1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Nghiên cứu bào chế viên phóng thích kéo dài chứa metoprolol 50 mg và amlodipin 5 mg

258 25 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 258
Dung lượng 13,37 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Hệ số tương quan các mô hình động học giải phóng metoprolol succinat của viên nghiên cứu và viên đối chiếu trong 3 môi trường .... Nồng độ metoprolol trong huyết tương của từng cá thể sa

Trang 1

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO BỘ Y TẾ

ĐẠI HỌC Y DƢỢC THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH

NGUYỄN THỊ LINH TUYỀN

NGHIÊN CỨU BÀO CHẾ VIÊN PHÓNG THÍCH KÉO DÀI CHỨA

METOPROLOL 50 MG VÀ AMLODIPIN 5 MG

LUẬN ÁN TIẾN SĨ DƢỢC HỌC

TP HỒ CHÍ MINH – Năm 2018

Trang 2

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO BỘ Y TẾ

ĐẠI HỌC Y DƢỢC THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH

NGUYỄN THỊ LINH TUYỀN

NGHIÊN CỨU BÀO CHẾ VIÊN PHÓNG THÍCH KÉO DÀI CHỨA

TP HỒ CHÍ MINH – Năm 2018

Trang 3

LỜI CAM ĐOAN

Tôi xin cam đoan đây là đề tài nghiên cứu của riêng tôi Các kết quả trong luận án này

là hoàn toàn trung thực và chưa được báo cáo trong bất kỳ đề tài nghiên cứu nào khác

Nguyễn Thị Linh Tuyền

Trang 4

MỤC LỤC

TrangTRANG PHỤ BÌA

1.3 Phương pháp tối ưu hóa trong xây dựng công thức và quy trình 181.4 Sinh khả dụng và tương đương sinh học của dạng thuốc phóng thích kéo dài 201.5 Một số nghiên cứu về metoprolol succinat, amlodipin besilat 26

Trang 5

Chương 4 BÀN LUẬN 1234.1 Nghiên cứu bào chế viên hai lớp chứa metoprolol 50 mg phóng thích kéo dài và

DANH MỤC CÁC CÔNG TRÌNH NGHIÊN CỨU LIÊN QUAN

TÀI LIỆU THAM KHẢO

PHỤ LỤC

Trang 6

ESH - ESC European Society of Hypertesion and European

Society of Cardiology

HPLC High Performance Liquid Chromatography

HPMC Hydroxylpropyl methyl cellulose

MET-AMLO Viên nén 2 lớp chứa metoprolol succinat phóng thích

kéo dài và amlodipin besilat phóng thích nhanh

Trang 7

DANH MỤC THUẬT NGỮ ANH - VIỆT

Ký hiệu/từ viết tắt Nghĩa tiếng việt

Cmax Nồng độ tối đa của thuốc trong huyết tương

CHEP Chương trình giáo dục về bệnh tăng huyết áp Canada

ESH - ESC Hiệp hội Tăng huyết áp Châu Âu - Hiệp hội Tim mạch

Châu Âu

t1/2 Thời gian cần thiết để một nửa lượng thuốc thải trừ

Tmax Thời gian thuốc đạt nồng độ tối đa trong huyết tương

VSH/VNHA Phân hội tăng huyết áp/Hội tim mạch Việt Nam

Trang 8

DANH MỤC CÁC BẢNG

Trang

Bảng 1.1 Phối hợp thuốc tăng huyết áp khi có tình huống lâm sàng đi kèm của

VSH/VNHA 9

Bảng 1.2 Một vài chế phẩm PTKD chứa metoprolol succinat và amlodipin besilat 11

Bảng 2.1 Nguyên liệu, hóa chất, dung môi dùng cho bào chế và kiểm nghiệm 31

Bảng 2.2 Chất chuẩn đối chiếu, thuốc đối chiếu 32

Bảng 2.3 Các mẫu huyết tương trắng 32

Bảng 2.4 Danh sách nơi thực hiện đề tài 32

Bảng 2.5 Danh sách các phần mềm chuyên dụng 32

Bảng 2.6 Các trang thiết bị dùng trong sản xuất và kiểm nghiệm 33

Bảng 2.7 Chuẩn bị giai mẫu hỗn hợp chuẩn 36

Bảng 2.8 Các điều kiện thử độ hòa tan 38

Bảng 2.9 Thành phần công thức lớp amlodipin besilat 40

Bảng 2.10 Thiết kế khảo sát loại và lượng tá dược siêu rã 40

Bảng 2.11 Thành phần công thức metoprolol succinat cho 1 viên 41

Bảng 2.12 Thiết kế thành phần cốm metoprolol succinat PTKD sử dụng riêng lẻ polyme 41

Bảng 2.13 Thiết kế thành phần lớp metoprolol succinat PTKD có kết hợp các polyme 42

Bảng 2.14 Thành phần công thức viên phóng thích kéo dài MET-AMLO 42

Bảng 2.15 Thiết kế mô hình thực nghiệm với phần mềm Design Expert 6.0 45

Bảng 2.16 Khảo sát các giai đoạn bào chế ở quy mô 10.000 viên/lô 46

Bảng 2.17 Quy định phần trăm hoạt chất giải phóng tại các thời điểm 48

Bảng 2.18 Điều kiện bảo quản và thời gian lấy mẫu 49

Bảng 3.1 Kết quả khảo sát tính tương thích hệ thống trên hỗn hợp chuẩn (n = 6) 59

Bảng 3.2 Kết quả khảo sát tính tương thích hệ thống trên mẫu thử (n = 6) 59

Bảng 3.3 Kết quả khảo sát mối tương quan giữa nồng độ và diện tích đỉnh 61

Bảng 3.4 Kết quả xử lý thống kê 61

Trang 9

Bảng 3.6 Kết quả khảo sát độ đúng (metoprolol succinat, amlodipin besilat) 62

Bảng 3.7 Kết quả kiểm tra tính tương thích hệ thống trên mẫu thử trong môi trường hòa tan (n = 6) 63

Bảng 3.8 Kết quả khảo sát mối tương quan giữa nồng độ và diện tích đỉnh trong môi trường hòa tan 65

Bảng 3.9 Kết quả xử lý thống kê tính tuyến tính metoprolol succinat trong môi trường hòa tan 66

Bảng 3.10 Kết quả xử lý thống kê tính tuyến tính amlodipin besilat trong môi trường hòa tan 66

Bảng 3.11 Kết quả khảo sát độ chính xác phương pháp với metoprolol succinat trong môi trường pH 1,2; pH 4,5; pH 6,8 67

Bảng 3.12 Kết quả khảo sát độ chính xác phương pháp với amlodipin besilat trong môi trường pH 1,2; pH 4,5; pH 6,8 67

Bảng 3.13 Kết quả khảo sát độ đúng phương pháp với metoprolol succinat và amlodipin besilat trong môi trường pH 1,2, pH 4,5, pH 6,8 68

Bảng 3.14 Kết quả khảo sát độ ổn định dung dịch metoprolol succinat (n = 6) 68

Bảng 3.15 Thông tin, hình thức cảm quan và độ đồng đều khối lượng của viên SelomaxTM 50/5 69

Bảng 3.16 Phần trăm metoprolol succinat được giải phóng của viên SelomaxTM 50/5 69

Bảng 3.17 Phần trăm amlodipin besilat được giải phóng của viên SelomaxTM 50/5 69

Bảng 3.18 Phần trăm amlodipin besilat được giải phóng của công thức A1 - A4 70

Bảng 3.19 Phần trăm metoprolol succinat được giải phóng của công thức CT1 -CT10 71

Bảng 3.20 Phần trăm metoprolol succinat được giải phóng của công thức CT11 -CT18 72

Bảng 3.21 Phần trăm metoprolol succinat được giải phóng theo 18 công thức 72

Bảng 3.22 Mô hình dự đoán bởi phần mềm BCPharSoft OPT dựa vào giá trị R2 73

Bảng 3.23 Công thức tối ưu dự đoán bởi phần mềm BCPharSoft OPT 73

Trang 10

Bảng 3.24 Phần trăm metoprolol succinat giải phóng của công thức tối ưu so với

công thức dự đoán 73

Bảng 3.25 Độ hòa tan viên PTKD MET-AMLO (n = 6) 75

Bảng 3.26 Công thức viên PTKD MET-AMLO ở quy mô 10000 viên/lô 75

Bảng 3.27 Độ phân tán hàm lượng phần trăm metoprolol succinat lô 1 ở quy mô 10000 viên/lô 76

Bảng 3.28 Độ phân tán hàm lượng phần trăm metoprolol succinat 3 lô ở quy mô 10000 viên/lô 76

Bảng 3.29 Độ phân tán hàm lượng phần trăm amlodipin besilat lô 1 ở quy mô 10000 viên/lô 77

Bảng 3.30 Độ phân tán hàm lượng phần trăm amlodipin besilat lô 3 ở quy mô 10000 viên/lô 77

Bảng 3.31 Kết quả độ trơn chảy và tỷ trọng biểu kiến của cốm metoprolol succinat, hỗn hợp amlodipin besilat ở quy mô 10000 viên/lô 79

