1. Trang chủ
  2. » Cao đẳng - Đại học

Tình trạng dinh dưỡng và phát triển tâm vận động của trẻ dưới 6 tuổi tại trường Trần Hưng Đạo, Phủ Lý, Hà Nam năm 2012

6 11 0

Đang tải... (xem toàn văn)

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 6
Dung lượng 1,12 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Trong nghiên cứu của chúng tôi, tỷ lệ SDD các thể đều không cao và đều ở mức độ nhẹ, nên chưa phản ánh được mối liện quan giữa t nh trạng SDD với phát triển tâm vận động.. Có ẽ cần nghiê[r]

Trang 1

TẰI LIỆU TH AM KHẢO

1 Bộ Y tế Tử vong mẹ ờ Việt Nam 2000 ­ 2001: Nguyên nhân và các yếu tố liên quan 2002

2 Viện chiến lược và chính sách Y tế Nghiên cứu về tử vong mẹ tại Việt Nam năm 2009

3 Health WHOWFaC, (FCH)/Reproductive Health and Research (RHR) Working with individuals, families and communities to improve maternal and newborn health Geneva, Switzerland: 2003

4 Themmen, et al Practicallessonsfrom global safe motherhood initiatives: time for a new focus on implementation Lancet 2007;370:1383­91

5 Zubia Mumtas, Adrienne Levay Demand for Maternity Care: beliefs, behavior

6 Tổng cục Thống kê Điều tra biến động dân số 2010,2011

7 Trung tâm chăm sóc sức khỏe sinh sản tinh Ninh Thuận Báo cáo hoạt động chăm sỏc sức khỏe bà mẹ toàn tỉnh

12tháng năm 2011

TÌNH TRẠNG DINH DƯỠNG VÀ PHÁT TRIỂN TÂM VẬN ĐỘNG CỦA TRẺ

DƯỚI 6 TUỎI TẠI PHƯỜNG TRẰN HƯNG ĐẠO, PHỦ LÝ, HÀ NAM N M 2012

BS Nguyễn Thị Thu Hà*

H ướng đẫn: PGS TS L ê Thị H ư ng * TÓM T T

Trên thế giới, các nghiên cửu về sự phát triển tâm vận động đã được tiến hành từ thế kỷ XIX Tuy nhiên, ở Việt Nam, các nghiên cứu về tâm vận động và t nh trạng dinh dưỡng của trẻ vẫn còn rất ít V vậy, chúng tôi tiến hành nghiên cứu :

“Tình trạng dinh dưỡng và phát triển tấm vận động cửa trẻ dưới 6 tuồi tạiphường Trần Hưng Đạo - Phủ Lý - Hà Nam năm 2012” nhằm các mục tiêu: Đánh giá tình trạng dinh dưỡng và sự phát triển tâm vận động bằng t st

D nv r II ở irẻ dưới 6 tuổi tạiphường Trần Hưng Đạo, Phủ Lý ­ Hà Nam năm 2012

Đối tuọng và phương pháp nghiên cứu: Nghiên cứu mô tả cắt ngang trên cặp bà mẹ và trẻ em dưới 6 tuổi (từ 0 ­ 71 tháng tuổi) trên địa bàn tại thời điểm nghiên cứu

Kết quả: Tỷ lệ SDD thể nhẹ cân là 4,3%, thể thấp còi ià 7,1% và thể gầy còm là 7,1% Tỷ lệ SDD ở ba thể xu hướng tăng theo độ tuổi đặc biệt là SDD thể nhẹ cân Tỷ iệ thừa cân béo phi là 12,9% Hầu hết trẻ phát triển TVĐ ờ mức độ b nh thường và tiến bộ ở các khu vực Riêng khu vực cá nhân xã hội, tỷ lệ nghi ngờ và chậm phát ừiển khá cao (59,4%) Chưa

t m thấy mối liên quan có ý nghĩa thống kê giữa mức độ phát triển cả 4 khu vực và t nh trạng dinh dưỡng

