hàn gắn vết thương chiến tranh, khôi phục kinh tế ở miền Bắc, đưa miền Bắc tiến lên CNHX; tiếp tục cuộc cách mạng dân tộc dân chủ nhân dân ở miền Nam, thực hiện hòa bình thống nhất nước[r]
Trang 1TRƯỜNG THPT QUỲNH LƯU 1
ĐỀ KIỂM TRA 1 TIẾT HỌC KÌ 2 NĂM 2021
MÔN LỊCH SỬ 12 THỜI GIAN 45 PHÚT
ĐỀ SỐ 1
Câu 1 Sự kiện nào chứng tỏ cách mạng Việt Nam trở thành một bộ phận khăng khít của cách mạng thế
giới?
A Nguyễn Ái Quốc thành lập Hội Liên hiệp thuộc địa ở Pari
B Nguyễn Ái Quốc gia nhập Quốc tế Cộng sản, sáng lập Đảng Cộng sản Pháp
C Đảng Cộng sản Việt Nam ra đời
D Đảng Cộng sản Đông Dương được công nhận là phân bộ độc lập trực thuộc Quốc tế Cộng sản
Câu 2 Nhận xét nào sau đây là không đúng về ý nghĩa của sự ra đời Đảng Cộng sản Việt Nam?
A Chấm dứt thời kỳ khủng hoảng về giai cấp và đường lối cách mạng Việt Nam
B Là bước chuẩn bị đầu tiên có tính quyết định cho những thắng lợi của cách mạng
C Đảng Cộng sản Việt Nam trở thành chính đảng mạnh nhất giữ vai trò lãnh đạo cách mạng Việt Nam
D Cách mạng Việt Nam trở thành một bộ phận khăng khít của cách mạng thế giới
Câu 3 Cương lĩnh chính trị đầu tiên của Đảng xác định giai cấp công nhân là lực lượng lãnh đạo cách
mạng Việt Nam vì:
A là lực lượng đông đảo nhất
B có ý thức quyền lợi giai cấp
C có tinh thần cách mạng triệt để
D có lòng yêu nước nồng nàn
Câu 4 Tính sáng tạo trong Cương lĩnh chính trị đầu tiên của Đảng thể hiện:
A vận dụng chủ nghĩa Mác – Lênin vào Việt Nam, kết hợp đúng đắn vấn đề dân tộc và giai cấp, trong đó
độc lập dân tộc là tư tưởng chủ yếu
B vai trò lãnh đạo cách mạng là Đảng Cộng sản Việt Nam, đội tiên phong của giai cấp vô sản
C xác định con đường cách mạng Việt Nam trước tiên là làm cách mạng tư sản dân quyền sau làm cách
B Giai cấp tư sản hoàn toàn không có vai trò gì trong phong trào dân tộc dân chủ 1919-1925
C Giai cấp tư sản dân tộc là một bộ phận trong phong trào dân tộc dân chủ, có đóng góp nhất định trong
cuộc đấu tranh dân tộc
D Giai cấp tư sản vừa đấu tranh chống thực dân Pháp, chống phong kiến vừa bóc lột tàn tệ giai cấp công
nhân
Trang 2Câu 6 Nội dung nào sau đây không phản ánh tính đúng đắn và sáng tạo của Cương lĩnh chính trị đầu tiên?
A Cương lĩnh vạch rõ tính chất của cách mạng Việt Nam là phải trải qua hai giai đoạn: Cách mạng tư sản
dân quyền và cách mạng xã hội chủ nghĩa
B Cương lĩnh đề ra nhiệm vụ của cách mạng tư sản dân quyền ở nước ta là đánh đổ đế quốc Pháp, vua
quan phong kiến và tư sản phản cách mạng
C Xác định lực lượng cách mạng chủ yếu là công nông, còn đại địa chủ, phú nông, trung, tiểu địa chủ, tư
sản thì phải lôi kéo hoặc làm cho họ trung lập
D Cương lĩnh coi cách mạng nước ta là một bộ phận của cách mạng thế giới, đứng về phía mặt trận cách
mạng gồm các dân tộc thuộc địa bị áp bức và giai cấp công nhân thế giới
Câu 7 Nội dung nào thể hiện rõ nét nhất tính chất nhân văn trong Cương lĩnh chính trị đầu tiên của Đảng?
A Xác định mục tiêu chiến lược của cách mạng Việt Nam là giải phóng dân tộc và giải phóng giai cấp
B Xác định lực lượng cách mạng là công nhân, nông dân đồng thời phải lôi kéo tiểu tư sản, trí thức, trung
nông, trung lập phú nông, trung, tiểu địa chủ, tư sản Việt Nam
C Xác định cách mạng Việt Nam đứng về phía mặt trận cách mạng gồm các dân tộc thuộc địa bị áp bức
và giai cấp công nhân thế giới
D Xác định con đường phát triển tất yếu của cách mạng Việt Nam là giương cao ngọn cờ độc lập dân tộc
và chủ nghĩa xã hội
Câu 8 Đánh giá nào sau đây là đúng về vai trò của giai cấp công nhân trong phong trào dân tộc dân chủ
1919-1929?
