1. Trang chủ
  2. » Kinh Tế - Quản Lý

Bộ 85 câu trắc nghiệm chuyên đề Sắt, Crom, Đồng có đáp án chi tiết môn Hóa học 11 năm 2020

24 9 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 24
Dung lượng 1,33 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Cho Y tác dụng hết với lượng dư dung dịch NaOH, kết tủa thu được đem nung trong không khí đến khối lượng không đổi thu được 1,6 gam chất rắn khan... (e) Cho dung dịch chứa a mol KHSO 4[r]

Trang 1

BỘ 85 CÂU TRẮC NGHIỆM SẮT, CROM, ĐỒNG CÓ ĐÁP ÁN CHI TIẾT MÔN HÓA HỌC 12

NĂM 2020

Câu 1: Kim loại nào sau đây có thể tan trong dung dịch HNO3 đặc nguội ?

Đáp án B

Chú ý: Kim loại Al, Fe, Cr bị thụ động với HNO3 đặc nguội

Câu 2: Phát biểu nào sau đây không đúng?

A Tính dẫn điện của kim loại bạc tốt hơn kim loại đồng

B Các kim loại kiềm ( nhóm IA) đều có trúc mạng tinh thể lập phương tâm khối

C Từ P và HNO3 đặc, nóng có thể điều chế được H3PO4

D Có thể dùng CO để làm khô khí HCl có lẫn hơi nước

Câu 3: Cho m gam hỗn hợp X gồm CuO, Fe2O3, FeO tác dụng vừa đủ với 100ml dung dịch chứa

H2SO4 1M và HCl 1M Thể tích (ở đktc) hỗn hợp khí CO và H2 tối thiểu cần dùng để khử hoàn toàn m

2 3

2

H OH

COCO

=> nO (Trong oxit) = 1/ 2 nH+ = 0,15 (mol)

∑ nCO + H2 = nO (Trong oxit) = 0,15 (mol) => V = 0,15.22,4 = 3,36 (lít)

Câu 4: Dung dịch nào sau đây có khả năng làm nhạt màu dung dịch KMnO4 trong môi trường H2SO4 ?

A Fe2(SO4)2 B CuSO4 C FeSO4 D Fe(NO3)3

Đáp án C

Phương pháp:

Ghi nhớ Fe2+ có số oxi hóa trung gian nên có tính khử, sẽ tác dụng được với chất oxi hóa mạnh là KmnO4

Hướng dẫn giải:

10FeSO4 + 2KMnO4 + 8H2SO4 → 5Fe2(SO4)3 + 2MnO2↓ + K2SO4 + 8H2O

Câu 5: Cho các phát biểu sau:

(1) Để một miếng gang ( hợp kim sắt – cacbon) ngoài không khí ẩm, sẽ xảy ra ăn mòn điện hóa

Trang 2

(2) Kim loại cứng nhất là W (vonfam)

(3) Hòa tan Fe3O4 bằng dung dịch HCl vừa đủ, thu được dung dịch chứa hai muối

(4) Khi điện phân NaCl nóng chảy (điện cực trơ), tại catot xảy ra sự oxi hóa ion Na+

(5) Không thể dùng khí CO2 để dập tắt đám cháy magie hoặc nhôm

Số phát biểu đúng là

Đáp án A

Các phát biểu đúng là: 1, 2, 3, 5

Câu 6: Cho m gam bột Fe vào 200 ml dung dịch chứa HCl 0,4M và Cu(NO3)2 0,2M Lắc đều cho các

phản ứng xảy ra hoàn toàn, sau phản ứng thu được hỗn hợp chất rắn có khối lượng bằng 0,75m gam và V lít (ở đktc) khí NO (sản phẩm khử duy nhất của N+5) Giá trị của m và V lần lượt là:

A 3,84 và 0,448 B 5,44 và 0,896 C 5,44 và 0,448 D 9,13 và 2,24

Đáp án C

Phương pháp: Viết PTHH Chú ý do sau phản ứng thu được hỗn hợp kim loại nên Fe dư, phản ứng

không tạo Fe3+, chỉ tạo Fe2+

Câu 7: Cho 23 gam hỗn hợp X gồm Cu, Fe, Cu2S, CuS, FeS2 và FeS tác dụng hết với dung dịch

