1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

Bài giảng 31162Hóa9Bài tập dùngP.TrìnhĐạisố

12 229 0
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Phương pháp giải một số dạng bài tập định lượng trong chương trình Hóa học lớp 9 có sử dụng phương trình đại số
Tác giả Vu Van Bang
Trường học THCS Tuan Hung
Chuyên ngành Hóa học
Thể loại Sáng kiến kinh nghiệm
Định dạng
Số trang 12
Dung lượng 240 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Trong số các môn khoa học tự nhiên mà học sinh đợc học trong chơng trình Trung học cơ sở thì Hoá học là môn khoa học mà học sinh đợc tiếp cận muộn nhất.. Vì vậy, tôi đã tổng hợp nhiều bà

Trang 1

Phần A: Đặt vấn đề.

I Đặt vấn đề

Hiện nay, giáo dục là 1 trong những lĩnh vực đợc Đảng và nhà nớc ta quan tâm hàng đầu Trong những năm gần đây, nền giáo dục Việt Nam đang có những chuyển biến tích cực, dám là bộ phận tiên phong nhìn nhận đúng thực trạng của ngành, có những biện pháp chống tiêu cực và nâng cao chất lợng Dạy - Học Cụ thể, Bộ giáo dục thờng xuyên có những chơng trình nh: Xây dựng trờng học thân thiện, học sinh tích cực, nhằm giúp học sinh hứng thú với các môn học, tăng khả năng t duy sáng tạo của học sinh

Trong số các môn khoa học tự nhiên mà học sinh đợc học trong chơng trình Trung học cơ sở thì Hoá học là môn khoa học mà học sinh đợc tiếp cận muộn nhất Tới năm lớp 8, học sinh mới bắt đầu làm quen với Hoá học

Là một môn khoa học thực nghiêm, có nhiều ứng dụng trong thực tiễn đời sống và sản xuất, nhng thời gian học ngắn (2 năm), mà lợng kiến thức tơng đối nhiều nên Hoá học là một trong những môn học đợc học sinh coi là khó nhất Với tâm lí học hoá học khó nên nhiều học sinh ngại học, đặc biệt là các bài tập định lợng Hoá học Học sinh không biết cách xác định toán hoá, vì thế chất lợng môn học thờng không cao

Trong cấu trúc của tất cả các loại đề thi, bài tập định lợng luôn chiếm phần không nhỏ Tuy nhiên đây cũng là phần mà học sinh gặp nhiều khó khăn nhất trong việc

định dạng và xác định cách giải, điều này có ảnh hởng khá lớn đến chất lợng đại trà Vì vậy, tôi đã tổng hợp nhiều bài tập định lợng cơ bản trong chơng trình Sách giáo khoa Hoá học lớp 9 thành những dạng cơ bản kèm theo cách giải, giúp học sinh có thể nhận biết một cách dễ dàng để làm bài tập Theo tôi các bài tập định lợng trong chơng trình Hoá học lớp 9 có thể chia thành các dạng cơ bản nh sau:

Dạng 1: Bài tập tính thành phần phần trăm các chất có trong hỗn hợp,

Dạng 2: Bài tập xác định chất d sau phản ứng

Dạng 3: Các bài toán về sự tăng (giảm) khối lợng kim loại sau phản ứng

Dạng 4: Bài tập xác định loại muối tạo thành khi cho oxit axit tác dụng với dung dịch kiềm

Dạng 5: Bài tập xác định công thức hoá học của chất

ở đây tôi chỉ xin trình bầy cụ thể hoá 3 dạng bài tập đầu ( dạng 1, 2, 3) Dạng bài tập 4, 5, tôi sẽ trình bày cụ thể trong các đề tài sau

II Thực trạng của vấn đề nghiên cứu.

1 Thuân lợi:

TH là một xã có truyền thống hiếu học, các bậc phụ huynh rất quan tâm đến việc dạy học của giáo viên và học sinh Trong những năm qua, đợc ban giám hiệu phân công trực tiếp giảng dạy môn Hoá học lớp 9 nên có nhiều thuận lợi cho tôi thực hiên

đề tài: “Phơng pháp giải một số dạng bài tập định lợng trong chơng trình Hoá học lớp

9 có sử dụng phng trình đại số” theo hình thức đổi mới phơng pháp dạy học

2 Khó khăn:

Trang 2

Mặc dù có những thuận lợi trên, song tôi cũng gặp không ít những khó khăn nh:

Đồ dùng dạy học còn ít, không có đủ đồ thí nghiệm cho tất cả các nhóm, lớp Cha có phòng thực hành Vì vậy, việc học tập thực nghiệm của học sinh cha đồng đều, khả năng tổng hợp kiến thức của học sinh cha cao

Trong bộ môn Hoá học, việc giải quyết các bài tập định lợng của học sinh vẫn gặp khá nhiều khó khăn, vớng mắc nên kết quả và chất lợng đại trà cha cao

Cụ thể khảo sát về chất lợng làm bài các dạng này khi cha áp dụng đề tài: “Phơng pháp giải một số dạng bài tập định lợng trong chơng trình Hoá học lớp 9” vào giảng dạy nh sau:

(Khảo sát trên 3 lớp, 100 học sinh đại trà)

Giải đúng và khoa học Giải đúng nhng không

Dạng

1 Dạng 2 Dạng 3 Dạng 1 Dạng 2 Dạng 3 Dạng 1 Dạng 2 Dạng 3

Một số nguyên nhân dẫn đến thực trạng đó là:

- Khả năng t duy logic của học sinh cha cao

- Tính ỷ lại lớn

- Kiến thức cơ bản nắm cha vững

- Kĩ năng giải bài tập định lợng cuả học sinh đại trà cha cao

Từ thực trạng trên, để công việc giảng dạy đạt hiệu quả tốt hơn, tôi mạnh dạn cải tiến nội dung và phơng pháp dạy học để có thể nâng cao chất lợng học tập của học sinh

Phần B: Giải quyết vấn đề

I Các giải pháp thực hiện.

Để hình thành kĩ năng cho học sinh, cần một thời gian tơng đối dài Với học sinh

đại trà, cần tiến hành theo kiểu “ma dầm thấm lâu” Kết hợp giữa việc dạy lí thuyết trên lớp với các bài tập giải mẫu và giao thêm bài tập về nhà những bài tập tơng tự hoặc với mức độ cao hơn cho học sinh làm bài tập, hình thành kĩ năng Đối với mỗi dạng bài, tôi đều tiến hành theo 3 bớc:

- Bớc 1: Cho học sinh tiến hành phân tích đề, nêu những giả thiết, yêu cầu của bài tập

- Bớc 2: Giải mẫu những bài cơ bản cho học sinh nắm đợc trình tự các bớc để làm bài tập

- Bớc 3: Ra thêm các bài tập tơng tự hoặc với mức độ cao hơn để học sinh làm ở nhà (có thể thu vở của vài học sinh để chấm lấy điểm, tạo hng phấn cho học sinh luyện tâp, hình thành kĩ năng)

Trang 3

II Các biện pháp thực hiện

1 Dạng 1: Bài tập tính thành phần phần trăm khối l ợng các chất có trong hỗn hợp.

1.1 Nhận dạng bài tập:

- Giả thiết:

Cho khối lợng hỗn hợp 2 hay nhiều chất

- Yêu cầu:

Tìm khối lợng hoặc thành phần phần trăm mỗi chất trong hỗn hợp đầu

1.2 Cách giải:

- Viết phơng trình hoá học của phản ứng

- Gọi x, y, là số mol từng chất tơng ứng trong hỗn hợp

- Lập phơng trình khối lợng dựa vào x, y,

- Dựa vào phơng trình hoá học và dữ kiện bài toán để lập thêm 1 phơng trình nữa theo x, y,

- Kết hợp 2 phơng trình thành hệ, giải hệ phơng trình tìm giá trị của x, y,

- Tính khối lợng hoặc thành phần phần trăm khối lợng của các chất theo yêu cầu của

đề bài

1.3 Các ví dụ cụ thể

Ví dụ 1:

Hoà tan hoàn toàn 5,2 gam hỗn hợp gồm Mg và Fe bằng dung dịch HCl 1M thì thu đợc 3,36l khí H2 (đktc)

a) Tính thành phần phần trăm khối lợng mỗi kim loại trong hỗn hợp

b) Tính thể tích dung dịch HCl đã dùng

* H ớng dẫn phân tích đề:

- Giả thiết:

m( Mg , Fe ) = 5,2g

VH 2= 3,36l (đktc)

- Yêu cầu:

+ %m mỗi kim loại trong hỗn hợp đầu?

+ VHCl = ?

