ĐẠI HỌC ĐÀ NẴNG TRƯỜNG ĐẠI HỌC SƯ PHẠM NGUYỄN THỊ LAN TUYẾT QUẢN LÝ CƠ SỞ VẬT CHẤT VÀ ĐỒ DÙNG DẠY HỌC Ở CÁC TRƯỜNG MỒN NON TƯ THỤC QUẬN THANH KHÊ THÀNH PHỐ ĐÀ NẴNG Chuyên ngành: Quản l
Trang 1ĐẠI HỌC ĐÀ NẴNG TRƯỜNG ĐẠI HỌC SƯ PHẠM
NGUYỄN THỊ LAN TUYẾT
QUẢN LÝ CƠ SỞ VẬT CHẤT VÀ ĐỒ DÙNG DẠY HỌC Ở CÁC TRƯỜNG MỒN NON TƯ THỤC QUẬN THANH KHÊ THÀNH PHỐ ĐÀ NẴNG
Chuyên ngành: Quản lý giáo dục
Mã số: 8.14.01.14 TÓM TẮT LUẬN VĂN THẠC SĨ
Đà Nẵng, Năm 2019
Trang 2Công trình được hoàn thành tại TRƯỜNG ĐẠI HỌC SƯ PHẠM
Người hướng dẫn khoa học: TS BÙI VIỆT PHÍ
Phản biện 1: PGS.TS LÊ ĐÌNH SƠN
Phản biện 2: TS VÕ TRUNG MINH
Luận văn sẽ được bảo vệ trước Hội đồng chấm Luận tốt nghiệp thạc sĩ (ghi
ngành của học vị được công nhận) họp tại Trường Đại học Sư phạm vào
Trang 3MỞ ĐẦU
1 TÍNH CẤP THIẾT CỦA ĐỀ TÀI
Giáo dục là quốc sách hàng đầu, trong đó giáo dục mầm non là bậc học đầu tiên trong hệ thống giáo dục quốc dân, có vai trò nền tảng, là nền móng cho sự phát triển về thể chất, trí tuệ, tình cảm thẩm mỹ của trẻ em Việt Nam Trẻ được tiếp cận với giáo dục mầm non càng sớm, càng thúc đẩy quá trình học tập và phát triển của các giai đoạn tiếp theo Chính những
kỹ năng mà trẻ tiếp thu được qua Chương trình giáo dục mầm non sẽ là nền tảng cho việc học tập sau này
Chất lượng giáo dục quyết đ nh sự tồn tại và phát triển của các cơ
s giáo dục và đào tạo nói chung và nhà trường nói riêng Có nhiều yếu tố ảnh hư ng trực tiếp đến chất lượng giáo dục bao gồm các yếu tố như nội dung chương trình, đội ng cán bộ giảng dạy, công tác quản lý, công tác kiểm tra, đánh giá, thì yếu tố cơ s vật chất và đồ dùng dạy học có vai trò hết sức quan trọng
Thực tế hiện nay hầu hết các trường Mầm non TT trên đ a bàn Quận Thanh Khê, Thành phố Đà Nẵng đã có gần 20 trường Mầm non tư thục và hơn 60 nhóm trẻ gia đình được thành lập đã thu nhận hơn 70% trẻ trong độ tuổi ra lớp, nhiều trường Mầm non được đầu tư lớn, chất lượng chăm sóc giáo dục trẻ đạt hiệu quả cao đã tạo được uy tín rộng rãi trong nhân dân thành phố, để có được những kết quả đó thì yếu tố cơ s vật chất
và đồ dùng dạy học góp phần không hề nhỏ tuy nhiên công tác quản lý cơ
s vật chất và đồ dùng dạy học (CSVC –ĐDDH) các trường mầm non, đặc biệt là các trường mầm non tư thục (MNTT) vẫn còn một số hạn chế nhất đ nh đối với yêu cầu đổi mới giáo dục mầm non
Nguyên nhân chủ yếu là do người quản lý chưa thực hiện tốt việc quản lý của mình hoặc chưa đưa ra được những biện pháp phù hợp để thực
Trang 4hiện việc quản lý cơ s vật chất và đồ dùng dạy học tại đơn v mình một cách hiệu quả
Từ những lý do trên, chúng tôi chọn đề tài: "Quản lý cơ sở vật
