1. Trang chủ
  2. » Thể loại khác

CÂU hỏi ôn tập môn KINH tế và QUẢN lý CÔNG NGHIỆP (1)

74 77 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Câu Hỏi Ôn Tập Môn Kinh Tế và Quản Lý Công Nghiệp (1)
Trường học Trường Đại Học Kinh Tế Quốc Dân
Chuyên ngành Kinh Tế và Quản Lý Công Nghiệp
Thể loại Tài liệu ôn tập
Định dạng
Số trang 74
Dung lượng 575,97 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Phân tích thuận lợi và khó khăn trong thu hút các nguồn vốn?...15 Câu 9: Phân tích cơ sở xuất phát, nội dung và những điều kiện cơ bản phát triển công nghiệp theo mô hình chiến lược hỗ

Trang 1

Mục lục

Câu 2:Vận dụng vai trò của công nghiệp để phân tích vai trò của công nghiệp trong công nghiệp hóa và hiện

đại hóa nông nghiệp và nông thôn ở Việt Nam trong giai đoạn tới tại Việt Nam? 3

Câu 4: Phân tích những tính quy luật cơ bản của phát triển công nghiệp? Nêu ý nghĩa của tính quy luật đó

trong phát triển công nghiệp ở Việt Nam? 5

Câu 5: Phân tích cơ sở xuất phát, nội dung và những điều kiện cơ bản thực hiện mô hình chiến lược phát

triển công nghiệp hướng về xuất khẩu? 8

Câu 6: Khái quát quá trình phát triển công nghiệp ở Việt Nam thời gian qua? 10 Câu 7:Phân tích cơ sở xuất phát, nội dung và những điều kiện cơ bản thực hiện mô hình chiến lược phát

triển công nghiệp thay thế nhập khẩu? 13

Câu 8: Trình bày nguồn thu hút vốn của các doanh nghiêp công nghiệp? Phân tích thuận lợi và khó khăn

trong thu hút các nguồn vốn? 15

Câu 9: Phân tích cơ sở xuất phát, nội dung và những điều kiện cơ bản phát triển công nghiệp theo mô hình

chiến lược hỗn hợp? 18

Câu 10:Phân tích các nhân tố ảnh hưởng đến cơ cấu công nghiệp, liên hệ với thực tiễn chuyển dịch cơ cấu

công nghiệp ở Việt Nam hiện nay? 20

Câu 11:Phân tích ảnh hưởng của các nhân tố công nghiệp tới môi trường sinh thái và những biện pháp kết

hợp phát triển công nghiệp với bảo vệ môi trường sinh thái? 23

Câu 12:Nêu ý nghĩa của chỉ tiêu NPV và IRR để đánh giá dự án đầu tư của các doanh nghiệp? Tại sao phải

tính cả IRR và NPV? 25

Câu 13:Trình bày các nhận thức cơ bản về cơ cấu và chuyển dịch cơ cấu, về cơ cấu công nghiệp và chuyển

dịch cơ cấu công nghiệp? 28

Câu 14:Nêu bản chất và tiêu chuẩn của hiệu quả kinh tế 30 Câu 15:Phân tích nội dung, lợi ích và điều kiện thực hiện các hình thức chuyên môn hóa sản xuất trong

công nghiệp? Lấy ví dụ thực tế minh họa 32

Câu 16:Phân tích vai trò của đổi mới công nghệ trong phát triển sản xuất và kinh doanh của các doanh

nghiệp công nghiệp? 34

Câu 17:Phân tích vai trò và các nhân tố ảnh hưởng tới tổ chức sản xuất công nghiệp trên lãnh thổ? (lấy dẫn

chứng ở Việt Nam để minh họa) 36

Câu 18:Nêu sự cần thiết đánh giá tài chính đối với các doanh nghiệp công nghiệp? Nêu một số chỉ tiêu và ý

nghĩa? 38

Câu 19:Phân tích hình thức tổ chức chuyên môn hóa và đa dạng hóa kinh doanh của doanh nghiệp công

nghiệp? 40

Câu 20: Hãy phân tích về hình thức tổ chức lãnh thổ khu công nghiệp? Thông qua đánh giá vai trò và hiệu

qủa, hãy giải thích tại sao nước ta lại đẩy mạnh phát triển hình thức tổ chức lãnh thổ khu công nghiệp này trong thời gian vừa qua? 43

Câu 21:Nêu mục tiêu và cơ cấu của hệ thống thù lao cho người lao động trong doanh nghiệp công nghiệp?

47

Câu 22:Phân tích các đặc điểm của tổ chức lãnh thổ công nghiệp (lấy dẫn chứng ở Việt Nam để minh họa).

49

Trang 2

Câu 23:Trình bày phương pháp luận xác định phương hướng chuyển dịch cơ cấu công nghiệp, vận dụng vào

Việt Nam hiện nay? (những đoạn () có thể không chép) 53

Câu 24:Phân tích nguyên tắc "kết hợp giữa phát triển chuyên môn hoá với phát triển tổng hợp nền kinh tế

trên mỗi vùng” trong tổ chức sản xuất công nghiệp theo lãnh thổ? Liên hệ thực tiễn? 56

Câu 25 Nêu sự cần thiết, nội dung và tổ chức đánh giá công nghệ trong công nghiệp? 58 Câu 26:Nêu khái niệm, mục đích, cơ cấu thù lao cho người lao động trong công nghiệp 60 Câu 27:Phân tích các luận cứ kinh tế của việc lựa chọn địa điểm bố trí doanh nghiệp công nghiệp? Lấy ví

dụ một doanh nghiệp thực tế để chỉ ra những mặt hợp lý và bất hợp lý của địa điểm bố trí doanh nghiệp đó? 62

Câu 28: Nêu sự cần thiết, nội dung và tổ chức đánh giá công nghệ trong công nghiệp? 64 Câu 29:Thực chất quy hoạch công nghiệp theo lãnh thổ? Nội dung và trình tự thực hiện quy hoạch công

nghiệp theo lãnh thổ? 66

Câu 30:Trình bày và nêu ý nghĩa của nhóm đo lường năng suất vốn của doanh nghiệp 68 Câu 31:Nêu và phân tích các nội dung liên quan giữa phát triển công nghiệp và bảo vệ môi trường Liên hệ

với thực tiễn Việt Nam? 69

Câu 32: Trình bày nội dung, ý nghĩa và phương pháp sử dụng một số chỉ tiêu hiệu quả kinh tế (NPV, năng

suất lao động)? 71

Câu 33:Khái quát quá trình phát triển công nghiệp ở Việt Nam thời gian qua? 73

Trang 3

Câu 2:Vận dụng vai trò của công nghiệp để phân tích vai trò của công nghiệp trong

công nghiệp hóa và hiện đại hóa nông nghiệp và nông thôn ở Việt Nam trong giai đoạn tới tại Việt Nam?

*, Các vai trò của công nghiệp:

- Công nghiệp tạo điều kiện vật chất để trang bị kỹ thuật cho các ngành sản xuất khác trong nền KTQD

+ Cùng với việc SX hàng tiêu dùng, nâng cao đời sống của người dân, CN là ngành duy nhất SX tư liệu SX (máy móc, thiết bị ) cho các ngành kinh tế khác

+ Trình độ trang bị kỹ thuật của các ngành khác phụ thuộc trực tiếp vào khả năng sản xuất của CN

- Định hướng tổ chức SX và quản lí cho các ngành kinh tế:

+ Vạch ra kiểu mẫu về tổ chức SX và phân công lao động nhằm đạt hiệu quả kinh tế cao (tập trung hóa, chuyên môn hóa, hợp tác hóa);

+ Tác động đến nông nghiệp, hình thành các vùng chuyên canh, SX hàng hóa, chuyên môn hóa trong SX NN, phương pháp và mô hình CN trong SX NN

- Nhân tố chủ yếu thực hiện nhiệm vụ chiến lược KT-XH:

+ Tạo việc làm, xóa bỏ sự cách biệt thành thị và nông thôn Ở VN, CN có tác động lớntới NN, NT và ND; SX và cung cấp các SP vật chất để thực hiện các nội dung của cách mạng khoa học công nghệ trong nông nghiệp;

+ Chế biến các sản phẩm của nông, lâm, ngư nghiệp thúc đẩy SX hàng hóa, hình thành các vùng chuyên canh, cung cấp cho ND hàng hóa, các doanh nghiệp hỗ trợ đàotạo lao động, chuyển dịch cơ cấu kinh tế nông thôn

- Thúc đẩy làm thay đổi ý thức xã hội, tư duy, lối sống

+ Phát triển công nghiệp kéo theo sự phát triển của giai cấp công nhân, giai cấp đại diện cho phương thức SX mới

+ Đào tạo người lao động có tính tổ chức kỷ luật cao, tư duy và tác phong chuyên nghiệp trong lao động gắn với nền SX với công nghệ và trang thiết bị hiện đại

*, vai trò của công nghiệp trong công nghiệp hóa và hiện đại hóa nông nghiệp và nông thôn ở Việt Nam Công nehiệp tác động đèn giải quyết vân đê nông dân, nông nghiệp và

nông thôn trên các khía cạnh chủ yêu sau đây:

- Sản xuất và cung cấp các sản phẩm vật chất để thực hiện các nội dung của cách mạng khoa học công nghệ trong nông nghiệp (thuý lợi hoá, cơ giới hoá, điện khí hoá, hoá học hoá, sinh học hoá), góp phần trực tiếp thúc đẩy đưa nông nghiệp lên trình độ sản xuất lớn

Trang 4

- Chế biến các sản phẩm của nông, lâm, ngư nghiệp để một mặt, nâng cao giá trị sử dụng củacác sản phẩm ấy, mặt khác, thúc đẩy hình thành các vùng sản xuất tập trung chuyên canh với

tỷ suất nông sản hàng hoá cao, xoá bỏ tình trạng tự cung tự cấp

- Công nghiệp sản xuất và cung ứng cho dân cư nông thôn các loại hàng hoá tiêu dùng, để vừa góp phần cải thiện đời sống dân cư, vừa thúc đẩy phát triển sàn xuất hàng hoá ở nông thôn

- Sự phát triển công nghiệp nông thôn, trong đó có các ngành nghề thù công nghiệp là

phương hướng quan trọng của việc thực hiện phân công lao động tại chỗ, chuyển lao động từkhu vực có năng suất và thu nhập thấp sang khu vực có năng suất và thu nhập cao

- Các doanh nghiệp công nghiệp còn trợ giúp việc đào tạo lao động nông thôn, cung cấp cho

họ kỹ năng và nghề nghiệp cần thiết để sừ dụng có hiệu quả các tư liệu sản xuất do công nghiệp cung cấp, đồng thời lạo điều kiện tiền đề để chuyển sang các ngành nghề phải nông nghiệp

*, Những giải pháp để phát huy vai trò chủ đạo của nông nghiệp

- Xác định đúng đắn mục tiêu, nhiệm vụ xây dựng, tổ chức và phát triển công nghiệp, phối hợp với mục tiêu kinh tế - xã hội của nền kinh tế và đáp ứng tốt nhất những yêu cầu của các mục tiêu kinh tế - xã hội đó

- Phát triển CN gắn với trách nhiệm thúc đẩy phát triển các ngành kinh tế khác

- Doanh nghiệp cần nhận thức rõ mối quan hệ tương hỗ giữa phát triển CN với các ngành

KT khác

- Chủ động nắm bắt nhu cầu của NN, nông dân và nông thôn để có hướng phục vụ và liên kết kinh tế hiệu quả

Trang 5

Câu 4: Phân tích những tính quy luật cơ bản của phát triển công nghiệp? Nêu ý nghĩa

của tính quy luật đó trong phát triển công nghiệp ở Việt Nam?

