Câu 17: Sự phát triển kinh tế của Nhật Bản sau Chiến tranh thế giới thứ hai để lại bài học nào sau đây cho Việt Nam trong công cuộc xây dựng đất nước hiện nay.. Xây dựng nền công nghiệp[r]
Trang 1(Thời gian làm bài: 50 phút, không kể thời gian phát đề)
Câu 1: Những giai cấp trong xã hội Việt Nam có từ trước cuộc khai thác thuộc địa lần thứ hai của Thực
dân Pháp là
A Nông dân, địa chủ phong kiến B Nông dân, địa chủ phong kiến, công nhân
C Nông dân, địa chủ phong kiến, tiểu tư sản D Nông dân, địa chủ phong kiến, tư sản dân tộc Câu 2: Phần lớn số học viên tham gia các lớp huấn luyện, đào tạo của Nguyễn Ái Quốc ở Quảng Châu
(Trung Quốc) vào cuối những năm 20 của thế kỉ XX là
Câu 3: Sau khi Liên Xô tan rã (tháng 12/1991), Liên bang Nga
A Được kế thừa địa vị pháp lí của Liên Xô trong quan hệ quốc tế
B Tiếp tục thực hiện cải tổ nhằm cứu vãn sự tồn tại của chế độ XHCN
C Là quốc gia duy nhất trong Liên bang Xô tiếp tục duy trì chế độ XHCN
D Là quốc gia kế tục Liên Xô và trở thành trụ cột của phe XHCN
Câu 4: Toàn bộ những quyết định của Hội nghị Ianta (tháng 2/1945) cùng những thỏa thuận sau đó của
ba cường quốc: Liên Xô, Mĩ, Anh đã trở thành khuôn khổ của trật tự thế giới mới thường được gọi là trật
tự
A Đơn cực B Đa cực C Vécxai - Oasinhtơn D Hai cực Ianta
Câu 5: So với giai cấp công nhân ở các nước tư bản phương Tây, giai cấp công nhân Việt Nam có đặc
điểm gì khác biệt?
A Có tổ chức kỷ luật và đấu tranh triệt để B Ra đời trước giai cấp tư sản
C Được lịch sử giao sứ mệnh lãnh đạo cách mạng D Đại diện cho phương thức sản xuất tiên tiến
nhất
Câu 6: Điểm tương đồng trong công cuộc cải cách mở cửa ở Trung Quốc với công cuộc cải tổ của Liên
Xô là gì?
A Tiến hành khi đất nước lâm vào tình trạng khủng hoảng kéo dài
B Lấy cải tổ chính trị làm trọng tâm; thực hiện đa nguyên, đa đảng
C Lấy phát triển kinh tế làm trọng tâm, tiến hành cải cách và mở cửa
D Củng cố và nâng cao vai trò lãnh đạo của Đảng Cộng sản
Câu 7: Biến đổi quan trọng nhất của khu vực Đông Nam Á từ sau Chiến tranh thế giới thứ hai đến nay là
gì?
A Đạt nhiều thành tựu trong công cuộc xây dựng đất nước
B Hợp tác khu vực ngày càng được mở rộng và đẩy mạnh
C Trở thành một khu vực hòa bình, hợp tác, hữu nghị
D Lần lượt các nước đã trở thành các quốc gia độc lập, tự chủ
Trang 2Câu 8: Mục tiêu hàng đầu trong chính sách đối ngoại của Mĩ sau Chiến tranh thế giới thứ hai là chống lại
A Phong trào công nhân quốc tế B Liên Xô và các nước XHCN
C Lực lượng khủng bố quốc tế D Phong trào giải phóng dân tộc
Câu 9: Việc gia nhập ASEAN đã đem lại cho Việt Nam nhiều cơ hội lớn để thực hiện mục tiêu đổi mới
đất nước, ngoại trừ việc
A Mở rộng, trao đổi và giao lưu văn hóa với bên ngoài
B Nền kinh tế bị cạnh tranh khốc liệt, bản sắc văn hóa có nguy cơ bị xói mòn
C Hội nhập, học hỏi và tiếp thu được nhiều thành tựu khoa học - kĩ thuật từ bên ngoài
D Thu hút nguồn vốn đầu tư của nước ngoài để phát triển kinh tế
Câu 10: Tới giữa những năm 70 của thế kỉ XX, công nghiệp của Liên Xô chiếm giữ vị trí
A “Công xưởng duy nhất của thế giới” B Thứ ba thế giới (sau Mĩ, Anh)
C Cường quốc số một thế giới D Thứ hai thế giới (sau Mĩ)
Câu 11: Sự kiện nào đánh dấu phong trào công nhân Việt Nam bắt đầu chuyển từ đấu tranh tự phát sang
đấu tranh tự giác?