chất và đồ dùng dạy học ở các trường mầm non tư thục Quận Thanh Khê Thành phố Đà Nẵng” để nghiên cứu
2 MỤC TIÊU NGHIÊN CỨU
Trên cơ s nghiên cứu lý luận và thực tiễn, đề xuất một số biện pháp có cơ s khoa học, có tính khả thi để quản lý cơ s vật chất, thiết b và
đồ dùng dạy học các trường mầm non tư thục Quận Thanh Khê, Thành phố Đà Nẵng
3 KHÁCH THỂ VÀ ĐỐI TƯỢNG NGHIÊN CỨU
3.1 Khách thể nghiên cứu: Cơ s vật chất và đồ dùng dạy học
các trường mầm non
3.2 Đối tượng nghiên cứu: Quản lý cơ s vật chất và đồ dùng dạy
học các trường mầm non tư thục quận Thanh Khê, Thành phố Đà Nẵng
4 GIẢ THUYẾT KHOA HỌC
Trong thời gian qua việc quản lý cơ s vật chất và đồ dùng dạy học các trường mầm non Quận Thanh Khê, Thành phố Đà Nẵng còn nhiều hạn chế Nếu đề xuất được các biện pháp có cơ s khoa học và có tính khả thi thì sẽ góp phần nâng cao chất lượng quản lý cơ s vật chất và đồ dùng dạy học các trường mầm non Quận Thanh Khê, Thành phố Đà Nẵng
5 NHIỆM VỤ NGHIÊN CỨU
5.1 Nghiên cứu cơ sở lý luận về quản lý cơ sở vật chất và đồ dùng dạy học ở các trường mầm non
5.2 Điều tra thực trạng quản lý cơ sở vật chất và đồ dùng dạy học ở các trường mầm non tư thục Quận Thanh Khê, Thành phố Đà Nẵng
5.3 Đề xuất biện pháp quản lý cơ sở vật chất và đồ dùng dạy học ở các trường mầm non tư thục Quận Thanh Khê, Thành phố Đà Nẵng
Trang 56 PHẠM VI NGHIÊN CỨU
7 PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
7.1 Nhóm phương pháp nghiên cứu lý luận
7.2 Nhóm phương pháp nghiên cứu thực tiễn
7.3 Nhóm phương pháp h trợ
8 CẤU TRÚC LUẬN VĂN
Phần mở đầu
Phần nội dung: gồm có 3 chương;
Chương 1 Cơ s lý luận về quản lý cơ s vật chất và đồ dùng dạy
học trường mầm non
Chương 2 Thực trạng quản lý cơ s vật chất và đồ dùng dạy học
các trường mầm non tư thục Quận Thanh Khê, Thành phố Đà Nẵng
Chương 3 Biện pháp quản lý cơ s vật chất và đồ dùng dạy học
các trường mầm non tư thục Quận Thanh Khê, Thành phố Đà Nẵng
Phần kết luận và khuyến nghị
Tài liệu tham khảo
Phụ lục
Trang 6NỘI DUNG CHƯƠNG 1
CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ QUẢN LÝ CƠ SỞ VẬT CHẤT VÀ ĐỒ DÙNG DẠY HỌC Ở TRƯỜNG MẦM NON
1.1 Tổng quan nghiên cứu vấn đề
1.1.1 Các nghiên cứu ở nước ngoài
Trên thế giới đã có một số công trình nghiên cứu về cơ s vật chất
và đồ dùng dạy học, quản lý và sử dụng cơ s vật chất và đồ dùng dạy học
như "Phương tiện kỹ thuật dạy học và ứng dụng" – Nhà xuất bản Đại học Minxcơ – 1985 Tài liệu là cơ s nghiên cứu cho lĩnh vực cơ s vật chất và
đồ dùng dạy học và quản lý, sử dụng cơ s vật chất và đồ dùng dạy học
nước ta Tuy nhiên tài liệu này mang tính tổng quát, khó vận dụng vào tình
hình thực tế của giáo dục Việt Nam [31].