Bảng 3.32 Kết quả độ cứng của viên trong quá trình dập viên 79

Bảng 3.33 Kết quả độ mài mòn của viên trong quá trình dập viên 80

Bảng 3.34 Kết quả khảo sát biểu đồ Shewhart R 83

Bảng 3.35 Kết quả khảo sát biểu đồ Shewhart X 84

Bảng 3.36 Kết quả kiểm nghiệm độ đồng đều khối lượng 86

Bảng 3.37 Kết quả kiểm nghiệm độ đồng đều hàm lượng 86

Bảng 3.38 Độ hòa tan viên PTKD MET-AMLO (n = 6) 87

Bảng 3.39 Kết quả kiểm nghiệm chỉ tiêu định lượng 87

Bảng 3.40 Tiêu chuẩn cơ sở và kết quả kiểm nghiệm viên PTKD MET-AMLO 88

Bảng 3.41 Hình thức cảm quan của viên trong điều kiện dài hạn 88

Bảng 3.42 Kết quả thử độ hòa tan metoprolol succinat theo thời gian ở điều kiện dài hạn (n = 12) 89

Bảng 3.43 Kết quả thử độ hòa tan amlodipin besilat theo thời gian ở điều kiện dài hạn (n = 12) 89

Bảng 3.44 Sự biến đổi hàm lượng metoprolol succinat và amlodipin besilat trong điều kiện dài hạn 90

Trang 11

Bảng 3.45 Phần trăm giải phóng metoprolol succinat trong 3 môi trường 91

Bảng 3.46 Độ hòa tan amlodipin besilat của viên nghiên cứu và viên đối chiếu trong 3 môi trường 92

Bảng 3.47 Hệ số tương đồng f2 của viên nghiên cứu và viên đối chiếu trong các môi trường 92

Bảng 3.48 Hệ số tương đồng f2 của viên nghiên cứu và viên đối chiếu trong các cặp môi trường 92

Bảng 3.49 Hệ số tương quan các mô hình động học giải phóng metoprolol succinat của viên nghiên cứu và viên đối chiếu trong 3 môi trường 93

Bảng 3.50 Kết quả kiểm tra tính phù hợp của hệ thống 94

Bảng 3.51 Kết quả khảo sát tính đặc hiệu 94

Bảng 3.52 Mối tương quan giữa nồng độ và tỷ số diện tích đỉnh 96

Bảng 3.53 Hiệu suất chiết của amlodipin, metoprolol và hydroclorothiazid (n = 3) 97

Bảng 3.54 Kết quả khảo sát độ đúng và độ chính xác trong ngày (n = 6) 98

Bảng 3.55 Kết quả khảo sát độ đúng và độ chính xác giữa các ngày (amlodipin, n = 6) 99

Bảng 3.56 Kết quả khảo sát độ đúng và độ chính xác giữa các ngày (metoprolol, n = 6) 100

Bảng 3.57 Kết quả khảo sát độ nhiễm chéo (n = 6) 101

Bảng 3.58 Kết quả khảo sát ảnh hưởng của nền mẫu (n = 6) 101

Bảng 3.59 Độ ổn định của hoạt chất trong dung dịch gốc ở nồng độ MQC 102

Bảng 3.60 Độ ổn định của hydroclorothiazid trong dung dịch gốc nồng độ 100 µg/ml (n = 6) 102

Bảng 3.61 Độ ổn định của hoạt chất trong huyết tương ở nồng độ LQC 103

Bảng 3.62 Độ ổn định của hoạt chất trong huyết tương ở nồng độ HQC 103

Bảng 3.63 Độ ổn định của hoạt chất trong huyết tương (n = 6) sau khi xử lý mẫu 24 giờ trong bộ phận bơm mẫu ở 10 oC 104

Bảng 3.64 Nồng độ amlodipin trong huyết tương của từng cá thể sau khi uống thuốc thử trong tình trạng đói (ng/ml) 106

Trang 12

Bảng 3.65 Nồng độ amlodipin trong huyết tương của từng cá thể sau khi uống thuốc

đối chiếu trong tình trạng đói (ng/ml) 107

Bảng 3.66 Nồng độ metoprolol trong huyết tương của từng cá thể sau khi uống thuốc

thử trong tình trạng đói (ng/ml) 108

Bảng 3.67 Nồng độ metoprolol trong huyết tương của từng cá thể sau khi uống thuốc

đối chiếu trong tình trạng đói (ng/ml) 109

Bảng 3.68 Nồng độ metoprolol trong huyết tương của từng cá thể sau khi uống thuốc

thử trong tình trạng no (ng/ml) 110

Bảng 3.69 Các thông số dược động học amlodipin của từng cá thể sau khi uống thuốc

thử trong tình trạng đói 111

Bảng 3.70 Các thông số dược động học amlodipin của từng cá thể sau khi uống thuốc

đối chiếu trong tình trạng đói 112

Bảng 3.71 Các thông số dược động học metoprolol của từng cá thể sau khi uống

thuốc thử trong tình trạng đói 113

Bảng 3.72 Các thông số dược động học metoprolol của từng cá thể sau khi uống

thuốc đối chiếu trong tình trạng đói 114

Bảng 3.73 Các thông số dược động học metoprolol của từng cá thể sau khi uống

thuốc thử trong tình trạng no 115

Bảng 3.74 Các thông số dược động học trung bình của amlodipin trong thuốc thử và

thuốc đối chiếu trong tình trạng đói 116

Bảng 3.75 Các thông số dược động học trung bình của metoprolol trong thuốc thử và

thuốc đối chiếu trong tình trạng đói 116

Bảng 3.76 Các thông số dược động học trung bình metoprolol của thuốc thử trong

Trang 13

Bảng 3.81 So sánh giá trị Tmax của amlodipin theo phương pháp thống kê phi tham sốtrong tình trạng đói 119

Bảng 3.82 So sánh giá trị Tmax của metoprolol theo phương pháp thống kê phi tham

số trong tình trạng đói 120

Bảng 3.83 Phân tích phương sai các thông số AUC0-t, AUC0-∞, Cmax (đã chuyển ln)của metoprolol của thuốc thử trong tình trạng đói so với tình trạng no 120

Bảng 3.84 So sánh giá trị Tmax của metoprolol theo phương pháp thống kê phi tham

số trong tình trạng đói so với tình trạng no 121

Trang 14

DANH MỤC CÁC HÌNH

Trang

Hình 1.1 Phổ IR của metoprolol succinat “Nguồn: BP, 2013” [34] 4

Hình 1.2 Phổ IR của amlodipin besilat “Nguồn: BP, 2013” [34] 7

Hình 1.3 Phối hợp thuốc theo ESC - ESH 2013 “Nguồn: Mancia G., 2013” [63] 9

Hình 3.1 Sắc ký đồ pha động (a), mẫu giả dược (b), hỗn hợp chuẩn (c), mẫu thử (d) 60

Hình 3.2 Phổ UV - Vis tại thời gian lưu của đỉnh hoạt chất trong hỗn hợp chuẩn 60

Hình 3.3 Phổ UV - Vis tại thời gian lưu của đỉnh hoạt chất trong mẫu thử 60

Hình 3.4 Biểu đồ biểu diễn sự tương quan giữa nồng độ và diện tích đỉnh 61

Hình 3.5 Tính đặc hiệu của phương pháp trong môi trường pH 1,2, pH 4,5 và pH 6,8 64

Hình 3.6 Đường chuẩn metoprolol succinat, amlodipin besilat trong môi trường pH 1,2; pH 4,5 và pH 6,8 65

Hình 3.7 Phần trăm amlodipin besilat được giải phóng theo thời gian của CT A1 -A4 70

Hình 3.8 Phần trăm metoprolol succinat được giải phóng của công thức CT1 - CT10 71

Hình 3.9 Phần trăm metoprolol succinat được giải phóng của công thức tối ưu so với công thức dự đoán và SelomaxTM 50/5 74

Hình 3.10 Biểu đồ Shewhart /R về khối lượng viên lô 1: (a) biểu đồ R, (b) biểu đồ 81

Hình 3.11 Biểu đồ Shewhart /R về khối lượng viên lô 2: (a) biểu đồ R, (b) biểu đồ 82

Hình 3.12 Biểu đồ ShewhartX /R về khối lượng viên lô 3: (a) biểu đồ R, (b) biểu đồ X 82

Hình 3.13 Viên phóng thích kéo dài MET-AMLO 86

Hình 3.14 Phần trăm metoprolol succinat giải phóng trong môi trường pH 1,2, pH 4,5; pH 6,8 92

