Nghiên cứu áp dụng phương pháp giáo dục hành động vào công tác quản lý nước sạch và vệ sinh môi trường ở huyện Con Cuông, tỉnh Nghệ An (Luận văn thạc sĩ file word)Nghiên cứu áp dụng phương pháp giáo dục hành động vào công tác quản lý nước sạch và vệ sinh môi trường ở huyện Con Cuông, tỉnh Nghệ An (Luận văn thạc sĩ file word)Nghiên cứu áp dụng phương pháp giáo dục hành động vào công tác quản lý nước sạch và vệ sinh môi trường ở huyện Con Cuông, tỉnh Nghệ An (Luận văn thạc sĩ file word)Nghiên cứu áp dụng phương pháp giáo dục hành động vào công tác quản lý nước sạch và vệ sinh môi trường ở huyện Con Cuông, tỉnh Nghệ An (Luận văn thạc sĩ file word)Nghiên cứu áp dụng phương pháp giáo dục hành động vào công tác quản lý nước sạch và vệ sinh môi trường ở huyện Con Cuông, tỉnh Nghệ An (Luận văn thạc sĩ file word)Nghiên cứu áp dụng phương pháp giáo dục hành động vào công tác quản lý nước sạch và vệ sinh môi trường ở huyện Con Cuông, tỉnh Nghệ An (Luận văn thạc sĩ file word)Nghiên cứu áp dụng phương pháp giáo dục hành động vào công tác quản lý nước sạch và vệ sinh môi trường ở huyện Con Cuông, tỉnh Nghệ An (Luận văn thạc sĩ file word)Nghiên cứu áp dụng phương pháp giáo dục hành động vào công tác quản lý nước sạch và vệ sinh môi trường ở huyện Con Cuông, tỉnh Nghệ An (Luận văn thạc sĩ file word)Nghiên cứu áp dụng phương pháp giáo dục hành động vào công tác quản lý nước sạch và vệ sinh môi trường ở huyện Con Cuông, tỉnh Nghệ An (Luận văn thạc sĩ file word)Nghiên cứu áp dụng phương pháp giáo dục hành động vào công tác quản lý nước sạch và vệ sinh môi trường ở huyện Con Cuông, tỉnh Nghệ An (Luận văn thạc sĩ file word)Nghiên cứu áp dụng phương pháp giáo dục hành động vào công tác quản lý nước sạch và vệ sinh môi trường ở huyện Con Cuông, tỉnh Nghệ An (Luận văn thạc sĩ file word)Nghiên cứu áp dụng phương pháp giáo dục hành động vào công tác quản lý nước sạch và vệ sinh môi trường ở huyện Con Cuông, tỉnh Nghệ An (Luận văn thạc sĩ file word)Nghiên cứu áp dụng phương pháp giáo dục hành động vào công tác quản lý nước sạch và vệ sinh môi trường ở huyện Con Cuông, tỉnh Nghệ An (Luận văn thạc sĩ file word)Nghiên cứu áp dụng phương pháp giáo dục hành động vào công tác quản lý nước sạch và vệ sinh môi trường ở huyện Con Cuông, tỉnh Nghệ An (Luận văn thạc sĩ file word)Nghiên cứu áp dụng phương pháp giáo dục hành động vào công tác quản lý nước sạch và vệ sinh môi trường ở huyện Con Cuông, tỉnh Nghệ An (Luận văn thạc sĩ file word)Nghiên cứu áp dụng phương pháp giáo dục hành động vào công tác quản lý nước sạch và vệ sinh môi trường ở huyện Con Cuông, tỉnh Nghệ An (Luận văn thạc sĩ file word)Nghiên cứu áp dụng phương pháp giáo dục hành động vào công tác quản lý nước sạch và vệ sinh môi trường ở huyện Con Cuông, tỉnh Nghệ An (Luận văn thạc sĩ file word)Nghiên cứu áp dụng phương pháp giáo dục hành động vào công tác quản lý nước sạch và vệ sinh môi trường ở huyện Con Cuông, tỉnh Nghệ An (Luận văn thạc sĩ file word)Nghiên cứu áp dụng phương pháp giáo dục hành động vào công tác quản lý nước sạch và vệ sinh môi trường ở huyện Con Cuông, tỉnh Nghệ An (Luận văn thạc sĩ file word)
Trang 1Tác giả xin cam đoanl u ậ n v ă n n à y l à c ô n g t r ì n h n g h i ê n c ứ u
d ư ớ i s ự h ư ớ n g d ẫ n c ủ a GS TS Lê Đình Thành với đề tài“Nghiênc ứ u
á p d ụ n g P h ư ơ n g p h á p G i á o d ụ c Hành động vào công tác Quản lý Nước sạch và Vệ sinh Môi trường ở huyện ConCuông,tỉnhNghệAn”.
Các kết quả nghiên cứu và các kết luận trong luận văn là trung thực, không sao chéptừbất kỳ một nguồn nào Việc tham khảo các nguồn tài liệu đã được trích dẫn vàghinguồntàiliệuthamkhảođúngquyđịnh
Tácgiảx i n hoàntoàn ch ịu tráchnhiệmvề n ộ i dungtôi đ ã trình b à y trongluậnvă nnày
HàNội,ngày tháng năm2017
Tácgiảluậnvăn
NguyễnVănDương
Trang 2LỜI CẢMƠN
Trước tiên, Tôi xin bày tỏ lòng biết ơn đến Ban giám hiệu trường Đại học ThủyLợi,khoa Môi Trường đã giúp đỡ, tạo mọi điều kiện cho Tôi học tập, nghiên cứu vàhoànthànhluậnvănnày
Tôi xin cảm ơn sâu sắc Thầy giáo, TS Nguyễn Văn Sỹ đã giúp đỡ hướng dẫnđịnhhướngtôitrongquátrìnhlàmđềcươngcũngnhưhoànhiệnluậnvănnày
Đặc biệt, Tôi xin bày tỏ sự biết ơn sâu sắc đến GS.TS Lê Đình Thành, người đãtrựctiếptậntìnhhướngdẫnvàgiúpđỡtôihoànthànhluậnvănnày
Tôi cảm ơn dự án Phát triển Nông thôn Miền tây Nghệ An Vie.028 do đại CôngquốcLuxembourgtàitrơ.Dự ánđãchotôicácsốliệuvàcácvănkiện
Quađây,tôixincảmơnbạnbè,đồngnghiệpvàgiađìnhđãđộngviên,khíchlệ,giúp
đỡtôitrongquátrìnhhọctậpvàhoànthànhluậnvănnày
Mặc dù bản thân đã rất cố gắng hoàn thiện luận văn bằng tất cả sự nhiệt huyết vànănglực của mình, song với kiến thức còn nhiều hạn chế và trong giới hạn thời gianquyđịnh, luận văn này còn nhiều thiếu sót Tác giả rất mong nhận được những đónggópquý báu của quý thầy cô, và các chuyên gia để nghiên cứu một cách sâu hơn, toàndiệnhơntrongthờigiantới
Xintrântrọngcảmơn!
