Tài liệu với mục đích viết cho những học viên quan tâm đến quản lý giáo dục và tài liệu phục vụ tất cả các đồi tượng muốn tìm hiểu về giáo dục học so sánh như một lĩnh vực nghiên cứu hữu ích. Tài liệu với kết cấu gồm 5 chương, phần 1 tài liệu giới thiệu tới bạn 2 nội dung đầu: Khái quát về giáo dục so sánh và mục đích, nhiệm vụ đối tượng của giáo dục so sánh.
Trang 1mMKỊMpc ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI
TRƯỜNG ĐẠI HỌC GIÁO DỤC
Trang 2NGƯYKN T I EN DẠT
SO SÁNH
MHÀ X U Ấ T B Ả N ĐẠI HỌC ọ u ố c G I A HÀ NỘI
Trang 3G I Á O DUC S O SÁNH 3
MỤC LỤC
T ran g
ÌÀrì nói đầu 7
C h ư ơ n g I: K H A I Q U ÁT VỂ G IẢ O DỤC s o S Á N H 9
I Các khái niệm cơ b ả n 9
II Các khái niệm về G iá o dục so s án h 16
Ỉ1I Phân chia các loại hình của G iá o dục so s á n h 22
IV Nguồn gốc và sự hình thành G iá o dục so sánh 25
V Sự phát triển và các xu hướng của G iá o dục so sánh 28
V I Tình hình giảng dạy G iá o dục so sánh ở nước ngoài 40
V I I Tinh hình nghiên cứu và giảng dạy G iá o dục so sánh « nước ta 43
Phụ lục 4 6 ( a u hỏi thảo lu ậ n 48
Chương II: MỤC ĐÍCH, NIIIÊM vụ VÀ ĐỔI TƯỢNG CỬA C.IẢO DỤC SO SÁNH 49
I Muc đích của G iáo dục so sán h 50
II N hiệm vụ của G iá o dục so sánh .58
II I Đ ôi tượng nghiên cứu của G iá o dục so s á n h 64
IV Đ ối tượng phục vụ của m ôn học G iá o dục so sánh 6 6 Câu hỏi thảo lu ậ n 69
Trang 44 N G U Y Ế N TIÊN Đ)ẠT
Chương III: MỘT SỐ HƯỚNG DẪN VỀ N(ỉl!VÊN TÁC
KHI NÍỈHIÊN CiJTJ s o SÁNII (ỈIÁO DUC 7 1
I Xác dịnh đé tài dứng trong lĩnh vực Giáo dục so sánh 72
II Thu thập thông tin xác thực 74 III Đảm bảo khả năng so sánh được VỚI nhau 77
IV Chú ý tới các mục tiêu và các nhóm đôi tượng khác nhau 87
V Phân biệt và kết hợp giữa cái chung và cái riêng 91
VI Chọn lựa thích hợp các hệ thông, các nước
hoặc các trường h ợ p 93 VII Không thành kiến và thiên v ị 95 Câu hỏi thảo luận 98
V Tiếp cận khoa học xã hội 1 80
VI Điểm lại các cách tiếp cận nghiên cứu so sánh giáo dụtc
và triển vọng của các cách tiếp cận đó 1 91 Câu hỏi thảo luận 2110
Chương V: KỶ THUẬT s o SÁNH GIÁO DỤC XII
I Mở đầu 21II
Trang 5GIAO DUC S O SÁNH r>
II Các hệ thông phân loai giao dục tiêu chuẩn h o á 214 III Khái niệm va định nghĩa các số liệu giáo dục
hoặc liên quan đến giáo d ụ c 227
V I Trình bày các so liệu giáo d ụ c 236
V So sánh thành tựu giáo dục và đào tạo nước ta
với trình độ thế g iớ i 274
V I M ột vài ví dụ vé đe tài nghiên cứu so sánh giáo dục 281 ( a u hỏi thảo lu ậ n 301
l ài liệu th a m k h ả o 303
Trang 6GIÁO DUC S O SÁ N H 7
L Ở I N Ớ I Đ Ắ U
G iáo dục so sánh đã trở thành một môn học ứ trình độ cao học và đại học trong các chương trình dào tạo cho các thu vên ngành về quản lý giáo dục Cho đến nay môn này đã (lược giảng dạy 2 0 năm liền khởi đầu ò V iệ n N ghiên cứu Đ ại liọc và Trung học Chuyên nghiệp, sau nhicu lần sáp nhập và dổi tên nay là V iệ n Khoa học G iáo dục V iệ t N am , cho gần hai chục khóa Cao học vé G iá o dục đại học và chuyên nghiệp,
Tổ chức và quán lý văn hóa và giáo dục và Quán lý giáo dục, sau đó mòn này dược dạy ở K hoa Sư phạm K v thuật Đ ại học Hách khoa H à N ộ i cho 4 khóa Cao học V iệ t-Đ ứ c vổ Sư phạm nghé và người lớn cùng các khoá tiếp theo, rồi 9 khoá Cao học và vài khoá Đ ạ i học vc Q uản lý G iáo dục ừ Khoa Sư
Trang 7s NG U Y Ê N TIIẾN Đ Ạ T
phạm, Đ ại học Quốc gia H à N ội, nay mới đổi ten thành Trưìvniu
Đ ại học G iáo dục thuộc Đ ại học Quốc gia 1 la N ội Cìiáo dục so sánh được giáng dạv năm 2 0 1 0 cho hai lớp Đ ạ i học vé 'Tàm ly
G iáo dục của Ilọ c viên Q uản lý G iáo dục ờ H à N ội.
Sau nhiều năm giàng dạy món G iá o dục so sánh ở viiộn
và các trường ké tren, năm 2 0 0 4 tác giả đã viết và clito xiuất bàn một giáo trình gồm những kiến thức cơ bản, lấy từ !tác phẩm của các tác giả nổi tiếng của m ôn học này hàn;" tnãni nãm qua, két hợp với các thòng tin mới có được như m ộ t sự
m inh họa.
Cuốn sách này có mục đích viết cho những học vicên c.aoJ c
học và đại học về quản lý giáo dục nhưng cũng hưómg tới phục vụ tất cả nhữna ai m uốn tìm hieu G iá o dục so sánh nihư một lĩnh vực nghiên cứu hữu ích, được nhicu trường d ạ i lìiọc
và viện nghiên cứu về giáo dục trên thế giới quan tâm, nliưmg chưa được chú ý nhicu ứ nước ta.
G iáo dục so sánh còn đang tiếp tục phát trien, rn ộ t số thông tin và kiến thức sẽ lỗi thời dần theo thời gian, nê:n mtôn học cần luôn được bổ sung những điểm mới và được c.ải titến liên tục Sau dâm năm sử dụng sách này, tác già thây cầm phiải sứa chữa, hổ sung và cập nhật dê tái bản Tác giả m o n g nhtận được những sự góp ý đê những lần tái bản sau có dịp sữa đ<ổi nhằm phục vụ tốt các học viên là giáo viên, cán bộ qiuản lý giáo dục và cán bộ nghicn cứu trong chuyên ngành này.
