1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Luận văn Thạc sĩ Kinh tế: Giải pháp hoàn thiện hoạt động marketing của Công ty cổ phần sơn Spanyc đến năm 2020

92 19 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Giải pháp hoàn thiện hoạt động marketing của Công ty cổ phần sơn Spanyc
Tác giả Phạm Hoàng Vi Vi
Người hướng dẫn TS. Nguyễn Văn Dũng
Trường học Trường Đại Học Kinh Tế TP.HCM
Chuyên ngành Quản trị Kinh doanh
Thể loại Luận văn thạc sĩ
Năm xuất bản 2015
Thành phố TP. Hồ Chí Minh
Định dạng
Số trang 92
Dung lượng 735,17 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Cấu trúc

  • BÌA

  • BÌA PHỤ

  • LỜI CAM ĐOAN

  • MỤC LỤC

  • DANH MỤC

    • DANH MỤC CÁC KÝ HIỆU VÀ CHỮ VIẾT TẮT

    • DANH MỤC CÁC BẢNG VÀ HÌNH

  • PHẦN MỞ ĐẦU

    • 1. Lý do chọn đề tài

    • 2. Mục tiêu nghiên cứu

    • 3. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu

    • 4. Phương pháp nghiên cứu

    • 5. Kết cấu luận văn

  • NỘI DUNG

    • CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ HOẠT ĐỘNG MARKETING TRONGDOANH NGHIỆP

      • 1.1. Khái niệm về hoạt động Marketing

        • 1.1.1. Khái niệm về Marketing

        • 1.1.2. Quy trình nghiên cứu Marketing

        • 1.1.3. Chức năng và mục tiêu Marketing

          • 1.1.3.1. Chức năng của Marketing

          • 1.1.3.2. Mục tiêu của Marketing

      • 1.2. Nội dung hoạt động Marketing

        • 1.2.1. Nghiên cứu thị trường

          • 1.2.1.1. Quan điểm về thị trường

          • 1.2.1.2. Phân khúc thị trường

          • 1.2.1.3. Lựa chọn thị trường mục tiêu

          • 1.2.1.4. Định vị trong thị trường

        • 1.2.2. Các thành phần trong hoạt động Marketing

          • 1.2.2.1. Sản phẩm

          • 1.2.2.2. Giá

          • 1.2.2.3. Phân phối

          • 1.2.2.4. Xúc tiến

      • 1.3. Các yếu tố ảnh hưởng đến hoạt động Marketing

        • 1.3.1. Nguyên tố bên ngoài doanh nghiệp

        • 1.3.2. Nguyên tố bên trong doanh nghiệp

    • CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG HOẠT ĐỘNG MARKETING CỦA CÔNGTY CỔ PHẦN SƠN SPANYC

      • 2.1. Giới thiệu chung về công ty

        • 2.1.1. Lịch sử công ty

        • 2.1.2. Lĩnh vực hoạt động của công ty

        • 2.1.3. Tình hình hoạt động hiện tại của công ty

        • 2.1.4. Cơ cấu tổ chức của công ty

      • 2.2. Thực trạng hoạt động Marketing

        • 2.2.1. Mô tả thực trạng

          • 2.2.1.1. Nghiên cứu thị trường

          • 2.2.1.2. Các thành phần trong hoạt động Marketing

        • 2.2.2. Phân tích thống kê khảo sát

          • 2.2.2.1. Sản phẩm

          • 2.2.2.2. Giá

          • 2.2.2.3. Hoạt động phân phối

          • 2.2.2.4. Hoạt động xúc tiến

      • 2.3. Yếu tố ảnh hưởng đến hoạt động Marketing

        • 2.3.1. Các yếu tố bên ngoài

        • 2.3.2. Các yếu tố bên trong

    • CHƯƠNG 3: GIẢI PHÁP HOÀN THIỆN HOẠT ĐỘNG MARKETINGCỦA CÔNG TY CỔ PHẦN SƠN SPANYC

      • 3.1. Mục tiêu và định hướng của công ty

        • 3.1.1. Mục tiêu công ty đến năm 2020

        • 3.1.2. Định hướng công ty

      • 3.2. Giải pháp hoàn thiện hoạt động Marketing của công ty

        • 3.2.1. Hoàn thiện hoạt động nghiên cứu thị trường

        • 3.2.2. Hoàn thiện hoạt động Marketing

          • 3.2.2.1. Sản phẩm

          • 3.2.2.2. Giá

          • 3.2.2.3. Hoạt động phân phối

          • 3.2.2.4. Hoạt động xúc tiến

      • 3.3. Kiến nghị

  • KẾT LUẬN

  • TÀI LIỆU THAM KHẢO

  • PHỤ LỤC

    • PHỤ LỤC 1DANH SÁCH CÁC CHUYÊN GIA

    • PHỤ LỤC 2BẢNG KHẢO SÁT SỰ HÀI LÒNG CỦA KHÁCH HÀNG

    • PHỤ LỤC 3KẾT QUẢ KHẢO SÁT Ý KIẾN CHUYÊN GIA

Nội dung

Đề tài tiến hành nghiên cứu nhằm 2 mục tiêu: Phân tích, đánh giá thực trạng hoạt động Marketing của công ty cổ phần sơn Spanyc; đề xuất giải pháp nhằm hoàn thiện hoạt động Marketing cho công ty. Mời các bạn cùng tham khảo nội dung chi tiết.

Mục tiêu nghiên cứu

Đề tài này nhằm tìm kiếm giải pháp tối ưu hóa hoạt động Marketing cho công ty cổ phần sơn Spanyc, với các mục tiêu cụ thể được đặt ra để nâng cao hiệu quả và phát triển bền vững cho doanh nghiệp.

- Phân tích, đánh giá thực trạng hoạt động Marketing của công ty cổ phần sơn Spanyc

- Đề xuất giải pháp nhằm hoàn thiện hoạt động Marketing cho công ty.