X X

X X

Trang 15

Hình 3.15 Sắc ký đồ mẫu huyết tương trắng, mẫu LLOQ, mẫu LQC, mẫu MQC, mẫu

Hình 3.18 Biểu đồ biểu diễn nồng độ amlodipin trung bình theo thời gian của thuốc

thử và thuốc đối chiếu trong tình trạng đói 112

Hình 3.19 Biểu đồ biểu diễn nồng độ metoprolol trung bình theo thời gian của thuốc

thử và thuốc đối chiếu trong tình trạng đói 114

Hình 3.20 Biểu đồ biểu diễn nồng độ metoprolol trung bình theo thời gian của thuốc

thử trong tình trạng đói và no 115

Trang 16

DANH MỤC CÁC SƠ ĐỒ

Trang

Sơ đồ 1.1 Sơ đồ quy trình thiết kế và tối ưu hóa công thức 18

Sơ đồ 3.1 Sơ đồ quy trình bào chế viên PTKD MET-AMLO ở quy mô 10000 viên/lô

85

Trang 17

ĐẶT VẤN ĐỀ

Bệnh tăng huyết áp là bệnh lý thường gặp trong cộng đồng và gia tăng theo tuổi.Bệnh dễ gây tử vong và để lại di chứng nặng nề như liệt nửa người, hôn mê với đờisống thực vật, đồng thời có thể thúc đẩy bệnh mạch vành, suy tim, bệnh mạch máunão và bệnh thận mãn tính làm ảnh hưởng nhiều đến chất lượng cuộc sống [12] Trongđiều trị tăng huyết áp, đơn trị liệu là điều trị chuẩn ban đầu để kiểm soát huyết áp ởhầu hết các bệnh nhân Tuy nhiên, nhiều nghiên cứu gần đây cho thấy việc phối hợpthuốc là cần thiết để kiểm soát huyết áp [12],[58],[63] Theo Hiệp hội tăng huyết ápChâu Âu (ESH) và Hiệp hội tim mạch Châu Âu (ESC) 2013, hầu hết bệnh nhân cần ítnhất hai thuốc để đạt mục tiêu, điều trị có thể bắt đầu bằng đơn trị liệu hay phối hợphai thuốc ở liều thấp [63]

Lợi điểm của việc phối hợp thuốc là giúp tăng hiệu quả hạ huyết áp, giảm tác dụngphụ, có thể cải thiện độ dung nạp của bệnh nhân, giảm biến cố tim mạch, trong đó,phối hợp thuốc chẹn β1 - adrenergic và thuốc chẹn kênh calci được lựa chọn hàng đầutrong điều trị bệnh tăng huyết áp kèm suy tim, bệnh mạch vành và sử dụng trong điềutrị khi bệnh nhân sử dụng đơn trị với thuốc chẹn β hay thuốc chẹn kênh calci không

đủ hiệu quả

Metoprolol succinat là chất đối kháng chọn lọc β1 - adrenergic và amlodipin besilat

là chất ức chế kênh calci thuộc nhóm dihydropyridin thường được lựa chọn trong phốihợp điều trị tăng huyết áp kèm bệnh mạch vành Tuy nhiên, nhược điểm củametoprolol succinat là bị chuyển hóa mạnh bởi enzym gan, thời gian bán thải ngắn 3 -

4 giờ, sinh khả dụng thấp khoảng 40% gây bất tiện do phải dùng thuốc nhiều lần trongngày [5] Ngược lại, amlodipin besilat là thuốc có thời gian bán thải dài 30 - 40 giờ[5] Để phối hợp hai dược chất có thời gian bán thải khác nhau trong cùng sản phẩmvới hai cơ chế phóng thích hoạt chất khác nhau, trong đó, thành phần metoprololsuccinat phóng thích kéo dài và amlodipin besilat phóng thích nhanh là biện pháp tối

ưu giúp kiểm soát huyết áp ổn định trong suốt 24 giờ, giảm tác dụng phụ không mongmuốn

Về bào chế amlodipin besilat là hoạt chất dễ bị hút ẩm và không ổn định, dễ bị biếnđổi khi tiếp xúc trực tiếp với ánh sáng, đồng thời metoprolol succinat là hoạt chất tan

Trang 18

tốt trong nước nên việc lựa chọn polyme thích hợp để kiểm soát sự phóng thích kéodài rất khó khăn Những lý do này gây nhiều bất lợi khi nghiên cứu bào chế dạng viênphối hợp chứa metoprolol succinat phóng thích kéo dài và amlodipin besilat phóngthích nhanh.

Hiện nay, ở một số nước trên thế giới viên phối hợp chứa metoprolol succinat vàamlodipin besilat đã được triển khai sản xuất và sử dụng với các biệt dược phóngthích kéo dài như SelomaxTM, SitelolAM Tuy nhiên, ở Việt Nam chưa có đề tài nàonghiên cứu dạng viên có phối hợp 2 thành phần trên, thường bệnh nhân phải sử dụngkết hợp các viên riêng lẻ từng thành phần hoặc phải nhập khẩu thuốc cho nhu cầu điều

trị, làm tăng giá thành điều trị Với những lý do trên, đề tài “Nghiên cứu bào chế viên phóng thích kéo dài chứa metoprolol 50 mg và amlodipin 5 mg” được thực hiện

nhằm bào chế viên chứa metoprolol succinat phóng thích kéo dài và amlodipin besilatphóng thích nhanh đạt tiêu chuẩn và tương đương sinh học với viên đối chiếuSelomaxTM 50/5, góp phần phát triển các dạng thuốc mới được sản xuất trong nước,đáp ứng nhu cầu cao và đa dạng trong điều trị, thay thế thuốc ngoại nhập Luận ánđược tiến hành với các mục tiêu nghiên cứu cụ thể sau:

- Nghiên cứu bào chế viên hai lớp chứa metoprolol 50 mg phóng thích kéo dài vàamlodipin 5 mg phóng thích nhanh (gọi tắt viên phóng thích kéo dài MET-AMLO)

- Nghiên cứu nâng cấp và xác định quy trình bào chế quy mô 10.000 viên/lô

- Xây dựng tiêu chuẩn cơ sở và nghiên cứu độ ổn định viên phóng thích kéo dàiMET-AMLO

- Đánh giá tương đương độ hòa tan, xác định sinh khả dụng và tương đương sinh họcviên phóng thích kéo dài MET-AMLO so với viên đối chiếu SelomaxTM

50/5

Trang 19

Chương 1 TỔNG QUAN TÀI LIỆU

1.1 TỔNG QUAN METOPROLOL SUCCINAT VÀ AMLODIPIN BESILAT 1.1.1 Metoprolol succinat

Công thức phân tử: (C15H25NO3)2·C4H6O4

Phân tử lượng: 652,81 g/mol

Tên hóa học: 2Propanol,1[4(2methoxyethyl)phenoxy]3[(1methylethyl) amino] -, (±)-, butanedioate (2:1) [6],[34],[93]

-Công thức cấu tạo:

sử dụng

Metoprolol succinat tồn tại dưới dạng bột tinh thể trắng hoặc gần như trắng, tan vôhạn trong nước và methanol, ít tan trong ethanol, rất ít tan trong alcol isopropylic vàethyl acetat [44],[93]

Định tính

Phổ hồng ngoại của chế phẩm phải phù hợp với phổ hồng ngoại của metoprololsuccinat chuẩn Phổ IR của metoprolol succinat cho đỉnh hấp thụ tại các số sóng: 1510

cm-1, 1245 cm-1, 1208 cm-1, 1175 cm-1, 1108 cm-1, 810 cm-1 [34],[93]

Trang 20

Hình 1.1 Phổ IR của metoprolol succinat “Nguồn: BP, 2013” [34]

Định lượng

Phương pháp chuẩn độ điện thế trong môi trường khan: hòa tan một lượng bột

thuốc tương đương khoảng 0,250 g metoprolol succinat vào 40 ml anhydric acetic.Chuẩn độ bằng dung dịch acid percloric 0,1 M Xác định điểm tương đương của phảnứng dựa vào bước nhảy thế [44]

Phương pháp sắc ký lỏng hiệu năng cao với điều kiện sắc ký như sau:

- Pha động: acetonitril - đệm phosphat pH 3 (25:75, tt/tt)

- Cột sắc ký pha đảo C8 (125 × 4,0 mm; 5 µm) Bước sóng phát hiện: 280 nm

Tiến hành tiêm mẫu chuẩn và mẫu thử vào máy, ghi nhận sắc ký đồ

Tính khối lượng metoprolol succinat (mg) trong viên theo công thức: 20C.V(rt/rc)

Trang 21

Trong đó: C là nồng độ metoprolol succinat tính bằng mg/ml trong dung dịch chuẩn.

