1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Đánh giá kết quả điều trị nhiễm khuẩn đường tiết niệu trên bệnh nhân phẫu thuật sỏi đường tiết niệu trên có đặt thông double j

110 47 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Đánh giá kết quả điều trị nhiễm khuẩn đường tiết niệu trên bệnh nhân phẫu thuật sỏi đường tiết niệu trên có đặt thông double j
Tác giả Lê Trọng Thiên Long
Người hướng dẫn PGS.TS.BS. Nguyễn Văn Ân
Trường học Đại Học Y Dược Thành Phố Hồ Chí Minh
Chuyên ngành Ngoại – Tiết niệu
Thể loại Luận văn tốt nghiệp bác sĩ nội trú
Năm xuất bản 2019
Thành phố Thành phố Hồ Chí Minh
Định dạng
Số trang 110
Dung lượng 2,03 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Cấu trúc

  • 01.BÌA

  • 02.LỜI CAM ĐOAN

  • 03.MỤC LỤC

  • 04.DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT

  • 05.DANH MỤC ĐỐI CHIẾU THUẬT NGỮ ANH - VIỆT

  • 06.DANH MỤC BẢNG

  • 07.DANH MỤC BIỂU ĐỒ

  • 08.DANH MỤC SƠ ĐỒ

  • 09.DANH MỤC HÌNH

  • 10.ĐẶT VẤN ĐỀ

  • 11.TỔNG QUAN TÀI LIỆU

  • 12.ĐỐI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

  • 13.KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU

  • 14.BÀN LUẬN

  • 15.KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ

  • 16.TÀI LIỆU THAM KHẢO

  • 17.PHỤ LỤC

Nội dung

ĐỐI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

Đối tƣợng nghiên cứu

Bệnh nhân có chỉ định đặt thông DJ sau phẫu thuật sỏi đường tiết niệu trên.

Trong thời gian nghiên cứu từ tháng 1 đến tháng 5 năm 2019 tại bệnh viện Bình Dân, bệnh nhân đã được chỉ định đặt thông DJ sau khi phẫu thuật điều trị sỏi đường tiết niệu.

Chỉ định đặt thông DJ bao gồm các trường hợp như sau: sau khi nội soi phúc mạc lấy sỏi, sau mổ mở lấy sỏi, và sau phẫu thuật nội soi ngược chiều để lấy sỏi Theo tài liệu y khoa (Smith Endourology), các lý do cần đặt thông DJ bao gồm: thủng hoặc rách niệu quản trong quá trình mổ, niệu quản dãn rộng trên 10Fr, phù nề niệu quản đáng kể do sỏi, thất bại trong soi niệu quản lên cao do hẹp, chuẩn bị cho lần mổ thứ hai, niệu quản có bế tắc, sỏi lớn hoặc nhiều sỏi vụn có khả năng di chuyển xuống, và trường hợp thận độc nhất.

Tất cả bệnh nhân có chỉ định đặt thông DJ sau phẫu thuật sỏi đường tiết niệu trên trong thời gian nghiên cứu tại bệnh viện Bình Dân.

2.1.4 Tiêu chuẩn loại trừ o Có bằng chứng NKĐTN trước khi đặt thông DJ. o Có sỏi hai bên o Có bất thường cấu trúc hay chức năng đường tiết niệu khác kèm theo như hẹp niệu quản, niệu quản đôi, được chẩn đoán trước, trong mổ, trước rút thông DJ. o Những BN có triệu chứng lâm sàng và cận lâm sàng nghi ngờ có nhiễm khuẩn tại hệ cơ quan khác của cơ thể. o Không hợp tác hoặc không đồng ý tham gia nghiên cứu.

Phương pháp nghiên cứu

Mô tả báo cáo hàng loạt trường hợp

Vì nghiên cứu là báo cáo hàng loạt trường hợp nên không bắt buộc tính cỡ mẫu Số lƣợng mẫu càng nhiều thì kết quả càng có giá trị.

Phương pháp tiến hành

Chúng tôi đã tiến hành thu thập dữ liệu bằng cách thu thập hồ sơ và phỏng vấn các bệnh nhân đã hoàn tất quá trình điều trị, cụ thể là một tuần sau khi rút ống thông DJ, trong khoảng thời gian từ tháng 1 đến tháng 5 năm 2019.

