1. Trang chủ
  2. » Kinh Doanh - Tiếp Thị

Phân tích hoạt động Marketing của công ty Samsung Electronics Viet Nam (SEV)

66 3,7K 10
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Phân Tích Hoạt Động Marketing Của Công Ty TNHH Samsung Electronics Việt Nam
Tác giả Trần Kim Long, Nguyễn Văn Trí, Trần Thị Thu Hiền, Phan Thị Hồng Hãi, Trần Thị Minh Trang, Nguyễn Tài Nguyên, Huỳnh Hoàng Khánh, Huỳnh Thị Ngọc Tuyền, Trần Ngọc Kim Hoàng
Người hướng dẫn GVHD: Phạm Hùng
Trường học Trường Đại Học Công Nghiệp Thực Phẩm TP.Hồ Chí Minh
Chuyên ngành Quản Trị Kinh Doanh & Du Lịch
Thể loại Đề Tài
Thành phố TP.Hồ Chí Minh
Định dạng
Số trang 66
Dung lượng 3,69 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Slide do mình thiết kế để phục vụ môn Marketing căn bản. Hệ thống slide gồm 6 phần chính: logo - slogan; lịch sử; phân tích các yếu tố môi trường; mô hình SWOT, mô hình 4P 4C; chiến lược phát triển. Slide sẽ giúp bạn phân tích chi tiết các yếu tố môi trường, đặc biệt là về đối thủ cạnh tranh của từng loại sản phẩm của Samsung, hy vọng các bạn sẽ có được nhiều thứ bổ ích.

Trang 1

BỘ CÔNG THƯƠNG

TRƯỜNG ĐẠI HỌC CÔNG NGHIỆP THỰC PHẨM TP.HỒ CHÍ MINH

KHOA: QUẢN TRỊ KINH DOANH & DU LỊCH

MÔN: MARKETING CĂN BẢN

ĐỀ TÀI: PHÂN TÍCH HOẠT ĐỘNG MARKETING CỦA CÔNG

TY TNHH SAMSUNG ELECTRONICS VIỆT NAM

GVHD: PHẠM HÙNG

Trần Kim Long Nguyễn Văn Trí Trần Thị Thu Hiền Phan Thị Hồng Hãi Trần Thị Minh Trang Nguyễn Tài Nguyên Huỳnh Hoàng Khánh Huỳnh Thị Ngọc Tuyền Trần Ngọc Kim Hoàng

Danh sách nhóm:

Trang 2

I Logo và Slogan

II.Lịch sử hình thành và phát triển III.Phân tích các yếu tố môi trường IV.Mô hình SWOT

V.Mô hình 4P  4C

VI.Chiến lược phát triển

NỘI DUNG THUYẾT TRÌNH

Trang 3

Samsung trong tiếng Hàn mang nghĩa là 3 ngôi sao, do nhà sáng lập Samsung, Lee Byung - Chull lựa chọn với hy vọng công ty sẽ mạnh mẽ và mãi tỏa sáng như những ngôi sao trên bầu trời:

• Trở nên tuyệt vời

• Trở nên mạnh mẽ

• Mãi bền lâu

Trang 4

Từ lúc thành lập cho đến hiện tại, Samsung đã trải qua 4 lần

thay đổi logo với 5 mẫu logo được sử dụng

Trang 6

 Hình elip màu xanh với chữ Samsung ở

chính giữa Thể hiện sự chuyển đổi từ một Samsung thành công trong quá khứ trở thành một tập đoàn quốc tế hùng mạnh,

thể hiện một hình ảnh toàn diện về hoạt

động kinh doanh năng động.

 Dạng logo hình elip xoay 1 góc 10 độ so với

trục x, tượng trưng cho sự chuyển động của thế giới trong không gian, truyền đạt một hình ảnh đặc biệt của sự sáng tạo và đổi mới.

 Chữ S và chữ G ở đầu và cuối bị chẻ bởi 1

phần của hình elip, kết nối phần trong và phần ngoài cho thấy SAMSUNG mong muốn hòa mình vào thế giới và phục vụ toàn xã hội toàn cầu.

 Màu xanh của logo tượng trưng cho sự tin cậy và cam kết phục vụ.