A Tháng 6-1925, Hội Việt Nam cách mạng Thanh niên được thành lập
B Năm 1929, ở nước ta liên tiếp xuất hiện ba tổ chức cộng sản
C Tháng 8-1925, công nhân xưởng Ba Son tiến hành bãi công
D Đầu năm 1930, Đảng Cộng sản Việt Nam được thành lập
Câu 12: Câu nói “không thành công cũng thành nhân” trong cuộc khởi nghĩa Yên Bái của tổ chức:
A Tân Việt Cách mạng đảng B Tâm tâm xã
C Hội Việt Nam Cách mạng thanh niên D Việt Nam Quốc dân đảng
Câu 13: Thực dân Pháp tiến hành cuộc khai thác thuộc địa lần thứ 2 ở Đông Dương trong hoàn cảnh
A Sau khi cuộc khai thác thuộc địa lần thứ nhất kết thúc
B Chiến tranh thế giới thứ nhất kết thúc, nước Pháp bị thiệt hại nặng nề
C Chiến tranh thế giới thứ nhất bắt đầu
D Chiến tranh thế giới thứ nhất đang trong giai đoạn quyết liệt
Thời gian làm bài: 50 phút (không kể thời gian phát đề)
Phần trắc nghiệm: Chọn phương án trả lời A, B, C hoặc D tương ứng với nội dung câu hỏi:
Trang 3Câu 1 Một trong những nguyên nhân khiến Xô-Mĩ tuyên bố chấm dứt chiến tranh lạnh là
A nhân dân các nước thuộc địa phản đối cuộc chiến này
B nhân dân thế giới phản ứng quyết liệt cuộc chiến tranh lạnh
C Liên Hợp Quốc yêu cầu chấm dứt cuộc chiến tranh lạnh
D cuộc chạy đua vũ trang quá tốn kém làm cho 2 nước suy giảm về nhiều mặt
Câu 2 “Triều đình nhà Nguyễn chính thức thừa nhận sáu tỉnh Nam Kỳ là đất thuộc Pháp, công nhận
quyền đi lại, buôn bán, kiểm soát và điều tra tình hình ở Việt Nam của chúng” Điều khoản trên được qui định trong Hiệp ước nào?
A Nhâm Tuất B Patơnốt C Giáp Tuất D Hácmăng
Câu 3 Cuộc chiến tranh lạnh kết thúc đánh dấu bằng sự kiện nào?
A Hiệp ước về hạn chế hệ thống phòng chống tên lửa (ABM) nă 1972
B Cuộc gặp không chính thức giữa Busơ và Goocbachốp tại đảo Manta (12/1989)
C Định ước Henxinki năm 1975
D Hiệp định về một giải pháp toàn diện cho vấn đề Campuchia (10/1991)
Câu 4 Đến nửa đầu những năm 70, Liên Xô đã trở thành
A cường quốc công nghiệp đứng đầu châu Âu và đứng thứ hai thế giới sau Mĩ
B nước đi đầu thế giới trong cuộc cách mạng khoa học kỹ thuật lần thứ hai
C nước đầu tiên trên thế giới đưa con người lên mặt trăng
D nước xuất khẩu vũ khí và lương thực số 1 thế giới
Câu 5 Nguyên nhân cơ bản dẫn tới cuộc chiến tranh thế giới lần thứ nhất (1914-1918) là
A vì mâu thuẫn về thị trường tiêu thụ hàng hóa
B vì sự phát triển không đồng đều về kinh tế, chính trị của chủ nghĩa tư bản
C vì tranh giành vị trí bá chủ thế giới giữa các nước đế quốc
D vì mâu thuẩn về vấn đề thuộc địa giữa các đế quốc
Câu 6 Nhật Bản trở thành siêu cường tài chính số một thế giới từ
A thập kỉ 70 của thế kỉ XX B nửa đầu những năm 80 của thế kỉ XX
C thập kỉ 90 của thế kỉ XX D nửa sau những năm 80 của thế kỉ XX
Câu 7 Sau chiến tranh thế giới thứ hai, quan hệ giữa Mĩ và Liên Xô thay đổi như thế nào?
A Mâu thuẫn nhau gay gắt về quyền lợi
B Từ liên minh chống phát xít chuyển sang đối đầu chiến tranh lạnh
C Chuyển từ đối đầu sang đối thoại
D Hợp tác cùng nhau giải quyết nhiều vấn đề quốc tế lớn
Câu 8 Nội dung nào dưới đây không phải là tác động của phong trào giải phóng dân tộc đối với quan hệ
quốc tế sau Chiến tranh thế giới thứ hai?