Tiêu chuẩn lựa chọn bệnh nhân cho việc lấy sỏi đường tiết niệu bao gồm các phương pháp như nội soi niệu quản ngược chiều để tán sỏi hoặc lấy sỏi, nội soi sau phúc mạc, hoặc phẫu thuật mở Sau khi thực hiện các phương pháp này, bệnh nhân cần được đặt thông DJ để hỗ trợ quá trình hồi phục.

Trước khi tiến hành đặt ống thông DJ, bệnh nhân cần được khảo sát nước tiểu trên sỏi Hiện tại, xét nghiệm này chưa được thực hiện thường quy tại bệnh viện Bình Dân và chỉ được thực hiện dựa trên đánh giá của phẫu thuật viên trước và trong quá trình phẫu thuật để xác định tình trạng nhiễm khuẩn đường tiết niệu Việc này nhằm mục đích sử dụng kháng sinh một cách hợp lý trong và sau phẫu thuật Mẫu nước tiểu sẽ được gửi đi xét nghiệm để có kết quả chính xác.

TPTNT, soi nhuộm gram, cấy và làm kháng sinh đồ Sau khi lấy sỏi, bệnh nhân được đặt thông DJ lưu.

Trước khi tiến hành rút ống thông DJ, bệnh nhân cần được thực hiện xét nghiệm hình ảnh để đánh giá tình trạng sạch sỏi và phát hiện bất thường ở đường tiết niệu Những trường hợp có sỏi còn sót lại đáng kể (≥ 3mm) hoặc phát hiện bất thường khác sẽ không được đưa vào nghiên cứu Đồng thời, bệnh nhân cũng sẽ được khảo sát nhiễm khuẩn đường tiết niệu thông qua các phương pháp như soi tươi, nhuộm gram nước tiểu, cấy nước tiểu và làm kháng sinh đồ, cùng với việc kiểm tra công thức máu.

Nếu không có dấu hiệu nhiễm khuẩn lâm sàng và cận lâm sàng, bệnh nhân sẽ được rút ống thông DJ ngay lập tức Ngược lại, nếu có dấu hiệu nhiễm khuẩn đường tiết niệu, bệnh nhân cần được điều trị nhiễm khuẩn trước khi tiến hành rút ống thông DJ.

Ống thông DJ 6Fr bằng polyurethane dài 26 cm, không có lớp phủ đặc biệt, được sử dụng tại địa điểm nghiên cứu Việc rút ống thông DJ được thực hiện bằng máy soi bàng quang, trong đó chúng tôi ghi nhận vị trí đầu dưới của ống thông trong bàng quang và tình trạng niêm mạc bàng quang.

Sau khi rút ống thông DJ, nếu bệnh nhân gặp triệu chứng bất thường trong vòng 7 ngày, họ cần liên hệ ngay với nghiên cứu viên hoặc phẫu thuật viên Nếu không có triệu chứng, vào ngày thứ 8, nghiên cứu viên sẽ chủ động gọi điện cho bệnh nhân để kiểm tra tình trạng sức khỏe.

Các thông tin ghi nhận

2.4.1 Ghi nhận thông tin hành chánh bệnh nhân

 Họ và tên bệnh nhân (viết tắt).

 Địa chỉ liên hệ (tỉnh/ thành phố).

 Số điện thoại (bệnh nhân hay người chăm sóc).

2.4.2 Ghi nhận đặc điểm của bệnh nhân

 Chẩn đoán trước đặt thông DJ và thời gian lưu ống thông.

 Khám và ghi nhận các bất thường về lâm sàng, cận lâm sàng trong thời gian mang ống thông DJ.

 Khai thác tiền căn và các yếu tố nguy cơ bệnh, tiền căn sử dụng kháng sinh để điều trị NKĐTN hoặc nhiễm khuẩn khác trong 12 tuần trước đây.

Các cận lâm sàng cần thực hiện bao gồm: công thức máu, CRP, procalcitonin (nếu có), tổng phân tích nước tiểu, cấy nước tiểu, soi nhuộm gram nước tiểu, ure máu, creatinin máu và các xét nghiệm hình ảnh học như KUB, siêu âm, MSCT Những xét nghiệm này giúp đánh giá tình trạng bế tắc đường tiết niệu và cấu trúc hệ niệu, đặc biệt trong trường hợp bệnh nhân tái nhập viện sau khi rút ống thông DJ.

 Có hay không được điều trị bằng kháng sinh trước khi rút ống thông

DJ, loại kháng sinh và thời gian sử dụng.

