về các khoản được khấu trừ, giảm trừ kết hợp với thẩm tra, kiểm soát của CQT Phương pháp này tuy phức tạp nhưng đảm bảo công bằng hơn vì có khả năng tổng hợp nhiều nguồn thu nhập và gắn với hoàn cảnh của từng cá nhân
Xu hướng chung hiện nay đối với các nước (kể cả các nước phát triển
và đang phát triển) là sử dụng kết hợp cả hai phương pháp thu nộp trên Phương pháp khấu trừ tại nguồn được coi là hình thức tạm thu Trường hợp số tạm thu lớn hơn số phải thu thì CQT sẽ hoàn trả Trường hợp ngược lại thì CQT sẽ thu thêm Việc kết hợp cả hai phương pháp như vậy không những tạo
Trang 20khả năng kiểm soát thu nhập từ nhiều kênh khác nhau mà còn đảm bảo số thu đều đặn cho NSNN, đồng thời khuyến khích sự tự giác chấp hành luật pháp của công dân trong việc chấp hành nghĩa vụ thuế
1.1.1.3 Vai trò của thuế Thu nhập cá nhân
- Đối với nền kinh tế - xã hội:
+ Là công cụ góp phần thực hiện công bằng xã hội, giảm bớt sự chênh lệch về thu nhập giữa những người có thu nhập cao và những người có thu nhập thấp trong xã hội
+ Là một công cụ đảm bảo nguồn thu quan trọng và ổn định cho NSNN, bởi thuế TNCN có diện thu thuế rất rộng, khả năng tạo nguồn thu cho NSNN cao, có độ co giãn theo thu nhập tương đối lớn nên cùng với sự phát triển của nền kinh tế, thu nhập của các tầng lớp dân cư cũng không ngừng tăng lên, nếu có chính sách động viên hợp lý, ổn định thì không cần phải thường xuyên thay đổi mà vẫn thu được một mức thu mong muốn Ở Việt Nam, tỷ trọng thuế TNCN hiện nay khoảng 10%
+ Là công cụ kinh tế vĩ mô được Nhà nước sử dụng để điều tiết thu nhập, tiêu dùng và tiết kiệm
+ Góp phần quản lý thu nhập dân cư thông qua việc kiểm tra, xác minh thu nhập tính thuế TNCN, cơ quan Nhà nước có thể phát hiện các khoản thu nhập hợp pháp, không hợp pháp để có những biện pháp xử lý phù hợp, giúp cho Chính phủ có thêm cơ sở để đánh giá khái quát về tình hình thu nhập xã hội, về cơ cấu thu nhập dân cư để đề ra các chính sách kinh tế - xã hội phù hợp
- Đối với hệ thống thuế:
+ Góp phần khắc phục nhược điểm của một số loại thuế khác:
Nếu như thuế giá trị gia tăng, thuế tiêu thụ đặc biệt là loại thuế gián thu với đặc điểm là không trực tiếp điều tiết vào thu nhập hay tài sản của người nộp thuế mà điều tiết gián tiếp thông qua giá cả hàng hoá, dịch vụ Về nguyên
Trang 21tắc việc điều tiết thuế gián thu mang tính chất bình quân, không tính đến khả năng thu nhập của người chịu thuế, người có thu nhập cao hay thấp đều chịu thuế như nhau nếu cùng mua một loại hàng hoá, dịch vụ Đây chính là nhược điểm của các loại thuế này
Đối với thuế TNCN với phương pháp tính thuế lũy tiến từng phần sẽ khắc phục được nhược điểm trên Hiện nay, theo quy định, biểu thuế gồm nhiều bậc, ứng với mỗi bậc là một mức thuế suất tương ứng, theo đó, thuế suất tăng dần theo từng bậc thuế Do thuế được đánh tăng dần theo mức tăng của thu nhập, tài sản, sát với khả năng đóng góp của đối tượng nộp thuế nên đáp ứng được mục tiêu công bằng xã hội theo chiều dọc
+ Góp phần hạn chế sự thất thu thuế thu nhập doanh nghiệp
Nghĩa vụ với NSNN của doanh nghiệp là thực hiện các loại thuế phải nộp theo quy định phù hợp với từng ngành nghề kinh doanh của đơn vị, trong
đó hai sắc thuế cơ bản và chủ yếu phải kể đến đó là thuế thu nhập doanh nghiệp, được xác định trên cơ sở phần lợi nhuận trước thuế của doanh nghiệp; thuế TNCN, các doanh nghiệp trực tiếp là các tổ chức chi trả phải có trách nhiệm khấu trừ của các cá nhân có thu nhập chịu thuế trong đơn vị để thực hiện nghĩa vụ với NSNN Thu nhập tính thuế của hai loại thuế này có mối quan hệ với nhau, trong trường hợp doanh nghiệp và cá nhân có sự thống nhất
để làm giảm nghĩa vụ thuế thu nhập doanh nghiệp bằng cách tăng các khoản chi phí cho người lao động để giảm thu nhập chịu thuế thu nhập doanh nghiệp dẫn đến giảm số thuế thu nhập doanh nghiệp phải nộp cho NSNN Tuy nhiên, với quy định của thuế TNCN, tính thuế thu nhập đối với thu nhập từ tiền lương, tiền công của các cá nhân sẽ hạn chế được điều này, vì khi đó nếu thu nhập tính thuế thu nhập doanh nghiệp giảm do doanh nghiệp kê khai tăng các khoản chi trả cho người lao động sẽ dẫn đến thu nhập tính thuế TNCN từ tiền công tăng lên và số thuế TNCN phải nộp sẽ tăng lên
Trang 22Do vậy, có thể khẳng định rằng, thuế TNCN góp phần hạn chế sự thất thu của thuế thu nhập doanh nghiệp
1.1.1.4 Các nội dung cơ bản của Luật thuế Thu nhập cá nhân
Luật thuế Thu nhập cá nhân số 04/2007/QH12 ngày 21/11/2007 và Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của luật thuế TNCN số 26/2012/QH13 ngày 22/11/2012 Luật Thuế thu nhập cá nhân gồm 4 Chương, 35 Điều quy định về đối tượng nộp thuế, thu nhập chịu thuế, thu nhập được miễn thuế, giảm thuế và căn cứ tính thuế thu nhập cá nhân