*, Tính quy luật của phát triển công nghiệp

1.1 Quá trình phát triển của công nghiệp gắn liền với sự phát triển nông nghiệp

Mối quan hệ giữa công nghiệp và nông nghiệp trong quá trình phát triển nền sản xuất xã hội

có thể chia thành ba giai đoạn cơ bản: sản xuất công nghiệp là một bộ phận phụ thuộc vào nông nghiệp; sản xuất công nghiệp tách khỏi sản xuất nông nghiệp; sản xuất công nghiệp kếthợp với sản xuất nông nghiệp ở trình độ cao

Ý nghĩa nghiên cứu: Tuy tách ra khỏi nông nghiệp, nhưng giữa công nghiệp và nông nghiệp luôn có môi liên hệ sản xuât mật thiết với nhau: nông nghiệp cung cấp cho công nghiệp chê biên một số loại nguyên liệu, lao động và là thị trường tiêu thụ sản phẩm công nghiệp; ngượclại, công nghiệp cung cấp cho nông nghiệp nhiều loại sản phẩm phục vụ nhu cầu sản xuất và tiêu dùng cá nhân Sự phát triển của cả công nghiệp và nông nghiệp chịu ảnh hưởng to lớn

và trực tiếp vào việc tổ chức mối liên hệ sản xuất giữa chúng Ở trình độ phát triển cao, mối liên hệ sản xuất giữa công nghiệp và nông nghiệp cần được tổ chức một cách chủ động với những nội dung và hình thức thích hợp

1.2 Công nghiệp từ một ngành kinh tế cỏ quy mô nhỏ và vị trí thứ yếu phát triển thành một ngành có phạm vi to lớn và vị trí quan trọng hàng đầu trong cơ cấu kinh tế quốc dân

Sự chuyển hoá vị trí của công nghiệp và nông nghiệp trong cơ cấu kinh tế quốc dân gắn liền với sự phát triển của nền sản xuất xã hội, tiến bộ khoa học công nghệ và sự thay đổi nhu cầu của sản xuất và sinh hoạt Ở trình độ phát triển thấp, nhu cầu của sản xuất và sinh hoạt còn đơn giản, nông nghiệplà ngành sản xuất có quy mô lớn và vị trí quan trọng hàng đầu vì chính

nó là ngành cung cấp sản phẩm đáp ứng nhu cầu cơ bản nhất, thiết yếu nhất – nhu cầu ăn uống để bảo đảm sự sinh tồn của con người Lúc này, công nghiệp có quy mô còn nhỏ bé và giữ vị trí hàng thứ trong cơ cấu kinh tế quốc dân

Khoa học công nghệ không ngừng phát triển tạo ra những khả năng mới, trình độ của các ngành kinh tế được nâng cao, nhu cầu của sản xuất và sinh hoạt ngày càng trở nên phức tạp Sản xuất nông nghiệp, với những điều kiện hạn chế của mình, không thể đáp ứng được toàn diện và đầy đủ nhữngnhu cầu ngày càng cao ấy Lúc này, với khả năng và điều kiện của mình, công nghiệp trở thành ngành chủ yếu đáp ứng nhu cầu của sản xuất và sinh hoạt của dân cư, quy mô của nó cũng ngày càng được mở rộng Do vậy,công nghiệp từ vị trí hàng thứ

sẽ trở thành ngành chiếm vị trí quan trọng hàng đầu

Ý nghĩa : Nghiên cứu tính quy luật này cho thấy, do điều kiện và trình độ phát triển cụ thể của mỗi nước mà cơ cấu kinh tế của các nước có thể khác nhau, song theo xu thế phát triển

Trang 6

chung của quá trình công nghiệp hoá, cơ cấu kinh tế của mỗi nước sẽ chuyển dịch từ cơ cấu nông - công nghiệp sang cơ cấu công - nông nghiệp hiện đại.

1.3 Quá trình phát triển công nghiệp gắn liền với quá trình phát triển sản xuất hàng hoá

Sự ra đời và phát triển cùa một số nghề thù công trong giai đoạn đầu của sự phát triển xã hội loài người xuất phát từ yêu cầu thoả mãn những nhu cầu thiết yếu của cuộc sống và của sản xuất ờ trình độ thấp kém

Ý nghĩa: Quá trình này gắn liền với sự phát triển cùa sự phân công lao động xã hội và sự hình thành sở hữu riêng với các loại sản phẩm khác nhau Hai yếu tố đó (phân công lao động

xã hội và sở hữu riêng về các loại sàn phẩm) là tác nhân thúc đẩy sự ra đời và phát triển của sản xuất hàng hoá

Ngày nay, sản xuất công nghiệp là ngành có trình độ xã hội hoá cao Sản xuất một sản phẩm công nghiệp luôn đòi hỏi có sự tham gia của nhiêu loại lao động khác nhau với sự phân công

và hiệp tác chặt chẽ Phạm vi phân công hiệp tác được mở rộng ở phạm vi toàn thế giới, đồng thời việc giao lưu trao đổi hàng hoá công nghiệp cũng diễn ra ở phạm vi thế giới Sự phát triển và mở rộng thị trường được coi là điều kiện cơ bản cùa phát triển sản xuất công nghiệp Phát triển theo kiểu “tự cung, tự câp” và ‘‘khép kín” là hoàn toàn không thích ứng với sự phát triển công nghiệp hiện đại

1.4 Quá trình phát triển công nghiệp cũng là quả trình đỗi mới nâng cao trình độ khoa học công nghệ

SX CN cùng lúc tiến song song theo 2 con đường:

1, Đi từ đơn giản đến phức tập, phát triển từ thấp lên cao

2, Nhảy vọt từ trình độ thấp lên trình độ cao, bỏ qua

một số giai đoạn trung gian

Ý nghĩa: Ngày nay, nền công nghiệp của Việt Nam thường bao gồm các loại công nghệ với nhiều trình độ khác nhau - gọi là công nghệ nhiều tầng Sự tồn tại công nghệ nhiều tầng này xuất phát từ sự khác biệt về khả năng đổi mới công nghệ của các bộ phận khác nhau trong hệthống công nghiệp Xu hướng chung là trình độ công nghệ của sản xuất công nghiệp sẽ đượcnâng lên trình độ hiện đại Tuy nhiên, một số loại công nghệ truyền thống vẫn tồn tại tạo ra những sản phẩm độc đáo của mỗi nước trong thương mại quốc tế

Quá trình hiện đại hoá không chỉ diễn ra trong quá trình sản xuất, mà còn diễn ra một cách mạnh mẽ trong quá trình quản lý công nghiệp với việc ứng dụng ngày càng rộng rãi các phương tiện kỹ thuật hiện đại và các phương pháp quản lý mới

Trang 8

Câu 5: Phân tích cơ sở xuất phát, nội dung và những điều kiện cơ bản thực hiện mô

hình chiến lược phát triển công nghiệp hướng về xuất khẩu?

* Khái niệm: Công nghiệp hóa theo hướng xuất khẩu là một chiến lược công nghiệp hóa lấy phát triển khu vực sản xuất hàng xuất khẩu làm động lực chủ yếu lôi kéo phát triển toàn nền kinh tế Chiến lược này từng được nhiều nước đang phát triển áp dụng và không ít trong số

đó đã thành công, điển hình là Nhật Bản, Hàn Quốc, Đài Loan, ngoài ra cũng có thể nhắc đến một số nước ASEAN và Trung Quốc

* Cơ sở xuất phát:

+) Thuyết lợi thế so sánh: Xuất khẩu những sản phẩm mà chi phí sản xuất trong nước nhỏ hơn chi phí bình quân quốc tế và nhập khẩu những sản phẩm mà chi phí sản xuất trong nước lớn hơn chi phí bình quân quốc tế

+) Xu thế mở rộng phạm vi phân công lao động quốc tế và xu thế toàn cầu hóa kinh tế, các nước cần tính tới tác động thuận/nghịch của toàn cầu hóa đối với nền kinh tế nước mình

* Nội dung:

- Trong giai đoạn đầu của quá trình công nghiệp hoá, nhằm phát huy lợi thế về tài nguyên thiên nhiên, các nước đang phát triển thường tập trung phát triển các ngành công nghiệp khaithác và xuất khẩu sản phẩm thô sang các nước công nghiệp

- Một số trở ngại cơ bản của xk sản phẩm thô

+ Cầu sản phẩm thô trên thị trường quốc tế tăng chậm và giá cả thường hết sức bấp bênh + Điều kiện trao đổi bất lợi: giá sán phẩm thô tăng chậm hơn mức độ tăng giá sản phẩm chế biến phải nhập khẩu từ các nước công nghiệp

+ Quy mô và trình độ trang bị kỹ thuật của các ngành công nghiệp khai thác phụ thuộc vào mức độ đầu tư của các nước công nghiệp phát triển

- Loại ngành thứ hai được phát triển trên cơ sở khai thác lợi thế về lao động bao gồm công nghiệp dệt may, da giày, lắp ráp cơ khí và điện tử, một sổ loại sản phẩm thủ công mỹ nghệ

- Trong những giai đoạn tiếp theo của quá trình công nghiệp hoá, các ngành công nghiệp kỹ thuật cao dần dần được hình thành và cung cấp các sản phẩm có giá trị gia tăng cao hom choxuất khẩu

+ Sự thành công của chiến lược này phụ thuộc phần quan trọng vào sự quản lý vĩ mô cùa Nhà nước, trong đó quan trọng nhất là:

+ Định hướng hợp lý sự phát triển các ngành và các sản phâm công nghiệp chủ lực trên cơ

sở đánh giá đúng lợi thế so sánh của đất nước và nhu cầu trên thị trường quốc tế

Trang 9

+ Xây dựng và thực thi các chính sách thu hút đầu tư trong và ngoài nước vào phát triển các neành sàn xuất hàng xuất khâu

+ Thực hiện có hiệu quả hoạt động xúc tiến thương mại hỗ trợ các doanh nghiệp thâm nhập thị trường quốc tế

+ Tham gia các tổ chức liên kết kinh tế ở phạm vi khu vực và thế giới

+ Đơn giàn hoá các thủ tục hành chính liên quan đến xuất khẩu

* Điều kiện cơ bản: Để phát triển công nehiệp theo mô hình hướng về xuất khẩu, điểu quan trọng hàng đầu là phải đánh giá đúng lợi thế so sánh và có các giải pháp phát huy có hiệu quả lợi thế ấy Với các nước đang phát triển, phát triển công nghiệp theo định hướng xuất khẩu thường được nhàm vào phát huy lợi thế về nguồn tài nguyên thiên nhiên phong phú và nguồn nhân lực dồi dào với giá rẻ

* Ưu điểm: Tạo việc làm, vốn đầu tư thấp, đón nhận xu hướng dịch chuyển từ các nước phát triển, do vậy việc xuất khẩu sản phẩm những ngành này tới các nước phát triển thường không gặp nhiều khó khăn Phát triển các ngành này có tác dụng lan tỏa thúc đẩy hình thành các ngành công nghiệp sản xuất trong nước

*Hạn chế: Dễ bị rơi vào tình trạng gia công lâu dài và thực chất chỉ là xuất khẩu lao động giá

rẻ

Trang 10

Câu 6: Khái quát quá trình phát triển công nghiệp ở Việt Nam thời gian qua?