Các biến số nghiên cứu

Bảng 2.2: Các biến số phân tích trong nghiên cứu

STT Tên biến số Loại biến số Mã hóa Đặc điểm chung của dân số nghiên cứu

01 Tuổi bệnh nhân Định lƣợng tính theo năm

02 Giới tính Nhị giá 0 Nam

1 Nữ Đặc điểm trước phẫu thuật

03 Bên đặt DJ Thứ tự

STT Tên biến số Loại biến số Mã hóa

04 Chẩn đoán trước đặt thông DJ Định danh Đặc điểm lâm sàng trong thời gian mang ống thông DJ tại lần tái khám đầu tiên

Triệu chứng kích thích đi tiểu sau đặt DJ: tiểu nhiều lần, tiểu gấp, tiểu khó, cảm giác đi tiểu không hết.

07 Đau hông lƣng Nhị giá 0 Không

08 Đau hạ vị, trên xương mu Nhị giá 0 Không

09 Tiểu không kiểm soát Nhị giá 0 Không

10 Tiểu máu Nhị giá 0 Không

1 Có Đặc điểm cận lâm sàng ngày tái khám đầu tiên

11 Men esterase bạch cầu/TPTNT Thứ tự

12 Nitrit trong nước tiểu Nhị giá 0 Không

13 Bạch cầu trong soi tươi nước tiểu

STT Tên biến số Loại biến số Mã hóa

14 Vi khuẩn trong soi nước tiểu Thứ tự 0 Không

15 Phân loại vi khuẩn khi soi tươi nước tiểu, nhuộm gram Nhị giá 1 gram âm

16 Cấy nước tiểu Nhị giá 0 âm tính

17 Loại vi khuẩn phân lập đƣợc trên mẫu cấy nước tiểu Định danh

18 Bạch cầu máu Định lƣợng tính theo k/uL

19 Sử dụng kháng sinh Nhị giá 0 Không

20 Loại kháng sinh sử dụng Định danh

21 Thời gian sử dụng kháng sinh Định lƣợng tính bằng ngày

22 Rút thông DJ ngay lần tái khám 1 Nhị giá 0 Không

23 Thời gian lưu ống thông DJ Định lượng tính bằng ngày

Mô tả khi soi bàng quang rút ống thông DJ

Vị trí của ống thông DJ quá đường giữa hay ở vùng tam giác bàng quang

25 Hình ảnh viêm bàng quang Nhị giá 0 Không

Tình trạng bệnh nhân sau khi rút ống thông DJ

26 NKĐTN sau rút ống thông DJ Thứ tự 0 Không

STT Tên biến số Loại biến số Mã hóa

3 Nhiễm khuẩn huyết từ đường tiết niệu

27 Thời gian khởi phát nhiễm khuẩn sau rút ống thông DJ Định lƣợng tính bằng ngày

2.5.2 Định nghĩa một số biến số nghiên cứu

2.5.2.1 Nhiễm khuẩn đường tiết niệu

Bệnh nhân có một trong các triệu chứng lâm sàng sau:

Tiểu khó, tiểu gắt, tiểu lắt nhắt và đau trên xương mu. Đau hông lƣng

Sốt, ớn lạnh, lạnh run

Kết hợp với triệu chứng cận lâm sàng

Mủ niệu: > 10 BC/uL tương đương BC niệu từ +/QT40 (high power field-hpf) trở lên trong soi nước tiểu tại BVBD

Khuẩn niệu: ≥ 10 3 cfu/ml tác nhân vi khuẩn trong CCMS

2.5.2.2 Nhiễm khuẩn huyết và choáng nhiễm khuẩn từ đường tiết niệu

Hội chứng đáp ứng viêm toàn thân (SIRS) đƣợc xác định khi BN có ≥ 2 trong những tiêu chuẩn sau:

- Sốt (> 38 0 C) hoặc hạ thân nhiệt (< 36 0 C).

- Nhịp tim nhanh (> 90 lần/phút).

- Tăng bạch cầu máu (WBC > 12.000/mm 3 ) hoặc giảm bạch cầu máu (WBC < 4.000/mm 3 ).

Nhiễm khuẩn huyết do nhiễm khuẩn đường tiết niệu thường kèm theo hội chứng đáp ứng viêm toàn thân Để nhận biết nhanh tình trạng này, có thể sử dụng thang điểm qSOFA, trong đó bao gồm các dấu hiệu như thay đổi tri giác, huyết áp tâm thu ≤ 100 mmHg và nhịp thở ≥ 22 lần/phút.