Phương pháp nghiên cứu

Dữ liệu sơ cấp về đánh giá khách hàng đối với hoạt động Marketing của Spanyc được thu thập thông qua điều tra tại hiện trường

Dữ liệu thứ cấp về kinh doanh được thu thập từ các số liệu thống kê của công ty Spanyc, tập đoàn Valspar và các tổ chức liên quan, cung cấp cái nhìn sâu sắc về thị trường và xu hướng ngành.

Phân tích số liệu được thực hiện thông qua phương pháp thống kê mô tả, đồng thời tác giả đã tham khảo ý kiến chuyên gia để đánh giá thực trạng hoạt động Marketing của công ty Spanyc.

Kết cấu luận văn

Chương 1: Cơ sở lý thuyết về hoạt động Marketing trong doanh nghiệp

Chương 2: Thực trạng hoạt động Marketing của công ty cổ phần sơn Spanyc Chương 3: Giải pháp hoàn thiện hoạt động Marketing của công ty cổ phần sơn Spanyc

CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ HOẠT ĐỘNG MARKETING TRONG DOANH NGHIỆP

Khái niệm về hoạt động Marketing

Quan điểm của Philip Kotler - Một trong những chuyên gia hàng đầu về Marketing trên thế giới:

Marketing là quá trình quản lý xã hội giúp cá nhân và tổ chức đạt được nhu cầu và mong muốn thông qua việc tạo ra, cung cấp và trao đổi sản phẩm có giá trị Đây là hoạt động nhằm thỏa mãn nhu cầu con người thông qua các hình thức trao đổi hiệu quả.

1.1.2 Quy trình nghiên cứu Marketing

Theo Giáo trình Marketing căn bản của Đinh Tiên Minh (2014) thì quy trình nghiên cứu Marketing bao gồm các bước:

Hiểu thị trường và nhu cầu của khách hàng

Thiết kế chiến lược Marketing hướng theo khách hàng

Chuẩn bị một chương trình và kế hoạch Marketing

Xây dựng những mối quan hệ với khách hàng

Thu được giá trị từ khách hàng

1.1.3 Chức năng và mục tiêu Marketing

Theo Giáo trình Marketing căn bản của Đinh Tiên Minh (2014), chức năng cơ bản của Marketing là quản trị Marketing dựa trên phân tích môi trường Điều này bao gồm việc dự báo và thích ứng với các yếu tố môi trường có ảnh hưởng đến sự thành công hoặc thất bại, cũng như tập hợp thông tin cần thiết để đưa ra quyết định trong các vấn đề Marketing.

Mở rộng phạm vi hoạt động: lựa chọn và đưa ra cách thức thâm nhập những thị trường mới

Phân tích người tiêu thụ là quá trình xem xét và đánh giá các đặc tính, yêu cầu cũng như tiến trình mua sắm của họ Việc này giúp xác định các nhóm người tiêu thụ mục tiêu, từ đó tối ưu hóa các nỗ lực marketing một cách hiệu quả.

Hoạch định sản phẩm bao gồm việc phát triển và duy trì sản phẩm, quản lý dòng và tập hợp sản phẩm, xây dựng hình ảnh sản phẩm và nhãn hiệu, thiết kế bao bì, cũng như loại bỏ những sản phẩm yếu kém để tối ưu hóa danh mục sản phẩm.

Hoạch định phân phối là quá trình xây dựng mối quan hệ với các trung gian phân phối, đồng thời quản lý dự trữ và tồn kho, cũng như tổ chức vận chuyển và phân phối hàng hóa và dịch vụ Điều này bao gồm cả hoạt động bán sỉ và bán lẻ để đảm bảo hiệu quả trong việc đưa sản phẩm đến tay người tiêu dùng.

Hoạch định xúc tiến là quá trình giao tiếp với khách hàng, công chúng và các nhóm khác thông qua các phương thức như quảng cáo, quan hệ công chúng, bán hàng cá nhân và khuyến mãi.

Hoạch định giá bao gồm việc xác định các mức giá phù hợp, áp dụng các kỹ thuật định giá hiệu quả, thiết lập các điều khoản bán hàng rõ ràng, điều chỉnh giá linh hoạt và sử dụng giá như một yếu tố tích cực hoặc thụ động trong chiến lược kinh doanh.

Kiểm soát và đánh giá Marketing là quá trình hoạch định, thực hiện và giám sát các chương trình cũng như chiến lược Marketing Điều này bao gồm việc đánh giá các rủi ro và lợi ích của các quyết định, với mục tiêu đảm bảo chất lượng toàn diện trong mọi hoạt động.

Marketing hướng đến ba mục tiêu chủ yếu (Đinh Tiên Minh, 2014):

Thỏa mãn khách hàng là yếu tố then chốt quyết định sự sống còn của doanh nghiệp Các chiến lược Marketing được triển khai nhằm đáp ứng nhu cầu và mong muốn của khách hàng, từ đó tạo ra sự hài lòng và lòng trung thành, góp phần thu hút thêm khách hàng mới.

Chiến thắng trong cạnh tranh đòi hỏi các công ty áp dụng các giải pháp Marketing hiệu quả, giúp họ đối phó với những thách thức từ thị trường Những chiến lược này không chỉ tăng cường khả năng cạnh tranh mà còn đảm bảo vị thế vững chắc cho doanh nghiệp trong môi trường kinh doanh khốc liệt.

Lợi nhuận bền vững là yếu tố then chốt trong marketing, giúp doanh nghiệp tích lũy và phát triển Sự trung thành của khách hàng không chỉ ảnh hưởng đến khả năng sinh lợi hiện tại mà còn quyết định lợi nhuận trong tương lai.