Từ điểm xuất phát ban đầu là một nước nông nghiệp lạc hậu, phân tán, sản xuất nhỏ mang nặng tính chất tự cung tự cấp, đến nay Việt Nam đã xây dựng được một nền công nghiệp đa ngành, quy mô ngày càng mở rộng, có ảnh hưởng to lớn đến tiến trình phát triển kinh tế - xã hội của đất nước Việt Nam đang phấn đấu đến năm 2020 cơ bản trở thành nước công nghiệpphát triển theo hướng hiện đại

Quá trình phát triên công nghiệp đến nay có thể chia thành những thời kỳ chủ yếu sau đây:

- Thời kỳ thuộc Pháp

Nền công nghiệp được hình thành theo chính sách khai thác thuộc địa của thực dân Pháp (khai thác nguồn nhân công dồi dào và rẻ mạt, tập trung khai thác tài nguyên thành nguyênliệu để cung cấp cho công nghiệp chế biến của chính quốc)

Với chính sách đó công nghiệp Việt Nam là một nền công nghiệp lạc hậu quy mô nhò và thực chất chỉ là một bộ phận phát triển thấp kém của công nghiệp Pháp

- Thời kỳ khảng chiến chống thực dân Pháp (1945 - 1954)

Trong thời kỳ này, công nghiệp Việt Nam chia thành hai bộ phận lớn:

+ công nghiệp trong vùng tự do của Nhà nước Việt Nam dân chu cộng hoà: công nghiệp và thủ công nghiệp được phát triển sản xuất một số loại vù khí và quân trang phục vụ các lực lượng vũ trang và một số hàng tiêu dùng thông thường phục vụ đời sống dân cư (có trình độtrang bị thấp kém, sản xuất thù công và nửa cơ khí là chủ yếu, quy mô sàn xuất nhò và bố trí phân tán.)

+ công nghiệp trong vùng thực dân Pháp tạm chiếm công nghiệp phát triển theo phương hướng không khác nhiều so với phương hướng phát triển công nghiệp thời kỳ thuộc địa Một

số loại sản xuất công nghiệp tiếp tục được phát triển với mục đích phục vụ chiến tranh và khai thác thuộc địa

- Thời kỳ kháng chiến chống Mỹ cứu nước (1954 -1975)

Hai nhiệm vụ chiến lược được song song thực hiện trong thời kỳ này là vừa tiến hành cách mạng xã hội chủ nghĩa ở miền Bắc, vừa hoàn thành nhiệm vụ cách mạng dân tộc dân chủ ở miền Nam

Sau hơn 10 năm phát triển trong điều kiện hoà bình (1954 - 1964), với sự nỗ lực bản thân và

sự giúp đỡ của các nước xã hội chủ nghĩa anh em, miền Bắc không những đã hoàn thành nhiệm vụ khôi phục kinh tế sau chiến tranh, mà còn xây dựng được một số cơ sở công

nghiệp nặng và công nghiệp sản xuất hàng tiêu dùng quan trọng phục vụ công cuộc xây

Trang 11

dựng kinh tế, đáp ứng nhu cầu hàng hoá tiêu dùng thông thường cùa nhân dân và chi viện cho cuộc chiến đấu giải phóng miền Nam

Tới năm 1965 đế quốc Mỹ mở rộng cuộc chiến tranh phá hoại ra miền Bắc, chủ trưong phát triên công nghiệp có sự chuyển hướng cơ bản: vừa duy trì và bảo vệ sàn xuất, vừa trực tiếp chống chiến tranh phá hoại của đế quốc Mỹ Các cơ sờ sàn xuất lớn được phân tán thành nhiều bộ phận nhỏ, công nghiệp địa phương được phát triển manh để thực hiện nhiệm vụ

“hậu cần tại chỗ” Vè cơ bàn, sản xuất công nghiệp vẫn được duy trì và góp phần tích cực vào công cuộc kháng chiến chống Mỹ cứu nước của dân tộc

Ở miền Nam, công nghiệp trong vùng giải phóng được phát triên với quy mô nhò bé để sản xuất một số vũ khí thông thường và thuôc men phụcm vụ chiếũ đấu Trong vùng do Mỳ nguỵ kiểm soát, công nghiệp phát triển theo định hướng phục vụ chiến tranh, phục vụ hậu cân cho quản đội Mỹ nguỵ và hàng tiêu dùng thông thường cho dân cư Chiên tranh đã gâv nhiều khó khăn cản trở cho phát triển công nghiệp, nhưng một số cơ sò công nghiệp hiện đại

và khu công nghiệp cũng đã hình thành và phát triển

- Thời kỳ phục hồi và phát triển kinh tế sau khi thốne nhất đất nước (1975-1985)

 Sau ngày đất nước thống nhất, nhiệm vụ công nghiệp XHCN được tiến hành trong cả nước

 Do nhu cầu phát triển kinh tế

 Khôi phục các cơ sở công nghiệp cũ, nhất là miền Bắc, hầu hết các cơ sở quan trọng đều bị chiến tranh phá hoại hoặc tháo dỡ để sơ tán

 Trong quá trình khôi phục có mở rộng để phục vụ nhu cầu sau chiến tranh nhất là các ngành công nghiệp nhẹ

 Phát triển một số cơ sở sản xuất công nghiệp mới, chủ yếu là các vùng chưa phát triển:miền Nam, vùng núi

 Sự phân bố sản xuất nói chung vẫn phân bố theo hướng mở rộng diện phân bố trong

cả nước Phân bố phân tán thiếu tập trung

 Nguồn nguyên liệu có nhiều khó khăn

 Tiếp tục hình thành khu công nghiệp chuyên môn hóa

- Thời kỳ đỗi mới (1986 đến nay)

Trước yêu cầu đổi mới nền kinh tế, đổi mới quản lý, thực hiện cơ chế thị trường định hướng XHCN Nền công nghiệp Việt Nam có nhiều chuyển biến rõ rệt:

Sản xuất công nghiệp liên tục tăng trưởng với tốc độ khá cao Tổng giá trị sản xuất CN tăng liên tục trong giai đoạn 2006–2017, giá trị gia tăng CN tăng bình quân 6,79%/năm

Trang 12

Công nghiệp nước ta đang mở rộng quy mô và vị trí trong nền kinh tế Công nghiệp là ngànhđóng góp ngày càng lớn trong nền kinh tế Bình quân giai đoạn 2006 – 2017, CN chiếm hơn 30% trong GDP cả nước CN đóng góp lớn nhất cho ngân sách nhà nước.

Trong đường lối đổi mới kinh tế, chủ trương phát triển công nghiệp có những thay đổi hết sức cơ bản:

- Tập trung phát triển mạnh công nghiệp nhẹ và công nghiệp sản xuất hàng tiêu dùng phục

vụ nhu cầu trong nước và xuất khẩu; phát triển có chọn lọc một số ngành công nghiệp nặng trong nước có nhu cầu và có khả năng sản xuất có hiệu quà

- Phát triển nền kinh tế hàng hoá nhiều thành phần vận hành theo cơ chế thị trường có sự quàn lý cùa Nhà nước theo định hướng xã hội chù nghĩa

- Mở rộng quan hệ kinh tế đối ngoại, thu hút đầu tư nước ngoài nhàm khai thác lợi thế, giải quyết thêm việc làm, nâng cao trình độ công nghệ, học tập kỹ năng quản lý

Trang 13

Câu 7:Phân tích cơ sở xuất phát, nội dung và những điều kiện cơ bản thực hiện mô

hình chiến lược phát triển công nghiệp thay thế nhập khẩu?

- Khái niệm: Mô hình chiến lược thay thế nhập khẩu là tập trung phát triển mạnh sản xuất các loại hàng hoá, đặc biệt là hàng tiêu dùng, để thay thế các hàng hoá lâu nay vẫn phải nhậpkhẩu từ nước ngoài Tức là nhằm khai thác các nguồn lực sẵn có trong nước để sản xuất và

mở rộng thị trường, tạo thêm công ăn việc làm, tiết kiệm ngoại tệ

- Cơ sở xuất phát: Lấy thị trường trong nước là trọng tâm trong định hướng phát triển các ngành công nghiệp

- Nội dung của chiến lược:

o Mô hình thay thế nhập khẩu đề cập đến một quốc gia thực hiện các biện pháp khác nhau để hạn chế nhập khẩu một số sản phẩm công nghiệp nước ngoài, ưu tiên các mặt hàng sản xuất trong nước hơn các sản phẩm từ nước ngoài, tìm cách thúc đẩy công nghiệp hóa quốc gia

o Nó ngụ ý rằng một quốc gia phụ thuộc vào sản xuất quốc gia Trong trường hợp này, xuất khẩu có xu hướng lớn hơn nhập khẩu, bằng cách giảm thiểu nhập khẩu để hạn chế cạnh tranh với các sản phẩm địa phương

o Mô hình này đã được thực hiện chủ yếu bởi các nền kinh tế mới nổi, trong thời gian dài phụ thuộc vào các nền kinh tế phát triển

o Nó cũng được gọi là một mô hình công nghiệp hóa thay thế nhập khẩu Nó là sản phẩm của một chiến lược phát triển kinh tế hướng nội

o Nói chung, các quốc gia cấp ưu đãi cho thuế, đầu tư và bán hàng Điều này khuyến khích vốn nước ngoài tạo ra các công ty liên kết với thủ đô địa phương hoặc hợp tác với các công ty quốc gia, thông qua việc cung cấp nguyên liệu hoặc chuyển giao công nghệ để cải thiện mức độ công nghiệp hóa quốc gia

o Các phương tiện khác nhau được sử dụng để phát triển ngành công nghiệp địa

phương, như tăng thuế, tăng số lượng hạn chế và kiểm soát ngoại tệ để hạn chế nhập khẩu sản phẩm, do đó cạnh tranh nhập khẩu có điều kiện cạnh tranh ít hơn hoặc khôngthể cạnh tranh trong ngành quốc gia

