Câu 29: Hợp chất X có công thức phân tử trùng với công thức đơn giản nhất, vừa tác dụng được với axit vừa tác dụng được với kiềm trong điều kiện thích hợp.. Công thức cấu tạo thu gọn củ[r]
Trang 1BỘ BÀI TẬP AMIN, AMINO AXIT TRÍCH TỪ ĐỀ THI THỬ THPT QG MÔN HÓA HỌC NĂM
2020
Câu 1:m gam axit gluconic hòa tan tối đa 5,88 gam Cu OH Giá trị của m là 2
Đáp án là B
Axit Gluconic: HOCH2(CHOH)4COOH
Do axit Gloconic có 1 nhóm –COOH nên phản ứng với Cu(OH)2 theo tỉ lệ 1:1
5.88
0.06 98
HOCH CHOH COOH Cu OH
HOCH CHOH COOH
Câu 2:Anilin có công thức là
A C6H5OH B CH3OH C CH3COOH D C6H5NH2
Chọn đáp án D
• C6H5OH: phenol || • CH3OH: ancol metylic
• CH3COOH: axit axetic || • C6H5NH2: anilin (amin thơm)
⇒ chọn đáp án D
Câu 3: Cho 15 gam hỗn hợp X gồm các amin: anilin, metylamin, đimetylamin, đietylmetylamin tác dụng vừa đủ với 50 ml dung dịch HCl 1M Khối lượng sản phẩm thu được có giá trị là
Chọn đáp án A
Phản ứng: NH2 + HCl → NH3Cl || 15 gam X + 0,05 mol HCl → muối
||⇒ bảo toàn khối lượng có mmuối = 15 + 0,05 × 36,5 = 16,825 gam Chọn A
Câu 4: Cho 7,5 gam axit aminoaxetic (H2NCH2COOH) phản ứng hết với dung dịch HCl Sau phản ứng,
khối lượng muố thu được là
Chọn đáp án D
Phản ứng: H2NCH2COOH + HCl → ClH3NCH2COOH
nH2NCH2COOH = 0,1 mol ⇒ mmuối = 0,1 × (75 + 36,5) = 11,15 gam Chọn D
Câu 5: Trong các chất dưới đây, chất nào là đipeptit?
A H2NCH2CONHCH(CH3)COOH
B H2NCH2CONHCH2CH2COOH
C H2NCH(CH3)CONHCH2CONHCH(CH3)COOH
D H2NCH2CONHCH(CH3)CONHCH2COOH
Chọn đáp án A
Các bạn dùng vạch thẳng đứng phân chia các liên kết CONH để phân tích:
Trang 2⇒ chỉ có chất A thỏa mãn đipeptit → chọn A
Câu 6: Chất X vừa tác dụng được với axit, vừa tác dụng được với bazơ Chất X là
Chọn đáp án D
Glyxin: H2NCH2COOH là chất lưỡng tính, tác dụng được với cả axit và bazơ:
⇒ chọn đáp án D
Câu 7: Chất nào sau đây không có trạng thái khí, ở nhiệt độ thường?
Chọn đáp án D
có 4 amin là chất khí ở nhiệt độ thường gồm: metylamin: CH3NH2;
etylamin: C2H5NH2; đimetylamin: CH3NHCH3 và trimetylamin (CH3)3N
anilin: C6H5NH2 là chất lỏng ở nhiệt độ thường ⇒ chọn đáp án D
Câu 8: Trong phân tử chất nào sau đây có chứa vòng benzen?