Nội dung hoạt động Marketing

1.2.1.1 Quan điểm về thị trường

Theo Philip Kotler, thị trường bao gồm tất cả những người mua hiện tại và tiềm năng của một sản phẩm hoặc dịch vụ Nhu cầu và mong muốn của những người mua này được thỏa mãn thông qua các hoạt động trao đổi.

Theo Giáo trình Marketing căn bản của Đinh Tiên Minh (2014), phân khúc thị trường là quá trình chia nhỏ thị trường không đồng nhất thành các nhóm đồng nhất, nhằm làm nổi bật sự khác biệt về nhu cầu, tính cách và hành vi của người tiêu dùng.

Khi phân khúc thị trường, các khúc thị trường cần phải hấp dẫn với quy mô đủ lớn để mang lại lợi nhuận cho doanh nghiệp Đồng thời, các tiêu chí đo lường như quy mô, mãi lực và hiệu quả của từng khúc thị trường cũng phải được xác định rõ ràng.

Tiếp cận được: các khúc thị trường phải vươn tới được và phục vụ được bằng hệ thống kênh phân phối và các hoạt động truyền thống

Công ty cần đảm bảo có đủ nguồn lực về nhân lực, tài chính, kỹ thuật và marketing để đáp ứng yêu cầu của các phân khúc thị trường đã được lựa chọn.

C ơ s ở phân khúc th ị tr ườ ng

Theo Giáo trình Marketing căn bản của Đinh Tiên Minh (2014), phân khúc thị trường dựa trên các biến hay đặc tính nhằm tạo ra những nhóm khách hàng đồng nhất Có nhiều cơ sở để thực hiện phân khúc, và người làm Marketing cần nghiên cứu, thử nghiệm để xác định các biến phân khúc phù hợp Họ có thể sử dụng một biến đơn lẻ hoặc kết hợp nhiều biến như địa lý, dân số, tâm lý và hành vi để tối ưu hóa quy trình phân khúc thị trường.

Phân khúc theo địa lý là phương pháp chia thị trường thành các khu vực như quốc gia, vùng, tỉnh, thành phố và quận, huyện Doanh nghiệp có thể lựa chọn kinh doanh tại một hoặc nhiều khu vực, vì mỗi khu vực đều có sự khác biệt về khí hậu, kinh tế và văn hóa, dẫn đến nhu cầu của khách hàng cũng sẽ khác nhau.

Phân khúc theo dân số là phương pháp phổ biến nhất để phân loại nhóm khách hàng, vì mong muốn, sở thích và mức độ sử dụng của người tiêu dùng thường liên quan chặt chẽ đến các biến dân số Những biến này cũng dễ dàng đo lường hơn so với các loại biến khác Một số loại biến tiêu biểu trong phân khúc này bao gồm tuổi tác, giới tính và thu nhập.

Phân khúc thị trường theo độ tuổi là cần thiết vì mỗi độ tuổi có tâm sinh lý riêng, dẫn đến nhu cầu khác nhau về quần áo, thực phẩm, âm nhạc, xe gắn máy và du lịch.

Phân khúc thị trường theo giới tính là một yếu tố quan trọng, vì sự khác biệt này tạo ra nhu cầu đa dạng cho các sản phẩm như quần áo, đồng hồ, mắt kính, nước hoa, xe hơi, xe gắn máy và sản phẩm chăm sóc sắc đẹp.

Quy mô gia đình: cũng ảnh hưởng rất nhiều đến việc mua sắm như mua nhà, xe hơi, tủ lạnh, máy giặt,

Phân khúc theo tâm lý:

Các tầng lớp xã hội: trong một xã hội thường có nhiều tầng lớp và mỗi tầng lớp đều có sự khác biệt về tâm lý tiêu dùng

Lối sống: sự quan tâm của người tiêu dùng đối với các loại hàng đã chịu ảnh hưởng của lối sống, thể hiện qua việc lựa chọn món hàng

Cá tính là một yếu tố quan trọng trong thị trường, đặc biệt đối với các sản phẩm như ô tô, xe máy, thời trang và đồ uống như rượu bia.

Phân khúc thị trường theo hành vi:

Dịp mua: khách hàng hay mua hàng vào dịp nào trong tháng, trong quý để đáp ứng nhu cầu mang tính thời vụ

Khi mua sắm, khách hàng thường xem xét các lợi ích mà sản phẩm mang lại, bao gồm lợi ích kinh tế, sức khỏe và thẩm mỹ Điều này thể hiện qua việc lựa chọn sản phẩm với giá cả hợp lý, cũng như những sản phẩm hỗ trợ chăm sóc sức khỏe và làm đẹp.

Mức sử dụng: căn cứ vào mức mua sử dụng để phân loại khách hàng: người không mua, mua ít, mua vừa, mua nhiều

Mức độ trung thành với nhãn hiệu có thể được phân chia thành nhiều cấp độ khác nhau, bao gồm không trung thành, ít trung thành, trung bình, rất trung thành và tuyệt đối trung thành.

1.2.1.3 Lựa chọn thị trường mục tiêu

Theo Giáo trình Marketing căn bản của Đinh Tiên Minh (2014), phân khúc thị trường giúp doanh nghiệp nhận diện các cơ hội từ những khúc thị trường khác nhau Doanh nghiệp cần đánh giá và lựa chọn các khúc thị trường mục tiêu, quyết định này liên quan đến việc phân bổ nguồn lực Marketing tại những khúc thị trường mà họ có lợi thế cạnh tranh Để thực hiện điều này, cần tiến hành đánh giá các khúc thị trường một cách hiệu quả.

Theo Giáo trình Marketing căn bản của Đinh Tiên Minh (2014), khi đánh giá các khúc thị trường khác nhau, doanh nghiệp cần xem xét ba yếu tố cụ thể: nhu cầu của khách hàng, sự cạnh tranh trong ngành và khả năng đáp ứng của doanh nghiệp.