ỉ l à N ộ i, tttỊàv 10 thán ọ X nărt '1 2 0 K
Nguyễn Tiên Đạt
Trang 8bò trong các thư viện, ngưừi ta dã từng chứiie m inh rang khối lượng kiến thức của loài neười tãniĩ l£n với thừi gian theo quy luật hàm sô m ũ, dicn tả toán học hoá bàng cóng thức sau:
W ( = w „ ek' (trong đó: w , - khối lượng kiến thức cùa loài
Trang 910 N G U Y Ễ N TIẾN O A T
người ờ năm t: \v, - khôi lượng kicn thức của lo à i ngườii ‘ở
nãm làm góc; e - cơ sô lôga tự nhiên; t - thời g ia n tính b ầ m ạ năm; k - hệ số, bằng 0 ,0 7 vào khoảng giữa thê k ỷ X X , có Ithể còn nhỏ hơn bàng cách loại trừ các kiến thức cũ v ô dụng và tinh giản bằng cách thay đổi cáu trú c ).1 R iêng tro ng lĩn h v.'ực khoa học và cóng nghệ có dự báo và nhận xét rằng, nêu ba mươi năm gần đây khối lượng kiến thức mà loài người Ithu thập được ngang bằng với hai thiên niên kỷ trước đó, thì citen nãm 2 0 2 0 , lượng kiến thức sẽ tăng lên gấp ba bora lần s o vai hiện nay; điều này phù hợp với kết quả tính toán theo cỏ>ng thức ke trên.
Giáo dục và đào tạo đóng vai trò quan trọng troưig việc d u y trì và phát triển nguồn cung cấp các tài sàn trí tuệ Cũng Iiihư nhiều ngành khoa học khác, Khoa học giáo dục đ ã được hiinh thành và phát triển theo hai con đường: phún hoú và rích hợp.
V à o thế kỷ X I I và X I I I khi các trường đại học hiện iđạị lần đầu tiên được thành lập ở Tây  u ( Ý , Pháp, Amh, Bồ D à o
N h a ), G iáo dục học chưa tồn tại độc lập mà chỉ là m ột bộ phận của triết học, sau này theo con đường phân h o á mới tíúch
ra, từ G iáo dục học chung tiếp tục phân hoá, đi s.âu vào icác đối tượng của hệ thông giáo dục và từ đó xây dựng nén inội dung nghiên cứu mới của m ình G iá o dục so sánh c ó the điược coi là một bộ m òn của G iá o dục học chung p h á i trien tỉueo
1 Dietrich Hering, Fran/ Lichtcncckcr: Lũsiingsuintinicn zum Lclintoff-Z'cii-
Problem und ihre Ordnung Sonderdruck aus der Wissenschaftlic.iicn Zeitschrift der Technischen Umvcrsitot Dresden 15 (1966) ỈH 5 S.2 ỊlCác phương án giai quyết vấn đề kiên thức và thời gian trong giáng dạy và cách sàp xếp các phương án đó, Sò đặc biệt Tạp chí Khoa học Trường Đại hoc ivổng hơp Kỹ Ihuât Dresden, năm Ihứ 15 (1966) tâp 5 trang 2|.
Trang 10G I Á 3 D U C S 0 SANH 1 ]
con đường phân lioá Giáo dục so sanh lại phân hoá tiếp, hiện
dã xuất hiện các tài liệu về Giáo dục đại học so sánh, Giáo dục Iiỉihổ nghiệp so sánh, Giáo dục nghệ thuật sơ sánh và Giáo dục Iigười lớn so sánh.
Con dường tích hợp hoặc liên kết có nghĩa là mở rộng việc vận dụng khái niệm và phương pháp của một sô ngành khoa học
đã có vào các dối tượng của hệ thống giáo dục, từ đó xây dựng nên các bộ môn khoa học mới mang tính chất liên ngành Giáo dục so sánh cũng cỏ thê dược coi là một bộ môn cùa Giáo dục học chung phát trien theo con đường tích hợp hoặc liên kết giữa Giáo dục học và các khoa học đất nước2.
Một hộ mòn khác của khoa học giáo dục rất gần gũi với Giáo dục so sánh là Lịch sử giáo dục, nếu Giáo dục so sánh phân tích và nghiên cứu giáo dục theo chiều không gian tUì Lịch sử giáo dục phân tích và nghiên cứu giáo dục theo chiều thời gian Tuv có phạm vi của dôi tương nghiên cứu khác nhau, nhưng hai hộ môn dcu giông ờ những quan diêm cơ bản Các nhà nghiên cứu Lịch sử giáo dục như Sabueva
(C aôyeB ã) và Constantinov (K O H C T ã H T H H O B ) còn coi Giáo dục so sánh là chuyên ngành của Lịch sử giáo dục vì đỏi tượng của môn sau là khách thể của mòn trước, muốn so sánh thấu đáo phải dựa vào các sự kiện của giáo dục đang vận dộng và cho rằng Giáo dục so sánh không chỉ so sánh cái đang vân đông ở nơi này nơi khác mà còn so sánh giữa thời
IÑ Thạc Cán, Nguvền Tiên Dạt: Phiomg hư('fnR và nội dung nghiên cứu khoa
học RÌ áo dục đại học và trung học chuyên nghiệp hiện nay ở nước ta Tạp chí 'Iliòng tin Khoa hoc giáo dục (lại học và irung học chuyên nghiệp, Viên Nghiên cứu Dại học và Trung học Chuyên nghicp Sô I, Hà Nội ỉ 986, trang 7.
Trang 11Khoa học giáo dục là tập hợp toàn bộ các bộ mô>n klhoa học có đối tượng nghiên cứu là m ột thành phần của h é th o n g giáo dục, dược hình thành và phát triển từ G iáo d ục Inọc chung theo con đường phân hoá và tích hợp.
2) Tên bộ môn này nên là G iáo dục so sánh, hay G iá o tdục
học • so sánh, 7 hav % / G iáo dục đói chiếu? •
Bộ m òn này trong tiếng V iệ t đã từng được gọi với các tên khác nhau: ở m iền Bắc được gọi là G iáo dục so sánh v à G iiáo dục học so sánh, ở m iền N am trước năm 1975 đã có các Síách trong các trường đại học sư phạm gọi là G iá o dục đốiì c h i i ế u
Bộ môn này trong các tiếng nước ngoài cũng có tên gọu kỈKÔng thống nhất: Người ta quen gọi là G iá o dục so sánh trong «các sách tiếng A nh như “C o m p a r a tiv e e d u c a tio n ” *'4. C á c niưóc
Đ ỏ n g  u quen dùng tên gọi G iá o dục học so sánh như trong
Philip <» Altbaeh, Robert F Amove, (>ail P Kelly: Comparaitic Education. Macmillan Publishing Co., Inc New York/Collier MacrmilLn Publishers London 1982.
Press Australia 1976.
Trang 12GIÁD DUC S O SÁNH l i t
liẽi íỉ Đức "\ Cl lleude r<xl(ií;oi;ik''\ liêng Ba Lan
"P( la iỉo ý k a porownawszea"1', liêng Tiệp “"Srovnasvaá
Pci.tiỊOỊỉik"", tiêng Nga " CpãBHM TG/ibHãR n e ữ ã r o r M K ẩ '\
tien Ị Bungari " CpĩìBHM TC/1H3 n e A a r o r M K đ'*, tlôu dịch ra tiếr.g V iệt là Cìiáo dục học so sánh Các tác già Trung Quòc
và Nlìật Bán gọi hộ môn này viết theo chữ Hán và dọc theo
ủm Hán V iệ t là T ý ỊỊÚỈO ÍỊÌỚO d ụ c học, và có thể dịch là G iáo dục học so sánh.