HàNội,ngày tháng năm2017
Ngườithựchiện
NguyễnVănDương
Trang 3MỞĐẦU 1
1 Tínhcấpthiếtcủađềtài 1
2 Mụctiêunghiên cứu 2
3 Phạmvi vàđối tượngnghiêncứu 3
4 Phươngphápnghiêncứu 3
5 Dựkiếnkếtquảđạtđược 3
CHƯƠNG1:HIỆNTRẠNGVỀNSVSMT VÀPHƯƠNGPHÁPGDHD 4
1.1 HiệntrạngvềNSVSMT 4
1.1.1 HiệntrạngNSVSMTởmộtsốnướctrênthếgiới 4
1.1.2 TổngquanvềchươngtrìnhNSVSMTởViệtNam 7
1.1.3 Nhữngkhókhăntháchthứcvàcácbàihọcđượcrútra 22
1.2 TổngquanvềphươngphápGDHĐ 29
1.2.1 TổngquanvềcácPhươngpháptruyềnthông 29
1.2.2 Phươngpháp GDHĐ 35
CHƯƠNG 2:NGHIÊNCỨUĐÁNHGIÁHIỆNTRẠNGNSVSMTTẠIHUYỆNCONCUÔNG,TỈNHNGH ỆAN 47
2.1 Đặcđiểmvềđiềukiệntựnhiên củahuyện ConCuông,tỉnh NghệAn [11]47 2.1.1 Điềukiệnđịalýtựnhiên 48
2.1.2 Điềukiệnkhíhậu 48
2.1.3 Điềukiệnkinhtế-xãhội 51
2.2 ThựctrạngcôngtácquảnlýNSVSMTcủacáccấpchínhquyềntrênđịabànHuyện 53 2.3 ĐánhgiáhiệntrạngvềNSVSMT 55
2.3.1 Điềutralạivềhiệntrạng 55
2.3.2 Thiếtkếcôngcụđiềutra 55
2.3.3 Tổnghợpvàphântíchđiềutra 56
Trang 42.3.4 Tỷlệhộgiađìnhvàtrườnghọcsửdụngnhàtiêuhợpvệsinhvàtiếpcậnnguồnnướcsạch
2.3.5 ĐánhgiáchấtlượngcáccôngtrìnhNSVSMT 57
2.3.6 Các chỉ số đánh giá so sánh với các tiêu chí Nông thôn mới của Bộ xây dựng,BộNN&PTNT 57
2.3.7 Đánhgiátìnhhình thihành mụctiêuquốc giavềNSVSMT,hướngtớinăm 2020 57
CHƯƠNG3 : N G H I Ê N C Ứ U Á P D Ụ N G P H Ư Ơ N G P H Á P G D H Đ T R O N G CÔNGTÁCQUẢNLÝNSVSMTỞHUYỆNCONCUÔNG 63
3.1 NghiêncứuđánhgiákếtquảthựchiệnchươngtrìnhNSVSMTtạimộtsốxã ởhuyệnConCuông,tỉnhNghệAn 63
3.1.1 Kếtquảvềthayđổitháiđộvàhànhvi 63
3.1.2 Kếtquảvềthayđổihànhđộng 63
3.1.3 Cácchỉsố 64
3.1.4 Sosánhvớicácxã khôngthựchiệnchươngtrìnhGDHD 66
3.1.5 Nhữngtồntạivàbàihọckinhnghiệm 73
3.2 ĐềxuấtápdụngphươngphápGDHĐvàocôngtácquảnlýNSVSMT 76
3.2.1 Ápdụngtrongcôngtácquảnlýnhànước 76
3.2.2 Ápdụngtrongviệcthựcthichươngtrình 93
KẾTLUẬNVÀKIẾNNGHỊ 101
1 KếtLuận 101
2 Kiếnnghị 101
TÀILIỆUTHAMKHẢO 103
Phụlục1: BảngkiểmtraHộgiađình [12] 105
Phụlục2: Bảngkiểmtratrường học[13] 106
Phụlục3: SổtayTruyên truyền Viên [14] 107
Phụlục4: Mộtsốhình ảnhthựchiệnGDHĐtại huyệnCon Cuông 122
Trang 5Hình 1.1: a Tỉ lệ người dân sử dụng nhà vệ sinh và b Các nước đạt mục tiêu phát
triểnthiênniênkỷ(MDG)vềVệsinh[2] 4
Hình 1.2; a Tỉ lệ người dân sử dụng nguồn nước uống an toàn và b Các nước đạt mụctiêuPháttriểnThiênniênkỷvềnước 5
Hình1.3Sosánhvềthiếunướcvàvệsinhở cácnước 6
Hình2.1BảnđồhuyệnConCuông 47
Hình2.2SơđồthựchiệnchươngtrìnhmụctiêuquốcgiaởHuyện 54
Hình3.1TổnghợpthayđổihànhvihộgiađìnhhuyệnConCuông 65
Hình3.2Sosánhsự thayđổicộngđồngcóchươngtrìnhvàkhôngcóchươngtrình 70 Hình3.3Sosánhsựthayđổitrườnghọccóchươngtrìnhvàkhôngcóchươngtrình.71
Trang 6Bảng1.1KếtquảcácmụctiêucủaChươngtrìnhMTQGNSVSMTđến2015 16
Bảng1.2NguồnvốnthựchiệnChươngtrình MTQGvềNSVSMTđến2015 17
Bảng1.3CácchỉsốtăngvềNSVSMTNTđến2016 28
Bảng2.1Kếtquảhoànthànhmụctiêugiaiđoạn2011-2015 56
Bảng3.1TổnghợpthayđổihànhvihộgiađìnhhuyệnConCuông,saukhicóchương trìnhGDHD 66
Bảng3.2TổnghợpsựthayđổihànhvitrườnghọchuyệnConCuông,saukhicó chươngtrình GDHD 67
Bảng3.3TổnghợpsựthayđổihànhvihộgiađìnhhuyệnConCuôngởcácxãkhông cóchươngtrìnhGDHD 68
Bảng3.4TổnghợpsựthayđổihànhvitrườnghọchuyệnConCuôngởcácxãkhông cóchươngtrìnhGDHD 69
Bảng3.5KếtquảthựchiệncáctiêuchíNTMcủahuyện 72
Trang 7VSTT/CLTS TiếpcậnVệsinhtổngthểdựavàocộngđồng(CLTS).
WIND CảithiệnmôitrườnglaođộngvàpháttriểntìnhlàngnghĩaxómTTNSVSMT Trungtâmnướcvàvệsinhnôngthôntỉnh
Trang 9thíđiểmc ụ c b ộ t ạ i n h i ề u đ ị a p h ư ơ n g C u ộ c s ố n g , s ứ c k h o ẻ c ủ a n g ư ờ i d â n đ ã v à đ
a n g được cải thiện nhờ các hoạt động của các chương trình và dự án Cấp nước và vệ sinh.Và hiện nay, có thêm chươngtrình mục tiêu quốc gia về Xây dựng Nông thôn mới(2010-2020),vàMụctiêuQuốcgiavềGiảmnghèobềnvững(2016-2020)
Chương trình Mục tiêu quốc gia về NSVSMT đã kết thúc vào cuối năm 2015,chươngtrìnhnàychỉđangtiếptụcvớinhữngdựánvànguồnvốntàitrợ củanướcngoài.Vàtừ
Trang 10Hai chương trình NTM và Xóa đói giảm nghèo đã và đang đề cấp đến vấn đề cảithiệnđiềukiệnNSVSMT
Hiện nay, có rất nhiều phương pháp truyền thông trực tiếp và gián tiếp, đã manglạihiệu quả rõ rệt cũng như cải thiện được điều kiện NSVSMT Một trong nhữngphươngpháp truyền thông trực tiếp đã và đang mang lại những kết quả nhìn thấy được
và kháphù hợp cho các chương trình hay dự án cấp nước và vệ sinh/phát triển cộngđồng cóthể áp dụng đó là phương pháp GDHĐ Phương pháp này hiện vẫn được coi
là mộtphương pháp mở và đang tiếp tục được cải tiến để phù hợp với tình hình thựctiễn cụthể cho mỗi địa phương, trong đó những người sử dụng có thể tham gia đónggóp ýkiếnđểphươngphápngàycànghoànchỉnhhơn
GDHĐ tiếp tục hỗ trợ cho chương trình NSVSMT ở huyện Con Cuông nói riêngcũngnhưcácvùngnônthônnóichungvàtiếptụcvẫnđượchỗtrợchochươngtrìnhNTMvàXóađóigiảmnghèođạtđượcmụctiêuđềra
Vấn đề quản lý về NSVSMT ở nông thôn cũng chưa được quan tâm đúng mức,nhânlực còn manh múi, chưa có cán bộ chuyên trách và các chính sách nhà nước chưađượcđầutưthỏađáng
Hiện nay, tình hình NSVSMT ở Việt Nam và đặc biệt là khu vực nông thôn pháttriểnchưađượcnhưmongđợi,trongđóviệcquảnlýNSVSMTchưathựcsựcóhiệuquả,cầnthiếtnghiên
cứucácgiảipháphiệuquả,vậndụngtrongquảnlýNSVSMTnôngthôn,đềtài“Nghiên cứu áp dụng phương pháp giáo dục hành động vào công tác quản lýnước sạch và vệ sinh môi trường ở huyện Con Cuông, tỉnh Nghệ An”là một
nghiêncứucóýnghĩakhoahọcvàthựctiếncao
2 Mụctiêu nghiêncứu
- ĐánhgiáđượchiệntrạngNSVSMT
- ÁpdụngđượcPhương phápGDHĐvàocôngtácquảnlývềNSVSMT;
Trang 11- Phươngpháp Chuyên gia
Giúpđánhgiásâu từngyếutốtheo cácđiều kiệncụthểđịa phương
Trang 12Cóbaonhiêungườitrênthếgiớiđượctiếpcậncácđiềukiệnnước sạchvệsinhmôitrườngtiê uchuẩn?