Quy mô và mức tăng trưởng của khúc thị trường

Mức độ hấp dẫn của khúc thị trường

Mục tiêu và nguồn lực công ty

L ự a ch ọ n th ị tr ườ ng m ụ c tiêu

Theo Giáo trình Marketing căn bản của Đinh Tiên Minh (2014), việc đánh giá các khúc thị trường dựa trên các yếu tố quan trọng giúp doanh nghiệp xác định những khúc thị trường hấp dẫn Sau đó, doanh nghiệp cần lựa chọn thị trường mục tiêu, tức là quyết định phục vụ bao nhiêu và những khúc thị trường nào Thị trường mục tiêu bao gồm những người mua có nhu cầu hoặc đặc điểm tương đồng mà doanh nghiệp muốn phục vụ.

Marketing không phân biệt: doanh nghiệp quyết định không xét đến những khác biệt giữa các khúc thị trường và theo đuổi cả thị trường bằng một mặt hàng

Marketing phân biệt: doanh nghiệp quyết định hoạt động trong nhiều khúc thị trường và tung ra ở mỗi khúc thị trường những sản phẩm khác nhau

Các yếu tố ảnh hưởng đến hoạt động Marketing

1.3.1 Nguyên tố bên ngoài doanh nghiệp

Theo Hồ Đức Hùng (2012), môi trường vĩ mô thường bao gồm những nhân tố thuộc về:

Môi trường kinh tế có ảnh hưởng đáng kể đến cách thức sử dụng nguồn lực của công ty, với các yếu tố như lãi suất và tình hình kinh tế toàn cầu đóng vai trò quan trọng trong việc định hình chiến lược và quyết định kinh doanh.

Môi trường công nghệ: tác động đến việc phát triển sản phẩm mới và áp dụng quy trình sản xuất mới

Môi trường chính trị và pháp luật: Tác động bởi thái độ và phản ứng của con người, của chỉ trích xã hội và của chính quyền

Môi trường pháp luật có ảnh hưởng sâu sắc đến chiến lược Marketing, đặc biệt trong việc bảo vệ quyền lợi người tiêu dùng và thúc đẩy tự do cạnh tranh Đồng thời, môi trường văn hóa xã hội cũng tác động mạnh mẽ đến lối sống, nhu cầu và sở thích của con người, từ đó định hình các chiến lược tiếp thị hiệu quả.

1.3.2 Nguyên tố bên trong doanh nghiệp

Theo Nguyên lý tiếp thị của Armstrong và Kotler (2011), môi trường vi mô bao gồm những yếu tố xung quanh công ty ảnh hưởng đến khả năng phục vụ khách hàng, trong đó có sự cạnh tranh từ các đối thủ.

Để đạt được thành công, doanh nghiệp cần cung cấp giá trị và sự thỏa mãn khách hàng vượt trội hơn so với các đối thủ cạnh tranh (Nguyễn Thanh Lâm, 2013)

Khách hàng đóng vai trò then chốt trong môi trường vi mô của doanh nghiệp Toàn bộ hệ thống phân phối giá trị được thiết lập nhằm phục vụ các khách hàng mục tiêu và xây dựng những mối quan hệ bền chặt với họ.

Các nhà cung ứng đóng vai trò quan trọng trong mạng lưới phân phối giá trị của công ty, cung cấp nguồn lực cần thiết cho việc sản xuất hàng hóa và dịch vụ Hiện nay, các chuyên gia tiếp thị coi nhà cung ứng là đối tác chiến lược trong việc tạo ra và phân phối giá trị cho khách hàng Ngoài ra, sự xuất hiện của đối thủ cạnh tranh tiềm ẩn có thể ảnh hưởng tiêu cực đến lợi nhuận của doanh nghiệp, khi họ khai thác các năng lực sản xuất mới nhằm giành lấy thị phần và nguồn lực.

Việc không hiểu biết về đối thủ cạnh tranh có thể gây ra rủi ro lớn cho quản trị doanh nghiệp Do đó, nghiên cứu kỹ lưỡng và xây dựng các chiến lược phù hợp là yêu cầu thiết yếu cho mọi hoạt động quản trị trong các doanh nghiệp, không chỉ trong quá khứ mà còn hiện tại và tương lai.

Sức ép từ sản phẩm thay thế có thể hạn chế lợi nhuận của ngành do mức giá bị khống chế Nếu doanh nghiệp không chú ý đến các sản phẩm thay thế tiềm ẩn, họ có nguy cơ tụt lại phía sau trong các thị trường nhỏ Phần lớn các sản phẩm thay thế xuất phát từ sự phát triển công nghệ Để đạt được thành công, doanh nghiệp cần đầu tư nguồn lực vào việc phát triển và áp dụng công nghệ mới trong chiến lược của mình.

Chương 1 đã trình bày tổng quan về hoạt động Marketing để làm cơ sở lý thuyết cho phần phân tích thực trạng và đưa ra giải pháp cho công ty Phần cơ sở lý thuyết đưa ra: khái niệm và vai trò của Marketing, các yếu tố ảnh hưởng đến hoạt động gồm môi trường vĩ mô và vi mô, hoạt động nghiên cứu thị trường gồm phân khúc thị trường, lựa chọn thị trường mục tiêu và định vị sản phẩm, cuối cùng là các chiến lược về sản phẩm, giá, hoạt động phân phối và hoạt động xúc tiến.

THỰC TRẠNG HOẠT ĐỘNG MARKETING CỦA CÔNG TY CỔ PHẦN SƠN

Giới thiệu chung về công ty

Công ty cổ phần sơn Spanyc được thành lập và đăng ký kinh doanh số

050300126 ngày 28 tháng 10 năm 2005 do Sở Kế Hoạch Và Đầu Tư Tỉnh Hưng Yên cấp

CÔNG TY SƠN SPANYC, tọa lạc tại xã Dị Sử, huyện Mỹ Hào, tỉnh Hưng Yên, nằm trong khu công nghiệp Phố Nối B, chuyên cung cấp các sản phẩm sơn chất lượng cao.