1.1.2 Các nghiên cứu trong nước
Văn bản hợp nhất 01/VBHN-BGDĐT ban hành ngày 23/3/2015,
hợp nhất Thông tư 02/2010/TT-BGDĐT và Thông tư 34/2013/TT-BGDĐT
[5]
Năm 2005, Chủ nhiệm đề tài Ngô Quang Sơn đã bảo vệ thành công
đề tài cấp Bộ về: “Một số biện pháp quản lý nhằm nâng cao hiệu quả sử
dụng thiết bị giáo dục, ứng dụng công nghệ thông tin và truyền thông tại các trung tâm Giáo dục thường xuyên và trung tâm học tập cộng đồng” mã
số: B 200453-17 [23]
Năm 2015 tác giả Nguyễn Th Mây với đề tài: “Quản lý thiết bị
giáo dục trường mầm non của Phòng Giáo dục và Đào tạo huyện Hải Hậu
Trang 71.2.4.1 Khái niệm đồ dùng dạy học
1.2.4.2 Hệ thống đồ dùng dạy học
1.2.5 Quản lý cơ sở vật chất và đồ dùng dạy học
1.2.5.1 Quản lý cơ sở vật chất và đồ dùng dạy học
1.2.5.2 Nguyên tắc quản lý cơ sở vật chất và đồ dùng dạy học 1.2.5.3 Mục tiêu quản lý cơ sở vật chất và đồ dùng dạy học 1.2.5.4 Nhiệm vụ quản lý cơ sở vật chất và đồ dùng dạy học
1.3 Giáo dục mầm non trong bối cảnh đổi mới giáo dục hiện nay
Trong một số năm gần đây, GDMN mới được quan tâm đúng mức góp phần tạo bước đột phá đáng kể trong nâng cao chất lượng giáo dục Tuy nhiên, so với nhu cầu thực tiễn GDMN hiện nay vẫn còn nhiều bất cập, nhất là cơ s vật chất và đội ng giáo viên
Những năm qua, số trường, lớp học của bậc học mầm non tăng lên đáng kể, đáp ứng ngày càng tốt hơn nhu cầu đến trường của trẻ
Năm học 2017-2018, ngành giáo dục xây dựng kế hoạch thực hiện Thông tư liên t ch số 06/2015/TTLT-BGDĐT-BNV về khung v trí việc làm và đ nh mức số lượng người làm việc trong các cơ s GDMN công
lập nhằm nâng cao chất lượng GDMN, đáp ứng nhu cầu thực tế đặt ra
1.4 Cơ sở vật chất và đồ dùng dạy học ở trường mầm non
1.4.1 Vai trò, tầm quan trọng của cơ sở vật chất và đồ dùng dạy học trong Giáo dục mầm non
Bộ trư ng Bộ Giáo dục và Đào tạo Phùng Xuân Nhạ đã phát biểu
tại „Hội thảo quốc tế về giáo dục mầm non‟: “…giáo dục mầm non có vai
trò quan trọng, đặt nền móng đầu tiên cho sự phát triển thể chất, trí tuệ, tình cảm, thẩm mỹ của trẻ em ”
Như vậy cơ s vật chất và đồ dùng dạy học là phương tiện thực hiện mục đích giáo dục có v trí ngang hàng với các phương tiện thực hiện mục đích giáo dục khác
1.4.2 Quy định đối với cơ sở vật chất và đồ dùng dạy học ở các trường mầm non hiện nay
1.5 Quản lý cơ sở vật chất và đồ dùng dạy học ở trường mầm non
Trang 81.5.1 Quản lý việc xây dựng kế hoạch cơ sở vật chất và đồ dùng dạy học ở trường mầm non
Xây dựng kế hoạch giúp cho người hiệu trư ng chủ động trong công việc, từ đó có ngh quyết của nhà trường để chỉ đạo thực hiện kế hoạch sẽ có nhiều thuận lợi hơn
1.5.2 Quản lý trang bị cơ sở vật chất và đồ dùng dạy học