Hình 1.1: a Tỉ lệ người dân sử dụng nhà vệ sinh và b Các nước đạt mục tiêu phát
triểnthiênniênkỷ(MDG)vềVệsinh[2]
Trang 13Trong số những người sống ở thành phố trên thế giới, 82% số người đang sử dụngcácthiết bị vệ sinh hợp vệs i n h , đ ư ợ c x á c đ ị n h l à s ử d ụ n g n h à
t i ê u h ợ p v ệ s i n h C h ỉ c ó 51%dânsốnôngthôntoàncầuđượcsửdụngnhàtiêuhợpvệsinh
Có bao nhiêu người trên khắp thế giới có thể tiếp cận với nguồn nước uống an toàn?Nhữngquốcgianàođạtđượcmụctiêupháttriểnthiênniênkỷvềnước?
Hình 1.2; a Tỉ lệ người dân sử dụng nguồn nước uống an toàn và b Các nước đạt
mụctiêuPháttriểnThiênniênkỷvềnước
Trang 14Đã có nhiều tiến bộ hơn trong việc cải thiện khả năng tiếp cận với nguồn nước:91%dân số thế giới sử dụng nguồn nước an toàn – nguồn nước không bị ô nhiễm, sốngườikhông tiếp cận với nguồn uống an toàn đã giảm xuống dưới 700 triệu người,trước đâylà663triệungười(1990).
VậytạisaocósựkhácbiệtgiữaviệcđạtđượccácMụctiêupháttriểnThiênniênkỷvềNướcvàVệsinh?
Nước sạch và vệ sinh được thực hiện song song, thường thì Nước sạch được ưutiênhơn, và vệ sinh đã mất nhiều thời gian hơn để thực hiện, số tiền viện trợ vàoNSVSMTkhoảng2%sốtiềnquyêngóp,nhưnghầuhếtđượcđầutư vàonướcsạch
Hàng tỷ người bị ảnh hưởng nếu không được cải thiện các dịch vụ nước sạch vàvệsinh
Các con số toàn cầu mô tả việc thiếu các dịch vụ về nước và vệ sinh là đáng báođộng.Hơn 1,1 tỷ người không được tiếp cận với nguồn nước uống an toàn Thiếu vệsinh làmộtvấnđềlớnhơn;Khoảng2,6tỷngườisốngmàkhôngcódịchvụvệsinhhợpvệsinh
Hình1.3Sosánhvềthiếunướcvàvệsinhở cácnước
Trang 15Hình 1.3 minh hoạ, theo vùng, tỷ lệ dân số thiếu nước sạch và vệ sinh Để chứngminhtác động của nó đối với sức khoẻ, con số này cũng cho biết số người chết trên
1000 trẻem dưới 1 tuổi do bệnh tiêu chảy Các điều kiện khắc nghiệt nhất ở khu vựctiểu vùngSahara, nơi có 42% dân số không có nước được cải thiện, 64% không cóđiều kiện vệsinh được cải thiện, và tử vong do các bệnh tiêu chảy lớn hơn ở bất kỳvùng nào khác.Trong nỗ lực nhằm thu hút sự chú ý và các nguồn lực toàn cầu cho vấn
đề, các tổ chứcquốc tế đã tạo ra một số sáng kiến về nước và vệ sinh LHQ, như mộtphần của Mụctiêu Phát triển Thiênniên kỷ (MDGs), đãđặt ram ụ c t i ê u g i ả m
2 Về vệ sinh môi trường: 70% số hộ gia đình ở nông thôn có nhà tiêu hợp vệsinh;70%sốhộnôngdânchănnuôicóchuồngtrạihợpvệsinh
Tấtcảcácnhàtrẻ,trườnghọc,trạm xá,chợ,trụsởxãvàcáccôngtrìnhcôngcộngkhácởnôngthôncóđủnướcsạchvànhàtiêuhợpvệsinh
Giảmthiểuônhiễmmôitrườngởcáclàngnghề,đặcbiệtlàcáclàngnghềchếbiếnlươngthực,thựcphẩm
Trang 16b) Huy động sự tham gia của cộng đồng, đảm bảo công khai, dân chủ, minh bạch trongquátrìnhtriểnkhaithựchiệncáccôngtrình,dự án;
Nhà nước khuyến khích các tổ chức quốc tế, tổ chức phi Chính phủ và các thànhphầnkinh tế - xã hội tham gia hoạt động thông tin - giáo dục - truyền thông về nướcsạch vàvệsinhmôitrườngnôngthôn
3 Xâydựngvàtriểnkhai thựchiệnquyhoạch,kế hoạch
Thường xuyên rà soát, bổ sung, cập nhật kịp thời quy hoạch tổng thể và chi tiết vềcấpnướcsạchvàvệsinhmôitrườngnôngthôn,làmcơsởlậpkếhoạchpháttriển5nămvàhàng năm Kế hoạch của Chương trình phải căn cứ vào nhu cầu của người dânvàđượctổnghợptừcơsở,xã,huyện,tỉnh,trungương,đảmbảotínhkhảthicao
Tăng cường phân cấp, đồng thời có cơ chế kiểm tra, giám sát để đảm bảo thực hiệncóhiệuquảChươngtrình
Trang 17Lựa chọn và phát triển các loại hình nhà tiêu hộ gia đình, trường học, nơi côngcộngbảođảmhợpvệsinh,phùhợpvớinhucầusửdụng,tậpquán,vănhóacủanhândânđịaphương.ĐẩymạnhápdụngcôngnghệBiogasđểxửlýchấtthảichănnuôi.
Nghiên cứu, xây dựng thí điểm các mô hình xử lý chất thải làng nghề, chú trọngcáclàngnghềchếbiếnlươngthực,thựcphẩm
5 Quảnlýđầutư xâydựng,khaithácvàbảovệcôngtrình
Đầu tư xây dựng công trình trên cơ sở quy hoạch, kế hoạch được cấp có thẩmquyềnphê duyệt, đảm bảo đúng mục đích; xây dựng các tổ chức quản lý, khai thác vàbảo vệcôngtrìnhphùhợp
Giá dịch vụ được tính đúng, tính đủ các chi phí hợp lý, đảm bảo cho các tổ chức vàcánhânlàmdịchvụtự chủđượctàichính
Người sửdụngdịchvụ cótráchnhiệmtrả tiềndịchvụtheo sốlượngthựctế vàgiáquy
định
6 Đàotạo,pháttriểnnguồnnhânlực
Tăng cường đào tạo để nâng cao nghiệp vụ, tay nghề cho đội ngũ cán bộ, kỹ thuậtviêntrong lĩnh vực cấp nước và vệ sinh môi trường ở các cấp, trước mắt đào tạo cho nhânviên quản lý và công nhân vậnhành, sửa chữa, bảo dưỡng công trình cấp nước sạch vàvệ sinh môi trường Chú trọng nâng cao năng lựcthực hành, đáp ứng yêu cầu vận hànhcôngtrình;ưutiênđàotạocôngnhân,cánbộbảotrì,vậnhànhtạicơsở
Trang 188 Tăngcườngcáchoạtđộngkiểmtragiámsát.
Thiếtlậphệthốngvàtăngcườngcôngtáckiểmtragiámsátởcả4cấptrungương,tỉnh,huyệnvàxã
Giám sát và đánh giá tập trung vào kết quả thực hiện các mục tiêu Chương trình,sốlượng, chất lượng công trình, chất lượng nước bao gồm cả giám sát quá trình thựchiệntừ khảo sát lập dự án, xây dựng, quản lý vận hành Tăng cường sự tham gia củacộngđồngđảmbảominhbạch,côngkhaidânchủtrongquátrìnhthựchiện
t ổchức xã hội, đảm bảo Chương trình được tổ chức triển khai thực hiện một cách hiệuquảtừtrungươngđếnđịaphương;c) Các Bộ, ngành tham gia Chương trình có trách nhiệm quản lý nhà nước về cáclĩnhvựcđ ư ợ c p h â n c ô n g l i ê n q u a n đ ế n n h i ệ m v ụ c ấ p n ư ớ c s ạ c h v à v ệ s i n h m ô i t
r ư ờ n g nông thôn tập trung chỉ đạo thực hiện, xây dựng và ban hành các văn bản, tài liệuhướng dẫn thực hiện; kiểm tragiám sát; đào tạo phát triển nguồn nhân lực; phát triểncác tài liệu truyền thông và thựchiện các chiến dịch tuyên truyền trên các phươngtiệnthôngtinđạichúng;phổbiếncácbàihọckinhnghiệm;…
d) Ở địa phương : tập trung vào việc tổ chức thực hiện, đề xuất kế hoạch, quản lývàgiám sát, đào tạo cho các cán bộ cơ sở, huy động cộng đồng, đánh giá thực hiện,báocáo, khảo sát thực tế, xây dựng các tài liệu truyền thông phù hợp với địa bàn, tổchứccác hoạt động truyền thông và hướng dẫn kỹ thuật ở các cấp địa phương đặc biệt
là cấpcộngđồng
Các dự án ưutiên của Chương trình giai đoạn2006- 2010
Trang 191 Đầu tư xây dựng các công trình cấp nước và vệ sinh nông thôn để đảmbảothực hiện được mục tiêu của Chương trình về cấp nước sạch và vệ sinh cho cộngđồng,trườnghọc,trạmytếvàcôngtrìnhcôngcộngởvùngnôngthôn.