* Giải:

- Ta có các phơng trình hóa học:

Mg + 2HCl MgCl2 + H2 (1)

Fe + 2HCl FeCl2 + H2 (2)

- Gọi x, y lần lợt là số mol của Mg và Fe trong hỗn hợp

=> Ta có phơng trình khối lợng:

24x + 56y = 5,2 (*)

- Số mol H2 thu đợc là:

n = 22V,4 = 223,36,4 = 0,15 (mol)

- Theo PTHH (1): nH 2= nMg= x (mol)

Trang 4

- Theo PTHH (2): nH2= nFe= y (mol)

=> Ta có phơng trình số mol:

x + y = 0,15 (**)

- Kết hợp (*) và (**) ta có hệ phơng trình:

24x + 56y = 5,2

x + y = 0,15

x = 0,1

=> y = 0,05

- Khối lợng các chất có trong hỗn hợp đầu là:

mMg= 24x = 24 0,1 = 2,4(g)

mFe= 56y = 56 0,05 = 2,8(g)

- Thành phần phần trăm mỗi kim loại trong hỗn hợp đầu là:

%mMg = 52,,24 100% = 46,15%

%mFe = 52,,28 100% = 53,85%

b) Theo PTHH(1) ta có: nHCl = 2nMg = 2 0,1 = 0,2 (mol)

Theo PTHH(2) ta có: nHCl = 2nFe = 2 0,05 = 0,1 (mol)

=> Tổng số mol HCl đã dùng là: 0,2 + 0,1 = 0,3 (mol)

- Thể tích dung dịch HCl đã dùng là:

V =

M

C

n

=

1

3 ,

0 = 0,3(l)

Ví dụ 2

Cho 5,44g hỗn hợp gồm CaCO3 và MgCO3 tác dụng với dung dịch H2SO4 d thì thu

đợc 7,6g hỗn hợp 2 muối khan

a) Tính khối lợng mỗi muối có trong hỗn hợp đầu

b) Tính khối lợng mỗi muối sau phản ứng

* H ớng dẫn phân tích đề

- Giả thiết:

mhh ( CaCO 3 , MgCO3 )= 5,44g

mhh muối sau ph ả n ứng= 7,6g

- Yêu cầu:

+ Khối lợng mỗi muối trong hỗn hợp đầu

+ Khối lợng mỗi muối trong hỗn hợp sau phản ứng

* Giải

a) Ta có các phơng trình hoá học:

CaCO3 + H2SO4 CaSO4 + CO2 + H2O (1)

MgCO3 + H2SO4 MgSO4 + CO2 + H2O (2)

- Gọi x, y lần lợt là số mol của CaCO3 và MgCO3 có trong hỗn hợp đầu

=> Ta có phơng trình khối lợng:

100x + 84y = 5,44 (*)

- Theo PTHH(1) ta có:

Trang 5

nCaSO 4= nCaCO 3= x (mol) => mCaSO 4= 136x (g)

- Theo PTHH (2) ta có:

nMgSO 4= nMgCO 3= y (mol) => mMgSO 4= 120y (g)

Theo giả thiết, khối lợng muối khan thu đợc là 7,6g

=> Ta có phơng trình:

136x + 120y = 7,6 (**)

- Kết hợp (*) và (**) ta có hệ phơng trình:

100x + 84y = 5,44 x = 0,025

136x + 120y = 7,6 y = 0,035

- Khối lợng mỗi muối trong hỗn hợp đầu là:

mCaCO 3= 100x = 100 0,025 = 2,5 g

mMgCO 3= 84y = 84 0,035 = 2,94 g

b) Khối lợng mỗi muối sau phản ứng là:

mCaSO4= 136x = 136 0,025 = 3,4 g

mMgSO4= 120y = 120 0,035 = 4,2 g

Ví dụ 3:

Cho 22,1g hỗn hợp A gồm 3 kim loại: Mg, Fe, Zn tác dụng với dung dịch H2SO4

d thì thu đợc 12,32l khí H2 (đktc) và dung dịch B

a) Tính thành phần phần trăm khối lợng mỗi kim loại trong A Biết thể tích H2 do Mg tạo ra gấp đôi thể tích H2 do Fe tạo ra

b) Đem cô cạn dung dịch B thì thu đợc bao nhiêu gam muối khan?

