Thực tế hiện nay hầu hết các trường Mầm non TT trên địa bàn Quận Thanh Khê, Thành phố Đà Nẵng đã được trang bị cơ sở vật chất và đồ dùng dạy học theo danh mục thiết bị dạy học tối thiểu
Trang 1ĐẠI HỌC ĐÀ NẴNG TRƯỜNG ĐẠI HỌC SƯ PHẠM
NGUYỄN THỊ LAN TUYẾT
QUẢN LÝ CƠ SỞ VẬT CHẤT VÀ ĐỒ DÙNG DẠY HỌC Ở CÁC TRƯỜNG MỒN NON TƯ THỤC QUẬN THANH KHÊ THÀNH PHỐ ĐÀ NẴNG
LUẬN VĂN THẠC SĨ QUẢN LÝ GIÁO DỤC
Đà Nẵng, Năm 2019
Trang 2ĐẠI HỌC ĐÀ NẴNG TRƯỜNG ĐẠI HỌC SƯ PHẠM
NGUYỄN THỊ LAN TUYẾT
QUẢN LÝ CƠ SỞ VẬT CHẤT VÀ ĐỒ DÙNG DẠY HỌC Ở CÁC TRƯỜNG MỒN NON TƯ THỤC QUẬN THANH KHÊ THÀNH PHỐ ĐÀ NẴNG
Mã số: 8 14 01 14 LUẬN VĂN THẠC SĨ QUẢN LÝ GIÁO DỤC
Người hướng dẫn: TS Bùi Việt Phú
Đà Nẵng, Năm 2019
Trang 3LỜI CAM ĐOAN
Sau hai năm tôi được học tập, nghiên cứu tại trường Đại học Sư phạm Đà Nẵng, với tình cảm chân thành và lòng biết ơn sâu sắc, tôi xin bày tỏ lòng kính trọng tới Đảng ủy, Ban giám hiệu trường Đại học sư phạm Đà Nẵng đã tạo điều kiện cho tôi được hoàn thành khóa học này
Tôi xin bày tỏ lòng biết ơn Phòng đào tạo sau đại học, các phòng khoa và các thầy giáo, cô giáo của trường Đại học sư phạm Đà Nẵng đã tận tình giúp đỡ chỉ dẫn cho tôi trong suốt thời gian học tập và nghiên cứu
Tôi xin được gửi lời biết ơn sâu sắc nhất đến TS Bùi Việt Phú - người đã giúp
đỡ, hướng dẫn cho tôi trong suốt quá trình nghiên cứu và thực hiện đề tài này
Tôi xin trân trọng cảm ơn sự quan tâm giúp đỡ của lãnh đạo Phòng Giáo dục và Đào tạo Quận Thanh Khê, thành phố Đà Nẵng, các đồng chí Hiệu trưởng, Phó hiệu trưởng và giáo viên các trường mầm non tư thục Quận Thanh Khê, thành phố Đà Nẵng
Xin cảm ơn đồng nghiệp, bạn bè và gia đình đã cổ vũ, động viên và tạo điều kiện thuận lợi nhất để tôi hoàn thành khóa học
Bản thân tôi đã có nhiều cố gắng, nhưng luận văn chắc chắn không thể tránh khỏi thiếu sót Kính mong nhận được sự chia sẻ và những ý kiến đóng góp quý báu của các thầy cô giáo, các bạn đồng nghiệp
Tôi cam đoan đây là công trình nghiên cứu của riêng tôi Các số liệu, kết quả nêu trong luận văn là trung thực và chưa từng được ai công bố trong bất kỳ công trình nghiên cứu nào khác
Xin chân thành cảm ơn!
Đà Nẵng – Năm 2018
Tác giả
Nguyễn Thị Lan Tuyết
Trang 6DANH MỤC CÁC HÌNH VẼ
Số hiệu
Trang 7Bảng 2.2 Diện tích phòng học cho một cháu trong các trường
mầm non tư thục quận Thanh Khê, thành phố Đà Nẵng
41
Bảng 2.4 Kết quả đánh giá mức độ cần thiết về quy mô phòng
Bảng 2.5 Thống kê số phòng học trong các trường mầm non tư
Bảng 2.7 Kết quả đánh giá mức độ thực hiện kế hoạch
Bảng 2.8 Kết quả đánh giá mức độ trang bị CSVC-ĐDDH của
Bảng 2.9 Đánh giá công tác quản lý CSVC-ĐDDH các trường
mầm non tư thục Quận Thanh Khê, Thành phố Đà Nẵng
53
Bảng 2.10 Kết quả đánh giá mức độ mức độ sử dụng và bảo
quản CSVC và đồ dùng dạy học của các trường mầm non tư thục
53
Bảng 2.11 Kết quả đánh giá mức độ mức độ tự làm đồ dùng đồ
Bảng 2.12 Kết quả đánh giá mức độ mức độ kiểm tra đánh giá
việc sử dụng, bảo quản CSVC-ĐDDH của các trường mầm non tư thục
55
Trang 8CÁC CHỮ VIẾT TẮT
Trang 9MỤC LỤC
LỜI CAM ĐOAN i
RESEARCH FINDINGS Error! Bookmark not defined TRANG THÔNG TIN KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU Error! Bookmark not defined DANH MỤC CÁC HÌNH VẼ iv
DANH MỤC CÁC BẢNG v
CÁC CHỮ VIẾT TẮT vi
MỤC LỤC vii
MỞ ĐẦU 1
1 TÍNH CẤP THIẾT CỦA ĐỀ TÀI 1
2 MỤC TIÊU NGHIÊN CỨU 3
3 KHÁCH THỂ VÀ ĐỐI TƯỢNG NGHIÊN CỨU 3
3.1 Khách thể nghiên cứu: Cơ sở vật chất và đồ dùng dạy học ở các trường mầm non 3
3.2 Đối tượng nghiên cứu: Quản lý cơ sở vật chất và đồ dùng dạy học ở các trường mầm non tư thục quận Thanh Khê, Thành phố Đà Nẵng 3
4 GIẢ THUYẾT KHOA HỌC 3
5 NHIỆM VỤ NGHIÊN CỨU 3
6 PHẠM VI NGHIÊN CỨU 3
7 PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 3
7.1 Nhóm phương pháp nghiên cứu lý luận 3
7.2 Nhóm phương pháp nghiên cứu thực tiễn 3
7.3 Nhóm phương pháp h trợ 4
8 CẤU TRÚC LUẬN VĂN 4
NỘI DUNG 5
CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ QUẢN LÝ CƠ SỞ VẬT CHẤT VÀ ĐỒ DÙNG DẠY HỌC Ở TRƯỜNG MẦM NON 5
1.1 Tổng quan nghiên cứu vấn đề 5
1.1.1 Các nghiên cứu ở nước ngoài 5
Trang 101.1.2 Các nghiên cứu trong nước 5
1.2 Các khái niệm chính của đề tài 8
1.2.1 Quản lý 8
1.2.2 Quản lý giáo dục 10
1.2.3 Cơ sở vật chất 11
1.2.3.1 Khái niệm cơ sở vật chất 11
1.2.3.2 Hệ thống cơ sở vật chất 11
1.2.4 Đồ dùng dạy học 12
1.2.4.1 Khái niệm đồ dùng dạy học 12
1.2.4.2 Hệ thống đồ dùng dạy học 12
1.2.5 Quản lý cơ sở vật chất và đồ dùng dạy học 13
1.2.5.1 Quản lý cơ sở vật chất và đồ dùng dạy học 13
1.2.5.2 Nguyên tắc quản lý cơ sở vật chất và đồ dùng dạy học 14
1.2.5.3 Mục tiêu quản lý cơ sở vật chất và đồ dùng dạy học 15
1.2.5.4 Nhiệm vụ quản lý cơ sở vật chất và đồ dùng dạy học 15
1.3 Giáo dục mầm non trong bối cảnh đổi mới giáo dục hiện nay 15
1.4 Cơ sở vật chất và đồ dùng dạy học ở trường mầm non 17
1.4.1 Vai trò, tầm quan trọng của cơ sở vật chất và đồ dùng dạy học trong Giáo dục mầm non 17
1.4.2 Quy định đối với cơ sở vật chất và đồ dùng dạy học ở các trường mầm non hiện nay 22
1.4.2.1 Diện tích, khuôn viên và các công trình của nhà trường theo quy định tại điều lệ trường mầm non 22
1.4.2.2 Sân, vườn và khu vực cho trẻ chơi đảm bảo yêu cầu 22
1.4.2.3 Phòng sinh hoạt chung, phòng ngủ và hiên chơi đảm bảo yêu cầu 22
1.4.2.4 Phòng giáo dục thể chất, nghệ thuật, bếp ăn, nhà vệ sinh theo quy định 23
1.4.2.5 Khối phòng hành chính quản trị đảm bảo yêu cầu 23
1.4.2.6 Các thiết bị, đồ dùng, đồ chơi theo tiêu chuẩn kỹ thuật Đồ dùng - Đồ chơi - Thiết bị dạy học tối thiểu dùng cho giáo dục mầm non 23
Trang 111.5 Quản lý cơ sở vật chất và đồ dùng dạy học ở trường mầm non 23
1.5.1 Quản lý việc xây dựng kế hoạch cơ sở vật chất và đồ dùng dạy học ở trường mầm non 23
1.5.2 Quản lý trang bị cơ sở vật chất và đồ dùng dạy học 25
1.5.3 Quản lý việc sử dụng, bảo quản cơ sở vật chất và đồ dùng dạy học ở trường mầm non 26
1.5.4 Quản lý việc tự làm đồ dùng đồ chơi ở trường mầm non 28
1.5.5 Kiểm tra, đánh giá việc sử dụng, bảo quản cơ sở vật chất và đồ dùng dạy học ở trường mầm non 29
1.5.6 Mục tiêu quản lý cơ sở vật chất và đồ dùng dạy học 30
1.6 Các yếu tố ảnh hưởng đến việc quản lý CSVC-ĐDDH ở trường mầm non 30
1.6.1 Yếu tố khách quan 30
1.6.2 Yếu tố chủ quan 31
CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG QUẢN LÝ CƠ SỞ VẬT CHẤT VÀ ĐỒ DÙNG DẠY HỌC Ở CÁC TRƯỜNG MẦM NON TƯ THỤC 34
QUẬN THANH KHÊ, THÀNH PHỐ ĐÀ NẴNG 34
2.1 Khái quát quá trình điều tra, khảo sát 34
2.1.1 Mục đích khảo sát 34
2.1.2 Nội dung khảo sát 34
2.1.3 Phương pháp khảo sát 34
2.1.4 Tổ chức khảo sát 34
2.2 Khái quát về tình hình kinh tế - xã hội và giáo dục đào tạo Quận Thanh Khê, Thành phố Đà Nẵng 35
2.2.1 Tình hình kinh tế - xã hội Quận Thanh Khê 35
2.2.2 Khái quát chung về Giáo dục và Đào tạo Quận Thanh Khê 36
2.2.3 Sự phát triển của Giáo dục mầm non Quận Thanh Khê 38
2.3 Thực trạng cơ sở vật chất và đồ dùng dạy học trong các trường mầm non tư thục Quận Thanh Khê, Thành phố Đà Nẵng 41
2.3.1 Thực trạng về đầu tư trang bị cơ sở vật chất và đồ dùng dạy học 41 2.3.2 Thực trạng việc sử dụng cơ sở vật chất và đồ dùng dạy học 45
Trang 122.3.3 Thực trạng tự làm đồ dùng đồ chơi 47
2.3.4 Thực trạng việc bảo quản, bảo dưỡng cơ sở vật chất và đồ dùng dạy học 47
2.4 Thực trạng quản lý cơ sở vật chất và đồ dùng dạy học trong các trường mầm non tư thục Quận Thanh Khê, Thành phố Đà Nẵng 49
2.4.1 Thực trạng quản lý việc xây dựng kế hoạch CSVC-ĐDDH ở trường mầm non 49
2.4.2 Thực trạng quản lý trang bị cơ sở vật chất và đồ dùng dạy học 51
2.4.3 Thực trạng quản lý việc sử dụng, bảo quản cơ sở vật chất và đồ dùng dạy học ở trường mầm non 52
2.4.4 Thực trạng quản lý việc tự làm đồ dùng đồ chơi ở trường mầm non 53 2.4.5 Thực trạng quản lý kiểm tra, đánh giá việc sử dụng, bảo quản CSVC-ĐDDH ở trường mầm non 54
2.5 Đánh giá chung thực trạng quản lý cơ sở vật chất và đồ dùng dạy học 55
2.5.1 Những kết quả đã đạt 55
2.5.2 Những hạn chế và bất cập 55
2.5.3 Nguyên nhân 56
CHƯƠNG 3: BIỆN PHÁP QUẢN LÝ CƠ SỞ VẬT CHẤT VÀ ĐỒ DÙNG DẠY HỌC TẠI CÁC TRƯỜNG MẦM NON TƯ THỤC QUẬN THANH KHÊ, THÀNH PHỐ ĐÀ NẴNG 59
3.1 Nguyên tắc chung đề xuất biện pháp 59
3.1.1 Nguyên tắc bảo đảm tính mục tiêu 59
3.1.2 Nguyên tắc bảo đảm tính thực tiễn 59
3.1.3 Nguyên tắc bảo đảm tính hiệu quả 59
3.1.4 Nguyên tắc bảo đảm tính khả thi 59
3.2 Biện pháp quản lý CSVC-ĐDĐH ở các trường mầm non tư thục Quận Thanh Khê, Thành phố Đà Nẵng 59
3.2.1 Biện pháp1: Nâng cao nhận thức cho cán bộ, giáo viên về tầm quan trọng của công tác cơ sở vật chất và đồ dùng dạy học ở trường mầm non 59
Trang 133.2.1.1 Mục tiêu của biện pháp 59
3.2.1.2 Nội dung biện pháp 60
3.2.1.3 Cách thức thực hiện biện pháp 60
3.2.1.4 Điều kiện thực hiện biện pháp 63
3.2.2 Biện pháp 2: Xây dựng quy trình, quy định quản lý cơ sở vật chất và đồ dùng dạy học ở các trường mầm non tư thục 63
3.2.2.1 Mục tiêu của biện pháp 63
3.2.2.2 Nội dung biện pháp 63
3.2.2.3 Cách thức thực hiện biện pháp 64
3.2.2.4 Điều kiện thực hiện biện pháp 68
3.2.3 Biện pháp 3: Tổ chức khai thác và sử dụng hợp lý cơ sở vật chất và đồ dùng dạy học ở các trường mầm non tư thục 68
3.2.3.1 Mục tiêu của biện pháp 68
3.2.3.2 Nội dung biện pháp 69
3.2.3.3 Cách thức thực hiện biện pháp 69
3.2.3.4 Điều kiện thực hiện biện pháp 71
3.2.4 Biện pháp 4: Khuyến khích giáo viên tự làm đồ dùng, đồ chơi phục vụ cho hoạt động dạy học ở các trường mầm non 71
3.2.4.1 Mục tiêu của biện pháp 71
3.2.4.2 Nội dung của biện pháp 72
3.2.4.3 Cách thức thực hiện 73
3.2.4.4 Điều kiện thực hiện 75