V là thể tích dịch lọc dùng để pha mẫu thử rt và rc lần lượt là diện tích đỉnh củametoprolol succinat trong mẫu thử và mẫu chuẩn [93]

Chỉ định

Điều trị tăng huyết áp, dùng metoprolol succinat riêng biệt hoặc kết hợp với thuốcchống tăng huyết áp khác Metoprolol succinat điều trị dài hạn đau thắt ngực, loạnnhịp tim, suy tim độ trung bình hoặc nhẹ kháng trị với phương pháp điều trị suy timkhác Metoprolol succinat chỉ định điều trị người bệnh đã xác định hoặc nghi ngờ cónhồi máu cơ tim cấp ổn định về mặt huyết động, để làm giảm tử vong tim mạch [5]

Trang 22

Chống chỉ định

Người bệnh có nhịp tim chậm xoang, blốc nhĩ thất độ 1 rõ rệt, độ 2 hoặc độ 3, sốc

do tim và suy tim mất bù Người bệnh có tần số tim chậm dưới 45 lần/phút

Mẫn cảm với bất cứ thành phần nào của thuốc và các thuốc chẹn beta khác [3],[5]

Liều lượng và cách dùng

Phải uống nguyên viên metoprolol succinat phóng thích kéo dài, không nhai

Liều điều trị tăng huyết áp và đau thắt ngực thông thường là 50 - 100 mg/lần/ngày

Có thể tăng liều cách một tuần (hay dài hơn) cho tới khi đạt đáp ứng lâm sàng tối ưu.Nếu cần ngừng metoprolol succinat nên giảm dần liều trong thời gian 1 đến 2 tuần [5]

1.1.2 Amlodipin besilat

Công thức phân tử: C20H25ClN2O5·C6H6O3S

Phân tử lượng: 567,05 g/mol

Tên hóa học: 3-ethyl 5-methyl 1,4-dihydro-6-methyl-3,5-pyridinedicarboxylate, monobenzenesulfonat [3],[93].Công thức cấu tạo:

, 1182 cm-1, 1094 cm-1 [3],[27],[34]

Trang 23

Hình 1.2 Phổ IR của amlodipin besilat “Nguồn: BP, 2013” [34]

Định lượng

Định lượng amlodipin besilat bằng phương pháp sắc ký lỏng hiệu năng cao với

điều kiện sắc ký như sau:

- Pha động: hỗn hợp acetonitril - methanol - dung dịch chứa 7,0 ml triethylamintrong 1000 ml nước và được điều chỉnh pH đến 3,0 ± 0,1 bằng acid phosphoric(15:35:50, tt/tt/tt)

Tiến hành tiêm mẫu chuẩn và mẫu thử vào máy, ghi nhận sắc ký đồ Tính hàmlượng amlodipin besilat dựa vào diện tích đỉnh của dung dịch thử và dung dịch chuẩn

và hàm lượng được công bố của amlodipin besilat chuẩn [3],[44]

Tác dụng dược lý

Amlodipin besilat là dẫn chất của dihydropyridin có tác dụng chẹn calci qua màng

tế bào Amlodipin besilat có tác dụng chống tăng huyết áp, làm tăng lưu lượng máu ởthận và cải thiện chức năng thận Có thế dùng amlodipin besilat để điều trị tăng huyết

áp ở bệnh nhân đái tháo đường Amlodipin besilat có tác dụng tốt cả khi đứng, nằmcũng như ngồi và trong làm việc Amlodipin besilat tác dụng chậm nên ít có nguy cơ

Trang 24

hạ huyết áp cấp hoặc nhịp nhanh phản xạ Amlodipin besilat có tác dụng chống đauthắt ngực, thời gian tác dụng chống đau thắt ngực kéo dài 24 giờ Người bệnh có thểdùng phối hợp với thuốc chẹn beta và nitrat trong điều trị đau thắt ngực [3],[5],[9].

Dược động học

Khả dụng sinh học của amlodipin besilat khi uống khoảng 60 - 80% và không bịảnh hưởng bởi thức ăn Nồng độ đỉnh trong huyết tương đạt được sau 6 - 12 giờ Nửađời trong huyết tương từ 30 - 40 giờ Nồng độ ổn định trong huyết tương đạt được 7đến 8 ngày sau khi uống thuốc mỗi ngày một lần Các chất chuyển hóa mất hoạt tính

và bài tiết qua nước tiểu [5],[8]

1.1.3 Phối hợp metoprolol succinat, amlodipin besilat điều trị tăng huyết áp

Năm nhóm thuốc chính điều trị tăng huyết áp gồm lợi tiểu, chẹn  (β - blocker), ứcchế men chuyển (ACEI), chẹn kênh calci (CCB), chẹn thụ thể angiotensin (ARB) theoESC - ESH (2013) [63], CHEP (2014, 2015) [35] và theo Hiệp hội tăng huyết áp ViệtNam VSH/VNHA (2014, 2015) [12]

Phối hợp thuốc trong điều trị cần thiết khi:

- Tăng huyết áp độ 2 (≥ 160/100 mmHg)

- Xa huyết áp mục tiêu (huyết áp tâm thu ≥ 20 mmHg hoặc huyết áp tâm trương ≥ 10mmHg)

- Bệnh nhân khó đạt huyết áp mục tiêu (tiểu đường, bệnh thận mạn tính)

- Bệnh nhân có nhiều chỉ định bắt buộc

Trang 25

- Sau một tháng điều trị nếu không đạt huyết áp mục tiêu có thể phối hợp thuốc.

Hình 1.3 Phối hợp thuốc theo ESC - ESH 2013 “Nguồn: Mancia G., 2013” [63]

Trong đó đường nét liền màu xanh lá là phối hợp ưu tiên, đường đứt quãng màuxanh lá là phối hợp được chấp thuận, đường đứt quãng màu đen là phối hợp ít thôngdụng, đường màu đỏ là không phối hợp [63]

Bảng 1.1 Phối hợp thuốc tăng huyết áp khi có tình huống lâm sàng đi kèm của VSH/VNHA

Loại bệnh nhân Thuốc đầu

tiên lựa chọn

Thêm thuốc thứ 2 để huyết áp < 140/90 mmHg

Thêm thuốc thứ 3 để huyết áp < 140/90 mmHg *

Tăng huyết áp và

đái tháo đường

ARB/ACEI CCB hay lợi tiểu

thiazid

Thuốc thứ 2 thay thế (lợitiểu thiazid hay CCB)Tăng huyết áp và

bệnh động mạch

vành lâm sàng

Thuốc chẹn 

***+ARB/ACEI

CCB hay lợi tiểuthiazid

Thuốc thứ 2 thay thế (lợitiểu thiazid hay CCB)

suy tim

ACEI/ARB + thuốc chẹn ***

+ pironolacton khi suy tim độ II - IV+ lợi tiểu thiazid, quai khi ứ dịch CCB nhóm dihydropyridin có thểthêm vào nếu cần kiểm soát huyết áp

* Không đạt mục tiêu phối hợp 4 thuốc: xem xét thêm thuốc chẹn , kháng aldosteronhay nhóm khác (giãn mạch, chẹn alpha, kháng alpha trung ương…)

** Mức lọc cầu thận < 40 ml/phút sử dụng lợi tiểu quai (furosemid) thay thế lợi tiểuthiazid

*** Thuốc chẹn  thế hệ mới có tính chọn lọc cao và giãn mạch: bisoprolol,metoprolol succinat, carvedilol, nebivolol được ưu tiên [12]

Trang 26

Dưới đây là các nghiên cứu về metoprolol succinat và amlodipin besilat trong điềutrị tăng huyết áp Các nghiên cứu này cho thấy việc phối hợp thuốc cho hiệu quả hạhuyết áp rõ rệt so với khi sử dụng một thuốc đơn thuần.

Năm 2009, Monotosh Panja và cộng sự đã nghiên cứu sự kết hợp thuốc chẹn  vớithuốc khác trong điều trị tăng huyết áp, trong đó có phối hợp với thuốc ức chế calcicũng rất phổ biến trong điều trị suy tim, bênh mạch vành, bệnh nhồi máu cơ tim Phốihợp thuốc chẹn  với CCB nhóm non - dihydropyridin như verapamil và diltiazemcần tránh do làm nhịp tim chậm và block dẫn truyền nhĩ thất có triệu chứng Phối hợpthuốc chẹn  với CCB nhóm dihydropyridin làm tăng hiệu quả hạ huyết áp do ức chếtiết renin do tác động giãn mạch của nhóm CCB [68]

Năm 2011, Padmini Devis và cộng sự đã nghiên cứu ảnh hưởng của kết hợpmetoprolol succinat và amlodipin besilat trên bệnh nhân tăng huyết áp Nghiên cứu sosánh việc kết hợp metoprolol XL (metoprolol succinat) và amlodipin ở liều 25/2,5 vàliều 50/5 trong hiệu quả điều trị tăng huyết áp, thử nghiệm lâm sàng ngẫu nhiên có đốichiếu Nghiên cứu tiến hành trên 402 bệnh nhân chia làm 5 nhóm điều trị:

- Nhóm 1 uống metoprolol XL 50 mg + amlodipin 5 mg

- Nhóm 2 uống metoprolol XL 25 mg + amlodipin 2,5 mg

Trang 27

Năm 2013, Srinivasa Rao N và cộng sự đã nghiên cứu hiệu quả liều phối hợpmetoprolol succinat và amlodipin besilat trên bệnh nhân Ấn Độ bệnh tăng huyết ápnguyên phát Nghiên cứu tiến hành trên 101 bệnh nhân, trong đó 64 bệnh nhân thuộcnhóm A (điều trị bằng amlodipin 5 mg, metoprolol 25 mg) và 37 bệnh nhân thuộcnhóm B (điều trị bằng amlodipin 5 mg, metoprolol 50 mg) trong 8 tuần Đánh giá kếtquả điều trị tại tuần thứ 4 và tuần thứ 8 Bệnh nhân thuộc nhóm A sau 4 tuần vẫnkhông đạt huyết áp mục tiêu thì sử dụng thuốc nhóm B, và thêm thuốc tăng huyết ápkhác nếu nhóm B vẫn không đạt huyết áp mục tiêu Độ tuổi trung bình 53,36 ± 11,26tuổi và cân nặng trung bình của bệnh nhân 63,40 ± 10,03 kg trong đó 94,06% (95bệnh nhân) tăng huyết áp đơn thuần và 5,94% (6 bệnh nhân) tăng huyết áp kèm bệnhđộng mạch vành, khoảng thời gian trung bình sử dụng thuốc tăng huyết áp 42,50tháng Trước điều trị, huyết áp tâm thu và huyết áp tâm trương trung bình lần lượt154,98 ± 7,76 mmHg và 95,55 ± 5,7 mmHg Sự giảm huyết áp có ý nghĩa thống kê (p

