Nếu thay ampe kế bằng vôn kế có điện trở rất lớn thì nó chỉ 60 V, đồng thời điện áp tức thời hai đầu vôn kế lệch pha.. .[r]
Trang 1Câu 1: Cho mạch điện xoay chiều như hình vẽ
Điện dung C có giá trị thay đổi được và cuộn dây thuần cảm Điều chỉnh giá trị của C thì thấy: ở cùng thời điểm số, chỉ của V1 cực đại thì số chỉ của V1 gấp đôi số chỉ của V2 Hỏi khi số chỉ của V2 cực đại thì số chỉ của V2 gấp bao nhiêu lần số chỉ V1?
A 2 lần B 1,5 lần
C 2,5 lần D lần
Hướng dẫn:
Khi V1 cực đại thì mạch cộng hưởng: UR = U = 2UC = 2UL hay R = 2ZL (1)
Khi V2 cực đại ta có:
Khi đó: theo (1) ta được: ZC = 5ZL = 2,5R Z = R (3)
Chỉ số của V1 lúc này là (4)
2 2
R
Z R U
U
2 L 2 max
C
Cmax
L
U 4Z + Z U 5
2Z 2
L
2 L 2 C
Z
Z R
5
R
UR U
U = IR = =
Cmax R
= = 2,5
Trang 2Câu 2 (Bến Tre – 2015): Cho mạch điện xoay chiều như hình vẽ
Điện dung C có giá trị thay đổi được và cuộn dây thuần cảm Điều chỉnh giá trị của C và ghi lại số chỉ lớn nhất trên từng vôn kế thì thấy UCmax = 3ULmax Khi đó tỉ số C max
R max
U
A B C D
Hướng dẫn:
Cách giải 1: Vì C biến thiên nên: (1)
(2) (cộng hưởng điện)
và (3) (cộng hưởng điện)
(4) (5)
Từ (4) và (5)
Chọn A
Cách giải 2: Điều chỉnh C để UCmax ta có ZC = R
2 + ZL2
ZL
(1) và UCmax = U
R R
2 + ZL2
Chỉnh C để ULmax ta có giá trị cộng hưởng ZL1 = ZC1 và U = UR
hay chỉnh C để URmax ta có giá trị cộng hưởng và URmax = U
Theo đề bài thì UCmax = 3ULmax U
R R
2 + ZL2 = 3U
R ZL R = ZL 8
URmax = ULmax 8 = 8
3 UCmaxUCmax
URmax =
3
8
3
8
8 3
4 2 3
3
4 2
U
R
min
Rmax
L Cmax
L
R + Z U
(1)
= 3 = R = Z 8
L Cmax
Rmax
R + Z U
(1)
=
8
3 U
U
max R max
Trang 3Chọn A
Câu 3: Cho mạch điện xoay chiều như hình vẽ Điện áp hai đầu có tần số f = 100Hz và giá trị hiệu dụng U
không đổi
a Mắc vào M, N ampe kế có điện trở rất nhỏ thì ampe kế chỉ I = 0,3A Dòng điện trong mạch lệch pha 600
so với uAB, công suất toả nhiệt trong mạch là P = 18W Tìm R1, L, U
b Mắc vôn kế có điện trở rất lớn vào M, N thay cho Ampe kế thì vôn kế chỉ 60V đồng thời điện áp trên
vôn kế chậm pha 600 so với uAB Tìm R2, C?