Trang 7

INSPIRE THE WORLD CREATE THE FUTURE

Trang 8

Với slogan “Inspire the world, create the future”, đây như một lời hứa, lời

cam kết của Samsung mang lại cảm hứng cho các cộng đồng trên khắp thế

giới bằng cách phát triển công nghệ, sản phẩm đổi mới và giải pháp sáng tạo Đồng thời cũng cam kết tạo ra một tương lai tươi sáng hơn bằng cách phát

triển giá trị mới cho các mạng lưới cốt lõi của bản thân: ngành công nghiệp, đối tác và nhân viên Thông qua những nỗ lực này, Samsung muốn góp phần tạo nên một thế giới tốt đẹp hơn và trải nghiệm phong phú hơn cho mọi người

Trang 9

LỊCH SỬ HÌNH THÀNH VÀ PHÁT TRIỂN

a) Lịch sử chung của tập đoàn Samsung

Samsung được thành lập năm 1938 bởi Lee Byung – Chull, với tên ban đầu là Samsung Sanghoe

Chủ tịch Lee Byung - Chull

Trang 10

Khác xa hơn so với những gì đã đạt được hiện nay, từ lúc thành lập, Samsung chủ yếu bán gạo, cá khô, cũng như các loại rau củ quả khác Nhưng dần dần về sau, Samsung đã từ từ lấn sang kinh doanh, sản xuất đa dạng các ngành nghề từ buôn bán, sản xuất, chế tạo máy cho đến sản xuất các linh kiện, sản phẩm điện tử, công nghệ cao.

Đến giai đoạn cuối năm 80, đầu năm 90, Samsung lâm vào tình trạng khủng hoảng mà đặc biệt là sự lấn át từ Nhật Bản, vốn phục hồi rất nhanh sau chiến tranh Tuy nhiên, sau

đó, Samsung đã xoay sở và phát triển thành công đến ngày hôm nay.

Trang 11

b) Lịch sử và phát triển của Samsung Việt Nam

Chính thức khai trương nhà máy sản xuất ĐTDĐ lớn nhất thể giới ở Bắc Ninh của Samsung tại Việt Nam.

Đưa vào hoạt động dây chuyền sản xuất thứ 2 nhằm đạt năng suất 100 triệu sản phẩm/năm.

Khởi công Dự án Tổ hợp công nghệ cao Samsung Thái Nguyên (SEVT) với vốn đầu tư 2.5 tỷ USD

Trang 12

Nhà máy sản xuất của SEV tại khu công nghiệp

Bắc Ninh

Lễ khởi công nhà máy sản xuất ĐTDĐ Thái Nguyên

lớn nhất thế giới của Samsung tại Việt Nam tháng

3/2013 vừa qua

Trang 13

CÁC YẾU TỐ MÔI TRƯỜNG

• Môi trường vĩ mô (Dân số, tự nhiên, công

nghệ, kinh tế, pháp luật, văn hoá)

• Môi trường vi mô (Nhà cung ứng, khách hàng,

trung gian marketing, đối thủ cạnh tranh)

Trang 14

Môi trường vĩ mô – Dân số:

Tổng dân số Việt Nam: 90 triệu người (tính đến đầu tháng 11/2013)

Dân số có xu hướng dịch chuyển từ nông thôn, vùng quê ra thành thị và các thành phố lớn

Có cơ cấu dân số khá linh hoạt.

Trang 15

• Việt Nam được nhận định là quốc gia có dân số vàng, với dân số độ tuổi từ

15 – 64 tuổi chiếm tới 69%, là 1 thị trường đầy tiềm năng Đặc biệt là dân số trẻ tuổi từ 15 – 25 tuổi cao, nhanh chóng đáp ứng, tiếp thu và thích nghi với

sự thay đổi công nghệ của thế giới

• Tỷ lệ sinh có xu hướng giảm nhờ vào tác động tích cực của kế hoạch hoá gia

đình, dân số có xu hướng già hoá dân số (dân số từ 65 tuổi trở lên chiếm

7%) có ít nhiều ảnh hưởng trực tiếp đến hoạt động kinh doanh của SEV

• Với số dân xếp thứ 13 trên thế giới Lực lượng lao động dồi dào, ham học

hỏi, dân số có trình độ, dân trí cao và mức lương trung bình lại thấp nên

Việt Nam đã thu hút nhiều công ty nước ngoài đầu tư, xây dựng nhà máy, chi nhánh tại Việt Nam, đồng thời còn là nguồn cung cấp nhân lực chất

lượng cao cho SEV Không những thế, còn là 1 thị trường đầy tiềm năng cho SEV

Trang 16

Môi trường vĩ mô – Tự nhiên:

• Việt Nam nằm trong vùng khí hậu nhiệt đới ẩm gió mùa với 2 mùa

chủ yếu là nắng và mưa rõ rệt cho nên các sản phẩm điện tử của

SEV phải đảm bảo được các yếu tố bền lâu và tốt để có thể hoạt

động được tốt trong môi trường ẩm ướt

• Tài nguyên thiên nhiên đa dạng, cung cấp các nguyên liệu, kim loại

cần thiết cho hoạt động sản xuất của SEV

Trang 17

Môi trường vĩ mô – Công nghệ:

Việt Nam đang trên bước đường hội nhập, tiếp thu nhanh các thành tựu

về khoa học công nghệ của thế giới, đồng thời có khả năng tiếp nhận, áp

dụng và phát triển các ngành công nghiệp phụ trợ, tác động mạnh mẽ

đến mọi doanh nghiệp trong sản xuất kinh doanh

Dây chuyền sản xuất hiện đại của SEV tại nhà máy ở KCN Bắc

Ninh

Nhu cầu của người sử dụng ngày

càng cao, yêu cầu hiệu năng cao,

chất lượng tốt

=> SEV phải tiếp tục thay đổi và

phát triển công nghệ theo xu thế

của người tiêu dùng

Trang 18

Môi trường vĩ mô – Kinh tế:

• Hiện nay, với sự phát triển của nền kinh tế, mức thu mức thu nhập của người dân tăng lên, đời sống được cải thiện làm người tiêu dùng quan tâm nhiều hơn đến chất lượng, mẫu mã của các sản phẩm điện tử Ngoài ra còn là thương hiệu cũng như giá cả và hiệu năng của sản phẩm mang lại.

• Tốc độ tăng trưởng kinh tế 6 tháng đầu năm đạt 4,9%

• Năm 2012, GDP Việt Nam đạt 141.67 tỷ USD, xếp hạng thứ 58 trên thế

giới, tăng 5.03% so với năm 2011 Tuy mức tăng trưởng có thấp hơn năm

2011 (GDP năm 2011 là 5.89%) do kinh tế thế giới gặp khó khăn

• Về chi tiêu, chỉ số giá tiêu dùng tháng 9/2013 tăng 1,06% so với tháng

trước, tăng 4,63% so với tháng 12/2012 và tăng 6,30% so với cùng kỳnăm trước

• Từ việc mức sống của người dân được tăng, nhưng tình hình thế giới trong

thời kì xấu, lạm phát tăng, chi tiêu cho các vật dụng điện tử, đồ gia dụng,

có xu hướng giảm nhẹ do người dân giảm chi nhiều hơn

Trang 19

Môi trường vĩ mô – Kinh tế:

• Về chi tiêu, chỉ số giá tiêu dùng tháng 9/2013 tăng 1,06% so với tháng

trước, tăng 4,63% so với tháng 12/2012 và tăng 6,30% so với cùng kỳ năm trước

• Từ việc mức sống của người dân được tăng, nhưng tình hình thế giới trong thời kì xấu, lạm phát tăng, chi tiêu cho các vật dụng điện tử, đồ gia dụng, có

xu hướng giảm nhẹ do người dân giảm chi nhiều hơn

Trang 20

Môi trường vĩ mô – Pháp luật:

• Am hiểu pháp luật Việt Nam

• Sau các dự án đầu tư ở Bắc Ninh, SEV được chính phủ cho phép

hưởng ưu đãi đầu tư cao nhất như một doanh nghiệp công nghệ cao, với các ưu đãi như được áp dụng thuế suất thuế thu nhập doanh

nghiệp hàng năm bằng 10% trong suốt thời gian thực hiện dự án;

được miễn thuế thu nhập doanh nghiệp trong 4 năm kể từ khi có thu nhập chịu thuế và giảm 50% số thuế phải nộp trong 9 năm tiếp theo

Trang 21

Việc tự sản xuất các chi tiết, linh kiện sản phẩm giúp SEV chủ động trong việc cung cấp linh kiện cho việc

láp ráp.