< 0,001) tại tuần thứ 4 và tuần thứ 8 của huyết áp tâm thu lần lượt 12,16%, 14,69% vàhuyết áp tâm trương lần lượt 11,49%, 14,65% so với thời điểm ban đầu [91]

1.1.4 Một vài chế phẩm có chứa metoprolol succinat và amlodipin besilat trên thị trường

Hiện nay trên thị trường Việt Nam chưa có chế phẩm chứa đồng thời metoprololsuccinat và amlodipin besilat Trong nước chưa có xí nghiệp dược nào sản xuất thuốcchứa hai hoạt chất này

Bảng 1.2 Một vài chế phẩm PTKD chứa metoprolol succinat và amlodipin besilat

Tên chế phẩm Thành phần Dạng bào chế Nhà sản xuất

Aventis Pharma India)

Starpress AM XL® Metoprolol 50 mg

Amlodipin 5 mg Viên nén hai lớp Lupin Laboratories

Ltd

Trang 28

1.2 HỆ TRỊ LIỆU PHÓNG THÍCH KÉO DÀI

1.2.1 Đại cương về hệ trị liệu phóng thích kéo dài

Thuốc phóng thích kéo dài hay hệ thống trị liệu phóng thích kéo dài là các chếphẩm có khả năng phóng thích hoạt chất một cách liên tục hoặc gián đoạn theo thờigian để duy trì nồng độ hoạt chất trong phạm vi điều trị trong khoảng thời gian dài,nhằm giảm bớt số lần dùng thuốc, nâng cao hiệu quả điều trị, giảm bớt tác dụngkhông mong muốn

Thuốc được xem là phóng thích kéo dài là khi làm giảm tối thiểu 2 lần tần số dùngthuốc [6],[15],[23]

1.2.2 Cơ chế kiểm soát sự phóng thích kéo dài

Trên thị trường hiện nay, thuốc phóng thích kéo dài dạng viên được bào chế phổbiến theo 2 cơ chế kiểm soát: khuếch tán, hòa tan [15]

Cơ chế khuếch tán

Hệ thống có cấu trúc kiểu bể chứa: được cấu tạo gồm nhân thuốc bao bọc bởi màng

polyme không tan hoặc tan một phần trong dịch tiêu hóa, đóng vai trò là hàng ràokhuếch tán kiểm soát tốc độ giải phóng dược chất Hệ màng bao khuếch tán dễ đạtđược sự giải phóng dược chất hằng định theo động học bậc 0 để duy trì nồng độ máutrong vùng điều trị, tốc độ giải phóng dược chất có thể thay đổi tùy theo từng trườnghợp bằng cách thay đổi thành phần và độ dày màng bao Viên phóng thích kéo dài cóthể điều chế dưới 2 dạng:

- Viên nén được bao bởi polyme thích hợp, hoạt chất phóng thích ra ngoài bằng cáchkhuếch tán qua màng bao

- Viên nén được bào chế từ các tiểu phân đã bao sẵn bởi polyme thích hợp hoặc viênnang chứa pellet đã bao bằng polyme thích hợp với độ dày khác nhau

Khi vào đường tiêu hóa, viên rã và phóng thích các tiểu phân/pellet và hoạt chất từtiểu phân/pellet này phóng thích ra ngoài bằng khuếch tán qua màng bao Một số sảnphẩm có cấu trúc kiểu bể chứa là Niaspan ER capsules, Nitrospan Capsules…

Cấu trúc kiểu khung xốp khuếch tán: dược chất dạng hòa tan hoặc tiểu phân rắn

được phân tán đồng nhất trong khối polyme không tan trong dịch tiêu hóa, khung nàyđóng vai trò như một bộ khung mang thuốc Sau khi uống, thuốc giải phóng khỏi

Trang 29

khung bằng cách khuếch tán từ khung ra dịch tiêu hóa và khung được đào thải nguyênvẹn ra ngoài Quy trình bào chế đơn giản, không đòi hỏi thiết bị phức tạp, dễ triểnkhai quy mô lớn, quy trình được lựa chọn phổ biến hiện nay cho viên phóng thích kéodài nhưng khó đạt động học phóng thích bậc 0 Một số sản phẩm có cấu trúc kiểukhung xốp là Deriphyllin Retard, Theo - Dur, Cerespan, Procanbid ER… [15],[17],[23],[74].

Cơ chế hòa tan

Hệ thống màng bao hòa tan: dược chất được bao bởi một màng bao hòa tan chậm

hoặc phân ly dần trong đường tiêu hóa, đóng vai trò là các hàng rào làm chậm sự giảiphóng dược chất ra khỏi dạng thuốc Khi bao các phần dược chất khác nhau bằngnhiều loại màng bao có độ dày khác nhau, dược chất sẽ được giải phóng ngắt quãngthành nhiều đợt khác nhau, đạt được mục đích phóng thích kéo dài và có tác dụng

Cấu trúc khung hòa tan: phối hợp dược chất với một polyme thân nước hoặc với

sáp hay chất béo, đóng vai trò như một khung mang thuốc Sau khi uống, khung sẽhòa tan hoặc bị mòn dần trong đường tiêu hóa để làm chậm và kéo dài sự giải phóngdược chất Quy trình đơn giản, không đòi hỏi thiết bị phức tạp, dễ triển khai quy môlớn, được lựa chọn phổ biến để điều chế viên nén phóng thích kéo dài nhưng thườngkhông đạt được sự giải phóng theo động học phóng thích bậc 0 Một số sản phẩmphóng thích kéo dài có cấu trúc khung hòa tan như Dimetane Extentabs, DonatalExtentabs, Quinidex Extentabs, Mestinon Extentab… [6],[15],[23],[74]

1.2.3 Hệ thống phóng thích kéo dài theo cơ chế khuếch tán kiểu khung xốp

Trong hệ thống này, hoạt chất dạng tiểu phân rắn được phân tán đồng nhất trongkhối polyme không tan trong nước, khung xốp đóng vai trò như một khung mangthuốc Sau khi uống, dược chất giải phóng khỏi khung xốp bằng cách khuếch tán từkhung ra dịch tiêu hóa và khung được đào thải nguyên vẹn ra ngoài

Sự phóng thích hoạt chất phụ thuộc vào độ tan của hoạt chất và sự khuếch tán hoạtchất ra ngoài qua các đường mao dẫn trong khung xốp Khi thuốc vào cơ thể, bề mặtcủa thuốc bị hydrat hóa bởi dịch tiêu hóa tạo thành một lớp gel bao lấy viên thuốc,hoạt chất ở bề mặt viên sẽ được khuếch tán ra ngoài Nước càng thấm vào sâu bêntrong, làm tăng bề dày của lớp gel, hoạt chất tiếp tục được khuếch tán ra ngoài qua các

Trang 30

ống mao quản tạo bởi lớp gel polyme Khi hết hoạt chất, khung không chứa thuốc sẽđược đào thải theo phân ra ngoài Ngoài ra, đối với một số hoạt chất không tan, khungmatrix sẽ được thiết kế sao cho khung sẽ bị bào mòn dần dưới tác dụng của dịch tiêuhóa để phóng thích hoạt chất [1],[6],[14],[15],[19],[23],[74].

