1. Trang chủ
  2. » Khoa Học Tự Nhiên

15 dạng công thức tổng quát cần ghi nhớ trong chương Sóng ánh sáng môn Vật lý 12

5 24 0

Đang tải... (xem toàn văn)

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 5
Dung lượng 899,85 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

- HOC247 NET: Website hoc miễn phí các bài học theo chương trình SGK từ lớp 1 đến lớp 12 tất cả các môn học với nội dung bài giảng chi tiết, sửa bài tập SGK, luyện tập trắc nghiệm m[r]

Trang 1

1 Tán sắc – Lăng kính:

1 2

1 2

sin sin (1)

sin sin (2)

(3) (4)

A r r

 

  

* Đặc biệt: Khi A, i1 << 100 thì D = A(n-1)

2 Thang sóng điện từ: Trong chân không, bước sóng ánh sáng nhìn thấy (0,38-0,76 m) tính bước sóng lớn đến nhỏ tương ứng các màu Đỏ (11) - Cam (5) – Vàng (3) – Lục (6) – Lam (5) – Chàm (2)- Tím (6)

3 Một ánh sáng đơn sắc qua nhiều môi trường trong suốt :

- Không đổi: Màu sắc, tần số, không tán sắc

- Thay đổi: Vận tốc v = c

n, bước sóng o

n

4 Nhiều ánh sáng đơn sắc qua một môi trường:

* Nhận xét:

- Ánh sáng bước sóng lớn thì chiết suất nhỏ n = A+ 2

0

B

- Bước sóng càng nhỏ  Lệch nhiều, đi chậm (do NL lớn), khả năng PXTP càng cao

5 Giao thoa Yâng:

* Hiệu đường đi (hiệu quang trình) :

D

ax d d

d  

 2 1

Trang 2

* Khoảng vân i

a

D

i

* Vị trí (toạ độ) vân sáng: xs=ki

* Vị trí (toạ độ) vân tối: xt= ( 1)

2

ki

6 GT trong môi trường trong suốt chiết suất n: Bước sóng và khoảng vân đều giảm n lần :

' ; i' i

7 Nguồn sáng S di chuyển: song song với S1S2 thì hệ vân di chuyển ngược chiều và khoảng vân i vẫn

y

D x

8 Đặt một bản mỏng dày e, chiết suất n : Hệ vân sẽ dịch chuyển về phía có bản mỏng một đoạn:

(n 1)eD x

a

9.GT trong vùng giao thoa có bề rộng L:

- Bước 1: Xem điểm rìa màn là gì (làm tròn)

2

M

ii

- Bước 2: Lập luận tìm số sáng, số tối

10 Xác định số vân sáng, vân tối giữa hai điểm M, N có toạ độ x 1 , x 2

+ Vân sáng: x1 < ki < x2

+ Vân tối: x1 < (k - 0,5) i < x2

Số giá trị k  Z là số vân sáng (tối) cần tìm

Lưu ý: M và N khác phía với vân trung tâm thì x 1 và x 2 khác dấu

11 Sự trùng nhau của các bức xạ 1 , 2 :

- Bước 1: Vị trí trùng xs = k1i1 = k2i2

 k11 = k22 k1 ?

Trang 3

- Bước 2: Lập bảng – Biện luận theo đề

12 Trùng nhau 3 bức xạ:

- Bước 1: Vị trí trùng

k11 = k22 = k33 2 3

&k

k

- Bước 2: BCNN của mẫu cũng chính là giá trị k1, quy đồng phân số tìm k2 và k3

13 Giao thoa ánh sáng trắng:

- Tại VT trung tâm O: Vạch màu trắng

- Màu sắc các vùng Quang phổ giống cầu vồng, càng xa trung tâm càng kém rõ nét

- Độ rộng : kki đi t

14 Phương pháp Mode 7 thống kê:

* Dùng để giải các bài toán thống kê các giá trị bước sóng cho vân sáng, vân tối tại 1 vị trí nào đó trong giao thoa ánh sáng trắng, ánh sáng đa sắc

Bước 1: Mode 7 và nhập hàm :  = f(k)

Bước 2: Start 1 = End 20 = Step 1 = KQ và biện luận

15 Bài toán tính vân sáng:

* Bài tập 1: Giao thoa 2 bức xạ, tính số vân trên MN

GIẢI: Số vân sáng màu 1: N1, số vân sáng màu 2: N2 , số vân trùng N12 Vậy số vân quan sát được là N1 + N2