3.2.5 Biện pháp 5: Tăng cường công tác kiểm tra, giám sát sử dụng, bảo quản cơ sở vật chất và đồ dùng dạy học ở các trường mầm non 76
3.2.5.1 Mục tiêu của biện pháp 76
3.2.5.2 Nội dung của biện pháp 76
3.2.5.3 Cách thức thực hiện 77
3.2.5.4 Điều kiện thực hiện 79
3.3 Khảo nghiệm tính cấp thiết và tính khả thi của các biện pháp đề xuất 79
3.3.1 Mục đích khảo nghiệm 79
3.3.2 Đối tượng khảo nghiệm 79
Trang 143.3.3 Nội dung và phương pháp khảo nghiệm 79
3.3.3.1 Nội dung khảo nghiệm 79
3.3.3.2 Phương pháp khảo nghiệm 80
3.3.4 Phân tích kết quả khảo nghiệm về sự cần thiết và tính khả thi của các biện pháp đã đề xuất 80
3.3.4.1 Sự cần thiết của các biện pháp đã đề xuất 80
3.3.4.2 Tính khả thi của các biện pháp đã đề xuất 81
KẾT LUẬN VÀ KHUYẾN NGHỊ 84
1 Kết luận 84
2 Khuyến nghị 84
2.1 Đối với Sở Giáo dục và Đào tạo Thành phố Đà Nẵng 84
2.2 Đối với Ủy ban nhân dân và Phòng Giáo dục và Đào tạo Quận Thanh Khê 85
2.3 Đối với các trường mầm non tư thục Quận Thanh Khê 85
2.4 Đối với phụ huynh học sinh có trẻ học tại các trường Mầm non tư thục Quận Thanh Khê 85
TÀI LIỆU THAM KHẢO 86
PHỤ LỤC 1 1
PHỤ LỤC 2 2
PHỤ LỤC 3 3
PHỤ LỤC 4 9
Trang 15MỞ ĐẦU
1 TÍNH CẤP THIẾT CỦA ĐỀ TÀI
Giáo dục là quốc sách hàng đầu, trong đó giáo dục mầm non là bậc học đầu tiên trong hệ thống giáo dục quốc dân, có vai trò nền tảng, là nền móng cho sự phát triển
về thể chất, trí tuệ, tình cảm thẩm mỹ của trẻ em Việt Nam Trẻ được tiếp cận với giáo dục mầm non càng sớm, càng thúc đẩy quá trình học tập và phát triển của các giai đoạn tiếp theo Chính những kỹ năng mà trẻ tiếp thu được qua Chương trình giáo dục mầm non s là nền tảng cho việc học tập sau này Chất lượng giáo dục quyết định sự tồn tại và phát triển của các cơ sở giáo dục và đào tạo nói chung và nhà trường nói riêng Có nhiều yếu tố ảnh hưởng trực tiếp đến chất lượng giáo dục bao gồm các yếu
tố như nội dung chương trình, đội ngũ cán bộ giảng dạy, công tác quản lý, công tác kiểm tra, đánh giá, thì yếu tố cơ sở vật chất và đồ dùng dạy học có vai trò hết sức quan trọng Một nhà trường có đầy đủ các yếu tố, cán bộ quản lý vững vàng, đội ngũ giáo viên có chuyên môn nhưng cơ sở vật chất và đồ dùng dạy học nghèo nàn, lạc hậu, không theo kịp sự phát triển của xã hội thì khó có thể có nâng cao chất lượng của nhà trường
Nghị quyết số 29-NQ TW của Hôị nghi Trung ương 8 khóa XI về đổi mới căn bản, toàn diện giáo dục và đào tạo, đáp ứng yêu cầu CNH-HĐH trong điều kiện kinh
tế thị trường định hướng XHCN và hội nhập quốc tế đã nhận định giáo dục và đào tạo nước ta trong thời gian qua: “Đã xây dựng được hệ thống giáo dục và đào tạo tương đối hoàn chỉnh từ mầm non đến đại học Cơ sở vật chất, thiết bị giáo dục, đào tạo được cải thiện rõ rệt và từng bước hiện đại hóa” “Tuy nhiên, chất lượng, hiệu quả giáo dục
và đào tạo còn thấp so với yêu cầu, đầu tư cho giáo dục và đào tạo chưa hiệu quả Chính sách, cơ chế tài chính cho giáo dục và đào tạo chưa phù hợp Cơ sở vật chất kỹ thuật còn thiếu và lạc hậu, ” Nghị quyết đưa ra nhiệm vụ, giải pháp: “Tiếp tục thực hiện mục tiêu kiên cố hóa trường, lớp học; có chính sách hỗ trợ để có mặt bằng xây dựng trường Từng bước hiện đại hóa cơ sở vật chất kỹ thuật, đặc biệt là hạ tầng công nghệ thông tin Bảo đảm đến năm 2020 số học sinh mỗi lớp không vượt quá quy định
của từng cấp học.” [10] Do vậy việc đầu tư mọi nguồn lực để xây dựng một hệ thống
cơ sở vật chất cho nhà trường là việc làm cần thiết và cấp bách
Làm thế nào để có một ngôi trường khang trang, đồng bộ về cơ sở vật chất, có các khối công trình được sắp xếp hợp lý, khoa học, tạo một môi trường tốt nhất cho trẻ vui chơi học tập, giúp trẻ phát triển một cách tốt nhất Đây cũng là vấn đề mà người quản lý phải trăn trở
Việc tăng cường cơ sở vật chất và đồ dùng dạy học, từng bước hiện đại hoá nhà trường (lớp học, sân chơi, bãi tập, máy tính nối mạng internet, thiết bị giảng dạy và
Trang 16học tập hiện đại, trang bị và sử dụng có hiệu quả cơ sở vật chất và đồ dùng dạy học
là việc làm không thể thiếu
Đối với các trường mầm non, cơ sở vật chất và đồ dùng dạy không chỉ phục vụ cho việc dạy học của cô và trò tốt hơn mà nó còn có vai trò quan trọng trong việc giáo dục, chăm sóc, nuôi dưỡng, cơ sở vật chất và đồ dùng dạy học có vai trò quan trọng giúp trẻ phát triển nhận thức, ngôn ngữ, tình cảm, thẩm m , thể chất Nhưng việc quản
lý và sử dụng chúng như thế nào cho có hiệu quả, tránh lãng phí là vấn đề được nhiều trường, nhiều cấp quan tâm
Thực tế hiện nay hầu hết các trường Mầm non TT trên địa bàn Quận Thanh Khê, Thành phố Đà Nẵng đã được trang bị cơ sở vật chất và đồ dùng dạy học theo danh mục thiết bị dạy học tối thiểu do Bộ Giáo dục và Đào tạo quy định, việc quản lý
cơ sở vật chất và đồ dùng dạy học trong các trường mầm non tư thục quận Thanh Khê, thành phố Đà Nẵng bên cạnh những kết quả đạt được như chủ trương xã hội hóa trong giáo dục đã được thực hiện có hiệu quả, có gần 20 trường Mầm non tư thục và hơn 60 nhóm trẻ gia đình được thành lập đã thu nhận hơn 70% trẻ trong độ tuổi ra lớp, nhiều trường Mầm non được đầu tư lớn, chất lượng chăm sóc giáo dục trẻ đạt hiệu quả cao
đã tạo được uy tín rộng rãi trong nhân dân thành phố, để có được những kết quả đó thì yếu tố cơ sở vật chất và đồ dùng dạy học góp phần không hề nhỏ tuy nhiên công tác quản lý cơ sở vật chất và đồ dùng dạy học (CSVC –ĐDDH) ở các trường mầm non, đặc biệt là các trường mầm non tư thục (MNTT) vẫn còn một số hạn chế nhất định đối với yêu cầu đổi mới giáo dục mầm non Cụ thể như sau:
- Hầu hết các trường mầm non đều chưa có cán bộ thiết bị chuyên trách nên việc quản lý cơ sở vật chất và đồ dùng dạy học còn gặp nhiều khó khăn
- Nhiều trường còn chưa quan tâm nhiều đến công tác quản lý và sử dụng cơ sở vật chất và đồ dùng dạy học nên kết quả của công tác này chưa cao Việc thiếu kiểm tra, đôn đốc dẫn đến việc sử dụng cơ sở vật chất và đồ dùng dạy học trong nhà trường chưa đạt được hiệu quả cao
- Một số bộ phận giáo viên chưa được đào tạo bài bản, việc tự học hoặc tham gia các lớp tập huấn, hội thảo còn hạn chế
- Đồ dùng dạy học ở các trường MMTT còn chưa đồng bộ, hư hỏng, bổ sung chưa thật kịp thời nên dẫn đến một số giáo viên còn ngại sử dụng đồ dùng dạy học
Những hạn chế trên nguyên nhân chủ yếu là do người quản lý chưa thực hiện tốt việc quản lý của mình hoặc chưa đưa ra được những biện pháp phù hợp để thực hiện việc quản lý cơ sở vật chất và đồ dùng dạy học tại đơn vị mình một cách hiệu quả
Từ những lý do trên, chúng tôi chọn đề tài: "Quản lý cơ sở vật chất và đồ dùng dạy học ở các trường mầm non tư thục Quận Thanh Khê Thành phố Đà Nẵng” để
nghiên cứu
Trang 172 MỤC TIÊU NGHIÊN CỨU
Trên cơ sở nghiên cứu lý luận và thực tiễn, đề xuất một số biện pháp có cơ sở khoa học, có tính khả thi để quản lý cơ sở vật chất, thiết bị và đồ dùng dạy học ở các trường mầm non tư thục Quận Thanh Khê, Thành phố Đà Nẵng
3 KHÁCH THỂ VÀ ĐỐI TƯỢNG NGHIÊN CỨU
3.1 Khách thể nghiên cứu: Cơ sở vật chất và đồ dùng dạy học ở các trường
mầm non
3.2 Đối tượng nghiên cứu: Quản lý cơ sở vật chất và đồ dùng dạy học ở các
trường mầm non tư thục quận Thanh Khê, Thành phố Đà Nẵng
4 GIẢ THUYẾT KHOA HỌC
Trong thời gian qua việc quản lý cơ sở vật chất và đồ dùng dạy học ở các trường mầm non Quận Thanh Khê, Thành phố Đà Nẵng còn nhiều hạn chế Nếu đề xuất được các biện pháp có cơ sở khoa học và có tính khả thi thì s góp phần nâng cao chất lượng quản lý cơ sở vật chất và đồ dùng dạy học ở các trường mầm non Quận Thanh Khê, Thành phố Đà Nẵng
5 NHIỆM VỤ NGHIÊN CỨU
5.1 Nghiên cứu cơ sở lý luận về quản lý cơ sở vật chất và đồ dùng dạy học ở các trường mầm non
5.2 Điều tra thực trạng quản lý cơ sở vật chất và đồ dùng dạy học ở các trường mầm non tư thục Quận Thanh Khê, Thành phố Đà Nẵng
5.3 Đề xuất biện pháp quản lý cơ sở vật chất và đồ dùng dạy học ở các trường mầm non tư thục Quận Thanh Khê, Thành phố Đà Nẵng
7 PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
7.1 Nhóm phương pháp nghiên cứu lý luận
Đề tài sử dụng các phương pháp nghiên cứu lý luận sau đây để xây dựng khung
lý thuyết của đề tài:
- Phân tích và tổng hợp tài liệu
- Hệ thống hóa các nội dung lý luận từ tài liệu liên quan đến đề tài
7.2 Nhóm phương pháp nghiên cứu thực tiễn
Các nhóm phương pháp nghiên cứu thực tiễn áp dụng để khảo sát thực trạng của vấn đề nghiên cứu:
- Phương pháp điều tra
- Phương pháp quan sát
- Phương pháp phỏng vấn
Trang 18- Phương pháp khảo nghiệm
7.3 Nhóm phương pháp h trợ
- Phương pháp thống kê toán học: Dùng để xử lý kết quả điều tra
- Phương pháp chuyên gia: Dùng để tham khảo ý kiến chuyên gia về tính cấp thiết và tính khả thi của các biện pháp đề xuất
8 CẤU TRÚC LUẬN VĂN
Phần mở đầu
Phần nội dung: gồm có 3 chương;
Chương 1 Cơ sở lý luận về quản lý cơ sở vật chất và đồ dùng dạy học ở
trường mầm non
Chương 2 Thực trạng quản lý cơ sở vật chất và đồ dùng dạy học ở các trường
mầm non tư thục Quận Thanh Khê, Thành phố Đà Nẵng
Chương 3 Biện pháp quản lý cơ sở vật chất và đồ dùng dạy học ở các trường
mầm non tư thục Quận Thanh Khê, Thành phố Đà Nẵng
Phần kết luận và khuyến nghị
Tài liệu tham khảo
Phụ lục
Trang 19NỘI DUNG CHƯƠNG 1
CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ QUẢN LÝ CƠ SỞ VẬT CHẤT VÀ ĐỒ
DÙNG DẠY HỌC Ở TRƯỜNG MẦM NON
1.1 Tổng quan nghiên cứu vấn đề
1.1.1 Các nghiên cứu ở nước ngoài