Luật Thuế TNCN đã thay thế Pháp lệnh Thuế thu nhập đối với người
có thu nhập cao Luật được áp dụng các quy định tiên tiến về phương pháp tính thuế, cơ chế quản lý thuế; chú trọng kiểm tra, kiểm soát thu nhập và điều tiết, phân phối lại thu nhập; thu hẹp hợp lý sự chênh lệch về thu nhập giữa các tầng lớp dân cư; quy định mới về giảm trừ gia cảnh, giảm trừ một số phụ cấp, trợ cấp, các khoản đóng góp từ thiện, nhân đạo trước khi tính thuế
Theo quy định tại Điều 3 Luật Thuế thu nhập cá nhân và Điều 3 Nghị định số 65/2013/NĐ-CP, các khoản thu nhập chịu thuế thu nhập cá nhân bao gồm:
- Thu nhập từ kinh doanh
- Thu nhập từ tiền lương, tiền công
Trang 231.1.1.5 Sự cần thiết phải áp dụng Luật thuế TNCN ở nước ta
Luật thuế TNCN ra đời đã đánh dấu sự tiến bộ vượt bậc và tạo bước ngoặt trong lịch sử phát triển hệ thống thuế Việt Nam, nhằm đảm bảo công bằng trong điều tiết thu nhập của các tầng lớp dân cư trong xã hội, đảm bảo động viên một cách hợp lý thu nhập của dân cư, khuyến khích mọi cá nhân ra sức lao động, sản xuất kinh doanh, gia tăng thu nhập làm giàu chính đáng Thuế TNCN không còn là trách nhiệm chỉ của những người có thu nhập cao,
mà về nguyên tắc, mọi cá nhân có thu nhập đều phải thực hiện nghĩa vụ thuế Thuế TNCN ra đời đã điều hòa thu nhập, thu hẹp khoảng cách chênh lệch
giữa người có thu nhập cao và người có thu nhập thấp trong xã hội
1.1.2 Công tác quản lý thuế TNCN đối với các doanh nghiệp NQD
1.1.2.1 Khái niệm doanh nghiệp NQD
Doanh nghiệp ngoài quốc doanh là hình thức doanh nghiệp không thuộc sở hữu nhà nước, trừ khối hợp tác xã; toàn bộ vốn, tài sản, lợi nhuận đều thuộc sở hữu tư nhân hay tập thể người lao động, chủ lao động doanh nghiệp hay chủ cơ sở sản xuất kinh doanh chịu trách nhiệm toàn bộ về hoạt động sản xuất kinh doanh và toàn quyền quyết định phương thức phân phối lợi nhuận sau khi đã hoàn thành nghĩa vụ nộp thuế mà không chịu sự chi phối nào từ các quyết định của Nhà nước hay cơ quan quản lý
Doanh nghiệp ngoài quốc doanh hiện nay gồm: công ty cổ phần, công
ty trách nhiệm hữu hạn, công ty hợp doanh, doanh nghiệp tư nhân và HTX
- Công ty trách nhiệm hữu hạn gồm công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên và công ty trách nhiệm hữu hạn hai thành viên trở lên
+ Công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên là doanh nghiệp do một
tổ chức hoặc một cá nhân làm chủ sở hữu
+ Công ty trách nhiệm hữu hạn hai thành viên trở lên trong đó: Thành viên có thể là tổ chức, cá nhân; số lượng thành viên không vượt quá năm
Trang 24mươi; Thành viên chịu trách nhiệm về các khoản nợ và nghĩa vụ tài sản khác của doanh nghiệp trong phạm vi số vốn cam kết góp vào doanh nghiệp
- Công ty cổ phần là doanh nghiệp, trong đó: Vốn điều lệ được chia thành nhiều phần bằng nhau gọi là cổ phần; Cổ đông có thể là tổ chức, cá nhân; số lượng cổ đông tối thiểu là ba và không hạn chế số lượng tối đa; Cổ đông chỉ chịu trách nhiệm về các khoản nợ và nghĩa vụ tài sản khác của doanh nghiệp trong phạm vi số vốn đã góp vào doanh nghiệp
- Công ty hợp danh là doanh nghiệp, trong đó: Phải có ít nhất hai thành viên là chủ sở hữu chung của công ty, cùng nhau kinh doanh dưới một tên chung (gọi là thành viên hợp danh); ngoài các thành viên hợp danh có thể có thành viên góp vốn; Thành viên hợp danh phải là cá nhân, chịu trách nhiệm bằng toàn bộ tài sản của mình về các nghĩa vụ của công ty; Thành viên góp vốn chỉ chịu trách nhiệm về các khoản nợ của công ty trong phạm vi số vốn
đã góp vào công ty
- Doanh nghiệp tư nhân là doanh nghiệp do một cá nhân làm chủ và tự chịu trách nhiệm bằng toàn bộ tài sản của mình về mọi hoạt động của doanh nghiệp Mỗi cá nhân chỉ được quyền thành lập một doanh nghiệp tư nhân
1.1.2.2 Công tác quản lý thuế TNCN đối với các doanh nghiệp NQD
a) Khái niệm về công tác quản lý thuế TNCN
Quản lý thuế là một lĩnh vực quản lý chuyên ngành Vì vậy để tiếp cận khái niệm quản lý thuế, trước hết cần tiếp cận khái niệm quản lý
Quản lý là một phạm trù chỉ các mối quan hệ và sự tác động qua lại giữa các chủ thể quản lý và đối tượng bị quản lý nhằm đạt được các mục tiêu
đề ra trong điều kiện có sự biến đổi của môi trường Tùy theo yêu cầu, mục tiêu và phạm vi nghiên cứu mà ta có thể hiểu chủ thể quản lý và đối tượng bị quản lý ở chừng mục nhất định
Khái niệm quản lý thuế có phần hẹp hơn, chủ thể quản lý là Nhà nước
mà cụ thể là cơ quan quản lý các cấp Đối tượng quản lý là các doanh nghiệp
Trang 25và các cá nhân liên quan có nghĩa vụ nộp thuế Các cơ quan thuế có tác động lên đối tượng nộp thuế bằng phương thức, phương tiện của mình nhằm đạt được mục đích nhất định Quản lý thuế là những hoạt động có tổ chức trong