1.2.4 Một số tá dược phóng thích kéo dài có cấu trúc khung xốp thường dùng

Hydroxylpropyl methyl cellulose (HPMC): là một cellulose ether không ion hóa

được sản xuất từ cellulose tự nhiên có khối lượng phân tử cao qua một loạt nhữngbiến đổi hóa học, gồm hai nhóm thế methoxyl và hydroxypropoxyl Tỷ lệ khác nhaucủa 2 nhóm thế này sẽ tạo ra các sản phẩm HPMC khác nhau đồng thời ảnh hưởngđến tính tan trong dung môi Độ nhớt dao động trong khoảng rộng tùy vào loạiHPMC Vì là một polyme không ion hóa thân nước nên khả năng tương tác hóa họcvới các thành phần khác trong công thức bào chế của HPMC khá thấp, bên cạnh đóquá trình hydrat hóa và tạo gel không phụ thuộc pH HPMC tan chậm trong nước lạnhtạo thành dung dịch keo nhớt, không tan trong nước nóng, cloroform, ethanol 95% vàether nhưng có thể tan trong các hỗn hợp dung môi như hỗn hợp của cồn methylic vàethylen clorid Vài loại HPMC tan trong aceton hoặc trong hỗn hợp của methylenclorid và cồn isopropylic và các dung môi hữu cơ khác Trong ngành dược, HPMCđược sử dụng làm chất tạo màng bao, chất ổn định, chất tạo dịch treo, tá dược dính,chất làm tăng độ nhớt và tạo tá dược cho thuốc PTKD Sử dụng HPMC (loại có độnhớt cao) để tạo khung xốp cho viên PTKD với tỷ lệ phối hợp từ 20 - 80% (kl/kl).Nếu tỷ lệ phối hợp < 20% so với khối lượng viên, khung xốp rã rất nhanh [10],[25],[38],[62],[68]

Eudragit: những copolyme được tổng hợp bởi sự trùng hợp của các phân tử acid

acrylic và acid metharylic hoặc từ các dẫn xuất ester của chúng với những tỷ lệ khácnhau, có khối lượng phân tử thường ≥ 100000 Trong công nghiệp dược phẩm,eudragit được ứng dụng chủ yếu để tạo màng bao cho viên bao phim, viên bao phimtan trong ruột, làm tá dược cho viên phóng thích kéo dài… Có nhiều loại eudragitkhác nhau được sử dụng, tùy loại polyme được dùng có thể làm ra các màng bao cóđặc tính và độ tan khác nhau Một số eudragit chỉ dùng để bao phim, bảo vệ viên khỏitác động của môi trường dịch vị, loại này có khả năng tan trong môi trường acid với

Trang 31

pH < 5 như các eudragit E; một số loại khác tan trong môi trường có pH > 5,5 - 7được dùng để bao phim tan trong ruột như eudragit L, eudragit S, eudragit FS; các loạieudragit RL, RS, NE được sử dụng cho viên phóng thích kéo dài Khi dùng để kiểmsoát sự phóng thích dược chất, tỷ lệ tá dược được sử dụng thường 5 - 20% Eudragit

RL và RS thường không hòa tan trong nước nhưng có khả năng thấm, tính thấm củaeudragit RL cao hơn RS, giúp dược chất khuếch tán ra ngoài qua khung xốp hay màngphim Eudragit NE tạo màng phim không tan trong nước nhưng có khả năng trương

nở và có tính thấm, ưu điểm hơn loại RS, RL là có tính dẻo cao nên không cần thêmchất hóa dẻo [10],[24]

Xanthan gum: là một polysaccharid có khối lượng phân tử lớn được tổng hợp từ vi khuẩn Xanthomonas campestris, được sử dụng rộng rãi trong công nghiệp dược phẩm,

thực phẩm và mỹ phẩm Do độ ổn định cao, tương hợp với nhiều dược chất, tá dượcnên được sử dụng rộng rãi để bào chế thuốc uống, thuốc bôi ngoài da, mỹ phẩm vớivai trò là tác nhân nhũ hóa, tác nhân ổn định, chất làm tăng độ nhớt Xanthan gum tồntại ở dạng bột mịn, màu trắng kem, không tan trong ethanol và ether, trương nở và tanchậm trong nước lạnh, tan nhanh hơn ở nước ấm Độ nhớt dung dịch cao khi nồng độthấp, không có sự thay đổi rõ ràng về độ nhớt khi nhiệt độ từ 0 - 100 °C, có độ nhớt rấtlớn ngay cả khi sử dụng một lượng ít Dung dịch trong nước ổn định ở khoảng pH vànhiệt độ rộng (pH = 3 - 12 và nhiệt độ 10 - 60 °C), không bị tác động bởi sự có mặtcủa enzym, muối, acid, base Xanthan gum khi hòa tan trong nước, bị hydrat hóa mộtcách nhanh chóng, không bị đóng cục tạo dung dịch có độ nhớt cao, được sử dụngnhư một tác nhân kéo dài sự phóng thích dược chất [10],[71]

1.2.5 Các yếu tố ảnh hưởng đến sự phóng thích hoạt chất từ khung matrix

Có nhiều yếu tố ảnh hưởng đến tốc độ giải phóng hoạt chất như độ tan của dượcchất, loại và lượng polyme, tá dược độn, quá trình bào chế và đặc tính của dạng thuốc

Ảnh hưởng của độ tan dược chất

Đối với hoạt chất rất ít tan (< 0,01 mg/ml), được hòa tan chậm và khuếch tán chậmqua lớp gel, cơ chế giải phóng chính là sự ăn mòn qua bề mặt của khung hydrat hóa.Trong trường hợp này kiểm soát sự ăn mòn của khung để duy trì phóng thích hoạtchất qua đường tiêu hóa là rất khó Đối với hoạt chất dễ tan thì sự hòa tan hoạt chất

Trang 32

trong lớp gel và khuếch tán hoạt chất ra môi trường bên ngoài là dễ dàng Ngoài ra,quá trình giải phóng hoạt chất cũng bị ảnh hưởng bởi một số yếu tố như pH, mức độ

và tốc độ tạo gel, khả năng thấm nước vào bên trong lớp gel [1],[6],[15],[19]

Ảnh hưởng của polyme

Polyme đã được chứng minh có ảnh hưởng đến tốc độ giải phóng hoạt chất nhưkích thước tiểu phân, khối lượng phân tử, độ nhớt, cấu trúc hóa học và nồng độ sửdụng Kích thước tiểu phân càng mịn, tốc độ hydrat hóa polyme càng nhanh thì việckiểm soát phóng thích hoạt chất sẽ tốt hơn Tốc độ phóng thích hoạt chất giảm khi sửdụng các loại HPMC có khối lượng phân tử cao và độ nhớt cao Công thức viên chứaHPMC có độ nhớt cao hoặc sử dụng lượng lớn polyme làm cho khả năng tạo gel tốthơn và làm chậm tốc độ khuếch tán và ăn mòn vì vậy làm chậm sự phóng thích hoạtchất Tỷ lệ các nhóm thế methoxy và hydroxypropyl của HPMC cũng ảnh hưởng đếntốc độ giải phóng hoạt chất theo thứ tự HPMC E (hypromellose 2910) > HPMC K(hypromellose 2280) [10],[24],[38]

Ảnh hưởng của tá dược độn

Tá dược độn thường dùng trong bào chế dạng thuốc phóng thích kéo dài dạngkhung matrix thường là lactose phun sấy, tinh bột biến tính (starch 1500), avicel…Đối với các tá dược có độ tan tốt hoặc ít tan trong nước thì tốc độ giải phóng hoạtchất nhanh hơn khi dùng tá dược độn không tan trong nước nên thứ tự ảnh hưởng của

tá dược độn đến tốc độ giải phóng hoạt chất được sắp xếp theo thứ tự giảm dần nhưsau: lactose > avicel > starch 1500 Đối với các tá dược độn không tan trong nước và

có khả năng trương nở kém như starch 1500, avicel thường làm giảm tốc độ giảiphóng hoạt chất [10],[33]

Ảnh hưởng của quá trình điều chế

Lực nén có ảnh hưởng đến quá trình giải phóng hoạt chất từ dạng khung matrix hầunhư không đáng kể khi các viên được bào chế với mức độ tối ưu các polyme Lực nénảnh hưởng đến việc tạo thành các lỗ xốp trên bề mặt viên Tuy nhiên, các lỗ xốp củakhung hydrat hóa phụ thuộc vào độ xốp ban đầu thì lực nén cho thấy ít ảnh hưởng đếntốc độ giải phóng hoạt chất Lực nén sẽ tỷ lệ nghịch với sức căng bề mặt viên [75]

Trang 33

Ảnh hưởng của đặc tính dạng thuốc

Mức độ thay đổi hình dạng và kích thước có thể ảnh hưởng đến diện tích bề mặt vàtốc độ phóng thích hoạt chất từ khung HPMC Các viên chứa HPMC có kích thước vàhình dạng khác nhau nhưng có cùng một hằng số tỷ lệ diện tích bề mặt khung/thể tích

sẽ cho quá trình phóng thích hoạt chất tương tự nhau [1],[15]

1.2.6 Động học giải phóng hoạt chất

Mô hình động học giải phóng hoạt chất trong các dạng thuốc phóng thích kéo dài là

hệ thống các mô hình được mô tả bằng toán học cho phép dự đoán lượng thuốc phóngthích ra khỏi dạng bào chế sau một khoảng thời gian nhất định trong cùng điều kiệnthử nghiệm Mô hình động học giúp kiểm soát và duy trì nồng độ thuốc trong cơ thểtheo mong muốn

Mỗi dạng bào chế phóng thích kéo dài khác nhau sẽ có cơ chế phóng thích hoạtchất khác nhau Việc nghiên cứu động học giải phóng hoạt chất nhằm:

- Biết được bản chất của việc giải phóng hoạt chất ra khỏi dạng bào chế

- Đánh giá tương đương khả năng giải phóng hoạt chất của viên nghiên cứu so vớiviên đối chiếu

- Định hướng cho việc đánh giá khả năng hấp thu hoạt chất in vivo.