Trong tiens Pháp hộ món này có tên khác nhau tu ỳ theo các tác giá và thời gian: Thuật ngữ “E d u c a tio n com parée"
(C jiio dục so sánh) xuất hiện năm 1817 trong tác phám nổi tiê n ’ của M arc A ntoine Jullien có tên là E sq u isse cl vues
p r é m inan e s d ' u n o u v r a g e su r ¡"éducation c o m p a ré e (D e cưưig và các quan niệm sơ bộ cùa một tác phẩm vé G iáo dục
so ;ánh) T u y nhiên, nhiều tác giả khác ử Pháp cho tới đáu nhữig nãm 70 thích dùng thuật ngữ “ PéíUỉiỊOíỊÌc
(\m p a r é e " ') U) (G iá o dục học so sánh), nhưng trong các sách tiê n ’ Pháp như của các tác giả ở hai thập kỷ gần đ â y 11 lại
đ ù n ’ thuật ngữ “E d u c a tio n co m p a rée " (G iá o dục so sánh).
Filker F.: Vergleichende Pädagogik Eine Einführung in ihre Geschichte Vieoric und Praxis, München, 1962.
VilochT.: Wster do pedagogiky porownawszey. Lublin, 1969.
OKO/lOBa, M Æ; Ky3MMHä, E H.; POAMOHOB, M ü.: CpaBHHTe/lbHan reAaroruKa npocBeu^enne, MocKBa, 1978.
mKbpoB H.: BonpocH Ha epa Et hm Te/1 Ha neAaroruKa. Co(J)Hfl HapoAHa flKKBcTa, 1969.
Vxliard A.: Pédagogie comparée Méthodes et problèmes Paris 1967.
" lebesse Mm Mialarct (».: Traite de sciences (x'dagogiqucs Pédagogie cnnparcc. Paris, t 3, 1972.
11 I.* Thành Khoi: L'éducation comparée. Armand Colin éditeur Paris, 1981.
Trang 1314 NGUYỄN TIIỄN {DẠT
Giáo dục và Giáo dục học là hai khái niệm khỏmg h(0àn toàn như nhau Giáo dục là hoạt động nhầm tác độmg níiột cách có hệ thông đến sự phát triển linh thần và thể clhât «của một đỏi lượng thuộc loại con người, làm cho đối tượng ây (dẩn dần có được những phẩm chất và năng lực như mục tiêiu đãi để
ra Giáo dục học là môn khoa học nghiên cứu mụic đíích, nhiệm vụ, đôi tượng, nội dung và phưtmg pháp giáo dụ(C Giiáo dục so với Giáo dục học có ý nghĩa rộng hơn, nó khtông những chỉ liên quan đến các cơ sờ giáo dục và dào Uạo, mà còn bao gồm cả kết quả và toàn bộ quá trình của các c<ơ sở' đó nhằm đào tạo con người trên tất cả các mặt: trí, đức, tíhể, m ỹ
và xã hội Xét về mặt lịch sử, giáo dục đã tồn tại trước khi có Giáo dục học: Nó gắn iiền với đời sống của mọi nhóm ngíười trong xã hội, bằng cách truyền thụ nén văn hoá của miình mà đảm bảo các điều kiện cho sự lưu truyền qua các thế Ihệ 'Xét
về mặt gốc từ ngữ ở phương Tây, Giáo dục học có g ố c từ Hy Lạp là p a e d a g o g u s (TT(X€&(XYUJYUƠ), nghĩa là người (dẫn dắt trẻ em nam, dựa trên cơ sở hoạt động của người lớn tátc đcộng vào trẻ em nam, về sau mở rộng ra tới cả trẻ em nữ 'và hiiện nay tác động vào cả người lớn; đã có xu hướng vượt qiuá híoạt động một chiều từ người dạy tác động vào người học mà tíiên tới tác dộng tương hỗ giữa cả hai người, và nhấn mạnh việc- tự học thể hiện sự nỗ lực cá nhân để tự giáo dục và tự điào tíạo Ngoài ra, hoạt động của nhà trường Irở ncn nhỏ hẹp hơn so với các tác nhân đào tạo mới như phương tiện truycni Ihcòng đại chúng (báo chí, vô tuyến truyền (hanh và truyềrti hìinli,
ư lla lls , vv I).: Tendances el problẻmes de 1’éducalion comparée Unessco
Paris, 1990.
Trang 14sư giỏng nhau và khác nhau giữa hai hiện tượng hoặc hai cơ
sơ giáo dục và đào tạo hay ở phạm vi rộng hơn Những sự giống nhau và khác nhau đó d ĩ nhiên phái liên quan đến đối tươne tưiTng ứne nhưng dặt trong các hối cảnh khác nhau.
Xct vể phạm vi của đối tượng so sánh “ G iáo dục học so sánh" tó ra bất tiện, vì nó hạn chê việc so sánh ở những hoạt động sư phạm, ờ những sự việc liên quan đến hoạt động dạy
và hoc, trong khi đó phạm vi của “ G iáo dục so sánh” mờ rộng rất nlìicu cùng với sự phát trien của các món khoa học mà giáo dục có quan hệ nhu kinh tê học, xã hội học, nhân chủng học , và vân đé không còn chi là so sánh các hệ thống giáo dục mà là mỏi quan hệ của những thành phấn trong các hệ thống đó với môi trường xung quanh trong phạm vi quốc gia
và quốc tế V ì thế từ “ giáo dục” với nghĩa rộng thích hợp hơn
tư “ giáo dục học” khi ghép với từ “ so sánh” để dùng làm tên gọi cho bộ môn khoa học mới mà chúng ta bắt đáu nghiên cứu Tên gọi “G iá o dục so sánh” cũng phù hợp hơn với sự phát trien hiện nay của bộ m ôn này.
“Đ ối chiếu” nghĩa là so sánh cái này với cái kia thường dùng làm chuẩn de biết rõ sự giông nhau, khác nhau VÌ1 sự hơn kém Như vậy “đối chiếu” cũng là “ so sánh” nhưng có nghĩa hẹp hơn vì cần có vật làm chuẩn V iệc nghiên cứu so sánh các đối tượng trong giáo dục ở phạm vi quốc gia cũng
Trang 151 6 N G U Y Ễ N TIẾN Đ Ạ T
như quốc té không thế định trước dược cái nào là m chuan m à nếu có chuán chăng nữa thì ehuán cũng sẽ thay đ ổ i theo tlhừị gian, cho nên không nên dùng thuật ngữ G iá o dục đỏi chiiêu
II C Á C K H Á I N I Ệ M V Ề G IÁ O D ự c s o S Á N H
Từ trước tới nay đã có khá nhiều học giả cỏ gắng ịgiải thích khái niệm giáo dục so sánh hoặc tìm một định ngíhĩa cho giáo dục so sánh Dưới đây trước hốt liệt kê m ột sỏ k:hái niệm về giáo dục so sánh trong các tác phẩm từ giữa thê kỷ
X X cho đến nay theơ thứ tự thời gian.
