1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

tổng hợp các dạng BT ôn thi THPT QG môn Hóa

64 19 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Tổng hợp các dạng BT ôn thi THPT QG môn Hóa
Trường học Trường Đại Học Sư Phạm Hà Nội
Chuyên ngành Hóa học
Thể loại Tài liệu ôn tập
Năm xuất bản 2023
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 64
Dung lượng 2,39 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Lưu ý một số kết luận quan trọng: - Phản ứng trao đổi ion trong dung dịch các chất điện li chỉ xảy ra khi các ion kết hợp được với nhau tạothành ít nhất một trong các chất sau: - Phương

Trang 1

DẠNG 1 PHẢN ỨNG TRAO ĐỔI ION TRONG DUNG DỊCH CHẤT ĐIỆN LI

1 Lưu ý một số kết luận quan trọng:

- Phản ứng trao đổi ion trong dung dịch các chất điện li chỉ xảy ra khi các ion kết hợp được với nhau tạothành ít nhất một trong các chất sau:

- Phương trình ion rút gọn cho biết bản chất của phản ứng trong dung dịch các chất điện li

2 Thành thạo việc viết phương trình ion rút gọn và sử dụng phương trình ion rút gọn vài giải một

số bài tập liên quan đến phản ứng trao đổi ion trong dung dịch chất điện li.

Ví dụ 1 (THPTQG 2019) Cặp chất nhào sau đây không cùng tồn tại trong một dung dịch?

A Cu(NO3)2 và H2SO4. B NaOH và Na2CO3 C CuSO4 và NaOH D FeCl3 và NaNO3

Hướng dẫn giải:

Cặp chất không cùng tồn tại trong một dung dịch là: CuSO4 và NaOH

Do chúng có phản ứng với nhau: CuSO4+2NaOH→Cu OH( )2↓ +Na SO2 4

Đáp án C.

Ví dụ 2 (Đại học – 2012 – Khối A) Cho các phản ứng sau:

(a) FeS( )r +2HCl→FeCl2+H S2

Trang 2

Ví dụ 3 Trộn 100ml dung dịch gồm Ba(OH)2 0,1M và NaOH 0,1M với 400ml dung dịch gồm HNO3

0,075M và HCl 0,0125M đến khi các phản ứng xảy ra hoàn toàn thu được dung dịch X Nồng độ các iontrong dung dịch X là

Trang 3

DẠNG 2 TÍNH OXI HÓA MẠNH CỦA AXIT NITRIC

 Dùng định luật bảo toàn electron để giải những bài tập khi cho kim loại tác dụng với axit HNO3

Trong phản ứng oxi hóa – khử:

e

∑ cho =∑e nhận hay ∑ (mol e) cho =∑ (mol e) nhận

 HNO3 thể hiện tính oxi hóa mạnh khi tác dụng với các chất có tính khử như: Kim loại, phi kim, các hợp chất Fe(II), hợp chất S2-, I-,… thông thường:

• Nếu axit đặc, nóng tạo ra sản phẩm khử NO2

• Nếu axit loãng, thường tạo ra sản phẩm NO

• Nếu chất khử có tính khử mạnh, axit loãng và nhiệt độ thích hợp có thể tạo ra sản phẩm khử N2O, N2,

 Một số kim loại (Fe, Al, Cr, )không phản ứng với dung dịch xit HNO3 đặc, nguội do bị thụ động hóa

 Khi áp dụng phương pháp bảo toàn electron thường kết hợp kèm các phương pháp bảo toàn khác: bảotoàn khối lượng, bảo toàn nguyên tố,… để giải bài tập

Ví dụ 1 Nung m gam bột sắt trong oxi, thu được 3 gam hỗn hợp chất rắn X Hòa tan hết hỗn hợp X

trong dung dịch HNO3 (dư), thoát ra 0,56 lít (ở đktc) NO (là sản phẩm khử duy nhất) Giá trị của m là(cho O 16, Fe 56= = )

Trang 4

Gọi x,y là số mol của Fe(NO3)3, H2O

(Fe, FeO, Fe O , Fe O2 3 3 4)+HNO3 →Fe NO( 3)3 + NO + H O2

( )

( )

(Theo định luật bảo tồn nguyên tố H→nHNO3 =2nH O2 )

Theo định luật bảo tồn nguyên tố: N→3x 0,06 2y+ =

Áp dụng định luật bảo tồn khối lượng: 11,36 126y 242x 1,8 18y+ = + +

Cĩ nNO =0, 2 mol; nN2O =0,05mol; Đặt nNH NO4 3 =x mol;

Vì trong trường hợp đề bài sau phản ứng thu được dung dịch chứa muối NH4NO3 và hỗn hợp khí gồm NO

và N2O nên ta cĩ: nNO3− trong muốikim loại =8x 3n+ NO+8nN O2 =8x 1+ (mol)

Bảo tồn N cĩ: (8x 1+ +) 2x 0, 2.1 0, 05.2 1, 425+ + = ⇒ =x 0,0125 mol( )

⇒ Khối lượng hỗn hợp muối =29+(8.0,0125 1 62 80.0,0125 98, 2 gam+ ) + = ( )

Đáp án A.