Hướng dẫn:
a Mắc Ampe kế vào M, N ta có mạch điện như hình bên (R1 nt L)
Áp dụng công thức tính công suất:
I cos 3.cos
6
Lại có 2
P 18
I 3
Từ giả thuyết i lệch pha so với uAB một góc 600 và mạch chỉ có R, L nên i nhanh pha so với u vậy ta có:
1
b Mắc vôn kế có điện trở rất lớn vào M, N ta có mạch như hình vẽ:
Trang 4Vì R1, L không đổi nên góc lệch pha của uAM so với i trong mạch vẫn không đổi so với khi chưa mắc vôn kế vào M, N vậy: uAM nhanh pha so với i một góc AM
3
Từ giả thiết điện áp hai đầu vôn kế uMB trễ pha một góc so với uAB Từ đó ta có giãn đồ véctơ biểu diễn phương trình véctơ: U AB U AM U MB
Từ giãn đồ véctơ ta có: 2 2
U U U 2U U cos 60 3V
3
Áp dụng định luật ôm cho đoạn mạch AM ta có: AM
AM
U
I 0,15 3A Z
Giải hệ phương trình (1) và (2) ta được
2
4 C
R 200
200 3.10
4 3
Chú ý:
1 Bài tập này cho thấy không phải bài tập nào cũng dùng thuần tuý duy nhất một phương pháp Ngược lại đại đa số các bài toán ta nên dùng phối hợp nhiều phương pháp giải
2 Trong bài này khi vẽ giản đồ véctơ ta sẽ bị lúng túng do không biết u AB nhanh pha hay trễ pha so với i
π 3
2 c
C
Trang 5vì chưa biết rõ Sự so sánh giữa Z L và Z C Trong trường hợp này ta vẽ ngoài giấy nháp theo một phương án lựa chọn bất kỳ (đều cho phép giải bài toán đến kết quả cuối cùng) Sau khi tìm được giá trị của Z L và Z C ta
sẽ có cách vẽ đúng Lúc này mới vẽ giản đồ chính xác
Câu 3: Cho mạch điện xoay chiều như hình vẽ
Hiệu điện thế luôn duy trì hai đầu đoạn mạch là uAB200cos100 t (V) Cuộn dây thuần cảm, có L 1H
; điện trở thuần có R = 100; tụ điện có điện dung C thay đổi được Vôn kế có điện trở rất lớn
a Điều chỉnh C để công suất tiêu thụ của mạch đạt cực đại Tính công suất cực đại đó
b Với giá trị nào của C thì số chỉ vôn kế V là lớn nhất, tìm số chỉ đó
Hướng dẫn:
Ta có:
L
0
1
R 100
a Công suất của mạch tính theo công thức:
2
2
P I R
R
R
Ta thấy rằng U và R có giá trị không thay đổi, vậy P = Pmax thì:
2
min
Z Z
R
Suy ra:
4
C
Z 100 100
Trang 6 2 2
max
100 2 U
b Số chỉ vôn kế là: UV UAM IZAM U R2 Z2L
Z
Dễ thấy do U và R2Z2L 100 2 không đổi, nên UAM lớn nhất Z nhỏ nhất RZL ZC 100
Suy ra:
4
C
Z 100 100
2 max
100 2 U
Số chỉ vôn kế là: UV max UZAM 100 2100 2 200V
Câu 4: Cho mạch điện như hình vẽ biết UAB = U không đổi, R, C, ω không đổi Điều chỉnh L để vôn kế chỉ cực đại
a Tìm giá trị của L
b Tìm số chỉ cực đại của vôn kế
Hướng dẫn:
a Vẽ giản đồ vectơ
Trang 7Dựa vào giản đồ véctơ ta có: RC
2
= hằng số
Theo định lý hàm số sin ta có:
RC
U.sin
U
U
sin
URC = ULcos= ULcos RC U sinL RC
2
2 22
C
RC
sin cos R
Câu 5: Cho mạch điện xoay chiều như hình vẽ: các máy đo ảnh hưởng không đáng kể đến các dòng điện qua
