1. Trang chủ
  2. » Kỹ Năng Mềm

Bộ 11 đề thi học kì năm 2020 môn Hóa học 9 Trường THCS Đoàn Kết

8 10 0

Đang tải... (xem toàn văn)

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 8
Dung lượng 791,17 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Bài 3: (1 điểm) Mô tả hiện tượng và viết phương trình hóa học xảy ra khi cho dây Đồng vào dung dịch Bạc nitrat. Bạn cần nhớ rằng, bất cứ hoạt động nào của chúng ta cũng tạo ra khí nhà[r]

Trang 1

TRƯỜNG THCS ĐOÀN KẾT ĐỀ THI HỌC KÌ

MÔN HÓA HỌC 9 NĂM HỌC 2019-2020

ĐỀ SỐ 1:

Bài 1: (2 điểm) Viết phương trình hóa học biểu diễn sự chuyển đổi sau:

Cu  CuCl2  Cu(OH)2  CuSO4  Cu(NO3)2

Bài 2: (1,5 điểm) Cho thí nghiệm như hình vẽ trên:

1) Biết khí C làm đục nước vôi trong là tác nhân gây hiệu ứng nhà kính Hãy xác định các chất A, B, C

Viết phương trình phản ứng minh họa

2) Hãy nêu tác hại của hiệu ứng nhà kính đối với khí hậu của Trái Đất

3) Khí C được thải ra cùng các chất thải của nhà máy (đặc biệt là các nhà máy luyện kim) gây ảnh hưởng đến môi trường Hãy nêu các biện pháp để hạn chế vấn đề trên

Bài 3: (1,5 điểm ) Nhận biết các dung dịch mất nhãn sau: KOH, H2SO4, BaCl2, KCl

Bài 4: (2 điểm)

1) Mô tả hiện tượng xảy ra và viết phương trình hóa học khi cho dung dịch axit Sunfuric vào ống nghiệm chứa Đồng (II) oxit CuO

2) Giải thích tại sao khi tô vôi lên tường, sau một thời gian vôi khô và cứng lại Viết phương trình hóa

học minh họa Biết rằng trong vôi tôi có Canxi hidroxit

Bài 5: (3 điểm) Ngâm đinh Sắt dư trong 10 (ml) dung dịch Đồng (II) sunfat CuSO4 1M

1) Mô tả hiện tượng và viết phương trình phản ứng xảy ra

2) Tính khối lượng Sắt tham gia phản ứng

3) Sau khi phản ứng kết thúc, khối lượng của đinh Sắt sẽ tăng hay giảm bao nhiêu (g)

ĐỀ SỐ 2:

Bài 1: (2 điểm) Bổ túc các phương trình hóa học của các phản ứng sau:

1) AgNO3 + ?  AgCl + ?

2) Fe + ?  FeCl2 + ?

3) CaCO3  ? + ?

4) Cu + H2SO4 đặc  ? + ?

Trang 2

Bài 2: (1 điểm) Nhận biết các dung dịch mất nhãn sau: NaOH, Na2SO4, HCl

Bài 3: (1 điểm) Mô tả hiện tượng và viết phương trình hóa học xảy ra khi cho dây Đồng vào dung dịch

Bạc nitrat

Bài 4: (2 điểm) Biểu diễn các chuyển đổi sau:

Al(OH)2  Al2O3  Al  Cu  CuO

Bài 5: (1 điểm) Tại Việt Nam biến đổi khí hậu đã đang gây ra rất nhiều sự thay đổi như nhiệt độ trung

bình năm tăng 0,5⁰C trong vòng 70 năm, số lượng các đợt không khí lạnh giảm đáng kể trong vòng 2 thập kỉ: mực nước biển dâng lên khoảng 20 cm trong vòng 50 năm… Nguyên nhân đặc biệt quan trọng là khí CO2 được tạo thành do sử dụng năng lượng từ nhiên liệu hóa thạch (như dầu mỏ, than đá, khí tự nhiên…) , phá rừng và chuyển đổi sử dụng đất Bạn cần nhớ rằng, bất cứ hoạt động nào của chúng ta cũng tạo ra

khí nhà kính, ví dụ như: Tiêu thụ năng lượng thói quen sử dụng túi nilon, sử dụng phương tiện giao

thông… Bởi vậy, chúng ta hoàn toàn có thể lựa chọn hoạt động và kiểm soát lượng khí thải của mình