Isaac K andel, giáo sư nhiều năm về giáo dục so sánh (CỦa Khoa Sư phạm , Đ ạ i học Tổng hợp C o lu m b ia ở M v , năm 19)54 trong cuốn sách Tliời d ạ i m ới troitíỊ ÍỊÌÚO d ụ c đã viết về k:hái niệm giáo dục so sánh như sau: “ G iá o dục so sánh phân tiích
Trang 16hệ tìố n ẹ giáo dục nước n g o à i" 14
Hai tác già H arold Noah và M a x Eckstein ờ Đ ại học
T ổrạ hợp N e w Y o rk nãm 1969 trong cuốn sách Tiến lới m ộ t khoi h ọ c Ịịiáo dụ c so sánh đã viết: “ G iáo dục so sánh nằm ờ
chỏ giao thoa giữa các môn khoa học xã hội, giáo dục và nghén cứu xuyên quốc g ia” 1'
A lla n Robert Trethew ey ở Đ ạ i học V ictoria ờ Ô xtrâylia,J • «/nan 1976 trong cuốn sách N h ậ p m ôn íỊÍáo (lục so sánh đã viết:
“GiỉO dục so sánh bao giờ cũnsz hướng sự chú ý vào các tư tướig, quá trình vù thực tiễn giáo dục trong các xã hội khác” 16
‘0 analyse and compare the forces which make for differences between mtional systems of education” Isaac Kandel: The New Era in Education
larrup, London, 1954, p 8.
u “he analytical study of foreign educational systems” (icorgc Bercday:
Comparative Method in Education. Holt, Rinehart and Winston, New York,
I »60 p 9.
11 “ ’omparativc education is at the intersection of the social sciences, education aid cross national study” Harold Noah, Max Kckstcin: Toward a Science of Comparative Education Macmillan, Toronto, 1969, p 184.
16 ‘ oniparative education has always directed attention to educational ideas, pocesses and practices in other societies” Alan Robert Trcthewey:
/Jroducmg Comparative Education. Pergamon Press, Australia, 1976, p 2.
Trang 1718 NGUYỄN TIẾN D Ạ T
M A X ơ cỏ lơ va ở Trường Đ ạ i học Sư phạm Q u ố c gia
M atxcơ va năm 1()78 trong sách giáo khoa G i á o d ụ c s o saính
cho sinh viên các trường đại học sư phạm L iê n x ỏ đã vịiết:
“ G iá o dục so sánh nghiên cứu những đặc đ iể m chung cũíng như riêng biệt và xu thế phát triên lý luận cũng như thực tiiễn dạy học và giáo dục trong thế giới hiện đại, phát hiện các cư
sờ kinh tế, chính trị xã hội, triết học, và cả những đặc d ú ểm dân tộc” 17
L ê Th àn h K h ơ i, G iá o sư trường Đ ạ i học Paris V , măm
1981 trong cuốn sách G iá o d ụ c s o sá n h đã viết: “ G iá o dlục
so sánh khơng chỉ cịn liên quan đến việc so sánh các hệ thống giáo dục, m à cịn nĩi đến m ối quan hệ của các hệ thống đĩ với m ơi trường xung quanh trong phạm vi quốc ịgia
và quốc tẽ
Philip Altbach ở Đại học Tổng hợp bang New York, ử
B u ffa lo cùng các đổng nghiệp của m ình năm 1982 trong cutơn sách G iá o d ụ c s o sá n h đã viết như sau: “G iáo dục so sánh tiiến hành so sánh hệ thống giáo dục các nước nhằm một mục đíích nhiểu mật: hiểu biết quốc tế; cải tiến hoặc cải cách giáo dụcc ở
17 “CpaBHMTe/ibHaa neAarorMKa M3ynaeT oơuine M OT/iMMMe Mepmi H
TeHAeHỤMM pa3BMTMfl neAarornMecxnx TeopnÉí M npaTniKH ÕyHeHMH M BOCflMTaHMH B COBpeMeHOM MHpe, BCKpblBaeT MX 3KOHOMMHeCKHe, coụna/lbHO-nO/lMTMHeCKMe M ỘM/IOCOỘMHeCKÍHe ocHOBbi, a TaK»ce HaựMOHa/ibHbie ocõeHHOCTM" CoKO/iOBa, M A.; Ky3MMHa, E H.; POAMOHOB, M XI.: C p a B H H T e / ĩ b H a » n e A a r o r H K i a
npocBeuịeHMe, MocKBa, 1978, cTp 21.
18 “ L ’cducáon comparcc ne s’agit plus seulement de comparer des systèrmes
environnement national et mondial” Lẻ Thành Khỏi: L e d u c a tio n c o m p a trẻ e
Armand Colin Editeur, Paris, 1981, p 10.
Trang 18Theo Bách khoa Tự điển W ik ip e d ia (W ik ip e d ia
e n c y c lo p e d ia ), “G iá o dục so sánh là m ột lĩnh vực nghiên cứu khoa học đã hoàn toàn được thiết lập, xem xét để tìm hiểu cẩn thận giáo dục trong một (hoặc một nhóm ) nước bằng cách sử dụng những sô liệu và những nhận thức rút ra từ thực tiễn trong m ột hoặc các nước khác Các chương trình và khoá học giáo dục so sánh được tổ chức ở nhiều trường đại học trên thế giới, và những nghiên cứu quan trọng cùa giáo dục so sánh được công bô đều đặn trong các tạp chí khoa học như C o m p a r a tiv e E ducation, International R e v ie w o f
E ducation, In tern a tio n a l J o u rn a l o f E du ca tion a l D e v e lo p m e n t
19 “Comparative education compares national systems of education for a multitude purpose” Philip Althach, Robert Amove, («ail Kelly:
Comparative Education. Macmilan I\iblishing Co., Inc New York, 1982.
2(1 “Description et classification des diverses formes d'éducationidéfinir les relations et les interactions qui existent entre les divers aspects ou facteurs de l'éducation et celle qui subsistent entre l’éducation et société; distinguer entre les conditions fondamentales de l'évolution et de la continuité de l'éducation”
\\ 1) Halls: Sciences de I éducation L 'éducation comparée - questions et tendances contemporaines. Unesco, Paris, 1990, p 20.
Trang 1920 NGU YỄ N TI Ế N {ĐẠT
và Comparative Eduvation R e v i e w Lĩnh vực giáo dục so sánh được hỗ trợ bởi nhicu dự án liên quan đến tổ clhức Uncsco và Bộ Giáo dục của nhiều nước.
Qua các tác giả và tài liệu kể trên có thể thấy các qiuan niệm về giáo dục so sánh có nhũng nét chung nhưng kh(ông hoàn toàn giống nhau Thời trước, khi giáo dục so sánh imới phát triển, người ta quan niệm đơn vị của so sánh là hệ thống giáo dục ở cấp quốc gia, nói cụ thể là hệ thống giáo dục <của nước này so với một hoặc vài nước khác Hiện nay đem vị Ị so sánh đã thay đổi, có thể mở rộng lớn hơn mà cũng có thể thu hẹp nhỏ hơn Vì thế một số tác giả đã phân loại giáo dục so sánh theo phạm vi của nó.
Theo Lê Thành Khối có 3 phạm vi giáo dục so sánhi từ rộng đến hẹp:
1) So sánh siêu quốc gia (comparaison supra-natiơnale'); 2) So sánh quốc tê hay so sánh giữa các quốc gia comparaison internationale);
3) So sánh quốc nội hay trong một quốc gia (comparai.'Son intra-nationale).
