Câu 15: Polime dùng để chế tạo thuỷ tinh hữu cơ (plexiglas) được điều chế bằng phản ứng trùng hợp là.. Công thức của các.[r]
Trang 1BỘ CÂU HỎI LÝ THUYẾT VÀ CÁC DẠNG BÀI TẬP CHƯƠNG 4 MÔN HÓA HỌC 12 NĂM
2020 TRƯỜNG THPT THANH TUYỀN
I LÝ THUYẾT
1 NGUỒN GỐC VÀ PHÂN LOẠI POLIME
Nhận biết
Câu 1: Trong số các loại tơ sau: tơ tằm, tơ visco, tơ nilon-6,6, tơ axetat,
tơ capron, tơ enang Những tơ thuộc loại tơ nhân tạo là
A Tơ tằm và tơ enang B Tơ visco và tơ nilon-6,6
C Tơ nilon-6,6 và tơ capron D Tơ visco và tơ axetat
Câu 2: Tơ lapsan thuộc loại
A tơ visco B tơ polieste C tơ poliamit D tơ axetat
Câu 3: Theo nguồn gốc, loại tơ cùng loại với tơ nitron là
Câu 4: Tơ visco không thuộc loại
A tơ tổng hợp B tơ bán tổng hợp C tơ hoá học D tơ nhân tạo
Câu 5: Tơ gồm 2 loại là
A tơ hoá học và tơ tổng hợp B tơ tổng hợp và tơ nhân tạo
C tơ hoá học và tơ thiên nhiên D tơ thiên nhiên và tơ nhân tạo
Câu 6: Tơ nilon-6,6 thuộc loại
A tơ nhân tạo B tơ thiên nhiên C tơ tổng hợp D tơ bán tổng hợp
Câu 7: Tơ capron thuộc loại
A tơ axetat B tơ polieste C tơ poliamit D tơ visco
Câu 8: Trong các loại tơ dưới đây, tơ nhân tạo là
A tơ nilon-6,6 B tơ capron C tơ tằm D tơ visco
Câu 9: Cho các polime : polietilen, xenlulozơ, amilozơ, amilopectin, poli(vinylclorua), tơ nilon- 6,6;
poli(vinyl axetat) Các polime thiên nhiên là
A amilopectin, poli(vinyl clorua), poli(vinyl axetat)
B xenlulozơ, amilopectin, poli(vinyl clorua), poli(vinyl axetat)
C amilopectin, PVC, tơ nilon-6,6; poli(vinyl axetat)
D xenlulozơ, amilozơ, amilopectin
Câu 10: Cho các polime: polietilen, xenlulozơ, polipeptit, tinh bột, nilon-6, nilon-6,6, polibutađien Dãy gồm các polime tổng hợp là:
A polietilen, xenlulozơ, nilon-6, nilon-6,6 B polietilen, polibutađien, nilon-6, nilon-6,6
C polietilen, tinh bột, nilon-6, nilon-6,6 D polietilen, xenlulozơ, nilon-6,6
Câu 11: Nilon-6,6 là một loại
A tơ axetat B tơ poliamit C polieste D tơ visco
Câu 12: Polime nào sau đây là polime thiên nhiên ?
A amilozơ B cao su buna C nilon-6,6 D cao su isopren
Trang 22 CẤU TRÚC CỦA POLIME
Nhận biết
Câu 1: Cho các polime: PE, PVC, polibutađien, poliisopren, nhựa rezit, amilozơ, amilopectin, xenlulozơ,
cao su lưu hoá Dãy gồm tất cả các polime có cấu trúc mạch không phân nhánh là:
A PE, PVC, polibutađien, poliisopren, amilozơ, amilopectin, xenlulozơ
B PE, PVC, polibutađien, nhựa rezit, poliisopren, xenlulozơ
C PE, polibutađien, poliisopren, amilozơ, xenlulozơ, cao su lưu hoá
D PE, PVC, polibutađien, poliisopren, amilozơ, xenlulozơ
Câu 2: Polime dưới đây có cùng cấu trúc mạch polime với nhựa bakelit là
A Amilozơ B Xenlulozơ C Glicogen D Cao su lưu hoá
Câu 3: Polime có cấu trúc mạch không phân nhánh là
A Amilopectin của tinh bột B Nhựa bakelit
C Poli(vinyl clorua) D Cao su lưu hoá
Câu 4: Polime có cấu trúc mạng không gian (mạng lưới) là
3 TÍNH CHẤT CỦA POLIME
Nhận biết
Câu 1: Polime bị thủy phân trong môi trường kiềm là
Câu 2: Bản chất của sự lưu hoá cao su là
A giảm giá thành cao su
B tạo cầu nối đisunfua giúp cao su có cấu tạo mạng không gian
C làm cao su dễ ăn khuôn
D tạo loại cao su nhẹ hơn
Câu 3: Làm thế nào để phân biệt được các dồ dùng làm bằng da thật và bằng da nhân tạo (PVC)?