A Giai cấp công nhân là lực lượng cách mạng đông đảo và hăng hái nhất
B Giai cấp công nhân là bộ phận quan trọng, đi đầu trong các phong trào dân tộc dân chủ
C Giai cấp công nhân là lực lượng xã hội độc lập và tiên tiến, có khả năng nắm lấy ngọn cờ lãnh đạo cách
mạng Việt Nam
D Giai cấp công nhân là giai cấp lãnh đạo phong trào đấu tranh cách mạng Việt Nam
Câu 9 Những giai cấp, tầng lớp nào dưới đây mà Đảng ta có thể trung lập hoặc lôi kéo họ đứng vào hàng
ngũ cách mạng để đấu tranh giải phóng dân tộc?
A Bộ phận đại địa chủ và tư sản mại bản
B Bộ phận tiểu tư sản trí thức và giai cấp công nhân
C Bộ phận trung tiểu địa chủ và tư sản dân tộc
D bộ phận tiểu tư sản trí thức và tư sản mại bản
Câu 10 Nhận xét nào sau đây là đúng về nhiệm vụ của cách mạng Việt Nam được xác định trong Cương
lĩnh chính trị đầu tiên của Đảng?
A Nhiệm vụ nêu trong Cương lĩnh bao gồm nhiệm vụ dân tộc và dân chủ, trong đó nhiệm vụ dân tộc được
đặt lên hàng đầu
B Nhiệm vụ nêu trong Cương lĩnh bao gồm nhiệm vụ dân tộc và giải phóng giai cấp
C Nhiệm vụ nêu trong Cương lĩnh bao gồm nhiệm vụ dân tộc và dân chủ, hai nhiệm vụ này có quan hệ
khăng khít với nhau
D Nhiệm vụ nêu trong Cương lĩnh thể hiện sự vận dụng đúng học thuyết Mác - Lê nin trong việc giải
quyết vấn đề dân tộc
Trang 3Câu 11 Phong trào nào được đánh giá là cuộc tập dượt đầu tiên của Đảng Cộng sản và quần chúng cho
Tổng khởi nghĩa tháng Tám năm 1945?
A Phong trào cách mạng 1930 - 1931
B Cuộc vân động dân chủ 1936 - 1939
C Khởi nghĩa Bắc Sơn và Nam Kì (1940)
D Cao trào kháng Nhật cứu nước
Câu 12 Hội nghị nào đã quyết định đổi tên Đảng cộng sản Việt Nam thành Đảng cộng sản Đông Dương?
A Hội nghị lần thứ nhất ban chấp hành Trung ương lâm thời Đảng Cộng sản Việt Nam (10 -1930)
B Hội nghị lần thứ nhất ban chấp hành Trung ương Đảng Cộng sản Việt Nam (10 - 1930)
C Hội nghị ban chấp hành Trung ương lâm thời Đảng Cộng sản Việt Nam (10 - 1930)
D Đại hội đại biểu lần thứ nhất Đảng Cộng sản Đông Dương (3 - 1935)
Câu 13 Nhiệm vụ trực tiếp, trước mắt của cách mạng Đông Dương được xác định tại Hội nghị Ban chấp
hành Trung ương Đảng Cộng sản Đông Dương (7-1936) là
A Chống đế quốc và chống phong kiến giành độc lập dân tộc
B Chống phát xít, chống chế độ phản động thuộc địa và tay sai của Nhật
C Chống phát xít, chống nguy cơ chiến tranh và tay sai của Nhật
D Chống chế độ phản động thuộc địa, chống phát xít, chống nguy cơ chiến tranh
Câu 14 Tại hội nghị Ban Chấp hành Trung ương Đảng Cộng sản Đông Dương (tháng 11-1939), khẩu hiệu
lập chính quyền Xô Viết công nông binh được thay thế bằng khẩu hiệu
A Lập chính quyền dân chủ
B Lập chính phủ nhân dân của nước Việt Nam Dân chủ Cộng hòa
C Lập chính phủ dân chủ cộng hòa
D Lập chính quyền cộng hòa
Câu 15 Hội nghị nào cho rằng chuẩn bị khởi nghĩa là nhiệm vụ trung tâm của toàn Đảng, toàn dân?
A Hội nghị lần thứ nhất Ban Chấp hành trung ương lâm thời Đảng Cộng sản Việt Nam (10-1930)
B Hội nghị Ban chấp hành Trung ương Đảng Cộng sản Đông Dương (7/1936)
C Hội nghị Ban chấp hành Trung ương Đảng Cộng sản Đông Dương (11/1939)
D Hội nghị lần thứ 8 Ban Chấp hành Trung ương Đảng Cộng sản Đông Dương (5/1941)
Câu 16 Nội dung nào sau đây thuộc hoạt động chuẩn bị lực lượng vũ trang cho Cách mạng tháng Tám?