Theo cách phân loại này, một đế tài giáo dục so Siánh thuộc về một trong ba phạm vi kể trên (như vậy có 3 loại).
Theo Harold Noah và Max Eckstein có 4 phạm vi từ rcộng đến hẹp bao gồm cả không gian và thời gian, đó là:
1) So sánh toàn cầu (global comparison);
■' Wikipedia, The Free Encyciopcdia (online).
Trang 204 ) So sánh xuyên thời gian ( ( r o s s - t c m p o r a l c o m p a r i s o n )
Theo cách phân loại này, một đề tài giáo dục so sánh có the huộc về một trong ba phạm vi đáu ke trên, cũng có thể thucc vé một trong ba phạm vi đó đồng thời thuộc vé phạm vi thứ ư (như vậy gồm tất cả 6 loại).
Vớ i cách phán loại mới của G iáo dục so sánh gần đây, đ(Jii vị và dôi tượng của so sánh là toàn bộ hệ thông giáo dục cùa quốc gia này so với m ột quốc gia khác không còn là thích hợp nữa D ố i tương so sánh có thể rút lại thành một thành phầi hay nội dung nhó cùa giáo dục tại ít nhất hai địa phương tron’ một nước M ộ t điều quan trọng trong mục đích của nghẽn cứu giáo dục so sánh m à Philip A ltbach đã nêu trong
q uai niệm của ông ở trên là so sánh không chỉ đổ biết, dê
h ié l, mà còn để làm , để hành động, trong lĩnh vực giáo dục
có rghĩa là đê cải tiến và đế cải cách Nếu lấy đơn vị so sánh
là t(àn bộ các vân để của hệ thông giáo dục quốc dân thì sự cần ih iết của môn giáo dục so sánh chỉ dành cho đối tượng là nhữig người làm giáo dục ớ vị trí cao và phạm vi công tác rộn« trong một nước, như thẻ tác dụng của môn này quá hạn hẹp Nêu lây đối tượng so sánh là bat kỳ vân dé gì thực sự dam gay cấn trong m ột phạm vi nhỏ hẹp của hệ thông giáo dục thí dụ như mục tiêu, nội dung, phương pháp, dạy học và giác dục, sô lượng, chất lưựng đào tạo và dạy học, thậm chí
Trang 2122 N G U Y É N TIẾN EĐẠ T
chỉ của một môn học thì có thê tháy sự cần thiết cúa 11111011
giáo dục so sánh dành cho bal kỳ ai làm công tác trong ngàành giáo dục, kế cả giáo viên dạy một m òn học hoặc cán bộ quuàn
lý giáo dục m ột sơ sử nhỏ.
Do đó một quan niệm mới hưn vé giáo dục so sánh là 1 lấy tình trạng có vấn để trong giáo dục ở nơi m ình làm xuất pbhát điểm M ộ t khái niệm bao quát về giáo dục so sánh hiện nayy là như sau:
“G iáo dục so sánh là m ột mòn học nghiên cứu việc so sánh các vấn đề giáo dục xảy ra ở m ột nơi VỚI vấn de đóó ờ một (hoăc v ài) nơi khác đc biết được tình hình phát tricn giũáo dục, phân tích và g iải thích nguvén nhân sự giống nhau và I sự khác biệt và tìm ra cách giải quyết vấn đề, sau đó có thê rút t ra được kinh nghiệm thực tê cũng như đóng góp về lý luận echo
Trang 22B-d u c v a v ã n h 0 3
trong mòt nước
Mò hình kê trẽn có nhiều chỗ không hoàn háo, nhưng đó
lá mô hình tốt nhất dược xây dựng nên cho Giáo dục so sánh cho tới ngàv nay Nó có nhược điểm, vì các loại hình khác nhau của Giáo dục so sánh không loại trừ lẫn nhau mà hiển nhiên là chồng chéo lên nhau Ngoài ra rõ ràng là còn không
có sự thống nhất chung giữa các nhà nghiên cứu giáo dục so sánh vé việc sử dụng thuật ngữ, thí dụ “giáo dục quốc tế” và
“phát triển giáo dục” là hai cụm từ có nhiều ý nghĩa Tuy nhiên, mỗi thuật ngữ trong mô hình trên đều có ý nghĩa riêne
và được giải thích như sau:
A N g h iê n cứu so sánh ( é tu d e s c o m p a r é e s ) có thê phân chia như sau
A,) Giáo dục học so sánh hay còn gọi là Sư phạm so sánh ( P é d a g o g i e c o m p a r é e ) là thuật ngữ hao gồm việc nghiên cứu hoại động dạy và học và việc thực hiện quá trình dạy học trong lớp học ứ các nước khác nhau, thí dụ như đã từng có đổ tài nghiên cứu về sự phát triển việc dạy học môn khoa học ở trường phổ thông học tạp kinh nghiệm của nhau giữa các
Trang 2324 N G U Y Ễ N TIẾN Đ Ạ T
nước ở hai bên bờ biển Đ ạ i T ây Dương thực hiện vào nhũniíỉ năm 6 0 của thế ký X X
A>) Phân tích giáo dục và văn hoá trong m ột nuíớc
(A n a lỵse in tr a -é d u c a tiv e e t in tra cu ỉtu reU e) là thuật ngữ (Chỉ việc nghiên cứu các trình độ khác nhau và n g hiên cứu có hệ thống những nguồn lực thuộc về lịch sử, xã h ộ i văn h(ơá,
chính trị, tôn giáo, kinh tế và triết học đang và đ ã được Xvác
định một phần bởi nét đặc trưng của các hệ thông giáo dục; sự phân tích này cũng so sánh kết quả của hai h ay nhiều hệ
thông cũng như lĩnh vực, hoặc thậm chí trên toàn thế giiới
Cách tiếp cận cũng có thè tập trung vào một chủ đề.
B G iáo dục nưức ngoài ịé d u c a tio n à é tra n g te r/
A u s l a n d p ả d a g o g i k ) chỉ việc nghiên cứu m ột h ay nhiều hệ
thông giáo dục khác với hệ thông trong nước của tác giả V iiệc
nghiên cứu này cũng có thể bao gồm từng lĩn h vực.
c G iáo dục quốc té ( é d u c a tio n in te r n a tio n a le ) có tthê
phân chia ra như sau:
C | G iá o dục học quốc tế hay còn gọi là Sư phạm quốc tế
(P é d a g o g ie in te n m tio n a ìe ) nghiên cứu việc d ạ y học c ủa
những nhóm người đa quốc gia, đa văn hoá, đa chủng t(ộc,
như ta thường thấy trong các trường quốc tế hay trường litên
dân tộc (th í dụ như trường của K h ố i Cộng đồng chung chiâu
 u , trường L u m u m b a ở L iê n X ô cũ cho thanh niên các nưrôc
đang phát triển ), hoậc nghiên cứu việc dạy học những nhc.int
người thiểu sô về ngôn ngữ và dân tộc Bộ m ô n này cũinị'
nghiên cứu các đề tài về dạy học xúc tiến sự hoà nhập qutốc
tế, giáo dục vì hoà bình, và nghiên cứu về dân số thế giới và
Trang 24c \ Nghiên cứu công tác của các cơ sớ giáo dục quốc tế
(élude du travail d e s institutions internationales). Thuật ngữ này trong sử dụng có phấn nào trùn« với c , nhưng nó liên quan chủ VCU đến các vấn đé chính trị như thiết lập khả năng chấp nhận quốc tế các vãn băng, xúc tiến việc trao đổi tài liệu day học và tạo nên các những sự hoà hợp vé văn hoá.