- Điều kiện cơ bản thực hiện mô hình:

o Xác định tổng cầu các loại hàng hoá lâu nay vẫn phải nhập khẩu từ nước ngoài thông qua việc phân tích cơ cấu và sản lượng hàng hoá đã nhập khẩu, tổng số dân cư, cơ cấudân cư và khả năng thanh toán của dân cưế Việc phân tích các yếu tố này cho phép thấy được chủng loại hàng hoá và dung lượng thị trường mỗi loại hàng hoá làm cơ sở

để định hướng phát triển trong nước

Trang 14

o Ban hành các chính sách khuyến khích các nhà đầu tư trong và ngoài nước đầu tư pháttriển các doanh nghiệp sản xuất hàng hoá trong nước thay thế hàng hoá nhập khẩu Các chính sách này bao gồm từ những ưu đãi về tín dụng đầu tư, thuế, đến những thủ tục đầu tư nhàm tạo động lực thu hút các nhà đầu tư phát triển sản xuất.

o Ban hành các chính sách bảo hộ sản xuất trong nước như thuế quan bảo hộ, hạn ngạchnhập khẩu, trợ cấp cho sàn xuất trong nước Thông thường, chính sách bảo hộ vận động qua ba giai đoạn: bảo hộ với cường độ cao trong giai đoạn đầu; giảm dần mức

độ bảo hộ đê thúc đẩy các doanh nghiệp trong nước vươn tới trình độ cao hơn; cuối cùng, xoá bỏ bào hộ khi các doanh nghiệp trong nước đủ sức khống chế thị trường trong nước và vươn ra thị trường quốc tế

• Chú ý:

- Mô hình thay thế nhập khẩu không đồng nghĩa với việc xây dựng nền kinh tế khép kín

- Để phục vụ sản xuất trong nước, vẫn cần cho phép nhập khẩu hàng hóa từ nước ngoài Nhập khẩu hạn chế một phần hàng hóa tiêu dùng trong nước

- Hạn chế của chiến lược:

o Dung lượng thị trường trong nước không lớn và nhu cầu tiêu dùng của dân cư về một

loại hàng hoá dần bị bão hoà là những càn ườ trực tiếp với việc mở rộng quy mô sản xuất

o Chính sách bảo hộ của Chính phủ với hàng hoá thay thế nhập khẩu chậm được sửa đổi

đã gây nên sự ỷ lại của các nhà sản xuất trong nước

o Khả năng vươn ra thị trường nước ngoài rất hạn chế do hàng hoá kém sức cạnh tranh

cả về kiểu cách, mẫu mã, chất lượng và giá cả

o Tình trạng thiếu hụt về ngoại tệ không được giải toả vì các nhà sản xuất ưa thích nhập khẩu các yếu tố sản xuất từ nước ngoài hơn là khai thác ngay trong nước

Trang 15

Câu 8: Trình bày nguồn thu hút vốn của các doanh nghiêp công nghiệp? Phân tích

thuận lợi và khó khăn trong thu hút các nguồn vốn?

 Tăng thêm vốn lưu động nhằm mở rộng cơ sở, hoạt động sản xuất kinh doanh hiện tại

 Sửa chữa hoặc mua sắm các tài sản cố định Hay thay thế tài sản cũ đã bị hư hỏng.Tùy vào mục đích sử dụng mà doanh nghiệp có các nguồn thu hút vốn khác nhau

Phân loại theo đối tượng đầu tư

 Đầu tư vào cơ sở vật chất: nhà xưởng, máy móc, trang thiết bị, vật tư… Để phục vụ cho hoạt động sản xuất kinh doanh và cung cấp dịch vụ của doanh nghiệp Hoặc phục

vụ cho các mục đích liên quan đến xã hội

 Đầu tư tài chính có nhiều hình thức khác nhau Có thể là mua cổ phiếu, trái phiếu Hoặc cũng có thể là cho vay lấy lãi, gửi tiền ngân hàng…

Phân loại theo tiêu chí tái sản xuất tài sản cố định

 Đầu tư mới: trang bị những tài sản mới hoàn toàn Đó là những tài sản trước nay chưa từng có tại các công ty, các doanh nghiệp Đó là các thiết bị, vật tư, máy móc, công nghệ hoàn toàn mới

 Đầu tư mở rộng: trên cơ sở đã có sẵn và phát triển lên Vốn để mua sắm thêm các trang thiết bị, các bộ phận hoặc hiện đại hóa, cải tiến các tài sản hiện có

 Đầu tư hỗn hợp: kết hợp hai loại trên

Phân loại theo nguồn vốn

 Vốn đầu tư Nhà nước: dành cho mục đích liên quan đến xã hội Trong đó bao gồm cáchoạt động như: cơ sở hạ tầng an sinh xã hội, an ninh Quốc phòng Hoặc hỗ trợ cho cácdoanh nghiệp nhà nước phát triển

 Vốn đầu tư tín dụng do nhà nước bảo lãnh Ở đây, các doanh nghiệp vay vốn nhà nước phục vụ cho hoạt động kinh doanh và phát triển của mình

 Vốn đầu tư phát triển của các doanh nghiệp nhà nước: vốn khấu hao cơ bản, vốn của các doanh nghiệp nước ngoài gồm FDI và ODA Bên cạnh đó còn có vốn tích lũy từ lợi nhuận sau thuế, vốn tự huy động của doanh nghiệp…

tích thuận lợi và khó khăn của nợ phải trả

Trang 16

- Thuận lợi

+ Chi phí sử dụng vốn là tiền lãi vay mà doanh nghiệp phải trả định kì cho chủ nợ Lãi suất cố định được thỏa thuận trong hợp đồng giúp cho doanh nghiệp có được kế hoạch tài chính ổn định

+ Chi phí trả lãi vay được tính trừ vào lợi nhuận trước khi tính thuế, làm tăng giá trị của doanh nghiệp (lá chắn thuế)

+ Chủ nợ chỉ có quyền nhận lãi định kỳ và vốn khi đến hạn nhưng không có quyền thamgia kiểm soát công ty

+ Chủ nợ của doanh nghiệp không được hưởng khoản chia lợi nhuận của công ty Điều

họ mong đợi chính là doanh nghiệp sẽ thanh toán khoản vay đúng hạn Do vậy doanh nghiệpcần thận trọng hơn trong việc đưa ra các quyết định

+ Doanh nghiệp huy động vốn vay càng nhiều thì càng làm tăng gánh nặng tài chính – gánh nặng trả lãi và trả gốc khi đến hạn

+ Nếu doanh nghiệp không thanh toán khoản vay, khoản nợ của thẻ tín dụng đúng hạn, mức tín nhiệm của doanh nghiệp sẽ bị ảnh hưởng Điều đó sẽ khiến doanh nghiệp sẽ gặp nhiều khó khăn khi vay vốn trong tương lai, hoặc có thể không được phép vay vốn

tích thuận lợi và khó khăn của nguồn vốn bên trong

Trang 17

+ Vì không chịu sức ép về chi phí sử dụng vốn và có thể thiếu kiểm tra, giám sát hoặc tưvấn của các chuyên gia, các tổ chức như trong sử dụng nguồn vốn đi vay, do đó có hiệu quả

sử dụng vốn không cao hoặc có thể sẽ có những quyết định đầu tư không khôn ngoan

thuận lợi và khó khăn của nguồn vốn bên ngoài

+ Nguồn vốn bên ngoài chứa đựng nhiều rủi ro tài chính

+ DN dễ mất quyền độc lập về tài chính, mất khả năng thanh toán khi DN làm ăn thua

lỗ Ngoài ra còn gặp phải các rủi ro về tín dụng

Dưới đây là bẳng tổng kết ưu nhược điểm của từng nguồn vốn

Trang 18

Câu 9: Phân tích cơ sở xuất phát, nội dung và những điều kiện cơ bản phát triển công

nghiệp theo mô hình chiến lược hỗn hợp?

Mô hình chiến lược này là sự kết hợp những yếu tố cơ bàn của mô hình chiến lược hướng vềxuất khâu và mô hình chiến lược thay thế nhập khẩu

- Tư tưởng cơ bản của mô hình chiến lược này (Cơ sở xuất phát):

“đẩy mạnh xuất khẩu trên cơ sở khai thác lại thế so sánh của đất nước, đông thời thay thế nhập khẩu những sản phẩm trong nước có khả năng sản xuât có hiệu quả” Theo đó, coi trọng cả thị trường quốc tế và thị trường nội địa trên cơ sở bảo đảm hiệu quả kinh tế

- Nội dung mô hình chiến lược hỗn hợp:

Mô hình chiến lược này là sự kết hợp những yếu tố cơ bàn của mô hình chiến lược hướng vềxuất khâu và mô hình chiến lược thay thế nhập khẩu

+ Nội dung của chiến lược thay thế nhập khẩu:

o Nhà nước lập kế hoạch xác định số lượng và chủng loại hàng hóa phải nhập khẩu trong một năm

o Lập phương án để tổ chức sản xuất đáp ứng đại bộ phận nhu cầu về hàng hóa và dịch

vụ cho thị trường nội địa

o Đảm bảo cho các nhà sản xuất trong nước có thể làm chủ được công nghệ sản xuất hoặc các nhà đầu tư nước ngoài cung cấp công nghệ, vốn và quản lí hướng vào việc cung cấp cho thị trường nội địa là chính

o Lập các hàng rào bảo hộ để hỗ trợ cho sản xuất trong nước

+ Nội dung chiến lược hướng về xuất khẩu

o Bản chất của chiến lược sản xuất hướng về xuất khẩu là sử dụng các lợi thế tuyệt đối

và lợi thế tương đối (lợi thế so sánh), hay những nhân tố sản xuất thuộc tiềm năng của đất nước trong phân công lao động quốc tế để đem lại lợi ích tối ưu cho quốc gia

o Chiến lược sản xuất hướng về xuất khẩu nhằm mở cửa nền kinh tế quốc dân để thu hútđầu tư vào khai thác tiềm năng lao động và tài nguyên thiên nhiên của đất nước

o Chiến lược sản xuất hướng về nhập khẩu nhấn mạnh ba vấn đề cơ bản:

o + Khuyến khích mở rộng xuất khẩu thay cho việc kiểm soát nhập khẩu để tiết kiệm ngoại tệ và kiểm soát tài chính

o + Hạn chế bảo hộ ngành công nghiệp trong nước, thay vào đó là nâng đỡ và hỗ trợ chocác ngành sản xuất hàng xuất khẩu

Trang 19

o + Đảm bảo môi trường đầu tư cho các nhà đầu tư nước ngoài thông qua hệ thống các chính sách khuyến khích và kinh tế tự do để thu hút vốn, công nghệ, trình độ quản lí của nước ngoài.