A Vận động quần chúng tham gia các hội Cứu quốc
B Phát triển lực lượng từ đội du kích Bắc Sơn – Võ Nhai
C Đề ra bản Đề cương văn hóa Việt Nam
D Vận động binh lính người việt trong quân đội Pháp đấu tranh chống phát xít
Câu 17 Hội nghị nào đánh dấu hoàn thành quá trình chuyển hướng chỉ đạo chiến lược cách mạng của
Đảng trong giai đoạn 1939 – 1945?
A Hội nghị Ban Chấp hành Trung ương Đảng Cộng sản Đông Dương tháng 7/1936
B Hội nghị Ban Chấp hành Trung ương Đảng Cộng sản Đông Dương tháng 11/1939
C Hội nghị lần thứ 8 Ban Chấp hành Trung ương Đảng Cộng sản Đông Dương tháng5/1941
D Hội nghị toàn quốc của Đảng từ ngày 14 đến ngày 15-8-1945
Trang 4Câu 18 Ngay khi nhận được tin về việc Phát xít Nhật sắp đầu hàng, Trung ương Đảng và Tổng bộ Việt
Minh đã
A triệu tập ngay hội nghị toàn quốc để phát lệnh tổng khởi nghĩa
B triệu tập Đại hội Quốc dân tại Tân Trào
C phát động quần chúng chớp thời cơ tổng khởi nghĩa
D thành lập Ủy ban tổng khởi nghĩa toàn quốc
Câu 19 Ý nào sau đây không minh chứng cho luận điểm: Phong trào 1930 – 1931 là cuộc tập dượt đầu
tiên cho cách mạng tháng Tám?
A Khẳng định vai trò của khối liên minh công – nông
B Xây dựng được đội ngũ cán bộ Đảng viên
C Xây dựng mặt trận đoàn kết đông đảo quần chúng
D Tổ chức lực lượng quần chúng đấu tranh
Câu 20 Nói phong trào dân chủ 1936 – 1939 là cuộc tập dượt thứ hai cho Cách mạng tháng Tám không
xuất phát từ lí do nào sau đây?
A Quần chúng được giác ngộ, trở thành lực lượng chính trị hùng hậu
B Đảng thêm trưởng thành về chỉ đạo chiến lược và tích lũy kinh nghiệm
C Đội ngũ cán bộ Đảng viên có sự phát triển về số lượng và trưởng thành
D Chuẩn bị trực tiếp cho cách mạng tháng Tám
Câu 21 Quá trình chuẩn bị cho cách mạng tháng Tám được diễn ra tập trung nhất ở giai đoạn nào?
A 1930 – 1935
B 1936 – 1939
C 1939 – 1945
D 1930 – 1939
Câu 22 Thời cơ “ngàn năm có một” để nhân dân Việt Nam tiến hành tổng khởi nghĩa giành chính quyền
năm 1945 kết thúc khi nào?
A quân Đồng minh vào Đông Dương giải giáp quân đội Nhật
B thực dân Pháp bắt đầu nổ súng xâm lược trở lại Việt Nam
C Nhật cùng thực dân Anh chống phá chính quyền cách mạng
D Nhật giao Đông Dương cho quân Trung Hoa Dân quốc
Câu 23 Hội nghị nào của Ban Chấp hành Trung ương Đảng chủ trương tạm gác khẩu hiệu độc lập dân tộc
và người cày có ruộng?
Trang 5C độc lập, dân chủ
D chủ nghĩa xã hội
Câu 25 Hội nghị Ban chấp hành trung ương Đảng tháng 11/ 1939 có điểm gì tương đồng với Hội nghị
Ban Chấp hành Trung ương Đảng tháng 5/1941 về mặt nội dung?
A Đặt nhiệm vụ giải phóng dân tộc lên hàng đầu
B Thành lập Mặt trận thống nhất dân tộc phản đế Đông Dương
C Coi chuẩn bị khởi nghĩa là nhiệm vụ trung tâm của toàn Đảng, toàn dân
D Xác định hình thái khởi nghĩa từ khởi nghĩa từng phần tiến lên Tổng khởi nghĩa
Câu 26 Nhận định nào chính xác về vai trò chung của lực lượng chính trị và lực lượng vũ trang trong cách
mạng tháng Tám năm 1945?
A Đều là cơ sở của bạo lực cách mạng
B Đều đóng vai trò quyết định thắng lợi
C Đều phát triển từ đội du kích Bắc Sơn – Võ Nhai
D Đều gắn với sự phát triển của Mặt trận Việt Minh
Câu 27 Khối liên minh công - nông được hình thành từ phong trào 1930 - 1931 đánh dấu bằng sự kiện
nào?
A Đảng cộng sản Việt Nam ra đời
B Các cuộc đấu tranh nhân ngày Quốc tế Lao động 1-5 (1930)
C Cuộc biểu tình của nông dân Hưng Nguyên
D Chính quyền Xô Viết được thành lập
Câu 28 Đâu không phải là điểm giống nhau giữa phong trào cách mạng 1930-1931 và phong trào dân chủ
1936 - 1939?