bộ máy nhà nước thuộc lĩnh vực hành pháp và tư pháp về thuế của cơ quan thuế các cấp với các chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn do luật định nhằm thực hiện chính sách thuế đã được cơ quan nhà nước có thẩm quyền thông qua Hay nói cách khác, quản lý thuế là hoạt động có tổ chức, điều hành và giám sát của cơ quan thuế nhằm đảm bảo người nộp thuế chấp hành nghĩa vụ nộp thuế và Ngân sách Nhà nước theo quy định của pháp luật
Như vậy, quản lý thuế là khâu tổ chức, phân công trách nhiệm cho các
bộ phận trong cơ quan thuế, xác lập mối quan hệ phối hợp giữa các bộ phận một cách hữu hiệu trong việc thực thi các chính sách thuế để ngày một nâng cao chất lượng cũng như hiệu quả thu Ngân sách Nhà nước, góp phần khuyến khích sản xuất kinh doanh phát triển, thúc đẩy tăng trưởng kinh tế, nâng cáo ý thức tự giác nộp thuế cho đối tượng nộp thuế và phải coi đó là bổn phận, trách nhiệm của người nộp thuế
b) Sự cần thiết tăng cường công tác quản lý thuế TNCN đối với các doanh nghiệp NQD
Quản lý thuế TNCN đối với các doanh nghiệp ngoài quốc doanh để tăng số thu đúng và kịp thời cho Ngân sách nhà nước để có nguồn đầu vốn đầu tư phát triển kinh tế xã hội
Quản lý tốt thuế TNCN đối với các doanh nghiệp ngoài quốc doanh để nâng cao ý thức chấp hành pháp luật thuế của các doanh nghiệp, giúp đỡ các doanh nghiệp trong quá trong quá trình kê khai thuế được nhanh gọn có hiệu qua, tạo sự cạnh tranh bình bình đẳng giữa các doanh nghiệp
Giúp cho các lao động của Doanh nghiệp hiểu được quyền lợi và trách nhiệm của mình trong việc chấp hành nghĩa vụ thuế đối với nhà nước
c) Nội dung cơ bản của công tác quản lý thuế TNCN đối với các
Trang 26doanh nghiệp ngoài quốc doanh
- Công tác lập dự toán thu thuế TNCN
Là khâu đầu tiên của chu trình ngân sách nhằm xây dựng khả năng huy động nguồn thu của doanh nghiệp ngoài quốc doanh trong một năm phục vụ cho chi tiêu, phát triển kinh tế - xã hội, từ đó giao nhiệm vụ thu phù hợp với khả năng cân đối ngân sách và chức năng, nhiệm vụ của đơn vị quản lý thu
Do chính sách thuế TNCN hay có sự thay đổi lên việc lập dự toán phải luôn bám sát các quy định tại các thông tư hướng dẫn, sửa đổi bổ sung để loại trừ một số khoản dự kiến sẽ không thu được trong tương lai do các chính sách của Quốc hội, Chính phủ đưa ra nhằm thúc đẩy nền kinh tế, kích thích tiêu dùng
- Công tác tổ chức thực hiện quản lý thuế TNCN
Để tổ chức tốt công tác thu thuế, trước hết phải thực hiện tốt việc tổ chức bộ máy thu thuế Cơ quan thuế các cấp thực hiện sắp sếp, bố trí công chức thuế vào các vị trí phù hợp khả năng, sở trường công tác để thực hiện tốt công tác quản lý thuế TNCN, cán bộ được đào tạo chuyên sâu trong công tác quản lý thuế TNCN
- Công tác chỉ đạo điều hành quản lý thuế TNCN
Việc chỉ đạo, điều hành trong quản lý thuế TNCN được thể hiện ở việc thành lập các ban chỉ đạo, tổ giúp việc từ trung ương đến địa phương Để triển khai tốt luật thuế TNCN nhất thiết phải có các chỉ thị, quyết định, nghị quyết, chương trình hành động cụ thể để làm cơ sở cho cấp trên rà soát, đánh giá tình hình thu Để luật thuế đi vào lòng người, rễ hiểu và chấp hành đúng thì việc tuyên truyền, giải đáp thắc mắc trong quá trình triển khai của các đơn vị
và áp dụng thực hiện của người nộp thuế có vai trò hết sức quan trọng Ngoài
ra sự phối hợp của các đơn vị có liên quan trong việc triển khai luật thuế TNCN cũng là yếu tố quyết định thành bại của luật thuế
Trang 27- Công tác thanh tra, kiểm tra thuế TNCN
Đây là một nội dung quan trọng của công tác quản lý thuế TNCN Được thực hiện bởi bộ phận cán bộ thuế chuyên ngành Mục tiêu của thanh tra, kiểm tra là phát hiện và xử lý các sai phạm nhằm giảm bớt những thất thoát trong việc nộp thuế và đảm bảo tính nghiêm minh của pháp luật, đồng thời qua kiểm tra để phát hiện những thiếu sót, bất cập của chính sách và quá trình tổ chức thực hiện để tìm ra những hướng giải quyết mới nhằm hoàn thiện công tác quản lý thuế TNCN cho phù hợp
1.1.2.3 Các nhân tố ảnh hưởng đến công tác quản lý thuế TNCN đối với các doanh nghiệp ngoài quốc doanh
a) Các yếu tố thuộc về cơ quan thuế
+ Quan điểm chỉ đạo của Lãnh đạo cơ quan Thuế
Quan điểm chỉ đạo của Lãnh đạo cơ quan thuế có ảnh hưởng không nhỏ đến công tác quản lý thuế nói chung và công tác quản lý thuế TNCN nói riêng Từ việc tổ chức thực hiện tuyên truyền chính sách thuế TNCN đến việc kiểm tra chấp hành chính sách của cả cán bộ thuế và NNT có thật sự nghiêm túc và hiệu quả, qua đó đạt được mục tiêu quản lý thuế TNCN đó là thu đúng, thu đủ, kịp thời số thu vào NSNN, tập trung khai thác các nguồn thu để đảm bảo hoàn thành mục tiêu chính trị của ngành phụ thuộc rất nhiều vào quan điểm chỉ đạo của Lãnh đạo cơ quan Thuế