Xuất phát từ nội dung, chương trình và kế hoạch giảng dạy đối với từng môn học, độ tuổi và đồng thời dựa trên cơ s Danh mục đồ dùng, đồ chơi, thiết b dạy học tối thiểu dùng cho giáo dục mầm non được quy đ nh tại Thông tư 02/2010/TT-BGDĐT do Bộ Giáo dục ban hành ngày 11/2/2010; công tác quản lý nhà trường cần kiểm kê và lập kế hoạch trang
b các CSVC-ĐDDH (cái gì đã có, cái gì thiếu, cái gì đã lạc hậu cần thanh
lý, phải mua cái gì và với số lượng như thế nào, nguồn tài chính đâu, thời
gian thực hiện và các biện pháp quản lý cần thiết) [3]
Cập nhật thông tin về nội dung, chương trình và kế hoạch dạy học; đồng thời cập nhật các thông tin về CSVC-ĐDDH DH mới để thường xuyên có kế hoạch bổ sung theo hướng chuẩn hoá và hiện đại hoá
1.5.3 Quản lý việc sử dụng, bảo quản cơ sở vật chất và đồ dùng dạy học ở trường mầm non
- Giao trách nhiệm cho các giáo viên từng nhóm lớp và các cán bộ phòng ban
- Quy đ nh sử dụng cơ s vật chất và đồ dùng dạy học, xử lý nghiêm kh c những cán bộ, giáo viên sai quy đ nh
- Thực hiện kiểm tra đ nh k cơ s vật chất, trang thiết b , khen thư ng k p thời những cá nhân, tổ chức sử dụng và bảo quản tốt cơ s vật chất, đồ dùng dạy học
1.5.4 Quản lý việc tự làm đồ dùng đồ chơi ở trường mầm non
Đồ dùng, đồ chơi mầm non tự làm phải đảm bảo thực hiện theo mục tiêu giáo dục, mang tính thẩm mỹ, phải giúp trẻ phát triển trí tư ng tượng, kích thích cho trẻ tính độc lập, sáng tạo, đồng thời phải phù hợp với từng lứa tuổi và đảm bảo được sự an toàn cho trẻ, vì vậy quản lý việc tự làm đồ dùng đồ chơi trường mầm non là một việc làm cần thiết
Trang 91.5.5 Kiểm tra, đánh giá việc sử dụng, bảo quản cơ sở vật chất và
đồ dùng dạy học ở trường mầm non
- Căn cứ vào các văn bản hướng dẫn về danh mục đồ dùng, đồ chơi, thiết b dạy học tối thiểu; các văn bản qui đ nh về chất lượng, qui chuẩn an toàn đồ chơi trẻ em do Nhà nước ban hành và điều kiện thực tế của các cơ s giáo dục mầm non, s giáo dục và đào tạo cần thực hiện các nhiệm vụ sau:
+ Chỉ đạo các phòng giáo dục và đào tạo triển khai hoạt động kiểm tra, thanh tra công tác tổ chức mua s m, tự làm, sử dụng, bảo quản đồ dùng,
đồ chơi, thiết b dạy học trong các cơ s giáo dục mầm non;
+ Chủ trì phối hợp với các s , ban ngành chức năng tổ chức giám sát, kiểm tra, thanh tra việc mua s m, tự làm đồ dùng, đồ chơi, thiết b dạy học về số lượng, chất lượng, tiến độ và công tác tập huấn, bảo quản, sử dụng đồ dùng, đồ chơi, thiết b dạy học trong các cơ s giáo dục mầm non;
+ Đưa nội dung kiểm tra, thanh tra vào kế hoạch hoạt động hằng năm, đồng thời báo cáo Ủy ban nhân dân cấp tỉnh/thành phố và Bộ Giáo dục và Đào tạo kết quả thực hiện theo quy đ nh [8]
1.5.6 Mục tiêu quản lý cơ sở vật chất và đồ dùng dạy học
Đảm bảo hiệu lực các chế đ nh trong ngành và liên ngành về quản
lý, xây dựng, mua s m, trang b , sử dụng, tu bổ và bảo quản CSVC-ĐDDH một cách phù hợp nội dung, chương trình, kế hoạch và xu hướng cải tiến