1) Hãy cho biết ít nhất hai hành động nhỏ của mình góp phần ngăn cản biến đổi khí hậu

2) Nhằm hạn chế khí thải gây ô nhiễm môi trường xung quanh, các nhà máy sử dụng hệ thống xử lí khói thải lò hơi, trong đó các loại khí độc bằng dung dịch NaOH cung cấp từ hệ thống bơm định lượng Viết

phương trình hóa học xảy ra sự hấp thụ này

Bài 6: (3 điểm) Hòa tan hoàn toàn 12 (g) Canxi sunfit CaSO3, bằng một lượng vừa đủ dung dịch axit

Clohiđric HCl 14,6%

1) Viết phương trình phản ứng xảy ra

2) Dự đoán hiện tượng của phản ứng trên

3) Tính khối lượng khí B thoát ra

4) Tính khối lượng dung dịch Hcl đã dùng

5) Xác định nồng độ phần trăm của muối có tring dung dịch A

ĐỀ SỐ 3:

Bài 1: (2 điểm) Viết các phương trình hóa học thực hiện chuỗi biến hóa sau:

Al2O3  Al  Al2(SO4)3  Al(OH)3  Al2O3

Bài 2: (2 điểm) Chọn chất thích hợp điền vào sơ đồ phản ứng và lập phương trình hóa học:

1) BaCO3 + ?  BaCl2 + ? + ?

2) Cl2 + ?  NaCl + NaClO + ?

3) Cu(OH)2 + ?  CuSO4 + ?

4) P2O5 + ?  K3PO4 + ?

Bài 3: (3 điểm)

1) Nêu hiện tượng và viết phương trình phản ứng khi cho đinh sắt vào dung dịch CuSO4

2) Nhận biết các dung dịch mất nhãn sau: H2SO4, NaCl, NaOH, AgNO3

3) Axit Clohidric trong dạ dày người có vai trò quan trọng đối với quá trình trao đổi chất của cơ thể

Nhưng đôi khi ta có cảm giác đầy hơi và ợ chua (nhất là sau khi ăn) là do một trong các nguyên nhân là

axit ở dạ dày đã tác động ngược lên vùng thực quản Uống thuốc kháng axit có thể làm giảm cảm giác

này) Một viên thuốc kháng axit có chứa bazo như NaOH, Mg(OH)2,… Em hãy cho biết tác dụng của

thuốc kháng axit và viết phương trình hóa học minh họa

Trang 3

Bài 4: (3 điểm) Cho 416 (g) dung dịch CuSO4 5% vào 250 (ml) dung dịch KOH, thu được kết tủa A và

dung dịch B Lọc lấy kết tủa A đem nung đến khối lượng không đổi thu được chất rắn X

1) Viết phương trình hóa học

2) Tính khối lượng chất rắn X sau khi nung

3) Tính nồng độ mol của dung dịch KOH

4) Tính khối lượng chất tan có trong dung dịch B

ĐỀ SỐ 4:

Bài 1: (1,5 điểm) Hoàn thành các phương trình hóa học sau:

1) Fe + Cl2  ?

2) MgSO4 + ?  ?

3) ? + ?  CaCO3 + ?

Bài 2: (1 điểm) Nêu hiện tượng và viết phương trình hóa học xảy ra khi cho mẫu Đồng (đã làm sạch) vào ống nghiệm chứa một ít dung dịch Bạc nitrat (AgNO3)

Bài 3: (1,5 điểm) Nhận biết các dung dịch mất nhãn sau: Ca(OH)2, KCl, HCl, H2SO4

Bài 4: (1,5 điểm) Cho các kim loại sau: Ag, Fe, K, Cu

1) Hãy sắp xếp các kim loại theo theo chiều giảm dần độ hoạt động hóa học

2) Có bao nhiêu kim loại tác dụng được với dung dịch H2SO4 loãng Viết phương trình hóa học xảy ra

Bài 5: (1 điểm) Hóa học quanh em:

1) Ngòi của ong và kiến chứa axit trong khi ngòi của ong vò vẽ lại chứa bazo Em hãy nêu một số chất

thông thường (được sử dụng trong cuộc sống hằng ngày) để có thể điều trị giảm đau cho người bị ong

hoặc kiến đốt hoặc người bị ong vò vẽ đốt

2) Baking soda được sử dụng rộng rãi trong chế biến thực phẩm và nhiều ứng dụng khác, có công thức

hóa học là NaHCO3 Trong y tế, baking soda còn được dùng trung hòa axit chữa đau dạ dày, dùng nước

trắng răng Khi gặp nhiệt độ nóng hay sử dụng trực tiếp chà lên răng để loại bỏ mảng bám và làm trắng

răng Khi gặp nhiệt độ nóng hay tác dụng với chất có tính axit, baking soda sẽ giải phóng ra khí CO2, do

đó nó thường được dùng trong nấu ăn, tạo xốp cho nhiều loại bánh Em hãy viết phương trình hóa học

giữa Baking soda và dung dịch HCl

Bài 6: (1,5 điểm) Thực hiện chuỗi phương trình hóa học sau:

Al(OH)2  Al2O3  AlCl3  Al(NO3)3

Bài 7: (2 điểm) Cho 100 (ml) dung dịch Ba(OH)2 2M tác dụng với 80 (g) dung dịch H2SO4 36,7% thu

được dung dịch A và kết tủa B

1) Viết phương trình phản ứng xảy ra

2) Tính khối lượng kết tủa thu được sau phản ứng

3) Nếu cho quỳ tím vào dung dịch A thu được sau phản ứng thì sẽ có hiện tượng gì? Giải thích?

ĐỀ SỐ 5:

Bài 1: (3 điểm) Xét các bazơ sau: KOH, Cu(OH)2, Ba(OH)2, Fe(OH)3

1) Trong nước, chỉ ra bazơ nào tan, bazo nào không tan

2) Viết phương trình phản ứng phân hủy nhiệt

Trang 4

3) Viết các phương trình phản ứng giữa bazơ tan với CO2, P2O5

Bài 2: (1,5 điểm) Phân biệt các chất rắn sau: BaCO3, Al(OH)3, NaOH

Bài 3: (3 điểm) Hoàn thành chuỗi phản ứng sau:

Cu  CuO  CuSO4  Cu(OH)2  CuCl2  Cu(NO3)2  Cu

Bài 4: (0,5 điểm) Tinh chế Mg(NO3)2 có lẫn Fe(NO3)2 và Cu(NO3)2

Bài 5: (2 điểm) Cho 50 (g) CaCO3 tác dụng hoàn toàn với dung dịch 200ml dung dịch H2SO4 3M, thu

được chất rắn D

1) Viết phương trình phản ứng xảy ra

2) Tính khối lượng rắn D

3) Tính nồng độ mol dung dịch A (Xem như thể tích dung dịch thay đổi không đáng kể)

ĐỀ SỐ 6:

Bài 1: (1 điểm) Vì sao trong nông nghiệp người ta dùng Canxi oxit khử chua đất trồng trọt, còn trong

chăn nuôi dùng Canxi oxit để là vệ sinh trại

Bài 2: (2 điểm) Thực hiện dãy chuyển đổi hóa học sau:

Al  Al2O3  AlCl3  Al(NO3)3  Al(OH)3

Bài 3: (2 điểm) Cho các chất sau: NaOH, H2SO4, CuSO4, BaCl2 Chất nào tác dụng với nhau Viết các

phương trình hóa học xảy ra

Bài 4: (2 điểm) Nhận biết các dung dịch mất nhãn sau: H2SO4, NaCl, Na2SO4

Bài 5: (3 điểm) Cho 16 (g) CuSO4 tác dụng vừa đủ với 200 (ml) dung dịch KOH Sau phản ứng thu được kết tủa

1) Viết các phương trình phản ứng xảy ra

2) Tính nồng độ mol dung dịch KOH đã dùng

3) Đem kết tủa nung ở độ nhiệt độ cao thì thu được một chất rắn không tan Tính khối lượng chất rắn thu được

ĐỀ SỐ 7:

Bài 1: (2 điểm) Thực hiện chuyển đổi hóa học sau:

Al(OH)3  Al2O3  Al  AlCl3  Al(NO3)2

Bài 2: (1,5 điểm) Trình bày hiện tượng và viết phương trình hóa học xảy ra (nếu có) khi tiến hành các thí nghiệm sau:

1) Thêm 1 – 2 (ml) dung dịch HCl và ống nghiệm có một ít bột Fe2O3, lắc nhẹ

2) Nhỏ 4 – 5 giọt dung dịch NaOH vào ống nghiệm có một ít bột Nhôm dùng đũa thủy tinh khuấy nhẹ

Bài 3: (2,5 điểm)

1) Viết một phương trình hóa học chứng minh Sắt hoạt động hóa học mạnh hơn đồng

2) Nhận biết các dung dịch mất nhãn sau: NaOH, NaNO3, Na2SO4

Bài 4: (1 điểm) Sau khi tiến hành thí nghiệm cho Cu tác dụng với H2SO4 đặc, đun nóng thường sinh ra

khí nào? Nêu biện pháp xử lí khí này ngay trong phòng thí nghiệm

Bài 5: (3 điểm) Cho 250 (ml) dung dịch KOH 2M tác dụng vừa đủ với V (ml) dung dịch CuCl2 0,5M thu được kết tủa A và dung dịch B

Trang 5

1) Tính V (ml)

2) Lọc lấy kết tủa A rồi cho vào cốc chứa 450 (g) dung dịch HCl 7,3% Tính khối lượng các chất tan có

trong dung dịch thu được sau khi phản ứng xảy ra hoàn toàn

ĐỀ SỐ 8:

Bài 1: (2,5 điểm) Viết các phương trình hóa học thực hiện chuỗi biến hóa sau:

Al  AlCl3  Al(NO3)3  Al(OH)2  Al2O3  Al

Bài 2: (1,5 điểm) Nhận biết các dung dịch mất nhãn sau: NaNO3, HNO3, Na2SO4

Bài 3: (2 điểm)

1) Nêu hiện tượng và viết phương trình hóa học xảy ra khi nhúng thanh kim loại Đồng vào dung dịch Bạc nitrat không màu

2) Bạn An làm thí nghiệm sau: Rắc nhẹ bột nhôm trên ngọn lửa đèn cồn và quan sát Hãy giúp bạn An

nêu hai hiện tượng giải thích và viết phương trình hóa học của thí nghiệm trên

Bài 4: (1 điểm) Một người thợ xây hòa chất rắn A vào nước, khuấy đều tạo thành dung dịch B và quét

lên tường Một thời gian sau, dung dịch B phản ứng với một chất khí C trong không khí bị ngấm nước

Em hãy:

1) Xác định tên các chất A, B, C, D

2) Viết các phương trình hóa học minh họa cho hiện tượng trên

Bài 5: (3 điểm) Cho 9,6 (g) hỗn hợp gồm Mg và MgO tác dụng với 150 (g) dung dịch axit Clohidric HCl sau phản ứng thu được 3,36 (l) khí Hidro (đktc)

1) Viết các phương trình phản ứng xảy ra

2) Tính thành phần phần trăm khối lượng mỗi chất trong hỗn hợp ban đầu

3) Tính nồng độ phần trăm dung dịch axit Clohidric đã dùng

ĐỀ SỐ 9:

Bài 1: (2 điểm) Viết các phương trình hóa học thực hiện chuỗi chuyển đổi hóa học sau:

Fe  FeS  FeCl2  Fe(OH)2  FeSO4

Bài 2: (1 điểm) Trình bày hiện tượng và viết phương trình hóa học xảy ra khi cho vài giọt dung dịch

Natri hiđroxit vào trong dung dịch Sắt (III) clorua

Bài 3: (2 điểm) Nhận biết các dung dịch sau: KOH, NaCl, Na2SO4, NaNO3

Bài 4: (1 điểm) Viết phương trình hóa học khi thực hiện phản ứng đốt Sắt trong khí Clo và đốt Sắt với

Lưu huỳnh Từ phương trình hóa học trên có thể rút ra kết luận gì về tính phi kim của Clo và Lưu huỳnh

Bài 5: (1 điểm) Sự ăn mòn kim loại là hiện tượng vật lí hay hiện tượng hóa học? Giải thích: Cuốc, xẻng, đinh Sắt, bản lề sắt ở các cửa hàng thường được bôi một lớp dầu mỡ để làm gì

