TiÕn hµnh sau khi hÕt thêi gian viÕt 60 phót.. Bµi: Nh÷ng con sÕu b»ng giÊya[r]
Trang 1Trờng tiểu học Đề kiểm tra định kỳ giữa học kỳ I
Bình mỹ
: (Năm học: 2010 - 2011)
*************@**************
Môn: Tiếng Việt lớp 5
(Thời gian làm bài là: 70 phút)
I Kiển tra viết (10 điểm)
1 Chính tả nghe – viết (5 điểm)
Giáo viên đọc cho học sinh viết bài: “Con Rồng cháu Tiên” (SGK Tiếng Việt lớp 5 – Tập trang 27)
2 Tập làm văn (5 điểm).
Đề bài: Tả cảnh cánh đồng lúa quê em vào một buổi sáng
II Kiểm tra đọc
Đọc hiểu – luyện từ và câu (5 điểm)
Học sinh đọc thầm bài Những ngời bạn tốt (Sách tiếng Việt lớp 5 tập I trang 64)
sau đó đánh dấu X vào ô trống trớc ý trả lời đúng nhất cho mỗi câu hỏi sau đây:
Câu 1 Điều gì đã xảy ra khi nghệ sĩ A - ri - ôn cất tiếng hát giã từ cuộc đời?
a, Đàn cá heo bơi đến, nghe hát và đẩy tàu sát vào bờ
b, Đàn cá heo bơi đến vây quanh tàu, say xa thởng thức tiếng hát của nghệ sĩ
c, Nghe tiếng hát, bầy cá heo đã bơi đến cứu nghệ sĩ A - ri - ôn
Câu 2 Khi đã tìm hiểu hoàn toàn sự thật, vua đã truyền lệnh nh thế nào?
a, Cho gọi A - ri - ôn vào, yêu cầu kể lại toàn bộ sự việc
b, Thởng cho bọn cớp và chém đầu A - ri - ôn
c, Trừng phạt bọn cớp và trả lại tự do cho A - ri - ôn
Câu 3 Sau sự kiện kì lạ ấy, ở nhiều thành phố Hi Lạp và La Mã xuất hiện cái gì?
a, Những đồng tiền khắc hình một con cá heo cõng ngời trên lng
b, Những đồng tiền khắc hình A - ri - ôn đang ngồi trên lng cá voi
c, Những đồng tiền khắc hình A - ri - ôn đang đứng hát trên tàu
Câu 4 “Sự di chuyển nhanh bằng chân” là nghĩa của từ “chạy” trong câu nào dới
đây?
a, Các thuỷ thủ khẩn trơng chạy tránh bão
b, Con tàu chạy băng băng vào bờ.
c, Tên cớp bỏ chạy thục mạng
Câu 5 Từ đồng âm là những từ nh thế nào?
a, Những từ giống nhau về nghĩa nhng khác hẳn nhau về âm
b, Những từ giống nhau về âm nhng khác hẳn nhau về nghĩa
c, Những từ vừa giống nhau về âm, vừa giống nhau về nghĩa
Trang 2Hớng dẫn kiểm tra và đánh giá môn tiếng Việt lớp 5
Đề kiểm tra giữa học kì I - năm học: 2009 – 2010
I Kiểm tra đọc : (10 điểm)
1 Đọc thành tiếng (5 điểm) Tiến hành sau khi hết thời gian viết 60 phút.
a Giáo viên gọi lần lợt từng HS theo danh sách lên đọc một đoạn và trả lời một câu hỏi về nội dung đoạn đọc đó Thời gian đọc: 1 phút
+ Đoạn 1 Bài: Những con sếu bằng giấy Sách TV L5 tập 1 Trang: 36
- Đoạn: “Khi Hi - rô - si - ma bị ném bom ………… gấp đợc 644 con.”
+ Câu hỏi: Xa - xa - cô bị nhiễm phóng xạ khi nào?
+ Đoạn 2 Bài: Một chuyên gia máy xúc Sách TV L5 tập 1 Trang: 45
- Đoạn: “Đó là một buổi sáng………… giản dị thân mật.”
+ Câu hỏi: (Anh Thuỷ gặp A – lếch – xây ở đâu ?
+ Đoạn 3 Bài: Sự sụp đổ của chế độ a - pác - thai sách TV L5 tập 1 Trang: 54
- Đoạn: “Nam Phi là một nớc ………… tự do, dân chủ nào.”
+ Câu hỏi: Dới chế độ a- pác - thai ngời da đen bị đối xử nh thế nào ?
+ Đoạn 4 Bài: “Tác phẩm của Si - le và tên phát sít Sách TV L5 tập 1 Trang: 58
- Đoạn: “Trong thời gian nớc Pháp ………… của ngời Đức chăng”
+ Câu hỏi: Vì sao tên sĩ quan Đức có thái đọ bực tức với ông cụ?