Chọn đáp án A
Cấu tạo các amin: phenylamin: C6H5NH2; metylamin: CH3NH2;
propylamin: CH3CH2CH2NH2; etylamin: CH3CH2NH2
⇒ anilin (phenylamin) là amin thơm, có chứa vòng benzen → chọn đáp án A
Câu 9: Đốt cháy hoàn toàn 0,1 mol một amin no, mạch hở X bằng oxi vừa đủ, thu được 0,5 mol hỗn hợp
Y gồm khí và hơi Cho 4,6 gam X tác dụng với dung dịch HCl (dư), số mol HCl phản ứng là
Chọn đáp án B
X là amin no, mạch hở ⇒ có dạng CnH2n + 2 + mNm:
Trang 3 đốt:
theo giả thiết đốt 0,1 mol X thu được 0,5 mol hỗn hợp Y gồm CO2 + H2O và N2
⇒ đốt 1 mol X → 5 mol Y gồm n mol CO2 + (n + 1 + ½m) mol H2O và ½m mol N2
⇒ có 2n + m + 1 = 5 ⇔ 2n + m = 4 ||⇒ ứng với cặp nghiệm n = 1, m = 2
Vậy, X là CH2(NH2)2 có 4,6 gam X ⇔ nX = 4,6 ÷ 46 = 0,1 mol
phản ứng: CH2(NH2)2 + 2HCl → CH2(NH3Cl)2
⇒ nHCl phản ứng = 2nX = 0,2 mol → chọn đáp án B
Câu 10: Amin nào sau đây là amin bậc một?
A C6H5NH2 B CH3NHCH3 C CH3NHC2H5 D CH3NHC6H5
Chọn đáp án A
Câu 11:X là một α-amino axit no, chỉ chứa một nhóm NH2 và một nhóm COOH Cho 10,3 gam X tác dụng với dung dịch NaOH dư, thu được 12,5 gam muối Công thức cấu tạo của X là
Chọn đáp án A
Câu 12:Cho các dung dịch: C6H5NH2 (anilin), CH3NH2, NaOH, C2H5OH và H2NCH2COOH Trong các dung dịch trên, số dung dịch có thể làm đổi màu phenolphtalein là
Chọn đáp án B
Câu 13: Cho 12,55 gam CH3CH(NH3Cl)COOH tác dụng với 150 ml dung dịch Ba(OH)2 1M Cô cạn
dung dịch sau phản ứng, thu được m gam chất rắn Giá trị của m là
Chọn đáp án A
Câu 14:Aminoaxit X chứa một nhóm NH2 trong phân tử Đốt cháy hoàn toàn một lượng X, thu được
CO2 và N2 theo tỉ lệ thể tích 4 : 1 Công thức cấu tạo X là:
A H2N(CH2)3COOH B H2NCH2CH2COOH C H2NCH(CH3)COOH D H2NCH2COOH Chọn đáp án D
Câu 15: Amin no, đơn chức, mạch hở X có 53,33% C về khối lượng Số đồng phân cấu tạo của X là
Chọn đáp án A
Câu 16: Cho dung dịch chứa 1,69 gam hỗn hợp 2 amin no, đơn chức, mạch hở kế tiếp nhau trong dãy
đồng đẳng tác dụng vừa đủ với V ml dung dịch HCl 1M rồi cô cạn, thu được 3,515 gam hỗn hợp muối
khan Giá trị của V là
Chọn đáp án D
Câu 17: Cho 2,36 gam amin X đơn chức bậc 2 tác dụng với dung dịch HCl dư, sau đó cô cạn thu được
3,82 gam muối khan Tên gọi của X là
A Propylamin B Isopropylamin C Etylamin D Etylmetylamin
Chọn đáp án D
Trang 4Câu 18:Số đồng phân cấu tạo thuộc loại amin bậc một của C4H11N là
Chọn đáp án C
Câu 19: Cho 29,4 gam một α-amino axit mạch không phân nhánh X (có một nhóm NH2) tác dụng với
dung dịch NaOH dư, thu được 38,2 gam muối Mặt khác, khi cho 29,4 gam X phản ứng với dung djich
HCl dư, thu được 36,7 gam muối Tên gọi của X là
A alanin B axit aminoaxetic C axit glutamic D valin
Chọn đáp án C
Câu 20: Số đồng phân amin có công thức phân tử C3H9N là
