Câu 32: Tại điểm O trong môi trường đẳng hướng, không hấp thụ âm, có 10 nguồn âm điểm, giống nhau với công suất phát âm không đổi.. Tại điểm A có mức cường độ âm là 20dB.A[r]
Trang 1Câu 1: Với 12 2
0
I 10 W / m là cường độ âm chuẩn, I là cường độ âm Khi mức cường độ âm là L = 10 B thì
A. I 100W / m 2 B. I 1W / m 2 C. I 0,1W / m 2 D. I 0,01W / m 2
Câu 2: Khi cường độ âm gấp 100 lần cường độ âm chuẩn thì mức cường độ âm có giá trị là
A L = 2 dB B L = 20 dB C L = 20 B D L = 100 dB
Câu 3: Cường độ âm tại một điểm trong môi trường truyền âm là10 W / m 5 2 Biết cường độ âm chuẩn là
0
I 10 W / m Mức cường độ âm tại điểm đó bằng
Câu 4: Tại điểm A cách nguồn âm O một đoạn R = 100 cm có mức cường độ âm là LA= 90 dB, biết ngưỡng
0
I 10 W / m Cường độ âm tại A là
A
A
A
A
I 10 W / m
Câu 5: Khi mức cường độ âm tăng thêm 20 dB thì cường độ âm tăng lên
Câu 6: Một cái loa có công suất 1 W khi mở hết công suất, lấy 3,14 Cường độ âm tại điểm cách nó
400 cm có giá trị là ? (coi âm do loa phát ra dạng sóng cầu)
A. 5.10 W / m 5 2 B. 5W / m2 C. 5.10 W / m 4 2 D. 5mW / m2
Câu 7: Một âm có cường độ âm là L = 40 dB Biết cường độ âm chuẩn là10 W / m 12 2, cường độ của âm này tính theo đơn vị W / m2là
A. 10 W / m 8 2 B. 2.10 W / m 8 2 C. 3.10 W / m 8 2 D. 4.10 W / m 8 2
Câu 8: Thả một hòn đá từ miệng của một cái giếng cạn có độ sâu h thì sau đó 31s
15 nghe thấy tiếng đá chạm đáy giếng Biết tốc độ truyền âm trong không khí là 300 m/s và g = 10 m/s2, tính độ sâu của giếng?
Trang 2A 20,5m B 24,5m C 22,5m D 20m
Câu 9: Mức cường độ âm tại một điểm trong môi trường truyền âm là L = 70 dB Cường độ âm tại điểm đó
gấp
A 107lần cường độ âm chuẩn I0 B 7 lần cường độ âm chuẩn I0
C 710lần cường độ âm chuẩn I0 D 70 lần cường độ âm chuẩn I0
Câu 10: Tại một điểm A nằm cách nguồn âm N (nguồn điểm) một khoảng NA = 1m, có mức cường độ âm là
LA= 90 dB Biết ngưỡng nghe của âm đó I0= 0,1 nW/m2 Cường độ âm đó tại A là
A
A
A
A
I 0,1GW / m
Câu 11: Một cái loa có công suất 1W khi mở hết công suất, lấy 3,14 Mức cường độ âm tại điểm cách nó
400 cm là (coi âm do loa phát ra dạng sóng cầu)
Câu 12: Thả một hòn đá từ miệng của một cái giếng cạn có độ sâu h thì sau đó 125 s
48 nghe thấy tiếng đá chạm đáy giếng Biết tốc độ truyền âm trong không khí là 300 m/s và g = 10 m/s2, tính độ sâu của giếng?
Câu 13: Khi cường độ âm tăng gấp 100 lần thì mức cường độ âm tăng lên
Câu 14: Một người đứng cách nguồn âm một khoảng r Khi đi 60 m lại gần nguồn thì thấy cường độ âm tăng
gấp 3 Giá trị của r là
A r = 71m B r = 1,42km C r = 142m D r = 124m
Câu 15: Mức cường độ âm do nguồn S gây ra tại điểm M là L, khi cho S tiến lại gần M một đoạn 62 m thì
mức cường độ âm tăng thêm 7 dB Khoảng cách từ S đến M là
A SM = 210m B SM = 112m C SM = 141m D SM = 42,9m
Câu 16: Một người đứng trước cách nguồn âm S một đoạn d Nguồn này phát ra sóng cầu Khi người đó đi
lại gần nguồn âm 50 m thì thấy cường độ âm tăng lên gấp đôi Khoảng cách d có giá trị là bao nhiêu?