Từ xưa đến nay, giáo dục luôn là một l nh vực khoa học mà ở bất cứ thời đại nào, quốc gia nào cũng đều dành nhiều sự quan tâm, nghiên cứu của các nhà khoa học Tuy nhiên, nghiên cứu các vấn đề trong giáo dục không phải là điều dễ dàng, bởi l những vấn đề đó luôn luôn có sự gắn kết, ràng buộc với những l nh vực khác trong xã hội như kinh tế, chính trị, văn hoá xã hội chính vì vậy nghiên cứu các biện pháp quản
lý cơ sở vật chất và đồ dùng dạy học nhằm nâng cao kết quả giáo dục và đổi mới
phương pháp dạy và học là một vấn đề khó khăn và phức tạp Để nâng cao chất lượng giảng dạy thì trước tiên phải làm tốt công tác quản lý cơ sở vật chất và đồ dùng dạy
học trong nhà trường Tùy theo hoàn cảnh kinh tế, kỹ thuật và xã hội mà tất cả các nước trên thế giới đều có khuynh hướng hoàn thiện cơ sở vật chất và đồ dùng dạy học
nhằm phù hợp với sự hiện đại hoá nội dung, phương pháp và hình thức tổ chức dạy học Các nước có nền kinh tế phát triển đều quan tâm đến việc nghiên cứu các mô hình
cơ sở vật chất và đồ dùng dạy học hiện đại, đạt chất lượng cao, cần thiết cho nhu cầu
giáo dục mỗi nước Trong khoảng 15-20 năm gần đây, các thiết bị điện tử, máy vi tính, rôbốt, các đồng hồ điện tử số đo chính xác cao, ti vi, video, đã được nghiên cứu, thiết kế và tăng cường cho các trường mầm non
Trên thế giới đã có một số công trình nghiên cứu về cơ sở vật chất và đồ dùng
dạy học, quản lý và sử dụng cơ sở vật chất và đồ dùng dạy học như "Phương tiện kỹ
thuật dạy học và ứng dụng" – Nhà xuất bản Đại học Minxcơ – 1985 Trong tài liệu này, tác giả đã đề cập nhiều đến vị trí, vai trò, chức năng và các loại phương tiện kỹ thuật dạy học Tài liệu cũng đã nêu ra được những ứng dụng cụ thể, chi tiết của phương tiện kỹ thuật dạy học trong quá trình dạy học Tài liệu là cơ sở nghiên cứu cho
l nh vực cơ sở vật chất và đồ dùng dạy học và quản lý, sử dụng cơ sở vật chất và đồ dùng dạy học ở nước ta Tuy nhiên tài liệu này mang tính tổng quát, khó vận dụng vào
tình hình thực tế của giáo dục Việt Nam [31]
1.1.2 Các nghiên cứu trong nước
Ngày 11 2 2010 Bộ Giáo dục và Đào tạo đã ban hành Thông tư 02 2010 BGDĐT về Danh mục đồ dùng – đồ chơi – thiết bị dạy học tối thiểu dùng cho giáo dục
TT-mầm non [3]
Văn bản hợp nhất 01 VBHN-BGDĐT ban hành ngày 23/3/2015, hợp nhất
Thông tư 02 2010 TT-BGDĐT về Danh mục Đồ dùng - Đồ chơi - Thiết bị dạy học tối
Trang 20thiểu dùng cho giáo dục mầm non và Thông tư 34 2013 TT-BGDĐT ngày 17/9/2013 của Bộ Giáo dục và Đào tạo sửa đổi, bổ sung một số thiết bị quy định tại Danh mục đồ dùng – đồ chơi – thiết bị dạy học tối thiểu dùng cho giáo dục mầm non Bản danh mục
là cơ sở pháp lý cho việc xác định mục tiêu, nội dung các mặt công tác thiết bị dạy học (nghiên cứu, thiết kế mẫu, tổ chức sản xuất, trang bị và tự làm) từ Trung ương đến địa phương Bản danh mục cũng đồng thời làm cơ sở pháp lý để các trường học, các cấp giáo dục thuyết phục các ngành, chính quyền địa phương và cha mẹ học sinh quan tâm
đầu tư kinh phí và vật tư cho việc trang bị và sử dụng thiết bị dạy học [5]
Năm 2005, Chủ nhiệm đề tài Ngô Quang Sơn đã bảo vệ thành công đề tài cấp
Bộ về: “Một số biện pháp quản lý nhằm nâng cao hiệu quả sử dụng thiết bị giáo dục, ứng dụng công nghệ thông tin và truyền thông tại các trung tâm Giáo dục thường xuyên và trung tâm học tập cộng đồng” mã số: B 200453-17 tác giả khẳng định vai trò
quan trọng của thiết bị dạy học trong các hoạt động giảng dạy, giáo dục và học tập, đó
là: “….thiết bị dạy học là một bộ phận không thể thiếu được của quá trình dạy học tích cực Thiết bị dạy học vừa là một thành tố, vừa là một phương tiện tạo hứng thú nhận thức cho học sinh Thiết bị dạy học là một trong những điều kiện giúp giáo viên và học sinh thực hiện tốt phương châm dạy học phát huy tính tích cực của học sinh, tích cực hoá quá trình nhận thức, quá trình tư duy của học sinh…”, đồng thời tác giả đã đưa ra
hệ thống 8 giải pháp quản lý nhằm nâng cao hiệu quả của việc trang bị, sử dụng và bảo
quản thiết bị dạy học [23]
Năm 2015 tác giả Nguyễn Thị Mây với đề tài: “Quản lý thiết bị giáo dục trường
mầm non của Phòng Giáo dục và Đào tạo huyện Hải Hậu tĩnh Nam Định” [25]
Đảng nhấn mạnh: “Tăng cường cơ sở vật chất và thiết bị dạy học và từng bước hiện đại hóa nhà trường: lớp học, sân chơi, bãi tập, máy tính nối mạng Internet, thiết
bị dạy học hiện đại, các phòng thực hành thí nghiệm, phòng thực hành chức năng, thư
viện…”[10]
Hiện nay giáo dục nước ta đang đổi mới một cách toàn diện từ mục tiêu, nội dung đến phương pháp dạy học Định hướng cơ bản của công cuộc đổi mới nền giáo dục nước nhà đã chỉ rõ trong Nghị quyết hội nghị trung ương 8 khóa XI về đổi mới
căn bản, toàn diện giáo dục và đào tạo, đó là: "Phương pháp giáo dục phải phát huy tính tích cực, tự giác, chủ động, tư duy sáng tạo của người học, bồi dưỡng năng lực tự học, lòng say mê học tập và ý chí vươn lên"; "Đổi mới mạnh mẽ phương pháp Giáo dục và Đào tạo, khắc phục lối truyền thụ một chiều, rèn luyện nếp tư duy sáng tạo của người học Từng bước áp dụng các phương pháp tiên tiến và phương tiện hiện đại vào
quá trình dạy học" [14]
Cơ sở vật chất - thiết bị dạy học được xem như một trong những điều kiện quan trọng để thực hiện nhiệm vụ dạy - học và nghiên cứu khoa học Trong báo cáo của Ban chấp hành Trung ương Đảng khoá VIII trình Đại hội Đảng toàn quốc lần thứ IX đã
nhấn mạnh: “Tăng cường cơ sở vật chất và thiết bị dạy học và từng bước hiện đại hoá nhà trường (lớp học, sân chơi, bãi tập, máy tính nối mạng Internet, thiết bị học tập
Trang 21giảng dạy hiện đại, các phòng thực hành thí nghiệm, phòng thực hành chức năng, thư viện ” và “Đổi mới phương pháp dạy học, phát huy tư duy sáng tạo và năng lực tự đào tạo của người học, coi trọng thực hành, thực nghiệm, ngoại khoá, làm chủ kiến
thức, tránh nhồi nhét, học vẹt, học chay” [12]
Trong báo cáo của Ban Chấp hành Trung ương Đảng khóa XI về các văn kiện
Đại hội XII của Đảng cũng đã nêu:“Đổi mới căn bản và toàn diện giáo dục, đào tạo; phát triển, nâng cao chất lượng nguồn nhân lực; tăng cường tiềm lực và đẩy mạnh ứng dụng khoa học, công nghệ Giáo dục là quốc sách hàng đầu Tiếp tục đổi mới mạnh mẽ, đồng bộ các yếu tố cơ bản của giáo dục, đào tạo theo hướng coi trọng phát triển phẩm chất, năng lực của người học Chuyển mạnh quá trình giáo dục từ chủ yếu trang bị kiến thức sang phát triển toàn diện năng lực và phẩm chất người học: yêu gia đình, yêu Tổ quốc, yêu đồng bào, sống tốt và làm việc hiệu quả Từng bước hoàn thiện
hệ thống giáo dục quốc dân theo hướng hệ thống giáo dục mở, học tập suốt đời và xây dựng xã hội học tập Quy hoạch lại mạng lưới cơ sở giáo dục, đào tạo gắn với quy hoạch phát triển kinh tế - xã hội, yêu cầu phát triển nguồn nhân lực và thị trường lao động Đổi mới căn bản công tác quản lý giáo dục, đào tạo, bảo đảm dân chủ, thống nhất, chất lượng; tăng quyền tự chủ và trách nhiệm xã hội của các cơ sở giáo dục, đào tạo Phát triển đội ngũ nhà giáo và cán bộ quản lý giáo dục; đổi mới chính sách, cơ chế tài chính, huy động và sử dụng hiệu quả mọi nguồn lực đầu tư để phát triển giáo dục và đào tạo Phấn đấu đến năm 2030, nền giáo dục Việt Nam đạt trình độ tiên tiến
trong khu vực”[13]
Theo tinh thần Nghị quyết của Đảng, Nhà nước tăng cường đầu tư xây dựng cơ
sở vật chất và đồ dùng dạy học cho các trường học thành một hệ thống đồng bộ và hiện đại góp phần đổi mới phương pháp dạy - học, nhằm đào tạo các học sinh tốt nghiệp có đủ năng lực kỹ năng nghề nghiệp, đáp ứng đòi hỏi trước mắt và lâu dài của
sự nghiệp công nghiệp hóa (CNH), hiện đại hóa (HĐH) đất nước
Cơ sở vật chất và đồ dùng dạy học với các trường mầm non không chỉ là điều kiện mà còn là phương tiện để đạt mục tiêu giáo dục Hơn thế, mục tiêu chiến lược của Giáo dục và Đào tạo từ nay đến năm 2020 như văn kiện Đại hội Đảng toàn quốc lần
thứ XI còn chỉ ra: “Đổi mới mạnh mẽ nội dung, chương trình, phương pháp dạy và học ở tất cả các cấp, bậc học Tích cực chuẩn bị để từ sau năm 2015 thực hiện chương
trình giáo dục phổ thông mới” [9] Thực hiện chương trình giáo dục xuất phát từ mục
tiêu đó nhiều nhà nghiên cứu tập trung nghiên cứu trong l nh vực quản lý cơ sở vật chất
Các công trình nghiên cứu đó đã đưa ra một số kết quả thực tiễn ở Việt Nam trong giai đoạn hiện nay giúp các nhà nghiên cứu quản lý giáo dục có cách nhìn tổng thể toàn diện hơn về nâng cao hiệu quả quản lý cơ sở vật chất và đồ dùng dạy học Các công trình nghiên cứu trên đã nêu được vai trò, vị trí, chức năng của cơ sở vật chất và
đồ dùng dạy học, cách sử dụng cơ sở vật chất và đồ dùng dạy học đạt hiệu quả và góp
Trang 22phần đổi mới phương pháp giảng dạy ở các cấp học khác nhau từ mầm non đến đại học Tuy nhiên, với thực trạng cơ sở vật chất và đồ dùng dạy học hiện có của các trường mầm non và đặc biệt là các trường mầm non tư thục, song song với việc tiếp tục đầu tư, nâng cấp cơ sở vật chất và đồ dùng dạy học, các trường mầm non TT trên địa bàn Quận Thanh Khê, Thành phố Đà Nẵng cần phải tăng cường công tác quản lý
cơ sở vật chất và đồ dùng dạy học nhằm quản lý và sử dụng cơ sở vật chất và đồ dùng dạy học một cách hiệu quả, tiết kiệm và đồng bộ
1.2 Các khái niệm chính của đề tài
1.2.1 Quản lý
Trong quá trình lao động, cải tạo thiên nhiên để sinh tồn và phát triển, con người phải kết hợp với nhau thành từng nhóm (tổ chức) để cùng thực hiện mục tiêu của nhóm hay tổ chức Vì thế phải có người đứng đầu (thủ l nh) đứng ra phối hợp hoạt động của các cá nhân, điều hành, phân công lao động cho từng thành viên trong tổ chức Người đứng đầu phải biết cách tổ chức, phối hợp sức mạnh của mọi người trong nhóm và mọi người trong nhóm phải phục tùng và tuân theo mệnh lệnh của người đứng đầu, từ đó quản lý ra đời cùng với sự xuất hiện của nhà nước