- Điều kiện cơ bản áp dụng mô hình

Việc áp dụng mô hình chiến lược này là phù hợp với điều kiện thực tế Việt Nam và xu thế phát triển kinh tế thế giới Những lợi thế so sánh của Việt Nam là: tài nguyên thiên nhiên đa dạng, trong đỏ có một số loại có trữ lượng lớn và giá trị kinh tế cao; nhân lực dồi dào và có khả năng tiếp thu nhanh kỹ thuật mới; điều kiện chính trị - xã hội ổn định; vị trí địa kinh tế thuận lợi Với số dân trên 84 triệu người, tốc độ tăng trưởng kinh tế nhanh, Việt Nam được đánh giá là một thị trường đầy tiềm năng cho cả hàng tiêu dùng và hàng sản xuất

Quy hoạch phân bố hợp lý công nghiệp trên cả nước Phát triển có hiệu quả các khu công nghiệp, khu chế xuất, xây dựng một số khu công nghệ cao, hình thành các cụm công nghiệp lớn và khu kinh tế mở Phát triển rộng khấp các cơ sở sản xuất công nghiệp nhò Ỷà vừa với ngành, nghề đa dạng

Đổi mới, nâng cấp công nghệ trong các cơ sở hiện có đê nâng cao năng suất, chất lượng, hiệu quà Sừ dụng phù họp các công nghệ có khả năng thu hút nhiều lao động Phát triển nhiều hình thức liên kết giữa các doanh nghiệp nhỏ, vừa và lớn, giữa sản xuất nguyên liệu với chế biến, tiêu thụ sản phẩm trên cơ sờ đảm bảo hài hoà vê lợi ích Tăng tỷ lệ nội địa hoá trong công nghiệp gia công, lắp ráp Tăng cường công tác kiểm tra chất lượng sàn phẩm, bào

hộ sờ hữu công nghiệp, bảo vệ môi trường”

- Khắc phục được những hạn chế mà 2 mô hình kia mang lại

Trang 20

Câu 10:Phân tích các nhân tố ảnh hưởng đến cơ cấu công nghiệp, liên hệ với thực tiễn

chuyển dịch cơ cấu công nghiệp ở Việt Nam hiện nay?

*, Cơ cấu công nghiệp là số lượng các bộ phận hợp thành CN và mối quan hệ tương tác giữa các bộ phận ấy

*, Các nhân tố ảnh hưởng đến cơ cấu nông nghiệp

- Các nhân tố thuộc thị trường hàng hoả và thị trường các yếu tố

o Thị trường tác động trực tiếp đến việc hình thành và chuyển dịch cơ cấu công nghiệp

của mỗi nước

o Thị trường tác động đến cả đầu vào và đầu ra của các doanh nghiệp, hạt nhân cơ bản

của nền CN đất nước

o Sự hình thành và biến đổi nhiệm vụ kinh doanh của DN để thích ứng với các điều kiện

của thị trường được tổng hợp lại tạo thành sự hình thành và chuyển dịch cơ cấu công nghiệp của đất nước

o Không chỉ thị trường hàng hoá (dịch vụ), mà còn có các loại thị trường khác (TT lao

động, TT khoa học - công nghệ, TT tài chính ) cũng đều có ảnh hưởng đến cơ cấu, chuyển dịch cơ cấu công nghiệp

o Trong cơ chế thị trường có sự quản lý của Nhà nước, Nhà nước đóng vai trò quan

trọng trong điều tiết kinh tế vĩ mô, đó là; tạo điều kiện hình thành đồng bộ các loại thị trường; điều tiết thị trường và tạo môi trường, điều kiện cho thị trường và cho các hoạt động kinh doanh của DN thông qua các chính sách tài chính - tiền tệ, đầu tư, xuất nhập khẩu

-, Cảc nhân tố về nguồn lực và lợi thế so sánh cùa đất nước

o Các loại tài nguyên thiên nhiên (khoáng sản, lâm sản, hải sản) và các điều kiện (thổ

nhưỡng, khí hậu, thời tiết, sông, hồ, bờ biển ), các yếu tố này hoặc trở thành đối tượng lao động để phát triển các ngành khai thác và chế biến; hoặc trở thành điều kiện

để xây dựng và phát triển các ngành công nghiệp

o Dân số và lao động được coi là một nguồn lực quan trọng để phát triển kinh tế nói

chung, công nghiệp nói riêng (Số lượng dân tạo thành thị trường tiêu thụ, trình độ tạo

KN tiếp thu kỹ thuật cao)

o Vị trí địa lý của đất nước cũng là một nguồn lực cần được xem xét khi xác định cơ

cấu công nghiệp, điều này cho phép xác định lợi thế của đất nước

o Sự ổn định về chính trị - xã hội tạo môi trường thuận lợi cho việc phát triển kinh tế,

động viên đầu tư trong nước và thu hút đầu tư nước ngoài vào phát triển công

nghiệp

Trang 21

- Nhân tố tiến bộ khoa học công nghệ

o Tiến bộ khoa học - công nghệ thúc đẩy sự phát triển phân công lao động xã hội.

o Trình độ tiến bộ KH-CN càng cao, phân công lao động càng sâu sắc, sự phân hoá

công nghiệp diễn ra càng mạnh và cơ cấu công nghiệp càng phức tạp

o Việc thực hiện các nội dung của tiến bộ KH-CN trong tất cả các lĩnh vực của đời sống

KT-XH đòi hỏi phải phát triển mạnh một số ngành công nghiệp

o Tiến bộ khoa học - công nghệ không những chỉ tạo ra những khả năng sản xuất mới,

đẩy nhanh nhịp độ phát triển một số ngành, làm tăng tỷ trọng của chúng trong cơ cấu công nghiệp, mà con tạo ra những nhu cầu mới

o Tiến bộ khoa học - công nghệ hạn chế ảnh hưởng của tự nhiên, cho phép phát triển

công nghiệp ngay cả khi những điều kiện tự nhiên không thuận lợi Sự ảnh hưởng củanhân tố này đến cơ cấu công nghiệp phụ thuộc vào chính sách KH - CN của đất nước.- Các nhân tố về môi trường thể chế

o Môi trường thể chế (hệ thống các chủ trương, chính sách ) là biểu hiện cụ thể những

quan điểm, ý tưởng và hành vi của Nhà nước trong việc phát triển công nghiệp và phát triển các hoạt động kinh tế - xã hội của quốc gia

o Nhà nước hoạch định chiến lược phát triển công nghiệp nhằm thực hiện hệ thống các

mục tiêu kinh tế - xã hội nhất định (định hướng phát triển, định hướng đầu tư)

o Nhà nước tạo môi trường thể chế để khuyến khích, động viên hoặc tạo áp lực để các

nhà đầu tư trong và ngoài nước vận động theo định hướng đã định

*, Thực tiễn chuyển dịch cơ cấu công nghiệp Việt nam

a) 1960 - 1980: Ưu tiên CN nặng trên cơ sở phát triển CN nhẹ (luyện kim, điện, vật liệu xây dựng, dệt may)

b) Từ giữa 1980: phát triển CN sản xuất hàng tiêu dùng

c) Từ 1986 - nay: CN dần chiếm tỉ trọng cao, hình thành cơ cấu CN nhiều thành phần, CN chế biến sản phẩm nông nghiệp, SX hàng tiêu dùng được chú ý phát triển; CN nặng tập trung vào những ngành thực sự có khả năng đảm bảo hiệu quả kinh tế

d) Thời gian tới:

+) Phát triển mạnh CN chế biến nông - lâm - thủy sản

+) Đẩy mạnh SX hàng tiêu dùng dựa trên lợi thế nguồn lao động; chuyển dần từ gia công cho nước ngoài sang mua nguyên liệu và xuất khẩu trực tiếp

+) Phát triển có chọn lọc một số ngành CN nặng với quy mô, bước đi phù hợp với điều kiện VN

Trang 22

+) Phát triển mạnh tiểu thủ công nghiệp khu vực nông thôn

+) Phát triển một số ngành công nghệ cao gắn với thực hiện chương trình mục tiêu quốc gia như tự động hóa, vật liệu mới, công nghệ sinh học, CNTT, chuyển đổi số

Trang 23

Câu 11:Phân tích ảnh hưởng của các nhân tố công nghiệp tới môi trường sinh thái và

những biện pháp kết hợp phát triển công nghiệp với bảo vệ môi trường sinh thái?

1 Quan hệ giữa phát triển công nghiệp và môi trường sinh thái

- Quá trình sản xuất là một quá trình biện chứng, đồng thời với quá trình biến đổi những yếu

tố của tự nhiên thành của cải vật chất phục vụ con người là quá trình “vật thể hóa con

người” Hoạt động sản xuất và sinh hoạt của con người tác động ngược trở lại môi trường, đẩy nhanh và làm thay đổi những quan hệ tự nhiên vốn có được hình thành giữa các bộ phậncủa môi trường

- Sự phát triển quá nhanh của công nghiệp nếu không tính đến những hậu quả về môi trường

sẽ làm thay đổi hình thái môi trường Hệ thống sản xuất công nghiệp - môi trường thể hiện mối quan hệ chặt chẽ giữa công nghiệp và môi trường Để hệ thống sản xuất công nghiệp phát triển, các nguồn đầu vào phải được duy trì và phát triển

- Cần chủ động thực hiện những giải pháp để phát triển tái tạo nguồn tài nguyên

2 Các nhân tố công nghiệp ảnh hưởng đến môi trường sinh thái

- Tổ chức sản xuất công nghiệp

Tổ chức sản xuất CN như tích tụ, tập trung hóa SX, chuyên môn hóa, dịch chuyển cơ cấu CN, phân bố SX theo vùng, theo lãnh thổ, tăng quy mô SX,… -> tăng năng lực SX, đạt hiệu quả SX, của cải nhiều hơn Nhưng cũng đồng thời gây ảnh hưởng đến môi trường sinh thái, tàn phá cảnh quan môi trường

- Hệ thống chính sách phát triển công nghiệp và năng lực quản lý điều hành của chính phủCác chính phủ thường đưa ra các chính sách và chiến lược phát triển hoàn toàn chi dựa ứên

cơ sở tính hợp lý về kinh tế Căn cứ vào nhận thức đó, nhiều vấn đề môi trường được xếp vào vị trí thứ yếu hoặc bị bỏ qua

- Tiến bộ khoa học công nghệ

Tiến bộ KHCN có tác động tích cực tới môi trường, tiết kiệm tài nguyên, đem lại hiệu quả về sinh thái, kiểm soát ô nhiễm Nhưng tiến bộ KHCN cũng cho phép tạo ra những vật liệu nhân tạo có độ bền cao, khả năng phân hủy thấp trong mọi điều kiện -> gây ô nhiễm môitrường

- Cơ chế thị trường:

Cơ chế thị trường có tác động tích cực tới môi trường, vì mong muốn có hiệu quả cao,