K ết luận: Tỷ lệ SDD của trẻ dưới 6 tuổi trên địa bàn nghiên cứu ỉà thấp tuy nhiên tỷ lệ thừa cân béo ph đang là báo

động Phát triển tâm vận động của trẻ nh n chung là tương đối tốt

* Từ khóa: T nh trạng dinh dưỡng; Tâm vận động; Trẻ dưới 6 tuổi; Hà Nam

N utritional status a n d cognitiv d v lopm nt o f childr n un d r 6 in Tranhungdao ward,

P huly city o f H a n a m p ro vinc 2012

Summary

Around the world, the study of cognitive development has been conducted since the nineteenth century However, in VietNam, there were not many studies to assess both the nutritional status and cognitive development The study was conducted with the aim to assess nutritional status and cognitive development of children under 6 in Tran Hung Dao commune ­ Phuly city, of Hanam province 2012

Materials and method: The cross sectional study in Tran Hung Dao ward ­ Phuly city, of Hanam province with the participation of 350 children ­ mother pairs

*Đại học Y Hà Nội

Trang 2

Results: The underweight malnutrition prevalence was 4.3%, the stunting was 7.1% and the wasting was 7.1% Malnutrition was found out in the early months of children with the upward trend through their age especially in the underweight malnutrition The overweight prevalence was 12.9% Almost cognitive development was in progress and normal areas, the proportion of personal ­ social area was lower (40.6%) There is no relation between the lever of cognitive development and the nutritional status of children

Conclusion: The malnutrition prevalence was not high but the overweight was alarming The cognitive development of these children was generally good

* Key words: Nutritional status; Cognitive development; Children under 6; Hanam province

Giai đoạn từ ỉúc lọt lòng đến 6 tuổi là một quãng đời có tầm quan trọng đặc biệt trong quá tr nh phát triển chung của trẻ Đây là thời k tăng ừọng lượng nhanh nhất trong cuộc đời trẻ, nhiều hệ thống cơ quan trong cơ thể được hoàn chỉnh, đặc biệt là hệ thống thần kinh trung ương và hệ vận động Tuy đã có nhiều thành tựu trong việc hạ thấp tỷ lệ trẻ suy dinh dưỡng (SDD) trong những thập kỷ qua, tỷ íệ SDD ở trẻ dưới 5 tuổi của Việt Nam vẫn còn khá cao, theo điều tra dinh dưỡng quốc gia năm 201 ỉ, vẫn có 16,8% trẻ SDD thể nhẹ cân

và 27,5% SDD thể thấp còi [1] Bên cạnh đó vấn đề thừa cân béo ph đang trở thành một thách thức ỉón đối với trẻ em ở các vùng thành thị [2]

Trên thế giới, các nghiên cửu về phát triển tâm vận động được tiến hành từ thể kỷ XIX, nhưng còn chưa nhiều Sang thế kỷ XX, đã có nhiều công tr nh nghiên cứu nhờ các kỹ thuật tiên tiến, trong đó, test Dever được sử đụng nhiều nhất [3] Test Denver được áp dụng đầu tiên tại Việt Nam năm 1977, tới năm 2000 được chuẩn hóa thành Denver II Tuy nhiên, các nghiên cứu về tâm vận động và t nh trạng đinh dưỡng của ừẻ vẫn còn rất ít V vậy, chúng tôi tiến hành nghiên cứu: "Tinh trạng dinh dưỡng và p há t triển tâm vận động của trẻ dưởỉ 6 tuểi

tạiphường Trần Hưng Đạo - Phủ Lý - Hà Nam năm 2012”n h ằ m c á c m ụ c t i ê u s a u :

- Đảnh giá tình trạng dinh dưỡng ở trẻ dưói 6 tuổi tạiphường Trần H ungĐạo,Phủ Lý, Hà Nam năm 2012