Trong quá trình lao động, cải tạo thiên nhiên để sinh tồn và phát triển, con người phải kết hợp với nhau thành từng nhóm (tổ chức) để cùng thực hiện mục tiêu của nhóm hay tổ chức Vì thế phải có người đứng đầu (thủ l nh) đứng ra phối hợp hoạt động của các cá nhân, điều hành, phân công lao động cho từng thành viên trong tổ chức Người đứng đầu phải biết cách tổ chức, phối hợp sức mạnh của mọi người trong nhóm và mọi người trong nhóm phải phục tùng và tuân theo mệnh lệnh của người đứng đầu, từ đó quản lý ra đời cùng với sự xuất hiện của nhà nước
Quản lý là một dạng lao động xã hội, gắn liền và phát triển cùng với sự phát triển của con người Quản lý là lao động đặc biệt, điều khiển các hoạt động lao động,
có tính khoa học và nghệ thuật cao nhưng đồng thời cũng là sản phẩm mang tính lịch
sử, tính đặc thù Khi đề cập cơ sở khoa học của quản lý, C.Mác viết: "Bất cứ lao động nào có tính xã hội, cộng đồng được thực hiện ở quy mô nhất định đều cần ở một chừng mực nhất định Sự quản lý giống như người chơi vĩ cầm một mình thì tự điều khiển lấy
mình, còn một dàn nhạc thì phải có nhạc trưởng" [7; tr.157]
* Khái niệm quản lý: Có thể nêu lên một số khái niệm quản lý như:
Theo từ điển Hán-Việt: Quản lý là tổ chức, điều khiển các hoạt động theo
những yêu cầu nhất định [29; tr.801]
Theo Trần Kiểm: Quản lý nhằm phối hợp nỗ lực của nhiều người, sao cho mục
tiêu của từng cá nhân biến thành thành tựu của xã hội [32; tr.45]
Theo Thái Văn Thành: Quản lý là sự tác động có mục đích, có kế hoạch của
chủ thể quản lý lên đối tượng quản lý nhằm đạt được mục tiêu đề ra [31; tr.5]
* Từ các khái niệm trên, có thể nói:
Trang 23Quản lý là công tác phối hợp có hiệu quả hoạt động của những người cộng sự khác nhau cùng chung một tổ chức
Quản lý là những tác động có mục đích lên những tập thể người, thành tố cơ bản của hệ thống xã hội
Quản lý được tiến hành trong một tổ chức hay một nhóm xã hội
Quản lý ngày nay được coi là một trong năm nhân tố phát triển kinh tế-xã hội, bao gồm: vốn, nguồn nhân lực, khoa học kỹ thuật, tài nguyên và quản lý Trong đó quản lý có vai trò mang tính quyết định sự thành công
Tóm lại: Quản lý là sự tác động có ý thức của chủ thể quản lý để chỉ huy, điều khiển, hướng dẫn các quá trình xã hội, hành vi và hoạt động của con người nhằm đạt tới mục đích, đúng với ý chí nhà quản lý, phù hợp với quy luật khách quan
* Chức năng của quản lý: Quản lý có 4 chức năng cơ bản, đó là:
- Chức năng kế hoạch: Là công tác xác định trước mục tiêu của tổ chức, đồng thời chỉ ra các phương pháp, biện pháp để thực hiện mục tiêu, trong điều kiện biến động của môi trường Thực hiện chức năng kế hoạch là trả lời các câu hỏi:
+ Hiện nay chúng ta đang ở đâu?
+ Chúng ta muốn đi đến đâu?
+ Cần phải làm gì để đi đến đó?
- Chức năng tổ chức: Là việc sắp xếp, phân công các nhiệm vụ, các nguồn lực (con người, các nguồn lực khác) một cách tối ưu, nhằm làm cho tổ chức vận hành theo
kế hoạch, đạt được mục tiêu đề ra
- Chức năng chỉ đạo: Là phương thức tác động của chủ thể quản lý nhằm điều hành tổ chức vận hành đúng theo kế hoạch, thực hiện được mục tiêu quản lý
- Chức năng kiểm tra: Là phương thức tác động của chủ thể quản lý lên đối tượng quản lý nhằm thu thập thông tin phản hồi, đánh giá và xử lý các kết quả vận hành của tổ chức, từ đó ra các quyết định quản lý điều chỉnh nhằm thực hiện được mục tiêu đề ra
Bốn chức năng này có mối quan hệ mật thiết với nhau tạo thành một chu trình quản lý như sơ đồ „kế-tổ-đạo-kiểm” sau:
Sơ đồ 1: Mối quan hệ giữa các chức năng quản lý
Trang 241.2.2 Quản lý giáo dục
Quản lý giáo dục là một khoa học quản lý chuyên ngành, người nghiên cứu trên nền tảng của khoa học quản lý nói chung, cũng giống như khái niệm quản lý, khái niệm quản lý giáo dục cũng có nhiều cách tiếp cận khác nhau Ở đây chúng tôi chỉ đề cập tới khái niệm giáo dục trong phạm vi quản lý một hệ thống giáo dục nói chung mà hạt nhân của hệ thống đó là các cơ sở trường học
Về khái niệm quản lý giáo dục các nhà nghiên cứu đã quan niệm như sau:
- Theo P.V Khuđôminxky: Quản lý giáo dục là tác động có hệ thống, có kế hoạch, có ý thức, có mục đích của các chủ thể quản lý ở các cấp khác nhau đến tất cả các khâu của hệ thống (Từ Bộ GD-ĐT đến trường học) nhằm đảm bảo việc giáo dục cộng sản chủ ngh a cho thế hệ trẻ, đảm bảo sự phát triển toàn diện và hài hoà của họ trên cơ sở nhận thức và sử dụng các quy luật chung của xã hội cũng như các quy luật khách quan của quá dạy học và giáo dục, của sự phát triển thể chất và tâm lý trẻ em
- Theo M.M Mechiti Zade: Quản lý giáo dục là tập hợp những biện pháp (tổ chức, phương pháp, cán bộ giáo dục, kế hoạch hoá, tài chính, cung tiêu ) nhằm đảm bảo sự vận hành bình thường của các cơ quan trong hệ thống giáo dục, đảm bảo sự tiếp tục phát triển và mở rộng hệ thống cả về mặt số lượng cúng như chất lượng
- Theo GS.TS Phạm Minh Hạc: Quản lý nhà trường nói riêng và quản lý giáo dục nói chung là thực hiện đường lối giáo dục của Đảng trong phạm vi trách nhiệm của mình, tức là đưa nhà trường vận hành theo nguyên lý giáo dục để tiến tới mục tiêu
giáo dục-đào tạo đối với ngành giáo dục, với thế hệ trẻ và với từng học sinh [27]
- Theo PGS.TS Đặng Quốc Bảo: “Quản lý giáo dục theo ngh a tổng quát là hoạt động điều hành, phối hợp các lực lượng xã hội nhằm thúc đẩy mạnh m công tác
đào tạo thế hệ trẻ theo yêu cầu phát triển của xã hội” [16]
- Theo Nguyễn Ngọc Quang: Quản lý giáo dục là hệ thống tác động có mục đích, có kế hoạch hợp với quy luật của chủ thể quản lý nhằm tạo cho hệ vận hành theo đường lối và nguyên lý giáo dục của Đảng, được các tổ chức của nhà trường xã hội chủ ngh a Việt Nam mà tiêu điểm hội tụ là quá trình dạy học, thế hệ trẻ, đưa hệ giáo dục đạt mục tiêu dự kiến tiến lên trạng thái mới về chất
- Cũng theo tác giả Nguyễn Ngọc Quang: Quản lý giáo dục thực chất là tác động đến nhà trường, làm cho nó tổ chức tối ưu được quá trình dạy học, giáo dục thể chất theo đường lối nguyên lý giáo dục của Đảng, quán triệt được những tính chất trường xã hội chủ ngh a (XHCN) Việt Nam, bằng cách đó tiến tới mục tiêu dự kiến tiến lên trạng thái chất lượng mới về chất
- Theo tác giả Phạm Minh Hạc: Quản lý giáo dục là hệ thống tác động có mục đích, có kế hoạch, hợp quy luật của chủ thể quản lý (hệ thống giáo dục) nhằm làm cho
hệ vận hành theo đường lối và nguyên tắc giáo dục của Đảng thực hiện được những tính chất của nhà trường XHCN Việt Nam, mà tiêu điểm hội tụ là quá trình dạy học –
Trang 25giáo dục thế hệ trẻ, đưa hệ giáo dục tới mục tiêu dự kiến tiến lên trạng thái mới về chất
Trên cơ sở lý luận chúng ta thấy rằng thực chất của nội dung quản lý hoạt động dạy học của giáo viên và hoạt động học của học sinh nhằm đạt hiệu quả cao nhất trong việc hình thành nhân cách của học sinh
Tóm lại: Quản lí giáo dục là hệ thống những tác động có ý thức, hợp quy luật của chủ thể quản lí ở các cấp khác nhau đến tất cả các khâu của hệ thống nhằm đảm bảo sự vận hành bình thường của các cơ quan trong hệ thống giáo dục, đảm bảo cho
sự phát triển và mở rộng hệ thống cả về mặt số lượng cũng như chất lượng
1.2.3 Cơ sở vật chất
1.2.3.1 Khái niệm cơ sở vật chất
Có thể hiểu cơ sở vật chất và đồ dùng dạy học là những hệ thống các phương tiện vật chất khác nhau được sử dụng để phục vụ việc giáo dục và đào tạo toàn diện học sinh trong nhà trường Đó là những đồ vật, những của cải vật chất và khung cảnh
tự nhiên xung quanh trường
Cơ sở vật chất của nhà trường là các khối công trình, nhà cửa, sân chơi, thư viện, thiết bị giáo dục và các trang thiết bị khác được trang bị riêng cho nhà trường
1.2.3.2 Hệ thống cơ sở vật chất
Hệ thống cơ sở vật chất trong các trường mầm non bao gồm:
- Đất đai được phép sử dụng của nhà trường
- Các công trình xây dựng (phòng làm việc, phòng học, nhà thư viện, nhà truyền thống, phòng y tế, sân chơi, bãi tập ) được bố trí trong khuôn viên của trường
- Sách, tư liệu trong thư viện (gọi chung là trang thiết bị nội thất trong thư viện trường học)
- Các phương tiện kỹ thuật và thiết bị dạy học (các máy móc thiết bị vật tư thực hành được giáo viên và học sinh sử dụng trong hoạt động dạy và học)
- Các máy móc thiết bị phục vụ hoạt động dạy và học trong trường như trạm điện, hệ thống nước sạch, phương tiện giao thông, dụng cụ cứu hoả, chống lụt bão
- Các vật trưng bày truyền thống, các vật liệu phục vụ lễ tân và khánh tiết
- Thiết bị và dụng cụ thể thao
Trang 26- Nội thất và các thiết bị y tế trong phòng y tế
1.2.4 Đồ dùng dạy học
1.2.4.1 Khái niệm đồ dùng dạy học
Đồ dùng dạy học bao gồm các thiết bị dạy học mà nhờ đó giáo viên minh họa truyền thụ kiến thức cho học sinh, là một trong những điều kiện quan trọng góp phần nâng cao chất lượng dạy và học, là nội dung nguồn thông tin giúp giáo viên tổ chức điều khiển hoạt động nhận thức của học sinh
1.2.4.2 Hệ thống đồ dùng dạy học
Hệ thống đồ dùng dạy học bao gồm:
- Tài liệu học tập: sách giáo khoa, sách giáo viên, vở bài tập, sách tham khảo
- Các phương tiện thí nghiệm và lao động sản xuất: máy móc, dụng cụ, hóa phẩm
- Các phương tiện và tài liệu trực quan; Mô hình, tranh ảnh, bản đồ, mẫu vật, phim, phim đèn chiếu, bản trong, băng đ a ghi âm, băng đ a ghi hình, đ a mềm vi tính
- Các phương tiện kỹ thuật dạy học:
+ Phương tiện nghe nhìn: máy chiếu phim, máy chiếu đa năng, máy đèn chiếu, máy chiếu qua đầu, máy ghi âm, máy thu hình