A Đốt da thật không cháy, da nhân tạo cháy
B Đốt da thật cháy, da nhân tạo không cháy
C Đốt da thật không cho mùi khét, đốt da nhân tạo cho mùi khét
D Đốt da thật cho mùi khét và da nhân tạo không cho mùi khét
Câu 4: Trong các phản ứng giữa các cặp chất sau, phản ứng nào làm giảm mạch polime ?
A poli(vinyl clorua) + Cl2 → B amilozơ + H2O →
C cao su thiên nhiên + HCl → D poli(vinyl axetat) + H2O →
Câu 5: Cho dãy các chất sau: toluen, phenyl fomat, fructozơ, glyxylvalin (Gly-Val), etylen glicol, triolein Số chất bị thủy phân trong môi trường axit là (B-2012)
Câu 6: Tính chất nào sau đây không phải là của polime ?
C Dd có độ nhớt cao D Dễ bị hoà tan trong các chất hữu cơ
Câu 7: Để giặt áo len bằng lông cừu cần dùng loại xà phòng có tính chất nào dưới đây ?
A Xà phòng có tính bazơ B Xà phòng có tính axit
C Xà phòng trung tính D Loại nào cũng được
Trang 3Câu 8: Polime nào không tan trong mọi dung môi và bền vững nhất về mặt hoá học?
4 ĐIỀU CHẾ POLIME
Nhận biết
Câu 1: Monome được dùng để điều chế PE là
A CH3-CH2-Cl B CH2=CH-CH3 C CH2=CH2 D CH3-CH2-CH3
Câu 2: Nhựa novolac được điều chế bằng cách đun nóng phenol (dư) với dung dịch
A HCOOH trong môi trường axit B HCHO trong môi trường axit
C CH3CHO trong môi trường axit D CH3COOH trong môi trường axit
Câu 3: Tơ được sản xuất từ xenlulozơ là
A tơ nitron B tơ visco C tơ capron D tơ nilon-6,6
Câu 4: Poli(vinyl axetat) là polime được điều chế bằng phản ứng trùng hợp
Câu 5: Cao su buna-S được tạo thành bằng phản ứng
A trùng ngưng B trùng hợp C cộng hợp D đồng trùng hợp
Câu 6: Tơ nilon-6,6 được điều chế bằng phản ứng trùng ngưng
A HOOC-[CH2]2-CH(NH2)-COOH B HOOC-[CH2]4-COOH và HO-[CH2]2-OH
C HOOC-[CH2]4-COOH và H2N-[CH2]6-NH2 D H2N-[CH2]5-COOH
Câu 7: Tên gọi của polime có công thức (-CH2-CH2-)n là
A cao su Buna B poli(vinyl clorua) C polistiren D polietilen
Câu 8: Công thức phân tử của cao su thiên nhiên là
A (C5H8)n B (C4H8)n C (C4H6)n D (C2H4)n
Câu 9: Poli(vinyl clorua) (PVC) điều chế từ vinyl clorua bằng phản ứng
A trùng hợp B trao đổi C oxi hoá - khử D trùng ngưng
Câu 10: Nhựa rezit (nhựa bakelit) được điều chế bằng cách
A Đun nóng nhựa rezol ở 150°C để tạo mạng không gian
B Đun nóng nhựa novolac ở 150°C để tạo mạng không gian
C Đun nóng nhựa novolac với lưu huỳnh ở 150°C để tạo mạng không gian
D Đun nóng nhựa rezol với lưu huỳnh ở 150°C để tạo mạng không gian
Câu 11: Cho sơ đồ chuyền hoá: Glucozơ → X → Y → Cao su Buna Hai chất X, Y lần lượt là:
A CH3CH2OH và CH3CHO B CH3CH2OH và CH2=CH2
C CH2CH2OH và CH3-CH=CH-CH3 D CH3CH2OH và CH2=CH-CH=CH2
Câu 12: Cao su buna được tạo thành từ buta-1,3-đien bằng phản ứng
A trùng hợp B trùng ngưng C trao đổi D thế
Câu 13: Từ monome nào sau đây có thể điều chế được poli(vinyl ancol) qua hai phản ứng ?