Môi trường vi mô – Nhà cung ứng:

Samsung được biết đến như là

công ty sản xuất thiết bị điện tử,

chip, nên Samsung có thể

đảm bảo được nguồn cung các

linh kiện để sản xuất

Trang 22

Môi trường vi mô – Khách hàng:

Các sản phẩm của SEV đánh vào hầu như mọi phân khúc khách hàng Từnhững người co thu nhập thấp tới những người giàu có, từ dân văn phòng chođến những người nội trợ

Trang 23

Môi trường vi mô – Khách hàng:

Đặc biệt là khách hàng từ 15 – 64 vì đây là phân khúc có khách hàng tiềmnăng cao, đăc biệt là giới trẻ, trung niên Họ luôn mong muốn sản phẩm củamình phải có chất lượng tốt nhất, kiểu dáng đẹp, có hiệu năng tốt, do đó đểgiữ vững thị phần của mình Samsung phải liên tục nghiên cứu, đổi mới côngnghệ cũng như thiết kế Ngòai ra giá cả và chính sách bảo hành cũng như cácdịch vụ hậu mãi là yếu tố rất quan trọng quyết định việc khách hàng gắn bóhay chuyển sang sử dụng thương hiệu khác điều này khiến cho SEV phải tínhtóan sao cho chi phí sản xuất thấp nhất, chính sách bảo hành tốt nhất và cácchương trình khuyến mãi thu hút được nhiều người tiêu dùng nhấtnhưng không được ảnh hưởng đến chất lượng cũng như lợi nhuận của côngty

Trang 24

Môi trường vi mô – Trung gian Marketing:

• Đây là khâu trung gian để phân phối sản phẩm của SEV ra thị trường, đến

tay các người tiêu dùng Samsung tiến hành hợp tác và bán các sản phẩmcủa mình với nhiều công ty bán lẻ tại Việt Nam như thegioididong, NguyễnKim, Phan Khang , để có thể đưa sản phẩm của mình đến tay người tiêudùng nhanh nhất, với chất lượng sản phẩm tốt nhất mà không lo sợ bị đưahàng nhái, hàng giả vào gây mất uy tín

• Ngoài ra, các trung gian marketing này đảm nhiệm các dịch vụ hậu mãi như

vận chuyển, bảo hành, lắp đặt giúp cho SEV có thể nhanh chóng hỗ trợkhách hàng 1 cách tuyệt đối

Trang 25

Một quầy bán sản phẩm điện thoại của Samsung trong Nguyễn Kim

Một quầy bán sản phẩm điện thoại của Samsung

trong thegioididong

Trang 26

Môi trường vi mô – Đối thủ cạnh tranh:

Trong nền kinh tế thị trường, luôn xuất hiện các đối thủ cạnh tranh khácnhau Trên thị trường Việt Nam, ngoài SEV còn rất nhiều các hãng kháccũng có cùng sản phẩm cạnh tranh với SEV như Nokia, Sony, Toshiba, ,nhất là khi Samsung lại là 1 nhà sản xuất điện tử, đồ dùng tiêu dùng Trênthị trường hiện nay, Samsung có tất cả 5 phân khúc sản phẩm khác nhau,đánh vào gần như tất cả mọi phân khúc khách hàng, về giá, chất lượng

Trang 27

Điện thoại – thiết bị cầm tay – máy tính bảng

Ở phân khúc sản phẩm này được chia thành 3 phần chính:

• Dòng giá rẻ (Feature phone)

• Dòng sản phẩm trung cấp (Các smartphone trung cấp)

• Dòng sản phẩm cao cấp (Các smartphone cao cấp)

• Samsung nói chung và SEV có rất nhiều sản phẩm điện thoại/máy tính

bảng cạnh tranh với nhiều hãng mạnh và lớn khác như Apple, Nokia, HTC,Levono,

• Trên thực tế, ở tất cả các phân khúc điện thoại, Samsung hầu như đều có

tham gia vào, với nhiều mẫu mã, kích thước, giá thành, tính năng và chấtlượng khác nhau