+ Các phương tiện trực quan khác: bảng cho giáo viên và học sinh, phấn, thước
kẻ
Phân loại cơ sở vật chất và đồ dùng dạy học trong trường học:
- cơ sở vật chất và đồ dùng dạy học trong trường học có thể phân thành các loại như sau:
+ Công trình xây dựng cơ bản: Nhà, sân, vườn, đường đi, cây xanh, cây cảnh, trạm điện, trạm nước, nhà xe
+ Sách và tư liệu trong thư viện (giáo trình, báo cáo, nghiên cứu khoa học, luận văn, tiểu luận các loại tạp chí )
+ Tài liệu nghe nhìn (khai thác thông qua băng, đ a hình, máy ghi hình, ghi tiếng tư liệu qua mạng)
+ Thiết bị nghe nhìn: Micro, tai nghe, máy khuyếch đại âm thanh, radio cassette; Máy chiếu các loại (máy chiếu, bảng tương tác, video, đầu CD, thiết bị thu nhận, xử lý và truyền tải thông tin: Điện thoại, máy Fax, Máy tính (trong đó có hoà mạng internet)
+ Nội thất và thiết bị kỹ thuật chuyên dụng trong trụ sở làm việc và các nhà chuyên dụng: Bàn, ghế, tủ hồ sơ, máy vi tính, máy in, máy photo copy
+ Nội thất và thiết bị máy móc, trang thiết bị tuyên truyền, phòng y tế, nhà văn hoá, nhà thể thao
+ Trang thiết bị sinh hoạt văn hoá văn nghệ thể dục thể thao vui chơi giải trí: Các nhạc cụ, các dụng cụ thể thao, phông màn
+ Phương tiện giao thông: Xe các loại, thuyền, xuồng
Trang 27+ Hệ thống cung cấp điện nước: hệ thống đường dây, cột điện và linh kiện ánh sáng, điện nóng và lạnh, hệ thống đường cấp nước sạch nước uống
+ Các dụng cụ chống cháy, chống bão lụt
+ Các vật rẻ tiền mau hỏng
- Ngoài ra có thể phân loại theo tính năng và tác dụng từng cơ sở vật chất và đồ dùng dạy học như:
+ Công trình xây dựng ngoại thất
+ Trang bị nội thất (Đồ gỗ, đồ điện, đồ vải sợi), dụng cụ sinh hoạt và máy móc phục vụ sinh hoạt
+ Tư liệu (sách báo và phương tiện có thể khai thác được tài liệu)
+ Thiết bị kỹ thuật dạy học, thiết bị y tế, thiết bị văn nghệ, thể dục thể thao, thiết bị điện nước, thiết bị giao thông, thiết bị chống cháy, chống bão lụt, thiết bị vệ sinh và chống ô nhiễm môi trường
- Tính chất của cơ sở vật chất và đồ dùng dạy học:
+ Tính đa dạng phức tạp: Thể hiện ở mặt cơ sở vật chất và đồ dùng dạy học có nhiều loại hình, nhiều vật thể và thể hiện ở nhiều hoạt động khác nhau,
+ Tính thường trực và liên tục: Thể hiện ở chỗ cơ sở vật chất và đồ dùng dạy học có mặt thường xuyên trong trường để phục vụ quá trình giáo dục - dạy học, nó tồn tại lâu dài trong trường học
+ Tính khoa học: Thể hiện ở chỗ cơ sở vật chất và đồ dùng dạy học đã chứa đựng trong nó những tri thức lý luận và thực tiễn; mặt khác nó là một trong những điều kiện tất yếu để tìm ra chân lý, các quy luật tự nhiên và xã hội
+ Tính tiêu chuẩn: cơ sở vật chất và đồ dùng dạy học được thiết kế, thi công và sản xuất theo quy chuẩn phù hợp với tính sư phạm và các quy chuẩn đó thường xuyên được nâng cao để thích ứng với các giai đoạn phát triển giáo dục đào tạo nghề nhằm chuẩn hoá các hoạt động của nhà trường
+ Tính hiệu quả giáo dục và hiệu quả kinh tế: cơ sở vật chất và đồ dùng dạy học giúp nâng cao mức độ kết quả quá trình giáo dục nói chung và dạy học nói riêng; khi
sử dụng đúng mục đích, tận dụng công xuất của mỗi loại cơ sở vật chất và đồ dùng dạy học s mang lại hiệu quả giáo dục và hiệu quả kinh tế trong hoạt động giáo dục - dạy học
1.2.5 Quản lý cơ sở vật chất và đồ dùng dạy học
1.2.5.1 Quản lý cơ sở vật chất và đồ dùng dạy học
Quản lý cơ sở vật chất và đồ dùng dạy học là những tác động có mục đích hợp quy luật của chủ thể quản lý trường học đến những đối tượng quản lý có liên quan đến l nh vực
cơ sở vật chất và đồ dùng dạy học nhằm xây dựng, phát triển và sử dụng có hiệu quả hệ thống cơ sở vật chất phục vụ đắc lực cho công tác giáo dục và đào tạo, làm cho các hoạt
động của nhà trường vận hành đạt tới mục tiêu
Trang 28Hoặc có thể hiểu: Quản lý cơ sở vật chất và đồ dùng dạy học là tác động có mục đích của chủ thể quản lý nhà trường trong việc xây dựng, trang bị, phát triển, và sử dụng
có hiệu quả hệ thống cơ sở vật chất và đồ dùng dạy học nhằm đưa nhà trường đạt tới
mục đích giáo dục
1.2.5.2 Nguyên tắc quản lý cơ sở vật chất và đồ dùng dạy học
Các nguyên tắc chung của quản lý:
- Nguyên tắc quản lý là những quy tắc chỉ đạo, những hành vi mà công tác quản
lý bất kỳ cấp nào đều phải tuân theo khi thực hiện chỉ đạo và điều hành công việc quản
lý của mình Các nguyên tắc quản lý một tổ chức gồm:
+ Nguyên tắc thống nhất lãnh đạo chính trị và kinh tế
+ Nguyên tắc tập trung dân chủ
+ Nguyên tắc kết hợp quản lý theo ngành và theo vùng lãnh thổ
+ Nguyên tắc kết hợp các lợi ích kinh tế
+ Nguyên tắc tiết kiệm và hiệu quả kinh tế cao nhất
- Vận dụng các nguyên tắc nói trên vào quản lý cơ sở vật chất và đồ dùng dạy học cần chú ý vào việc thực hiện các nguyên tắc chủ yếu sau đây:
+ Nguyên tắc lãnh đạo toàn diện và tuyệt đối của Đảng đối với toàn bộ các hoạt động về cơ sở vật chất và đồ dùng dạy học trong nhà trường
+ Nguyên tắc tính khoa học cao trong hoạt động quản lý cơ sở vật chất và đồ dùng dạy học Mỗi hoạt động trong nhà trường đều có đặc điểm riêng, cho nên quản lý
cơ sở vật chất và đồ dùng dạy học phải đảm bảo tính lý luận và thực tiễn hoạt động của
nó
+ Nguyên tắc tập trung dân chủ trong lãnh đạo và quản lý Mọi người được biết, được bàn các công việc; từ đó giao trách nhiệm cho một người điều hành và mọi người phải tuân thủ theo sự điều hành đó
+ Nguyên tắc chất lượng và hiệu quả: Mọi việc quản lý phải mang lại tính chất lượng thực sự cho hoạt động giáo dục và hiệu quả kinh tế cao
- Ngoài các yếu tố nêu trên, trong quản lý cơ sở vật chất và đồ dùng dạy học cần tập trung vào việc thực hiện đúng các nguyên tắc có tính đặc trưng sau:
Trang 291.2.5.3 Mục tiêu quản lý cơ sở vật chất và đồ dùng dạy học
Nói đến mục tiêu quản lý cơ sở vật chất và đồ dùng dạy học là nói đến việc quản lý cơ sở vật chất và đồ dùng dạy học phải đạt được những kết quả với mức độ như thế nào, hoặc nói cách khác là trạng thái của hoạt động quản lý này như thế nào
Mục tiêu tổng thể của hoạt động quản lý cơ sở vật chất và đồ dùng dạy học gồm:
- Đảm bảo hiệu lực các chế định trong ngành và liên ngành về quản lý, xây dựng, mua sắm, trang bị, sử dụng, tu bổ và bảo quản cơ sở vật chất và đồ dùng dạy học một cách phù hợp nội dung, chương trình, kế hoạch và xu hướng cải tiến phương pháp
dạy học đối với từng cấp học, bậc học
- Phát triển bộ máy tổ chức và nguồn nhân lực (thiết lập bộ máy quản lý, nâng cao trình độ chuyên môn và nghiệp vụ cho đội ngũ) và điều hành có hiệu quả đội ngũ nhân lực tham gia quản lý, xây dựng, mua sắm, trang bị, sửa chữa và bảo quản cơ sở
vật chất và đồ dùng dạy học theo hướng chuẩn hoá hiện đại hoá từng nhà trường
- Thu thập và xử lý chính xác các thông tin giáo dục- dạy học (cập nhật được mục đích nội dung, chương trình, kế hoạch, phương pháp dạy học, của từng môn học trong từng cấp học, bậc học và cập nhật từng thông tin về tiến bộ khoa học- công nghệ được vận dụng vào công nghệ thiết kế, xây dựng và sản xuất cơ sở vật chất và đồ dùng dạy học, đồng thời tạo được môi trường giáo dục thuận lợi nhất nhằm huy động cộng
đồng và xã hội vào việc tăng cường cơ sở vật chất và đồ dùng dạy học cho nhà trường
1.2.5.4 Nhiệm vụ quản lý cơ sở vật chất và đồ dùng dạy học
Nhiệm vụ tổng quát của công tác quản lý đối với l nh vực cơ sở vật chất và đồ dùng dạy học được hiểu là công tác quản lý những mặt sau:
- Quản lý việc thực hiện các chế định của ngành và của liên ngành về quản lý
cơ sở vật chất và đồ dùng dạy học
- Quản lý bộ máy tổ chức và nhân lực nhà trường trong việc thực thi xây dựng mua sắm, trang bị, sử dụng và bảo quản cơ sở vật chất và đồ dùng dạy học phù hợp với
yêu cầu nội dung, đổi mới chương trình và phương pháp giáo dục - dạy học
- Quản lý nguồn tài lực và vật lực (trong đó chủ yếu là tài chính) về l nh vực
mua sắm, trang bị, bổ sung, tu sửa và bảo quản cơ sở vật chất và đồ dùng dạy học
- Quản lý việc cập nhật thông tin mới về cơ sở vật chất và đồ dùng dạy học về
mục đích, nội dung, tu sửa và bảo quản cơ sở vật chất và đồ dùng dạy học
- Quản lý việc cập nhật thông tin mới về cơ sở vật chất và đồ dùng dạy học về mục đích, nội dung và chương trình giáo dục- dạy học; đồng thời quản lý việc tạo dựng mối quan hệ giữa nhà trường, cộng đồng xã hội để huy động và trang bị cơ sở vật chất và đồ dùng dạy học
1.3 Giáo dục mầm non trong bối cảnh đổi mới giáo dục hiện nay
Giáo dục mầm non (GDMN) là bậc học đầu trong hệ thống giáo dục quốc dân, đặt nền móng cho sự phát triển về thể chất, trí tuệ, tình cảm, thẩm mỹ của mỗi người
Trong một số năm gần đây, GDMN mới được quan tâm đúng mức góp phần tạo
Trang 30bước đột phá đáng kể trong nâng cao chất lượng giáo dục Tuy nhiên, so với nhu cầu thực tiễn GDMN hiện nay vẫn còn nhiều bất cập, nhất là cơ sở vật chất và đội ngũ giáo viên
- Cơ sở vật chất: Việc tăng cường cơ sở vật chất đã góp phần quan trọng hoàn thành phổ cập giáo dục mầm non cho trẻ năm tuổi trên cả 63 tỉnh, thành phố, tuy nhiên thực tế vẫn còn nhiều hạn chế Cả nước vẫn còn 90 đơn vị cấp xã chưa có trường mầm non, số phòng học tạm, mượn còn nhiều; 18,4% số nhóm, lớp chưa có đủ thiết bị, đồ dùng, đồ chơi Nhiều nơi thiếu phòng học để tổ chức học hai buổi ngày; công trình vệ sinh, nước sạch, bếp ăn ở nhiều địa phương còn thiếu thốn Một trong những nguyên nhân là thiếu quy hoạch tổng thể về phát triển trường lớp mầm non; nguồn lực cho GDMN còn hạn chế, nguồn vốn chương trình mục tiêu quốc gia, ngân sách địa phương chưa đáp ứng đủ nhu cầu mua sắm đồ dùng, đồ chơi tối thiểu cho GDMN, cũng như việc bố trí vốn xây dựng cơ sở vật chất chưa đúng tiến độ theo kế hoạch đề ra Tất cả đang là rào cản cho việc phát triển GDMN