Câu 14: Nhựa rezol (PPF) được tổng hợp bằng phương pháp đun nóng phenol với
A HCHO trong môi trường kiềm B CH3CHO trong môi trường axit
C HCHO trong môi trường axit D HCOOH trong môi trường axit
Trang 4Câu 15: Polime dùng để chế tạo thuỷ tinh hữu cơ (plexiglas) được điều chế bằng phản ứng trùng hợp là
C C6H5CH=CH2 D CH2=C(CH3)COOCH3
Câu 16: Cho các polime sau: (-CH2-CH2-)n; (-CH2-CH=CH-CH2-)n; (-NH-CH2-CO-)n Công thức của các monome để khi trùng hợp hoặc trùng ngưng tạo ra các polime trên lần lượt là:
A CH2=CH2, CH3-CH=C=CH2, NH2-CH2-COOH
B CH2=CH2, CH2=CH-CH=CH2, NH2-CH2-COOH
C CH2=CHCl, CH3-CH=CH-CH3, CH3-CH(NH2)-COOH
D CH2=CH2, CH3-CH=CH-CH3, NH2-CH2-CH2-COOH
Câu 17: Cấu tạo của monome tham gia được phản ứng trùng ngưng là
A trong phân tử phải có liên kết chưa no hoặc vòng không bền
B thỏa điều kiện về nhiệt độ, áp suất, xúc tác thích hợp
C có ít nhất 2 nhóm chức có khả năng tham gia phản ứng
D các nhóm chức trong phân tử đều có chứa liên kết đôi
Câu 18: Dãy gồm các chất được dùng để tổng hợp cao su Buna-S là:
A CH2=CH-CH=CH2, CH3-CH=CH2 B CH2=CH-CH=CH2, C6H5CH=CH2
C CH2=CH-CH=CH2, lưu huỳnh D CH2=C(CH3)-CH=CH2, C6H5CH=CH2
Câu 19: Poli(metyl metacrylat) và tơ nilon-6 được tạo thành từ các monome tương ứng là
A CH2=C(CH3)-COOCH3 và H2N-[CH2]5-COOH
B CH2=C(CH3)-COOCH3 và H2N-[CH2]6-COOH
C CH3-COO-CH=CH2 và H2N-[CH2]5-COOH
D CH2CH-COOCH3 và H2N-[CH2]6-COOH
5 ỨNG DỤNG CỦA POLIME
Nhận biết
Câu 1: Loại tơ thường dùng để dệt vai may quần áo ấm hoặc bện thành sợi “len” đan áo rét là
A tơ nitron B tơ nilon-6,6 C tơ nilon-6 D tơ capron
Câu 2: Dãy gồm tất cả các chất đều là chất dẻo là:
A Polietilen; tơ tằm; nhựa rezol B Polietilen; cao su thiên nhiên; PVA
C Polietilen; đất sét ướt; PVC D Polietilen; polistiren; bakelit
Câu 3: Phát biểu sai là
A Bản chất cấu tạo hoá học của tơ tằm và len là protein; của sợi bông là xenlulozơ
B Bản chất cấu tạo hoá học của tơ nilon là poliamit
C Quần áo nilon, len, tơ tằm không nên giặt với xà phòng có độ kiềm cao
D Tơ nilon, tơ tằm, len rất bền vững với nhiệt
Câu 4: Teflon là tên của một polime được dùng làm
A tơ tổng hợp B keo dán C chất dẻo D cao su tổng hợp
II - MỘT SỐ BÀI TẬP TOÁN
1 Tính hệ số polime hoá, số mắt xích trong mạch polime
Vận dụng cơ bản
Câu 1: Phân tử khối trung bình của PVC là 750.000 Hệ số polime hoá của PVC là
Trang 5A 25.000 B 12.000 C 24.000 D 15.000
Câu 2: Phân tử khối trung bình của polietilen X là 420.000 Hệ số polime hoá của PE là
Câu 3: Hệ số trùng hợp của loại polietilen có khối lượng phân tử là 4984 đvC và của polisaccarit
(C6H10O5)n có khối lượng phân tử 162000 đvC lần lượt là:
A 178 và 1000 B 187 và 100 C 278 và 1000 D 178 và 2000
Câu 4: Khối lượng của một đoạn mạch tơ nilon-6,6 là 27346 đvC và của một đoạn mạch tơ capron là
17176 đvC Số lượng mắt xích trong đoạn mạch nilon-6,6 và capron nêu trên lần lượt là:
A 113 và 152 B 121 và 114 C 121 và 152 D 113 và 114
Câu 5: Một đoạn mạch PVC có khoảng 1000 mắt xích Khối lượng của đoạn mạch đó là
A 125.000 đvC B 62.500 đvC C 625.000 đvC D 250.000 đvC
2 Bài toán dựa vào tính chất hoá học và quá trình điều chế polime
Vận dụng cao
Câu 1: Khi đốt cháy một polime Y thu được khí CO2 và hơi nước theo tỉ lệ số mol tương ứng là 1 : 1 Vậy Y là
A polistiren B poli(vinyl clorua) C xenlulozơ D polipropilen
Câu 2: Trùng ngưng axit ε-aminocaproic thu được m kg polime và 12,6 kg H2O với hiệu suất phản ứng 90% Giá trị của m là
Câu 3: Xenlulozơ trinitrat là chất dễ cháy và nổ mạnh được điều chế từ xenlulozơ và axit nitric Tính thể
tích axit nitric 99,67% (d = 1,52 g/ml) cần để sản xuất 59,4 kg xenlulozơ trinitrat nếu hiệu suất pứ là 90%
A 11,28 lít B 7,86 lít C 36,5 lít D 27,723 lít
Câu 4: PVC được điều chế từ khí thiên nhiên (CH4 chiếm 95% thể tích khí thiên nhiên) theo sơ đồ
chuyển hoá và hiệu suất của mỗi giai đoạn như sau:
Muốn tổng hợp 1 tấn PVC thì cần bao nhiêu m3 khí thiên nhiên (đkc) ?