chếtàichính, huy độngnguồnlực đầutư
1 Phát huy nội lực, nhà nước tạo cơ sở pháp lý khuyến khích sự tham giacủangười dân, các thành phần kinh tế - xã hội, các tổ chức trong và ngoài nước đầu tưcấpnướcsạchvàvệsinhmôitrườngnôngthôn
Phối hợp lồng ghép với các Chương trình, dự án khác để thu hút vốn thêm nguồnđầutư
2 Trong giai đoạn 2006 - 2010, dự toán tổng mức vốn đầu tư ước tínhkhoảng22.600tỷđồng,trongđó,ngânsáchtrungương3.200tỷđồng;ngânsáchđịaphương
2.300 tỷ đồng; viện trợ quốc tế 3.400 tỷ đồng; vốn do dân đóng góp 8.100 tỷ đồng;vốntíndụngưuđãi5.600tỷđồng
Trước mắt, cần sắp xếp thứ tự ưu tiên, tập trung đầu tư các công trình thật sự cấpbáchvà phát huy hiệu quả trên địa bàn theo đúng mục tiêu và tiến độ được cấp cóthẩmquyềnphêduyệt
Nguồn vốn đầu tư: vốn ngân sách nhà nước hàng năm (ngân sách trung ương vàngânsách địa phương, vốn ODA), đóng góp của người dân vùng hưởng lợi và cácnguồnvốnhợpphápkhác
Trang 20Thời gian thực hiệnChươngtrình
Chương trình được thực hiện từ năm 2006 đến hết năm 2010 Giữa thời gian thựchiệncó tổ chức sơ kết đánh giá và đề xuất giải pháp để hoàn thành mục tiêu củaChươngtrình
Năm 2010 tổ chức tổng kết đánh giá kết quả thực hiện Chương trình này, trên cơ sởđórútranhữngbàihọc,kinhnghiệmcầnthiếtđểtriểnkhaithựchiệncácmụctiêuvềnướcsạchvàvệsinhmôitrườngnôngthônđếnnăm2020
c) Chỉ đạo xác định cụ thể cơ cấu các nguồn vốn đầu tư từ ngân sách trung ương,địaphương và các nguồn vốn hợp pháp khác kể cả nguồn vốn ODA và đề xuất giảipháp,chính sách để thu hút các nguồn vốn để thực hiện Chương trình; đồng thời mởrộng vàtăng cường hợp tác quốc tế nhằm tranh thủ sự giúp đỡ về kinh nghiệm, khoahọc côngnghệ, tài chính, đào tạo nguồn nhân lực, thông tin, thu hút đầu tư để thựchiện Chươngtrìnhnhanhvàbềnvững;
d) Tổ chức thanh tra, kiểm tra và định kỳ, sơ kết đánh giá rút kinh nghiệm việcthựchiệnChươngtrình;
đ) Định kỳ hàng năm tổng hợp, báo cáo kết quả thực hiện lên Thủ tướng Chính phủvàđề xuất, kiến nghị giải quyết những vấn đề mới phát sinh vượt thẩm quyền; lậpkếhoạchvànhucầukinhphíhàngnăm,gửiBộ Kế hoạchvàĐầutư,BộTàichínhđểtổnghợptrìnhThủtướngChínhphủxemxét,quyếtđịnh;
Trang 21e) Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn quyết định thành lập Banchủnhiệm Chương trình mục tiêu quốc gia nước sạch và vệ sinh môi trường nông thônvàquy định quy chế hoạt động của Ban; các Bộ: Kế hoạch và Đầu tư, Tài chính,Tàinguyên và Môi trường, Khoa học và Công nghệ, Y tế và các cơ quan liên quan cửcánbộthamgiaB a n ChủnhiệmChươngtrình.
2 Ủybannhândâncáctỉnh,thànhphốtrựcthuộcTrungương
a) TổchứcchỉđạothựchiệncóhiệuquảnộidungChươngtrìnhtạiđịaphươngtheosựchỉ đạo, hướng dẫn của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn và các Bộ, ngànhliênquan;
b) Thựchiệnlồngghépnguồnvốncủacácchươngtrình,dự ánkháctrênđịabànđểthựchiệnChươngtrìnhcóhiệuquả;
c) Huy động các nguồn lực (ngân sách địa phương, đóng góp của cộng đồng vàcácnguồn vốn hợp pháp khác) để đầu tư xây dựng các công trình cấp nước sạch và vệsinhmôi trường nông thôn; chỉ đạo và tổ chức thực hiện hoặc phân cấp thực hiện việclập,thẩmđịnh,phêduyệtcácdựánthuộcChươngtrìnhtheoquyđịnh;
d) Định kỳ báo cáo Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn về kết quả thựchiệnChươngtrình
3 Bộ Tài nguyên và Môi trường quản lý, khai thác sử dụng nguồn nước bảo đảmbềnvững; chủ trì, phối hợp với Bộ Nông nghiệpv à P h á t t r i ể n n ô n g t h ô n
v à c á c c ơ q u a n liên quan, căn cứ nội dung Chương trình này sắp xếp thứ tự ưu
chứcthựchiệnviệcxửlýmôitrườnglàngnghề,môitrườngnôngthônvàcácnguồnnướcbịônhiễmnặng
4 Bộ Y tế hướng dẫn, phổ biến tiêu chuẩn nước sạch nông thôn và vệ sinh nôngthôn;chỉ đạo các cơ sở y tế về công tác vệ sinh, vệ sinh công cộng, vệ sinh hộ gia đìnhởnôngt h ô n ; t ă n g c ư ờ n g c ô n g t á c q u ả n l ý n h à n ư ớ c v ề c h ấ t l ư ợ n g n ư ớ c s ạ c h c h
o ă n uốngvàsinhhoạt,vệsinhhộgiađình,vệsinhcộngđồngởnôngthôn
Trang 225 Bộ Giáo dục và Đào tạo chỉ đạo, hướng dẫn nâng cao kiến thức về nước sạch vàvệsinh trường học cho giáo viên, học sinh; kiểm tra, giám sát việc thực hiện mục tiêuvềcấpnướcsạchvàvệsinhở cáctrườnghọc,cáccơsởđàotạo.