đã tìm cách tiết kiệm tài nguyên, đem lại hiệu quả về sinh thái Nhưng cơ chế thị trường cũng đòi hỏi các DN nâng cao chất lượng, quan tâm đến mẫu mã, thuận lợi cho nên đã dùng

Trang 24

các vật liệu phân hủy thấp, chưa kể việc liên tục đưa ra các loại sản phẩm gây lãng phí tài nguyên ->gây ô nhiễm môi trường

- Xu thế toàn cầu hóa và hợp tác quốc tế

Hợp tác quốc tế cho phép giải quyết các vấn đề môi trường một cách toàn diện, đồng

bộ với tầm nhìn dài hạn hơn trong nghiên cứu khoa học, công nghệ bảo vệ môi trường, …Tuy nhiên toàn cầu hóa cũng dễ đưa tới sự cạnh tranh trong việc khai thác tài nguyên, một sốnước lớn đưa các công nghệ cũ, lạc hậu sang các nước chưa phát triển và đưa đến tàn phá môi trường,…

3 Các biện pháp vĩ mô nhằm giảm ô nhiễm môi trường trong phát triển công nghiệp

+ Phát triển CN với đảm bảo phát triển môi trường sinh thái bền vững

+ Nghiên cứu, phát triển và triển khai ứng dụng các thành tựu khoa học công nghệ trong phát triển công nghiệp với đảm bảo môi trường sinh thái bền vững

+ Hoàn thiện tổ chức sản xuất theo hướng phát triển công nghiệp với đảm bảo môi trường bền vững

+ Tăng cường công tác tổ chức quản lý chất thải CN

+ Tăng cường vai trò và năng lực của Nhà nước trong quản lý phát triển CN đảm bảo môi trường sinh thái bền vững

+ Sử dụng công cụ kinh tế trong phát triển công nghiệp gắn với bảo vệ môi trường sinh thái

Trang 25

Câu 12:Nêu ý nghĩa của chỉ tiêu NPV và IRR để đánh giá dự án đầu tư của các doanh

nghiệp? Tại sao phải tính cả IRR và NPV?

Chỉ số NPV

NPV (Net present value) tức là Giá trị hiện tại ròng Chỉ số này đánh giá giá trị của toàn bộ dòng tiền dự án trong tương lai được chiết khấu về hiện tại NPV được xem là phương pháp tốt nhất để đánh giá khả năng sinh lời của dự án vì nó có thể cho biết mức lãi ròng của dự án sau khi đã thu hồi vốn đầu tư ban đầu và tất cả chi phí phát sinh (bao gồm cả lạm phát).Chỉ số IRR

IRR (internal rate of return) tức là suất thu lợi nội tại Bằng phương pháp IRR, các nhà đầu

tư có thể biết được chi phí sử dụng vốn cao nhất và hiệu quả nhất có thể chấp nhận được Phương pháp IRR dễ tính toán vì không phụ thuộc vào chi phí vốn nên khá thuận tiện cho việc so sánh cơ hội đầu tư vì nó cho biết khả năng sinh lời dưới dạng % IRR còn đánh giá được tốc độ tăng trưởng mà một dự án có thể tạo ra được, từ đó nhà đầu tư có thể dễ dàng hơn trong việc cân nhắc nên thực hiện dự án nào

Ngoài ra, tỷ suất thu nhập nội bộ (IRR) là một công cụ để các nhà đầu tư quyết định có nên tập trung toàn lực cho một dự án cụ thể hay không, hay nên phân loại tính hấp dẫn của nhiều

dự án khác nhau

Cách tính NPV và IRR

Công thức tính NPV

Để tính được chỉ số NPV, chỉ cần áp dụng công thức tính sau:

NPV = Giá trị hiện tại của dòng tiền thu vào – giá trị hiện tại của dòng tiền chi ra

Nếu kết quả chỉ số NPV dương thì chứng tỏ đây là một dự án đáng giá bởi suất chiết khấu chính bằng chi phí cơ hội của dự án Có nghĩa là khoản đầu tư có lời bởi giá trị của dòng tiền

Trang 26

mặt sau khi khấu hao đã cao hơn mức đầu tư ban đầu Vì vậy, nếu đã khấu trừ chi phí cơ hội

mà vẫn có lãi thì dự án có lợi tức kinh tế và đáng được đầu tư

Công thức tính IRR

Để tính được chỉ số IRR, chỉ cần giải phương trình NPV(IRR)=0 Chỉ số IRR chính là

nghiệm của phương trình NPV=0 Nếu kết quả chỉ số IRR lớn hơn giá trị suất chiết khấu (chiphí cơ hội) thì dự án này đáng đầu tư Hiểu theo một cách khác tức là tỉ lệ hoàn vốn nội bộ càng cao thì khả năng thực thi dự án càng cao

Đánh giá phương pháp NPV hay IRR

Phương pháp NPV đòi hỏi tính toán chính xác các chi phí mà điều này thường khó thực hiệnđối với các dự án lâu dài Còn đối với phương pháp IRR thì dễ xác định hơn vì chỉ số IRR là giá trị % cụ thể

Nếu đánh giá cả hai chỉ số này trong cùng điều kiện thì đều cho cùng một kết quả Tuy nhiên

có rất nhiều trường hợp thì phương pháp IRR lại không hiệu quả bằng phương pháp NPV trong việc tính toán và chiết khấu dòng tiền

Với IRR, nó chỉ sử dụng một tỷ lệ chiết khấu duy nhất để đánh giá tất cả các kế hoạch đầu

tư Điều này giúp đơn giản hóa quy trình tính toán, song, nó lại có thể dẫn đến những sai lệch trong quá trình đánh giá Nếu so sánh giữa phương pháp NPV và IRR khi tiến hành đánh giá dự án đầu tư có chung một tỉ lệ chiết khấu, cùng dòng tiền tương lai, cùng mức độ rủi ro và cùng có thời gian thực hiện ngắn thì phương pháp IRR hiệu quả hơn Tuy nhiên, tỉ

lệ chiết khấu lại luôn biến đổi theo thời gian Nếu IRR không tính đến sự thay đổi của tỉ lệ chiết khấu thì phương pháp này sẽ không phù hợp với các dự án dài hạn

Một hạn chế nữa trong phương pháp IRR là phải biết được tỉ lệ chiết khấu của dự án Để đánh giá dự án thông qua IRR thì ta phải so sánh với tỉ lệ chiết khấu Nếu chỉ số IRR cao

Trang 27

hơn tỉ lệ chiết khấu thì dự án khả thi Mặt khác, nếu không biết tỉ lệ chiết khấu hoặc tỉ lệ chiết khấu không thể áp dụng cho dự án thì phương pháp IRR sẽ vô hiệu.

Cách khắc phục

Cách duy nhất để khắc phục những hạn chế của phương pháp IRR là sử dụng NPV Phương pháp NPV cho phép sử dụng các tỉ lệ chiết khấu khác nhau mà không dẫn đến sai lệch Ngoài ra, khi dùng cách này thì không cần phải so sánh chỉ số NPV với chỉ số nào khác bởi nếu NPV lớn hơn 0 tức là dự án khả thi

Phương pháp này được nhiều người áp dụng hơn vì quy trình tính toán của nó rất đơn giản Phương pháp IRR là phương pháp đơn giản đối với các dự án dài hạn bởi nó đơn giản hoá

dự án thành một con số duy nhất để nhà quản lý có thể xác định được dự án này có khả năngđem lại lợi nhuận hay không Còn đối với các dự án có dòng tiền không ổn định, thì NPV mới chính là sự lựa chọn đúng đắn

Kết luận

Khi phân tích đánh giá dự án, các chỉ số NPV và IRR chính là chỉ tiêu đánh giá tài chính của

dự án Trong nền kinh tế hiện đại, để đảm bảo công bằng và bảo vệ môi trường, đa số các chủ thể hoạt động trong lĩnh vực kinh tế sẽ phải chi trả cho các tác động ngoai lai mà họ gây

ra với chủ thể khác Hiện nay, các nhà đầu tư dự án còn quan tâm đến NPV, IRR Kinh tế nhằm lượng hoá các đại lượng kinh tế để tính hiệu quả của dự án đối với nền kinh tế Tuy nhiên, để đánh giá NPV hay IRR kinh tế, cần có các điều tra xã hội học và kinh tế rộng lớn, cùng với các tác động ngoại lai gây ra bởi các tất cả các chủ thể

Trang 28

Câu 13:Trình bày các nhận thức cơ bản về cơ cấu và chuyển dịch cơ cấu, về cơ cấu

công nghiệp và chuyển dịch cơ cấu công nghiệp?

*, Cơ cấu kinh tế và chuyển dịch cơ cầu kinh tế

- Khái Niêm Cơ cấu kinh tế

Cơ cấu kinh tế là tổng thể các ngành nghề, bộ phận kinh tế có mối quan hệ chặt chẽ, tác động qua lại với nhau tạo thành một hệ thống hình thành nên nền kinh tế của một quốc gia, dựa trên mục tiêu và định hướng của khu vực, quốc gia đó Cơ cấu kinh tế bao gồm: Có nhiều loại cơ cấu kinh tế như: Cơ cấu khu vực kinh tế, cơ cấu vùng kinh tế, cơ cấu theo thành phần kinh tế, cơ cấu thương mại quốc tế, cơ cấu theo khu vực thể chế,

- Khái niệm Chuyển dịch cơ cấu kinh tế

Chuyển dịch cơ cấu kinh tế là sự phát triển không đều giữa các ngành Là sự chuyển dịch sao cho phù hợp với năng lực, trình độ của lao động trong điều kiện kinh tế-xã hội ứng với từng giai đoạn phát triển kinh tế của đất nước Dễ hiểu hơn là ngành nào có tốc độ phát triển mạnh hơn thì sẽ tăng tỉ trọng của ngành đó, ngành nào có tốc độ phát triển thấp hơn thì điều chỉnh giảm tỉ trọng của ngành đó cho phù hợp tổng thể chung của nền kinh tế

- Ý nghĩa của chuyển dịch cơ cấu kinh tế

Nền kinh tế ngày càng phát triển thì sự phân hóa ngành ngày càng tăng, đặc biệt trong thời

kỳ công nghiệp hóa-hiện đại hóa Trong giai đoạn chuyển mình thì sự chuyển dịch cơ cấu kinh tế ngày càng rõ cho thấy sự phát triển của năng lực sản xuất và phân công lao động xã hội

Chuyển dịch cơ cấu kinh tế cho phép khai thác tối đa thế thế mạnh tự nhiên-kinh tế-xã hội của từng vùng Cùng với đó, Chuyển dịch cơ cấu cũng cho phép nhà nước phân phối nguồn lực hợp lý cho từng ngành, từng vùng kinh tế Tập trung xây dựng, tổng hợp những nguồn

lực quốc gia là cơ sở để đẩy mạnh tăng trưởng kinh tế nhanh và bền vững.