A Đều nằm trong cuộc vận động giải phóng dân tộc 1930 - 1945
B Đều chống lại kẻ thù của dân tộc
C Đều xây dựng lực lượng trên cơ sở liên minh công- nông
D Đều sử dụng bạo lực cách mạng
Câu 29 Điểm khác biệt cơ bản của phong trào cách mạng 1930 -1931 với các phong trào đấu tranh ở các
giai đoạn trước là
A Là phong trào cách mạng đầu tiên đặt dưới sự lãnh đạo của đảng cộng sản
B Đề ra nhiệm vụ- mục tiêu đấu tranh triệt để
C Diễn ra trên quy mô rộng lớn nhưng vẫn mang tính thống nhất cao
D Hình thức đấu tranh phong phú, quyết liệt
Câu 30 Tại sao ở cùng một khoảng thời gian thuận lợi nhưng chỉ có 3 nước Inđônêxia, Việt Nam và Lào
giành được chính quyền trong năm 1945?
A Do quân Đồng minh vẫn chưa vào giải giáp ở 3 nước này
B Do quân Nhật và lực lượng thân Nhật ở 3 nước này đã rệu rã
C Do ý chí quyết tâm cao của nhân dân 3 nước
D Do 3 nước đã có sự chuẩn bị chu đáo về mọi mặt
ĐÁP ÁN ĐỀ SỐ 1
Trang 61 C 2 C 3 C 4 A 5 C 6 C 7 B 8 C 9 C 10 A
11 A 12 A 13 B 14 C 15 D 16 B 17 C 18 D 19 C 20 D
21 C 22 A 23 B 24 B 25 A 26 A 27 C 28 D 29 A 30 D
ĐỀ SỐ 2
Câu 1 Ngày 23-9-1945, ở Nam Bộ đã diễn ra sự kiện lịch sử gì quan trọng?
A Thực dân Pháp xả súng vào nhân dân Nam Bộ
B Thực dân Pháp gửi tối hậu thư yêu cầu chính quyền Nam Bộ đầu hàng
C Thực dân Pháp chính thức nổ xâm lược Việt Nam lần thứ hai
D Thực dân Pháp hoàn thành quá trình xâm lược Nam Bộ
Câu 2 Từ sau ngày 2-9-1945 đến trước ngày 6-3-1946, Đảng và chính phủ nước Việt Nam Dân chủ Cộng
hòa đã thực hiện chủ trương gì với Trung Hoa Dân Quốc?
A Tạm thời hòa hoãn
B Đấu tranh vũ trang
C Đấu tranh chính trị
D Đấu tranh ngoại giao
Câu 3 Từ ngày 6-3 đến trước ngày 19-12-1946, Đảng và chính phủ nước Việt Nam Dân chủ Cộng hòa đã
thực hiện chủ trương gì với thực dân Pháp
A ra chỉ thị Toàn dân kháng chiến
B ra chỉ thị Kháng chiến - kiến quốc
C quyết định phát động cả nước kháng chiến
D ra lời kêu gọi Toàn quốc kháng chiến
Câu 5 Chiến thắng nào của quân nhân Việt Nam trong những năm đầu kháng chiến chống Pháp lần thứ
hai đã tạo điều kiện cho cả nước đi vào cuộc kháng chiến lâu dài?
A Cuộc chiến đấu ở các đô thị phía Bắc vĩ tuyến 16
B Chiến dịch Việt Bắc thu - đông
C Chiến dịch Biên giới thu - đông
D Chiến dịch trung du và đồng bằng Bắc Bộ
Câu 6 Mục tiêu cơ bản của thực dân Pháp khi mở cuộc tiến công lên Việt Bắc vào cuối năm 1947 là
A triệt đường liên lạc quốc tế của ta
B tiêu diệt cơ quan đầu não kháng chiến, lập chính phủ bù nhìn
C tiêu diệt lực lượng kháng chiến của Việt Nam, nhanh chóng kết thúc chiến tranh
Trang 7D Khóa chặt biên giới Việt - Trung
Câu 7 Chiến thắng nào đánh dấu quân đội Việt Nam đã giành được thế chủ động trên chiến trường chính
Bắc Bộ?
A Chiến dịch Việt Bắc thu - đông 1947
B Chiến dịch Biên giới thu - đông 1950
C Chiến dịch Hòa Bình đông - xuân 1951-1952
D Chiến dịch Tây Bắc thu - đông 1952
Câu 8 “Tiến hành “chiến tranh tổng lực”, bình định vùng tạm chiếm, vơ vét sức người, sức của của nhân
dân ta để tăng cường lực lượng cho chúng” là một trong những nội dung cơ bản của kế hoạch quân sự nào?