Doanh nghiệp được thành lập ban đầu bởi ba thành viên với 100% vốn đầu tư trong nước và vốn điều lệ 28 tỷ VNĐ Vào tháng 09 năm 2007, công ty đã ký kết liên doanh với tập đoàn Valspar, chính thức trở thành công ty cổ phần với tỷ lệ vốn 50% trong nước và 50% nước ngoài.

Tập đoàn sơn Valspar, có trụ sở chính tại Minneapolis, MN, là một trong mười công ty hàng đầu thế giới trong ngành công nghiệp sơn và chất phủ, với hơn 200 năm kinh nghiệm kể từ khi thành lập vào năm 1806 Valspar hiện có văn phòng đại diện tại 25 quốc gia và 20 phòng nghiên cứu và phát triển sản phẩm trải rộng trên 9 quốc gia, phục vụ cho các nhà máy sản xuất ở 17 quốc gia.

2.1.2 Lĩnh vực hoạt động của công ty

Công ty chúng tôi chuyên sản xuất và cung cấp các loại sơn và chất phủ phục vụ cho xây dựng, bao gồm sơn thông thường và sơn đặc chủng cho ngành kiến trúc Sản phẩm của chúng tôi bao gồm sơn trang trí, sơn lót, bột trét và chất chống thấm, đáp ứng nhu cầu cho các công trình cao ốc và nhà dân.

Bên cạnh đó, công ty còn cung cấp các dịch vụ tư vấn nhằm bảo vệ chất lượng sản phẩm và tăng uy tín cho công ty

2.1.3 Tình hình hoạt động hiện tại của công ty

Kể từ khi thành lập, công ty đã đối mặt với nhiều thách thức do sự cạnh tranh gay gắt trên thị trường Dưới đây là bảng thể hiện kết quả kinh doanh của công ty.

Bảng 2.1- Kết quả kinh doanh của công ty sơn Spanyc năm 2008 đến năm 2014

1.Doanh thu tỉ đồng 50.7 100.9 169.1 175.0 135.0 130.0 150.0 2.Lợi nhuận gộp tỉ đồng 18.4 38.3 75.5 77.0 60.0 55.0 70.0 3.Lợi nhuận thuần tỉ đồng -8.7 5.7 12.9 13.5 10.8 9.5 13.0

Nguồn: báo cáo kiểm toán công ty Spanyc các năm Năm 2006, doanh nghiệp chính thức bắt đầu hoạt động sản xuất

Năm 2007, đây là năm doanh nghiệp hoàn thành các thủ tục liên doanh với tập đoàn Valspar

Năm 2008, doanh thu và lợi nhuận gộp của công ty tăng gần gấp đôi so với năm 2007, cho thấy sản phẩm của công ty ngày càng được thị trường biết đến Công ty đã triển khai hệ thống máy pha màu tự động tại các văn phòng đại diện và đại lý lớn với chi phí khoảng 10.3 tỷ đồng, chiếm 20.3% doanh thu Đồng thời, công ty đầu tư 5.1 tỷ đồng cho quảng cáo trên tivi, tương đương 10% doanh thu, nhưng vẫn tiếp tục chịu lỗ tăng so với năm trước Đánh giá cho thấy chính sách xúc tiến bán hàng qua quảng cáo trong giai đoạn này chưa phù hợp do hệ thống sản phẩm mới chưa hoàn thiện và hệ thống phân phối còn yếu.

Trong ba năm đầu đầy thử thách, đến năm 2009, doanh nghiệp đã ghi nhận kết quả kinh doanh khả quan với doanh thu thuần tăng gần 100% so với năm 2008, và lợi nhuận gộp cũng tăng hơn 100% Năm 2009 đánh dấu mốc quan trọng khi doanh nghiệp đạt lợi nhuận thuần từ hoạt động kinh doanh lên tới 5.670.706.017đ Để nâng cao năng suất, công ty đã đầu tư khoảng 12% doanh thu vào hệ thống thiết bị máy móc, giúp năng suất sản xuất tăng hơn 125% so với năm trước.

Trong giai đoạn 2008-2010, doanh số công ty tăng mạnh từ 40% đến 80% mỗi năm, khẳng định vị thế phát triển nhanh trong ngành sơn tiêu dùng Tuy nhiên, cuối năm 2010 đến đầu năm 2011, công ty gặp vấn đề với lon sắt bị rỉ sét, dẫn đến việc ngừng bán hàng trong ba tháng để thay nhà cung cấp và xử lý khiếu nại từ khách hàng, gây ảnh hưởng đến doanh thu năm 2011 Năm 2012, công ty tiếp tục đối mặt với sự cố về nhựa không đạt chất lượng, gây ra hiện tượng bọt trong sơn, buộc công ty phải dừng bán và đổi hàng, làm giảm đáng kể doanh thu Những khó khăn liên tiếp và tình hình bất động sản đóng băng, lạm phát cao đã khiến doanh thu 2013 không có sự cải thiện Tuy nhiên, đến năm 2014, thị trường bất động sản khởi sắc, lạm phát được kiểm soát và nhu cầu ngành sơn tăng trở lại, giúp công ty phục hồi doanh thu sau khi khắc phục các sự cố kỹ thuật.