A Sau khi giành độc lập, các nước tích cực tham gia đời sống chính trị thế giới
B Góp phần làm “xói mòn” trật tự hai cực Ianta
C Dẫn đến tình trạng đối đầu giữa các cường quốc về vấn đề thuộc địa
D Dẫn đến sự ra đời của hơn 100 quốc gia độc lập trên thế giới
Câu 9 Hiệp ước Bali (2 – 1976) đánh dấu bước phát triển mới của tổ chức ASEAN vì đã
Trang 4A đưa ra đề nghị xây dựng Đông Nam Á thành khu vực hòa bình, trung lập
B xác định những nguyên tắc cơ bản trong quan hệ giữa các nước
C đặt ra vấn đề bảo vệ an ninh quốc gia và bảo vệ hòa bình trong khu vực
D đánh dấu ASEAN trở thành tổ chức toàn Đông Nam Á
Câu 10 Đâu là nguyên nhân chung cơ bản dẫn đến 3 trung tâm kinh tế tài chính Mĩ – Tây Âu – Nhật
Bản khủng hoảng suy thoái kéo dài trong giai đoạn 1973 -1991?
A Tác động của khủng hoảng năng lượng năm 1973
B Kinh tế Mĩ suy thoái kéo theo kinh tế Nhật Bản và Tây Âu
C Sự cạnh tranh quyết liệt của các nước công nghiệp mới
D Sự chi phối ảnh hưởng của trật thế giới 2 cực và chiến tranh lạnh
Câu 11 Năm 1922, Đại hội các xô viết toàn Liên bang dưới sự chủ trì của Lê – Nin, đã tuyên bố
A Thông qua Chính sách kinh tế mới
B Thông qua Luận cương tháng Tư
C Thành lập Liên bang Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Xô viết
D Thành lập Chính quyền Xô viết
Câu 12 Cuối thập niên 80 của thế kỷ XX, quan hệ giữa Việt Nam với các nước ASEAN
A đối đầu căng thẳng B từ đối đầu chuyển sang đối thoại
C hợp tác và phát triển D căng thẳng, phức tạp
Câu 13 Việc tìm cách trở lại các thuộc địa cũ sau chiến tranh thế giới thứ 2 của các nước Tây Âu đã ảnh
hưởng như thế nào đến Việt Nam?
A Chính phủ Pháp công nhận Việt Nam là một quốc gia tự do nằm trong khối Liên hiệp Pháp
B Ngay từ 1945, Pháp – Mỹ đã liên kết lại với nhau để chống cách mạng Việt Nam
C Không ảnh hưởng gì đến Việt Nam vì ngày 2/9/1945, nước Việt Nam Dân chủ Cộng hòa đã tuyên
bố thành lập
D Thực dân Pháp quay trở lại xâm lược nước ta lần thứ hai buộc nhân dân ta phải đứng lên kháng
chiến chống Pháp
Câu 14 Quyết định của hội nghị Ianta(1945) không ảnh hưởng đến
A cuộc cách mạng khoa học và công nghệ B quan hệ Liên Xô – Tây Âu sau chiến tranh
C quan hệ Liên Xô – Mĩ sau chiến tranh D số phận của phát xít Đức, Nhật Bản
Câu 15 Sau Chiến tranh thế giới thứ hai, phong trào đấu tranh bùng nổ ở Mĩ Latinh nhằm chống lại lực
lượng nào?
A Chủ nghĩa phân biệt chủng tộc B Thực dân phương Tây
C Chính quyền độc tài thân Mĩ D Chủ nghĩa thực dân cũ
Câu 16 Thành công của công cuộc cải cách - mở cửa của Trung Quốc đã để lại bài học kinh nghiệm đối
với các nước xây dựng chủ nghĩa xã hội, trong đó có Việt Nam là
A tập trung ưu tiên phát triển các ngành công nghiệp nặng
B xây dựng chủ nghĩa xã hội đặc sắc Trung Quốc
C tập trung vào chính sách mở cửa, xây dựng các đặc khu kinh tế
D chuyển sang kinh tế thị trường xã hội chủ nghĩa linh hoạt hơn
Trang 5Câu 17 Trật tự "hai cực Ianta" bị sụp đổ vì
A Liên Xô và Mĩ chấm dứt chiến tranh lạnh
B ảnh hưởng của Liên Xô và Mĩ bị thu hẹp ở nhiều nơi trên thế giới
C "cực" Liên Xô đã tan rã, hệ thống chủ nghĩa xã hội ở không còn
D Liên Xô và Mĩ chuyển từ đối đầu sang đối thoại
Câu 18 Nhân tố quan trọng hàng đầu giúp các nước Tây Âu nhanh chóng khôi phục kinh tế sau chiến
tranh thế giới thứ hai là gỉ?
A Nhận viện trợ của Mỹ thông qua kế hoạch Mác-san B Xâm lược trở lại
các thuộc địa của mình
C Thực hiện các cải cách dân chủ tiến bộ D Củng cố chính quyền của giai cấp tư sản
Câu 19 Ý nào dưới đây phản ánh bại nặng nề nhất của đế quốc Mĩ trong quá trình thực hiện “chiến lược
Câu 20 Nội dung nào sau đây không phải là xu thế phát triển của thế giới sau Chiến tranh lạnh?