Bài 6: (3 điểm) Cho 31,8 (g) Natri cacbonat tác dụng vừa đủ với dung dịch axit Clohidric 14,6%

1) Tính thể tích khí sinh ra (đktc)

2) Tính khối lượng dung dịch axit Clohiđric đã dùng

3) Tính nồng độ phần trăm của dung dịch muối Natri clorua sinh ra sau phản ứng

ĐỀ SỐ 10:

Trang 6

Bài 1: (2 điểm) Thực hiện chuỗi biến hóa sau:

MnO2  Cl2  FeCl3  Fe(OH)3  Fe2O3

Bài 2: (1,5 điểm)

1) Cho các kim loại: Zn, Mg, K, Al, Cu, Ag, Fe Sắp xếp các kim loại trên theo mức độ hoạt động hóa

học giảm dần

2) Viết hai phương trình hóa học chứng minh kim loại Nhôm đứng trước Hiđro và mạnh hơn Đồng Cu

trong dãy hoạt động hóa học kim loại

Bài 3: (1,5 điểm) Bằng phương pháp hóa học hãy nhận biết các chất sau đựng riêng biệt trong mỗi lọ:

1) Dung dịch axit Clohiđric HCl và axit Sunfuric H2SO4

2) Khí Cacbon đioxit CO2 và khí Oxi O2

Bài 4: (2 điểm) Có 3 ống nghiệm đựng riêng biệt ba hóa chất sau:

- Ống nghiệm 1: đựng dung dịch Bạc nitrat AgNO3

- Ống nghiệm 2: đựng một ít Đồng Cu

- Ống nghiệm 3: đựng Đồng (II) hiđroxit Cu(OH)2

Nhỏ dung dịch axit Clođidric HCl lần lượt vào ba ống nghiệm trên Nêu hiện tượng quan sát được, viết

phương trình hóa học xảy ra trong mỗi ống nghiệm (nếu có)

Bài 5: (3 điểm)

1) Cho 15,9 (g) Na2CO3 tác dụng hết với dung dịch H2SO4 9,8% thu được chất khí A và dung dịch B

a) Tính khối lượng dung dịch H2SO4 cần dùng

b) Tính nồng độ phần trăm dung dịch B

2) Cho 4,68 (g) kim loại R có hóa trị I tác dụng với nước lấy dư thấy thoát ra 1,344 (l) khí (đktc) Xác

định kim loại R

ĐỀ SỐ 11:

Bài 1: (3 điểm) Bổ túc các phương trình hóa học sau: (ghi rõ điều kiện phản ứng nếu có)

1) Fe + Cl2  ?

2) Al + HCl  ?

3) Cu(OH)2 + ?  CuSO4 + ?

4) NaCl + ?  NaNO3 + ?

5) ? + Al(NO3)3  ? + Al

6) Al(OH)3  Al2O3 + O2

Bài 2: (2 điểm) Nêu hiện tượng và viết phương trình hóa học cho các thí nghiệm sau:

1) Dẫn khí Cl2 vào cốc đựng nước, nhúng mẩu giấy quỳ tím vào dung dịch thu được

2) Ngâm đinh Sắt trong ống nghiệm có chứa dung dịch CuSO4

Bài 3: (1 điểm) Dung dịch ZnSO4 có lẫn tạp chất là CuSO4 Em hãy nêu cách làm sạch dung dịch ZnSO4 Viết phương trình hóa học

Bài 4: (3 điểm) Cho 67,2 (g) MgCO3 tác dụng vừa đủ với dung dịch HCl 25% thu được dung dịch A và

khí B Dẫn toàn bộ khí B qua ống nghiệm có chứa dung dịch Ba(OH)2 dư Sau khi phản ứng kết thúc thu được rắn C

Trang 7

1) Viết phương trình hóa học

2) Tính thể tích khí B sinh ra (đktc) và khối lượng dung dịch HCl tham gia phản ứng