Trang 5

DẠNG 3 CACBON MONOOXIT KHỬ OXIT KIM LOẠI

- Phương trình phản ứng tổng quát: yCO M O+ x y →t0 xM yCO+ 2

( M là kim loại đứng sau Al trong dãy điện hóa)

- Các định luật thường áp dụng:

+ Định luật bảo toàn nguyên tố

+ Định luật bảo toàn và tăng giảm khối lượng

+ Định luật bảo toàn electron

Ví dụ 1 Hỗn hợp A gồm các oxit sắt có khối lượng 6,08 gam Cho khí CO đi qua A đun nóng thu được

chất rắn chỉ gồm m gam kim loại và khí đi ra sau phản ứng được dẫn vào bình đựng nước vôi trong dư,thu được 10 gam kết tủa trắng Biết các phản ứng xảy ra hoàn toàn Giá trị của m là

Ví dụ 2 Khử hoàn toàn 4,06 gam một oxit kim loại bằng CO ở nhiệt độ cao thành kim loại Dẫn toàn bộ

khí sinh ra vào bình được Ca(OH)2 dư, thấy tạo thành 7 gam kết tủa Nếu lấy lượng kim loại sinh ra hòatan hết vào dung dịch HCl dư thu được 1,176 lít khí (đktc) Công thức oxit kim loại là

Trang 6

Ca OH 0,1mol

2

FeFe

Trang 7

Xét bán phản ứng của quá trình khử oxit kim loại: CO O+ →CO2

Hiđrocacbon CxHy hoặc C Hn 2n 2 2k+ − (n 1;k 0≥ ≥ )

 Phương trình đốt cháy tổng quát:

0 t

 nH O2 >nCO2 → Hiđrocacbon ban đầu là ankan (C Hn 2n 2+ ) và nankan =nH O2 −nCO2

 nH O2 =nCO2 → Hiđrocacbon ban đầu là anken (C Hn 2n)

 nH O 2 <nCO 2→nCO 2 −nH O 2 =n( Hidrocacbon )

→ Hiđrocacbon ban đầu là ankin hoặc ankađien (C Hn 2n 2− ) và nankin=nCO2−nH O2

 Nếu cho toàn bộ sản phẩm cháy qua dung dịch Ca(OH)2, Ba(OH)2 thì khối lượng bình tăng bằng tổngkhối lượng CO2 cộng khối lượng nước và :

 Khối lượng dung dịch tăng: ∆mdd↑=(mCO 2+mH O 2 )− ↓m

 Khối lượng dung dịch giảm: ∆mdd↓= ↓ −m (mCO 2+mH O 2 )

 Áp dụng các phương pháp/định luật: bảo toàn nguyên tố, bảo toàn khối lượng,…để giải bài tập

 Số mol hỗn hợp khí sau phản ứng luôn nhỏ hơn số mol khí của hỗn hợp trước phản ứng

n(khí giảm) = n(trước) – n(sau) = nH2 (tham gia phản ứng)

Ví dụ 1 Đốt cháy hoàn toàn 0,6 gam hỗn hợp chất hữu cơ X rồi cho sản phẩm cháy qua bình đựng

dung dịch Ca(OH)2 dư thấy có 2 gam kết tủa và khối lượng bình tăng thêm 1,24 gam Tỉ khối của X sovới H2 bằng 15 Công thức phân tử của X là

A C2H6O B CH2O C C2H4O D CH2O2

Trang 8

Hướng dẫn giải

Khối lượng bình tăng =mCO2+mH O2

Khối lượng mCO 2+mH O 2 =1,24 gam( )

Khối lượng mH O 2 =1,24 0,02.44 0,36 gam− = ( )

Áp dụng bảo toàn khối lượng: mO = −m mC−mH=0,6 0,02.12 0,02.2 0,32 gam − − = ( )

Gọi công thức hợp chất hữu cơ X là: C H O x y z

Ví dụ 3 Hỗn hợp A gồm C3H4 và H2 Cho A đi qua ống đựng bột Ni nung nóng thu được hỗn hợp B gồm

3 hiđrocacbon có tỷ khối với H2 là 21,5 Tỷ khối của A so với H2 là

Trang 9

+ Nếu Y là anken thì X là ancol no, đơn chức, mạch hở.