Nhiễm khuẩn huyết nặng từ đường tiết niệu có thể dẫn đến hạ huyết áp, ngay cả khi đã hồi sức bồi hoàn đủ dịch Tình trạng này có thể kèm theo toan máu lactic, thiểu niệu, hoặc thay đổi trạng thái tinh thần cấp.

Thu thập và phân tích số liệu

 Thu thập số liệu: theo bệnh án nghiên cứu đƣợc đính kèm ở phụ lục

1, hỏi bệnh sử và quan sát trực tiếp khi soi bàng quang rút ống thông

 Máy cấy nước tiểu là BD Bactex FX40, máy TPTNT là Sysmex UC

3500 Soi tươi nước tiểu và nhuộm gram bằng phương pháp thủ công.

 Xử lý và phân tích số liệu: ứng dụng phần mềm thống kê và xử lý số liệu SPSS phiên bản 20.11.

Kết quả các biến số định lượng được thể hiện dưới dạng "trung bình ± độ lệch chuẩn", trong khi các biến số định tính được trình bày theo tỷ lệ phần trăm thông qua bảng hoặc biểu đồ, sử dụng phần mềm Microsoft.

Để kiểm định giả thuyết thống kê, có thể sử dụng phép kiểm Chi – bình phương (χ²) và Fisher’s Exact Test cho trường hợp số liệu ít Để so sánh trung bình của các biến giữa các nhóm, t-test là phương pháp thích hợp Sự khác biệt giữa các nhóm được coi là có ý nghĩa thống kê.

Vấn đề y đức Đây là nghiên cứu hồi cứu kết hợp tiến cứu mô tả.

Các biến số nghiên cứu được thu thập từ hồ sơ bệnh án, thăm khám lâm sàng và phỏng vấn, đảm bảo tuân thủ quy trình điều trị của bệnh viện mà không can thiệp Thủ thuật rút DJ là một phương pháp xâm lấn tối thiểu, thực hiện theo quy trình chẩn đoán và điều trị của bệnh viện, do đó nghiên cứu không vi phạm các nguyên tắc y đức trong lĩnh vực y sinh học.

Nguyên vật liệu : hồ sơ bệnh án, bảng thu thập số liệu.

Ngân sách : do nghiên cứu viên tự chi trả, chủ yếu dành cho in bảng thu thập số liệu.

Người thực hiện : do nghiên cứu viên chính thực hiện lấy số liệu qua bệnh án lưu và tham gia hỏi bệnh sử, khám bệnh.

Từ ngày 02/01/2019 đến 31/05/2019, Bệnh viện Bình Dân đã tiếp nhận 268 bệnh nhân (BN) điều trị phẫu thuật lấy sỏi đường tiết niệu, đáp ứng đầy đủ tiêu chí đầu vào Tuy nhiên, 4 BN đã bị loại khỏi nghiên cứu do có khuẩn niệu trên sỏi.

Trong nghiên cứu, chúng tôi đã tiến hành thống kê và phân tích 225 bệnh nhân đáp ứng các tiêu chí lựa chọn, tuy nhiên có 39 bệnh nhân không thu thập đủ số liệu cần thiết Quy trình thu thập dữ liệu cho các trường hợp trong nghiên cứu được trình bày rõ ràng qua sơ đồ 3.1.

Trong nghiên cứu với 225 bệnh nhân, các phương pháp can thiệp ngoại khoa đã được ghi nhận và tóm tắt trong biểu đồ 3.1.

K T QU

Đặc điểm chung của dân số nghiên cứu

Phân bố bệnh nhân theo nhóm tuổi đƣợc trình bày qua biểu đồ 3.2.