HNO3 (đặc nóng, dư) thu được V lít (ở đktc) khí NO2 duy nhất và dung dịch Y Nếu cho toàn bộ Y vào một lượng dư dung dịch BaCl2, thu được 58,25 gam kết tủa Mặt khác, khi cho toàn bộ Y tác dụng với dung

dịch NaOH dư thu được 25,625 gam chất kết tủa Giá trị của V là

Đáp án D

Phương pháp:

Quy đổi hỗn hợp về Cu, Fe, O

Bảo toàn khối lượng

Bảo toàn electron

Hướng dẫn giải:

Trang 3

 

2 3

2 BaCl

4 HNO

2 NaOH

3

NO

Cu : x

58, 25g BaSO : z23g X Fe : y

Câu 8: Cho 74,88 gam hỗn hợp rắn X gồm Fe, Fe3O4 và Fe(NO3)2 vào dung dịch chứa 0,3 mol HCl và

0,024 mol HNO3, khuấy đều cho các phản ứng xảy ra hoàn toàn, thu được dung dịch Y (không chứa

NH4+) và 0,032 mol hỗn hợp khí Z gồm NO và N2O Cho dung dịch AgNO3 đến dư vào dung dịch Y, sau phản ứng thấy thoát ra 0,009 mol NO (sản phẩm khử duy nhất của N+5), đồng thời thu được 44,022 gam

kết tủa Phần trăm khối lượng Fe trong hỗn hợp X có giá trị gần nhất với giá trị nào sau đây?

Đáp án B

Phương pháp:

Bảo toàn electron

Bảo toàn điện tích

Bảo toàn nguyên tố Fe, O, H

Bảo toàn H => nH2O = 0,144

Bảo toàn O: 4nFe3O4 + 6nFe(NO3)2 + 3nHNO3 = nZ + nH2O

Trang 4

dung dịch HNO3 loãng, đun nóng Các kim loại X, Y và Z tương ứng là

A Fe, Al và Cu B Mg, Fe và Ag C Na, Al và Ag D Mg, Alvà Au

ứng xảy ra hoàn toàn, thu được dung dịch chứa m gam hỗn hợp muối Giá trị của m là

Chọn đáp án B

Câu 13: Hỗn hợp X gồm Fe và Cu có khối lượng là 42 gam Chia X thành hai phần không bằng nhau

Phần 1: cho tác dụng với dung dịch HCl dư, thu được 2,24 lít khí H2 (đktc)

Phần 2: cho tác dụng với dung dịch HNO3, đặc, nóng dư, thì có 2,5 mol HNO3 đã phản ứng, sau phản ứng

hoàn toàn, thu được dung dịch chứa m gam hỗn hợp muối

Fe là chất khử, N+5 (NaNO3) là chất oxi hóa, H+ (H2SO4) là môi trường

Câu 15:Cho hỗn hợp Fe, Mg vào dung dịch AgNO3 và Cu(NO3)2 thì thu được dung dịch A và một kim

loại Kim loại thu được sau phản ứng là

Chọn đáp án B

Trang 5

Mg2+/Mg > Fe2+/Fe > Cu2+/Cu > Fe3+/Fe2+ > Ag+/Ag ⇒ chắc chắn phải có Ag ⇒ chọn B

Câu 16: Nhúng thanh Ni lần lượt vào các dung dịch: FeCl3, CuCl2, AgNO3, HCl và FeCl2 Số trường hợp xảy ra ăn mòn điện hóa là

Chọn đáp án C

Ăn mòn điện hóa học xảy ra khi thỏa đủ 3 điều kiện sau:

- Các điện cực phải khác nhau về bản chất

- Các điện cực phải tiếp xúc trực tiếp hoặc gián tiếp với nhau qua dây dẫn

- Các điện cực cùng tiếp xúc với dung dịch chất điện li

● FeCl3: chỉ xảy ra ăn mòn hóa học: Ni + 2FeCl3 → NiCl2 + 2FeCl2

● CuCl2: ban đầu Ni bị ăn mòn hóa học: Ni + CuCl2 → NiCl2 + Cu

Cu sinh ra bám trực tiếp lên Ni ⇒ xảy ra ăn mòn điện hóa đồng thời với ăn mòn hóa học