Việc quan tâm và chỉ đạo sát sao, quyết liệt của Lãnh đạo cơ quan thuế trong việc tổ chức thực hiện chính sách thuế TNCN trên địa bàn sẽ góp phần nâng cao ý thức chấp hành của NNT, hạn chế vi phạm pháp luật về thuế và nâng cao hiệu quả quản lý thuế Ngược lại, chính sách thuế TNCN sẽ không đạt được mục tiêu khi Lãnh đạo cơ quan thuế không quan tâm chỉ đạo thực hiện
+ Trình độ và phẩm chất đạo đức của đội ngũ cán bộ thuế
Trình độ và phẩm chất đạo đức của đội ngũ cán bộ thuế đóng vai trò rất quan trọng trong công tác quản lý thuế, đặc biệt là thuế TNCN Nhân tố này
Trang 28tác động vào tất cả các nội dung của công tác quản lý thuế TNCN: Công tác tuyên truyền, phổ biến chính sách thuế; công tác đăng ký thuế; kê khai, nộp thuế, quyết toán thuế; miễn, giảm, hoàn thuế; thanh tra, kiểm tra thuế và xử lý
vi phạm pháp luật về thuế Với một đội ngũ cán bộ thuế có phẩm chất đạo đức tốt, yêu ngành, yêu nghề, có trình độ chuyên môn sâu, luôn nghiên cứu chính sách và triển khai thực hiện chính sách theo đúng các quy định của Luật thuế TNCN và các văn bản quy phạm pháp luật thì chắc chắn công tác quản lý thuế TNCN sẽ đạt được những kết quả nhất định
+ Các điều kiện vật chất phục vụ quản lý thuế
Nhân tố này có ảnh hưởng mạnh mẽ tới công tác quản lý thuế TNCN Những quy định trong chính sách về diện thu thuế (rộng hay hẹp), phương thức kê khai, nộp thuế, quyết toán thuế… phụ thuộc rất nhiều vào khả năng đáp ứng của ngành thuế Khả năng này lại phụ thuộc rất lớn vào cơ sở vật chất của ngành thuế Cũng như vậy, một hệ thống thu thuế được kết nối bằng mạng nội bộ sẽ là một nhân tố rất hữu ích cho CQT trong việc quản lý thu thuế hiệu quả, chính xác, kịp thời và tiết kiệm chi phí Hiện nay, ngành thuế
cả nước đã triển khai hệ thống quản lý thuế tập trung, theo đó mọi dữ liệu của
cơ quan thuế đều được tập trung trên một cơ sở dữ liệu để thuận tiện cho việc khai thác thông tin và xử lý thông tin NNT Cùng với đó, các cơ quan thuế tại các địa phương đã được trang bị cơ sở vật chất khá hiện đại và đầy đủ tạo điện kiện cho quản lý thuế ngày càng được nâng cao hiệu quả Cụ thể, phải kể đến đó là hệ thống máy tính hiện đại, cơ sở hạ tầng và an ninh mạng tốt được trang bị đầy đủ đáp ứng yêu cầu quản lý thuế hiện đại
+ Mối quan hệ của Cơ quan Thuế với các ban, ngành, cơ quan trong địa phương
Khi thực hiện triển khai chính sách pháp Luật thuế TNCN, Cơ quan Thuế cần sự tham gia phối hợp của các Ban, ngành, cơ quan trong địa phương
để chính sách thực sự có hiệu quả trên địa bàn Như việc tuyên truyền chính
Trang 29sách cần sự tham gia của Sở Thông tin và truyền thông, Đài phát thanh, truyền hình; cần sự phối hợp của cơ quan Thanh tra trong việc kiểm tra, thanh tra chấp hành pháp luật thuế TNCN, hay cơ quan công an trong trường hợp cần phối hợp xử lý vi phạm pháp luật về thuế TNCN Như vậy sự hỗ trợ, phối hợp tốt của các ban, ngành, cơ quan trong tỉnh sẽ góp phần nâng cao hiệu quả quản lý thuế nói chung và quản lý thuế TNCN nói riêng
b) Các yếu tố khác
+ Tính nghiêm minh của luật pháp
Luật pháp có tính nghiêm minh sẽ đảm bảo việc vi phạm pháp luật giảm đi Với các quy định cụ thể về trách nhiệm, quyền hạn của cán bộ thuế, của NNT trong việc thực hiện quản lý thuế TNCN, thực thi chính sách pháp luật thuế TNCN và các chế tài xử lý nghiêm minh chắc chắn cán bộ thuế cũng như NNT sẽ thực hiện các quy định một cách nghiêm túc bởi nếu như họ vi phạm, họ sẽ bị xử phạt và chính vì vậy sẽ góp phần nâng cao hiệu quả quản lý thuế TNCN
+ Tình hình kinh tế và mức sống của người dân
Tình hình kinh tế của địa phương và mức sống của người dân có ảnh hưởng không nhỏ đến hiệu quả quản lý thuế TNCN Cùng một đơn vị thu thuế trên một khu vực, số ĐTNT thu nhập nhiều hơn, số thuế TNCN phát sinh nhiều hơn sẽ giảm bớt chi phí trên một đồng thuế thu được, ngược lại có ít ĐTNT và số thuế thu được ít thì chi phí cho một đồng thuế thu được sẽ cao
+ Ý thức chấp hành pháp luật thuế của doanh nghiệp NQD
Ý thức chấp hành pháp luật thuế của doanh nghiệp NQD tỉ lệ thuận với
ý thức và trách nhiệm nộp thuế của NNT Khi doanh nghiệp NQD có ý thức chấp hành pháp luật thuế TNCN, họ sẽ tự giác đăng ký thuế, kê khai và nộp thuế theo đúng quy định và các hành vi khai sai, trốn thuế, gian lận thuế sẽ ít xảy ra do họ ý thức được tính nghiêm minh của pháp luật Trên cơ sở đó,
Trang 30công tác quản lý thuế từ việc quản lý đăng ký, kê khai, nộp thuế đến thanh tra, kiểm tra thuế TNCN sẽ thuận lợi và đạt kết quả tốt hơn
+ Phương thức thanh toán chủ yếu trong dân cư