– N12

* Bài tập 2: Giao thoa 3 bức xạ, tính số vân trên MN

- Số vân màu 1: N1

- Số vân màu 2: N2

- Số vân màu 3: N3

- Số vân 1 trùng 2: N12

Trang 4

- Số vân 2 trùng 3: N23

- Số vân 3 trùng 1: N13

- Số vân trùng 3 bức xạ (cùng màu với vân TT) N123

a.Số vân thấy được giữa hai vân sáng liên tiếp cùng màu với vân chính giữa:

N1+N2+N3 - (N12+N13+N23)

b Số vân sáng thấy được trên màn (trên đoạn MN)

N = N1+N2+N3 - (N12+N13+N23)+ N123

* Giải thích: Khi tính N 1 +N 2 +N 3 thì ta đã tính N 12 , N 13 ,N 23 mỗi loại 2 lần (trong đó N 123 được tính 3 lần) Vậy ta phải trừ đi N 12 +N 13 +N 23 một lần (trong đó đã trừ N 123 3 lần) Kết quả phải cộng N 123 một lần

c Số vân có màu khác vân trung tâm:

N = N1+N2+N3 - (N12+N13+N23)

* Giải thích: Khi tính N 1 +N 2 +N 3 thì ta đã tính N 12 , N 13 ,N 23 mỗi loại 2 lần (trong đó N 123 được tính 3 lần) Vậy ta phải trừ đi N 12 +N 13 +N 23 một lần (trong đó đã trừ N 123 3 lần) Kết quả không có vân N 123 nào được tính

d Số vân riêng lẻ (có 3 màu ứng với 3 bức xạ, không có vân trùng nhau)

- Số vân sáng màu 1 đã trừ vân trùng:

N1- (N12+N13)+ N123

- Số vân sáng màu 2 đã trừ vân trùng:

N2- (N12+N23)+ N123

-Số vân sáng màu 3 đã trừ vân trùng:

N3- (N23+N13)+ N123

Cộng (1)+ (2)+ (3) được Kết quả là:

N = N 1 +N 2 +N 3 - 2(N 12 +N 13 +N 23 )+ 3N 123

Trang 5

Website HOC247 cung cấp một môi trường học trực tuyến sinh động, nhiều tiện ích thông minh, nội dung bài giảng được biên soạn công phu và giảng dạy bởi những giáo viên nhiều năm kinh nghiệm, giỏi về kiến thức chuyên môn lẫn kỹ năng sư phạm đến từ các trường Đại học và các trường chuyên

danh tiếng

các khóa luyện thi THPTQG các môn: Toán, Ngữ Văn, Tiếng Anh, Vật Lý, Hóa Học và Sinh Học

PTNK, Chuyên HCM (LHP-TĐN-NTH-GĐ), Chuyên Phan Bội Châu Nghệ An và các trường Chuyên khác cùng TS.Trần Nam Dũng, TS Phạm Sỹ Nam, TS Trịnh Thanh Đèo và Thầy Nguyễn Đức Tấn

II Khoá Học Nâng Cao và HSG

7, 8, 9 yêu thích môn Toán phát triển tư duy, nâng cao thành tích học tập ở trường và đạt điểm tốt ở các kỳ thi HSG

học sinh các khối lớp 10, 11, 12 Đội ngũ Giảng Viên giàu kinh nghiệm: TS Lê Bá Khánh Trình, TS Trần Nam

Dũng, TS Pham Sỹ Nam, TS Lưu Bá Thắng, Thầy Lê Phúc Lữ, Thầy Võ Quốc Bá Cẩn cùng đôi HLV đạt thành

tích cao HSG Quốc Gia

III Kênh học tập miễn phí

học với nội dung bài giảng chi tiết, sửa bài tập SGK, luyện tập trắc nghiệm mễn phí, kho tư liệu tham khảo phong phú và cộng đồng hỏi đáp sôi động nhất

từ lớp 1 đến lớp 12 tất cả các môn Toán- Lý - Hoá, Sinh- Sử - Địa, Ngữ Văn, Tin Học và Tiếng Anh

Vững vàng nền tảng, Khai sáng tương lai

Học mọi lúc, mọi nơi, mọi thiết bi – Tiết kiệm 90%

Học Toán Online cùng Chuyên Gia

HOC247 NET cộng đồng học tập miễn phí HOC247 TV kênh Video bài giảng miễn phí

Ngày đăng: 13/05/2021, 17:52

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w