2.1.4 Cơ cấu tổ chức của công ty

Sơ đồ cơ cấu tổ chức của công ty:

Nguồn: Phòng nhân sự công ty Spanyc

Hình 2.1 - Cơ cấu tổ chức của công ty

Thực trạng hoạt động Marketing

2.2.1.1 Nghiên c ứ u th ị tr ườ ng

Phân khúc th ị tr ườ ng

Phân khúc theo địa lý:

Công ty chia thị trường Bắc Nam, với miền Bắc Việt Nam có khí hậu khắc nghiệt, mùa hè nóng bức với nhiệt độ có thể lên đến 35°C và thường xuyên bị hiện tượng “nồm” gây chảy nước Mùa đông ở miền Bắc thì lạnh giá, nhiệt độ xuống khoảng 8-10°C, kèm theo mưa nhiều và lũ lụt Ngược lại, miền Nam Việt Nam có khí hậu hiền hòa hơn, với nhiệt độ ổn định suốt cả năm, tạo điều kiện thuận lợi cho cuộc sống và kinh doanh.

Phân khúc theo dịp mua:

Mùa nắng là thời điểm lý tưởng để khách hàng tiến hành xây dựng và sửa chữa nhà, vì thời tiết khô ráo giúp lớp sơn nhanh khô và bền đẹp hơn.

Phòng kinh doanh Phòng cung ứng

Phòng tài chính Phòng nhân sự

Nhà máy sản xuất (HN)

Phòng kế hoạch sản xuất và phòng kỹ thuật mới đang tích cực chuẩn bị cho dịp Tết Nguyên Đán Cuối năm, nhiều gia đình trang trí nhà cửa đẹp đón năm mới, tạo cơ hội cho công ty triển khai các chương trình khuyến mãi hấp dẫn nhằm thu hút khách hàng.

Phân khúc về thị hiếu:

Thị hiếu của người tiêu dùng về sản phẩm sơn thay đổi theo khu vực, với khách hàng miền Bắc ưa chuộng sơn bóng, trong khi khách hàng miền Nam lại thích sơn mờ, theo khảo sát.

Phân khúc theo thu nhập người mua:

Công ty có nhiều dòng sản phẩm khác nhau với giá đa dạng từ sản phẩm cao cấp đến thấp cấp để phục vụ khách hàng

Lựa chọn thị trường mục tiêu là rất quan trọng; công ty xây dựng các kế hoạch khác nhau để phục vụ hiệu quả cho từng phân khúc thị trường đã được phân chia.

Với sự khác biệt về thời tiết giữa miền Bắc và miền Nam, phòng nghiên cứu và phát triển sản phẩm của công ty đã phát triển công thức sơn phù hợp với điều kiện khí hậu từng vùng Sơn miền Bắc được tăng cường phụ gia trợ tạo màng và phụ gia chống nứt để kiểm soát bề mặt, trong khi sơn vận chuyển từ Hưng Yên vào miền Nam cần thêm chất phụ gia phá bọt và lâu khô để tránh hiện tượng bọt trên bề mặt Ngoài ra, sở thích màu sắc của người dân cũng khác nhau: người miền Bắc thường chọn gam màu nóng để giữ ấm vào mùa đông, trong khi người miền Nam ưu tiên gam màu lạnh để tạo cảm giác mát mẻ.

Bảng 2.2 - Ý kiến của khách hàng về màu sơn và chủng loại sơn yêu thích

Nguồn: khảo sát từ khách hàng

Công ty tập trung vào việc tăng cường sản xuất và triển khai các chương trình khuyến mãi trong các mùa cao điểm, đặc biệt là vào mùa nắng và thời điểm gần năm mới.

Công ty phát triển sản phẩm đa dạng ở ba phân khúc: cao cấp, trung cấp và kinh tế giá rẻ Các sản phẩm cao cấp như Prudent và Centenar mang lại chất lượng tốt, độ bảo vệ cao và thời gian sử dụng lâu dài Đồng thời, công ty cũng cung cấp các sản phẩm kinh tế như Moca nhằm phục vụ phân khúc sơn giá rẻ Dựa trên phân tích nguồn lực và thị trường, công ty quyết định ra mắt nhiều dòng sản phẩm để đáp ứng nhu cầu của các phân khúc khác nhau.

2.2.1.2 Các thành ph ầ n trong ho ạ t độ ng Marketing

Công ty sơn Spanyc hiện đang chuyên cung cấp các sản phẩm sơn trang trí, sơn lót, bột trét tường và chất chống thấm, phục vụ cho ngành xây dựng và đáp ứng nhu cầu đa dạng của khách hàng.

Các nhóm sản phẩm chủ yếu của công ty như sau:

Sơn trang trí là sản phẩm chủ lực của công ty, bao gồm sơn phủ cho cả nội thất và ngoại thất Mỗi loại sơn đều có những đặc tính và công dụng riêng, đáp ứng đa dạng nhu cầu của khách hàng, như sơn bóng, sơn mờ, sơn dễ chùi rửa, sơn chống rêu mốc và sơn chống kiềm hóa.

Sơn lót là lớp sơn được sử dụng trước khi sơn phủ, có tác dụng ngăn chặn hiện tượng kiềm hoá và muối hoá trên tường, đồng thời tăng cường độ bền màu cho lớp sơn phủ Sơn lót có hai loại chính: dùng cho trong nhà và ngoài nhà.

Bột trét là vật liệu quan trọng trong quá trình xử lý bề mặt, giúp tạo độ nhẵn mịn cho bề mặt cần sơn, vượt trội hơn so với bề mặt bê tông thông thường Việc sử dụng bột trét trước khi thi công sơn lót và sơn phủ sẽ nâng cao chất lượng và độ bền của lớp sơn hoàn thiện.

Chất chống thấm là sản phẩm giúp ngăn chặn sự thấm ướt từ bên ngoài, mang lại nhiều tính năng vượt trội như độ bền màu cao, khả năng chống thấm hiệu quả, chịu lửa và chịu nhiệt tốt Ngoài ra, sản phẩm còn có khả năng chống khuẩn nấm, bề mặt bóng đẹp, dễ dàng chùi rửa và hoàn toàn không có mùi khó chịu.