Hiện tại, quản lý thuế TNCN khó khăn và phức tạp nhất ở khâu quản lý
và xác định đúng thu nhập chịu thuế TNCN của NNT và đặc biệt tỷ trọng thu thuế TNCN từ tiền công, tiền lương đang chiếm tỷ trọng cao trong cơ cấu thu thuế TNCN Phương thức thanh toán chủ yếu trong dân cư hiện nay ở Việt Nam chủ yếu thanh toán bằng tiền mặt, do đó việc quản lý thuế TNCN gặp khó khăn nhất định trong việc kiểm tra, kiểm soát các nguồn thu nhập chịu thuế Nếu như các khoản thu nhập được thanh toán qua hệ thống ngân hàng dưới hình thức tài khoản séc cá nhân thì sẽ rất thuận tiện cho CQT trong việc giám sát
Cùng với đó là phương thức nộp thuế điện tử, nộp thuế qua hệ thống các ngân hàng đang được khuyến khích NNT sử dụng sẽ tạo điều kiện thanh toán tiền thuế nhanh gọn, đơn giản cho NNT và giảm các chi phí có liên quan,
về phía Cơ quan thuế cũng dễ kiểm soát và có thể thực hiện tốt công tác quản
lý thuế TNCN
+ Sự thay đổi của chính sách thuế
Hiệu quả quản lý thuế TNCN bị ảnh hưởng không nhỏ bởi sự thay đổi của chính sách thuế Khi chính sách thuế có sự thay đổi, cùng với đó là hàng loạt các văn bản hướng dẫn được ban hành đòi hòi Cơ quan quản lý thuế, cán
bộ công chức ngành thuế phải cập nhật, nghiên cứu, triển khai áp dụng trên địa bàn đúng thời gian quy định và hướng dẫn NNT thực hiện theo đúng các nội dung quy định hiện hành Việc thay đổi chính sách thường xuyên sẽ gây khó khăn cho cả cán bộ quản lý thuế và NNT trong việc tiếp cận chính sách, điều này sẽ ảnh hưởng tới hiệu quả quản lý thuế
+ Trình độ nhận thức của các tầng lớp dân cư
Trang 31Trình độ nhận thức của tầng lớp dân cư ảnh hưởng trực tiếp tới hiệu quả quản lý thuế TNCN Với những địa bàn tầng lớp dân cư có trình độ nhận thức cao, ý thức chấp hành chính sách pháp luật nói chung và chính sách pháp luật thuế TNCN nói riêng sẽ tốt hơn các địa phương mà trình độ nhận thức của tầng lớp dân cư thấp hơn
1.2 Tổng quan thực tiễn về công tác quản lý thuế TNCN đối với các doanh nghiệp NQD
1.2.1 Kinh nghiệm quản lý thuế TNCN đối với doanh nghiệp ngoài quốc doanh của một số địa phương khác
Kinh nghiệm của Chi cục Thuế TP Uông Bí tỉnh Quảng Ninh
Chi cục Thuế TP Uông Bí tỉnh Quảng Ninh là một đơn vị được Bộ tài chính giao dự toán thu NSNN tương đối lớn (năm 2015: 396,9 tỷ đồng; năm 2016: 424,7 tỷ đồng) Tuy nhiên, với sự nỗ lực cố gắng của Cơ quan Thuế và NNT, Chi cục Thuế TP Uông Bí đều hoàn thành vượt mức dự toán được giao Điều này khẳng định vai trò công tác quản lý thuế nói chung và công tác quản
lý thuế TNCN trên địa bàn nói riêng Quản lý thuế TNCN được Chi cục Thuế
TP Uông Bí quan tâm và chú trọng trên các mặt công tác như:
- Chú trọng tuyên truyền, hỗ trợ, hướng dẫn đối tượng nộp thuế với nhiều hình thức tuyên truyền phong phú, đa dạng; nội dung tuyên truyền cụ thể, thiết thực, dễ hiểu giúp các tổ chức cá nhân hiểu về ý nghĩa của việc thực hiện nghĩa vụ thuế, phương pháp kê khai, tính thuế, nộp thuế, quyết toán thuế
- Thường xuyên rà soát việc kê khai của NNT, từ khâu nhận tờ khai tại
bộ phận “một cửa” đến kiểm tra hồ sơ khai thuế tại bàn, kiểm tra tại cơ sở của Đội Quản lý thuế TNCN
- Thực hiện rà soát NNT còn nợ thuế trên địa bàn đưa vào quản lý nợ thuế theo quy định; kiên quyết xử lý các trường hợp chây ỳ, nợ thuế Toàn ngành đã thực hiện đồng bộ các biện pháp đôn đốc tiền thuế nợ
Trang 32- Hàng năm, tập trung tuyên truyền việc hướng dẫn, kê khai quyết toán thuế TNCN đến NNT dưới nhiều hình thức khác nhau, đồng thời đã giải đáp
và tháo gỡ những vướng mắc cho NNT trong quá trình thực hiện quyết toán thuế Chỉ đạo, phân công cán bộ có năng lực nghiệp vụ giỏi tiến hành các thủ tục và hướng dẫn kê khai, nộp thuế, tổ chức tập huấn quyết toán thuế TNCN cho các báo cáo viên, tuyên truyền viên thuộc các cơ quan, ban, ngành và tất
cả các tổ chức, cá nhân chi trả thu nhập
Kinh nghiệm của Chi cục Thuế TP Lào Cai
Hàng năm, số thu ngân sách trên địa bàn thành phố Lào Cai chiếm tỷ trọng tương đối lớn trong tổng số thu ngân sách của các tỉnh Lào Cai Đặc biệt, những năm gần đây (2014-2016) Chi cục Thuế luôn hoàn thành xuất sắc nhiệm vụ thu NSNN, tốc độ tăng trưởng số thu trung bình vào khoảng 140%
Số thu ngân sách từ thuế thu nhập cá nhân qua các năm ngày càng tăng
là nhờ một phần không nhỏ từ việc tăng cường quản lý thuế thu nhập cá nhân Tại Chi cục Thuế TP Lào Cai, cùng với sự tăng lên của quy mô thuế TNCN thì tỷ trọng thuế TNCN trên tổng số thu thuế, phí, lệ phí cũng tăng theo từ 5,49% năm 2014 lên 8,13% năm 2016
Có được những thành công như trên là nhờ Chi cục Thuế TP Lào Cai chú trọng triển khai một số nội dung quản lý thuế TNCN, có thể kể đến như:
- Triển khai xây dựng cơ sở dữ liệu NNT nhằm bổ sung, cập nhật các thông tin về ĐTNT được hoàn thiện, hỗ trợ chính xác cho việc khai thác thông tin, phân tích, dự báo; thực hiện cập nhật cơ sở dữ liệu đối với chương trình quản lý thuế đã cơ bản xác định chính xác các loại tờ khai thuế mà NNT phải nộp để từ đó có cơ sở nhắc nhở, đôn đốc ĐTNT thực hiện phải nộp tờ khai theo quy định
- Triển khai dự án Hiện đại hoá quy trình quản lý thu, nộp thuế giữa cơ quan Thuế - Kho bạc - Hải quan - Tài chính trên phạm vi toàn địa bàn, kết quả triển khai dự án đã mang lại lợi ích cho cả NNT và các cơ quan quản lý
Trang 33nhà nước Phối hợp với cơ quan kho bạc triển khai mở rộng ủy nhiệm thu qua ngân hàng tại tất cả các địa bàn, giúp cho NNT thực hiện nộp vào ngân sách thuận lợi, việc kế toán thu ngân sách tại cơ quan thuế và kho bạc được thực hiện nhanh chóng, đơn giản, chính xác, thống nhất được dữ liệu số thu NSNN giữa cơ quan thuế, kho bạc nhà nước
- Xây dựng kế hoạch, giao chỉ tiêu thu nợ thuế đến các Đội thuế trong
đó có thuế TNCN, chỉ đạo các Đội tăng cường áp dụng các biện pháp đôn đốc thu nợ và cưỡng chế nợ thuế
- Tăng cường chú trọng tới công tác hoàn thuế TNCN, bộ phận quản lý thuế TNCN trên cơ sở các quy định hiện hành xác định đúng đối tượng được hoàn thuế TNCN, số tiền thuế được hoàn và tiến hành giải quyết hoàn thuế theo đúng các thủ tục quy định
- Tăng cường công tác kiểm tra thuế TNCN, qua đó phát hiện kịp thời những sai sót và có biện pháp xử lý vi phạm góp phần nâng cao hiệu quả quản
lý thuế TNCN
1.2.2 Bài học cho Chi cục Thuế thành phố Yên Bái
- Quan tâm tới công tác tuyên truyền chính sách thuế TNCN cho NNT bằng nhiều hình thức đa dạng và phong phú; chú trọng đến việc hỗ trợ và giải đáp những vướng mắc kịp thời cho NNT về chính sách thuế TNCN; tập trung tuyên truyền việc hướng dẫn, kê khai, nộp thuế và quyết toán thuế TNCN tới NNT
- Xây dựng cơ sở dữ liệu NNT nhằm kịp thời cập nhật đầy đủ các thông tin của NNT, xác định nghĩa vụ thuế, từ đó đôn đốc NNT thực hiện nghĩa vụ thuế theo quy định
- Chú trọng công tác hoàn thuế TNCN, xác định đúng đối tượng được hoàn thuế, thực hiện giải quyết hoàn thuế TNCN kịp thời và đúng quy trình cho NNT; thực hiện kiểm tra sau hoàn thuế đối với các tổ chức chi trả
Trang 34- Quan tâm tới công tác thu nợ thuế TNCN, thực hiện xây dựng kế hoạch thu nợ, thường xuyên rà soát NNT còn nợ tiền thuế TNCN, tiến hành phân loại và có các biện pháp đôn đốc thu nợ nhằm giảm nợ thuế TNCN nhằm đảm bảo chỉ tiêu nợ cuối năm theo quy định của Tổng cục Thuế
- Triển khai dự án Hiện đại hóa quy trình quản lý thu nộp, nâng cao chất lượng kết nối thông tin 4 ngành (Thuế - Hải Quan - Kho bạc - Tài chính) nhằm rút ngắn thời gian cập nhật, đối chiếu dữ liệu phục vụ công tác điều hành và quản lý thu ngân sách, thống nhất danh mục dùng chung, giảm nguồn lực cùng nhập một loại thông tin dùng chung cho cả 4 ngành, khắc phục dần tình trạng không thống nhất về thông tin và phục vụ tốt hơn đối tượng nộp tiền vào NSNN
- Tăng cường công tác phân tích rủi ro, lựa chọn đối tượng kiểm tra thuế TNCN để nâng cao ý thức chấp hành pháp luật thuế TNCN của NNT, kịp thời phát hiện sai sót và tiến hành xử lý vi phạm về thuế TNCN để nâng cao hiệu quả quản lý thuế của Cơ quan Thuế
1.3 Tổng quan các công trình nghiên cứu liên quan đến công tác quản lý thuế TNCN đối với các doanh nghiệp NQD
Quản lý thuế TNCN đã và đang rất được quan tâm chú trọng, đặc biệt
là từ khi triển khai thực hiện Luật Thuế TNCN số 04/2007/QH12 ngày 21/11/2007 có hiệu lực thi hành từ ngày 01/01/2009 Cho đến hiện nay, có khá nhiều đề tài, công trình nghiên cứu về quản lý thuế TNCN dưới các góc
độ tiếp cận khác nhau, trong đó có thể kể đến như:
Đào Ngọc Đức (2013), Hoàn thiện công tác quản lý thuế thu nhập cá
nhân ở Hưng Yên hiện nay Luận văn Thạc sỹ kinh tế, Đại học Kinh tế Quốc
dân, Hà Nội Với công trình này, tác giả đã thu thập số liệu khá đầy đủ và thực hiện phân tích thực trạng quản lý thuế TNCN trên địa bàn tỉnh Hưng Yên
từ thời điểm Luật thuế TNCN chính thức có hiệu lực thi hành (năm 2009) đến
Trang 35năm 2012 Tuy nhiên, công trình chưa phân tích và đánh giá một cách toàn diện, đầy đủ, toàn bộ công tác quản lý thu thuế TNCN, mà chỉ đi sâu phân tích những mặt chủ yếu của công tác quản lý thu thuế TNCN
Văn Thanh Hiền (2014), Quản lý thuế thu nhập cá nhân ở Việt Nam
hiện nay Luận văn Thạc sỹ kinh tế, Học viện tài chính, Hà Nội Luận văn đã