Biểu đồ 3.2: Phân bố bệnh nhân theo nhóm tuổi

Nhận xét: Tuổi trung bình là 46,5 ± 11,6, dao động từ 20 tuổi cho đến

78 tuổi, trung vị là 46 tuổi Số lƣợng BN tập trung nhiều nhất ở nhóm tuổi

Ngày đăng: 13/05/2021, 20:27

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
1. Cục quản lý khám chữa bệnh (2013), Kế hoạch hành động quốc gia v chống kháng thuốc giai đoạn t n m 2013 đến n m 2020 . Bộ Y tế Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Kế hoạch hành động quốc gia vchống kháng thuốc giai đoạn t n m 2013 đến n m 2020
Tác giả: Cục quản lý khám chữa bệnh
Năm: 2013
2. Nguyễn Xuân Chiến (2017), Đánh giá kết quả chẩn đoán và đi u trị viêm bàng quang cấp ở phụ nữ tại phòng khám Tiết Niệu . Luận văn tốt nghiệp Bác sĩ nội trú, Đại học Y Dƣợc TPHCM Sách, tạp chí
Tiêu đề: Đánh giá kết quả chẩn đoán và đi u trị viêmbàng quang cấp ở phụ nữ tại phòng khám Tiết Niệu
Tác giả: Nguyễn Xuân Chiến
Năm: 2017
3. Lương Vũ Dũng (2016), Đánh giá kết quả đi u trị kháng sinh dự phòng trong nội soi tán sỏi ngược chi u . Luận văn Thạc sỹ y học, Đại học Y Dƣợc Thành phố Hồ Chí Minh Sách, tạp chí
Tiêu đề: Đánh giá kết quả đi u trị kháng sinh dự phòngtrong nội soi tán sỏi ngược chi u
Tác giả: Lương Vũ Dũng
Năm: 2016
4. Nguyễn Thế Hƣng (2016), Đánh giá chẩn đoán và đi u trị nhiễm khuẩn đường tiết niệu phức tạp . Luận văn chuyên khoa cấp 2, Đại học Y Dƣợc Thành phố Hồ Chí Minh Sách, tạp chí
Tiêu đề: Đánh giá chẩn đoán và đi u trị nhiễm khuẩnđường tiết niệu phức tạp
Tác giả: Nguyễn Thế Hƣng
Năm: 2016
10. Phạm Hùng Vân, Phạm Thái Bình (2013), "Kháng sinh – đề kháng kháng sinh. Kỹ thuật kháng sinh đồ. Các vấn đề cơ bản thường gặp". Nhà xuất bản học Thành phố Hồ Ch Minh.Tiếng Anh Sách, tạp chí
Tiêu đề: Kháng sinh – đề kháng khángsinh. Kỹ thuật kháng sinh đồ. Các vấn đề cơ bản thường gặp
Tác giả: Phạm Hùng Vân, Phạm Thái Bình
Nhà XB: Nhàxuất bản học Thành phố Hồ Ch Minh.Tiếng Anh
Năm: 2013
11. Aghamir S. M., Hamidi M., Salavati A., Mohammadi A., Farahmand H., et al. (2011), "Is antibiotic prophylaxis necessary in patients undergoing ureterolithotripsy?". Acta Med Iran. 49 (8), pp. 513-6 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Is antibiotic prophylaxis necessary in patientsundergoing ureterolithotripsy
Tác giả: Aghamir S. M., Hamidi M., Salavati A., Mohammadi A., Farahmand H., et al
Năm: 2011
12. Al-Marhoon M. S., Shareef O., Venkiteswaran K. P. (2012),"Complications and outcomes of JJ stenting of the ureter in urological practice: A single-centre experience". Arab J Urol. 10 (4), pp. 372-7 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Complications and outcomes of JJ stenting of the ureter inurological practice: A single-centre experience
Tác giả: Al-Marhoon M. S., Shareef O., Venkiteswaran K. P
Năm: 2012
13. Anderson James Kyle (2009), "Surgical anatomy of the retroperitoneum, adrenals, kidneys, and ureters". Campbells-Walsh Urology. pp. 29- 30 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Surgical anatomy of the retroperitoneum,adrenals, kidneys, and ureters
Tác giả: Anderson James Kyle
Năm: 2009
14. Arcadi John A (1999), "Dr. James Brown and catheterization of the male ureter: June 9, 1893". Urology. 54 (1), pp. 188 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Dr. James Brown and catheterization of the maleureter: June 9, 1893
Tác giả: Arcadi John A
Năm: 1999
15. Beiko Darren T, Watterson James D, Knudsen Bodo E, Nott Linda, Pautler Stephen E, et al. (2004), "Second Prize: Double-Blind Randomized Controlled Trial Assessing the Safety and Efficacy of Intravesical Agents for Ureteral Stent Symptoms after Extracorporeal Shockwave Lithotripsy". Journal of endourology.18 (8), pp. 723-730 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Second Prize: Double-BlindRandomized Controlled Trial Assessing the Safety and Efficacy ofIntravesical Agents for Ureteral Stent Symptoms afterExtracorporeal Shockwave Lithotripsy
Tác giả: Beiko Darren T, Watterson James D, Knudsen Bodo E, Nott Linda, Pautler Stephen E, et al
Năm: 2004