- Đánh giả s ự p há t triển tâm vận đông của trẻ bằng t st D nv r II,

n ĐÓĨ TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN c ứ u

2.1 Địa điểm nghiên cứu: phường Trần Hưng Đạo ­ Phù Lý ­ Hà Nam

2.2 Đối tượng nghiên cứu

­ Trẻ em dưới 6 tuổi (từ 0 ­ 71 tháng tuổi) trên địa bàn tại thời điểm nghiên cứu

­ Bà mẹ của những trẻ đã được chọn đang có mặt tại địa bàn trong thời gian nghiên cứu

2.3 Thòi gian nghiên cứu: từ 9/2012 đến 6/2013

2.4 Thiết kế nghiên cứu: nghiên cứu mô t cắt ngang.

2.5 Cỡ m ẫu, chọn mẫu

Cỡ mẫu áp dụng cho nghiên cứu một tỷ lệ:

_ , 2 P (1 ­P )

ĩl “ z 1­0/2­

e Trong đó:

n: Cỡ mẫu nghiên cứu

p = 0,3ỉ: Tỷ lệ SDD thể thấp còi ở trẻ em dưới 5 tuổi của Việt Nam (ước tính theo số liệu báo cáo năm

2010 của Viện Dinh dưỡng)

Z] ­0/2= 1,96: giá trị của hệ số giới hạn tin cậy ứng với a= 0,05 với độ tin cậy cùa ước lượng là 95% e: là sai số cho phép, chọn e = 0,05

Trang 3

Từ cụng thức trờn, tớnh được n = 329 Ước tớnh cú khoảng 10% đối tượng bỏ cuộc hoặc di chuyển trong quỏ

tr nh nghiờn cứu nờn số mẫu sẽ là 350 trẻ

Phương phỏp chọn mẫu ngẫu nhiờn hệ thống được ỏp đụng trong nghiờn cứu này dựa trờn danh sỏch toàn

bộ trẻ em đưới 6 tuổi tại phường vào thời điểm điều fra

2.6 Phương phỏp đỏnh giỏ

Đỏnh gỉỏ t nh trạng đinh dưỡng: cỏc số đo cõn nặng, chiều cao của trẻ được thu thập và đỏnh giỏ dựa vào quần thể chuẩn WHO 2005, cỏc chỉ tiờu đỏnh giỏ như sau: SDD thể nhẹ cõn (cõn nặng/tuổi < ư2SD), SDD thấp cũi (chiều cao/tuổi < ư2SD) và SDD gày cũm (cõn nặng/chiều cao < ư2SD) [4]

Đỏnh giỏ t nh trạng phỏt triển tõm vận động qua 4 khu vực: cỏ nhõn xó hội (CNXH), vận động tinh tế thớch ứng (VĐTTTU), ngụn ngữ (NN) và vận động thụ (VĐT) với cỏc mức độ: tiến bộ, b nh thường, nghi ngờ và chậm [3]

2.7 Phõn tớch số liệu

Xử lý và phõn tớch số liệu nhõn trắc dinh đirỡng bằng phần mềm ENA của WHO và phần mềm STATA 12.0 2.8 Đạo đức nghiờn cứu

Đối tượng được giải thớch đầy đủ về mục đớch nghiờn cửu và tự nguyện tham gia

10 K Ế T QUẢ

3.1 Thụng tin chung của đối tượng nghiờn cứu

Trong 350 trẻ được điều tra, tỷ lệ trẻ dưới 6 thỏng tuổi chiếm ớt nhất (3,4%), cũn lại cỏc nhúm tuổi phõn

bố tương đối đồng đều nhau Phõn bố theo giới tương đối đồng đều ở cỏc nhúm tuổi, nam nhiều hơn nữ Riờng nhúm tuổi 12 ư 23 thỏng cú tỷ lệ thiờn về nữ (58,3% so với nam là 41,7%) Nghề nghiệp chớnh của cỏc

bà mẹ là cỏn bộ, viờn chức (64%) và 50,4% cỏc bà mẹ cú tr nh độ học vấn từ cao đẳng, đại học trở lờn