6 Các Bộ, ngành khác và các tổ chức chính trị xã hội theo chức năng nhiệm vụthamgia thực hiện Chương trình, đặc biệt là tham gia các hoạt động thông tin - giáodục -truyền thông, huy động cộng đồng tích cực xây dựng, đóng góp tài chính tíndụng đểđầu tư xây dựng, vận hành và quản lý các công trình cấp nước sạch và vệ sinhmôitrườngnôngthôn
I BANHÀNHCÁC CƠCHẾ CHÍNHSÁCH
Trong giai đoạn 2011 – 2015, để thực thực Chương trình có hiệu quả, Bộ Nôngnghiệpvà Phát triển nông thôn cùng với các Bộ, ngành liên quan đã ban hành nhiều vănbảnchínhsáchđểhướngdẫntriểnkhaithựchiệnChươngtrình,cụthểnhưsau:
– Thông tư liên tịch số 75/2012/TTLT-BTC-BXD-BNNPTNT ngày 15/5/2012Hướngdẫnnguyên tắc, p h ư ơ n g p h á p xá c đ ị n h và th ẩm quyền qu yết đ ị n h g i á ti êu
Trang 23–
Thôngtưliêntịchsố27/2013/TTLT-BNNPTNT-BYT-BGDĐTngày31/5/2013Hướngdẫnphâncông,phốihợpgiữabangànhNôngnghiệpvàPháttriểnnôngthôn,Ytế,GiáodụcvềthựchiệnChươngtrìnhMTQGNSVSMTgiaiđoạn2012–2015;
– Quyết định số 18/2014/QĐ-TTg ngày 03/3/2014 của Thủ tướng Chính phủ vềsửađổi, bổ sung Điều 3 của Quyết định số 62/2004/QĐ-TTg ngày 16/4/2004 củaThủtướng Chính phủ về tín dụng thực hiện Chiến lược quốc gia về cấp nước sạch vàvệsinhmôitrườngnôngthôn;
– Chỉ thị số 1118/CT-BNN-TCTL ngày 03/4/2014 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệpvàPTNT về tăng cường công tác quản lý, vận hành khai thác công trình cấp nướctậptrungnôngthônnhằmtăngtỷlệcôngtrìnhhoạtđộnghiệuquả,bềnvững;
– Thông tư liên tịch số 37/2014/ TTLT-BNNPTNT-BTC-BKHĐTngày31/10/2014Hướng dẫn thực hiện Quyết định số 131/2009/QĐ-TTg ngày 02/11/2009của Thủtướng Chính phủ về một số chính sách ưu đãi, khuyến khích đầu tư và quản
Trang 24II KẾTQUẢTHỰCHIỆNCÁCMỤCTIÊU[5]
Theot ổ n g h ợ p b á o c á o , k ế t q u ả đ ạ t đ ư ợ c c á c m ụ c t i ê u c ủ a C h ư ơ n g t r ì n h M T QG
Đếncuối2015,chỉ có0 2mụctiêuvềcấpnướcvàvệsinhtrường h ọc, trạmy tếlà
chưađạtđược mụctiêu đềra
Đối với các mục tiêu về cấp nước và vệ sinh hộ gia đình, còn có sự chênh lệch giữcácvùng, một số vùng miền đạt tỷ lệ thấp như Miền núi phía Bắc (cấp nước 81% vàvệsinh 53%), Bắc Trung Bộ (cấp nước 78% và vệ sinh 56%) và Tây Nguyên (cấpnước82%vàvệsinh53%),đâylànhữngvùngcótỷlệcaovềngườinghèo,dântộcthiểusố
Trang 25Cácc h ỉ s ố t ă n g k h á đ ề u t ừ 1 4 % đ ế n 3 , 2 % , c h ứ n g t ỏ r ằ n g h o ạ t đ ộ n g v ề N S V S MT
đượchỗtrợ kháđồngđềuvàkháhiệuquả
III TÌNHHÌNHHUYĐỘNGCÁCNGUỒNLỰC
TổngnguồnvốnhuyđộngđểthựchiệnChươngtrìnhđạt110,9%(khoảng37.700/33.980 tỷđồng) so với Quyết định 366/QĐ-TTg của Thủ tướng Chính phủ.Trong đó cơ cấunguồn vốn, bao gồm: Ngân sách TW chiếm 9,6% thấp hơn so vớiQuyết định 366/QĐ-TTg (14,9%); ngân sách ĐP chiếm 5,0% thấp hơn so với Quyếtđịnh 366/QĐ-TTg(11,2%); viện trợ quốc tế chiếm 17,4%; tư nhân và dân đóng gópchiếm 8,2% thấp hơn
so với Quyết định 366/QĐ-TTg (11,2%), đặc biệt vốn vaytíndụngchiếm59,8%caohơnsovớiQuyếtđịnh366/QĐ-TTg(33,0%)
Bảng1.2NguồnvốnthựchiệnChươngtrìnhMTQGvềNSVSMTđến2015
2011
Năm 2012
Năm 2013
Năm 2014
Năm 2015
Trang 263 Việntrợquốctế 475 595 737 1 953 3.76
2011
Năm 2012
Năm 2013
Năm 2014
Năm 2015
Theokếtq uả t h ự c hi ệncá c m ụ c tiêunê ut rê n, h iệ n c ò n th iế u k i n h p h í để t h ự c hi ệ
n hoàn thành mục tiêu về cấp nước và vệ sinh trường học, trạm y tế Ngoài ra, trong thờigian qua, mặc dù Chính phủ đãchỉ đạo quyết liệt việc xử lý nợ đọng xây dựng cơ bảnnhưng đến nay vẫn còn do một
số tỉnh triển khai các dự án nhằm đảm bảo cấpnướcchongườidânvùngcónguồnnướckhókhăn,ônhiễm,vùngsâu,vùngxa…
Trang 27– Vềnhậnthứcvàthayđổihànhvicủangườidân
Trang 28Thông qua các hoạt động truyền thông đã góp phần nâng cao nhận thức của ngườidânnôngthônvềsửdụngnướcsạch,nhàtiêuhợpvệsinh,thựchànhcáchànhvivệsinhvàbảo vệ môi trường Tập quán và hành vi vệ sinh của người dân đã được cải thiện.Môitrườngnôngthônđangthayđổi.
– Việc tổ chức thực hiện chương trìnhcũng đạt được nhiều kết quả, từ công tác
tổchức, chỉ đạo, sự phối hợp của các ngành, các cấp; hệ thống văn bản quy phạmphápluật từng bước được cải thiện; công trình đầu tư, xây dựng, quản lý vận hành hệthốngcấpnướcđượccảithiện;nghiêncứuvàứngdụngtiếnbộkhoahọcvàcôngnghệ
– Đadạnghóanguồnlực:
Ngoài nguồn vốn ngân sách TW chỉ chiếm 9,6%, ngân sách địa phương chiếm5,5%tổng nguồn vốn cho Chương trình thấp hơn so với Quyết định 366/TTg (lần lượtlà14,9% và11,2%),đãthu hút vàtriểnkhaic ó h i ệ u q u ả n g u ồ n v ố n t í n
d ụ n g ư u đ ã i chiếm tới 54,7% và nguồn nhà tài trợ quốc tế chiếm tới 17,4% caohơn nguồn Ngânsách trực tiếp cho Chương trình.Đồng thời, đã huy động có huy quả
sự tham gia củakhuvựctư nhânđầutưchonướcsạchtronggiaiđoạnnày
– Côngtáckiểmtra,giámsátđánhgiáđượcquantâmchỉđạo
Bộ Nông nghiệp và PTNT đã ban hành Bộ chỉ số Theo dõi – đánh giá NSVSMT(với14 Chỉ số) được áp dụng thống nhất trên phạm vi toàn quốc Việc kiểm soát chấtlượngnước ở các công trìnhnước sạch, trường học, trạmy tế có chuyểnb i ế n c ả ở đ ơ n
v ị cungcấpdịchvụvàởcơquanquảnlý
– Huyđộngsựủnghộvàgiúpđỡ củacáctổchứcquốctế:
Trong nhiều năm qua, nhiều nhà tài trợ, tổ chức quốc tế như AusAid, Danida,DFID,ADB, WB, SIDA, Netherlands, UNICEF… đã hỗ trợ nguồn lực cũng như hỗtrợ kỹthuật giúp Việt Nam xây dựng và hoàn thiện cơ chế chính sách; xây dựng nângcaonăng lực của ngành cũng như đầu tư để thực hiện mục tiêu quốc gia của Chínhphủ.Đặc biệt, phương thức hỗ trợ mới của WB hỗ trợ dựa vào kết quả đầu ra lần đầutiênđược áp dụng tại 08 tỉnh đồng bằng sông Hồng của Việt Nam năm 2013 đã cơ bảnđạtđượcc h ỉ s ố đ ầ u r a n h ư đ ã c a m k ế t t r o n g H i ệ p đ ị n h Đ ồ n g t h ờ i , d ự k i ế n t r o n g
n ă m
Trang 292015, Chính phủ sẽ tiếp tục ký Hiệp định tín dụng vay vốn WB triển khai thực hiệntạicáctỉnhmiềnnúiphíaBắcvàTâynguyêntheophươngthứcnêutrên.