Một số mô hình động học cho dạng phóng thích kéo dài như:

- Mô hình động học bậc 0: Mo - Mt = Ko.t

- Mô hình động học bậc 1: log Mo - log Mt = K1.t/2,303

- Mô hình động học Higuchi: M = KH.t1/2

- Mô hình động học Hixon - Crowell: √ √

- Mô hình động học Korsmeyer - Peppas: Mt/M∞ = Kk.tn

Trong đó: Mo là lượng thuốc ban đầu có trong hệ thống Mt là lượng thuốc còn lạitrong hệ thống sau thời gian t t là thời gian, n là số mũ cho biết cơ chế giải phóng Ko,

K1, KH, KHC, Kk lần lượt là hằng số động học bậc 0, hằng số động học bậc 1, hằng sốHiguchi, hằng số Hixson - Crowel và hằng số Korsmeyer - Peppas

Trang 34

1.3 PHƯƠNG PHÁP TỐI ƯU HÓA TRONG XÂY DỰNG CÔNG THỨC VÀ QUY TRÌNH

1.3.1 Thiết kế, tối ưu hóa công thức bằng phần mềm thông minh

Tối ưu hóa công thức là sự xác định giá trị tối ưu của nồng độ nguyên liệu trongcông thức cũng như điều kiện pha chế đối với công thức sao cho sản phẩm có thểhoàn thiện hơn về tiêu chuẩn chất lượng, hiệu quả về tính sinh khả dụng, tương đươngsinh học, đạt yêu cầu về giá thành Mục đích việc tối ưu hóa công thức là xác địnhgiá trị tối ưu đối với nồng độ nguyên liệu, điều kiện pha chế hay dự đoán tính chất củasản phẩm từ nguyên liệu, điều kiện pha chế biết trước [7],[11],[13],[16]

Thiết kế và tối ưu hóa công thức thường được tiến hành theo quy trình gồm:

Sơ đồ 1.1 Sơ đồ quy trình thiết kế và tối ưu hóa công thức

Mô hình thực nghiệm

Việc tối ưu hóa công thức dựa trên mô hình nhân quả được xây dựng từ dữ liệuthực nghiệm Do đó, thiết kế mô hình thực nghiệm chiếm vai trò quan trọng trong quátrình thành lập công thức Mô hình thực nghiệm có thể được chia làm 3 nhóm chính:

Mô hình thực nghiệmSản xuất theo mô hìnhKiểm nghiệm sản phẩmThiết lập mô hình nhân quả

Công thức tối ưuKhảo sát sơ bộ

Kiểm chứng so với thực nghiệm

Trang 35

- Mô hình hỗn hợp (mixture design) hay mô hình công thức (formulation design):

thiết kế thành phần các nguyên liệu Là loại mô hình có ràng buộc (constrained)

- Mô hình yếu tố (factorial design) hay mô hình quy trình (process design): thiết kế

các điều kiện pha chế Là loại mô hình không có ràng buộc (unconstrained)

- Mô hình kết hợp (combined design): kết hợp cả hai mô hình công thức và mô hình

quy trình nhằm khảo sát ảnh hưởng của các thành phần nguyên liệu và điều kiệnsản xuất [7],[11]

Tùy theo mục tiêu và đối tượng tối ưu hóa có thể chọn mô hình thực nghiệm phù hợp

1.3.2 Phương pháp tối ưu hóa thông minh bằng phần mềm BCPharSoft OPT

Ba công cụ mạng thần kinh, logic mờ và thuật toán di truyền được kết hợp hài hòatrong quá trình thiết lập mô hình nhân quả và tối ưu hóa:

- Mạng thần kinh: thiết lập mô hình liên quan nhân quả, dự đoán quả (Y: độ hòa

tan ) từ nhân (X: lượng tá dược, điều kiện pha chế ) đã biết trước

- Thuật toán di truyền: tối ưu hóa dựa trên mô hình liên quan nhân quả đã được thiết

lập bởi mạng thần kinh

- Logic mờ: làm cho mạng thần kinh có hiệu quả hơn trong việc thiết lập mô hình

liên quan nhân quả đối với các dữ liệu phức tạp đồng thời giúp cho thuật toán ditruyền được thuận lợi hơn trong tối ưu hóa

Tối ưu hóa thông minh là phương pháp có nhiều ưu điểm:

- Không giới hạn về số biến độc lập X1, X2, X3, Xk: đáp ứng yêu cầu thiết kế vớinhiều biến về công thức và điều kiện pha chế

- Có thể tối ưu đồng thời nhiều biến phụ thuộc Y1, Y2, Y3, Yk: phù hợp với thực tếmỗi sản phẩm có rất nhiều tính chất

- Không phụ thuộc mô hình toán học mà dựa vào khả năng luyện mạng với sự lựachọn nhiều thông số phù hợp

- Dự đoán chính xác quả (Y) từ nhân (X) biết trước dựa trên mô hình liên quan nhânquả đã được thiết lập

- Phù hợp với nhiều dữ liệu phức tạp, phi tuyến hay mô tả không dùng số, định tính,thiếu trị số…

- Áp dụng một cách dễ dàng nhờ các hàm tối ưu hóa trực quan [7],[13],[16]

Trang 36

1.4 SINH KHẢ DỤNG VÀ TƯƠNG ĐƯƠNG SINH HỌC CỦA DẠNG THUỐC PHÓNG THÍCH KÉO DÀI

1.4.1 Sinh khả dụng

Sinh khả dụng là đặc tính của dạng thuốc chỉ tốc độ và mức độ hay tỷ lệ của thànhphần có hoạt tính hoặc nhóm có hoạt tính được hấp thu vào tuần hoàn chung và sẵnsàng ở nơi tác động Đối với dược phẩm không nhằm hấp thu vào máu, sinh khả dụngđược đo lường bằng các tiêu chí phản ánh tốc độ và mức độ mà thành phần có hoạttính hoặc nhóm có hoạt tính sẳn sàng ở nơi tác động [15],[30]

Việc đánh giá sinh khả dụng thông thường dựa trên các thông số Cmax, Tmax, AUC

- Nồng độ tối đa (Cmax): vừa phản ánh mức độ hấp thu, vừa tốc độ hấp thu

- Thời gian đạt nồng độ tối đa (Tmax): phản ánh tốc độ hấp thu

- Diện tích dưới đường cong (AUC): phản ánh mức độ hấp thu

Các thông số này được xem như là các thông số chính biểu thị cho sinh khả dụng,thông qua đó biểu thị hiệu quả trị liệu của một chế phẩm, là cơ sở xác định tươngđương sinh học trong so sánh lựa chọn chế phẩm thuốc

1.4.2 Tương đương sinh học

Hai chế phẩm là tương đương sinh học khi hai chế phẩm tương đương dược họchoặc thay thế dược học có sinh khả dụng không khác nhau có ý nghĩa thống kê Mức

độ khác biệt được chấp nhận là không quá 20%

Chế phẩm tương đương sinh học thì có thể được xem là có hiệu quả trị liệu tươngđương nhau

Trường hợp mức độ hấp thu (AUC, Cmax) không khác nhau, sự khác nhau về tốc độhấp thu (Tmax) do cố ý, được ghi trong nhãn, không quan trọng với việc đạt nồng độ trịliệu trong cơ thể trường hợp bệnh mạn tính và được xem không có ý nghĩa lâm sàng,vẫn được chấp nhận là tương đương sinh học [15]

1.4.3 Phương pháp xác định sinh khả dụng và tương đương sinh học của thuốc

Sự lựa chọn phương pháp tùy thuộc vào mục tiêu nghiên cứu, khả năng phân tíchthuốc trong dịch sinh học, đặc tính dược lực của thuốc, đường sử dụng và bản chấtdạng thuốc… Có thể lựa chọn một trong các phương pháp sau:

- Phương pháp đo nồng độ thuốc trong huyết tương

Trang 37

- Phương pháp đo lượng thuốc bài tiết trong nước tiểu (hoặc trong dịch bài tiết khác).

- Phương pháp đo phản ứng dược lực cấp

- Phương pháp quan sát lâm sàng.

- Phương pháp đo sự phóng thích thuốc in vitro [15].

1.4.4 Đánh giá tương đương độ hòa tan

Việc thử nghiệm tương đương bằng phương pháp đo độ hòa tan đã được quy địnhtrong một số dược điển các nước (Việt Nam, Anh, Mỹ…)

Với mục đích xác định tương đương độ hòa tan được thực hiện ở ba môi trường pH1,2, pH 4,5 và pH 6,8 cho cả dạng thuốc thử và thuốc đối chiếu với cỡ mẫu n = 12.Đánh giá tương đương độ hòa tan thông qua hệ số tương đồng f2 cho bởi công thức:

Trong đó: f2 là hệ số tương đồng, n là số thời điểm lấy mẫu, R t là độ hòa tan trung

bình (%) của thuốc đối chiếu và T t là độ hòa tan trung bình (%) của thuốc thử tại thờiđiểm t

Điều kiện sử dụng công thức tính hệ số tương đồng f2:

- Không lấy quá 1 giá trị có độ hòa tan trên 85% cho mỗi thuốc để tính hệ số f2 cho

cả viên nghiên cứu và viên đối chiếu

- Sử dụng giá trị trung bình để tính toán, do vậy độ lệch chuẩn tương đối giữa các giátrị độ hòa tan tại mỗi thời điểm phải nhỏ hơn 10%, trừ điểm đầu tiên cho phép20%

- Giá trị f2 từ 50 đến 100 cho thấy thuốc thử và thuốc đối chiếu tương tự về độ hòatan Nếu ở môi trường thử nghiệm nhất định, hai thuốc có độ hòa tan trên 85% sau

15 phút thử nghiệm thì kết luận hai thuốc có biểu đồ hòa tan tương tự mà khôngcần tính f2 [46],[65],[86],[88]

Thử nghiệm tương đương độ hòa tan được chấp nhận dùng để thay thế thử nghiệm

in vivo của các dạng bào chế trong một số trường hợp:

- Các dạng thuốc rắn phân liều được miễn thử tương đương in vivo theo hệ thống

phân loại sinh dược

- Những dạng bào chế đã thiết lập được mối quan hệ in vitro và in vivo.