mạch Vôn kế V1 chỉ U1 = 100V Vôn kế V2 chỉ U2 = 100V Và vôn kế V chỉ U = 100 3V Ampe kế chỉ I
= 2A
a Tính công suất mạch
b Biết biểu thức điện áp hai đầu đoạn mạch là uU cos 100 t V0 Viết biểu thức dòng điện trong
mạch
c Viết biểu thức điện áp giữa hai điểm MB
Hướng dẫn:
a Chọn trục i làm trục pha ta có giãn đồ véctơ:
Trang 8AMU 100V; BMU2 100V; AB U 100 3V
Dùng định lý hàm số cosin cho tam giác AMB ta có :
MB AM AB 2AM.ABcos
AM AB MB cos
2AM.AB
1002 (100 3)2 1002 3
2 2.100 3.100
Suy ra công suất tiêu thụ đoạn mạch:P U.I.cos 100 3.2 3 300W
2
b Dựa vào giản đồ vec tơ ta có: rad i 2 2cos 100 t A
c Áp dụng định lý hàm số sin:
2
Vậy uMB u2 100 2cos 100 t V
3
Câu 6: Cho mạch điện như hình vẽ, R = 60Ω, cuộn dây thuần cảm có L = 0,255H, UAB = 120V, f = 50Hz C
là điện dung biến thiên của một tụ điện Khi thay đổi điện dung C có một giá trị của C với số chỉ vôn kế cực đại
a Tính giá trị của C
b Tính giá trị cực đại của vôn kế Coi RV =
Hướng dẫn:
Trang 9a Đặt góc tạo bởi URL và i là φ,, U và i là φ Ta có: ZL = 80
Định lý hàm số sin cho:
,C
,
sin
sin 2
sin
cos
Khi C biến thiên φ thay đổi
UC cực đại khi
,
L
2
tan
L C
b Số chỉ vôn kế:
L
R Z U
Câu 7: Mạch điện như hình vẽ, các vôn kế: V1 chỉ 75V, V2 chỉ 125 V, uMP = 100 2cos100πt (V), cuộn cảm
L có điện trở R Cho RA = 0, RV1 =RV2 = ∞ Biểu thức điện áp uMN
A uMN = 125 2cos(100πt +
2
) (V) B uMN = 75 2cos(100πt + 2
3
) (V)
C uMN = 75 2cos(100πt +
2
) (V) D uMN = 125 2cos(100πt +
3
) (V)
Trang 10Dựa vào giản đồ véctơ có ngay uMN vuông pha uMP
Chọn C
Câu 8: Đặt một nguồn điện xoay chiều ổn định vào đoạn mạch nối tiếp gồm, điện trở R, cuộn cảm thuần L
và tụ điện C Nối hai đầu tụ điện với một ampe kế lí tưởng thì thấy nó chỉ 1A, đồng thời dòng điện tức thời
chạy qua nó chậm pha
6
so với điện áp hai đầu đoạn mạch Nếu thay ampe kế bằng một vôn kế lí tưởng thì
nó chỉ 167,3 V, đồng thời điện áp trên vôn kế chậm pha một góc
4
so với điện áp hai đầu đoạn mạch Điện
áp hiệu dụng hai đầu đoạn mạch là
Hướng dẫn:
Khi mắc ampe kế song song với C thì C bị nối tắt: LR 30 0 Khi mắc vôn kế song song với C thì mạch không ảnh hưởng và UCUV 167,3V
Vẽ giản đồ véctơ trượt, áp dụng định lý hàm số sin: 167,30 U 0
U 150V
sin75 sin60
Trang 11Chọn B
Câu 9: Đặt điện áp xoay chiều 120 V – 50 Hz vào đoạn mạch nối tiếp AB gồm điện trở thuần R, tụ điện và
cuộn cảm Khi nối hai đầu cuộn cảm một ampe kế có điện trở rất nhỏ thì số chỉ của nó là 3A Nếu thay
ampe kế bằng vôn kế có điện trở rất lớn thì nó chỉ 60 V, đồng thời điện áp tức thời hai đầu vôn kế lệch pha
3
so với điện áp hai đầu đoạn mạch AB Tổng trở của cuộn cảm là
Hướng dẫn:
Khi mắc ampe kế song song với Lr thì Lr bị nối tắt: ZRC U 40 3
I
Khi mắc vôn kế song song với C thì mạch không ảnh hưởng và URL UV 60V
Vẽ giản đồ véctơ trượt, áp dụng định lý hàm số cos:
RC
U 120 60 2.120.60.cos60 60 3V rL rL
Chọn A
Câu 10: Cho đoạn mạch nối tiếp gồm tụ C và cuộn dây D Khi tần số của dòng điện bằng 1000 Hz người ta
đo được điện áp hiệu dụng trên tụ là 2 V, trên cuộn dây là 3 V, hai đầu đoạn mạch 1 V và cường độ hiệu dụng trong mạch bằng 1 mA Cảm kháng của cuộn dây là:
A 750 Ω B 75 Ω C 150 Ω D 1500 Ω
Hướng dẫn:
Trang 12
L C
2 2
U
r Z 1000 3
I
Chọn D
Trang 13Website HOC247 cung cấp một môi trường học trực tuyến sinh động, nhiều tiện ích thông minh, nội dung bài giảng được biên soạn công phu và giảng dạy bởi những giáo viên nhiều năm kinh nghiệm, giỏi về kiến thức chuyên môn lẫn kỹ năng sư phạm đến từ các trường Đại học và các trường chuyên
danh tiếng
- Luyên thi ĐH, THPT QG: Đội ngũ GV Giỏi, Kinh nghiệm từ các Trường ĐH và THPT danh tiếng xây dựng các khóa luyện thi THPTQG các môn: Toán, Ngữ Văn, Tiếng Anh, Vật Lý, Hóa Học và Sinh Học
- Luyện thi vào lớp 10 chuyên Toán : Ôn thi HSG lớp 9 và luyện thi vào lớp 10 chuyên Toán các trường
PTNK, Chuyên HCM (LHP-TĐN-NTH-GĐ), Chuyên Phan Bội Châu Nghệ An và các trường Chuyên khác cùng TS.Trần Nam Dũng, TS Phạm Sỹ Nam, TS Trịnh Thanh Đèo và Thầy Nguyễn Đức Tấn
II Khoá Học Nâng Cao và HSG
- Toán Nâng Cao THCS: Cung cấp chương trình Toán Nâng Cao, Toán Chuyên dành cho các em HS THCS lớp 6,
7, 8, 9 yêu thích môn Toán phát triển tư duy, nâng cao thành tích học tập ở trường và đạt điểm tốt ở các kỳ thi HSG
- Bồi dưỡng HSG Toán: Bồi dưỡng 5 phân môn Đại Số, Số Học, Giải Tích, Hình Học và Tổ Hợp dành cho
học sinh các khối lớp 10, 11, 12 Đội ngũ Giảng Viên giàu kinh nghiệm: TS Lê Bá Khánh Trình, TS Trần Nam Dũng, TS Pham Sỹ Nam, TS Lưu Bá Thắng, Thầy Lê Phúc Lữ, Thầy Võ Quốc Bá Cẩn cùng đôi HLV đạt thành
tích cao HSG Quốc Gia
III Kênh học tập miễn phí
- HOC247 NET: Website hoc miễn phí các bài học theo chương trình SGK từ lớp 1 đến lớp 12 tất cả các môn
học với nội dung bài giảng chi tiết, sửa bài tập SGK, luyện tập trắc nghiệm mễn phí, kho tư liệu tham khảo phong phú và cộng đồng hỏi đáp sôi động nhất
- HOC247 TV: Kênh Youtube cung cấp các Video bài giảng, chuyên đề, ôn tập, sửa bài tập, sửa đề thi miễn phí
từ lớp 1 đến lớp 12 tất cả các môn Toán- Lý - Hoá, Sinh- Sử - Địa, Ngữ Văn, Tin Học và Tiếng Anh
Vững vàng nền tảng, Khai sáng tương lai
Học mọi lúc, mọi nơi, mọi thiết bi – Tiết kiệm 90%
Học Toán Online cùng Chuyên Gia
HOC247 NET cộng đồng học tập miễn phí HOC247 TV kênh Video bài giảng miễn phí