A Hòa bình thế giới được củng cố nhưng ở nhiều khu vực vẫn diễn ra nội chiến và xung đột
B Các nước lớn điều chỉnh quan hệ theo chiều hướng đối thoại, thỏa hiệp, tránh xung đột trực tiếp
C Sự phát triển và tác động to lớn của các công ti xuyên quốc gia
D Xu thế toàn cầu hóa diễn ra ngày càng mạnh mẽ
Câu 21 Cơ quan giữ vai trò trọng yếu của tổ chức Liên hợp quốc trong việc giữ gìn hòa bình và an ninh
thế giới là
A Hội đồng Bảo an B Đại hội đồng C Ban Thư kí D Tòa án Quốc tế Câu 22 Quá trình mở rộng thành viên từ 5 nước sáng lập thành ASEAN ra toàn Đông Nam Á không gặp
phải trở ngại nào dưới đây?
A Sự tác động của bối cảnh Chiến tranh lạnh B Sự khác nhau về thể chế chính trị
C Thời gian các nước giành được độc lập khác nhau D Sự đối đầu giữa ASEAN và các nước Đông
Dương
Câu 23 Sự khác biệt căn bản nhất giữa Chiến tranh lạnh với các cuộc chiến tranh thế giới diễn ra trong
thế kỉ XX là
A diễn ra dai dẳng, giằng co, không phân thắng bại, không có xung đột về quân sự
B diễn ra trên hầu hết các lĩnh vực, ngoại trừ xung đột quân sự trực tiếp giữa Mĩ và Liên Xô
C diễn ra trên các lĩnh vực gây nên sự đối đầu căng thẳng giữa hai nước Mĩ và Liên Xô
D làm cho tình hình thế giới luôn trong tình trạng đối đầu, căng thẳng
Câu 24 Việt Nam đã và đang vận dụng nguyên tắc cơ bản nào của Liên hợp quốc để giải quyết vấn đề ở
Biển Đông hiện nay?
A Không can thiệp vào công việc nội bộ của các nước
B Bình đẳng chủ quyền giữa các quốc gia và quyền tự quyết của các dân tộc
Trang 6C Giải quyết tranh chấp quốc tế bằng biện pháp hoà bình
D Chung sống hoà bình và đảm bảo sự nhất trí giữa 5 nước lớn
Câu 25 Hội nghị Ianta (2 – 1945) diễn ra căng thẳng, quyết liệt chủ yếu là do các nước tham dự Hội nghị
A có sự đối lập về mục tiêu và chiến lược
B quan điểm khác nhau về việc tiêu diệt chủ nghĩa phát xít
C mâu thuẫn về vấn đề thuộc địa sau chiến tranh
D muốn giành quyền lợi tương xứng với vai trò của mình
Câu 26 Đặc điểm nổi bật của nền kinh tế Mĩ sau chiến tranh thế giới thứ 2 là
A phát triển mạnh mẽ, vươn lên hàng thứ 2 thế giới sau Liên Xô
B bị thiệt hại nặng nề về người và của do hậu quả của chiến tranh thế giới thứ hại
C bị suy giảm nghiêm trọng vì phải lo chi phí cho sản xuất vụ khí
D phát triển mạnh mẽ trở thành trung tâm kinh tế - tài chính lớn nhất thế giới
Câu 27 Sự kiện nào dưới đây được xem là sự kiện khởi đầu cuộc“Chiến tranh lạnh”?
A Chiến lược toàn cầu của Tổng thống MĩRudơven B Diễn văn của ngoại trưởng Mĩ Macsan
C Đạo luật viện trợ nước ngoài của Quốc hộiMĩ D Thông điệp của Tổng thống MĩTruman
Câu 28 Ý nào dưới đây không phải là biểu hiện của xu thế hòa hoãn Đông - Tây?
A Hiệp định đình chiến giữa miền Triều Tiên được kí kết
B 33 nước Châu Âu cùng Mĩ và Canađa kí Định ước Henxinki
C Liên Xô và Mĩ kí thỏa thuận về việc hạn chế vũ khí chiến lược
D Hai miền nước Đức kí Hiệp định về những cơ sở của quan hệ Đông Đức và Tây Đức
Câu 29 Những thắng lợi nào sau đây đánh dấu chủ nghĩa thực dân cũ ở châu Phi cùng hệ thống thuộc địa
của nó cơ bản bị tan rã?