*, cơ cấu công nghiệp và chuyển dịch cơ cấu công nghiệp

A, cơ cấu công nghiệp

Cơ cấu công nghiệp là số lượng các bộ phận hợp thành CN và mối quan hệ tương tác giữa các bộ phận ấy

Trang 29

+) Mối quan hệ tương tác giữa các bộ phận hợp thành hệ thống CN phản ánh sự phụ thuộc lẫn nhau về kinh tế và kỹ thuật giữa các bộ phận trong một hệ thống thống nhất.

- Vai trò của cơ cấu công nghiệp:

+) Cơ cấu công nghiệp là để xác định vị trí của bộ phận trong hệ thống, người ta xác định

Hệ số vượt của bộ phận Kvi:

Kvi = Vi / Vcn

Trong đó: Vi : Tốc độ phát triển bộ phận i

Vcn : Tốc độ phát triển chung của công nghiệp

Các ngành CN trọng điểm, mũi nhọn thường có Kvi>1 nghĩa là tốc độ phát triển của chúng phảI lớn hơn tốc độ phát triển bình quân của toàn bộ hệ thống CN

+) Cơ cấu CN luôn là cơ cấu động điều chỉnh thích ứng với sự thay đổi môi trường và yêu cầu phát triển Chuyển dịch cơ cấu CN cho phù hợp với từng thời kỳ và từng vùng lãnh thổ.+) Kế hoạch hóa cơ cấu CN là xác định phương hướng, quy mô, tốc độ phát triển các bộ phận hợp thành của hệ thống CN và đảm bảo mối tương quan hợp lý giữa các bộ phận ấy

B, chuyển dịch cơ cấu công nghiệp

Sự thay đổi cơ cấu công nghiệp từ trạng thái này sang trạng thái khác được gọi là chuyển dịch cơ cấu công nghiệp Sự thay đổi trạng thái ấy được biểu hiện trên hai mặt cơ bản sau đây:

- Thay đổi số lượng các bộ phận hợp thành hệ thống công nghiệp: bổ sung thêm những bộ phận mới và loại bỏ một số bộ phận hiện hừu Sự thay đổi này tất yếu sẽ kéo theo sự thay đổi tỷ trọng giá trị sản xuất của từng bộ phận trong tổng giá trị sản xuất của công nghiệp

- Số lượng các bộ phận họp thành hệ thống công nghiệp không thay đổi, nhưng tỷ trọng giá trị sản xuất của các bộ phận thay đổi do mỗi ngành có hệ số vượt (Kvi) khác nhau

Chuyển dịch cơ cấu công nghiệp là một quá trình dưới sự tác động của nhiều yếu tố Xu thế

và tính hiệu quả của chuyển dịch cơ cấu công nghiệp thường phải được xem xét trong trung hạn và dài hạn Những thay đổi nhất thời trong ngắn hạn (hàng năm) về tỷ trọng giá trị các

bộ phận hợp thành hệ thống công nghiệp chưa đủ luận cứ để xác định xu thế và tính hiệu quàcủa chuyển dịch cơ cấu công nghiệp

Trang 30

Câu 14:Nêu bản chất và tiêu chuẩn của hiệu quả kinh tế

*, HIệu quả kinh tế

- Theo nghĩa tổng quát: Hiệu quả kinh tế (HQKT) là phạm trù phản ánh trình độ và năng lực quản lý, đảm bảo thực hiện có kết quả cao những nhiệm vụ kinh tế - xã hội đặt ra với chi phí thấp nhất

- Theo nghĩa hẹp với DN: HQKT của hoạt động SXKD phản ánh mặt chất lượng của hoạt động SXKD, phản ánh trình độ sử dụng các nguồn lực (lao động, thiết bị máy móc, nguyên nhiên vật liệu, tiền vốn, ) để đạt được mục tiêu cuối cùng của DN - tối đa hóa lợi nhuận

*, Bản chất

Cần hiểu phạm trù hiệu quả kinh tế một cách toàn diện trên cả hai mặt định lượng và định tính, về mặt định lượng, hiệu quả kinh tế của việc thực hiện mỗi nhiệm vụ kinh tế - xã hội biêu hiện ở môi tương quan giữa kết quả thu được và chi phí bò ra Nếu xét vê tông lượng, việc thực hiện một nhiệm vụ nào đó chỉ có hiệu quả kinh tê khi nào kêt quả thu vê lớn hơn chi phí đã bỏ ra để thực hiện nhiệm vụ đó và mức chênh lệch này càng lớn chứr g tỏ hiệu quạ kinh tế càng cao và ngược lại Vê mặt định tỉnh, mức độ hiệu quả kinh tế cao thu được phàn ánh sự cố gang, nỗ lực, trình độ quàn lý của mỗi khâu, mỗi cấp trong hệ thống công nghiệp và sự gắn bó của việc giải quyết những yêu cầu và mục tiêu kinh tế với những yêu cầu và mục tiêu chính trị - xã hội

Hai mặt định lượng và định tính của phạm trù hiệu quà kinh tế cỏquan hệ chặt chẽ với nhau Trong những biểu hiện về định lượng phải nhằm đạt được những mục tiêu chính trị - xã hội nhất định Ngược lại, việc quản lý kinh tế trong công nghiệp, dù ở giai đoạn nào, cũng khôngchấp nhận việc thực hiện các yêu cầu, mục tiêu chính trị - xã hội với bất kỳ giá nào

Cần phân biệt sự khác nhau và mối quan hệ giữa hiệu quả kinh tế và kết quả kinh tế về hình thức, hiệu quà kinh tế luôn là một phạm trù so sánh, thể hiện mối tương quan giữa cái phải

bỏ ra và cái thu về được Ket quả kinh tế chỉ là yếu tố cần thiết để tính toán và phân tích hiệuquả kinh tế Tự bản thân mình, kết quả chưa thể hiện được nó tạo ra ở mức nào và với chi phí bao nhiêu

*, Tiêu chuẩn

- Tăng năng suất lao động xã hội được coi như tiêu chuẩn chung của HQKT quốc dân

+) Nghĩa là giảm chi phí lao động xã hội cần thiết để tạo ra đơn vị sản phẩm hay tăng lượng sản phẩm sản xuất ra trong một đơn vị thời gian

+) Tăng năng suất lao động xã hội là cơ sở để mở rộng sản xuất, tăng trưởng kinh tế và phát triển xã hội

Trang 31

- Giữa năng suất lao động cá nhân và năng suất lao động xã hội có mối quan hệ chặt chẽ với nhau.

Khi nói đến hao phí lao động sống là nói đến năng suất lao động cá nhân, còn hao phí đồng thời cả lao động sống và lao động quá khứ sẽ tạo ra năng suất lao động xã hội

- Năng suất lao động cá nhân là tiền đề cho năng suất lao động xã hội Song hai loại năng suất lao động này không phải bao giờ cũng thuận chiều với nhau,

- Tiêu chuẩn HQKT phải đảm bảo tính toàn diện:

+) Đó là sự gắn bó giữa giá trị và giá trị sử dụng; một mặt phải giảm chi phí lao động XH, mặt khác đảm bảo chất lượng hàng hóa ngày cao, không ngừng mở rộng số lượng mặt hàng,đáp ứng nhu cầu càng tăng của XH;

+) Cùng lúc vừa phải đảm bảo HQKT, kinh doanh với giải quyết những vấn đề KT-XH của đất nước Lợi nhuận của từng DN là rất quan trọng, nhưng đó không phải là tiêu chuẩn duy nhất trong kinh doanh trong điều kiện nền kinh tế thị trường theo định hướng XHCN

Trang 32

Câu 15:Phân tích nội dung, lợi ích và điều kiện thực hiện các hình thức chuyên môn

hóa sản xuất trong công nghiệp? Lấy ví dụ thực tế minh họa

* Khái niệm: Chuyên môn hóa là một dạng phân công lao động trong đó mỗi cá nhân hay

doanh nghiệp tập trung nỗ lực sản xuất của mình vào một loại hoạt động duy nhất hay một vài hoạt động nào đó

* Các hình thức chuyên môn hoá sản xuất trong công nghiệp

- Chuyên môn hoá sản phẩm

Chuyên môn hoá sản phẩm là việc tập trung hoạt động của doanh nghiệp công nghiệp vào việc chế tạo một loại sản phẩm hoàn chinh đẻn mức độ nhất định

Điều kiện thực hiện: Khi thực hiện chuyên môn hoá sản phẩm, doanh nghiệp công nghiệp tự đảm nhận việc chế tạo tất cả các bộ phận và chi tiết cấu thành sản phâm hoàn chình, tự thực hiện tất cả các khâu công nghệ của quá trình chế tạo sản phẩm

Lợi ích: Việc áp dụng hình thức chuyên môn hoá sàn xuất này bảo đảm sự tập trung trong chỉ huy, điều hành sản xuất, sự chủ động trong tổ chức mối liên hệ sản xuất

Ví dụ: có những doanh nghiệp công nghiệp sàn xuất một số loại sản phẩm khác nhau

để đáp ứng đồng bộ một loại nhu cầu của một đối tượng nhất định, chang hạn, doanh nghiệp

cơ khí sàn xuất các loại công cụ khác nhau (cày, bừa, cuốc, xẻng, liềm, hái ) phục vụ nông nghiệp Trường hợp này gọi là chuyên môn hoá rộng theo sản phẩm cùng loại

- Chuyên môn hoả bộ phận, chỉ tiết của sản phẩm

Chuyên môn hoá bộ phận, chi tiết của sàn phẩm là việc tập trung hoạt động của doanh

nghiệp vào việc chế tạo một (hoặc một số) bộ phận, chi tiết của sản phẩm hoàn chinh

Khi áp dụng hình thức chuyên môn hoá này, sản phẩm hoàn chinh cuối cùng là kết tinh lao động của nhiều doanh nghiệp độc lập

Điều kiện cơ bản

o Sản phẩm có kết cấu phức tạp và lượng nhu cầu lớn

o Số lượng doanh nghiệp trong ngành nhiều

o Tổ chức tốt mối liên hệ sản xuất giữa các doanh nghiệp có liên quan

o Các bộ phận, chi tiết phải được sản xuất theo tiêu chuẩn thống nhất

o Các doanh nghiệp hữu quan được phân bố trong cự ly gần nhau để giảm chi phí vận chuyển các bộ phận, chi tiết

Ví dụ: công ty Stanley cung cấp đèn cho các hãng xe máy lớn như Yamaha, Honda

- Chuyên môn hoá giai đoạn công nghệ chế tạo sản phẩm

Trang 33

Chuyên môn hoá giai đoạn công nghệ là tập trung hoạt động của doanh nghiệp công nghiệp vào việc thực hiện một hoặc một số giai đoạn công nghệ của quá trình chế tạo sản phẩm