A Kế hoạch Valuy
B Kế hoạch Rơve
C Kế hoạch Đờ lát đơ Tátxinhi
D Kế hoạch Nava
Câu 9 Mục tiêu cơ bản của kế hoạch Nava do Pháp - Mĩ đề ra và thực hiện từ năm 1953 ở Việt Nam là
A Xoay chuyển cục diện chiến tranh
B Giành lại thế chủ động trên chiến trường chính Bắc Bộ
C Nhanh chóng kết thúc chiến tranh trong danh dự
D Buộc Việt Nam phải ngồi vào bàn đàm phán kết thúc chiến tranh
Câu 10 Tháng 9-1953, Bộ Chính trị Ban chấp hành Trung ương Đảng đã họp và xác định phương hướng
chiến lược của ta trong đông xuân 1953-1954 là
A Tập trung lực lượng mở những cuộc tiến công vào nơi địch tương đối yếu
B Tập trung lực lượng mở những cuộc tiến công vào nơi địch mạnh nhất
C Tập trung lực lượng mở những cuộc tiến công vào nơi có vị trí quan trong mà địch tương đối yếu
D Tập trung lực lượng mở những cuộc tiến công vào nơi bố phòng sơ hở của địch
Câu 11 Hiệp định Giơnevơ (1954) đã công nhận các quyền dân tộc cơ bản của 3 nước Việt Nam, Lào,
A Lai Châu, Điện Biên Phủ, Xê-nô, Luông- pha-băng
B Điện Biên Phủ, Xê-nô, Plâyku, Luông-pha-băng
C Điện Biên Phù, Thà khẹt, Plâyku, Luông-pha-băng
D Đồng bằng Bắc Bộ, Điện Biên Phủ, Xê-nô, Plâyku, Luông-pha-bang
Câu 13 Nguyên nhân chủ yếu nào khiến Đảng và Chính phủ Việt Nam Dân chủ Cộng hòa từ ngày
2-9-1945 đến trước ngày 6-3-1946 chủ trương tạm thời hòa hoãn với Trung Hoa Dân Quốc?
A Do Trung Hoa Dân Quốc vào Việt Nam dưới danh nghĩa quân Đồng Minh
Trang 8B Do Việt Nam cần tập trung kháng chiến chống Pháp ở Nam Bộ
C Do Trung Hoa Dân Quốc vào Việt Nam chỉ đòi các quyền lợi về kinh tế
D Do Trung Hoa Dân Quốc không thể ở lại Việt Nam lâu dài
Câu 14 Tại sao Đảng và Chính phủ Việt Nam Dân chủ Cộng hòa lại phát động toàn quốc kháng chiến
chống thực dân Pháp (1946-1954)?
A Do Việt Nam đã có sự chuẩn bị chu đáo về mọi mặt
B Do hành động bội ước và xâm lược của thực dân Pháp
C Do nhân dân Việt Nam đã sẵn sàng để nổi dậy
D Do sự tác động của cục diện hai cực, hai phe trên thế giới
Câu 15 Ý nghĩa quan trọng nhất của chiến thắng Việt Bắc thu - đông (1947) là
A Chứng tỏ sự trưởng thành của quân đội
B Làm phá sản hoàn toàn kế hoạch đánh nhanh, thắng nhanh; buộc địch phải bị động chuyển sang đánh
lâu dài
C Bảo vệ vững chắc căn cứ địa Việt Bắc và cơ quan đầu não
D Chứng tỏ khả năng quân dân ta có thể đẩy lùi những cuộc tiến công quân sự lớn của kẻ thù
Câu 16 Con đường nào được mệnh danh là “con đường chết” của thực dân Pháp trong chiến dịch Việt
Bắc thu - đông năm 1947?
A Đường số 4
B Đường số 3
C Đường số 2
D Ngã ba sông Gâm- sông Lô
Câu 17 Đâu không phải nguyên nhân để Đảng và Chính phủ nước Việt Nam Dân chủ Cộng hòa quyết
định mở chiến dịch Biên giới thu- đông năm 1950?
A Để tranh thủ những điều kiện quốc tế thuận lợi
B Để làm thất bại âm mưu của Pháp- Mĩ
C Để đưa cuộc kháng chiến phát triển sang một giai đoạn mới
D Để làm phá sản âm mưu “lấy chiến tranh nuôi chiến tranh” của thực dân Pháp
Câu 18 Tại sao có thể khẳng định Đại hội Đại biểu lần II của Đảng (1951) đã đánh dấu một mốc quan
trọng trong quá trình lãnh đạo và trưởng thành của Đảng ta?
A Đảng vẫn tiếp tục nắm quyền lãnh đạo cách mạng
B Đã hoàn thiện được đường lối đấu tranh, tăng cường vai trò lãnh đạo của Đảng với cuộc kháng chiến
C Đã giải quyết vấn đề dân tộc trong khuôn khổ từng nước Đông Dương
D Đã đưa Đảng ra hoạt động công khai, tiếp tục nắm quyền lãnh đạo cách mạng Việt Nam
Câu 19 Sự phát triển của hậu phương từ sau chiến thắng Biên giới thu - đông năm 1950 đến trước đông -
xuân 1953-1954 có tác động như thế nào đến cuộc kháng chiến chống Pháp của quân và dân Việt Nam?