I) ( ¡¡á o dục vì sự phát trie n ( é d u c a tio n p o u r le
d é v e lo p p e m e n t) bao gồm sán xuất các thông tin và các dự án nhăm giúp (lỡ những người có trách nhiệm vé chính trị trong các quốc gia mới phát trien, tạo điểu kiện phát trien các phương pháp và kỹ thuật dạy học thích hợp để đào tạo nên những người thực hiện các chương trình.
Theo sự phân loại kể trên lại càng thấv rõ sự khác nhau giữa hai thuật ngữ Giáo dục so sánh và Giáo dục học so sánh: Giáo dục học so sánh có nghĩa hẹp hơn và chi là một bộ phận của Giáo dục so sánh.
IV NGUỒN GỐC VẢ SỤ HÌNH THÀNH GIÁO DỤC s o SÁNH Người ta có thể nói ràng Giáo dục sơ sánh ra đời một cácli tự phát cùng với sự quan sát của những nhà du lịch, các nhà quán sự viền chinh và các tliưưng gia đã qua nhiêu nước.
Trang 25NG U Y Ễ N TIẾN D A T
Những người này bao giờ cũng ghi lại ấn tượng của mình về giáo dục và vãn hoá của đất nước mà mình đã di tịiua Xenophon (430-355 trước công nguycn) có lẽ là nhà “ngluiên cứu giáo dục so sánh” đầu tiên khi ông dề ra trong tác phiẩni
KiniỊ C y r u s hệ thống đào tạo quý tộc, võ sĩ và đạo đức, (đỏi chiếu những mục tiêu và cơ câu giáo dục của người Ba Tư 'Vái người Hy Lạp có phần thiên về thể chất và thám mỹ Sau (do, Cicero so sánh nền vãn hoá của Hy Lạp với La Mã, Cae sar nói về giáo dục của những đạo sĩ xứ Gaule, và Tacite nghiiẽn cứu giáo dục của người Do Thái, người Anh và người Đức Ở phươn" Đông, một người khách Trung Quốc là Nghị Thatnh
đã mỏ tà trường đại học lớn về Phật giáo ờ Nal anda nước Ân
Độ vào giữa thế kỷ thứ VII, và hai thê kỷ sau, một thưc.tne nhân Ả Rập tên là Soulaiman ca ngợi giáo dục Trung Quiốc thời đó trong tác phẩm của mình là Môi quan hệ Í Ị Ì Ữ C I TrnuiiỊ
Q u ố c và An Đ ộ
Thời trung cổ là thời kỳ có những chuyến du lịch tầm
cỡ lớn Marco Polo đã sống trong triều dinh nhà Nguyêm ở Bắc Kinh Ihn Khaldoun người Tuynidi (1332-1406) đurợc coi là một người mở đường cho những nghiên cứu so sáinh
Là nhà sử học, xã hội học và kinh tế học, ône đã đê lại nnột tác phẩm đáng chú ý, trong đó đã viết những vãn để có hiên quan đến nén kinh tê và xã hội ở Mouquađdima và có Iinột phần về giáo dục.23
Đến năm 1817, thuật ngữ “giáo dục so sánh” xuất hiiện lần đầu tiên trong tác phẩm nổi tiêng của Marc Antonne khaldoun, Ibn: Les textes sociologiques et économiques de lư Mouquaddỉima Ị375-ì379. Riviere Paris 1965.
Trang 26GIÁO DUC s o SANH 2 7
J u l i I CH / Vl ú e tildo va ( á c ( Ị U i U i ỉ i ỉ c t ì ì bước í t a u ( ù t ỉ t ì ì ộ í tác plhìm vr x ìá o (lục so sá n h 14 Nu ười ta láy mốc lliời gian đỏ là nam ra dời cùa mon khoa hoe nav va I1Uười ta coi ône như một học già tạo nen bước nuoật chuyên dổi giai đoạn từ Iiiihiên cứu sơ khai uiáo ciuc so sánlì theo kinh Iiizhicni saiiíz^ c?niihiõn cứu có lý luận.
Dưới dây liệt ké theo thứ tự thời gian các tác gia và tác phàm của thời kỳ sơ khai khi hình thành môn Giáo dục so sánh.
Xenophen va
ỉ Herodotus
Hy Lap 430-355
trươc CN
King Cvrus (Hy Lap/Ba Tư)
Cicero ! La Mã 57 trước CN De República (Hy Lap/La
: Má) Julius Caesar La Mã
ị
102-42 trước CN
ị
Ị" (La
! Mả/Bì/Gaule/Acquitanian/ Celts)
Nghi Thanh/
Soulaiman
Trung Quòc/
Ả Râp
thé kỷ thơ IX Relation de la Chine et de
rinde (Quan hè Trung Quốc/án Đỏ)
Marco
Polo/Ad-AỈ-Rahman/lbn
Khaldoun
nidi
any Country (Tìm hiểu về nhà nước và đất
nước/Anh/Pensylvanía)
Le Chatolaisí Pháp/Nga 1763-1776 Essay on National
* Marc Antoine Jullicn: Esquisse v t V U I ’ S préỉimỉnaircs d i m ouvruge sur
ỉ education comparcc. Paris, IS 17.
Trang 2728 N G U Y Ễ N TIIẾN Đ Ạ T
giáo duc quốc gia/Pháp/Nga)
Assembly on behalffof Committee of Publitc Instruction (Báo cáo trướ^c Quốc hỏi của Uỷ ban Giểáo duc Công công/
Pháp/Anh/Ý/Đức) Marc Antoine
V S ự P H Á T T R IỂ N VÀ CÁC x u H U Ớ N G CỦA G I/Á O DỤC SO SÁNH
Xôcôlóva (C O K O /ìO B ã) chia toàn bộ sự phát triiên icủa giáo dục so sánh làm ba giai đoạn chính, không kể giai đ(0ạn khởi đầu khi chưa xuất hiện một tác phẩm nào mang túnh c:hất
lý luận về mục đích cũng như phương pháp của giáo dục so sánh Cách phân chia của Xôcôlôva có các căn cứ rất ICƠ b)ản, bởi vì sự cần thiết khách quan phải hình thành và phiát tr iển Giáo dục so sánh được người ta nhận thức đặc biệt nõ trcong các giai đoạn có sự biến chuyển về kinh tế-xã hội và chính tri, đòi hỏi phải có sự thay đổi trong hệ thống giáo dục.
Mác và Ăng-ghen chỉ rõ đặc điểm điều kiện của (quí trình sản xuất vật chất tinh thẩn ở thế kỷ XIX như sau: “Tfftaỵ cho tình trạng cô lập trước kia của các địa phương và idân tộc ván tự cung tự cấp, ta tháy phát triển những quan hệ phiổ búếi,
Trang 28GIÁO DUC S O SÁNH
sư phụ thuộc phổ hiên giữa các dân tộc M à sàn xuát vật chát
da như thê thì sán xuất tinh thán cũng không kém như thê Những thành quá tinh thần cùa một dân tộc trớ thành tài sản chung của tất cà các dân tộc.’