A Thắng lợi của nhân dân Môdămbích và Ănggôla B Thắng lợi của nhân dân Ai Cập, Angiêri
C Thắng lợi của nhân dân Môdămbích, Nam Phi D Thắng lợi của nhân dân Ai Cập,
Môdămbích
Câu 30 Xét về bản chất toàn cầu hóa là quá trình
A gia tăng mạnh mẽ những mối liên hệ, tác động lẫn nhau, phụ thuộc lẫn nhau của các khu vực, các
quốc gia, các dân tộc trên thế giới
B tạo nên sự phát triển vượt bậc của kinh tế thế giới
C phát triển mạnh mẽ của lực lượng sản xuất, sự tác động to lớn của các công ti xuyên quốc gia
D phát triển nhanh chóng của quan hệ thương mại quốc tế
Câu 31 Đặc điểm lớn nhất của cách mạng khoa học - kĩ thuật hiện đại là
A khoa học trở thành lực lượng sản xuất trực tiếp
B kĩ thuật trở thành lực lượng sản xuất trực tiếp
C mọi phát minh kĩ thuật đều bắt nguồn từ sản xuất
D khoa học đi trước, mở đường cho lực lượng sản xuất
Câu 32 Điểm chung của phong trào Cần vương qua hai giai đoạn phát triển là
A xuất hiện nhiều cuộc khởi nghĩa có quy mô rộng lớn và diễn ra trong thời gian dài
B đều đặt dưới sự chỉ huy của triều đình
Trang 7C đều có sự lãnh đạo của các văn thân, sĩ phu yêu nước
D nổ ra trên phạm vi rộng lớn đặc biệt là Bắc Kì và Trung Kì
Câu 33 Sau Chiến tranh thế giới thứ hai, bản đồ chính trị thế giới có những thay đổi to lớn và sâu sắc là
do tác động của yếu tố nào?
A Trật tự thế giới hai cực Ianta được thiết lập
B Cuộc chạy đua vũ trang giữa các cường quốc
C Thắng lợi của phong trào giải phóng dân tộc thế giới
D Sự phát triển của cách mạng khoa học – kĩ thuật
Câu 34 Thực dân Anh đưa ra phương án Mao- bát -Tơn chia Ấn Độ Thành hai quốc gia tự trị dựa trên
cơ sở tôn giáo đã chứng tỏ
A cuộc đấu tranh giành độc lập của nhân dân Ấn Độ hoàn toàn thắng lợi
B thực dân Anh đã hoàn thành việc cai trị Ấn Độ
C thực dân Anh không thể cai trị Ấn Độ như cũ được nữa
D thực dân Anh không quan tâm đến việc cai trị Ấn Độ nữa
Câu 35 Sự xác lập cục diện 2 cực, 2 phe trong quan hệ quốc tế sau chiến tranh thế giới thứ 2 tạo nên bởi
A Học thuyết Truman của Mĩ
B “Kế hoạch Mác-san” và sự ra đời của khối quân sự NATO
C sự thành lập khối quân sự NATO và hiệp ước Vácsava
D Chiến lược toàn cầu phản của Mĩ
Câu 36 Cơ sở quyết định để Mĩ triển khai chiến lược toàn cầu sau chiến tranh thế giới thứ hai là
A sự phát triển mạnh mẽ của phong trào giải phóng dân tộc trên thế giới
B sự ủng hộ của các nước tư bản đồng minh đã bị Mĩ khống chế
C tiềm lực kinh tế và quân sự của to lớn của Mĩ
D sự suy yếu của các nước tư bản Tây Âu và sự lớn mạnh của Liên Xô
Câu 37 Sau Chiến tranh thế giới thứ hai, từ quan hệ đồng minh, Mĩ và Liên Xô nhanh chóng chuyển
sang quan hệ đối đầu căng thẳng là do
A mâu thuẫn về quyền lợi ở những khu vực khác nhau trên thế giới
B hai cường quốc đều muốn vươn lên khẳng định vị thế của mình
C mâu thuẫn trong việc giải quyết các tranh chấp quốc tế
D sự đối lập về mục tiêu và chiến lược giữa hai cường quốc
Câu 38 Trở ngại chủ yếu nhất của EU và ASEAN trong quá trình liên kết là
A sự chi phối của các nước lớn bên ngoài
B mâu thuẫn giữa lợi ích riêng mỗi quốc gia với lợi ích chung của khối
C sự khác biệt về thể chế chính trị giữa các nước
D sự chênh lệch về trình độ phát triển của các thành viên
Câu 39 Nội dung chủ yếu của chiến lược kinh tế hướng nội của nhóm các nước sáng lập ASEAN là
A nhanh chóng xóa bỏ nghèo nàn, lạc hậu, xây dựng nền kinh tế tự chủ, giải quyết nạn thất nghiệp
B tiến hành"cải cách, mở cửa"nền kinh tế, thu hút vốn đầu tư và kĩ thuật của nước ngoài
C thực hiện công nghiệp hóa lấy xuất khẩu làm chủ đạo, thu hút vốn đầu tư nước ngoài
Trang 8D đẩy mạnh phát triển các ngành công nghiệp sản xuất hàng tiêu dùng nội địa thay thế hàng nhập khẩu Câu 40 Lịch sử ghi nhận năm 1960 là năm của châu Phi, vì sao?