- Đội ngũ giáo viên: Đội ngũ giáo viên đã có những chuyển biến tích cực Giáo viên mầm non đã chủ động và linh hoạt khi lựa chọn phương pháp, hình thức tổ chức hoạt động cho trẻ, nâng cao chất lượng GDMN Kết thúc năm học 2017-2018, cả nước
có gần 350 nghìn giáo viên mầm non (tăng gần 27 nghìn người so với năm học trước); gần 117 nghìn nhân viên (tăng 8.692 người so với năm học trước) Tuy nhiên trên thực
tế, tình trạng thiếu giáo viên chưa được khắc phục; tỷ lệ giáo viên lớp ở một số địa phương còn rất thấp, chưa đáp ứng yêu cầu Trong đó, tỉnh An Giang chỉ có 1,28 giáo viên lớp, Sơn La 1,31 giáo viên lớp, Hà Giang 1,32 giáo viên lớp, Hưng Yên 1,35 giáo viên lớp, Gia Lai 1,38 giáo viên lớp Đội ngũ giáo viên tăng về số lượng nhưng chưa đáp ứng nhu cầu
Những năm qua, số trường, lớp học của bậc học mầm non tăng lên đáng kể, đáp ứng ngày càng tốt hơn nhu cầu đến trường của trẻ Theo Vụ trưởng GDMN (Bộ Giáo dục và Đào tạo) Nguyễn Bá Minh, năm học 2016-2017, Bộ GD và ĐT đã chỉ đạo các địa phương tiếp tục rà soát thực trạng và nhu cầu đầu tư xây dựng trường lớp, cơ sở vật chất, ưu tiên nguồn vốn từ các chương trình dự án và các nguồn thu hợp pháp khác
để xây dựng đủ phòng học phù hợp điều kiện thực tế của địa phương cho GDMN Các
cơ chế, chính sách xã hội hóa giáo dục cũng được chú trọng Vì vậy, hệ thống trường mầm non tư thục phát triển mạnh, góp phần giảm áp lực, giảm tải cho trường công lập Kết thúc năm học 2016-2017, cả nước có gần 15 nghìn trường mầm non, tăng 354 trường so với năm học trước Một số địa phương có số trường mầm non tăng nhiều như: TP Hồ Chí Minh 116 trường, Hà Nội 44 trường, Quảng Nam 21 trường, Bình Dương 20 trường Do được chú trọng về cơ sở vật chất cho nên cả nước đã có hơn 5.600 trường mầm non đạt chuẩn quốc gia, đạt tỷ lệ 37,8%, tăng 604 trường (3,1%) so với năm học trước Trong đó, có hơn 5.000 trường đạt chuẩn mức độ một, 635 trường đạt chuẩn mức độ hai
Trang 31Năm học 2017-2018, ngành giáo dục xây dựng kế hoạch thực hiện Thông tư liên tịch số 06 2015 TTLT-BGDĐT-BNV về khung vị trí việc làm và định mức số lượng người làm việc trong các cơ sở GDMN công lập nhằm nâng cao chất lượng GDMN, đáp ứng nhu cầu thực tế đặt ra
GS.TS Trần Công Phong cho hay: “Trong hoàn cảnh giáo dục Việt Nam hiện nay, việc học hỏi các mô hình giáo dục mầm non tiên tiến của nhiều nước, từ đó tránh được sai lầm, lạc hậu, nhanh chóng khắc phục rào cản, hạn chế, vận dụng sáng tạo bài học kinh nghiệm trong đổi mới giáo dục mầm non các nước vào thực tiễn Việt Nam là giải pháp quan trọng, giúp Việt Nam đạt được mục tiêu đề ra ở bậc học mầm
non nước ta.”[20]
Cũng tại buổi hội thảo, đề cập đến Đề án Phổ cập giáo dục mầm non cho trẻ em
5 tuổi Việt Nam, PGS.TS Nguyễn Bá Minh, Vụ trưởng Vụ Giáo dục Mầm non (Bộ
GD&ĐT) cho biết: “Phổ cập giáo dục mầm non ở trẻ 5 tuổi đã được chính thức đưa vào Luật Giáo dục năm 2009 Đây là dấu mốc quan trọng đánh dấu bước chuyển mình mạnh mẽ của giáo dục mầm non Việt Nam trong hơn 70 năm qua Ngày 9/2/2010, Thủ tướng Chính phủ đã phê duyệt Đề án Phổ cập giáo dục mầm non trẻ 5 tuổi giai đoạn
2010 -2015.”[20]
Theo Thứ trưởng Bộ GD và ĐT Nguyễn Thị Ngh a, để nâng cao chất lượng GDMN cần quan tâm quy hoạch mạng lưới trường, lớp, gắn với các điều kiện bảo đảm chất lượng Thực hiện dự báo quy hoạch, kế hoạch từng năm và 5 năm cho GDMN, phù hợp chiến lược phát triển giáo dục Đáng chú ý, các địa phương cần tích cực lồng ghép chương trình mục tiêu quốc gia, xây dựng nông thôn mới, xóa đói, giảm nghèo , nhằm giảm đến mức thấp nhất phòng học nhờ, học tạm, tăng số lượng trường lớp dạy học hai buổi ngày
1.4 Cơ sở vật chất và đồ dùng dạy học ở trường mầm non
1.4.1 Vai trò, tầm quan trọng của cơ sở vật chất và đồ dùng dạy học trong Giáo dục mầm non
Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo Phùng Xuân Nhạ đã phát biểu tại „Hội thảo
quốc tế về giáo dục mầm non‟: “ giáo dục mầm non có vai trò quan trọng, đặt nền móng đầu tiên cho sự phát triển thể chất, trí tuệ, tình cảm, thẩm mỹ của trẻ em ”
Như vậy cơ sở vật chất và đồ dùng dạy học là phương tiện thực hiện mục đích giáo dục có vị trí ngang hàng với các phương tiện thực hiện mục đích giáo dục khác
Để làm rõ vai trò, tầm quan trọng của cơ sở vật chất và đồ dùng dạy học trong Giáo dục mầm non chúng ta có thể xác định từ các góc độ chủ yếu sau:
- Từ góc độ cấu trúc của hoạt động giáo dục - dạy học:
Cụ thể xem sơ đồ cấu trúc hoạt động dạy và học
Trang 32
Người dạy (Nhà giáo dục) Người học (Người được GD)
Môi trường
tự nhiên
Mục đích, nhiệm vụ (GD-DH) Môi
trường
xã hội
Nội dung (GD-DH) Phương pháp Phương tiện, hình thức (GD-DH) Kết quả ( GD-DH)
Sơ đồ 2: Cấu trúc hoạt động dạy và học Giải thích sơ đồ bằng kiến thức giáo dục học như sau:
Hoạt động giáo dục xét theo ngh a rộng cũng như ngh a hẹp đều có các hệ thống và được cấu thành từ các thành tố sau:
+ Nhà giáo dục:
Là chủ thể đóng vai trò chủ đạo trong hoạt động giáo dục Hay nói cụ thể hơn nhà giáo dục là người điều khiển, điều chỉnh, định hướng và giúp đỡ người được giáo dục trong hoạt động giáo dục Ví dụ như để giáo dục cho học sinh lòng yêu thiêng nhiên thì người giáo viên phải xác định được mình phải làm gì để giáo dục cho các em, hay nói cách khác là phải có định hướng Và việc giáo dục không dừng lại ở việc có ý tưởng, có suy ngh Vì nếu như người giáo viên có ý tưởng hay đến đâu, hiệu quả đến đâu mà không biết tổ chức nó thành những hoạt động thực tiễn để từng bước điều khiển sự hình thành ý thức, hành động và thói quen của học viên thì mãi mãi những ý tưởng đó chỉ nằm trong đầu giáo viên và nó không tác động gì đến học sinh Không những thế, để có được lòng yêu thiêng nhiên học sinh phải trãi qua một quá trình dài
từ nhận thức, thái độ đến hành vi, thói quen Và hơn nữa có những học viên không có lòng yêu thiêng nhiên từ trước, nên việc đồng hành nâng đỡ và điều chỉnh của nhà giáo dục là điều rất quan trọng để các học viên có thể hình thành lòng yêu thiêng nhiên
+ Người được giáo dục:
Trang 33Vừa là chủ thể vừa là khách thể đóng vai trò chủ động trong hoạt động giáo dục Điều này có thể được hiểu là người được giáo cụ vừa đóng lai trò là người được giáo dục vừa đóng vai trò là chủ thể tự giáo dục Và chính điều này làm cho người được giáo dục đóng vai trò chủ động Và chính vì thế mà ta có thể lý giải cho việc cũng một nhà giáo dục, cùng một môi trường giáo dục mà kết quả lại là nhiều nhân cách khác nhau Ví dụ như học sinh của một lớp 9 được giáo dục về thái độ đối với ma túy, cùng được tham gia, được hướng dẫn như nhau Nhưng sau giờ giáo dục đó, mỗi học sinh s có những thái độ khác nhau hoặc là có cùng một thái độ nhưng ở những mức khác nhau như: sợ hãi, cực kỳ sợ hãi, bình thường, căm ghét Và điều này là do tính chủ thể của mỗi học sinh, trong giờ giáo dục đó tùy theo tư chất, vốn sống hay sự chủ động, tích cực làm theo hướng dẫn của nhà giáo dục mà các em s hình thành những thái độ khác nhau Chính vì thế mà một nhà giáo dục tốt là người biết gợi lên tính chủ động tích cực của người được giáo dục là vậy
+ Mục đích, nhiệm vụ giáo dục:
Mục đích giáo dục là mẫu nhân cách con người mà giáo dục cần đào tạo nhằm đáp ứng nhu cầu của xã hội trong từng giai đoạn phát triển của xã hội Ví dụ như trong thời phong kiến thì mẫu nhân cách mà giáo dục cần phải đào tạo là mẫu người quân tử
có các mặt như: nhân, lễ, ngh a, trí, tín và phải trung quân, ái quốc Còn trong xã hội
Xã hội chủ ngh a thì mẫu nhân cách cần được đào tạo lại có phần mang tính chất khác
Đó là một người nhân đức toàn tài biểu hiện qua các mặt như: nắm được các tiến bộ khoa học k thuật của nhân loại, và bây giờ không còn “trung quân” nữa nhưng là trung với Đảng, yêu thương mọi người
+ Nội dung giáo dục:
Là hệ thống những kinh nghiệm xã hội được chọn lọc trong kho tàng kinh nghiệm của nhân loại, tạo nên nội dung hoạt động thống nhất cho nhà giáo dục và người được giáo dục nhằm đạt được mục đích giáo dục nhất định Ví dụ ta xét việc giáo dục lòng yêu nước cho học sinh chẳng hạn Thì nội dung của hoạt động này là lòng yêu nước, đây là một kinh nghiệm không phải nằm trong thế giới tự nhiên mà nằm trong xã hội được hình thành trong quá suốt chiều dài lịch sử của bất cứ dân tộc nào trên thế giới Và để đạt được mục đích là hình thành lòng yêu nước cho người được giáo dục thì nhà giáo dục cũng như người được giáo dục phải hoạt động với nội dung này trong suốt quá trình giáo dục Vì thế mà không có một nhà giáo dục nào lại
có thể nói “tôi giáo dục lòng yêu thương động vật để nhằm hình thành lòng thương người cho học viên” được Hay ngược lại, trong khi nhà giáo dục tổ chức giáo dục cho học viên lòng yêu người thì học viên chỉ mãi mê chủ động rèn luyện lòng yêu động vật
và sau đó lại có thể hình thành lòng yêu người được
+ Phương pháp, phương tiện, hình thức tổ chức giáo dục:
Phương pháp, phương tiện, hình thức tổ chức giáo dục là cách thức, phương tiện, hình thức hoạt động của nhà giáo dục và người được giáo dục nhằm thực hiện
Trang 34những nhiệm vụ giáo dục và đạt tới mục đích giáo dục đã định Ví dụ như việc giáo dục cho học sinh có tính tiết kiệm thì nhà giáo dục hay cụ thể ở đây là giáo viên có thể