Y kiên nêu trên cùa M ác và Ă ng-ghen không những cho phép xác định nguyên nhân phát sinh G iáo dục so sánh như một lĩnh vực của “ sản xuất tinh thần” , mà còn quy dịnh các giai đoạn phát triển của bộ môn khoa học này.
Dựa trên các nguyên iý của chủ nghĩa duy vật lịch sử
có the định rõ các giai đoạn phát triển sau đây của G iá o dục so sánh:
- G iai đoạn thứ nhất: Từ cách mạng tư sán phương T ây đến Cách mạng xã hội chủ nghĩa tháng Mười ở nước Nga (cuối thế kỷ X V I I I đến năm 1917);
- G iai đoạn thứ hai: Từ Cách mạng tháng Mưừi đến khi thiết lập hệ thống xã hội chủ nghĩa thế giới (1 9 1 7 -1 9 4 5 );
- Giai đoan thứ ba: Từ khi thiết lập hệ thống xã hội chù nghĩa.
M ốc thời gian khới đầu íỊĨai đ o ạ n p h á t triển thứ nliất của giáo dục so sánh trùng với thời điếm ra đời tác phẩm của
M arc A ntoine Jullien năm 1817 Jullien là nhà nghiên cứu đầu tiên đã đề ra một sỏ mục tiêu và phưưng pháp nghicn cứu, đồng thời bổ sung thêm phương hướng chính trị xã hội nhất định vào vấn đề này Ô ng thây ờ G iá o dục so sánh một trong
Mác c'., Áng-phcn F.: Tuyên ỉiịỊÕn cùa Dáng Cộng sán Mác, Ảng ghen uyên tập Tập 1 Nhà Xuất bán Sự thật, Hà Nội, 1980, trang 545-546.
Trang 29NGUYỄN TIỂN Đ.OẠT
các con đường quan trọng dể cải tiến lv luận và thực tiỗn gi:iáo dục và dạy học, khởi thảo ra một lv luận giáo dục và dào t tạo chung cho tất cả các nước châu Âu, tạo diều kiện thúc đđây quá trình phát triển văn hoá chung và tăng cường đoàn t kết giữa các dân tộc Ngoài việc thu thập tình hình, phân tích và
so sánh về giáo dục, ỏng cho rằng phải xuất bản tạp chí giááo dục hằng nhiều thứ tiếng và thực hiện một cách có hệ thốòng
sự trao đổi ý kiến bằng văn bản giữa các đại biểu của ccác trung tâm khoa học và văn hoá quan trọng nhất của châu /Au
về các vấn đề giáo dục.
Tuy nhiên sự tiến bộ của Giáo dục so sánh ở đầu thế I kỷ thứ XIX là rất chậm chạp Trong suốt thế kỷ này nhiều nghiúên cứu đã được tiến hành, nhưng ít nhằm mục đích so sánh giááo dục về thực chất mà chỉ là rút ra bài học kinh nghiệm nưước ngoài nhằm cải tiến hệ thống giáo dục nước mình một cátích thực dụng.
Tại các nước khác nhau trên thế giới, người ta quan tââm ngày càng nhiều đến các vấn để hoàn thiện hộ thông giáo dilục
và có sự cần thiết cấp bách phải nghiên cứu việc so sánh ccác loại hình trường Cuối thế kỷ XIX, một số cơ sờ lý luận ' và nhiệm vụ thực tiễn của Giáo dục so sánh đã được xác địnnh:
Đó là thu thập, biên soạn và công bố các tài liệu về kinnh nghiệm giáo dục nước ngoài, phát hiện các mặt tích cực cuủa các hệ thống giáo dục khác nhau nhằm mục đích rút ra nhữimg kinh nghiệm bổ ích để hoàn thiện hệ thống giáo dục nươớt mình Một số nhà khoa học đã thực hiện các chuyến đi sann£ các nước khác để làm quen với tổ chức giáo dục nước đó, saau
đó công bố những tác phẩm vạch ra con đường hoàn thiộệiì giáo dục nước mình.
Trang 30GIÁO DUC S O SÁNH 31
M o l sò tác phuni lý luận giá Irị về G iáo dục so sánh xuất kiện ớ cuói the ky X I X Trong một hỏi nghị tổ chức ớ Ciuiklíorci ớ nước Anh năm 1900, M ich ael Sadler coi mỏi hệ thòng giáo dục như một chinh the mà mọi yếu tỏ có quan hộ với nhau, và hệ thông dó phai dược nghiên cứu trong mỏi quan hệ với bôi cành xã hội chung Ông diẻn giải: “ Những sự vật nằm boil ngoài nhà trường còn quan trọng hơn là những cái nằm bên trong nhà trường, những cái bên ngoài chi phổi
và ciái thích cái bên trong” Nhà trường bản thân nó không phái là cơ sớ giáo dục duy nhát hoặc cũng có trường hợp khỏng phái là quan trọng nhất Các vấn đề của nhà trường phái dược xem xét trong hoàn cành thực tế cùa nó nghĩa là trong mối quan hệ cần thiết và thường xuyên với các hình thức khác cùa nền vãn hoá xã hội M ich ael Sadler được coi như một học già thứ hai, sau M arc A ntoine Jullien có vai trò chuyên đổi từ giai đoạn nghiên cứu lv luận giáo dục so sánh rời rạc và thực dụng sang nghiên cứu có hệ thông.
Cuối thế kỷ X I X ở phương T ày xuất hiện những cơ quan nghiên cứu quốc gia, và sau đó là quốc tế, những cái gọi là
“ viện hào tàng” hoặc “ viện nghiên cứu” , đã thu thập, biên soạn và phổ biến một cách hệ thống những tài liệu thông tin, Iihững sỏ liệu thòng kê vé đào tạo về giáo dục của nước mình
và trên thế giới như “Triển lãm q u ố c tê" ờ London (1 8 5 1 ),
“Văn p h ò n g G iá o dục" ở W ashington (1 8 6 6 ), Viện b à o làng
g iá o d ụ c và '"Thư viện trung ươìiịị v ề g iá o d ụ c tiểu học" ở Paris (1 8 7 9 ) V V
G ia i đoạn phát triển đầu tiên của giáo dục so sánh kéo dài một trăm năm; ở thời gian đầu những nghiên cứu so sánh
Trang 313 2 N G U Y Ê N T I Ể N Đ Ạ T
chỉ có những tiến bộ chậm chạp và phán nào chú ý dem ý nghĩa thực dụng cụ thể hơn là xây dụng lý luận khoa Ihọc mang tính phổ biến, nhưng ờ thời gian sau những nghiên ccứu trong lĩnh vực này đã cho ra đời ngày càng nhiều hơn các tác phẩm lý luận, tuy ràng còn chưa phong phú và sâu sắc, nhiưng
đã đánh dấu một bước tiến quan trọng và là cơ sở cho sự p)hát triển bộ môn này trong giai đoạn sau.