A Vì chủ nghĩa thực dân sụp đổ ở châu Phi
B Vì tất cả các nước châu Phi đều giành được độc lập
C Vì hệ thống thuộc địa của đế quốc lần lựợt tan rã
D Vì có 17 nước ở châu Phi giành được độc lập
Trang 9SỞ GIÁO DỤC & ĐÀO TẠO BẮC NINH
TRƯỜNG THPT LÝ THÁI TỔ
(40 câu trắc nghiệm)
ĐỀ THI THỬ TỐT NGHIỆP THPT NĂM HỌC 2020 - 2021
Môn : Lịch sử
Thời gian làm bài: 50 phút;
Câu 1: Chương trình khai thác thuộc địa lần thứ hai của thực dân Pháp đã dẫn tới sự xuất hiện của những
giai cấp nào dưới đây?
A Nông dân, công nhân B Tư sản, tiểu tư sản, công nhân
C Địa chủ, tư sản, tiểu tư sản D Tư sản, tiểu tư sản
Câu 2: Ngày 1-10-1949, nước Cộng hòa Nhân dân Trung Hoa ra đời là kết quả của:
A quá trình đàm phán giữa Mĩ và Liên Xô B quá trình đấu tranh giải phóng dân tộc
C cuộc nội chiến Quốc Cộng lần 2 (1946-1949) D quá trình nổi dậy của nhân dân Trung Quốc
Câu 3: Đặc đểm nổi bật của phong trào dân tộc, dân chủ ở Việt Nam giai đoạn 1919 – 1930 là:
A cuộc đấu tranh giành quyền cai trị ở Việt Nam giữa thực dân Pháp và vương triều Nguyễn diễn ra
mạnh mẽ, quyết liệt
B sự phát triển mạnh mẽ về kinh tế, chính trị, xã hội dẫn đến sự phát triển mạnh mẽ của phong trào
đấu tranh theo khuynh hướng cách mạng vô sản ở Việt Nam
C cuộc đấu tranh giành quyền lãnh đạo giữa khuynh hướng cách mạng vô sản và khuynh hướng cách
A Các nước đồng minh không có khả năng trả nợ cho Mĩ
B Tác động của cuộc khủng hoảng năng lượng thế giới
C Sự vươn lên của các nền kinh tế mới nổi
D Phong trào giải phóng dân tộc ở Á, Phi, Mĩ Latinh giành thắng lợi
Câu 5: Sự kiện nào dưới đây có ảnh hưởng tích cực đến phong trào cách mạng Việt Nam đầu thế kỉ XX?
A Pháp bị thiệt hại nặng nề trong chiến tranh B Trật tự Véc xai – Oa sin tơn thiết lập
C Chiến tranh thế giới thứ nhất kết thúc D Cách mạng tháng Mười Nga 1917 thành công
Câu 6: Từ năm 1991 đến năm 2000, các nước lớn điều chỉnh quan hệ theo hướng đối thoại, thỏa hiệp, tránh
xung đột trực tiếp chủ yếu vì:
A cần tập trung vào cuộc đấu tranh chống chế độ phân biệt chủng tộc
B hợp tác chính trị - quân sự trở thành nội dung căn bản trong quan hệ quốc tế
C muốn tạo môi trường quốc tế thuận lợi để vươn lên xác lập vị thế
D muốn tiến tới giải thể tất cả các tổ chức quân sự trên thế giới
Câu 7: Trong lúc Nhật đảo chính Pháp, Ban thường vụ Trung ương Đảng ra chỉ thị nào dưới đây?
A Chuẩn bị khởi nghĩa giành chính quyền B Đánh đuổi phát xít Nhật
C Đánh đuổi Pháp – Nhật D Nhật - Pháp bắn nhau và hành động của chúng ta
Trang 10Câu 8: Với chủ trương giương cao ngọn cờ dân tộc, tạm gác việc thực hiện nhiệm vụ cách mạng ruộng đất
trong giai đoạn 1939 - 1945, Đảng Cộng sản Đông Dương đã
A bắt đầu nhận ra khả năng chống đế quốc của trung và tiểu địa chủ
B đáp ứng đúng nguyện vọng số một của giai cấp nông dân Việt Nam
C tập trung giải quyết những mâu thuẫn cơ bản của xã hội Việt Nam
D thực hiện đúng chủ trương của Luận cương chính trị tháng 10 - 1930
Câu 9: Công lao to lớn đầu tiên của Nguyễn Ái Quốc đối với cách mạng Việt Nam trong những năm 1920
– 1930 là:
A chuẩn bị về tổ chức cho sự ra đời của chính Đảng vô sản ở Việt Nam
B tìm ra con đường cứu nước mới cho dân tộc Việt Nam
C soạn thảo Cương lĩnh chính trị đúng đắn cho Đảng Cộng sản Việt Nam
D chuẩn bị về tư tưởng, chính trị cho sự ra đời của Đảng Cộng sản Việt Nam
Câu 10: Điểm nào dưới đây là sự khác biệt giữa phong trào giải phóng dân tộc ở Châu Á, Châu Phi với
khu vực Mĩ Latinh:
A Châu Á, Châu Phi đấu tranh để giải phóng dân tộc, khu vực Mĩ Latinh đấu tranh để giải phóng giai
cấp
B Châu Á, Châu Phi đấu tranh chống lại bọn đế quốc thực dân cũ, khu vực Mĩ Latinh đấu tranh chống
chủ nghĩa thực dân mới
C Châu Phi và Châu Á đấu tranh bằng vũ trang, khu vực Mĩ Latinh đấu tranh ôn hòa
D Phong trào giải phóng dân tộc ở Châu Á, Châu Phi làm hệ thống thuộc địa của chủ nghĩa thực dân
lung lay tận gốc, khu vực Mĩ Latinh chưa làm được điều đó
Câu 11: So với cách mạng tháng Mười Nga, lực lượng cách mạng trong Cương lĩnh chính trị của Đảng
Cộng sản Việt Nam (2/1930) có điểm gì khác biệt?