A d = 222m B d = 22,5m C d = 29,3m D d = 171m
Trang 3Câu 17: Thả một hòn đá từ miệng của một cái giếng cạn có độ sâu 12,8 m thì sau khoảng thời gian bao lâu
sẽ nghe thấy tiếng đá chạm đáy giếng? Biết tốc độ truyền âm trong không khí là 300 m/s và g=10 m/s2
Câu 18: Một nguồn âm O, phát sóng âm theo mọi phương như nhau Hai điểm A, B nằm trên cùng đường
thẳng đi qua nguồn O và cùng bên so với nguồn Khoảng cách từ B đến nguồn lớn hơn từ A đến nguồn bốn lần Nếu mức cường độ âm tại A là 60 dB thì mức cường độ âm tại B xấp xỉ bằng:
Câu 19: Công suất âm thanh cực đại của một máy nghe nhạc gia đình là 10 W Cho rằng cứ truyền trên
khoảng cách 1 m, năng lượng âm bị giảm 5% so với lần đầu do sự hấp thụ của môi trường truyền âm Biết
0
I 10 W / m Nếu mở to hết cỡ thì mức cường độ âm ở khoảng cách 6 m là
Câu 20: Cường độ âm thanh nhỏ nhất mà tai người có thể nghe được là 4.10-12W/m2 Hỏi một nguồn âm có công suất l mW thì người đứng cách nguồn xa nhất là bao nhiêu thì còn nghe được âm thanh do nguồn đó
phát ra Bỏ qua mọi mất mát năng lượng, coi sóng âm là sóng cầu
Câu 21: Một người đứng cách một nguồn âm một khoảng là d thì cường độ âm là I Khi người đó tiến ra xa
nguồn âm thêm một khoảng 20 m thì cường độ âm giảm chỉ còn bằng I⁄4 Khoảng cách d là
Câu 22: Hai điểm A, B nằm trên cùng một đường thắng đi qua một nguồn âm và ở hai phía so với nguồn âm.
Biết mức cường độ âm tại A và tại trung điểm của AB lần lượt là 50 dB và 44 dB Mức cường độ âm tại B là
Câu 23: Một nguồn O phát sóng âm có công suất không đổi trong một môi trường đẳng hướng và không hấp
thụ âm Tại điểm A, mức cường độ âm là 40 dB Nếu tăng công suất của nguồn âm lên 4 lần nhưng không đổi tần số thì mức cường độ âm tại A là
Câu 24: Trong thí nghiệm dùng các nguồn âm giống nhau Tại N đặt 4 nguồn phát sóng âm đến M thì tại M
ta đo được mức cường độ âm là 30 dB Nếu tại M đo được mức cường độ âm là 40 dB thì tại N ta phải đặt tổng số nguồn âm giống nhau là
Trang 4A 20 nguồn B 50 nguồn C 4 nguồn D 40 nguồn
Câu 25: Tại N có một nguồn âm nhỏ phát sóng âm đến M thì tại M ta đo được mức cường độ âm là 30 dB.
Nếu tại M đo được mức cường độ âm là 40 dB thì tại N ta phải đặt tổng số nguồn âm giống nhau là
A 20 nguồn B 50 nguồn C 10 nguồn D 100 nguồn
Câu 26: Tại N có một nguồn âm nhỏ phát sóng âm đến M thì tại M ta đo được mức cường độ âm là 30 dB.
Nếu tại M đo được mức cường độ âm là 50 dB thì tại N ta phải đặt tổng số nguồn âm giống nhau là
A 20 nguồn B 50 nguồn C 10 nguồn D 100 nguồn
Câu 27: Tại một điểm M nằm cách xa nguồn âm O (coi như nguồn điểm) một khoảng x mức cường độ âm là
50 dB Tại điểm N nằm trên tia OM và xa nguồn âm hơn so với M một khoảng 40m có mức cường độ âm là 36,02 dB Cho biết cường độ âm chuẩn 10-12(W/m2) Giả sử nguồn âm và môi trường đều đẳng hướng Tính công suất phát âm của nguồn O
A 1,256 mW B 0,2513 mW C 2,513 mW D 0,1256 mW
Câu 28: Nguồn điểm O phát sóng âm đăng hướng ra không gian Ba điểm O,A,B nằm trên một phương
truyền sóng (A,B cùng phía so với O, AB =70 m) Điểm M là một điểm thuộc AB cách O một khoảng 60 m
có mức cường độ âm 90 dB Năng lượng của sóng âm giới hạn bởi 2 mặt cầu tâm O đi qua A và B, biết vận tốc truyền âm trong không khí là 340 m/s, môi trường không hấp thụ âm và cường độ âm chuẩn 10-12(W/m2)