G iai đ o ạ n p h á t triển th ứ h a i của G iá o dục so sánh Ibao trùm thời kỳ từ năm 1917 với cuộc Cách m ạng tháng MưcM ờ Nga đến nãm 1945, khi kết thúc C hiến tranh thế giới lần thứ hai G iáo dục so sánh thời kỳ này phản ánh mâu thuần k.inh tế-xã hội và chính trị không những giữa các nước có chê độ
xã hội khác nhau, m à cả giữa các nước tư bản chủ nghĩa C h ú
ý đến sự ảnh hường lẫn nhau giữa giáo dục và kinh tế, các ¡nhà giáo dục của các nước tư bản chủ nghĩa quan sát ngày c.àng chăm chú hơn sự phát triển của nhà trường ở nước ngcoài
N hiểu người trong sô họ đã chọn việc nghiên cứu so sánh llàm đối tượng hoạt động khoa học của m ình như Isaac Kanidel, Paul M on ro , W illia m Rassel, G eorge s Caunts v v ( M ỹ ) , Franz H ilk e r, Friedrich Schneider v v (Đ ứ c), Pe-dro Rossello (T h u ỵ Sỹ) và các nhà khoa học khác.
Sự cần thiết phải hiểu rõ các nhân tô giáo dục trên «quy
m ó thế giới đã dẫn tới việc lập nên các tổ chức nghiên cứu khoa học quốc tế và khu vực khác nhau như V iệ n Nghiên cứu Quốc tế của Đ ại học Sư phạm thuộc Đ ạ i học Tổng !h«p
C olum bia ( M ỹ , 1923); từ năm 1925 Phòng G iá o dục học: và Nhà trường nước ngoài của V iệ n N ghicn cứu Trung tâmi về
G iá o dục và G iảng dạy ở Berlin đã đẩy mạnh các hoạt đ<ộng
Trang 32là thành viên của B IE theo các phiêu điều tra đặc hiệt; làm trung gian trong các mối quan hộ giữa các cơ quan và các tổ chức giáo dục; xuất han tập “ N iên giám quốc tè vé giáo dục
và dạy học” (A n n u a ire in te rn a tio n a le d ’edu ca tio n í'1 dí' ỉ'vnseiịỊem ent)\ in ấn các tác phẩm, tổ chức các hội nghị và hội thào, hiên soạn những hán khuyên nghị về các vãn de riéng biệt của giáo dục V V
Người ta đã xuất bàn các sách N iên giám giáo dục
{E du cation Y ea rb o o k ) của Đ ại học Tổng hợp C olum bia (M ỹ ), Tạp chí Quốc tè vé K hoa học G iá o dục (In tern a tion ale Zeitschrift f ü r E rzie h u n g sw isse n sc h a ft) xuất bản đến năm
1934 ớ nước Đức bằng các thứ tiếng Đức, A nh, Pháp V V
Người ta đồ ra các phương pháp đặc thù để nghiên cứu giáo dục so sánh và mớ rộng các nhiệm vụ thực tiễn của việc nghiên cứu này Các tác phẩm trong lĩnh vực giáo dục so sánh
có tinh chất sâu sắc [um và hướng đích hơn: phân tích giáo dục có xét đến điều kiện lịch sử - văn hoá và kinh tê - xã hội của dời sông ở các nước Đ iề u đó cho ta cơ sớ dê nói rằng
G iáo dục so sánh bắt đầu tách ra thành một lĩnh vực độc lập của G iáo dục học.
V ào những năm 20 và 30, một loạt các tác phẩm về các vân dề lý luận cùa G iá o dục so sánh đã được xuất bản T h í dụ
G iáo sư Isaac Kandcl trong cuốn sách G iá o d ụ c s o sánh
Trang 333 4 N G U Y Ê N TIỂN Đ Ạ T
(C o m p a r a tiv e E d u c a ù o n ) đã xem xét ý nghĩa, đối tượng và phương pháp của G iá o dục so sánh và m ô (ả hệ thông g;iáo dục của các nước A n h , Pháp, Đức, Ý , Liên X ô và M ỹ tirên một mô hình so sánh.
Thời kỳ giữa hai cuộc đại chiến th ế giới đánh dấu m ộ t bước tiến bộ lớn của G iáo dục so sánh, tuy nhiên vẫn còn tổn tại một sự trì trệ trong những việc mô tả hình thức đã gây tlniệt hại cho hoạt động thực tế, trong những sự quan sát chù qiuan
mà phạm vi không đo lường được, trong những cách tlhức dùng để giải thích các khái niệm còn mơ hồ là những k;hái niệm biểu hiện đồng thời sự chậm trễ của việc thống kê và phân tích xã hội học cũng như thiếu m ột tầm nhìn lịch sử.
G ia i đ o ạ n p h á t triển th ứ b a của G iá o dục so sánh tínhi từ cuối những năm 4 0 của thế kỷ X X , đặc điểm của nó điược quyết định bởi m ột mặt là hàng loạt những biến cô quan trọ n g trong tình hình chính trị thế giới, mặt khác là sự phát triể n mạnh mẽ của khoa học và kỹ thuật.
Sự phát triển của khoa học kỹ thuật m ột m ặt đòi hỏi njgày càng nhiều hơn các cán bộ chuyên m ôn có trình độ cao và nâng cao không ngừng chất lượng của giáo dục và đào Uạo, trước hết là trình độ của giáo dục phổ thông, mặt khác ciung cấp cho G iáo dục so sánh những phương tiện kỹ thuật hũện đại cho việc nghiên cứu, xử lý thóng tin và sô liệu, đặc biện hệ thống máy tính.
Trong thời kỳ này, G iáo dục so sánh đã phát triển rruạnh mẽ: các trung tâm , viện nghiên cứu và hiệp hội được tổ clnúc trước đây đã mờ rộng hoạt động của m ình, một loạt trung tíâm
Trang 34tổ chức các hội nghị quốc tế về các vấn đề giáo dục, dào tạo
và C i các vấn dề ve G iá o dục so sánh H ội đổng the giới của các rhóm nghicn cứu G iá o dục so sánh cùng với Văn phòng Quốc tê về G iá o dục B IE của U N E S C O cho xuất bàn lập thôiK báo từng quý ở Genève.
31E và V iệ n N ghiên cứu G iá o dục U N E S C O ớ Ham burg, thành lập nam 1951, tham gia các hoạt động cụ thể và thống nhất ìhững tài liệu m ô tả hoặc thống kẽ quốc tế, và đồng thời
n g lik n cứu các vấn dề lý luận của G iáo dục so sánh cho
U N E S C O V iệ n xuất bản T ạp chí Quốc tế vé G iáo dục
(International R e v ie w o f E d u c a tio n ), thực hiện việc nghiên cứu t ong phạm vi lý luận giáo dục so sánh, tiến hành các hội thào 'à hội nghị quốc tê và quốc gia.
>/lột sô tổ chức quốc tế và quốc gia khác được thành lập, thí di như H ộ i G iá o dục so sánh châu  u ở London (1 9 6 1 ) và các Piân hội của nó ừ Đức, A n h Hội G iáo dục so sánh của cộng đổng Pháp ngữ thuộc Trung lâm quốc tế Nghiên cứu (ỉiá o d ụ c à m ien Bắc (ngoại ô Paris); các hội G iáo dục so sánh quốc gia như của M ỹ , T â y Ban Nha, Bỉ, Canada,
Ô x tríy lia , N hật Bản v.v H àng loạt các tổ chức nghiên cứu giáo cục so sánh thuộc các trung tâm, viện nghicn cứu và các trườn; đại học ra đời, có the kể ở đùy một sô các tổ chức có