Chọn đáp án A
Các đồng phân amin có công thức phân tử C3H9N gồm:
⇒ chọn đáp án A
Câu 21: Trong bình kín chứa 40 ml khí oxi và 35 ml hỗn hợp khí gồm hiđro và một amin đơn chức X
Bật tia lửa điện để phản ứng cháy xảy ra hoàn toàn, rồi đưa bình về điều kiện ban đầu, thu được hỗn hợp khí có thể tích là 20 ml gồm 50% CO2, 25% N2, 25% O2 Coi hơi nước đã bị ngưng tụ Chất X là
Chọn đáp án D
Đốt 35 mL (amin; H2) + 40 mL O2 ―t0→ 10 mL CO2 + 5 mL N2 + 5 mL O2 dư
Amin đơn chức ⇒ có 5 mL N2 → có 10 mL amin ⇒ trong 35 mL hỗn hợp còn 25 mL khí H2 nữa
Chú ý: đốt 10 mL amin cho 10 mL CO2 ⇒ amin là C1 ứng với amin duy nhất là CH3NH2: metylamin
⇒ chọn đáp án D
Câu 22: Đốt cháy hoàn toàn V lít hơi một amin X bằng một lượng oxi vừa đủ tạo ra 8V lít hỗn hợp gồm
khí cacbonic, khí nitơ và hơi nước (các thể tích khí và hơi đều đo ở cùng điều kiện) Amin X có cùng bậc với ancol metylic Chất X là
A CH2=CHNHCH3 B CH3CH2NHCH3 C CH3CH2CH2NH2 D
CH2=CHCH2NH2
Chọn đáp án C
Ancol metylic là ancol bậc I ⇒ amin X là amin bậc I ⇒ có dạng CnHmN
1V lít X → 8V lít hỗn hợp (CO2 + H2O + N2)
⇒ có: n + ½m + ½ = 8 ⇔ 2n + m = 15 Nghiệm nguyên: n = 3 → m = 9
Trang 5Vậy amin bậc I X là CH3CH2CH2NH2 → chọn đáp án C
Câu 23:Cho các dung dịch sau: (1) etyl amin; (2) đimetyl amin; (3) amoniac; (4) anilin Số dung dịch có thể làm đổi màu quỳ tím sang màu xanh là
Chọn đáp án D
làm đổi màu quỳ tím sang màu xanh gồm:
(1) etyl amin; (2) đimetyl amin; (3) amoniac
Anilin không làm quỳ tím đổi màu ⇒ chọn đáp án D
Câu 24: Để phản ứng vừa đủ với 100 gam dung dịch chứa amin X đơn chức nồng độ 4,72% cần 100 ml
dung dịch HCl 0,8M Xác định công thức của amin X?
A C6H7N B C2H7N C C3H9N D C3H7N
Chọn đáp án C
Amin X đơn chức dạng CxHyN + HCl → CxHy + 1NCl
⇒ nX = nHCl = 0,08 mol Lại có 100 gam X 4,72% ⇒ mX dùng = 4,72 gam
⇒ MX = 4,72 ÷ 0,08 = 59 ứng với công thức của amin X là C3H9N Chọn C
Câu 25: Aminoaxit X có tên thường là Glyxin Vậy công thức cấu tạo của X là:
C H2N-CH2-COOH D H2N-[CH2]3-COOH
Chọn đáp án C
Glyxin là H2NCH2COOH
Chọn đáp án C
Câu 26: Dãy gồm các chất đều làm giấy quỳ tím ẩm chuyển sang màu xanh là
A metylamin, amoniac, natri axetat B anilin, metylamin, amoniac
C amoni clorua, metylamin, natri hiđroxit D anilin, amoniac, natri hiđroxit
Chọn đáp án A
• anilin: C6H5NH2 không làm quỳ tím đổi màu
• amoni clorua: NH4Cl có tính axit, pH < 7, làm quỳ tím chuyển màu hồng
⇒ loại các đáp án B, C, D đáp án A thỏa mãn yêu cầu:
Chúng gồm: metylamin (CH3NH2); amoniac (NH3) và natri axetat (CH3COONa)
Câu 27:Đốt cháy hoàn toàn amino axit X cần vừa đủ 30,0 gam khí oxi Cho hỗn hợp sản phẩm cháy vào bình đựng dung dịch NaOH đặc dư thấy khối lượng bình tăng 48,75 gam và còn thoát ra 2,8 lít N2 (đktc) Vậy công thức phân tử của X có thể là