Trang 28

Dòng giá rẻ (Feature phone)

Phân khúc khách hàng: Phân khúc khách hàng chủ yếu của dòng feature

phone (phổ thông) nhắm vào người tiêu dùng là những người có nhu cầu nghe gọi nhắn tin với thời gian dài, những người có thu nhập thấp, đơn giản chỉ cần

1 cái điện thoại để liên lạc, và học sinh sinh viên

Đối thủ cạnh tranh trực tiếp: Nokia, LG, (Trung Quốc)

Trang 29

Feature

phone

Điểm mạnh Điểm yếu Khách hàng mục tiêu

Samsung Có nguồn tài chính mạnh, dồi dào từ

công ty mẹ, hoạt động marketing tốt, thương hiệu đang dần trở nên phổ biến đối với người tiêu dùng Sản phẩm có giá thành ở mức rẻ và tương đối

Giao diện sử dụng vẫn còn nhàm chán, chất lượng gọi thoại không tốt Các sản phẩm feature phone không được đánh giá cao bởi người dùng Kiểu dáng còn nhàm chán.

Chủ yếu là học sinh, sinh viên, những người có nhu cầu gọi điện liên tục, người thu nhập thấp.

Nokia Lợi thế về thương hiệu, dịch vụ chăm

sóc khách hàng tốt, các sản phẩm Feature phone luôn được đánh giá cao bởi tính bền của sản phẩm, kiểu dáng bắt mắt, trẻ trung.

Nguồn tài chính kém do Nokia đang

bị suy thoái mạnh Các hoạt động marketing sản phẩm ngày càng thấp

=> không tạo được chú ý từ người dùng đối với các sản phẩm FP

Chủ yếu là học sinh, sinh viên, những người có nhu cầu gọi điện liên tục, người thu nhập thấp.

(Trung

Quốc)

Được chính phủ giúp đỡ, có thị trường nội địa lớn với hơn 1 tỷ khách hàng tiềm năng, sản phẩm có mức giá cực kì thấp, nhiều hãng sản xuất lớn nhỏ thi nhau sản xuất dòng FP.

Chất lượng gia công kém, độ bền không được cao

Chủ yếu là học sinh, sinh viên, những người có nhu cầu gọi điện liên tục, người thu nhập thấp Ngoài ra còn có người lớn tuổi

do đặc tính sản phẩm có loa rất to

Tuy Nokia là nhà sản xuất Feature Phone hiếm hoi còn lại và là mảnh đất sống gần như là cuối cùng, Samsung vẫn đánh vào phân khúc giá rẻ như để chứng tỏ Samsung có thể vượt qua mặt Nokia

Trang 30

Samsung E1200 – 1 trong những sản phẩm

cạnh tranh trong dòng Feature phone

Nokia 1280 – 1 trong những dòng Feature

phone thành công của Nokia

Trang 31

Dòng trung cấp (Smartphone trung cấp)

Phân khúc khách hàng: Phân khúc khách hàng chủ yếu của dòng smartphone

trung cấp là học sinh sinh viên có nhu cầu soạn thảo văn bản, lướt web, nghe nhạc, chụp hình nhanh, những nhân viên văn phòng, những người có thu nhập trung bình

Đối thủ cạnh tranh trực tiếp: Nokia, LG, HTC

Trang 32

trung cấp

Điểm mạnh Điểm yếu Khách hàng mục tiêu

Samsung Với cấu hình ở mức chấp nhận được,

cộng với giá tiền khá linh hoạt và số lượng mẫu mã tầm trung khá nhiều, chạy hệ điều hành phổ biến nhất là Android, các mẫu điện thoại tầm trung là sự lựa chọn tốt.

Trải nghiệm của người dùng vẫn còn kém do hiện tượng lag và tính phân mảnh cao của HDH mang lại.

Quá nóng vội trong việc giới thiệu các mẫu sản phẩm tầm trung khác => vô tình tạo sản phẩm cạnh tranh thẳng với sản phẩm hiện thời.