Trang 38

- Các thuốc có nhiều hàm lượng được miễn thử in vivo ở nồng độ thấp.

- Có thay đổi nhỏ về công thức hoặc điều kiện sản xuất sau khi thuốc đã được phêduyệt lưu hành [15],[46],[65]

1.4.5 Nghiên cứu sinh khả dụng và tương đương sinh học bằng phương pháp đo

nồng độ thuốc trong huyết tương

Đạo đức trong thử nghiệm y sinh học

Thử nghiệm tuân thủ theo các quy định về đạo đức trong thử nghiệm y sinh học tạiViệt Nam và quốc tế, tuân thủ luật pháp Việt Nam, các quy định thực hành thửnghiệm lâm sàng tốt và các chính sách của công ty tài trợ cho thử nghiệm

Nghiên cứu phải được sự chấp thuận của Hội đồng Đạo đức trước khi tiến hành thửnghiệm Nghiên cứu viên phải chịu trách nhiệm về việc đệ trình lên Hội đồng Đạođức, lưu giữ tất cả các tài liệu và biên bản góp ý của Hội đồng Đạo đức Người tìnhnguyện (NTN) được phổ biến thông tin về thuốc nghiên cứu, mục đích nghiên cứu,các quy định phải tuân thủ và ký vào bản “Chấp thuận tình nguyện tham gia nghiêncứu” theo mẫu đã được Hội đồng Đạo đức trong nghiên cứu y sinh học phê duyệt [2]

Thuốc nghiên cứu và thuốc đối chiếu

Thuốc đối chiếu: thông thường được lựa chọn là thuốc của nhà phát minh (thuốcgốc), nếu thuốc gốc không có, một thuốc tương tự có thể được dùng thay thế chothuốc gốc trên nguyên tắc thuốc được lựa chọn phải là chế phẩm đã được cấp phéplưu hành và có thể còn tùy thuộc vào quy định của từng quốc gia, khu vực

Thuốc nghiên cứu hay thuốc thử là thuốc cần đánh giá sinh khả dụng Thuốcnghiên cứu dùng trong đánh giá sinh khả dụng phải được sản xuất tuân thủ các quyđịnh của GMP, nên tương đương về tốc độ hòa tan với thuốc đối chiếu

Cả hai thuốc dùng trong thử nghiệm phải đạt chất lượng theo tiêu chuẩn của nhàsản xuất, hàm lượng không nên khác nhau quá 5% Số lô sản xuất và hạn dùng của cảhai thuốc nên được ghi nhận [2],[15]

Cần tiến hành khảo sát tương đương dược học giữa thuốc nghiên cứu và thuốc đốichiếu trước khi tiến hành đánh giá sinh khả dụng Các chỉ tiêu cần khảo sát như cảmquan của thuốc, định tính, độ phóng thích hoạt chất (độ hòa tan), định lượng

Trang 39

Mô hình thử nghiệm

Chọn mô hình thử nghiệm là một vấn đề quan trọng khi lập kế hoạch nghiên cứuxác định sinh khả dụng Sự lựa chọn mô hình tùy thuộc vào nhiều yếu tố như số côngthức cần so sánh, đặc tính về phân bố của dược chất, mục tiêu nghiên cứu, sự biếnthiên giữa các cá thể và trong cùng cá thể, sự kéo dài thời gian nghiên cứu cho phép,chi phí khi thêm đối tượng so với chi phí khi thêm thời kỳ, tỷ lệ bỏ cuộc… Các môhình nghiên cứu thông dụng là:

- Mô hình nghiên cứu chéo, hai trình tự, hai giai đoạn, cân bằng, đơn liều, đói, ngẫunhiên: gồm 2 giai đoạn thử nghiệm, NTN được chia ngẫu nhiên thành hai nhóm,uống thuốc một liều duy nhất cho mỗi giai đoạn thử nghiệm Nhóm thứ nhất dùngthuốc đối chiếu và thuốc thử trong giai đoạn 1 và 2, trong khi nhóm thứ hai dùngthuốc theo trình tự ngược lại Giữa giai đoạn 1 và 2 là giai đoạn nghỉ Giai đoạnnghỉ phải đủ dài để thuốc ở giai đoạn 1 được thải trừ hoàn toàn khỏi cơ thể nhằmloại trừ hiệu quả do sự tồn dư từ giai đoạn trước lên kết quả của giai đoạn kế tiếp.Thời gian nghỉ đủ để thuốc được thải trừ phải ít nhất bằng 5.t1/2

- Mô hình nghiên cứu song song có thể tiến hành trong các thử nghiệm cho nhữngchất có thời gian bán thải rất dài, hoặc các nghiên cứu lặp lại cho các chất cókhuynh hướng biến thiên cao

Thông thường nghiên cứu đơn liều là đủ, ngoại trừ các nghiên cứu cần đạt trạngthái cân bằng Ngoài ra, trong trường hợp thuốc phóng thích kéo dài và những hệ phânphối thuốc qua da, ngoài thử nghiệm liều đơn cần phải có nghiên cứu đạt trạng tháicân bằng đa liều [2],[15]

Đối tượng tham gia nghiên cứu

NTN trưởng thành và khỏe mạnh, có độ tuổi từ 18 - 50 tuổi, cân nặng trong khoảngđược chấp nhận của chỉ số thể trọng (BMI, Body Mass Index) lý tưởng từ 10 - 15%,cùng giới hoặc khác giới tính, nếu là nữ phải được xác định là không mang thai

NTN nên ưu tiên là người không nghiện rượu, không nghiện thuốc lá, không sửdụng các chất gây nghiện

Số lượng người tình nguyện càng lớn thì hiệu lực thống kê càng cao, kết quả càngchính xác, tuy nhiên do chi phí tốn kém nên số lượng NTN thường ở mức tối thiểu

Trang 40

Theo khuyến cáo CPMP (Committee for Proprietary Medicinal Products) tối thiểu là

12, thường là 24, tuy nhiên theo quy định của FDA có thể từ 18 - 36

Tất cả những NTN tham gia vào trong nghiên cứu phải ký vào đơn tình nguyệntham gia thử nghiệm y sinh học sau khi đã được nghe và đọc những giải thích rõ ràng

về ý nghĩa khoa học của việc nghiên cứu, loại thuốc, liều lượng, thời điểm uốngthuốc, thời điểm lấy máu, lượng máu mỗi lần lấy cũng như những tình huống bất lợi

có thể xảy ra trong quá trình nghiên cứu, những nguyên tắc cần tuân thủ trước, trong

và sau giai đoạn nghiên cứu

NTN được thăm khám lâm sàng và làm các xét nghiệm cận lâm sàng để khẳng định

có chức năng bình thường về thần kinh, tim, gan, thận, phổi và máu

Tiêu chuẩn loại bỏ

Kết quả khám, xét nghiệm không đạt trong giới hạn bình thường đáng kể

Bị bệnh nặng 08 tuần trước khi tham gia uống thuốc nghiên cứu

Mới tình nguyện hiến máu hoặc mới tham gia các đề tài thử thuốc trong vòng 2tháng trước khi uống thuốc nghiên cứu

Không tự nguyện tham gia nghiên cứu

Không tuân theo nội dung quy định cho NTN

Đối tượng rút khỏi nghiên cứu

NTN được quyền tự ý rút khỏi nghiên cứu bất kỳ lúc nào, bất cứ lý do gì mà khôngcần phải biện hộ cho quyết định của mình, không bị khiển trách và cũng sẽ được theodõi kiểm tra sức khỏe như những NTN khác Khi đã rút khỏi nghiên cứu thì NTNkhông được tham gia lại trong nghiên cứu này

Lý do rút khỏi nghiên cứu bao gồm: không đồng ý tham gia, phản ứng bất lợi, viphạm quy định, không liên lạc được

Nghiên cứu viên phải ghi đầy đủ thông tin vào hồ sơ NTN, kể cả lý do và ngày rútkhỏi nghiên cứu, rồi ký tên, ghi ngày tháng [2],[15]

Điều kiện, quản lý người tình nguyện

Không dùng thuốc kê đơn trong vòng hai tuần và thuốc thông thường trong vòngmột tuần

Ngày đăng: 13/05/2021, 20:26

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w