A C4H9O2N B C2H5O2N C C3H7O2N D C3H9O2N
Chọn đáp án C
đốt X cần 30 gam O2 t0 48,75 gam (CO2 + H2O) + 0,125 mol N2
⇒ theo bảo toàn khối lượng có mX = 22,25 gam
Quan sát 4 đáp án ⇒ X có 1N ⇒ nX 2nN2 = 0,25 mol
⇒ chọn đáp án C
Trang 6Câu 28: Hỗn hợp E gồm chất X (C3H10N2O4) và chất Y(C3H12N2O3) X là muối của axit hữu cơ đa chức,
Y là muối của một axit vô cơ Cho 3,86 gam E tác dụng với dung dịch NaOH dư, đun nóng, thu được
0,06 mol hai khí (có tỉ lệ 1:5) và dung dịch chứa m gam muối Giá trị của m là
Chọn đáp án B
TH1: X là CH2(COONH4)2 và Y là (CH3NH3)2CO3
•
3
NH
3 2
CH NH
⇒ mE = 0,005 × 138 + 0,025 × 124 = 3,79 gam < 3,86 gam ⇒ loại
•
3
NH
3 2
CH NH
⇒ mE = 0,025 × 138 + 0,005 × 124 = 4,07 gam > 3,86 gam
TH2: X là NH4OOC-COOCH3NH3 và Y là (CH3NH3)2CO3
•
3
NH
3 2
CH NH
⇒ mE = 0,01 × 138 + 0,02 × 124 = 3,86 gam ⇒ nhận
⇒ muối gồm 0,01 mol (COONa)2 và 0,02 mol Na2CO3
⇒ m = 0,01 × 134 + 0,02 × 106 = 3,46 gam
•
3
NH
n = 0,05 mol và
3 2
CH NH
n 0,01 mol ⇒ vô lí
Câu 29: Hợp chất X có công thức phân tử trùng với công thức đơn giản nhất, vừa tác dụng được với axit vừa tác dụng được với kiềm trong điều kiện thích hợp Trong phân tử X, thành phần phần trăm khối
lượng của các nguyên tố C, H, N lần lượt 40,449%; 7,865% và 15,73%; còn lại là oxi Khi cho 4,45 gam
X phản ứng hoàn toàn với một lượng vừa đủ dung dịch NaOH (đun nóng) thu được 4,85 gam muối khan Công thức cấu tạo thu gọn của X là:
C H2NCOO-CH2CH3 D H2NCH2COO-CH3
Chọn đáp án D
%mO = 100% - 40,449% - 7,865% - 15,73% = 35,956%
Theo đó: n : n : n : nC H N O 40, 449 7,865 15, 73 35,956: : : 3 : 7 :1: 2
⇒ công thức đơn giản nhất của X là C3H7NO2 trùng với CTPT
⇒ nhận xét = 4,45 ÷ 89 = 0,05 mol ⇒ nmuối = 0,05 mol ⇒ Mmuối = 4,85 ÷ 0,05 = 97
ứng với muối dạng H2N-CH2COONa ⇒ cấu tạo của X là H2N-CH2-COOCH3
(este của amino axit glyxin và ancol metylic) → chọn đáp án D
Câu 30: Dung dịch amin nào sau đây không làm quỳ tím hóa xanh?
A C2H5NH2 B CH3NH2 C (CH3)2NH D C6H5NH2
Chọn đáp án D
Khả năng làm đổi màu chỉ thị của các dung dịch amin liên quan
chặt chẽ đến lực bazơ của chúng ở trong nước Rõ hơn:
Trang 7⇒ anilin không làm quỳ tím hóa xanh → chọn đáp án D
Câu 31: Hợp chất CH3NHCH2CH3 có tên đúng là
A đimetylmetanamin B đimetylamin C N-etylmetanamin D etylmetylamin
Chọn đáp án D
câu này các bạn rất dễ nhầm lẫn và chọn sai đáp án C và D
đáp án C tưởng như đúng, NHƯNG không phải, quy tắc:
“Danh pháp IUPAC của amin hai, ba là tên của amin bậc một (ứng với gốc ankyl nào có mạch dài
nhất), các gốc ankyl còn lại được coi như nhóm thế tại vị trí nguyên tử N (N-ankyl).”