sử dụng nhiều hình thức tổ chức, phương pháp và phương tiện khác nhau như: tổ chức phong trào “kế hoạch nhỏ”, thu gom giấy vụn, các buỗi nói chuyện tuyên truyền Và đơn cử việc tổ chức một buỗi nói chuyện chuyên đề để khởi làm hình thành tính tiết kiệm của học sinh thôi thì ta đã thấy có nhiều phương pháp có thể sử dụng được như: thuyết trình, thảo luận nhóm, động não, sắm vai Cũng như người giáo viên sử dụng rất nhiều phương tiện như: máy chiếu, hình ảnh trực quan, giấy, bút
+ Kết quả giáo dục:
Bất cứ hoạt động nào cũng có kết quả tương ứng và hoạt động giáo dục cũng không ngoại lệ Vậy kết quả giáo dục là kết quả tổng hợp của toàn bộ hoạt động giáo dục nhưng thể hiện tập trung nhất ở mức độ phát triển nhân cách của con người được giáo dục sau mỗi hoạt động giáo dục nhất định Ví dụ như sau khi được giáo dục về tính khiêm tốn thì người học viên nhận thức được tính khiêm tốn, có thái độ đúng đắn với tính khiêm tốn và hơn nữa là có cách sống khiêm tốn hơn so với trước khi được giáo dục Tuy mức độ đạt được ở mỗi học viên là khác nhau nhưng đó vẫn là kết quả của hoạt động giáo dục tính khiêm tốn mà nhà giáo dục và người được giáo dục đã cùng nhau thực hiện
Các thành tố trên có mối quan hệ mật thiết và tác động tương hỗ nhau để tạo ra chất lượng, hiệu quả giáo dục nói chung và dạy học nói riêng
Theo hướng tiếp cận này, để cho quá trình giáo dục nói chung và dạy học nói riêng vận hành theo hướng phát triển thì phải tạo được sự cộng tác tối ưu của lực lượng giáo dục - dạy học nhằm xác định các nguyên tắc, tôn trọng các qui luật, áp dụng hài hoà các phương pháp, tận dụng các phương tiện và điều kiện tổ chức có hiệu quả các hình thức giáo dục, tìm ra phương thức đánh giá kết quả giáo dục đáng tin và tận dụng các yếu tố của môi trường tự nhiên và xã hội Trong sơ đồ trên CSVC-ĐDDH thể hiện rõ vai trò là một thành tố cơ bản mang tính tất yếu để mang lại kết quả dạy-học và góp phần quan trọng trong thực hiện mục tiêu
- Từ gốc độ mục đích và phương tiện giáo dục:
Để thực hiện được mục đích giáo dục nói chung và dạy học nói riêng thì cần có những phương tiện (ngh a rộng: không chỉ là những phương tiện vật chất kỹ thuật mà còn cả những vấn đề thông tin và thể chế xã hội) Nó bao gồm 4 nhóm chủ yếu thể hiện như sau:
+ Nhóm 1: Đóng vai trò tiền đề, đó là các yếu tố thuộc về l nh vực thể chế và
quy định Giáo dục và Đào tạo Các yếu tố này giúp cho chủ thể giáo dục và chủ thể dạy học định hướng được mục đích nội dung, chương trình, kế hoạch, phương pháp, hình thức, tổ chức, đánh giá kết quả giáo dục Nó là phương tiện tiền đề để thực hiện mục đích giáo dục - dạy học
Trang 35+ Nhóm 2: Đóng vai trò quyết định, đó là các yếu tố thuộc về lực lượng giáo
dục như: Cán bộ quản lý, chủ thể giáo dục, được sắp xếp thành bộ máy tổ chức trường học (gọi là bộ máy tổ chức và nhân lực giáo dục) Lực lượng giáo dục (yếu tố con người) quyết định chất lượng và hiệu quả giáo dục cho nên bộ máy tổ chức và nhân lực giáo dục được xem là phương tiện quyết định mục đích giáo dục - dạy học
+ Nhóm 3: Đóng vai trò tất yếu, đó là các yếu tố về l nh vực tài chính,
CSVC-ĐDDH được đầu tư vào hoạt động giáo dục (gọi chung là nguồn tài lực và vật lực giáo dục) Đó là những vật chất và kỹ thuật mang tính tất yếu để tạo ra sự phát triển chung của các thành tố khác Cho nên nguồn tài lực và vật lực giáo dục là phương tiện tất yếu
để thực hiện mục đích giáo dục - dạy học
+ Nhóm 4: Đóng vai trò cần thiết, đó là các yếu tố về l nh vực thông tin và môi
trường giáo dục (gọi chung là hệ thống thông tin và môi trường giáo dục) Để thực hiện mục đích giáo dục, lực lượng giáo dục cần có đủ thông tin giáo dục và cần có môi trường giáo dục thuận lợi Như vậy hệ thống thông tin và môi trường giáo dục vừa là điều kiện và vừa là phương tiện cần thiết để thực hiện mục đích giáo dục - dạy học
Tiếp cận theo quan điểm này thì dễ nhận thấy hơn về sự phát triển liên tục của hoạt động giáo dục nói chung và dạy học nói riêng bởi ý ngh a: Mục đích một hoạt động trong giai đoạn này lại có thể là phương tiện của giai đoạn sau
Như vậy, ở góc độ này thì cơ sở vật chất và đồ dùng dạy học là phương tiện thực hiện mục đích giáo dục có vị trí ngang hàng với các phương tiện thực hiện mục đích giáo dục khác
- Từ góc độ không gian và thời gian:
Đối với các hoạt động nhà trường thì CSVC-ĐDDH có vị trí thường trực trong mọi hoạt động của nhà trường, đặc biệt là trong hoạt động dạy học (con đường giáo dục cơ bản nhất để thực hiện quá trình giáo dục tổng thể)
- Từ góc độ nội dung và phương pháp giáo dục:
Cơ sở vật chất và đồ dùng dạy học là một bộ phận không thể thiếu được để thực hiện nội và phương pháp dạy học Bởi vì cơ sở vật chất và đồ dùng dạy học chứa đựng một phần nội dung giáo dục - dạy học và có tác dụng giúp cho người dạy, người học lựa chọn và cải tiến các phương pháp dạy học, thực hiện mục đích giáo dục - dạy học Là cách phân chia theo tập hợp các công việc cùng tính chất chuyên môn để thực hiện chức năng quản lý cụ thể
Theo cách phân chia này, nhà trường có các hoạt động quản lý chủ yếu như: quản lý chính sách, quản lý tổ chức, quản lý kế hoạch, quản lý nghiệp vụ, quản lý nguồn nhân lực, quản lý cơ sở vật chất và thiết bị trường học, quản lý thông tin và môi trường, quản lý phương tiện tổ chức và giá trị của tổ chức, quản lý theo nhiệm vụ của
tổ chức
Tóm lại: vai trò và tầm quan trọng của cơ sở vật chất và đồ dùng dạy học trong Giáo dục mầm non là:
Trang 36+ Là thành tố cơ bản trong cấu trúc của quá trình giáo dục - dạy học Thành tố này có vai trò, tầm quan trọng như các thành tố mục đích, nội dung, phương pháp, hình thức tổ chức, phương tiện giáo dục - dạy học và môi trường
+ Là nhân tố minh chứng khách quan cho việc xây dựng các lý luận và áp dụng
lý luận vào thực tiễn
+ Là phương tiện giúp cho nhận thức của người học được thực hiện đúng quy luật: Từ trực quan sinh động đến tư duy trừu tượng và từ tư duy trừu tượng đến thực tiễn
+ Là điều kiện cần thiết mang tính thiết yếu để các lực lượng giáo dục trong nhà trường trong đó chủ yếu là người dạy và người học thực hiện được các nhiệm vụ và chức năng của họ
+ Cơ sở vật chất và đồ dùng dạy học là kết nối các hoạt động trong nhà trường với nhau và kết nối các hoạt động của trường và các cơ quan hữu quan
1.4.2 Quy định đối với cơ sở vật chất và đồ dùng dạy học ở các trường mầm non hiện nay
Điều kiện tiêu chuẩn cơ sở vật chất của các trường mầm non, mẫu giáo, trang thiết bị mầm non, đồ dùng dạy học, đồ chơi mầm non tại các trường mầm non công lập, tư thục được Bộ giáo dục quy định tại Điều 7 Điều kiện quy định tiêu chuẩn và đánh giá Cơ sở vật chất chất lượng giáo dục mầm non, quy trình, chu kỳ kiểm định chất lượng giáo dục trường mầm non ban hành kèm theo Thông tư 25 2014 TT-BGDĐT như sau:
1.4.2.1 Diện tích, khuôn viên và các công trình của nhà trường theo quy định tại điều lệ trường mầm non
a) Có đủ diện tích đất hoặc diện tích sàn sử dụng theo quy định, các công trình của nhà trường được xây dựng kiên cố hoặc bán kiên cố;
b) Có biển tên trường, khuôn viên có tường, rào bao quanh;
c) Có nguồn nước sạch và hệ thống cống rãnh hợp vệ sinh
1.4.2.2 Sân, vườn và khu vực cho trẻ chơi đảm bảo yêu cầu
a) Diện tích sân chơi được quy hoạch, thiết kế phù hợp, có cây xanh tạo bóng mát;
b) Có vườn cây dành riêng cho trẻ chăm sóc, giúp trẻ khám phá, học tập;
c) Khu vực trẻ chơi ngoài trời được lát gạch, láng xi măng hoặc trồng thảm cỏ;
có ít nhất 5 loại đồ chơi ngoài trời theo Danh mục đồ dùng đồ chơi mầm non theo thông tư 34 thiết bị và đồ chơi ngoài trời cho giáo dục mầm non
1.4.2.3 Phòng sinh hoạt chung, phòng ngủ và hiên chơi đảm bảo yêu cầu
a) Phòng sinh hoạt chung (có thể dùng làm nơi tổ chức ăn, ngủ cho trẻ) bảo đảm các yêu cầu theo quy định tại Điều lệ trường mầm non, có đủ đồ dùng, đồ chơi mầm non, học liệu cho trẻ hoạt động; có tranh ảnh, hoa, cây cảnh trang trí đẹp, phù hợp;
b) Phòng ngủ bảo đảm diện tích trung bình cho một trẻ và có các thiết bị theo quy định tại Điều lệ trường mầm non;
Trang 37c) Hiên chơi (vừa có thể là nơi tổ chức ăn trưa cho trẻ) bảo đảm quy cách và diện tích trung bình cho một trẻ theo quy định tại Điều lệ trường mầm non; lan can của hiên chơi có khoảng cách giữa các thanh gióng đứng không lớn hơn 0,1m
1.4.2.4 Phòng giáo dục thể chất, nghệ thuật, bếp ăn, nhà vệ sinh theo quy định
a) Phòng giáo dục thể chất, nghệ thuật có diện tích tối thiểu 60m2, có các thiết
bị, đồ dùng phù hợp với hoạt động phát triển thẩm mỹ và thể chất của trẻ;
b) Có bếp ăn được xây dựng theo quy trình vận hành một chiều; đồ dùng nhà bếp đầy đủ, bảo đảm vệ sinh; kho thực phẩm có phân chia thành khu vực để các loại thực phẩm riêng biệt, bảo đảm các quy định về vệ sinh an toàn thực phẩm; có tủ lạnh lưu mẫu thức ăn;
c) Có nhà vệ sinh cho trẻ, nhà vệ sinh cho cán bộ, giáo viên, nhân viên bảo đảm yêu cầu và thuận tiện cho sử dụng
1.4.2.5 Khối phòng hành chính quản trị đảm bảo yêu cầu
a) Văn phòng trường có diện tích tối thiểu 30m2, có bàn ghế họp và tủ văn phòng, có các biểu bảng cần thiết; phòng hiệu trưởng, phó hiệu trưởng có diện tích tối thiểu 15m2, có đầy đủ các phương tiện làm việc và bàn ghế tiếp khách; phòng hành chính quản trị có diện tích tối thiểu 15m2, có máy vi tính và các phương tiện làm việc;
b) Phòng y tế có diện tích tối thiểu 12m2, có các trang thiết bị y tế và đồ dùng theo dõi sức khỏe trẻ, có bảng thông báo các biện pháp tích cực can thiệp chữa bệnh và chăm sóc trẻ suy dinh dưỡng, trẻ béo phì, có bảng theo dõi tiêm phòng và khám sức khỏe định kỳ cho trẻ, có tranh ảnh tuyên truyền chăm sóc sức khoẻ, phòng bệnh cho trẻ;