* H ớng dẫn phân tích đề

- Giả thiết:

+ mA ( Mg , Zn , Fe ) = 22,1g

+ VH2 = 12,32l (đktc)

+ VH2 ( Mg ) = 2VH2 ( Fe )

- Yêu cầu:

a) Khối lợng mỗi kim loại trong A?

b) Khối lợng muối khan thu đợc?

* Giải

a) Ta có phơng trình hoá học:

Mg + H2SO4 MgSO4 + H2 (1)

Zn + H2SO4 ZnSO4 + H2 (2)

Fe + H2SO4 FeSO4 + H2 (3)

- Gọi x, y, z lần lợt là số mol của Mg, Zn, Fe có trong A

=> Ta có phơng trình khối lợng:

24x + 65y + 56z = 22,1 (*)

- Theo PTHH (1) ta có: nH 2 = nMg= x (mol)

Theo PTHH (2) ta có: nH2 = nZn= y (mol)

Theo PTHH (3) ta có: nH2 = nFe= z (mol)

- Theo giả thiết, tổng số mol H2 thu đợc là:

Trang 6

n = 22V,4 = 1222,32,4 = 0,55 (mol)

=> Ta có phơng trình: x + y + z = 0,55 (**)

Mặt khác, vì VH2 ( Mg ) = 2VH2 ( Fe )

=> Ta có phơng trình:

x = 2z (***)

- Kết hợp (*), (**), (***) ta có hệ phơng trình:

24x + 65y + 56z = 22,1 x = 0,3

x + y + z = 0,55 y = 0,1

x = 2z z = 0,15

- Khối lợng mỗi kim loại trong A là:

mMg = 24x = 24 0,3 = 7,2 (g)

mZn = 65y = 65 0,1 = 6,5 (g)

mFe = 56z = 56 0,15 = 8,4 (g)

b) Khối lợng mỗi muối thu đợc sau phản ứng là:

Theo PTHH (1):

nMgSO4= nMg= x = 0,3 mol

=> mMgSO 4= 0,3.120 = 36 (g)

- Theo PTHH(2):

nZnSO 4= nZn = y = 0,1 (mol)

=> mZnSO4= 0,1 161 = 16,1 (g)

- Theo PTHH (3):

nFeSO 4= nFe = z = 0,15 (mol)

=> mFeSO 4= 0,15 152 = 22,8(g)

2 Dạng 2: Bài tập xác định chất d sau phản ứng:

2.1 Nhận dạng

- Giả thiết: Cho biết số liệu về cả 2 chất tham gia phản ứng

- Yêu cầu: Xác định khối lợng của các chất thu đợc sau phản ứng

2.2 Cách giải:

- Viết phơng trình hoá học của phản ứng

- Muốn tìm chất d trong số 2 chất tham gia phản ứng, ta lập tỉ số:

Số mol (khối lợng) mỗi chất tham gia phản ứng theo đề

Số mol (khối lợng) mỗi chất tham gia phản ứng tơng ứng theo phơng trình

Chất nào có tỉ số lớn hơn sẽ d sau phản ứng Sản phảm tính theo chất hết

(Lu ý, không lập theo tỉ số ngợc lại)

2.3 Ví dụ cụ thể

Ví dụ:

Hoà tan 21,5gam hỗn hợp gồm BaCl2 và CaCl2 vào 178,5 ml nớc để đợc dung dịch

A Thêm vào dung dịch A 1775ml dung dịch Na2CO3 1M thấy tách ra 19,85gam kết tủa và còn nhận đợc 400ml dung dịch B

Tính nồng độ mol/l của các chất có trong dung dịch B

Trang 7

* H

ớng dẫn phân tích đề

- Giả thiết:

+ 21,5g(BaCl2 và CaCl2 ) + 178,5ml H2O > ddA

+ ddA + 175ml dd Na2CO3 1M > 19,85g kết tủa + 400ml ddB

- Yêu cầu:

CM các chất có trong ddB = ?