hệ thống những vấn đề lý luận cơ bản về thuế thu nhập cá nhân và quản lý thuế thu nhập cá nhân, đánh giá khá sâu sắc và toàn diện thực trạng công tác quản lý thuế TNCN ở Việt Nam, chỉ ra những kết quả đã đạt được, những hạn chế, bất cập trong công tác quản lý thuế TNCN, đồng thời luận văn đã đề xuất một số giải pháp về chính sách và tổ chức thực hiện để tăng cường quản lý thuế TNCN ở Việt Nam Tuy nhiên, luận văn đề cập tới quản lý thuế TNCN ở Việt Nam nói chung chứ không gắn với một địa phương cụ thể
Nguyễn Thị Thu Hương (2013), Một số biện pháp nâng cao hiệu quả
công tác quản lý hồ sơ đăng ký giảm trừ gia cảnh trong công tác quản lý Thuế Thu nhập cá nhân Sáng kiến cấp Tổng cục Thuế, Cục Thuế tỉnh Yên
Bái, Yên Bái Với các biện pháp thực hiện được nêu trong sáng kiến như: Đối chiếu đăng ký giảm trừ gia cảnh do tổ chức, cá nhân chi trả đã nộp tại
cơ quan thuế với Ứng dụng Quản lý thuế TNCN; phối hợp với các tổ chức
cá nhân chi trả thuộc cơ quan thuế quản lý đối chiếu Hồ sơ chứng minh giảm trừ gia cảnh lưu tại đơn vị với đăng ký thuế đã nộp tại cơ quan thuế; đối chiếu việc tính thuế trên quyết toán thuế với đăng ký giảm trừ gia cảnh của từng người nộp thuế theo đầu mối là tổ chức cá nhân chi trả; hướng dẫn, giải thích cho người nộp thuế chấp hành đúng việc đăng ký, nộp hồ sơ chứng minh giảm trừ gia cảnh, NNT tự thực hiện điều chỉnh giảm trừ gia cảnh ở thời điểm phát hiện sai sót theo đúng quy định đã góp phần nâng cao được nhận thức của cá nhân người nộp thuế và trách nhiệm của tổ chức, cá nhân chi trả khi thực hiện Luật thuế TNCN Tuy nhiên, sáng kiến mới chỉ dừng lại
Trang 36trong phạm vi đưa ra các giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả quản lý hồ sơ giảm trừ gia cảnh của NNT, chưa bao quát các nội dung khác trong công tác quản lý thuế TNCN
Nguyễn Thị Ngọc Lan (2014), Hoàn thiện quản lý thuế thu nhập cá
nhân ở Việt Nam trong điều kiện hội nhập kinh tế quốc tế Luận văn Thạc sỹ
kinh tế, Học viện Tài chính, Hà Nội Với số liệu khá phong phú phản ánh thực trạng quản lý thuế TNCN ở Việt Nam hiện nay, luận văn nêu rõ những thành tựu đã đạt được trong công tác quản lý thuế TNCN, chỉ ra những hạn chế và nguyên nhân, đồng thời đưa ra kiến nghị, giải pháp hoàn thuện quản lý thuế TNCN ở Việt Nam trong điều kiện hội nhập kinh tế quốc tế Phạm vi bài viết khá rộng, phản ánh quản lý thuế TNCN tại Việt Nam và có những so sánh đối với chính sách thuế TNCN của một số nước trong khu vực
Trần Hải Nam (2013), Thực trạng và giải pháp hoàn thiện công tác
quản lý thuế thu nhập cá nhân trên địa bàn Thành phố Hà Nội Luận văn
Thạc sỹ kinh tế, Học viện Tài chính, Hà Nội Với đề tài này, một số vấn đề cơ bản về thuế TNCN và thực trạng công tác quản lý thuế TNCN từ năm 2010 đến năm 2012 đã được tác giả diễn giải, phân tích một cách khá cụ thể Trên
cơ sở đó, tác giả kiến nghị một số giải pháp thiết thực và phù hợp với điều kiện của Thành phố Hà Nội để hoàn thiện công tác quản lý thuế TNCN trong giai đoạn tiếp theo
Dương Thị Nguyên (2011), Hoàn thiện công tác quản lý thuế thu nhập
cá nhân trên địa bàn Hà Nội Luận văn Thạc sỹ kinh tế, Đại học Kinh tế
Quốc dân, Hà Nội Tác giả đã phân tích thực trạng quản lý thuế TNCN trên địa bàn Hà Nội, những kết quả đã đạt được, những mặt còn hạn chế trong giai đoạn từ năm 2008 đến năm 2010 và đề xuất một số giải pháp hoàn thiện công tác quản lý thuế TNCN trên địa bàn Hà Nội Tuy nhiên, công trình không còn nguyên giá trị thiết thực đến thời điểm hiện tại, do chính sách thuế TNCN đã
Trang 37có những sửa đổi, bổ sung trong quá trình thực hiện, đặc biệt là từ khi Luật số 26/2012/QH13 Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật thuế TNCN chính thức được thông qua ngày 22/11/2012
Nguyễn Quang Phong (2014), Quy trình giảm thuế thu nhập cá nhân
thực hiện tại Cục Thuế Yên Bái Sáng kiến cấp Cục Thuế, Cục Thuế tỉnh Yên
Bái, Yên Bái Sáng kiến có ý nghĩa nhằm hướng dẫn người nộp thuế thực hiện đúng các thủ tục hành chính và các quy định của pháp luật thuế, Luật Quản lý thuế về giảm thuế; Cơ quan thuế thực hiện kiểm tra thủ tục hồ sơ, giải quyết giảm thuế theo trình tự và nội dung quy định Sáng kiến được áp dụng và phát huy hiệu quả với ngành thuế Yên Bái Tuy nhiên, sáng kiến mới dừng lại ở những đổi mới quy trình giảm thuế thu nhập các nhân
Lưu Thị Thu Thảo (2013), Các giải pháp quản lý thuế thu nhập cá
nhân trên địa bàn tỉnh Vĩnh Phúc Luận văn Thạc sỹ kinh tế, Học viện Tài
chính, Hà Nội Tác giả đã thu thập số liệu thực tế về quản lý thuế TNCN trên địa bàn tỉnh Vĩnh Phúc giai đoạn từ 2009-2012 để đánh giá thực trạng quản lý thuế TNCN Đồng thời trên cơ sở quan điểm, mục tiêu và yêu cầu hoàn thiện quản lý thuế TNCN, tác giả bài viết đã đưa ra các giải pháp nhằm hoàn thiện quản lý thuế TNCN trên địa bàn tỉnh Vĩnh Phúc phù hợp với các điều kiện của tỉnh
Tăng Thị Lan Anh (2015), Một số giải pháp góp phần nâng cao chất