● AgNO3: ban đầu Ni bị ăn mòn hóa học: Ni + 2AgNO3 → Ni(NO3)2 + 2Ag

Ag sinh ra bám trực tiếp lên Ni ⇒ xảy ra ăn mòn điện hóa đồng thời với ăn mòn hóa học

● HCl và FeCl2: chỉ xảy ra ăn mòn hóa học: Ni + 2HCl → NiCl2 + H2

⇒ có 2 trường hợp xảy ra ăn mòn điện hóa ⇒ chọn C

Câu 17: Cho 1,68 gam hỗn hợp A gồm Fe, Cu, Mg tác dụng hết với H2SO4 đặc, nóng Sau phản ứng thấy tạo hỗn hợp muối B và khí SO2 có thể tích 1,008 lít (đktc) Tính khối lượng muối thu được

Phản ứng xảy ra nhanh hơn khi xảy ra ăn mòn điện hóa ⇒ thêm dung dịch Cu(NO3)2

Câu 19:Cho lần lượt các chất sau: Na2S, NaI, FeS, Fe3O4, Fe2O3, FeO, Fe(OH)2, Fe(OH)3, FeSO4,

Fe2(SO4)3 tác dụng với dung dịch HNO3 đặc, nóng Số phản ứng oxi hoá - khử là

Chọn đáp án A

Có 7 chất bao gồm

Na2S, NaI, FeS, Fe3O4, FeO, Fe(OH)2, FeSO4 ⇒ Chọn A

Câu 20: Hòa tan hoàn toàn hỗn hợp X gồm Cu, CuO, Cu(NO3)2 (trong đó số mol Cu bằng số mol CuO)

vào 350 ml dung dịch H2SO4 2M (loãng), thu được dung dịch X chỉ chứa một chất tan duy nhất, và có khí

NO thoát ra Phần trăm khối lượng Cu trong X có giá trị gần nhất với giá trị nào sau đây?

Chọn đáp án B

Phân tích: Đặt nCu nCuO a;nCu NO  2  b

Khi cho X tan hoàn toàn trong dung dịch H2SO4 thì ta chỉ thu được dung dịch chỉ chứa một chất tan duy

Trang 6

nhất nên sau phản ứng thì NO3 hết và muối thu được là CuSO4

Ta có: CuO2H Cu2 H O2

2 8

82a a n 2n 1, 4 a 3

Câu 21: Để hòa tan hoàn toàn hỗn hợp X gồm 11,2 gam Fe và 11,6 gam Fe3O4 cần dùng tối thiểu V ml

dung dịch HCl 2M, thu được dung dịch Y Cho dung dịch AgNO3 vào dư vào Y thu được m gam kết tủa Giá trị của V và m lần lượt là:

nFe = 0,2 mol; nFe3O4 = 0,05 mol

Cuối cùng chỉ chứa FeCl2 ⇒ nFeCl2 = 0,2 + 0,05 × 3 = 0,35 mol

Bảo toàn nguyên tố Clo: nHCl = 0,35 × 2 = 0,7 mol ⇒ V = 0,7 ÷ 2 = 0,35(l) = 350 ml

FeCl2 + 3AgNO3 → Fe(NO3)3 + Ag↓ + 2AgCl↓

⇒ nAg = 0,35 mol; nAgCl = 0,7 mol ⇒ m = 0,35 × 108 + 0,7 × 143,5 = 138,25(g)

⇒ chọn B

Câu 22: Hỗn hợp A có khối lượng 8,14 gam gồm: CuO, Al2O3 và một oxit sắt Cho H2 dư qua A nung

nóng, sau khi phản ứng xong thu được 1,44 gam H2O Hòa tan hoàn toàn A cần 170 ml dung dịch H2SO41M loãng được dung dịch B Cho B tác dụng với NH3 dư lọc lấy kết tủa đem nung trong không khí thu