* Giải

Vì Ba và Ca đều hoá trị II => ta có thể gọi công thức hoá học chung của 2 muối BaCl2 và CaCl2 là MCl2

Khối lợng kết tủa thu đợc là hỗn hợp 2 muối BaCO3 và CaCO3 (Công thức chung

là MCO3 )

- Độ giảm khối lợng muối từ 21,5g hỗn hợp còn 19,85g kết tủa là do thay thế muối clorua ( MCl2) bằng muối cacbonat (MCO3)

=> Số mol muối tham gia phản ứng là:

21,5 -19,85

(M+71) - (M+60)

=

11

65

,

1 = 0,15 (mol)

- Số mol Na2CO3 là:

n = CM V = 1

1000

175

= 0,175 (mol)

Ta có phơng trình hoá học:

MCl2 + Na2CO3 MCO3 + 2NaCl

Theo PHHH: 1(mol) 1(mol)

Theo đề: 0,15(mol) 0,175(mol)

=> Ta có tỉ lệ:

1

15 , 0

<

1

175 , 0

=> Sau phản ứng, 2 muối hết, Na2CO3 d Sản phẩm tính theo 2 muối

Gọi số mol BaCl2 và CaCl2 có trong hỗn hợp đầu lần lợt là x và y

=> Ta có phơng trình khối lợng:

208x + 111y = 21,5 (*)

- Ta có phơng trình hoá học:

BaCl2 + Na2CO3 BaCO3 + 2NaCl (1)

CaCl2 + Na2CO3 CaCO3 + 2NaCl (2)

Theo PTHH(1)

=> nBaCO 3 = nBaCl 2= x (mol)

=> mBaCO3= 197x (g)

Theo PTHH(2):

nCaCO3= nCaCl2 = y (mol)

=> mCaCO3= 100y (g)

Khối lợng kết tủa thu đợc là:

197x + 100y = 19,85 (**)

Kết hợp (*) và (**) ta có hệ phơng trình:

Trang 8

208x + 111y = 21,5 x = 0,05

197x + 100y = 19,85 y = 0,1

- Theo PTHH (1) và (2) ta có:

+Tổng số mol Na2CO3 tham gia phản ứng = tổng số mol 2 muối ban đầu = 0,15 (mol)

=> nNa 2 CO 3 d = 0,175 - 0,15 = 0,025 (mol)

+ Tổng số mol NaCl sản phẩm = tổng số mol 2 muối ban đầu = 0,15 (mol)

=> Dung dịch B gồm:

+ Na2CO3 d: 0,025 mol

+ NaCl sản phẩm: 0,15 mol

- Nồng độ CM các chất có trong B là:

+ CM (Na2CO3) =

V

1000 400

025 , 0

= 0,0625M

+ CM (NaCl) =

V

1000 400

15 , 0

= 0,375M

3 Dạng 3: Các bài toán về sự tăng (giảm) khối l ợng kim loại sau phản ứng.

3.1 Nhận dạng bài toán:

- Giả thiết:

+ Khối lợng thanh kim loại ban đầu

+ Khối lợng thanh kim loại đã bị tăng (giảm) sau phản ứng

- Yêu cầu:

+ Tính khối lợng kim loại đã tham gia phản ứng hoặc khối lợng kim loại đợc giải phóng và các đại lợng liên quan

3.2 Cách giải

- Viết phơng trình hoá học của phản ứng

- Gọi x là số mol kimloại đã tham gia phản ứng => khối lợng kim loại đã tham gia phản ứng (theo x)

- Dựa theo PTHH tính số mol kim loại tạo thành sau phản ứng theo x => khối lợng kim loại tạo thành (theo x)

- Lập phơng trình bậc nhất 1 ẩn (x) về sự chênh lệch khối lợng kim loại trớc và sau phản ứng

- Giải phơng trình, tìm x và tính toán theo yêu cầu của đề bài

3.3 Các ví dụ cụ thể

Ví dụ 1

Nhúng 1 thanh Zn vào dung dịch A chứa 8,5g AgNO3 Chỉ sau một thời gian ngắn, lấy thanh Zn ra rửa sạch, làm khô, cân lại thấy khối lợng Zn tăng thêm 5% Biết tất cả

Ag bị đẩy ra bám hết vào thanh Zn, xác định khối lợng thanh Zn ban đầu

* H ớng dẫn phân tích đề

- Giả thiết:

+ Cho Zn + AgNO3

+ mAgNO3= 8,5g

Trang 9

+mZn tăng: 5%

- Yêu cầu:

mZn ban đầu = ?