Bao bì sản phẩm sơn của công ty được chia thành hai loại chính: thùng nhựa và thùng thiếc Việc lựa chọn giữa hai loại bao bì này phụ thuộc vào phân khúc sản phẩm, với sơn cao cấp thường sử dụng thùng thiếc do giá thành cao hơn từ 20% đến 30% so với thùng nhựa, đồng thời mang lại hình ảnh chất lượng và tính thẩm mỹ cao hơn Tuy nhiên, thùng nhựa lại có ưu điểm về khả năng bảo vệ sản phẩm tốt hơn so với thùng thiếc Công ty cũng cung cấp các kích cỡ bao bì đa dạng, tương đương với các đối thủ cạnh tranh trên thị trường.

Quy trình sản xuất sơn và kiểm tra chất lượng sản phẩm được hỗ trợ bởi các thiết bị như máy đo độ bóng, máy đo độ phủ, máy đo độ dày lớp sơn, máy đo độ nhớt, thước kéo kiểm tra màu sơn, máy đo pH, tỉ trọng kế, tủ sấy gia tốc và máy kiểm tra độ bền thời tiết của màng sơn Những thiết bị này giúp đảm bảo chất lượng và độ ổn định của sơn qua thời gian.

Yếu tố ảnh hưởng đến hoạt động Marketing

2.3.1 Các yếu tố bên ngoài

Quy định của chính phủ về bảo vệ môi trường yêu cầu các công ty đầu tư vào hệ thống xử lý nước thải, đảm bảo nước thải được xử lý trước khi thải ra môi trường xung quanh.

Các yêu cầu pháp luật liên quan đến quản lý hoá chất ngày càng được hoàn thiện và chặt chẽ

Dự án sản xuất và kinh doanh hóa chất không chỉ cần tuân thủ Luật hóa chất mà còn phải tuân thủ các quy định pháp luật liên quan đến đầu tư, bảo vệ môi trường và các quy định khác.

Kho lưu chứa hoá chất phải được thiết kế theo đúng quy định về cháy nổ, thông gió

Bao bì chứa hóa chất phải tuân theo quy định về nhãn hàng hóa Nhãn hàng hóa rõ, dễ đọc và không bị rách

Các yếu tố thuộc môi trường nhân khẩu tự nhiên

Dân số Việt Nam đang tăng nhanh, kéo theo nhu cầu về học vấn và giá trị sản phẩm cũng gia tăng Sự phân hóa giàu nghèo ngày càng rõ rệt, tạo ra cơ hội cho các công ty sơn tiếp cận thị trường rộng lớn Bên cạnh đó, sự phân bố dân số không đồng đều, chủ yếu tập trung ở khu vực thành thị, mở ra cơ hội thiết lập các nhà phân phối và đại lý trong kênh phân phối, hướng tới thị trường mục tiêu hiệu quả.

Việt Nam có khí hậu nhiệt đới gió mùa, điều này ảnh hưởng đến nhu cầu và chất lượng sơn Sơn cần phải bền đẹp, chịu được thời tiết khắc nghiệt, chống rỉ sét, chống thấm và chống nấm mốc để phù hợp với điều kiện tự nhiên.

Các yếu tố thuộc môi trường công nghệ

Hiện nay, cuộc cách mạng khoa học công nghệ đã mang lại nhiều máy móc và vật liệu mới, ảnh hưởng lớn đến sản xuất sơn Để đáp ứng nhu cầu khách hàng và nâng cao chất lượng sản phẩm, doanh nghiệp cần nghiên cứu và ứng dụng các thành tựu công nghệ mới, đồng thời tận dụng thiết bị hiện có và đầu tư thêm công nghệ từ nước ngoài Việc này sẽ giúp tạo ra các loại sơn cao cấp với tính năng đặc biệt, nâng cao hiệu quả kinh doanh.

Các yếu tố thuộc môi trường kinh tế

Kể từ khi Việt Nam chuyển sang nền kinh tế thị trường, nền kinh tế đã phát triển mạnh mẽ, kéo theo sự gia tăng thu nhập bình quân đầu người Điều này đã làm tăng nhu cầu về nhà ở tiện nghi và trang trí, dẫn đến sự gia tăng tiêu dùng sơn Bên cạnh đó, nhu cầu xây dựng cơ sở hạ tầng và đô thị hóa nhanh chóng cũng thúc đẩy nhu cầu sơn trong các lĩnh vực như nhà ở, trường học, bệnh viện và sơn công nghiệp.

Ngành công nghiệp chế biến nguyên liệu trong nước của Việt Nam chưa phát triển, dẫn đến việc các công ty phải nhập khẩu phần lớn nguyên liệu từ nước ngoài.

Tỉ giá hối đoái tăng đột biến có thể tác động tiêu cực đến lợi nhuận của công ty, đặc biệt trong thời điểm công ty đang nỗ lực mở rộng sản xuất và tiêu thụ.

Sự phân hoá giàu nghèo trong cộng đồng ảnh hưởng trực tiếp đến hoạt động sản xuất kinh doanh của công ty, khi những người có thu nhập cao thường ưa chuộng các sản phẩm đã được thương hiệu hóa trên thị trường.

Tăng trưởng GDP năm 2014 của Việt Nam đạt 5.98%, là mức cao nhất trong 4 năm qua và vượt chỉ tiêu Quốc hội cũng như so với năm 2013 (5.42%) Điều này đã giúp Việt Nam trở thành quốc gia có tốc độ tăng trưởng GDP cao thứ hai trên thế giới, chỉ sau Trung Quốc.

Nguồn: https://www.gso.gov.vn

Hình 2.3 - Tăng trưởng kinh tế Việt Nam từ năm 2011 đến 2014 (đơn vị: %)

Năm vừa qua, kinh tế Việt Nam đã phục hồi ấn tượng, với ngành Công nghiệp - Xây dựng ghi nhận mức tăng 7.14% so với năm trước, đóng góp 2.75 điểm phần trăm vào tăng trưởng GDP Đây là mức tăng trưởng tốt nhất của ngành này kể từ năm 2011, nhờ vào sự chuyển biến tích cực của ngành chế biến, chế tạo và sự ấm lên của thị trường bất động sản.