+ Đoạn 5 Bài: Kì diệu rừng xanh Sách TV L5 tập 1 Trang: 75
- Đoạn: “Sau một hồi len lách ………… Thế giới thần bí.”
+ Câu hỏi: Vì sao rừng khộp đợc gọi là giang sơn vàng r“ ợi ?”
Trang 3b Đánh giá cho điểm
- Đọc đúng tiếng, đúng từ : 1 điểm (Đọc sai từ 2 đến 4 tiếng: 0,5 điểm Đọc
sai quá 5 tiếng: 0 điểm)
- Ngắt nghỉ hơi đúng các dấu câu, các cụm từ dõ nghĩa: 1 điểm (Ngắt nghỉ hơi
không đúng từ 2 đến 3 chỗ: 0,5 điểm Ngắt nghỉ hơi không đúng 4 chỗ trở lên: 0
điểm)
- Giọng đọc bớc đầu có biểu cảm: 1 điểm (Giọng đọc cha thể hiện dõ tính
biểu cảm: 0,5 điểm Giọng đọc không thể hiện tính biểu cảm: 0 điểm
- Tốt độ đọc đạt yêu cầu (Không quá 1 phút): 1 điểm (Đọc trên 1 phút đến 2
phút: 0,5 điểm Đọc quá 2 phút: 0 điểm)
- Trả lời đúng câu hỏi: 1 điểm (Trả lời cha đủ ý hoặc diễn đạt cha rõ ràng: 0,5
điểm Trả lời sai hoặc không trả lời đợc: 0 điểm)
2 Đọc thầm và làm bài tập (5 điểm)
a Giáo viên yêu cầu HS đọc kĩ bài văn rồi đánh dấu x vào ô trống tr ớc dòng có ý trả lời đúng nhất với mỗi câu hỏi nêu ra
b Đáp án (Học sinh đánh dấu vào đúng mỗi câu cho 1 điểm)
Câu 1: ý, b Câu 2: ý, c Câu 3: ý, a Câu 4: ý, c Câu 5: ý, b
II kiểm tra viết (10 điểm)
1 Chính tả (5 điểm)
a Giáo viên đọc to rõ cho HS nghe một lợt, sau đó đọc chậm theo cụm từ có nghĩa cho HS viết (Đọc 2 lợt) Viết xong đọc cho HS soát lại một lợt Thời gian viết trong
15 phút (Yêu cầu viết cả đầu bài).
Bài viết: Đờng đi Sa Pa
Buổi chiều, xe dừng lại ở một thị trấn nhỏ Nắng phố huyện vàng hoe Những
em bé Hmông, những em bé Tu Dí, Phù Lá cổ đeo móng hổ, quần áo sặc sỡ đang chơi đùa trớc cửa hàng Hoàng hôn, áp phiên của phiên chợ thị trấn, ngời ngựa dập dìu trong sơng núi tím nhạt
Hôm sau chúng tôi đi Sa Pa Phong cảnh ở đây thật đẹp Thoắt cái, lá vàng rơi trong khoảnh khắc mùa thu Thoắt cái, trắng long lanh một cơn ma tuyết trên những cành đào, lê, mận
b Đánh giá, cho điểm
- Bài viết không mắc lỗi chính tả, chữ rõ ràng, trình bầy đúng đoạn văn: 5 điểm
- Mỗi lỗi chính tả trong bài viết (Sai lẫn phụ âm đầu, dấu thanh, không viết hoa đúng quy định): trừ 0,5 điểm
Lu ý: Nếu chữ viết không rõ ràng, sai về độ cao, khoảng cách, kiểu chữ
hoặc trình bầy bẩn,… trừ 1 điểm toàn bài
2 Tập làm văn: (5 điểm)
a Yêu cầu:
- Viết đợc bài văn tả cánh đồng lúa (Đủ ba phần mở bài, thân bài, kết bài) đúng theo yêu cầu của đề bài, độ dài viết khoảng 20 câu
- Viết câu đúng ngữ pháp, dùng từ đúng, không mắc lỗi chính tả
- Chữ viết rõ ràng, trình bầy bài viết sạch đẹp
b Cho điểm
- Bài viết đảm bảo các yêu cầu trên cho: 5 điểm
- Tùy theo mức độ sai sót về ý, về diễn đạt và chữ viết, có thể cho các mức điểm: 4,5; 4; 3,5; 3; 2,5; 2; 1,5; 1
Trang 4Điểm toàn bài = (Điểm đọc + Điểm viết) : 2 Điểm lẻ: 0,5 làm tròn thành 1