c) Phòng bảo vệ, thường trực có diện tích tối thiểu 6m2, có bàn ghế, đồng hồ, bảng, sổ theo dõi khách; phòng dành cho nhân viên có diện tích tối thiểu 16m2, có tủ
để đồ dùng cá nhân; khu để xe cho cán bộ, giáo viên, nhân viên có đủ diện tích và có mái che
1.4.2.6 Các thiết bị, đồ dùng, đồ chơi theo tiêu chuẩn kỹ thuật Đồ dùng - Đồ chơi - Thiết bị dạy học tối thiểu dùng cho giáo dục mầm non
a) Có đủ trang thiết bị giáo dục mầm non, đồ dùng, đồ chơi mầm non theo quy định và sử dụng có hiệu quả trong nuôi dưỡng, chăm sóc, giáo dục trẻ;
b) Các thiết bị mầm non, đồ dùng, đồ chơi ngoài danh mục đồ chơi mầm non theo thông tư quy định phải bảo đảm tính giáo dục, an toàn, phù hợp với trẻ;
c) Hằng năm sửa chữa, thay thế, bổ sung, nâng cấp thiết bị mâm non, đồ dùng,
đồ chơi mầm non [4]
1.5 Quản lý cơ sở vật chất và đồ dùng dạy học ở trường mầm non
1.5.1 Quản lý việc xây dựng kế hoạch cơ sở vật chất và đồ dùng dạy học ở trường mầm non
Xây dựng kế hoạch giúp cho người hiệu trưởng chủ động trong công việc, từ đó
có nghị quyết của nhà trường để chỉ đạo thực hiện kế hoạch s có nhiều thuận lợi hơn
Trang 38Việc xây dựng kế hoạch là vấn đề rất quan trọng và cần thiết đối với người hiệu trưởng Hiệu trưởng đầu tư xây dựng kế hoạch tốt s đưa lại kết quả cao trong công việc Song kế hoạch phải phù hợp với tình hình thực tế của trường và được quản lý một cách chặt chẻ, kế hoạch phải mang tính chiến lược lâu dài như Đề án phát triển của nhà trường giai đoạn 2015-2020; kế hoạch xây dựng trường đạt chuẩn quốc gia năm học 2017-2018 Xây dựng kế hoạch phát triển từng năm học từ kế hoạch này tiếp tục lập các kế hoạch nhánh cụ thể, chính xác số liệu để trình cấp trên phê duyệt như: lập kế hoạch mua bổ sung đồ dùng đồ chơi từ số tiền thu thêm của phụ huynh cho việc
bổ sung đồ dùng đồ chơi cho trẻ; kế hoạch sửa chữa trang thiết bị đồ dùng đồ chơi trích phần trăm từ nguồn thu trông thêm thứ bảy, bán trú; kế hoạch huy động phụ huynh tự nguyện tham gia đóng góp kinh phí mua bổ sung đồ dùng phục vụ bếp ăn bán trú;
Quản lý việc xây dựng kế hoạch cơ sở vật chất và đồ dùng dạy học ở trường mầm non là một việc làm cần thiết Đây là giải pháp đầu năm học đồng thời nó cũng xuyên suốt trong quá trình hoạt động, không chỉ một tháng, một năm mà sau 5 năm, 10 năm và hướng cho cả tương lai của nhà trường
Quản lý việc xây dựng kế hoạch giúp tăng cường nhận thức cả về lý luận và thực tiễn về vị trí, vai trò của CSVC-ĐDDH trong trường học cho xây dựng và mua sắm trang thiết bị Người quản lý của một trường học phải có cái nhìn bao quát tổng thể và có tầm nhìn chiến lược, có kế hoạch quản lý việc xây dựng CSVC-ĐDDH dựa trên kế hoạch xây dựng tổng thể CSVC- ĐDDH hàng năm:
- Quy hoạch về diện tích đất đai, địa điểm xây dựng, thời gian hoàn thành phù hợp với số trẻ trong địa bàn đến Trường mầm non theo Quy định Điều lệ Trường mầm non
- Quy hoạch về số lượng đồ dùng dạy học theo thông tư 02 2010 TT-BGDĐT
- Quy hoạch về tổng số các phòng: số phòng học, số phòng chức năng, công trình vệ sinh
- Bằng nhiều nguồn kinh phí tập trung mua sắm trang bị CSVC-ĐDDH đủ, hiện đại phục vụ đắc lực cho việc nâng cao chất lượng dạy học Nâng cao về trình độ, kỹ năng thói quen sử dụng cho toàn thể giáo viên, k năng quản lý CSVC-ĐDDH cho cán
bộ quản lý từ tổ chuyên môn và GV phụ trách thiết bị
- Tổ chức thực hiện, hệ thống các biện pháp để thúc đẩy gồm: Trên cơ sở CSVC-ĐDDH đã được kiểm kê cuối năm tổ chức phân loại, giao về cho từng tổ chuyên môn đưa thiết bị dạy học về tận cho mỗi lớp Mỗi lớp trang bị đủ tủ gỗ dùng vào việc đựng đồ dùng của GV cũng như đồ chơi của trẻ Tại mỗi lớp GV&trẻ thuận tiện cất giữ và lấy ra sử dụng hàng ngày Số còn lại được để ở phòng TBGD dùng chung cho các GV trong trường sử dụng Các tủ TBGD nói chung phải có danh mục
để biết, dễ dàng tìm kiếm Mỗi tổ chuyên môn lên kế hoạch nghiên cứu để sử dụng thành thạo TBDH hiện có cũng như tự làm những đồ dùng đồ chơi có thể làm được để
Trang 39nâng cao việc chuyển tải nội dung của bài dạy Bên cạnh đó động viên đội ngũ GV tham gia học Tin học để sử dụng được CNTT, truy cập Internet Cử cán bộ phụ trách phòng TBGD bằng nhiều cách tham gia tập huấn ngắn hạn, học tập kinh nghiệm Huy động mọi nguồn lực nhằm tăng cường số lượng và hiện đại hóa CSVC-ĐDDH của nhà trường Qua các phong trào hội giảng, hội thảo, kiểm tra chuyên môn, dự giờ thăm lớp đều có theo dõi nhận xét đánh giá việc sử dụng đồ dùng đồ chơi Định kì kiểm kê, duy tu, bảo quản
1.5.2 Quản lý trang bị cơ sở vật chất và đồ dùng dạy học
Xuất phát từ nội dung, chương trình và kế hoạch giảng dạy đối với từng môn học, độ tuổi và đồng thời dựa trên cơ sở Danh mục đồ dùng, đồ chơi, thiết bị dạy học tối thiểu dùng cho giáo dục mầm non được quy định tại Thông tư 02 2010 TT-BGDĐT do Bộ Giáo dục ban hành ngày 11 2 2010; công tác quản lý nhà trường cần kiểm kê và lập kế hoạch trang bị các CSVC-ĐDDH (cái gì đã có, cái gì thiếu, cái gì đã lạc hậu cần thanh lý, phải mua cái gì và với số lượng như thế nào, nguồn tài chính ở
đâu, thời gian thực hiện và các biện pháp quản lý cần thiết) [3]
Cập nhật thông tin về nội dung, chương trình và kế hoạch dạy học; đồng thời cập nhật các thông tin về CSVC-ĐDDH DH mới để thường xuyên có kế hoạch bổ sung theo hướng chuẩn hoá và hiện đại hoá
Công văn 4529 BGDĐT-CSVCTBTH hướng dẫn mua sắm, tự làm, sử dụng và bảo quản CSVC-ĐDDH đã nêu rõ:
- Sở giáo dục và đào tạo chỉ đạo các cơ sở giáo dục mầm non tổ chức rà soát các đồ dùng, đồ chơi, thiết bị dạy học hiện có; căn cứ Danh mục tối thiểu, số nhóm lớp nhà trẻ, mẫu giáo; số trẻ và điều kiện cơ sở vật chất, đội ngũ giáo viên hiện có để lập
kế hoạch mua sắm đồ dùng, đồ chơi và thiết bị dạy học
- Danh mục Đồ dùng - Đồ chơi - Thiết bị dạy học tối thiểu dùng cho Giáo dục mầm non do Bộ Giáo dục và Đào tạo ban hành chỉ đặt ra yêu cầu tối thiểu; trên cơ sở
kế hoạch mua sắm đã được lập, các cơ sở giáo dục mầm non đề xuất việc mua sắm, tự làm đồ dùng, đồ chơi và thiết bị dạy học đảm bảo số lượng, chất lượng, sử dụng có hiệu quả, tránh lãng phí, cụ thể như sau:
+ Về số lượng: Đảm bảo mỗi nhóm lớp đủ số lượng đồ dùng, đồ chơi, thiết bị dạy học tối thiểu; ưu tiên mỗi lớp mẫu giáo 5 tuổi có đủ 01 bộ đồ dùng, đồ chơi, thiết
bị dạy học tối thiểu (kể cả ngoài công lập);
+ Về chất lượng: Việc mua sắm đồ dùng, đồ chơi, thiết bị dạy học phải đảm bảo các qui định hiện hành của Nhà nước, trong đó cần lưu ý:
Đối với các đồ dùng, đồ chơi, thiết bị dạy học sản xuất trong nước: trên sản phẩm phải ghi rõ xuất xứ (địa chỉ nơi sản xuất; hạn sử dụng; hướng dẫn lắp đặt, sử dụng; cảnh báo ) và chứng nhận hợp qui, công bố hợp qui và gắn dấu hợp qui theo Qui chuẩn kỹ thuật quốc gia về an toàn đồ chơi trẻ em của sản phẩm do cơ quan nhà nước có thẩm quyền xác nhận;
Trang 40Đối với các đồ dùng, đồ chơi, thiết bị dạy học nhập khẩu: trên sản phẩm phải nêu rõ nguồn gốc, xuất xứ (địa chỉ nơi sản xuất; hạn sử dụng; hướng dẫn lắp đặt, sử dụng; cảnh báo ); đơn vị nhập khẩu và chứng nhận hợp qui, công bố hợp qui và gắn dấu hợp qui theo Qui chuẩn kỹ thuật quốc gia về an toàn đồ chơi trẻ em do cơ quan nhà nước có thẩm quyền xác nhận
Đối với các cơ sở giáo dục mầm non đã trang bị đủ yêu cầu tối thiểu, căn cứ tình hình thực tế về cơ sở vật chất, kinh phí và đội ngũ giáo viên, có thể mua sắm thêm các đồ dùng, đồ chơi và thiết bị dạy học tiên tiến khác (ngoài Danh mục Đồ dùng - Đồ chơi - Thiết bị dạy học tối thiểu) nhưng phải đảm bảo yêu cầu về chất lượng [1,1.2.] Ngoài ra, các cơ sở giáo dục mầm non, cần tổ chức tự làm đồ dùng, đồ chơi, thiết bị dạy học để bổ sung, cải tiến, sửa chữa đồ dùng, đồ chơi, thiết bị dạy học nhằm đáp ứng yêu cầu đổi mới phương pháp dạy học và nâng cao chất lượng giáo dục
Trên cơ sở chỉ đạo của cấp trên, Hiệu trưởng các trường mầm non phải tổ chức nghiệm thu, bàn giao và chịu trách nhiệm về số lượng, chất lượng và hiệu quả sử dụng
đồ dùng, đồ chơi, thiết bị dạy học tại đơn vị mình, thực hiện quản lý việc mua sắm trang bị CSVC – ĐDDH, bổ sung thường xuyên trang thiết bị nuôi, dạy và phục vụ cho các phòng ban hoạt động tại đơn vị
Giám đốc sở giáo dục và đào tạo chịu trách nhiệm trước Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố và Bộ Giáo dục và Đào tạo về việc chỉ đạo mua sắm,bảo quản, sử dụng đồ dùng, đồ chơi, thiết bị dạy học tối thiểu cho các cơ sở giáo dục mầm non đảm bảo số lượng, chất lượng và kịp tiến độ phục vụ cho năm học mới
1.5.3 Quản lý việc sử dụng, bảo quản cơ sở vật chất và đồ dùng dạy học ở trường mầm non
Nội dung quản lý việc sử dụng, bảo quản CSVC-ĐDDH:
sóc-giáo dục trẻ: các phòng học, phòng làm việc, phòng phục vụ cho công tác nuôi dưỡng, chăm sóc sức khỏe trẻ;
- Tổ chức sử dụng phù hợp, có hiệu quả cơ sở vật chất và đồ dùng dạy học trong quá trình chăm sóc giáo dục trẻ;
- Tổ chức bảo quản hệ thống cơ sở vật chất và đồ dùng dạy học;
- Tổ chức đào tạo và bồi dưỡng những cán bộ chuyên trách có khả năng am hiểu về tính năng và tác dụng của CSVC – ĐDDH;
- Tổ chức tập huấn cho tất cả đội ngũ GV trong trường về tính năng và tác dụng của các CSVC – ĐDDH; đồng thời hướng dẫn sử dụng theo hướng dẫn sử dụng của nhà sản xuất;
- Giám sát chặt ch việc sử dụng các CSVC – ĐDDH (cụ thể là yêu cầu bắt buộc đối với người dạy sử dụng các ĐDDH đã có; mặt khác cần thông qua tổ chuyên môn để thảo luận và thống nhất quy định đối với người dạy phải sử dụng các ĐDDH