A Tạo cơ sở để xây dựng chế độ mới sau này
B Tạo điều kiện về vật chất, tinh thần để cuộc kháng chiến nhanh chóng đi đến thắng lợi hoàn toàn
C Tạo bước ngoặt của cho cuộc kháng chiến chống Pháp
D Cho thấy sự ủng hộ của nhân dân đối với cuộc kháng chiến do Đảng lãnh đạo
Trang 9Câu 20 Đâu không phải là những biện pháp được thực hiện trong kế hoạch Nava trước khi kế hoạch này
bị đảo lộn?
A Tăng cường viện binh cho Đông Đương
B Tập trung 44 tiểu đoàn quân cơ động ở đồng bằng Bắc Bộ
C Mở các cuộc tiến công vào Ninh Bình, Thanh Hóa để phá kế hoạch tiến công của ta
D Tập trung lực lượng xây dựng tập đoàn cứ điểm Điện Biên Phủ
Câu 21 Nội dung nào sau đây không phải ý nghĩa của kháng chiến chống thực dân Pháp của nhân dân Việt
Nam (1946 - 1954)?
A Chấm dứt cuộc chiến tranh xâm lược, ách thống trị của thực dân Pháp trong gần một thế kỉ ở Việt Nam
B Mở ra kỉ nguyên đất nước độc lập, thống nhất, đi lên xây dựng chủ nghĩa xã hội
C Góp phần làm tan rã hệ thống thuộc địa của chủ nghĩa đế quốc
D Cổ vũ mạnh mẽ phong trào giải phóng dân tộc trên thế giới
Câu 22 Những hoạt động ngoại giao của Đảng và Chính phủ Việt Nam Dân chủ Cộng hòa trong năm 1946
phản ánh điều gì trong cuộc đấu tranh bảo vệ nền độc lập dân tộc?
A Sử dụng ngoại giao để phục vụ cho cuộc đấu tranh trên mặt trận quân sự
B Sử dụng ngoại giao như một sách lược điều đình sự bùng nổ cuộc chiến tranh
C Thể hiện thiện chí giải quyết xung đột bằng biện pháp hòa bình
D Phản ánh xu thế phát triển của thế giới sau chiến tranh thế giới thứ hai
Câu 23 Sự dính líu của Mĩ vào cuộc chiến tranh Đông Dương và việc Liên Xô cũng các nước xã hội chủ
nghĩa công nhận và đặt quan hệ ngoại giao với Việt Nam Dân chủ Cộng hòa có tác động như thế nào đến tính chất cuộc chiến tranh Đông Dương?
A Chiến tranh Đông Dương trở thành một vấn đề quốc tế, chịu tác động của cục diện 2 cực
B Cuộc chiến tranh Đông Dương phát triển lên quy mô lớn
C Chiến tranh Đông Dương trở nên khốc liệt hơn
D Cuộc kháng chiến chống Pháp của nhân dân Việt Nam có những thuận lợi và khó khăn mới
Câu 24 Những thắng lợi của quân dân Việt Nam trên tất cả các mặt quân sự- chính trị- kinh tế- văn
hóa…trong những năm 1950-1953 đã cho thấy sự đúng đắn của Đảng và Chính phủ Việt Nam Dân chủ Cộng hòa trong việc thực hiện đường lối nào?
A Độc lập dân tộc- chủ nghĩa xã hội
B Xây dựng chủ nghĩa xã hội và kháng chiến bảo vệ tổ quốc
C Kháng chiến - kiến quốc
D Dựng nước đi đôi với giữ nước
Câu 25 Điểm giống nhau giữa kế hoạch Đờlát đơ Tátxinhi và kế hoạch Rơve của Pháp là
A Tiếp tục thống trị lâu dài Việt Nam
B Nhanh chóng kết thúc chiến tranh
C Muốn xoay chuyển cục diện chiến tranh
D Phô trương sức mạnh, thanh thế
Câu 26 Đâu không phải là luận điểm để chứng minh Điện Biên Phủ là trận quyết chiến chiến lược của
quân và dân Việt Nam trong cuộc kháng chiến chống thực dân Pháp (1945-1954)?
Trang 10A Là trận đánh huy động đến mức cao nhất nỗ lực của cả Pháp và Việt Nam
B Là trận đánh ác liệt nhất, các bên tham chiến giằng co quyết liệt từng vị trí
C Thắng lợi của chiến dịch Điện Biên Phủ đã làm xoay chuyển cục diện chiến tranh
D Thắng lợi của chiến dịch Điện Biên Phủ đưa cuộc kháng chiến phát triển sang một giai đoạn mới
Câu 27 Hiệp định Giơnevơ năm 1954 về Đông Dương là một bước tiến so với hiệp định Sơ bộ ngày
6-3-1946 không xuất phát từ lí do nào sau đây?
A Là văn bản pháp lý quốc tế nên có tính đảm bảo hơn
B Công nhận các quyền dân tộc cơ bản của Việt Nam
C Quyền dân tộc cơ bản được công nhận ở một nửa đất nước
D Đánh dấu thắng lợi của cuộc kháng chiến chống Pháp
Câu 28 “Chúng ta muốn hòa bình, chúng ta phải nhân nhượng Nhưng chúng ta càng nhân nhượng, thực
dân Pháp càng lấn tới, vì chúng quyết tâm cướp nước ta một lần nữa!” Đoạn trích trên đã phản ánh tính
chất gì của cuộc kháng chiến toàn quốc chống thực dân Pháp (1946-1954)?