A 5256 (J) B 16299 (J) C 10,866 (J) D 10866 (J)
Câu 29: Nguồn điểm S phát sóng âm đẳng hướng ra không gian 3 điểm S,A,B nằm trên một phương truyền
sóng (A,B cùng phía so với O, AB =61,2 m) Điểm M là trung điểm của AB cách S một khoảng 50m có
cường độ âm l (W/m2) Năng lượng của sóng âm giới hạn bởi 2 mặt cầu tâm O đi qua A và B, biết vận tốc truyền âm trong không khí là 340 m/s , môi trường không hấp thụ âm Lấy 3,14
A 5256 (J) B 525,6 (J) C 5652 (J) D 565,2 (J)
Câu 30: Nguồn điểm S phát sóng âm đẳng hướng ra không gian Ba điểm S, A, B nằm trên cùng một
phương truyền sóng (A, B cùng phía với 5, AB =61,2m) Điểm M là trung điểm của AB và cách S một
khoảng 50m có cường độ âm 0,2 W/m2 Năng lượng của sóng âm giới hạn bởi hai mặt cầu tâm S đi qua A và
B, biết vận tốc truyền âm trong không khí là 340m/s và môi trường không hấp thụ âm
A 1131 (J) B 525,6 (J) C 5652 (J) D 565,2 (J)
Trang 5Câu 31: Tại điểm O có một nguồn điểm phát sóng âm đăng hướng ra không gian với công suất không đổi,
môi trường không hấp thụ âm Mức cường độ âm tại điểm A cách O một khoảng 50m là 60dB Để mức
cường độ âm giảm xuống còn 40dB thì cần phải dịch chuyển điểm A ra xa O thêm một khoảng là:
Câu 32: Tại điểm O trong môi trường đẳng hướng, không hấp thụ âm, có 10 nguồn âm điểm, giống nhau với
công suất phát âm không đổi Tại điểm A có mức cường độ âm là 20dB Điểm M là một điểm thuộc OA sao cho OM OA
k
Tại điểm O khi đặt thêm 30 nguồn âm giống nhau thì mức cường độ âm tại M là 40dB Giá trị của k là:
LỜI GIẢI CHI TIẾT Câu 1: Ta có:
12 0
I 10 10 0,01W / m
Chọn D
Câu 2: Ta có:
0
I
L dB 10log 10log100 20dB
I
Câu 3: Mức cường độ âm tại điểm đó là 125
0
0
A
I 10 10 0,001W / m
Chọn B
Câu 5: Ta có: 1
0
I
L dB 10log
I
Khi mức cường độ âm tăng thêm 20dB thì
1
0
I'
L 20 10log
I
I' 100I
Trang 6Suy ra Chọn D
Câu 6: Cường độ âm tại điểm cách nó 400cm là: 3 2
2
Câu 7: Ta có:
0 12
I L(dB) 10log 40
I I
10
I 10 10 10
Chọn A
Câu 8: Thời gian viên đá rơi xuống giếng: 2
1
Thời gian truyền âm từ đáy giếng lên t2 h
300
Ta có:
1 2 31
15
5 300 15
h 20m
Chọn D
Câu 9: Ta có: L 7
I I 10 I 10 Mức cường độ âm tại điểm đó gấp 107lần cường độ âm chuẩn I0.Chọn A.
Câu 10: Mức cường độ âm tại A là L A 9 9 2
0
I I 10 0,1.10 10 0,1 W / m Chọn C.
Câu 11: Mức cường độ âm tại điểm đó là:
L 0 2
L
9
P I 10
4 d
0,497 10
0,1.10
L 9,7B 97dB
Chọn A
Câu 12: Thời gian viên đá rơi xuông giếng : 2
1
Thời gian truyền âm từ đáy giếng lên : t2 h
300
Trang 7Ta có:
1 2 125
48
5 300 48
h 31,25m
Chọn A
Câu 13: Ta có:
2 1
2 1
2 1
L 0 2
L
L L
L L
2 1
I 10
I
I I 10
10 100 10
L L 2(B) 20(dB)
Chọn A.
Câu 14: Khi người đó cách nguồn âm một khoảng r: I1 P2
4 r
Khi đi 60m lại gần nguồn
2 1
2
r 60 I
4 r 60
Câu 15: Khi S chưa dịch chuyển: L
0 2
4 SM
Khi S dịch chuyển:
2 0 L 0,7
4 SM 62
L
SM 62
Câu 16: Khi người đó cách nguồn âm một đoạn d I1 P2
4 d
Khi người đó tiến lại gần nguồn âm 50m
P I
4 d 50
1
2 2
d 50
Câu 17: Thời gian viên đá rơi xuống giếng: 2
1
Trang 8Thời gian truyền âm từ đáy giêng lên: t2 h 16 s
300 375
Sau thời gian sẽ nghe thấy tiếng đá chạm giếng Ta có : t t1 2 1,64s Chọn B.
Câu 18: Ta có: L 2 LBA 2 LB
B
Câu 19: Ta có sau 6m thì: 6 6
P ' 0,95 P 0,95 10 7,35W.