phương pháp dạy học đối với từng cấp học, bậc học
Phát triển bộ máy tổ chức và nguồn nhân lực
Thu thập và xử lý chính xác các thông tin giáo dục - dạy học
1.6 Các yếu tố ảnh hưởng đến việc quản lý CSVC-ĐDDH ở trường mầm non
Trang 10Như vậy quản lý CSVC-ĐDDH nhằm nâng cao nhận thức của Cán
bộ giáo viên và học sinh về tầm quan trọng của nó sẽ góp phần giúp quản
lý tốt CSVC-ĐDDH trong trường học
1.6.2 Yếu tố chủ quan
Các yếu tố chủ quan như:
- Mục tiêu giáo dục - dạy học
- Nội dung giáo dục - dạy học
- Phương pháp giáo dục dạy
- Hình thức tổ chức giáo dục - dạy
- Trong nhà trường, có thể phân tích quá trình giáo dục và đào tạo như là một hệ thống gồm 6 thành tố: Mục tiêu đào tạo, nội dung đào tạo, phương pháp đào tạo, lực lượng đào tạo, đối tượng đào tạo, điều kiện đào tạo
Tiểu kết chương 1
Trong quá trình quản lý nói chung và QLGD nói riêng thì quản lý CSVC-ĐDDH không phải là một lĩnh vực mới mẻ, nhưng để thực hiện tốt công tác này thì không phải là điều giản đơn, qua nghiên cứu và tìm hiểu chúng tôi được biết Thành phố Đà Nẵng chưa có đề tài nào nghiên cứu lĩnh vực này, mặc dù vấn đề quản lý CSVC-ĐDDH là một vấn đề cấp thiết và cần được quan tâm, đặc biệt là đối với cấp mầm non và nhất là đối với các trường mầm non tư thục
Từ cơ s lý luận của đề tài chúng ta thấy rõ sự cần thiết phải có các biện pháp phù hợp hơn nữa để nâng cao hiệu quả quản lý CSVC-ĐDDH các trường mầm non
CHƯƠNG 2 THỰC TRẠNG QUẢN LÝ CƠ SỞ VẬT CHẤT VÀ ĐỒ DÙNG DẠY HỌC Ở CÁC TRƯỜNG MẦM NON TƯ THỤC
QUẬN THANH KHÊ, THÀNH PHỐ ĐÀ NẴNG
2.1 Khái quát quá trình điều tra, khảo sát
2.1.1 Mục đích khảo sát
2.1.2 Nội dung khảo sát
2.1.3 Phương pháp khảo sát
Trang 112.1.4 Tổ chức khảo sát
2.2 Khái quát về tình hình kinh tế - xã hội và giáo dục đào tạo Quận Thanh Khê, Thành phố Đà Nẵng
2.2.1 Tình hình kinh tế - xã hội Quận Thanh Khê
Thanh Khê là một quận nằm v trí gần trung tâm của thành phố Đà Nẵng, được thành lập vào ngày 1 tháng 1 năm 1997 Là quận có diện tích nhỏ nhất tại Đà Nẵng, Tuy nhiên đây được xem là đầu mối giao thông liên vùng và quốc tế của thành phố Đà Nẵng 10 năm qua, Đảng bộ, chính quyền và nhân dân quận Thanh Khê đã có nhiều nỗ lực phấn đấu và đạt được những kết quả quan trọng trên các lĩnh vực
Bên cạnh kết qua đạt được, một số tồn tại, hạn chế đó là: kinh tế phát triển chưa toàn diện, chưa tạo bứt phá đáp ứng yêu cầu phát triển của quận trung tâm
2.2.2 Khái quát chung về Giáo dục và Đào tạo Quận Thanh Khê
Trong những năm qua, ngành Giáo dục và Đào tạo quận Thanh Khê đã được lãnh đạo Quận ủy và UBND Quận Thanh Khê, Thành phố Đà Nẵng quan tâm đầu tư cơ s vật chất, tu sửa, xây mới phòng học, phát triển quy mô trường lớp, đầu tư trang thiết b dạy học đáp ứng yêu cầu đổi mới giáo dục theo hướng hiện đại