3) Tính nồng độ % các chất trong dung dịch A

4) Tính khối lượng chất rắn C

Bài 5: (1 điểm) Natri hiđroxit hay Hiđroxit natri (công thức hóa học NaOH hay thường được gọi là xút

hay xút ăn da Natri hiđroxit tạo thành dung dịch kiềm mạnh khi hòa tan trong dung môi như nước, dung dịch NaOH có tính nhờn, làm bục vải, giấy và ăn mòn da Nó được sử dụng nhiều trong các ngành công

nghiệp như giấy, dệt nhuộm, xà phòng và chất tẩy rửa Natri hiđroxit tinh khiết là chất rắn có màu trắng ở dạng viên, vảy hoặc hạt hoặc ở dạng dung dịch bão hòa 50% Natri hiđroxit rất dễ hấp thụ CO2 trong

không khí vì vậy nó thường được bão quản ở trong bình có nắp kín Nó phản ứng mãnh liệt với nước và

giải phóng một lượng nhiệt lớn, hòa tan trong Etanol và Methanol Nó cũng hòa tan trong este và các

dung môi khác và để lại màu vàng trên giấy và sợi Em hãy viết bốn phương trình hóa học khác nhau điều chế NaOH

Trang 8

Website HOC247 cung cấp một môi trường học trực tuyến sinh động, nhiều tiện ích thông minh, nội

dung bài giảng được biên soạn công phu và giảng dạy bởi những giáo viên nhiều năm kinh nghiệm,

giỏi về kiến thức chuyên môn lẫn kỹ năng sư phạm đến từ các trường Đại học và các trường chuyên

danh tiếng

I Luyện Thi Online

- Luyên thi ĐH, THPT QG: Đội ngũ GV Giỏi, Kinh nghiệm từ các Trường ĐH và THPT danh tiếng

xây dựng các khóa luyện thi THPTQG các môn: Toán, Ngữ Văn, Tiếng Anh, Vật Lý, Hóa Học và Sinh

Học

- Luyện thi vào lớp 10 chuyên Toán : Ôn thi HSG lớp 9 và luyện thi vào lớp 10 chuyên Toán các

trường PTNK, Chuyên HCM (LHP-TĐN-NTH-GĐ), Chuyên Phan Bội Châu Nghệ An và các trường

Chuyên khác cùng TS.Trần Nam Dũng, TS Pham Sỹ Nam, TS Trịnh Thanh Đèo và Thầy Nguyễn Đức

Tấn

II.Khoá Học Nâng Cao và HSG

- Toán Nâng Cao THCS: Cung cấp chương trình Toán Nâng Cao, Toán Chuyên dành cho các em HS

THCS lớp 6, 7, 8, 9 yêu thích môn Toán phát triển tư duy, nâng cao thành tích học tập ở trường và đạt

điểm tốt ở các kỳ thi HSG

- Bồi dưỡng HSG Toán: Bồi dưỡng 5 phân môn Đại Số, Số Học, Giải Tích, Hình Học và Tổ Hợp dành

cho học sinh các khối lớp 10, 11, 12 Đội ngũ Giảng Viên giàu kinh nghiệm: TS Lê Bá Khánh Trình, TS Trần Nam Dũng, TS Pham Sỹ Nam, TS Lưu Bá Thắng, Thầy Lê Phúc Lữ, Thầy Võ Quốc Bá Cẩn cùng đôi HLV đạt thành tích cao HSG Quốc Gia

III Kênh học tập miễn phí

- HOC247 NET: Website hoc miễn phí các bài học theo chương trình SGK từ lớp 1 đến lớp 12 tất cả

các môn học với nội dung bài giảng chi tiết, sửa bài tập SGK, luyện tập trắc nghiệm mễn phí, kho tư liệu tham khảo phong phú và cộng đồng hỏi đáp sôi động nhất

- HOC247 TV: Kênh Youtube cung cấp các Video bài giảng, chuyên đề, ôn tập, sửa bài tập, sửa đề thi

miễn phí từ lớp 1 đến lớp 12 tất cả các môn Toán- Lý - Hoá, Sinh- Sử - Địa, Ngữ Văn, Tin Học và Tiếng Anh

Vững vàng nền tảng, Khai sáng tương lai

Học mọi lúc, mọi nơi, mọi thiết bi – Tiết kiệm 90%

Học Toán Online cùng Chuyên Gia

HOC247 NET cộng đồng học tập miễn phí HOC247 TV kênh Video bài giảng miễn phí

Ngày đăng: 13/05/2021, 17:52

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w