D Mối quan hệ quốc tế
Câu 30 Bài học kinh nghiệm lớn nhất Việt Nam rút ra được từ hội nghị Giơnevơ cho các cuộc đấu tranh
ngoại giao sau này là gì?
A Vấn đề của Việt Nam phải do Việt Nam tự quyết định
B Không để thời gian thực thi hiệp đinh quá dài
C Không được tạo ra những vùng chia cắt riêng biệt trên lãnh thổ
D Phải có sự ràng buộc về trách nhiệm thi hành các hiệp định
Câu 1 Sau thất bại ở Đông Khê thực dân Pháp đã thực hiện cuộc hành quân kép như thế nào?
A Từ Cao Bằng lên Bắc Cạn và từ Hà Nội đánh lên Thái Nguyên
B Cho quân đánh lên Thái Nguyên và cho quân từ Thất Khê lên đón cánh quân từ Cao Bằng rút về
Trang 11C Từ sông Lô tấn công Chiêm Hoá và từ Thất Khê đón cánh quân từ Cao Bằng về
D Quân nhảy dù tấn công Bắc Cạn và quân thuỷ theo sông Lô tiến lên Tuyên Quang
Câu 2 Ban thuờng vụ Trung ương Đảng Cộng sản Đông Dương quyết định phát động toàn quốc kháng
chiến nhằm đáp lại hành động bội ước nào của thực dân Pháp
A Tiến công vào vùng tự do của chính quyền cách mạng ở Hải Phòng, Lạng Sơn
B Chiếm đóng các cơ quan Bộ Tài chính ở Hà Nội, gây ra vụ tàn sát ở phố Hàng Bún, phố Yên Ninh
C Gửi tối hậu thư đòi Chính phủ ta phải giải tán lực lượng tự vệ chiến đấu để cho quân Pháp làm nhiệm
vụ giữ gìn trật tự ở Hà Nội
D Khiêu khích chính quyền tại Hải Phòng, Lạng Sơn
Câu 3 Chiến thắng Việt Bắc năm 1947 của quân dân Việt Nam đã buộc thực dân Pháp phải chuyển từ
chiến lược đánh nhanh thắng nhanh sang
A Phòng ngự chiến lược
B Đánh lâu dài
C Vừa đánh vừa đàm
D Chiến tranh tổng lực
Câu 4 Nội dung cơ bản của đường lối kháng chiến chống thực dân Pháp (1946-1954) của Đảng là
A Toàn dân, toàn diện, trường kì, tự lực cánh sinh và tranh thủ sự ủng hộ của quốc tế
B Toàn dân, trường kì, tự lực cánh sinh và tranh thủ sự ủng hộ của quốc tế
C Toàn diện, trường kì, tự lực cánh sinh và tranh thủ sự ủng hộ của quốc tế
D Toàn dân, toàn diện, tự lực cánh sinh và tranh thủ sự ủng hộ của quốc tế
Câu 5 Nội dung chính của kế hoạch Rơve của Pháp là
A thực hiện tiến công chiến lược miền Trung và miền Nam
B đánh phá hậu phương của ta
C tập trung binh lực, xây dựng các đội quân cơ động mạnh
D tăng cường hệ thống phòng ngự trên đường số 4, thiết lập hành lang Đông – Tây
Câu 6 Với kế hoạch nào Mĩ từng bước can thiệp sâu và “dính líu” trực tiếp vào cuộc chiến tranh ở Đông
A Chiến dịch Điện Biên Phủ năm 1954
B Chiến dịch Việt Bắc - thu đông năm 1947
C Chiến dịch Biên giới thu đông năm 1950
D Chiến dịch Trung Lào năm 1953
Câu 8 Hội nghị Ban thường vụ TW ĐCS Đông Dương 18-19/12/1946 có quyết định gì?
A Phát động cả nước kháng chiến
Trang 12B Phát động thi đua yêu nước
C Phát động lao động sản xuất giỏi
D Phát động tất cả ủng hộ chính phủ Hồ Chí Minh
Câu 9 Vì sao cuộc kháng chiến chống thực dân Pháp của nước ta lại diễn ra trước tiên ở các đô thị?