Với việc thực hiện hình thức chuyên môn hoá này, quá trình phân công lao động giữa các doanh nghiệp công nghiệp được thực hiện bàng cách chia tách quá trình công nghệ chế tạo sản phẩm thành các giai đoạn khác nhau và giao cho các doanh nghiệp độc lập đảm

- Chuyên môn hoá các hoạt động phù trợ

Chuyên môn hoá các hoạt động phù trợ là tập trung hoạt động cùa doanh nghiệp công

nghiệp vào việc thực hiện công việc phục vụ cho hoạt động chế tạo sản phẩm của các doanh nghiệp khác

Điều kiện: hoạt động mang tính chất phù trợ cho hoạt động của các doanh nghiệp khác, nhưng các doanh nghiệp thuộc hình thức chuyên môn hoá này vẫn hoàn toàn bình đẳng với các doanh nghiệp khác, sản phẩm và dịch vụ của chúng vẫn có đầy đủ tư cách là hàng hoá, để trao đổi và mua bán trên thị trường

Lợi ích: tránh gây sự phân tán và lãng phí vốn đầu tư, vừa không có khả năng sử dụngđầy đủ công suất của các bộ phận ấy

Ví dụ, thành lập doanh nghiệp cơ khí sừa chữa chuyên ngành, doanh nghiệp sản xuất bao bì, nhãn hiệu sản phẩm, doanh nghiệp sản xuất dụng cụ cắt gọt kim loại

* Lợi ích chung:

- Nâng cao kỹ năng làm việc cho người lao động

- Tăng năng suất sản xuất sản phẩm cho doanh nghiệp

Trang 34

- Tận dụng yếu tố nguồn lực một cách triệt để

- Thúc đẩy kinh tế của doanh nghiệp và xã hội

Câu 16:Phân tích vai trò của đổi mới công nghệ trong phát triển sản xuất và kinh

doanh của các doanh nghiệp công nghiệp?

*, Đổi mới công nghệ:

Đổi mới công nghệ là quả trình phát minh, phát triển và đưa vào thị trường những san phâm mới, quy trình công nghệ mới Đôi mới công nghệ là kết quả của ba giai đoạn kế tiếp nhau là: phát minh - đổi mới - truyền bá (thương mại hóa)

Đổi mới công nghệ bao gồm 2 hình thức chủ yếu là: đôi mới nâng cao và đoi mới triệt đê.Đổi mới nâng cao là cải thiện các công nghệ đã tồn tại, làm cho nó “mới mẻ và hoàn thiện hơn” Đổi mới nâng cao ít tốn thòi gi?n, chi phí và ít rủi ro cho các chủ thể kinh tế

Đổi mới triệt đế là tạo ra các công nghệ thật sự mới mé, mang tính đột phá

Đổi mới công nghệ trong công nghiệp được thể hiện qua các hoạt động cụ thể sau:

- Chế tạo, sử dụng máy móc, thiết bị mới, vật liệu mới, năng lượng mới

- Áp dụng quy trình, phương pháp công nghệ mới, tiến bộ hơn

- ứng dụng công nghệ thông tin trong sản xuất và quản lý

- Nâng cao chất lượng sản phẩm

*, Vai trò của công nghệ và đổi mới công nghệ

“khoa học và công nghệ là nền tảng và động lực đẩy mạnh công nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nước; khoa học- công nghệ và giáo dục, đào tạo là quốc sách hàng đâu” Công nghệ và đổi mới công nghệ có vai trò ngày càng quyết định đốivới phát triển công nghệp Vai trò đó thể hiện trên các mặt sau:

- Công nghệ và đổi mới công nghệ là một yếu tố cấu thành cơ sở vật chất và là phương pháp của sản xuất công nghiệp Do đó, nó tác động trực tiêp tới tăng trưởng và phát triên công nghiệp

Công nghệ và đổi mới công nghệ không chỉ tác động tới tăng quy mô và tốc độ tăng trưởng của công nghiệp, mà quan trọng hơn là tác động đến cơ cấu ngành của công nghiệp Nhờ tác động của công nghệ và đổi mới công nghệ, các ngành có hàm lượng khoa học - công nghệ cao sẽ phát triển nhanh hơn so với các ngành truyền thống sử dụng nhiều lao động, nguyên liệu, năng lượng, làm cho cơ cấu ngành của công nghiệp được chuyển dịch theo hướng tiến bộ

Trang 35

- Công nghệ và đổi mói công nghệ là nhân tố ảnh hưởng tới nâng cao hiệu quả sản xuất - kinh doanh của công nghiệp Nhờ công nghệ và đổi mới công nghệ, sẽ sừ dụng tiết kiệm, có hiệu quả hơn các nguôn lực cho sán xuất, như: sừ dụng nguyên liệu rẻ tiền, dễ thay thế, sử dụng máy móc thiết bị có năng suất cao hơn ử do đó hiệu quả sản xuất- kinh doanh được nâng cao.

- Công nghệ và đổi mới công nghệ là nhân tô ảnh hường trực tiếp tới nâng cao năng lực canhtranh của doanh nghiệp Nhờ công nghệ và đổi mới công nghệ, sản phẩm mới có ưu thế và tính năng, công dụng, giá cả, do đó mở rộng thị trường tiêu thụ, chất lượng sản phẩm được nâng cao, chi phí sản xuất được tiết kiệm, xây dựng được thương hiệu của sản phẩm và doanh nghiệp

- Công nghệ và đổi mới công nghệ trong công nghiệp góp phần giải quyết được nhiệm vụ bảo vệ môi trường, cải thiện điều kiện làm việc, giảm lao động nặng nhọc, độc hại, biến đổi

cơ cấu lao động theo hướng: nâng cao tỷ lệ lao động có chất xám, lao động có kỹ thuật, giảmlao động phổ thông, lao động giản đơn

Trang 36

Câu 17:Phân tích vai trò và các nhân tố ảnh hưởng tới tổ chức sản xuất công nghiệp

trên lãnh thổ? (lấy dẫn chứng ở Việt Nam để minh họa)

* Khái niệm: Tổ chức lãnh thổ công nghiệp là sự sắp xếp, phối hợp giữa các quá trình và cơ

sở sản xuất công nghiệp trên một lãnh thổ nhất định để sử dụng hợp lí các nguồn lực sẵn có nhằm đạt hiệu quả cao về các mặt kinh tế, xã hội và môi trường

* Vai trò: Tổ chức lãnh thổ công nghiệp có vai trò đặc biệt quan trọng đối với quá trình đổi mới kinh tế - xã hội nước ta Đây là một trong những công cụ hữu hiệu trong sự nghiệp côngnghiệp hóa, hiện đại hóa

Các hình thức tổ chức lãnh thổ công nghiệp rất đa dạng và phong phú Chúng luôn phát triển từ hình thức đơn giản, trình độ thấp, sang hình thức phức tạp có trình độ cao và hiệu quả cao về kinh tế – xã hội và môi trường trên cơ sở sử dụng hợp lí các nguồn tài

nguyên thiên nhiên, vật chất và lao động Ở các nước đang phát triển, trong đó có Việt Nam,

tổ chức lãnh thổ công nghiệp với các hình thức của nó góp phần thực hiện thành công sự nghiệp công nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nước

* Các nhân tố ảnh hưởng tới tổ chức lãnh thổ công nghiệp

Các nhân tố bên trong:

- Vị trí địa lí ( vị trí tự nhiên, vị trí kinh tế, giao thông, chính trị)

Vị trí địa lý tác động rất lớn đến tổ chức lãnh thổ công nghiệp Nó tác động đến việc lựa chọn địa điểm xây dựng xí nghiệp cũng như phân bố các ngành công nghiệp và các hình thức tổ chức lãnh thổ công nghiệp

- Tài nguyên thiên nhiên:

+ Khoáng sản: Đây được coi là “bánh mì” cho các ngành công nghiệp Số lượng, chủng loại,chất lượng, trữ lượng khoáng sản và sự kết hợp các loại khoáng sản trên lãnh thổ sẽ chi phối qui mô, cơ cấu và tổ chức các xí nghiệp công nghiệp

+ Nguồn nước: Mức độ thuận lợi hay khó khăn về nguồn cung cấp nước hoặc thoát nước là điều kiện quan trọng để định vị vị trí các xí nghiệp công nghiệp

+ Các nhân tố khác: có tác động đến sự phát triển và phân bố công nghiệp như đất đai, sinh vật

- Điều kiện kinh tế - xã hội:

+ Dân cư và lao động: là lực lượng sản xuất và tiêu thụ quan trọng của ngành công nghiệp,

có vai trò thúc đẩy sự phát triển tổ chức lãnh thổ công nghiệp

Trang 37

+ Trung tâm kinh tế và mạng lưới đô thị: là nơi thu hút, tập trung đông dúc dân cư – lưc lượng lao động Là nơi có cơ sở hạ tầng, cơ sở vật chất kĩ thuật hiện đại đông bộ hơn, thu hútmạnh các nguồn vốn đầu tư trong và ngoài nước.

Nhân tố bên ngoài:

- Thị trường: Bao gồm cả thị trường trong và ngoài nước đóng vai trò như chiếc đòn bẩy đối với sự phát triển, phân bố và cả sự thay đổi cơ cấu ngành

- Hợp tác quốc tế:

+ Vốn: Hỗ trợ vốn đầu tư từ các nước và các vùng phát triển cho các nước và các vùng đang

và chậm phát triển, nhờ đó hình thành nhiều khu công nghiệp, khu chế xuất, khu công nghệ cao với đa dạng các ngành sản xuất

+ Công nghệ: trong phát triển công nghiệp trình độ công nghệ là điều kiện quan trọng để nâng cao hiệu quả sản xuất, chất lượng sản phẩm, mang lại lợi nhuận cao Xu thế hội nhập hiện nay là cơ hội để nước ta du nhập, chuyển giao công nghệ hiện đại từ các nước phát triển(Nhật Bản, Mỹ, một số nước Châu Âu)

+ Tổ chức quản lí: việc học hỏi nâng cao trình độ, kinh nghiệm tổ chức quản lí là điều kiện cần để vận hành, phát triển một doanh nghiêp, nhà máy có hiệu quả nhất Đồng thời tạo mối liên hệ, hợp tác giữa các hệ thống sản xuất kinh doanh, tiền đề để hình thành các tổ chức lãnh thổ công nghiệp ở trình độ cao

Ví dụ Trung du miền núi Bắc Bộ có khoáng sản đa dạng tuy nhiên trữ lượng nhỏ và phân bố

ở vùng núi xa xôi, vì vậy chủ yếu hình thành các điểm công nghiệp nhỏ là các điểm khai thác chế biến khoáng sản phân bố rời rạc

Hiện nay, nhờ cơ chế thông thoáng mở rộng thị trường, nước ta đã có nhiều sản phẩm có vị trí nhất định ở cả thị trường trong nước lẫn quốc tế như Hoa Kì, EU, (dệt may, chế biến thực phẩm thủy hải sản, da giày, )

Ngày đăng: 13/05/2021, 16:59

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w