Dành cho người dùng có nhu cầu lướt web 3G, 4G hay chơi game, đọc sách báo, RSS

Học sinh sinh viên, nhân viên văn phòng, người có mức lương trung bình.

Nokia Cấu hình ở mức tạm nhưng chạy hệ

điều hành WP8 mang lại cho người dùng trải nghiệm mượt mà không thua kém gì so với các mẫu smartphone cao cấp Kho ứng dụng của HDH WP8 non trẻ còn khá vắng bóng những ứng dụng nổi tiếng khác.

Cùng với đó tính siêu bền của sản phẩm mang nhãn hiệu nokia

Do chạy HDH WP nên bị nhiều người dùng chê bai.

Kho ứng dụng của HDH WP8 non trẻ còn khá vắng bóng những ứng dụng nổi tiếng khác.

Dành cho người dùng có nhu cầu lướt web 3G, 4G hay chơi game, đọc sách báo, RSS

Học sinh sinh viên, nhân viên văn phòng, người có mức lương trung bình.

(Trung Quốc) Giá thành rẻ do cắt giảm được chi phí

thiết kế, marketing Một vài hãng có chất lượng khá ổn định Có 1 phân khúc khách hàng nhất định Chạy được hdh android,

Chất lượng gia công còn kém Thương hiệu mập mờ, bảo hành còn kém.

Dành cho những người có thu nhập khá, học sinh sinh viên có nhu cầu giải trí tầm trung.

Trang 33

Samsung Galaxy S4 mini – 1 trong những

sản phẩm SP tầm trung của SS

Nokia Lumia 620 – 520 – 720 – 3 trong số các sản

phẩm tầm trung chạy WP8 của Nokia

Trang 34

Dòng cao cấp (Smartphone cao cấp)

Phân khúc khách hàng: Phân khúc khách hàng chủ yếu là những người có

thu nhập khá giả, những geek, người tiêu dùng có nhu cầu giải trí mạnh, chơi game, xem video, lướt web, những người có nhu cầu màn hình bự to Đặc biệt

là các fan cuồng

Đối thủ cạnh tranh trực tiếp: Nokia, Apple

Trang 35

Điểm mạnh Điểm yếu Khách hàng mục tiêu

Samsung Các sản phẩm cao cấp chạy hệ điều

hành thông dụng nhất – Android Có thế mạnh về marketing, thương hiệu nổi với những dòng như Galaxy, Galaxy tab chất lượng gia công tốt, sản phẩm đẹp.

Các sản phẩm còn quá hao hao nhau, không có tính sáng tạo mới Tuy có cấu hình khá mạnh, nhưng trải nghiệm người dùng vẫn còn kém.

Những người có thu thập khá và cao, các geek, những người có nhu cầu văn phòng cao, xem tài liệu, ebook chơi game

Nokia Sản phẩm bền, thiết kế đẹp, hợp

thời Chạy hệ điều hàng WP thừa hưởng khả năng office đầy ấn tượng Thương hiệu vẫn còn nổi mạnh trên thị trường

Chạy hệ điều hành WP khiến cho nhiều người còn e dè Tài chính yếu => hoạt động marketing không được rầm rộ.

Những người có nhu cầu văn phòng cao, nghe nhạc, coi phim, giải trí, những người có thu nhập khá và cao.

Apple Lợi thế về thương hiệu cực kì mạnh,

nổi tiếng với hdh iOS và sản phẩm hoàn hảo Thiết kế đẹp và bắt mắt, trải nghiệm người dùng cao.

Hầu như sản phẩm gần đây kém sáng tạo, chất lượng gia công ngày một kém Giá thành mắc do chi phí quảng cáo và thiết kế đội lên cao.

Những người có nhu cầu văn phòng cao, nghe nhạc, coi phim, giải trí, những người có thu nhập khá và cao.

So với các mẫu khác cùng phân khúc thì các sản phẩm của SamSung lại tỏ ra quá cồng kềnh do thiết kế quá to bự Trải nghiệm kém vẫn còn diễn ra do sự phân mảnh của HDH

Ngày đăng: 04/12/2013, 21:01

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Hình ảnh - Phân tích hoạt động Marketing của công ty Samsung Electronics Viet Nam (SEV)
nh ảnh (Trang 43)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w