được 6,66 gam chất rắn Công thức phân tử của oxit sắt và khối lượng của nó trong A là

A Fe3O4; 3,48 gam B Fe3O4; 2,32 gam C FeO; 1,44 gam D Fe2O3; 1,60

gam

Chọn đáp án A

Quy A về Cu, Al, Fe và O || [O] + H2SO4 → SO42– + H2O ⇒ nO = nH2SO4 = 0,17 mol

H2 + [O] → H2O (trừ Al2O3) ⇒ nAl2O3 = (0,17 - 0,08)/3 = 0,03 mol ⇒ nAl = 0,06 mol

||► Rắn gồm 0,03 mol Al2O3 và Fe2O3 ⇒ nFe2O3 = (6,66 - 0,03 × 102)/160 = 0,0225 mol

Trang 7

- A tác dụng với B thu được kết tủa X, cho X vào dung dịch HNO3 loãng dư, thấy thoát ra khí không màu

hóa nâu ngoài không khí; đồng thời thu được kết tủa Y

- B tác dụng với C thấy khí thoát ra, đồng thời thu được kết tủa

- A tác dụng C thu được kết tủa Z, cho Z vào dung dịch HCl dư, thấy khí không màu thoát ra

Các chất A, B và C lần lượt là

A CuSO4, Ba(OH)2, Na2CO3 B FeCl2, AgNO3, Ba(OH)2

C NaHSO4, Ba(HCO3)2, Fe(NO3)3 D FeSO4, Ba(OH)2, (NH4)2CO3

Chọn đáp án D

A tác dụng với B thu được 2 kết tủa và 1 kết tủa có tính khử ⇒ loại A và C

B tác dụng với C thu được khí ⇒ loại B ⇒ chọn D

Câu 24: Hòa tan hết 15,0 gam hỗn hợp X gồm Fe, Fe3O4, FeCO3 và Fe(NO3)2 trong dung dịch chứa

NaHSO4 và 0,16 mol HNO3, thu được dung dịch Y và hỗn hợp khí Z gồm CO2 và NO (tỉ lệ mol tương

ứng 1 : 4) Dung dịch Y hòa tan tối đa 8,64 gam bột Cu, thấy thoát ra 0,03 mol khí NO Nếu cho dung

dịch Ba(OH)2 dư vào Y, thu được 154,4 gam kết tủa Biết các phản ứng xảy ra hoàn toàn và khí NO là

sản phẩm khử duy nhất của cả quá trình Phần trăm khối lượng của Fe đơn chất trong hỗn hợp X là:

n 2n 3n 0,18

n d­ 4n 0,12

mol mol

Trang 8

Câu 26:Hòa tan hoàn toàn 21,5 gam hỗn hợp X gồm Al, Zn, FeO, Cu(NO3)2 cần dùng hết 430 ml dung

dịch H2SO4 1M thu được hỗn hợp khí Y (đktc) gồm 0,06 mol NO và 0,13 mol H2, đồng thời thu được

dung dịch Z chỉ chứa các muối sunfat trung hòa Cô cạn dung dịch Z thu được 56,9 gam muối khan

Thành phần phần trăm của Al trong hỗn hợp X có giá trị gần nhất là

Câu 27:Hòa tan hết 31,12 gam hỗn hợp X gồm Mg, Fe, Fe3O4, FeCO3 vào dd hỗn hợp chứa H2SO4 và

KNO3 Sau phản ứng thu được 4,48 lít hỗn hợp khí Y (đktc) gồm (CO2, NO, NO2, H2) có tỉ khối so với

H2 là 14,6 và dd Z chỉ chứa các muối trung hòa với tổng khối lượng là m gam Cho BaCl2 dư vào Z thấy xuất hiện 140,965 gam kết tủa trắng

Mặt khác cho NaOH dư vào Z thì thấy có 1,085 mol NaOH phản ứng đồng thời xuất hiện 42,9 gam kết

tủa và 0,56 lít khí (đktc) thoát ra Biết các phản ứng xảy ra hoàn toàn Cho các nhận định sau:

Trang 9

a) Giá trị của m là 82,285 gam

b) Số mol của KNO3 trong dung dịch ban đầu là 0,225 mol

c) Phần trăm khối lượng FeCO3 trong X là 18,638%

d) Số mol của Fe3O4 trong X là 0,05 mol

e) Số mol của Mg trong X là 0,15 mol

MgCO

Mg

140,965 gFe

nH2SO4 = nSO42– = nBaSO4 = 140,965 ÷ 233 = 0,605 mol; nNH4+ = nkhí = 0,56 ÷ 22,4 = 0,025 mol

► Bảo toàn điện tích: nNa+ + nK+/Z = 2nSO42– ⇒ nKNO3 = nK+ = 0,605 × 2 - 1,085 = 0,125 mol ⇒ (b) sai

● Đặt nMg2+ = x; nFe2+ = y ⇒ nNaOH = 2x + 2y + 0,025 = 1,085 mol; mkết tủa = 58x + 90y = 42,9g

||⇒ Giải hệ có: x = 0,15 mol; y = 0,38 mol ⇒ (e) đúng

► m = 0,15 × 24 + 0,38 × 56 + 0,125 × 39 + 0,025 × 18 + 0,605 × 96 = 88,285(g) ⇒ (a) sai

Bảo toàn khối lượng: mH2O = 31,12 + 0,605 × 98 + 0,125 × 101 - 88,285 - 0,2 × 29,2 = 8,91(g) ⇒ nH2O = 0,495 mol

Bảo toàn nguyên tố Hidro: nH2 = (0,605 × 2 - 0,025 × 4 - 0,495 × 2)/2 = 0,06 mol

Bảo toàn nguyên tố Nitơ: ∑n(NO,NO2) = ∑nN/Y = 0,125 - 0,025 = 0,1 mol

⇒ nFeCO3 = nCO2 = 0,2 - 0,1 - 0,06 = 0,04 mol ⇒ %mFeCO3 = 0,04 × 116 ÷ 31,12 × 100% = 14,91% ⇒ (c)

sai

► mX = mMg + mFe + mO + mCO3 ⇒ mO = 31,12 - 0,15 × 24 - 0,38 × 56 - 0,04 × 60 = 3,84(g)

⇒ nO = 0,24 mol ⇒ nFe3O4 = 0,06 mol ⇒ (d) sai ⇒ chỉ có (e) đúng ⇒ chọn A

► Nhận xét: Đề chuẩn hơn nên là Z không chứa ion Fe3+

Câu 28: Cho dãy các ion: Fe2+, Ni2+, Cu2+, Sn2+ Trong cùng điều kiện, ion có tính oxi hóa mạnh nhất

trong dãy là

Chọn đáp án C

Fe2+/Fe > Ni2+/Ni > Sn2+/Sn > Cu2+/Cu ⇒ ion Cu2+ có tính oxi hóa mạnh nhất ⇒ chọn C

Câu 29: Cho kim loại M phản ứng với Cl2, thu được muối X Cho M tác dụng với dung dịch HCl, thu

được muối Y Cho Cl2 tác dụng với dung dịch muối Y, thu được muối X Kim loại M là

Chọn đáp án A

M + Cl2 → X; M + HCl → Y; X + Cl2 → Y ||⇒ M có nhiều hóa trị ⇒ chỉ có A thỏa ⇒ chọn A

Trang 10

(Các phản ứng xảy ra: 2Fe + 3Cl2 → 2FeCl3; Fe + 2HCl → FeCl2 + H2; 2FeCl2 + Cl2 → 2FeCl3)

Câu 30: Kim loại nào sau đây phản ứng được với dung dịch FeSO4 và dung dịch HNO3 đặc, nguội?