3.2 Tỡnh trạng dinh dưỡng của trẻ

Cõn nặng trung b nh của trẻ 15,5 ± 4,3 kg, chiều cao trung b nh 98,2 ± 13,3 cm Trẻ nam cú cõn nặng trung

b nh cao hơn trẻ nữ cú ý nghĩa thống kờ với p<0,05

% 20

15

10

5

0

14.9 19Q 8.4ướ 1 _ 7.1 W nill

-7.2 7.1 ằ HhÃL

■Nam

n N ữ

a Clii ng

Biểu đồ 1 Phõn bố t nh trạng dinh dưỡng theo giới

Tỷ lệ SDD thể nhẹ cõn và thấp cũi ở trẻ nữ cao hơn so với trẻ nam Tuy nhiờn, tỷ lệ thừa cõnư bộo ph (TCưBP) ở nam cao hơn nữa đỏng kể (14,9% ở nam so với 10,3% ở nữ)

SDD thể nhẹ cõn cú tỷ lệ cao nhất ờ nhúm tuổi 36 ư 47 thỏng (7,2%), khụng xuất hiện ở nhúm tuổi < 12 thỏng SDD thể thấp cũi và gày cũm cú tỷ lệ ngang nhau Tuy nhiờn, với thể thấp cũi, tỷ lệ cao nhất ở nhúm tuổi 12

ư 23 thỏng (11,5%), trong khi SDD thể gày cũm ở nhúm tuổi 48 ư 59 thỏng chiếm tỷ lệ cao nhất (9,9%) Tỷ lệ TCưBP của cỏc trẻ được nghiờn cứu là 12,9%, cao nhất ở nhúm t u ổ i 6 - l ỡ thỏng (23,1%) và thấp nhất ở nhúm tuổi 12 ư 23 thỏng (7,7%)

Trang 4

3.3 T nh trạng phát triển tâm vận động

r "r ™ ,~—r Wi™­ 1

</.^ JLiL

■Tiến bộ, biiứithường Biểu đồ 2 T nh trạng phát triển TVĐ chung

% 59.539.4 60

Biểu đồ 3 Nghi ngờ chậm phát triển TVĐ theo giói Kết quả ở biểu đồ 2 và 3 cho thấy: Mức độ tiến bộ và b nh thường ở khu vực vận động thô cao nhất 90% tiếp tới khu vực ngôn ngữ 82%, thấp nhất là khu vực CNXH (40,6%) Tỷ íệ nghi ngờ chậm phát triển ở 2 giới tương tự nhau ở khu vực CNXH, tỷ lệ nghi ngờ và chậm phát triển ở khu vực VĐTTTƯ và khu vực NN của nam cao hơn nữ, tuy nhiên, sự khác biệt này không có ý nghĩa thống kê với p>0,05

3.4 Mối liên quan giữa tình trạng phát triển tâm vận động và suy dinh dư ng các thể

Bảng 1, Mối ỉiên quan giũa t nh trạng phát triển TVĐ và SDD các thể

Nghi ngờ,

chậm phát

triển (n%)

B nh thường, tiến bô n(% )

Nghi ngờ, chậm phát triển (n%)

B nh thường, tiến bô n(%)

Nghi ngờ, chậm phát triển (n%)

B nh thường, tiến bô n(%)

Nghi ngờ, chậm phát triển (n%)

B nh thường, tiến bô n(%) SDD thể

nhẹ cân 8(53,3) 7(46,7) 5 (33,3) 10 (66,7) 0(0,0) 15(100) 1 (6,7) 14(93,3) Không SDD 202 (60,3) 130(39,7) 83 (24,8) 252 (75,2) 66(19,7) 269 (80,3) 35(10,4) 300 (89,6)

p, OR

SDD íhể

thấp còi 15(60,0) 10 (40,0) 5 (20,0) 20 (80,0) 3(12,0) 22 (88,0) 1 (4,0) 24 (96,0) Không SDD 195 (60,0) 130(40,0) 83 (25,5) 242 (74,5) 63 (19,4) 262 (80,6) 35(10,8) 290 (89,2)