A Giai cấp công nhân là lực lượng nắm vai trò lãnh đạo
B Giai cấp công nhân và nông dân là động lực chính của cách mạng
C Xác định giai cấp tư sản, tiểu tư sản là đối tượng của cách mạng
D Tư sản, tiểu tư sản, trung tiểu địa chủ cũng là lực lượng tham gia
Câu 12: Tận dụng thời cơ Nhật đầu hàng Đồng minh (8 - 1945), những nước nào dưới đây đã giành được
độc lập vào năm 1945?
A Việt Nam, Lào, Mianma B Inđônêxia, Việt Nam, Lào
C Việt Nam, Lào, Camphuchia D Philippin, Việt Nam, Lào
Câu 13: Tính chất triệt để của phong trào cách mạng 1930 – 1931 được biểu hiện ở:
A không ảo tưởng vào kẻ thù dân tộc và giai cấp
B lần đầu tiên có sự lãnh đạo của một chính Đảng
C hình thức đấu tranh phong phú và quyết liệt
D diễn ra trên quy mô rộng lớn chưa từng thấy
Câu 14: Cho các sự kiện:
1 Việt Nam và Mĩ bình thường quan hệ;
2 Việt Nam trở thành thành viên thứ 149 của Liên hợp quốc;
Trang 113 Việt Nam được bầu làm Ủy viên không thường trực Hội đồng Bảo an Liên hợp quốc
Hãy sắp xếp các sự kiện trên theo trình tự thời gian
Câu 15: Nguyên nhân sâu xa của cuộc cách mạng khoa học - công nghệ nửa sau thế kỉ XX là do
A bùng nổ dân số, cạn kiệt nguồn tài nguyên thiên nhiên
B yêu cầu của việc chạy đua vũ trang trong thời kì chiến tranh lạnh
C những đòi hỏi của cuộc sống, của sản xuất
D kế thừa những thành tựu của cuộc cách mạng công nghiệp ở thế kỉ XVIII-XIX
Câu 16: Chủ trương giải quyết vấn đề dân tộc của Đảng Cộng sản Đông Dương tại Hội nghị tháng 5-1941
có gì khác so với Hội nghị tháng 11-1939?
A Giương cao ngọn cờ giải phóng dân tộc cho toàn Đông Dương
B Vấn đề giải phóng dân tộc là mục tiêu số 1 của cách mạng
C Đẩy mạnh đấu tranh vũ trang tiến tới khởi nghĩa giành chính quyền
D Đặt vấn đề giải phóng dân tộc trong phạm vi từng nước
Câu 17: Hội nghị trung ương Đảng 11/1939 do đồng chí Tổng bí thư Nguyễn Văn Cừ chủ trì đã đánh dấu
sự chuyển hướng đấu tranh đúng đắn của Đảng vì:
A giải quyết vấn đề ruộng đất cho nông dân B xác định kẻ thù chủ yếu, trước mắt là phát xít
Nhật
C giương cao ngọn cờ giải phóng dân tộc D đặt vấn đề giải phóng dân tộc cho Việt Nam
Câu 18: Một trong những biểu hiện của xu thế toàn cầu hóa?
A Sự phát triển và tác động to lớn của các công ty xuyên quốc gia
B Hợp tác mạnh trên các lĩnh vực: chính trị, văn hóa, xã hội
C Đẩy mạnh phát triển kinh tế trên cơ sở duy trì hòa bình, an ninh thế giới
D Quá trình tăng lên mạnh mẽ của lực lượng sản xuất
Câu 19: Nguyên nhân nào là cơ bản nhất, quyết định sự bùng nổ và phát triển của phong trào cách mạng
1930 - 1931?