+ Bảo toàn khối lượng: mROH =mY +m H O2

+ nROH =nY =n H O2

+ nCO2 thu được khi đốt cháy

2 CO

ROH n= thu được khi đốt cháy Y

+ Các ROR′ có số mol bằng nhau thì các ancol phản ứng cũng có số mol bằng nhau

+ Bảo toàn khối lượng: mROH+mR OH′ =mROR′+m H O2

ancol n= thu được khi đốt cháy ROR ′

Ví dụ 1 (Đại học – 2008 – Khối B) Đun nóng một ancol đơn chức X với dung dịch H2SO4 đặc trongđiều kiện nhiệt độ thích hợp sinh ra chất hữu cơ Y, tỉ khối hơi của X so với Y là 1,6428 Công thức phân

Trang 10

Ví dụ 2 (Cao đẳng – 2013) Hỗn hợp X gồm 2 ancol đơn chức, đồng đẳng kế tiếp Đun nóng 16,6 gam

X với H2SO4 đặc ở 140 C° thu được 13,9 gam hỗn hợp ete (không có sản phẩm hữu cơ nào khác) Biếtcác phản ứng xảy ra hoàn toàn Công thức của 2 ancol trong X là

Ví dụ 3 Tách nước hoàn toàn từ hỗn hợp Y gồm 2 ancol A, B ta được hỗn hợp X gồm các anken Nếu đốt

cháy hoàn toàn Y thì thu được 0,66 gam CO2 Khi đốt cháy hoàn toàn X thì tổng khối lượng CO2 và H2Othu được là

A 0,93 gam B 0,465 gam C 1,395 gam D 0,395 gam.

X n= thu được khi đốt cháy Y =0,015 mol

X gồm các anken nên đốt cháy X cho nH O2 =nCO2 =0,015 mol

Trang 11

DẠNG 6 PHẢN ỨNG CỦA ANĐEHIT VỚI DUNG DỊCH AgNO 3 /NH 3

Khi thực hiện phản ứng tráng bạc trong lượng dư dung dịch AgNO3/NH3 ta có:

- Với anđehit đơn chức (trừ HCHO) phản ứng xảy ra:

t

RCHO 2AgNO+ +3NH +H O→° RCOONH +2NH NO +2Ag↓

- Với anđehit R(CHO)n phản ứng xảy ra:

n

R CHO +2nAgNO +3nNH +nH O→° R COONH n 2nNH NO+ +2nAg↓

- Với anđehit fomic HCHO phản ứng xảy ra:

n = → Anđehit hai chứ hoặc anđehit fomic HCHO

Ví dụ 1 Cho 1,45 gam anđehit X phản ứng hoàn toàn với lượng dư dung dịch AgNO3/NH3 đun nóngthu được 10,8 gam Ag Công thức cấu tạo của X là

Trang 12

Ví dụ 2 Cho 0,2 mol hỗn hợp 2 anđehit cùng dãy đồng đẳng no, mạch hở, có số mol bằng nhau phản ứng

hoàn toàn với lượng dư AgNO3 trong dung dịch NH3 thu được 42,3 gam Ag (hiệu suất 100%) Nếu đốtcháy hoàn toàn hỗn hợp trên thu được 15,68 lít (đktc) khí CO2 Công thức phân tử của 2 anđehit là

A HCHO, CH3CHO B CH3CHO, C4H9CHO C C2H5CHO, C3H7CHO D cả B và C đều đúng Hướng dẫn giải:

n = 0,1 = → Anđehit hai chức hoặc anđehit fomic HCHO

Vì 0,1 mol X tác dụng hoàn toàn với 0,1 mol H2 → trong X chỉ có một nhóm chức -CHO.

→ X là HCHO.

Đáp án A.

Trang 13

DẠNG 7 PHẢN ỨNG ĐỐT CHÁY/THỦY PHÂN ESTE

A Dạng bài tập đốt cháy este:

Kiến thức cần nắm vững:

+) Các phương pháp xử lí số liệu trong bài tập đốt cháy

+) Các phương pháp giải toán đặc trưng

 Phương pháp bảo toàn nguyên tố

 Phương pháp bảo toàn khối lượng

 Các este có công thức dạng C Hn 2n 2− Ox (no, mạch hở, 2 chức hoặc không no, một nối đôi, mạch hở,

đơn chức) khi đốt cháy: nH O2 <nCO2 và

B Dạng bài tập thủy phân Este:

 Thủy phân trong môi trường axit: H

2

RCOOR H O′+ ¬ →+ RCOOH R OH+ ′

 Thủy phân trong môi trường kiềm: RCOOR NaOH′+ →t 0 RCOONa R OH+ ′

 Trong phản ứng thủy phân este đơn chức thì tỉ lệ

NaOH

n (hoặc KOH) : neste=1:1

 Phản ứng thủy phân este của phenol thì tỉ lệ là

NaOH

n (hoặc KOH) neste=2:1

 Trong phản ứng thủy phân este đa chức thì tỉ lệ nNaOH: neste>1

Trang 14

 Áp dụng các phương pháp giải nhanh: bảo toàn khối lượng, tăng giảm khối lượng, bảo toàn nguyên tố,phương pháp trung bình… để giải các bài tập.