⇒ nếu gọi tên theo kiểu đáp án C thì tên đúng phải là: N-metyletanamin
ở đây, đáp án đúng cần chọn là D, amin được gọi tên theo danh pháp gốc-chức:
tên gốc-chức của amin = tên gốc hiđrocacbon + amin:
⇒ chọn đáp án D
Câu 32:Amin nào sau đây là amin bậc hai?
Chọn đáp án C
Cách xác định bậc amin:
⇒ amin bậc hai trong dãy 4 đáp án là CH3NHCH3 → chọn đáp án C
Câu 33:Phát biểu nào sau đây không đúng?
Trang 8A Amin được cấu tạo bằng cách thay thế H của amoniac bằng 1 hay nhiều gốc hiđrocacbon
B Bậc của amin là bậc của nguyên tử cacbon liên kết với nhóm amin
C Tùy thuộc vào gốc hiđrocacbon, có thể phân biệt thành amin thành amin no, chưa no và thơm
D Amin có từ 2 nguyên tử cacbon trong phân tử bắt đầu xuất hiện đồng phân
Chọn đáp án B
Bậc của amin được xác định như sau:
⇒ phát biểu: “bậc của amin là bậc của nguyên tử cacbon liên kết với nhóm amin”
không đúng Ví dụ: (CH3)3C-NH2: C liên kết nhóm amin là C bậc III
nhưng theo cách xác định trên thì đây là amin bậc I → chọn đáp án B
Câu 34: Số đồng phân amin bậc một, chứa vòng benzen, có cùng công thức phân tử C7H9N là
Chọn đáp án D
Có 4 đồng phân amin bậc một chứa vòng benzen có cùng CTPT C7H9N là:
Câu 35:Cho anilin vào nước, lắc đều Thêm lần lượt dung dịch HCl dư, rồi dung dịch NaOH dư, hiện
tượng quan sát được là
A dung dịch bị dục, sau đó trong suốt B lúc đầu trong suốt, sau đó bị đục, rồi phân
lớp
C dung dịch bị đục, rồi trong suốt, sau đó bị đục D lúc đầu trong suốt, sau đó phân lớp
Chọn đáp án C
• Cho anilin vào nước, lắc đều: anilin hầu như không tan → nó tạo vẩn đục
• Nhỏ dung dịch HCl tới dư vào, anilin tan dần đến trong suốt vì xảy ra phản ứng:
C6H5NH2 + HCl → C6H5NH3Cl (muối phenylamoni clorua tan)
• sau đó, cho dung dịch NaOH tới dư vào, muối phenylamoni clorua phản ứng
⇒ tạo lại anilin → làm dung dịch bị vẩn đục như lúc đầu:
C6H5NH3Cl + NaOH → C6H5NH2 + NaCl + H2O
⇒ Hiện tượng ta quan sát được như đáp án C ⇒ Chọn C
Câu 36: Hỗn hợp X gồm 2 chất hữu cơ có công thức phân tử là CH6O3N2 và C3H12O3N2 Cho 6,84 gam X
Trang 9phản ứng hoàn toàn với lượng dư dung dịch NaOH, thu được V lít hỗn hợp Y (gồm 3 khí) và dung dịch Z chỉ chứa các chất vô cơ Nếu cho dung dịch HCl dư vào dung dịch Z thì có 0,896 lít (đktc) khí thoát ra
Nếu hấp thụ hoàn toàn V lít hỗn hợp khí Y vào dung dịch HCl thì khối lượng muối thu được là
Chọn đáp án A
2 chất là CH3NH3NO3 và (C2H5NH3)(NH4)CO3
⇒ Z gồm NaNO3 và Na2CO3 ⇒ khí là CO2 ⇒
3 12 3 2 2
C H O N CO
⇒ nCH O N6 3 2 6,84 0,04 124 940,02 mol
⇒ Y gồm 0,02 mol CH3NH3Cl; 0,04 mol C2H5NH3Cl; 0,04 mol NH4Cl
⇒ mmuối = 0, 02 67,5 0, 04 81,5 0, 04 53,5 6, 75 gam
Câu 37:Công thức phân tử của đimetylamin là
A C4H11N B C2H6N2 C C2H6N D C2H7N
Chọn đáp án D
công thức cấu tạo của amin có tên đimetylamin là CH3NHCH3
⇒ công thức phân tử tương ứng là C2H7N → chọn đáp án D
Câu 38: Dung dịch nào sau đây làm quỳ tím chuyển thành màu xanh?