p, OR

SDD thê

gày còm 14(56,0) 11 (44,0) 5 (20,0) 20 (80,0) 2(8,0) 23 (92,0) 1 (4,0) 24 (96,0) Không SDD ỉ96 (60,3) 129 (39,7) 83 (25,5) 242 (74,5) 64 (19,7) 261 (80,3) 35(10,8) 290 (89,2)

p, OR

Chưa thấy mốỉ liên quan có ý nghĩa thống kê giữa t nh trạng phát triển tâm vận động và suy dinh dưỡng các thể

Trang 5

IV BÀN LUẶN

4.1 Tình trạng suy dinh dư&ng trẻ dưới 6 tuổi tại phường Tr n Hưng Đạo

Tỷ lệ SDD nhẹ cân và thấp còi tại phường Trần Hưng Đạo (4,3%, 7,1%) thấp hơn so với tỷ lệ chung của tỉnh Hà Nam năm 2012 (15,9%, 25,5%) [1] Tỷ ệ SDD gày còm 7,ỉ% của trẻ dưới 6 tuổi trong nghiên cứu được đánh giá ngạng tầm so với kết quả điều tra SDD trẻ dưới 6 tuổi của cả tỉnh cũng như toàn quốc (7,9% và 6,7%) [1],

Tỷ lệ thừa cân béo ph tại địa bàn nghiên cứu khá cao (12,9%), phù hợp so với một nghiên cứu ở quận nội thành ở Thành phố Hồ Chí Minh năm 2010 cũng đưa ra két quả tỷ lệ thừa cân béo ph ở trẻ dưới 5 tuổi lên tới 14,7% [5]

4.2 Tình trạng phát triển tâm vận động trẻ dưới 5 tuổi tại phường Tr n Hưng Đạo

Theo một nghiên cứu về tinh trạng phát triển TVĐ ở trẻ dưới 3 tuổi ở phường Trần Phú ­ Hải Dương năm

2009, tỷ lệ tiến bộ b nh thường ở các khu vực ỉần lượt íà: khu vực CNXH 82,8%, khu vực VĐTTTƯ 82,8%, khu vực NN 72,2% và khu vực VĐT 92,5% [6] So với nghiên cứu này, múc độ phát triển TVĐ ở biểu đồ 2 đua ra khá phù hợp Ch riêng khu vực CNXH, mức độ tiến bộ và b nh thường trong nghiên cứu chỉ chiếm 40,6% Điều này có thể giải thích: địa bàn nghiên cứu ià một phường thành thị, điều kiện kinh tế văn hóa xã hội phát triển, việc chăm lo cho con cái của các gia đ nh được chú trọng hơn, các gia đ nh sẽ thay v dạy con làm những công việc bản thân như ăn uống, tắm rửa, mặc quần áo họ sẽ làm hết cho con ngay cả khi bé có thể tự làm được Do vậy, khi iàm test Denver II, nhiều trẻ ừả lời không biết xúc ăn, không biết tự mặc hay cửi quần áo, hay không biết tự đánh răng Thêm vào đó, trong phần đánh giá test ở khu vực này, tiết mục cỉiơi bài

có thể không họp lý cho một đứa trẻ, hầu hết bố mẹ đều cho rằng chơi bài sẽ làm con họ hư nên không bao giờ khuyến khích hay dạy cho trẻ trò chơi này, v thế mà có nhiều trẻ đã không thực hiện được tiết mục này

Đó phần nào giải thích được tỷ lệ phát triển ở khu vực cá nhân xã hội trong nghiên cứu ỉại thấp như vậy 4.3 Mối liên quan giữa m ức độ pháỉ triển tâm vận động và t nh trạn g dinh dưỡng