A Để giam chân Pháp, bảo vệ cơ quan đầu não
B Vì đây là nơi quân Pháp tập trung lực lượng đông nhất
C Quân Pháp không quen địa bàn, thuận lợi cho quân dân ta
D Để các lực lượng phản động không thể phá hoại
Câu 10 Ý nào sau đây giải thích không đúng về nội dung “Kháng chiến toàn dân” trong đuờng lối kháng
chiến chống thực dân Pháp do Đảng đề ra trong năm 1946-1947
A Mọi người dân của nước Việt Nam đều phải tham gia kháng chiến
B Không phân biệt thành phần giai cấp, đảng phái, tôn giáo trong xã hội
C Kháng chiến diễn ra trong mọi mặt
D Đánh Pháp với khẩu hiệu: “Mỗi người dân là một chiến sĩ, mỗi làng xã là một pháo đài”
Câu 11 Trong giai đoạn kháng chiến chống Pháp (1945 – 1954), Đảng ta thực hiện đường lối kháng chiến
trường kì vì
A Ta cần tạo sức mạnh tổng hợp, vừa kháng chiến vừa kiến quốc
B Xuất phát từ tư tưởng “chiến tranh nhân dân”
C Pháp mạnh hơn ta về nhiều mặt, ta cần có thời gian để chuyển hoá lực lượng
D Cần phải tranh thủ sự ủng hộ của quốc tế
Câu 12 Trận chiến đấu ác liệt nhất trong Chiến dich Biên giới thu - đông 1950 là trận nào?
A Thất Khê B Cao Bằng
C Đông Khê D Đình Lập
Câu 13 Tại sao Pháp lại chọn đô thị làm điểm mở đầu cuộc chiến tranh ở Việt Nam cuối năm 1946?
A Do lực lượng của Pháp chủ yếu chiếm đóng ở đấy
B Do lực lượng phòng vệ của Việt Nam trong các đô thị mỏng
C Do đô thị là nơi tập trung các cơ quan đầu não của Việt Nam
D Do đô thị là nơi thực dân Pháp có thể “lấy chiến tranh nuôi chiến tranh”
Câu 14 Đông Khê được chọn là nơi mở đầu chiến dịch Biên giới thu - đông năm 1950 của quân dân Việt
Nam, vì đó là vị trí
A Quan trọng nhất và tập trung cao nhất binh lực của Pháp
B Án ngữ Hành lang Đông - Tây của thực dân Pháp
C Ít quan trọng nên quân Pháp không chú ý phòng thủ
D Có thể đột phá, chia cắt tuyến phòng thủ của quân Pháp
Câu 15 Văn kiện nào trình bày đầy đủ nhất về đường lối kháng chiến chống thực dân Pháp
A Lời kêu gọi toàn quốc kháng chiến
B Tác phẩm “Trường kì kháng chiến nhất định thắng lợi”
C Chỉ thị toàn dân kháng chiến của Ban thường vụ Trung ương Đảng
D Một số bài báo trên báo Sự thật (3/1947) của Trường Chinh
Trang 13Câu 16 Chiến dịch Biên giới thu - đông năm 1950 có điểm gì khác so với chiến dịch Việt Bắc thu - đông
năm 1947?
A Là chiến dịch có sự phối hợp giữa chiến trường chính và các chiến trường cả nước
B Là chiến dịch phòng thủ có quy mô của quân đội ta
C Là chiến dịch có quy mô lớn đầu tiên của quân đội ta
D Là chiến dịch có quy mô lớn đầu tiên do quân ta chủ động mở
Câu 17 Đường lối kháng chiến chống Pháp của Đảng trong những năm 1946-1954 mang tính chất gì?
A dân chủ nhân dân
B khoa học và đại chúng
C dân tộc và dân chủ
D chính nghĩa và nhân dân
Câu 18 Chiến thuật mà thực dân Pháp sử dụng trong cuộc tấn công lên Việt Bắc cuối năm 1947 là
A Khóa then cửa
B Bao vây, triệt đường tiếp tế của Việt Nam
C Tạo ra hai gọng kìm kẹp chặt Việt Bắc
D Tấn công bất ngờ bằng quân dù
Câu 19 “Quyết tử cho Tổ quốc quyết sinh” là lời khen của Chủ tịch Hồ Chí Minh dành cho
A Đội Cứu quốc quân
B Việt Nam giải phóng quân
C Trung đoàn Thủ đô
D Vệ Quốc quân
Câu 20 Một trong những bài học kinh nghiệm rút ra từ cuộc kháng chiến chống Pháp xâm lược (1945 –
1954) là
A Xây dựng lực lượng vũ trang
B Kết hợp đấu tranh chính trị với khởi nghĩa vũ trang
C Độc lập dân tộc gắn liền với CNXH
D Tư tưởng chiến tranh nhân dân của Chủ tịch Hồ Chí Minh
Câu 21 Ngày 18 và 19-12-1946, Hội nghị Ban thường vụ Trung ương Đảng đã quyết định vấn đề quan
trọng gì?
A Quyết định ủng hộ nhân dân miền Nam kháng Pháp
B Quyết định ký Hiệp định Sơ bộ với Pháp
C Phát động toàn quốc kháng chiến chống Pháp xâm lược
D Hòa hoãn với Pháp để kí Hiệp định Phôngtennơblô
Câu 22 Trong cuộc kháng chiến chống Pháp (1945-1954), chiến thắng nào đã làm phá sản hoàn toàn kế
hoạch Rơve của Pháp?
A Chiến dịch Biên giới thu - đông 1950
B Chiến dịch Điện Biên Phủ 1954
C Cuộc chiến đấu ở các đô thị 1946-1947
D Chiến dịch Việt Bắc thu - đông 1947