Chọn đáp án D

Phản ứng được với FeSO4 ⇒ kim loại phải đứng trước Fe trong dãy điện hóa ⇒ loại C

Các kim loại Al, Fe, Cr bị thụ động trong HNO3 và H2SO4 đặc, nguội ⇒ loại A, B ⇒ chọn D

Câu 31: Một miếng kim loại bằng bạc bị bám một lớp kim loại sắt ở bề mặt, ta có thể dùng lượng dư

dung dịch nào sau đây để loại bỏ tạp chất ra khỏi tấm kim loại bằng bạc

A CuSO4 B ZnSO4 C Fe2(SO4)3 D NiSO4

Chọn đáp án C

A Fe + CuSO4 → FeSO4 + Cu ⇒ Cu sinh ra bám lên Ag ⇒ loại

B Fe + ZnSO4 → không phản ứng ⇒ loại

C Fe + Fe2(SO4)3 → 3FeSO4 ⇒ không còn bám kim loại khác

(vì Ag + Fe2(SO4)3 → không phản ứng ⇒ Ag không bị hòa tan)

D Fe + NiSO4 → FeSO4 + Ni ⇒ Ni sinh ra bám lên Ag ⇒ loại

⇒ chọn C

Câu 32:Cho 8,30 gam hỗn hợp X gồm Al, Fe (tỉ lệ mol 1:1) vào 100 ml dung dịch Y gồm Cu(NO3)2 và

AgNO3 Sau khi phản ứng kết thúc, thu được chất rắn Z gồm ba kim loại Hòa tan hoàn toàn Z vào dung

dịch HCl dư, thu được 1,12 lít khí (đktc) và còn lại 28,0 gam chất rắn không tan Nồng độ mol/l của

Cu(NO3)2 và AgNO3 trong Y lần lượt là:

A 2,0M và 1,0M B 1,0M và 2,0M C 0,2M và 0,1M D 0,1M và 0,2M

Chọn đáp án B

Do Al3+/Al > Fe2+/Fe > Cu2+/Cu > Fe3+/Fe2+ > Ag+/Ag ||⇒ Z gồm Fedư, Cu và Ag

⇒ nFe dư = nH2 = 0,05 mol ||► Trong X có nAl = nFe = 8,3 ÷ (27 + 56) = 0,1 mol

⇒ dung dịch sau phản ứng chứa 0,05 mol Fe(NO3)2 và 0,1 mol Al(NO3)3

Đặt nCu(NO3)2 = x; nAgNO3 = y ⇒ ∑nNO3 – = 2x + y = 0,05 × 2 + 0,1 × 3

mrắn không tan = 64x + 108y = 28(g) ||⇒ Giải hệ có: x = 0,1 mol; y = 0,2 mol

⇒ [Cu(NO3)2] = 1M; [AgNO3] = 2M ⇒ chọn B

Câu 33: Trong các ion sau đây, ion nào có tính oxi hóa mạnh nhất?

Chọn đáp án A

Ta có dãy điện hóa

Theo dãy điện hóa thì tính oxh của các ion kim loại trong dãy tăng dần ⇒ Chọn A

Câu 34: Trong các kim loại sau đây, kim loại có tính khử mạnh nhất là

Chọn đáp án C

Theo dãy hoạt động hóa học các kim loại ta có tính khử của Mg > Fe > Cu > Ag

Câu 35: Cho 8,2 gam hỗn hợp kim loại Zn và Cu vào dung dịch HCl (dư) Sau khi phản ứng xảy ra hoàn

Trang 11

toàn, thu được 2,24 lít khí H2 (ở đktc) và m gam kim loại không tan Giá trị của m là

Chọn đáp án B

Ta có nZn = nH2 = 0,1 ⇒ mZn = 6,5 gam

⇒ mKim loại không tan = mCu = 8,2 – mZn = 1,7 gam

Câu 36: Có 2 kim loại X, Y thỏa mãn các tính chất sau:

Tập trung vào kim loại Y ta thấy

+ Y tác dụng được với dung dịch HNO3 đặc nguội

⇒ Loại Fe Al và Cr ⇒ Loại A C và D

⇒ Chọn B

Câu 37: Nhúng thanh Cu vào dung dịch AgNO3 Sau một thời gian, hiện tượng quan sát được là