Theo nghiên cứu của Lahiri SK và c s tiến hành ờ 72 trẻ từ 3 ­ 6 tuổi sống tại một vùng nông thôn n Độ, các trẻ được đánh giá t nh trạng thể lực và đánh giá chỉ số IQ: tỷ ỉệ trẻ không SDD và trẻ SDD độ I có mức

IQ b nh thường 77,3% và 75%, trong khi đó chỉ có 57,ỉ% trẻ SDD độ II và 20% trẻ SDD độ IĨI có mức ĨQ

b nh thường Sự khác biệt này có ý nghĩa thống kê với p<0,05 [7] Kết quả này chóng tỏ mức độ SDD càng nặng, phát triển TVĐ càng kém Trong nghiên cứu của chúng tôi, tỷ lệ SDD các thể đều không cao và đều ở mức độ nhẹ, nên chưa phản ánh được mối liện quan giữa t nh trạng SDD với phát triển tâm vận động Có ẽ cần nghiên cứu trên qui mô rộng hơn và cỡ mẫu lớn hơn nữa để có kết luận đầy đủ, chính xác

V K Ế T LUẬN

­ Tỷ lệ SDD của trẻ dưới 6 tuổi trên địa bàn nghiên cứu không cao, tuy nhiên tỷ lệ thừa cân béo ph đang báo động

­ Tỷ ỉệ SDD thể nhẹ cân 4,3%, thể thấp còi 7,1 % và thể gÀy còm 7,1% Tỷ ỉệ SDD ở ba thể có xu Hựớng tăng theo độ tuổi, đặc biệt là SDD thể nhẹ cân, cao nhất nhóm tuổi 36 ­ 47 tháng (7,2%) Tỷ lệ thừa câíi béo

ph 12,9%

­ Phát triển tâm vận động của trẻ nh n chung là tương đối tốt Hầu hết trẻ phát triển tâm vận động ử mức

độ tiến bộ, b nh thường ở các khu vực, khu vực cá nhân xã hội có tỷ lệ hơi thấp hơn (40,6%) Mỗi nhóm tuồi của trẻ có tốc độ phát triển riêng, không đồng đều ở cả 4 khu vực

­ Chưa t m thấy mối Hên quan có ý nghĩa thống kê giữa mức độ phát ữiển cả 4 khu vực và tỉnh trạng dinh dưỡng hiện tại

Trang 6

TÀ I LIỆU THAM KHẢO

ỉ Viện Dinh Dưỡng (2012), sổ liệu điều tra dinh dưỡng các năm, truy cập ngày 02/03/2013, tại trang web WWW.nutrition.org.vn

2 Bộ Y tế (2010), Báo cáo kết quả điều tra về t nh trạng dinh dưỡng trè em và bà mẹ năm 2009

3 Hoàng Cẩm Tú, Quách Thuý Minh, Nguyễn Hồng Thuý (2005), "Áp dụng test denver I đánh giá sự phát triển tâm vận động trẻ em", Y học Việt Nam số 5 tập 38, tr 189­195

4 Bộ Y tế (2007), Thực địa cộng đồng, Nhà xuất bấn Y học, tr, 307­ 325

5 Vũ Quỳnh Như Hoa, Phạm Ngọc Oanh, Trần Thị Minh Hạnh và các cộng sự (2012), "T nh trạng dinh dưỡng cùa trẻ em dưới 5 tuổi tại hai quận nội thành và vùng ven Thành phố Hồ Chí Minh năm 2012", Tạp chí Dinh dưỡng và thực phẩm, tập 8, số 3, tr 46­52

5 Lê Thị Hợp và Nguyễn Đỗ Huy (2012), "T nh trạng dinh dưỡng và phát triển tâm vận động của trẻ em từ 1 đến 3 tuổi ờ vùng nông thôn và thành thị tại Hải Dương năm 2009", Tạp chí Tai mũi họng Việt Nam số 4, tr 95­102

6 S.K Lahiri, s.p Mukhopadhyay, K.K Das và các cộng sự (1994), "Study of the impact of epidemiological factors on intelligence of rural children of 3 to 6 years age group belonging to low socio­economic status", ĩnđian J Public Health 38(4), p 133 ­142