* Gíải

- Số mol AgNO3 tham gia phản ứng:

n =

M

170

5 ,

8 = 0,05 (mol)

- Gọi x khối lợng Zn ban đầu => mZn tăng = 5%.x = 0,05x(g)

Ta có phơng trình hoá học:

Zn + 2AgNO3 Zn(NO3)2 + 2Ag

Theo PTHH:

+ nZn =

2

1

nAgNO 3 =

2

1

0,05 = 0,025 (mol) => mZn tham gia phản ứng = 0,025 65 = 1,625(g)

+ nAg = nAgNO3 = 0,05(mol)

=> mAgtạo thành = 0,05 108 = 5,4 (g)

Khối lợng Zn tăng là do chỉ có 1,625g Zn tan ra trong quá trình phản ứng nhng có tới 5,4g Ag tạo thành bám luôn vào thanh kẽm

Theo giả thiết ta có phơng trình:

0,05x = 5,4 - 1,625 => x = 75,5

Vậy khối lợng Zn ban đầu là 75,5 gam

Ví dụ 2

Ngâm một lá kẽm trong dung dịch có chứa 20,8gam CdSO4 Sau khi phản ứng xảy

ra hoàn toàn, ngời ta thấy khối lợng lá kẽm tăng thêm 4,7% Hãy xác định khối lợng lá kẽm trớc khi tham gia phản ứng

* H ớng dẫn phân tích đề

- Giả thiết

+ Cho Zn + CdSO4

+ mCdSO4= 20,8g

+ mZn tăng = 4,7%

- Yêu cầu:

+ mZn ban đầu = ?

* Giải

- Gọi khối lợng lá kẽm ban đầu là x

=> Khối lợng lá kẽm tăng lên là: 4,7%.x = 0,047x (g)

- Số mol CdSO4 tham gia phản ứng là:

n =

M

208

8 ,

20 = 0,1 (mol)

- Ta có phơng trình hoá học:

Zn + CdSO4 ZnSO4 + Cd

Theo PTHH:

+ nZn = nCdSO4= 0,1 (mol)

=> mZn = n M = 0,1 65 = 6,5 (g)

Trang 10

+ nCd = nCdSO 4= 0,1 (mol)

=> mCd = n.M = 0,1 112 = 11,2 (g)

- Khối lợng lá kẽm tăng lên là do sự chênh lệch giữa khối lợng Zn tan trong phản ứng và khối lợng Cd tạo thành sau phản ứng

=> ta có phơng trình:

0,047x = 11,2 - 6,5

=> x = 100

Vậy khối lợng lá kẽm ban đầu là 100 (g)

Phần C: kết luận

I Kết quả đạt đ ợc

Để học sinh có thể nắm đợc kiến thức cơ bản là 1 trong những vấn đề rất quan trọng trong quá trình dạy học Vì chỉ khi nắm đợc các kiến thức cơ bản, học sinh mới

có thể khai thác các kiến thức rộng và sâu hơn

Từ việc áp dụng “ Phơng pháp giải một số dạng bài tập định lợng trong chơng trình Hoá học lớp 9” vào quá trình dạy học, tôi nhận thấy khả năng định dạng bài toán và xác định cách giải các bài toán Hoá học của học sinh tăng lên thấy rõ Đa số học sinh đã biết áp dụng cách giải tơng ứng một cách chính xác và khoa học Cụ thể, kết quả đạt đợc nh sau:

Hiểu và giải thành thạo Biết cách giải nhng cha

thành thạo

Cha biết cách giải

Dạng

1 Dạng 2 Dạng 3 Dạng 1 Dạng 2 Dạng 3 Dạng 1 Dạng 2 Dạng 3

II Bài học kinh nghiệm

Sau khi đã nghiên cứu tìm tòi để có đợc các phơng pháp giải một số dạng bài tập

định lợng trong chơng trình Hoá học 9 có sử dụng phơng trình đại sổ, tôi đã rút ra những bài học kinh nghiêm sau:

Trong mọi công việc, tâm huyết với nghề là điều rất quan trọng Trong công tác giảng dạy, điều này lại càng không thể thiếu Việc tìm ra các phơng pháp giảng dạy phù hợp với từng đối tợng học sinh, ngoài tác dụng giúp học sinh hiểu bài, nó còn có tác dụng làm tăng sự hứng thú, tính tích cực của học sinh, giúp học sinh say mê nghiên cứu môn học, từ đó chất lợng đại trà đợc nâng cao, bổ sung thêm nguồn nhân lực cho chất lợng mũi nhọn, chất lợng dạy - học cũng tăng lên thấy rõ

Qua kết quả của việc sử dụng tài liệu này vào giảng dạy, tôi thấy rằng muốn đạt kết quả cao trong việc dạy học, trớc hết, ngời giáo viên phải cần mẫn, chịu khó tìm

Ngày đăng: 04/12/2013, 20:11

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w