– Huyđ ộn g đ ư ợ c s ự th am gi ac ủac áct ổ c h ứ c xã h ội gó pp hầ nc ải t h i ệ n đ iề u k iệ
n sốngcủangườidânnôngthôn:
Đã khơi dậy phong trào toàn dân sử dụng nước sạch và nhà tiêu hợp vệ sinh, thu hútsựtham gia mạnh mẽ của các tổ chức chính trị, xã hội như Hội Nông dân, Hội Phụnữ,HộiC ự u c h i ế n b i n h , T W Đ o à n T h a n h n i ê n C S H C M …
t h a m g i a t h ự c h i ệ n C h ư ơ n g trìnhnhằmnângcaochấtlượngcuộcsốngcủangườidânnôngthôn
– Từngbướchìnhthànhthịtrườngnướcsạchvàvệsinhnôngthôn:
Bước đầu đã tạo lập môi trường thuận lợi và hành lang pháp lý rõ ràng để khu vựctưnhân đầu tư vào lĩnh vực NSVSMT bằng các cơ chế chính sách khuyến khích ưuđãi;nhiều mô hình tốt về tư nhân tham gia cung cấp nước sạch nông thôn đã xuất hiệnởmột số địa phương như Đồng Tháp, Tiền Giang, Long An, Hà Nam, Bắc Ninh,HưngYênvàHảiDương…
– Nhiều cơ chế chính sách được ban hành, tạo hành lang pháp lý cho việc triển
khaithựchiệnChươngtrình
V NHỮNGKHÓKHĂNTHÁCHTHỨC
–Vẫn còn sự chênh lệch lớn về tỉ lệ sử dụng nước hợp vệ sinh, đặc biệt những
vùngnghèo, vùng có điều kiện khó khăn chưa được tiếp cận với các điều kiện cấpnước vàvệ sinh đạt tiêu chuẩn, mặc dù Chính phủ đã quan tâm nhưng nguồn tài chínhvẫn chưađápứngđượcnhucầu
– Cáccơchếchínhsáchcònnhiềuhạnchếvàchưađủmạnhđểthuhútsựthamgiacủacácthànhphầnkinhtế,baogồmkhuvựctưnhân,làmchậmtiếntrìnhxãhộihóa
– Năng lực quản lý điều hành ở các cấp, đặc biệt ở các địa phương còn hạn chế,làmgiảmhiệulựcvàhiệuquảthựchiệncácchínhsáchcủaChínhphủ
Trang 30– Các giải pháp cấp nước và vệ sinh hộ gia đình đơn giản, giá thành hạ chưađượckhuyến khích áp dụng, nhất là đối với nhóm đối tượng nghèo, cận nghèo và vùngsâuvùngxa,vùngdântộc.
– Hướng dẫn xây dựng kế hoạch cấp nước an toàn, bao gồm cả việc lưu trữ nước vàxửlýnướcquymôhộgiađìnhcònchưađượcquantâmđúngmức
– Chất lượng xây dựng và tính đồng bộ của các công trình cấp nước còn chưacao;không đảm bảo đủ nguồn lực để duy tu bảo dưỡng các hệ thống cấp nước trongquátrình khai thác, vận hành dẫn tới kết quả chỉ có khoảng 75% các công trình cấpnướctâptrunghoạtđộnghiệuquả
– Sự quan tâm của các cấp chính quyền về thúc đẩy thực hiện mục tiêu vệ sinh vànhậnthứccủangườidânvềxâydựng,sử dụngnhàtiêuhợpvệsinhcònchưacao
– Việc xây dựng kế hoạch ứng phó với biến đổi khí hậu và các rủi ro trong tươnglaicònchưađượcquantâmlồngghépvàolĩnhvựcnướcvàvệsinh./
1.1.2.3 ChươngtrìnhNSVSMTgiaiđoạnhiệnhành(2016đến2020)[6]
Mục tiêu đến năm 2020: tất cả dân cư nông thôn sử dụng nước sạch đạt tiêu
chuẩnquốc gia với số lượng ít nhất 60 lít/người/ngày, sử dụng hố xí hợp vệ sinh vàthực hiệntốtvệsinhcánhân,giữsạchvệsinhmôitrườnglàng,xã
Mụctiêuđếnnăm2010:85%dâncưnôngthônsửdụngnướchợpvệsinhsốlượng60lít/
người/
ngày,70 % giađ ìn h v à dâncưn ô n g thônsửd ụ n g h ốx í hợpvệs i n h và thựchiệntốtvệsinhcánhân
Tuy nhiên, so vớiyêuc ầ u đ ặ t r a c ủ a C h i ế n l ư ợ c Q u ố c g i a v ề
N ư ớ c s ạ c h v à V ệ s i n h môi trường nông thôn đến năm 2020, với chỉ tiêu100% dân số nông thôn được hưởngdịch vụ cấp nước sạch và nhà tiêu hợp vệ sinh,
rấtkhiêmtốn,vàcònrấtnhiềutháchthứcđặtrađểcóthểhoànthànhđượcmụctiêunày
Hiệntrạngcấpnướcnôngthôn
Trang 31Tínhđ ế n n ă m 2 0 1 0 , t ổ n g s ố d â n n ô n g t h ô n đ ư ợ c s ử d ụ n g n ư ớ c h ợ p v
ệ s i n h l à
48.752.457người,tăng8.630.000ngườisovớicuốinăm2005,tỷlệsốdânnôngthôn
Trang 32được sử dụng nước hợp vệ sinh tăng từ 62% lên 80%, thấp hơn kế hoạch 5%,trungbình tăng 3,6%/năm Trong đó, tỷ lệ số dânn ô n g t h ô n đ ư ợ c s ử d ụ n g
h o ạ t đạtQCVN02/2009:BYTtrởlênlà40%,thấphơnkếhoạch10%.Trong7vùngkinhtế-
sinhthái,vùngĐôngNambộcótỷlệsốdânnôngthônsửdụngnướcsinhhoạthợp vệsinh đạt 90%, cao hơn trung bình cả nước 10% Thấp nhất là vùng TâyNguyên72%vàBắcTrungbộ73%,thấphơntrungbình8%
Hiệntrạngvệsinhkhuvựcnôngthôn
Đến năm 2015, khoảng 11.436.500 hộ gia đình nông thôn có nhà tiêu, chiếm 77%tổngsốhộ,trongđó8.905.988hộgiađìnhcónhàtiêuhợpvệsinh,tăng1.762.000hộsovới khi bắt đầu thực hiện Chương trình giai đoạn 2 (2006 – 2011), trung bình tăng2%/năm, nâng tỷ lệ số hộ giađình nông thôn có nhà tiêu hợp vệ sinh là 40% cuối năm2005 lên 55% năm 2010, thấphơn kế hoạch 15% Khoảng 32.006 trường học phổthông, mầm non có nước sạch vàcông trình vệ sinh, đạt 80% thấp hơn kế hoạch 20%.Số trường học có nước sạch vàcông trình vệ sinh tăng 4.000 trường so với khi bắt đầuthực hiện Chương trình giaiđoạn 2, trung bình tăng 2%/năm Khoảng 8.675 trạm y tếxã có nước sạch và côngtrình vệ sinh, tăng 24% so với cuối năm 2005, trung bình mỗinăm tăng 4,6% đạt 80%, thấp hơn kếhoạch 20% Số công trình nước sạch và vệ sinhtại chợ nông thôn là 1.537 công trình tăng từ 17% cuối
(B ộY tế, 2 0 1 1 ) Tr on gs ố 9 7 2 8 t r ụ s ở UBN Dxã đã c ó 7 0 0 3 tr ụ sở c ó nước sạch và côngtrình vệ sinh, đạt 72%; trong đó, 1.459 công trình được xây mớitrong Chương trình MTQG II giai đoạn 2006 –
2010 (Bộ Y tế, 2011) Số chuồng trạichăn nuôi được cải tạovà xây dựngmới đápứngviệc quản lý chấtthải đã tăng lên.Đến năm 2010, khoảng 2.700.000 hộ có chuồng trạichăn nuôi hợp vệ sinh, chiếm 45%trên tổng số 6.000.000 hộ chăn nuôi; khoảng 18.000 trang trại chăn nuôi tập trunghầuhếtc h ấ t t h ả i đ ã đ ư ợ c t h u g o m v à x ử l ý S ố c h u ồ n g t r ạ i đ ã c ó c ô n g t r ì n h B i o g
a s l à
1.000.000 chuồng trại, chiếm gần 17% (Bộ Y tế, 2011) Việc thu gom, xử lý rácthảicũng bắt đầu được quan tâm, khoảng3.310 xã và thị trấn có tổ thu gom rác thải,đạt32%t r ê n tổngsố9.728xãtrêncảnước
1.1.3 Nhữngkhókhăntháchthứcvàcácbàihọcđượcrútra
Trang 331.1.3.1 Nhữngtồntạikhókhănvà tháchthứctrongcôngtácquảnlývềNSVSMT
Trang 34Tỷ lệ tiếp cận nước sạch và vệ sinh môi trường ở Việt Nam cao hơn các nướclánggiềng, tuy nhiên với dân số 95 triệu người Việt Nam là quốc gia đông dân thứ 13trênthế giới, tỷ lệ người nghèo và không tiếp cận NSVSMT còn cao Việt Nam đangởtrong giai đoạn phát triển nhanh về kinh tế và dân số Trong bối cảnh hiện nay, đểtheokịp với tốc độ phát triển, vấn đề thách thức đặt ra là xây dựng và triển khai thực hiệncác hoạt động cấp nước và vệsinh thật phù hợp, nhịp nhàng với các hoạt động quyhoạch và đầu tư, tập trung nguồnlực, thực thi quy hoạch trong phát triển Vấn đề cảithiện điều kiện vệ sinh môi trườnghiện đang bị tụt hậu hơn so với cấp nước sạch Cáchệ thống thoát nước đô thị đều làcác hệ thống cống chung, kết hợp để thoát cả nướcmưa và nước thải, gồm các kênh
hở, ao hồ, cống bê tông, rãnh nước thải có nắp đậy bêtông, Mới chỉ có một số khu vực ở một vài đô thị có