Cường độ âm I' P ' P 2 7,35
Do đó mức cường độ âm tại điểm cách 6 m là:
0
I' L(dB) 10log 102dB
I
Câu 21: Ta có: 2 2 2
Câu 22: Vì A, B nằm hai bên nguồn O nên OM OB OA
2
(B và M nằm cùng phía vì LA LM)
OA
+) L LA B 20logOB 20log5 LB 50 20log5 36(dB)
OA
Câu 23: Ta có: L 1 L12 42
2
2
P
4 d P 10 4 10 Chọn C.
0
4 d nP 10 n 10 Chọn D.
Trang 9Câu 25: Ta có: L 3
0
4 d nP 10 n 10 Chọn C
0
4 d nP 10 n 10 Chọn D
Câu 27: Ta có:
2 1
L
2
d
Công suất phát âm của nguồn O là L
0 2
5
Sóng truyền từ A đến B t AB 70 7 (s)
Năng lượng sóng âm giới hạn: W Pt 9,3J. Chọn C
M
I 1(W / m ) P 4 d I 10 (W / m )
Sóng truyền từ A đến B t AB 0,18(s)
V
Năng lượng sóng âm giới hạn : W Pt 5652J. Chọn C
M
I 0,2(W / m ) P 4 d I 2.10 (W / m )
Sóng truyền từ A đến B t AB 0,18(s)
V
Năng lượng sóng âm giới hạn : W Pt 1131J. Chọn A
A
Do đó cần phải dịch chuyên điểm A ra xa O thêm một khoảng là RBRA 450m Chọn C.
(với n là số nguồn âm đặt tại O lúc sau)
Trang 10Lại có:
2
Trang 11Website HOC247 cung cấp một môi trường học trực tuyến sinh động, nhiều tiện ích thông minh, nội dung bài giảng được biên soạn công phu và giảng dạy bởi những giáo viên nhiều năm kinh nghiệm, giỏi về kiến thức chuyên môn lẫn kỹ năng sư phạm đến từ các trường Đại học và các trường chuyên
danh tiếng
I Luyện Thi Online
- Luyên thi ĐH, THPT QG: Đội ngũ GV Giỏi, Kinh nghiệm từ các Trường ĐH và THPT danh tiếng xây dựng
các khóa luyện thi THPTQG các môn: Toán, Ngữ Văn, Tiếng Anh, Vật Lý, Hóa Học và Sinh Học.
- Luyện thi vào lớp 10 chuyên Toán : Ôn thi HSG lớp 9 và luyện thi vào lớp 10 chuyên Toán các trường
PTNK, Chuyên HCM (LHP-TĐN-NTH-GĐ), Chuyên Phan Bội Châu Nghệ An và các trường Chuyên khác cùng TS.Trần Nam Dũng, TS Pham Sỹ Nam, TS Trịnh Thanh Đèo và Thầy Nguyễn Đức Tấn.
II Khoá Học Nâng Cao và HSG
- Toán Nâng Cao THCS:Cung cấp chương trình Toán Nâng Cao, Toán Chuyên dành cho các em HS THCS lớp 6,
7, 8, 9 yêu thích môn Toán phát triển tư duy, nâng cao thành tích học tập ở trường và đạt điểm tốt ở các kỳ thi HSG.
- Bồi dưỡng HSG Toán: Bồi dưỡng 5 phân môn Đại Số, Số Học, Giải Tích, Hình Học và Tổ Hợp dành cho
học sinh các khối lớp 10, 11, 12 Đội ngũ Giảng Viên giàu kinh nghiệm: TS Lê Bá Khánh Trình, TS Trần Nam
Dũng, TS Pham Sỹ Nam, TS Lưu Bá Thắng, Thầy Lê Phúc Lữ, Thầy Võ Quốc Bá Cẩn cùng đôi HLV đạt thành
tích cao HSG Quốc Gia.
III Kênh học tập miễn phí
- HOC247 NET: Website hoc miễn phí các bài học theo chương trình SGK từ lớp 1 đến lớp 12 tất cả các môn
học với nội dung bài giảng chi tiết, sửa bài tập SGK, luyện tập trắc nghiệm mễn phí, kho tư liệu tham khảo phong phú và cộng đồng hỏi đáp sôi động nhất.
- HOC247 TV: Kênh Youtube cung cấp các Video bài giảng, chuyên đề, ôn tập, sửa bài tập, sửa đề thi miễn phí
từ lớp 1 đến lớp 12 tất cả các môn Toán- Lý - Hoá, Sinh- Sử - Địa, Ngữ Văn, Tin Học và Tiếng Anh.
Vững vàng nền tảng, Khai sáng tương lai
Học mọi lúc, mọi nơi, mọi thiết bi – Tiết kiệm 90%
Học Toán Online cùng Chuyên Gia
HOC247 NET cộng đồng học tập miễn phí HOC247 TV kênh Video bài giảng miễn phí