A Ảnh hưởng của cuộc khủng hoảng kinh tế 1929 – 1933
B Đảng Cộng sản Việt Nam ra đời kịp thời lãnh đạo phong trào cách mạng
C Thực dân Pháp tiến hành khủng bố trắng sau cuộc khới nghĩa Yên Bái
D Địa chủ phong kiến câu kết với Pháp đàn áp, bóc lột nhân dân
Câu 20: Từ nửa sau những năm 70 của thế kỷ XX, Nhật Bản thực hiện chính sách đối ngoại trở về châu Á
dựa trên cơ sở nào?
A Tiềm lực kinh tế - tài chính hùng hậu B Nền kinh tế đứng đầu thế giới
C Lực lượng quân đội phát triển nhanh D Mỹ bắt đầu bảo trợ về vấn đề hạt nhân
Câu 21: Nhiệm vụ hàng đầu của cách mạng Việt Nam đầu thế kỉ XX là:
A chống phong kiến, giành ruộng đất cho dân cày B chống Pháp và phong kiến, giành quyền tự
trị
C xây dựng và bảo vệ Tổ quốc xã hội chủ nghĩa D chống Pháp và tay sai, giành độc lập dân tộc Câu 22: Hội Việt Nam Cách mạng Thanh niên và Việt Nam quốc dân đảng đều là:
Trang 12A các tổ chức yêu nước cách mạng B các tổ chức yêu nước theo khuynh hướng tư sản
C các tổ chức chính trị theo khuynh hướng vô sản D tiền thân của Đảng cộng sản Việt Nam
Câu 23: Sự kiện nào đánh dấu phong trào công nhân Việt Nam bước đầu chuyển từ đấu tranh tự phát sang
đấu tranh tự giác?
A Cuộc bãi công của thợ máy xưởng Ba Son B Xây dựng và bảo vệ Tổ quốc xã hội chủ nghĩa
C Cuộc đấu tranh của công nhân Bắc Kì D Đảng Cộng sản Việt Nam được thành lập
Câu 24: Trong giai đoạn 1939 – 1945, Đảng Cộng sản Đông Dương đã khắc phục được một trong những
hạn chế của Luận cương chính trị (10/1930) qua chủ trương:
A thành lập chính phủ công nông binh B sử dụng phương pháp bạo lực cách mạng
C tập hợp lực lượng toàn dân tộc chống đế quốc D xác định động lực cách mạng là công – nông
Câu 25: Biến đổi quan trọng nhất của các nước châu Á sau chiến tranh thế giới thứ hai là gì?
A Đã giành được độc lập C Trở thành 1 trong 3 trung tâm kinh tế, tài chính thế
giới
B Là thành viên của tổ chức ASEAN D Một số nước trở thành nước công nghiệp mới (NIC)
Câu 26: Tham vọng thiết lập “Trật tự thế giới đơn cực” của Mĩ thời kì sau chién tranh lạnh dựa trên cơ sở
chủ yếu nào?
A Tình hình thế giới thuận lợi, các nước đồng minh của Mĩ ủng hộ
B Các nước thế giới thứ ba ủng hộ Mĩ, dựa vào Mĩ để phát triển
C Mĩ là nước đứng đầu thế giới về kinh tế, quân sự, khoa học kĩ thuật
D Chủ nghĩa xã hội ở Liên Xô sụp đổ, Mĩ không còn đối thủ lớn
Câu 27: Điểm nổi bật của nghệ thuật khởi nghĩa vũ trang trong cách mạng tháng Tám năm 1945 ở Việt
Nam là sự kết hợp:
A lực lượng chính trị và lực lượng vũ trang B ba thứ quân trong lực lượng vũ trang
C khởi nghĩa từng phần với chiến tranh cách mạng D khởi nghĩa và tiến công quân sự ở khắp nơi Câu 28: Vai trò lớn nhất của Liên hợp quốc hiện nay là:
A là trung tâm giải quyết những mâu thuẫn vê dân tộc, sắc tộc trên thế giới
B góp phần gìn giữ hòa bình an ninh và giải quyết các vấn đề mang tính quốc tế
C là trung gian giải quyết các tranh chấp trên lĩnh vực kinh tế
D thúc đẩy quan hệ hợp tác kinh tế, văn hóa giữa các quốc gia, khu vực
Câu 29: Điểm sáng tạo của Nguyễn Ái Quốc trong quá trình vận động thành lập Đảng Cộng sản Việt Nam
là
A thành lập tổ chức Cộng sản đoàn
B thành lập Hội Việt Nam Cách mạng Thanh niên
C thành lập tổ chức Tâm tâm xã
D thành lập Việt Nam Quốc dân đảng
Câu 30: Sự khác nhau cơ bản giữa Cương lĩnh chính trị đầu tiên và Luận cương chính trị của Đảng năm
1930 là xác định:
A lãnh đạo, mối quan hệ của cách mạng B đường lối, nhiệm vụ cách mạng
C lực lượng, lãnh đạo cách mạng D nhiệm vụ, lực lượng cách mạng