hệ thống thoát nước tương đốihoàn chỉnh, với cả mạng lưới thoát nước và nhà máy xử lý nướcthải Còn lại, hầu hếtcác khu vực đô thị đều không có xử lý nước thải Nước thải chỉđược xử lý sơ bộ quabể tự hoại và xả thẳng vào các cống chung hay trực tiếp vào môitrường Nước thải vàbùn cặn không được kiểm soát đang gây ô nhiễm môi trường vànguy hại cho sức khỏecộng đồng Việc kiểm soát, ngăn chặn chất thải từ nguồn còn chưa được thực thi Vấnđề biến đổikhí hậu và ô nhiễm nguồn nước: Việt Nam được xác định là một trong nămquốc gia trên Thếgiới dễ bị ảnh hưởng nhất của việc nước biển dâng cao Nguồn nướcsạch hiện đang có nguy cơ bị ô nhiễm cao
Do sự biến động lớn về số lượng và chấtlượng nước theo mùa, sự chồng chéo vànhững khoảng trống trong quản lý nguồnnước, trong khi nguồn cung cấp nước sinhhoạt trong phần lớn trường hợp phải chia sẻvới các hoạt động sử dụng nước, xả nước
nênngànhnướccònđangphảiđốimặtvớirấtnhiềutháchthứcliênquanđếnvấnđềbảo
vệ nguồnnước Việcquản lýmột cáchtổnghợp, theo lưu vực sông, bảo vện g u ồ n nướcmột cách bền vững phụ thuộc rất nhiều vào sự phối hợp của các cơ quan chứcnăng tạiđịa phương, vào quyết tâm và cam kết thực hiện của ban giám đốc các công ty cấp nước,năng lực và trình độ của các cán bộ vận hành, cũng như các yếu tố đặc thùcủa điều kiện tự nhiên, kinh tế, xã hội củađịa phương đó Việc sắp xếp tổ chức quản lýcác hoạt động quy hoạch, đầu tư, vận hành khai thác các hệ thống vàcông trình cungcấp dịch vụ nước sạch và vệ sinh môi trường đã có nhiều phát triển tích cựctrongnhữngnămgầnđây,nhưngcònrấtnhiềubấtcậpvàhạnchế.Sựthiếuđồngbộtrong
Trang 35quản lý từ trung ương đến các cơ quan quản lý ở địa phương, cũng như thiếu hụt vềtàichính và nhân lực của các nhà cung cấp dịch vụ địa phương là các rào cản cho cácdịchvụ bền vững Nhiều mô hình và cơ chế quản lý, khai thác các công trình cấp nước tậptrung chưa hiệu quả và thiếubền vững Phương thức hoạt động cơ bản vẫn mang tínhphục vụ, chưa chuyển đượcsang phương thức dịch vụ, thị trường hàng hóa Việc lựachọn mô hình quản lý nhiềunơi chưa phù hợp, còn tồn tại nhiều mô hình quản lý thiếutính chuyên nghiệp, như môhình UBND xã, cộng đồng, tổ hợp tác quản lý Năng lựccán bộ, công nhân quản lývận hành còn yếu Công tác kiểm tra, giám sát, kiểm soátchất lượng nước chưa đượcquan tâm đầy đủ Trách nhiệm của người dân trong quảnlý, sử dụng, bảo vệ và giámsát công trình cấp nước chưa cao Nhiều nơi đã có côngtrình cấp nước tập trung vớichất lượng tốt, nhưng tỷ lệ đấu nối còn thấp, nhiều hộ chỉdùng nước máy để ăn uống,còn sinh hoạt vẫn dùng nước chưa đảm bảo vệ sinh.Phíthugomvàxửlýnướcthảiởđôthịcònquáthấp.Lĩnhvựcthoátnướcđôthịkhônghấp dẫn đầu tư đối với khối tư nhân, chưa huy động được nguồn lực của khối tư nhân.Còn rất thiếu các chính sách,những mô hình thích hợp, kể các các mô hình hợp táccông – tư, để huy động cácnguồn lực ngoài ngân sách và nguồn vốn vay trong đầutưcholĩnhvựcnày,nhằmgiảmbớtgánhnặngtàichínhchoNhànướcvàtăngnhanhtỷlệ baophủ cũng như chất lượng dịch vụ Chưa có cơ sở khoa học và thông tin đầy đủ,định hướng cho các giải pháp côngnghệ phù hợp trong quản lý nước, chất thải và hệthống kỹ thuật hạ tầng đô thị mộtcách tổng hợp, bền vững Việc quy hoạch các hệthống cấp, thoát nước đô thị còn yếu,
Nhậnthứccủamộtbộphậnđộingũcánbộquảnlý,cũngnhưcủacộngđồngvềnướcsạchvàv ệ s i n h m ô i t r ư ờ n g c ò n h ạ n c h ế V ấ n đ ề đ ầ u t ư c h o n ư ớ c s ạ c h v à v ệ s i n h
m ô i trường ở nhiều nơi còn chưa được coi là hướng đầu tư ưu tiên Những thiệt hại kinh tếdo điều kiện nước sạch và vệsinh môi trường kém có ảnh hưởng không nhỏ đến sứckhỏe, điều kiện sống, đến môitrường xung quanh và tác động tiêu cực đến đời sốngkinh tế - xă hội của địa phương
và của cả đất nước Cần có những nỗ lực lớn, nhữngquyết định căn bản về sắp xếp hệthống tổ chức, ban hành hệ thống văn bản và xâydựng cơ chế thực thi pháp luật cũngnhư đầu tư nguồn lực mạnh mẽ để cải thiện tìnhhình cấp nước và vệ sinh môi trường
ở Việt Nam trong giai đoạn tới, để Việt Namcóthểtrởthànhmộtnướccôngnghiệptớinăm2020
Trang 361.1.3.2 Cácbàihọcđượcrútra
1 TăngcườngquảnlýNhànước
Cần thiết lập một đơn vị, cơ quan quốc gia chịu trách nhiệm quản lý việc đánh giá,thuthập số liệu và duy trìc ơ s ở d ữ l i ệ u v ề C N V S M T t r o n g t o à n
q u ố c , t r o n g đ ó c ơ c h ế phối hợp giữa các Bộ, ngành liên quan tới lĩnh vực
thiện,đểk h ắ c p h ụ c s ự c h ồ n g c h é o v à l ấ p c á c c h ỗ t r ố n g t r o n g q u ả n l ý N h à n ư ớ c
c á c c ấ p trong lĩnh vực, đặc biệt là vấn đề quy hoạch, khung pháp lý và các công cụ kiểm soát,hệ thống văn bản pháp quy
và quy chuẩn, tiêu chuẩn trong lĩnh vực, việc phân bổnguồnlựcđầutưchokỹthuậthạtầngvàbảovệmôitrường
2 Xây dựng, nâng cấp, nâng cao hiệu quả quản lý, vận hành các công trình cấpnướcsạchhiệuquả,bềnvững,đảmbảocảsốlượngvàchấtlượngnướccấp
Đẩy mạnh hoạt động cung cấp nước sạch từ phục vụ sang dịch vụ hàng hoá Xâydựngmới, cải tạo nâng cấp các công trình cấp nước nông thôn và đô thị ở cả khía cạnhkỹthuật vàxã hộiđể tăng tỷ lệbao phủ vềcấp nước Trọng tâm nhằm phátt r i ể n
b ề n vững, hiệu quả, đảm bảo chất lượng nước phù hợp môi trường, thích ứng vớibiến
đổikhíh ậ u T ă n g c ư ờ n g k i ể m t r a , k i ể m s o á t c h ấ t l ư ợ n g n ư ớ c c á c c ô n g t r ì n h c
ấ p n ư ớ c nông thôn và đô thị, đặc biệt là công trình cấp nước tập trung.- Ban hành và thực thicác chính sáchnhằm thu hút sự tham gia của khu vực tư nhân trong cấp nước và vệsinh môi trường.Xây dựng hệ thống văn bản chính sách phù hợp, đi vào cuộc sống -Bổ sung và cậpnhật quy hoạch CNVSMT nông thôn và đô thị đến năm 2020, tầm nhìnđến năm 2030 của cáctỉnh, thành Lồng ghép tốt quy hoạch kỹ thuật hạ tầng với quyhoạch chung phát triển đô thị.- Lưu ý vấn đề tiếtkiệm năng lượng, tái sử dụng nước,thu hồi tài nguyên từ quản lý chất thải, thích ứngvới biến đổi khí hậu Đối vớiCNVSMT nông thôn, cụ thể hoá quy hoạch đến cấphuyện, xã gắn với quy hoạch thựchiện Chương trình MTQG Xây dựng nông thônmới Đẩy mạnh triển khai nghiên cứukhoa học và ứng dụng - Tiếp tục triển khai nhânrộng việc áp dụng Kế hoạch cấp nướcan toàn trong cả khu vực cấp nước đô thị vànông thôn, coi đó là biện pháp hữu hiệuđảm bảo cấp nước an toàn, giảm thiểu rủi rophòng ngừa các bệnh lây truyền quađườngnước,đảmbảosứckhỏechocộngđồng
Trang 373 Tiếp tục nghiên cứu ứng dụng xây dựng thí điểm các mô hình quản lý, côngnghệphù hợp, đánh giá và nhân rộng những mô hình thành công ở những vùng có điềukiệntươngtự trêntoànquốc.