Chọn đáp án C
• Glyxin: H2NCH2COOH: có môi trường trung tính, pH = 7 không làm quỳ tím đổi màu
• anilin (C6H5NH2) và phenol (C6H5OH) là các bazơ, axit rất yếu, đều không có khả năng làm quỳ tím
chuyển màu → A, B, D đều không thỏa mãn
chỉ có đáp án C metylamin CH3NH2 làm quỳ tím đổi thành màu xanh.!
Câu 39: Cho dãy các chất: (a) NH3, (b) CH3NH2, (c) C6H5NH2 (anilin) Thứ tự tăng dần lực bazơ của các chất trong dãy là:
A (c), (b), (a) B (b), (a), (c) C (c), (a), (b) D (a), (b), (c)
Chọn đáp án C
Bài học
2 Quy luật biến đổi lực bazơ
Amin no
Amin no, mạch hở thể hiện tính bazơ mạnh hơn amoniac do gốc ankyl có tác dụng làm tăng cường tính
bazơ:
Amin no bậc hai (đính với hai gốc ankyl) có tính bazơ mạnh hơn bazơ bậc một:
Trang 10Amin thơm
Amin thơm có nguyên tử N ở nhóm amin đính trực tiếp vào vòng benzen Gốc phenyl có tác dụng làm
suy giảm tính bazơ, do vậy amin thơm có lực bazơ rất yếu, yếu hơn amoniac:
Theo đó, thứ tự lực bazơ tăng trong dãy: (c) C6H5NH2 (anilin) < (a) NH3 < (b) CH3NH2
⇒ chọn đáp án C
Câu 40: Cho 2,0 gam hỗn hợp X gồm metylamin, đimetylamin phản ứng vừa đủ với 0,05 mol HCl, thu
được m gam muối Giá trị của m là
Chọn đáp án D
Phản ứng: 2,0 gam X + 0,05 mol HCl (vừa dủ) → m gam muối
||⇒ bảo toàn khối lượng có: m2, 00, 05 36, 5 3,825 gam Chọn D
Câu 41: Số đồng phân amin bậc hai có cùng công thức phân tử C4H11N là
Chọn đáp án C
có 3 đồng phân amin bậc hai có cùng công thức phân tử C4H11N gồm:
⇒ chọn đáp án C
Câu 42:Đốt cháy hoàn toàn hỗn hợp 2 amin no đơn chức, mạch hở thu được CO2 và hơi nước theo tỉ lệ
CO H O
V : V 1: 2 (các thể tích đo ở cùng điều kiện nhiệt độ, áp suất) Công thức phân tử của 2 amin đó là
C C3H7NH2 và C4H9NH2 D C2H5NH2 và C4H9NH2
Chọn đáp án A
có
CO H O
V : V 1: 2 nếu
2
CO
n 3 mol →
2
H O
n 6 mol
đốt 2 amin no, đơn chức, mạch hở có dạng C Hn 2n 3 N có
tương quan đốt: 1,5
n amin n n 3moln amin2 mol
2
CO hai
n Ctrung b×nh 2 amin n : n amin 3 : 2 1, 5
⇒ phải có 1 amin có 1C là CH5N (metyl amin) ⇒ chỉ có đáp án A thỏa mãn.!
p/s: bài này để chuẩn hơn nên đặt câu hỏi là “công thức hai amin nào sau đây thỏa mãn” hoặc cho