Năm 2014, Việt Nam đạt được thành công trong việc kiềm chế lạm phát, với mức lạm phát cả năm chỉ ở mức 4.09% Các chuyên gia kinh tế nhận định rằng việc kiểm soát lạm phát hiệu quả sẽ giúp doanh nghiệp giảm chi phí đầu vào và giá thành sản phẩm, từ đó kích thích tiêu dùng và thúc đẩy tăng trưởng kinh tế.

Nguồn: https://www.gso.gov.vn

Hình 2.4 - Tình hình lạm phát ở Việt Nam từ năm 2011 đến 2014 (đơn vị: %) Môi trường văn hoá xã hội

Sự khác biệt về khu vực địa lý và văn hóa ảnh hưởng đến nhu cầu về sơn, bao gồm chủng loại, chất lượng, màu sắc, kiểu dáng và bao bì Mỗi khách hàng có nhu cầu riêng biệt, và họ thường mong muốn một trải nghiệm mua hàng đơn giản, nhanh chóng và thuận tiện trong thanh toán Ngoài ra, khách hàng cũng có thể đưa ra các yêu cầu cụ thể liên quan đến sản phẩm và dịch vụ.

Tất cả các yếu tố này ảnh hưởng đến hoạt động kinh doanh của công ty, yêu cầu công ty phải đáp ứng nhu cầu mua sắm của khách hàng với đa dạng sản phẩm về màu sắc, kích cỡ, bao bì tiện lợi và dịch vụ tư vấn miễn phí Công ty chú trọng vào các khu vực đông dân cư, nơi có nhu cầu tiêu thụ sơn lớn.

Chất lượng của nguồn lao động

Nền kinh tế Việt Nam đang đối mặt với thách thức lớn do thiếu hụt nguồn nhân lực có trình độ Mặc dù nguồn lao động trẻ và dồi dào, nhưng họ lại thiếu kỹ năng và tay nghề cần thiết Điều này khiến nhiều dự án đầu tư không thể tận dụng tối đa những lợi thế sẵn có của đất nước.

GIẢI PHÁP HOÀN THIỆN HOẠT ĐỘNG MARKETING CỦA CÔNG TY CỔ PHẦN SƠN SPANYC

Ngày đăng: 13/05/2021, 17:46

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
1. Armstrong, G. và Kotler, P. (2011). Nguyên lý tiếp thị. 14th ed. Dịch từ tiếng Anh. Nhiều dịch giả (2012). Tp.HCM: Nhà xuất bản Lao động xã hội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Nguyên lý tiếp thị
Tác giả: Armstrong, G. và Kotler, P. (2011). Nguyên lý tiếp thị. 14th ed. Dịch từ tiếng Anh. Nhiều dịch giả
Nhà XB: Nhà xuất bản Lao động xã hội
Năm: 2012
2. Đinh Tiên Minh (2014). Giáo trình căn bản Marketing. Tp. HCM: Nhà xuất bản lao động Sách, tạp chí
Tiêu đề: Giáo trình căn bản Marketing
Tác giả: Đinh Tiên Minh
Nhà XB: Nhà xuất bản lao động
Năm: 2014
3. Hà Nam Khánh Giao (2004). Marketing công nghiệp. Hà Nội: Nhà xuất bản Thống Kê Sách, tạp chí
Tiêu đề: Marketing công nghiệp
Tác giả: Hà Nam Khánh Giao
Nhà XB: Nhà xuất bản Thống Kê
Năm: 2004
4. Hồ Đức Hùng (2012). Quản trị Marketing. Đại học Kinh tế Tp.HCM Sách, tạp chí
Tiêu đề: Quản trị Marketing
Tác giả: Hồ Đức Hùng
Năm: 2012
5. Nguyễn Đình Thọ (2011). Phương pháp nghiên cứu khoa học trong kinh doanh. Tp.HCM: Nhà xuất bản Lao động xã hội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Phương pháp" n"ghiên cứu khoa học trong kinh doanh
Tác giả: Nguyễn Đình Thọ
Nhà XB: Nhà xuất bản Lao động xã hội
Năm: 2011
7. Nguyễn Thị Liên Diệp, Phạm Văn Nam (2010). Chiến lược và chính sách kinh doanh. Tp.HCM: Nhà xuất bản Lao động xã hội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Chiến lược và chính sách kinh doanh
Tác giả: Nguyễn Thị Liên Diệp, Phạm Văn Nam
Nhà XB: Nhà xuất bản Lao động xã hội
Năm: 2010
8. Philip Kotler (1999). Kotler bàn về tiếp thị. Dịch từ tiếng Anh. Người dịch Vũ Trọng Hùng. Hà nội: Nhà xuất bản Thống kê Sách, tạp chí
Tiêu đề: Kotler bàn về tiếp thị
Tác giả: Philip Kotler
Nhà XB: Nhà xuất bản Thống kê
Năm: 1999
9. Trần Minh Đạo (2009). Giáo trình marketing căn bản. Hà Nội: Nhà xuất bản Đại học Kinh tế Quốc dânThông tin tham khảo trên internet 1. https://vi.wikipedia.org/wiki/Marketing2.http://www.spanyc.com.vn/ Sách, tạp chí
Tiêu đề: Giáo trình marketing căn bản
Tác giả: Trần Minh Đạo
Nhà XB: Nhà xuất bản Đại học Kinh tế Quốc dân Thông tin tham khảo trên internet 1. https://vi.wikipedia.org/wiki/Marketing2. http://www.spanyc.com.vn/
Năm: 2009
6. Nguyễn Thanh Lâm (2013). Những yếu tố cơ bản của môi trường vi mô Khác

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w