16. Bonadio M, Meini M, Spitaleri P, Gigli C (2001), "Current microbiological and clinical aspects of urinary tract infections".European urology. 40 (4), pp. 439-445 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Currentmicrobiological and clinical aspects of urinary tract infections
Tác giả: Bonadio M, Meini M, Spitaleri P, Gigli C
Năm: 2001
17. Cadieux Peter A, Chew Ben H, Nott Linda, Seney Shannon, Elwood Chelsea N, et al. (2009), "Use of triclosan-eluting ureteral stents in patients with long-term stents". Journal of endourology. 23 (7), pp. 1187-1194 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Use of triclosan-eluting ureteral stents inpatients with long-term stents
Tác giả: Cadieux Peter A, Chew Ben H, Nott Linda, Seney Shannon, Elwood Chelsea N, et al
Năm: 2009
18. Chew Ben H, Knudsen Bodo E, Nott Linda, Pautler Stephen E, Razvi Hassan, et al. (2007), "Pilot study of ureteral movement in stented patients: first step in understanding dynamic ureteral anatomy to improve stent comfort". Journal of endourology. 21 (9), pp. 1069- 1076 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Pilot study of ureteral movement in stentedpatients: first step in understanding dynamic ureteral anatomy toimprove stent comfort
Tác giả: Chew Ben H, Knudsen Bodo E, Nott Linda, Pautler Stephen E, Razvi Hassan, et al
Năm: 2007
19. Classen D. C., Larsen R. A., Burke J. P., Stevens L. E. (1991),"Prevention of catheter-associated bacteriuria: clinical trial of methods to block three known pathways of infection". Am J Infect Control. 19 (3), pp. 136-42 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Prevention of catheter-associated bacteriuria: clinical trial ofmethods to block three known pathways of infection
Tác giả: Classen D. C., Larsen R. A., Burke J. P., Stevens L. E
Năm: 1991
20. Denstedt John D, Wollin Tim A, Sofer Mario, Nott Linda, Weir Michael, et al. (2001), "A prospective randomized controlled trial comparing nonstented versus stented ureteroscopic lithotripsy". The Journal of urology. 165 (5), pp. 1419-1422 Sách, tạp chí
Tiêu đề: A prospective randomized controlled trial comparingnonstented versus stented ureteroscopic lithotripsy
Tác giả: Denstedt John D, Wollin Tim A, Sofer Mario, Nott Linda, Weir Michael, et al
Năm: 2001
21. EJ Skandalakis (2006), "Kidney and ureters", Skandalakis ’s Surgical Anatomy, pp. 1121-1190 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Kidney and ureters
Tác giả: EJ Skandalakis
Năm: 2006
22. Ecke Thorsten H, Bartel Peter, Hallmann Steffen, Ruttloff Jürgen (2010),"Evaluation of symptoms and patients' comfort for JJ-ureteral stents with and without antireflux-membrane valve". Urology. 75 (1), pp.212-216 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Evaluation of symptoms and patients' comfort for JJ-ureteral stentswith and without antireflux-membrane valve
Tác giả: Ecke Thorsten H, Bartel Peter, Hallmann Steffen, Ruttloff Jürgen
Năm: 2010
23. Erturk Erdal, Sessions Annette, Joseph Jean V (2003), "Impact of ureteral stent diameter on symptoms and tolerability". Journal of endourology. 17 (2), pp. 59-62 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Impact ofureteral stent diameter on symptoms and tolerability
Tác giả: Erturk Erdal, Sessions Annette, Joseph Jean V
Năm: 2003
24. Finney Roy P (1978), "Experience with new double J ureteral catheter stent". The Journal of urology. 120 (6), pp. 678-681 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Experience with new double J ureteral catheterstent
Tác giả: Finney Roy P
Năm: 1978
25. Garibaldi R. A., Burke J. P., Dickman M. L., Smith C. B. (1974),"Factors predisposing to bacteriuria during indwelling urethral catheterization". N Engl J Med. 291 (5), pp. 215-9 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Factors predisposing to bacteriuria during indwelling urethralcatheterization
Tác giả: Garibaldi R. A., Burke J. P., Dickman M. L., Smith C. B
Năm: 1974

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w