Câu 5: Thủy phân 1 kg poli(vinyl axetat) trong NaOH thu được 900g polime % khối lượng polime đã bị
thuỷ phân là
Trang 6Website HOC247 cung cấp một môi trường học trực tuyến sinh động, nhiều tiện ích thông minh, nội dung bài giảng được biên soạn công phu và giảng dạy bởi những giáo viên nhiều năm kinh nghiệm, giỏi về kiến thức chuyên môn lẫn kỹ năng sư phạm đến từ các trường Đại học và các trường chuyên
danh tiếng
I Luyện Thi Online
- Luyên thi ĐH, THPT QG: Đội ngũ GV Giỏi, Kinh nghiệm từ các Trường ĐH và THPT danh tiếng xây dựng các khóa luyện thi THPTQG các môn: Toán, Ngữ Văn, Tiếng Anh, Vật Lý, Hóa Học và Sinh
Học
- Luyện thi vào lớp 10 chuyên Toán : Ôn thi HSG lớp 9 và luyện thi vào lớp 10 chuyên Toán các
trường PTNK, Chuyên HCM (LHP-TĐN-NTH-GĐ), Chuyên Phan Bội Châu Nghệ An và các trường Chuyên khác cùng TS.Trần Nam Dũng, TS Pham Sỹ Nam, TS Trịnh Thanh Đèo và Thầy Nguyễn Đức Tấn
II.Khoá Học Nâng Cao và HSG
- Toán Nâng Cao THCS: Cung cấp chương trình Toán Nâng Cao, Toán Chuyên dành cho các em HS
THCS lớp 6, 7, 8, 9 yêu thích môn Toán phát triển tư duy, nâng cao thành tích học tập ở trường và đạt điểm tốt ở các kỳ thi HSG
- Bồi dưỡng HSG Toán: Bồi dưỡng 5 phân môn Đại Số, Số Học, Giải Tích, Hình Học và Tổ Hợp dành
cho học sinh các khối lớp 10, 11, 12 Đội ngũ Giảng Viên giàu kinh nghiệm: TS Lê Bá Khánh Trình, TS Trần Nam Dũng, TS Pham Sỹ Nam, TS Lưu Bá Thắng, Thầy Lê Phúc Lữ, Thầy Võ Quốc Bá Cẩn cùng đôi HLV đạt thành tích cao HSG Quốc Gia
III Kênh học tập miễn phí
- HOC247 NET: Website hoc miễn phí các bài học theo chương trình SGK từ lớp 1 đến lớp 12 tất cả
các môn học với nội dung bài giảng chi tiết, sửa bài tập SGK, luyện tập trắc nghiệm mễn phí, kho tư liệu tham khảo phong phú và cộng đồng hỏi đáp sôi động nhất
- HOC247 TV: Kênh Youtube cung cấp các Video bài giảng, chuyên đề, ôn tập, sửa bài tập, sửa đề thi
miễn phí từ lớp 1 đến lớp 12 tất cả các môn Toán- Lý - Hoá, Sinh- Sử - Địa, Ngữ Văn, Tin Học và Tiếng Anh
Vững vàng nền tảng, Khai sáng tương lai
Học mọi lúc, mọi nơi, mọi thiết bi – Tiết kiệm 90%
Học Toán Online cùng Chuyên Gia
HOC247 NET cộng đồng học tập miễn phí HOC247 TV kênh Video bài giảng miễn phí