Tiếp tục nghiên cứu ứng dụng, sử dụng và sản xuất nguyên vật liệu và thiết bịtrongnước phù hợp với các vùng đặc thù, hạ giá thành trong xây dựng và xử lý nước,hìnhthành mạng lưới dịch vụ cung cấp - Trang bị thông tin mới về các giải pháp kỹthuậtnhà tiêu chi phí thấp và thông tin về các phương án tài chính, hỗ trợ vốn hoặcvay ưuđãi đối với các doanh nghiệp Phối hợp với Ngân hàng Chính sách Xã hội ViệtNam,Unicef và các tổ chức phi chính phủ (NGOs) tuyên truyền tốt hơn về các chươngtrìnhvay vốn ưu đãi cho mục tiêu vệ sinh hộ gia đình, và định hướng hơn vào đốitượngngười nghèo xây dựng và sử dụng hiệu quả các công trình nhà tiêu hộ gia đình,trườnghọc, trạm y tế Tạo điều kiện cho mỗi gia đình nông thôn lựa chọn, đầu tư vàxây dựngmột nhà tiêu hợp vệ sinh phù hợp với nhu cầu, sở thích, năng lực tài chính và sửdụnghiệuquảnhàtiêuhợpvệsinhhộgiađình
3 Tăngcườnghợptácquốctế
Tiếp tục kêu gọi sự hỗ trợ của quốc tế cả về kinh nghiệm, khoa học công nghệ,vốn.Tăng cường phối hợp với các tổ chức NGOs trong áp dụng thực tế, đẩy mạnhnghiêncứu khoa học, công nghệ, kế thừa kinh nghiệm quản lý vận hành, xây dựng cơchế mớivàphươngpháptiếpcậnhiệuquả.Tăngcườngđàotạo,tậphuấn,thôngtin–giáodục
- truyền thông - Thông tin, giáo dục, truyền thông nâng cao nhận thức và tráchnhiệmcủa người dân trong sử dụng nước sạch, nhà tiêu hợp vệ sinh, xây dựng và sửdụngchuồng trại chăn nuôi hợp vệ sinh, thực hành các hành vi vệ sinh và bảo vệ môitrườngnôngthônvàđôthị
4 Thôngtin,giáodục,truyềnthôngnângcaonhậnthứcvàthựchànhhànhvivệsinhtrongtrườnghọc,mẫugiáo,nhàtrẻ,trạmxávàkhuvựccôngcộng
5 Đẩymạnhcáchoạtđộngđàotạo,pháttriểnnguồnnhânlực
Đẩy mạnhđầu tưđúng định hướng vàtăngcường hiệuquảC N V S M T n ô n g
t h ô n TrongC N V S M T n ô n g t h ô n , C h i ế n l ư ợ c Q u ố c g i a v ề h o ạ t đ ộ n g n à y , g i a
i đ o ạ n đ ế n
Trang 382020 đang được rà soát, cập nhật, để đảm bảo thích ứng với những yêu cầu mớicủathực tế và định hướng đầu tư nguồn lực đúng những mục tiêu cần thiết, đó làhướng tớingười nghèo, những đối tượng ở vùng sâu, vùng xa, đảm bảo sự ổn định và bền vữngvề mặt tài chính,…Chương trình mục tiêu Quốc gia về NSVSMT nông thôn giai đoạn2 (2011 – 2015)cũng đặt trọng tâm hướng vào lĩnh vực vệ sinh và vệ sinh cá nhân,cùng với các hoạtđộng cấp nước cần phải được duy trì Sự điều chỉnh này đã đượcnhấn mạnh trong cácvăn kiện của Chương trình hay các hoạt động triển khai, rút kinhnghiệm từ các kếtquả của thực hiện Chương trình mục tiêu giai đoạn 1 và 2 trước kia(1996 – 2004,
2005 – 2010) Một số chương trình, dự án, với các phương thức tiếp cậnmới điển hình trongtruyền thông đang được triển khai, đánh giá và nhân rộng tronglĩnhvựcCNVSMTnôngthônViệtNamlà:
Giaiđ o ạ n đ ầ u 2 0 6
-2 0 1 0 l à g i a i đ o ạ n h o à n t h i ệ n c á c c h í n h s á c h , k h ở i đ ộ n g c h ư ơ n g trìnhvàđạtđượccácthànhtựuđángkể
Giaiđoạn2từ2011-2015làgiaiđoạnpháttriểnthànhcông,nguồnvốntăngcaovàđạtđượccácthànhtựu,thànhcông,tỷlệcáchộgiađìnhtiếpcậnNSVSMTtăngcao
Sau khi, đánh giá lại các giai đoạn, chương trình MTQG đã không được hiệu quảvàkhó đạt được mục tiêu, kèm theo thêm 2 chương trình NTM và Giảm nghèo bềnvữngđã và đang được chính phủ ban hành, nên đến giai đoạn này, chương trình mụctiêuquốcgiavềNSVSMThầunhưngừnghẳnvàchỉcónguồnvốnnướcngoài
ChínhphủđangtậptrungchochươngtrìnhNTMvàGiảmnghèobềnvữngvìchương
trìnhnàydễđạtmụctiêuhơnvàmangtínhxãhộihóacaohơn
Trang 39HiệnnaychỉcònChươngtrìnhNTMvàGiảmnghèobềnvững,chươngtrìnhMTQGvềNSVSMTchỉduytrìchonguồnvốndự án.
So sánh các chỉ số sau khi các chương trình MTQG về
NSVSMTBảng1.3CácchỉsốtăngvềNSVSMTNTđến2016
TT Chỉsốđánhgiá Đơn
vị
Chỉ tiêu
Trang 40Kết quả đầu tư khá hiệu quả và khá đạt được kết quả tốt Giai đoạn 2 là giai đoạntăngtrưởngtốtvànguồnvốnhiệuquả.Giaiđoạn1làgiaiđoạnkhởiđộngnêntangtrưởngíthơn, giai đoạn 3 thì nguồn vốn, ngân sách và nhân lực chuyển sang các chươngtrìnhsangnêntínhhiệuquảvàtốcđộtangtrưởngcảithiệnkémhơn.
1.2.1 TổngquanvềcácPhươngpháptruyềnthông
Bêncạnhn hữ ng p h ư ơ n g phápt r u y ề n t h ô n g đã được ứngd ụn g n h i ề u và rộngrãi, CácphươngpháptruyềnthôngcũngđượcsửdụngkháphổbiếnvàthôngdụngđượcápdụngchonôngthônViệtNamđólà
về thực hiện tại gia đình mình bằng những vật liệu hiệncó và bằng năng lực của chính
họ Hộ gia đình luôn được khuyến khích để có thể cảitiến tốt hơn cái hiện có Việc cảithiện này là một quá trình diễn ra không ngừng ngaytại hộ gia đình cũng như trongcộng đồng Việc nhân rộng các sáng kiến cải thiệntrongcáchộgiađìnhđượctiếnhànhthôngquacáccuộchọpnhómcủacáchộgiađình
B-CLTS-Vệsinh tổngthểdựavàoCộngđồng(CommunityLedTotalSanitation)[8]