ĐÁNH GIÁ HIỆU QUẢ SÀNG LỌC ƯNG THƯ CỐ T CƯNG TẠI CỘNG ĐỒNG

Sử DỰNG PHƯƠNG PHÁP VIA VÀ PAP Ở PH NỮ TỪ 30 ĐEN 65 TUỐI

TẠI BẮC NINH VÀ CẢN THƠ, 2013

CN L ề T ự Hoàng*; ThS Trần Thi Đửc Hạnh*; CN Nguyễn Thày Linh*

H m rng dẫn: PGS' TS Vũ Thị Hoàíĩg Lan *

TÓ M T T

Phương pháp sàng lọc ung thư cổ tử cung được thực hiện chủ yếu trong hơn 2 thập kỷ qua là sàng lọc ung thu cổ tử cung bằng phương pháp tế bào học, Pap smear Phương phảp quan sát cổ tử cung bằng mắt thường với đung dịch acid acetic 5% (VIA) đã được khuyến cáo là phương pháp sàng lọc tại cộng đồng Chúng tôi tiến hành nghiên cứu cắt ngang:

“Đánh giá hiệu quả sàng lọc ung thư cổ tử cung tại cộng đồng sử đụng phư ng pháp VIA và PAP ở phụ nữ từ 30 đến 65 tuồi tạÍBẳc Ninh và cần Th , 2013” nhằm ba mục tiêu: (I) Xác định tỷ lệ các loại tỗn thương cồ tử cung bằng hai phương pháp sàng lọc VIA và PAP (2) So sánh hiệu quà của 2 biện pháp này và (3) Đưa ra khuyến nghị về biện pháp sàng lọc ung thư cổ tử cung tại tuyến cơ sở và cộng đồng Các phụ nữ tham gia nghiên cứu được hỏi thông tin về nhân khâu học, tiền sử viêm nhiễm đường sinh sản, các bệnh lây truyền qua đữỉmg t nh dục, tiền sử sản phụ khoa, được khám và lấy mẫu bệnh phẩm để tiến hành các xét nghiệm VIA và PAP Kết quả: Trong tổng số 1945 đối tượng nghiên cứu, tỷ lệ đổi tượng có kết quả VIA dương tính 8,1%, tỷ lệ đối tượng có kết quả PAP đưcmg tính 6,1% Nểu quy định tổn thương cổ tử cung từ nặng hơn hoặc bằng CIN2 là bất thường, cà VIA và PAP đều có độ nhậy cao tương ứng là 100% và 88,9% (KTC 95%: 63,2­98,5) và độ đặc hiệu tổt: của VIA là 67% (KTC 95%: 62,6­7 ỉ,3) và 75,2% (KTC 95%: 71,2­79,2) Khuyến nghị: Theo kết quả trên VIA ỉà xét nghiệm tầm soát khá tốt ờ tuyển cơ sở và cộng đồng

* Từ khóa: Ưng thư cổ tử cung; Sàng lọc; Phương pháp Via; Phương pháp Pap; Bắc Ninh; cần Thơ

Evaluatio n o f ff ct o f scr n o f vaginal canc r by P A P a n d S m ar m thods in wom n

fr o m 30 to 65 in B a cninh a n d C antho, 2013

Summ ary

The cervical cancer screening method which mostly used in the near 2 decades is the method that show abnormal vaginal cells plate map (Pap Smear) The method which observed the cervix with naked eye combined with using acid acetic 5% solution (also known as VIA) is recommended a method using in community We conducted this cross­ sectional study to "Diagnostic valu o f C rvical Canc r Scr ning using VIA and PAP Sm ar m thodsfor wom n

from3ƠÌO65mBacninhandCantho,2013” This study aimed to three objectives: (1) Identifying the proportion ofpositive

*Đại học Y tể Công cộng

Ngày đăng: 13/05/2021, 19:51

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w