2.2.3 Sự phát triển của Giáo dục mầm non Quận Thanh Khê
Phòng Giáo dục và Đào tạo được thành lập ngày 15.02.1997
21 năm qua, đẩy mạnh thực hiện Đổi mới công tác dạy học, triển khai thực hiện giảm tải nội dung chương trình Áp dụng rộng rãi phương pháp “dạy học lấy trẻ làm trung tâm”
Đến nay, chủ trương xã hội hóa trong giáo dục đã được thực hiện
có hiệu quả, có gần 20 trường Mầm non tư thục và hơn 60 nhóm trẻ gia đình được thành lập đã thu nhận hơn 70% trẻ trong độ tuổi ra lớp, nhiều trường Mầm non được đầu tư lớn, chất lượng chăm sóc giáo dục trẻ đạt cao
đã tạo được uy tín rộng rãi trong nhân dân thành phố Tiêu biểu như các trường Mầm non tư thục Hồng Nhung, Hoa Phượng, Đức Minh, Khai Trí, Hoa Mai, Đức Trí, Lạc Hồng … 100% trẻ Mầm non được học 2 buổi và bán trú tại trường
Trang 1221 năm, cùng với sự phát triển và đi lên của Phòng Giáo dục Quận Thanh Khê thì giáo dục Mầm non đã có những bước đi lớn, kết quả đã minh chứng cho việc tuân thủ sự lãnh đạo của Quận ủy, Ủy ban nhân dân quận, S Giáo dục và Đào tạo Thành phố Đà Nẵng, làm tốt công tác tham mưu, bằng sự nỗ lực, quyết tâm vượt khó và sự phối hợp chặt chẽ với các lực lượng trong và ngoài nhà trường, cán bộ, công chức, viên chức đã đạt được mong ước của mình
2.3 Thực trạng cơ sở vật chất và đồ dùng dạy học trong các trường mầm non tư thục Quận Thanh Khê, Thành phố Đà Nẵng
Quận Thanh Khê có diện tích: 9,36 km2, chiếm 0,73% diện tích
toàn thành phố, với chiều dài bờ biển khoảng 4,287 km, dân số: 178.447 người, chiếm 19,3% dân số toàn thành phố Với diện tích nhỏ nhất thành phố và dân số đông nên mật độ dân số đông nhất thành phố, lên đến: 19.064,85 người/km2 (Theo niên giám thống kê thành phố Đà Nẵng năm 2010)
Quận có 10 trường Mầm non công lập, 15 trường MN tư thục và hơn 80 nhóm lớp độc lập thu nhận 8569 cháu; 1901 trẻ trong độ tuổi ra nhà trẻ (đạt tỉ lệ 48,8%), 6668 trẻ trong độ tuổi ra lớp mẫu giáo (đạt tỉ lệ 93,5%), trong đó trẻ 5 tuổi ra lớp 2224 (đạt tỉ lệ 100%)
2.3.1 Thực trạng về đầu tư trang bị cơ sở vật chất và đồ dùng dạy học
Công tác đầu tư trang b cơ s vật chất và đồ dùng dạy học các trường MN được chú trọng
Trước yêu cầu đổi mới phương pháp dạy học, việc giảm số lượng học sinh trong một lớp là cần thiết Theo quy đ nh xây dựng trường Chuẩn quốc gia, số lượng học sinh trong một lớp không quá 35 HS/lớp; tuy nhiên
do không đủ lớp nên việc giảm số lượng HS/lớp để đạt Chuẩn theo quy
đ nh là vấn đề rất khó đối với các trường mầm non
2.3.2 Thực trạng việc sử dụng cơ sở vật chất và đồ dùng dạy học
Nhìn chung trên đ a bàn Quận Thanh Khê, Thành phố Đà Nẵng hầu hết các trường đã tổ chức xây dựng hệ thống cơ s vật chất và đồ dùng dạy học đáp ứng yêu cầu chăm sóc - giáo dục trẻ, tuy nhiên còn nhiều bất cập, việc tổ chức sử dụng chưa phù hợp, thiếu sự đồng bộ, hiệu quả chưa