A dung dịch từ không màu chuyển sang màu xanh

B dung dịch từ không màu chuyển sang màu vàng

C dung dịch nhạt dần màu xanh

D dung dịch từ màu vàng chuyển sang màu xanh

+ Bảo toàn điện tích ⇒ nCu2+ = (0,66 – 0,12x2) ÷ 2 = 0,21 mol

⇒ nCu bị đẩy ra = 0,3 – 0,21 = 0,09 mol || nAg = 0,06 mol

⇒ mY = mCu + mAg = 0,06×108 + 0,09×64 = 12,24 gam

Trang 12

⇒ Chọn B

Câu 39:Hoàn tan hoàn toàn 1,92 gam Cu bằng dung dịch HNO3, thu được x mol NO2 (là sản phẩm khử

duy nhất của N5+) Giá tri của X là

Chọn đáp án A

+ Bảo toàn e ta có 2nCu = nNO2 ⇒ nNO2 = 1,92 × 2 ÷ 64 = 0,06 mol

Câu 40: Hòa tan hoàn toàn hỗn hợp gồm 0,12 mol FeS2 và một lượng Cu2S bằng dung dịch HNO3 vừa

đủ, thu được dung dịch A chỉ chứa muối sunfat và khí NO là sản phẩm khử duy nhất Cô cạn dung dịch

sau phản ứng, thu được khối lượng muối khan bằng

Chọn đáp án C

Đặt nCu2S = x Bảo toàn nguyên tố S: nSO42–/A = (0,24 + x) mol

||⇒ A chứa 0,12 mol Fe3+; 2x mol Cu2+ và (0,24 + x) mol SO42–

► Bảo toàn điện tích: 0,12 × 3 + 2x × 2 = 2 × (0,24 + x) ⇒ x = 0,06 mol

⇒ mmuối = 0,12 × 56 + 0,12 × 64 + 0,3 × 96 = 43,2(g) ⇒ chọn C

Câu 41:Cho 6,4 gam Cu tác dụng với 120 ml dung dịch X gồm HNO3 1M và H2SO4 0,5M, thu được V

lít khí NO (là sản phẩm khử duy nhất, ở đktc) Giá trị của V là:

Chọn đáp án A

nCu = 0,1 mol; ∑nH+ = 0,24 mol; nNO3 – = 0,12 mol

3Cu + 8H+ + 2NO3 – → 3Cu2+ + 2NO + 4H2O

⇒ H+ hết ⇒ nNO = 0,06 mol ⇒ V = 1,344 lít ⇒ chọn A

Câu 42: Hòa tan hết 8,560 gam hỗn hợp gồm Fe2O3 và Fe3O4 trong dung dịch HNO3 vừa đủ Sau khi

phản ứng kết thúc, thu được dung dịch A và 0,224 lít khí NO (sản phẩm khử duy nhất, ở đktc) Khối

lượng của Fe2O3 trong hỗn hợp đầu là;

Chọn đáp án B

Chỉ có Fe3O4 xảy ra phản ứng oxi hóa - khử

⇒ Bảo toàn electron: nFe3O4 = 3nNO = 0,03 mol

► mFe2O3 = 8,56 – 0,03 × 232 = 1,6(g) ⇒ chọn B

Câu 43:Cho m gam hỗn hợp X gồm MgO, CuO, MgS và Cu2S (oxi chiếm 30% khối lượng) tan hết trong dung dịch H2SO4 và NaNO3, thu được dung dịch Y chỉ chứa 4m gam muối trung hòa và 2,016 lít hỗn hợp khí Z gồm NO2, SO2 (không còn sản phẩm khử khác) Cho Y tác dụng vừa đủ với dung dịch Ba(NO3)2,

được dung dịch T và 27,96 gam kết tủa Cô cạn T được chất rắn M Nung M đến khối lượng không đổi,

thu được 8,064 lít hỗn hợp khí Q (có tỉ khối hơi so với He bằng 9,75) Các thể tích khí đều đo ở đktc Giá trị của m gần giá trị nào nhất sau đây?

Chọn đáp án A

Quy X về Mg, Cu, O và S Do không còn sản phẩm khử nào khác ⇒ Y không chứa NH4+

Ngày đăng: 13/05/2021, 18:39

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w