lượng công tác quản lý thuế tại Chi cục Thuế huyện ứng Hòa Luận văn Thạc
sỹ kinh tế, Đại học Lâm nghiệp, Hà Nội Tác giả đã thu thập số liệu thực tế về quản lý thuế trên địa bàn huyện Ứng Hòa giai đoạn từ 2011-2014 để đánh giá thực trạng quản lý thuế Đồng thời trên cơ sở quan điểm, mục tiêu và yêu cầu hoàn thiện quản lý thuế, tác giả bài viết đã đưa ra các giải pháp nhằm hoàn thiện quản lý thuế trên địa bàn huyện Ứng Hòa phù hợp với các điều kiện của tỉnh
Trang 38Hoàng Minh Thúy (2015), Quản lý thuế thu nhập cá nhân trên địa bàn
tỉnh Quảng Ninh Luận văn Thạc sỹ kinh tế, Học viện Chính trị quốc gia Hồ
Chí Minh, Hà Nội Tác giả lựa chọn việc phân tích số liệu giai đoạn
2011-2014, có thể nói là hai giai đoạn của quá trình triển khai thực hiện chính sách thuế TNCN ở Việt Nam (Luật số 04/2007/QH12 có hiệu lực từ ngày 01/01/2009 và Luật số 26/2012/QH13 sửa đổi bổ sung một số điều của Luật thuế TNCN có hiệu lực từ ngày 01/01/2013) để đánh giá thực trạng quản lý thuế TNCN và đưa ra các giải pháp phù hợp nhằm tăng cường công tác quản
lý thuế TNCN ở Quảng Ninh giai đoạn tiếp theo Tuy nhiên, tác giả chưa có những đánh giá so sánh về quản lý thuế TNCN trên địa bàn qua hai giai đoạn của quá trình triển khai chính sách thuế TNCN
Trang 39Chương II ĐẶC ĐIỂM CỦA ĐỊA BÀN NGHIÊN CỨU
VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 2.1 Đặc điểm tự nhiên, kinh tế - xã hội TP Yên Bái, tỉnh Yên Bái
2.1.1 Các đặc điểm tự nhiên
2.1.1.1 Vị trí địa lý
Yên Bái là tỉnh miền núi nằm sâu trong nội địa, là 1 trong 13 tỉnh vùng núi phía Bắc, nằm giữa 2 vùng Đông Bắc và Tây Bắc Tổng diện tích tự nhiên của tỉnh là 6.886,28 km2, xếp thứ 8 so với 12 tỉnh thuộc vùng núi và trung du phía Bắc về quy mô đất đai Phía Bắc giáp tỉnh Lào Cai, phía Nam giáp tỉnh Phú Thọ, phía Đông giáp 2 tỉnh Hà Giang, Tuyên Quang và phía Tây giáp tỉnh Sơn La Yên Bái có 9 đơn vị hành chính (1 thành phố, 1 thị xã và 7 huyện) với tổng số 180 xã, phường, thị trấn (159 xã và 21 phường, thị trấn); trong đó có 70 xã vùng cao và 62 xã đặc biệt khó khăn được đầu tư theo các chương trình phát triển kinh tế - xã hội của Nhà nước, có 2 huyện vùng cao Trạm Tấu, Mù Cang Chải nằm trong 61 huyện nghèo, đặc biệt khó khăn của
cả nước
Thành phố Yên bái nằm cạnh sông Hồng, phía đông và đông bắc giáp huyện Yên Bình, phía tây và tây nam giáp huyện Trấn Yên Thành phố rộng 108,155 km² và có 95.892 người (số liệu năm 2008) gồm 18 dân tộc trong
đó Kinh chiếm đa số
Yên Bái không chỉ nằm ở cửa ngõ vùng Tây Bắc Việt Nam, trên trục hành lang kinh tế trọng điểm Côn Minh - Lào Cai - Hà Nội - Hải Phòng, Yên Bái còn là địa phương giữ vị trí trung tâm kết nối giao thông của các tỉnh miền núi phía Bắc Đặc biệt, tỉnh Yên Bái có nhiều nét văn hóa riêng đậm đà bản sắc dân tộc… đã tạo nên hình ảnh một Yên Bái giàu tiềm năng, thế mạnh, miền đất mới hứa hẹn nhiều cơ hội cho các hoạt động đầu tư phát triển
Trang 402.1.1.2 Khí hậu
Đặc trưng của khí hậu Yên Bái là nhiệt đới gió mùa, nắng và mưa nhiều, nền nhiệt cao Nhiệt độ trung bình ít biến động trong năm (khoảng 18-
20oC), cao nhất 37-39oC, thấp nhất 2-4oC Gió thịnh hành là gió mùa đông bắc
và gió mùa đông nam Mưa nhiều nhưng phân bố không đều, lượng mưa trung bình 1.800 - 2.000 mm/năm, cao nhất tới 2.204 mm/năm và thấp nhất cũng đạt 1.106 mm/năm Một số vùng tiểu khí hậu vào tiết xuân thường có mưa dầm triền miên
- Mùa lạnh: từ tháng 11 đến tháng 3 năm sau, vùng thấp lạnh kéo dài từ
115 -125 ngày, vùng cao mùa lạnh đến sớm và kết thúc muộn nên dài hơn vùng thấp, vùng cao từ 1.500m trở lên hầu như không có mùa nóng, nhiệt độ trung bình ổn định dưới 20oC, cá biệt có nơi xuống 0oC, có sương muối, băng tuyết; thường bị hạn hán đầu mùa lạnh (tháng 12- tháng 1), cuối mùa thường
có mưa phùn, điển hình là khu vực thành phố Yên Bái, Trấn Yên, Yên Bình
- Mùa nóng: từ 4 đến tháng 10 là thời kỳ nóng ẩm, nhiệt độ trung bình
ổn định trên 25o C, tháng nóng nhất 37- 380C, mùa nóng cũng chính là mùa mưa nhiều, lượng mưa trung bình từ 1.500 – 2.200 mm/năm và thường kèm theo gió xoáy, mưa lũ gây ra lũ quét ngập lụt Sự phân bố ngày mưa, lượng mưa tùy thuộc vào địa hình theo hướng giảm dần từ Đông sang Tây theo địa bàn tỉnh Theo thung lũng sông Hồng giảm dần từ Đông Nam lên Tây Bắc Nhưng trong vùng thung lũng sông Chảy lại giảm dần từ Tây Bắc xuống Đông Nam
2.1.1.3 Tài nguyên thiên nhiên
Tổng diện tích đất tự nhiên thành phố là 108,155 Km2 do đó quỹ đất để phát triển khá rộng Nhưng chủ yếu là đất đồi lên ảnh hưởng không nhỏ đến việc xây dựng cơ sở hạ tầng và đường giao thông đi lại
Đất Yên Bái chủ yếu là đất xám (chiếm 82,37%), còn lại là đất mùn alít, đất phù sa, đất glây, đất đỏ…