Ví dụ 1 Đốt cháy hoàn toàn m (gam) hỗn hợp các este no, đơn chức, mạch hở rồi cho toàn bộ sản

phẩm cháy vào bình đựng dung dịch nước vôi trong dư thì thấy khối lượng của bình tăng thêm 6,2 gam.Hỏi khối lượng phần dung dịch trong bình sau phản ứng thay đổi như thế nào?

A Tăng 6,2 gam B Giảm 6,2 gam C Giảm 8 gam D Giảm 3,8 gam

C H O + →CO + H O

14 2 43

x 5x: y:2 0,16:0,256:0,064 E :C H O

Trang 15

Ví dụ 3 Xà phòng hóa 8,8 gam etyl axetat bằng 200 mol dung dịch NaOH 0,2M Sau khi phản ứng xảy

ra hoàn toàn, cô cạn dung dịch thu được chất rắn khan có khối lượng là

Trang 16

DẠNG 7 PHẢN ỨNG ĐỐT CHÁY/THỦY PHÂN ESTE

A Dạng bài tập đốt cháy este:

Kiến thức cần nắm vững:

+) Các phương pháp xử lí số liệu trong bài tập đốt cháy

+) Các phương pháp giải toán đặc trưng

 Phương pháp bảo toàn nguyên tố

 Phương pháp bảo toàn khối lượng

 Các este có công thức dạng C Hn 2n 2− Ox (no, mạch hở, 2 chức hoặc không no, một nối đôi, mạch hở,

đơn chức) khi đốt cháy: nH O2 <nCO2 và

B Dạng bài tập thủy phân Este:

 Thủy phân trong môi trường axit: H

2

RCOOR H O′+ ¬ →+ RCOOH R OH+ ′

 Thủy phân trong môi trường kiềm: RCOOR NaOH′+ →t 0 RCOONa R OH+ ′

 Trong phản ứng thủy phân este đơn chức thì tỉ lệ

NaOH

n (hoặc KOH) : neste=1:1

 Phản ứng thủy phân este của phenol thì tỉ lệ là

NaOH

n (hoặc KOH) neste=2:1

 Trong phản ứng thủy phân este đa chức thì tỉ lệ nNaOH: neste>1

Trang 17

 Áp dụng các phương pháp giải nhanh: bảo toàn khối lượng, tăng giảm khối lượng, bảo toàn nguyên tố,phương pháp trung bình… để giải các bài tập.

Ví dụ 1 Đốt cháy hoàn toàn m (gam) hỗn hợp các este no, đơn chức, mạch hở rồi cho toàn bộ sản

phẩm cháy vào bình đựng dung dịch nước vôi trong dư thì thấy khối lượng của bình tăng thêm 6,2 gam.Hỏi khối lượng phần dung dịch trong bình sau phản ứng thay đổi như thế nào?

A Tăng 6,2 gam B Giảm 6,2 gam C Giảm 8 gam D Giảm 3,8 gam

C H O + →CO + H O

14 2 43

x 5x: y:2 0,16:0,256:0,064 E :C H O

Trang 18

Ví dụ 3 Xà phòng hóa 8,8 gam etyl axetat bằng 200 mol dung dịch NaOH 0,2M Sau khi phản ứng xảy

ra hoàn toàn, cô cạn dung dịch thu được chất rắn khan có khối lượng là

Trang 19

- Với phản ứng thủy phân chất béo thường sử dụng:

+ Định luật bảo tồn, tăng giảm khối lượng

- Với phản ứng đốt cháy chất béo thường sử dụng:

+ Định luật bảo tồn khối lượng

+ Cơng thức liên quan đến độ bất bão hịa trong chất béo:

Ví dụ 1 Xà phịng hĩa hồn tồn 17,24 gam chất béo cần dùng vừa đủ 0,06 mol NaOH, cơ cạn dung

dịch sau phản ứng thu được khối lượng xà phịng là

A 18,24 gam B 17,8 gam C 16,68 gam D 18,38 gam.

( )

3 5 3xàphòng chấtbé o NaOH C H OH

Trang 20

Đáp án B.

Ví dụ 2 (Đại học – 2014 – Khối A) Đốt cháy hoàn toàn 1 mol chất béo, thu được lượng CO2 và H2O hơnkém nhau 6 mol Mặt khác a mol chất béo trên tác dụng tối đa với 600 ml dung dịch Br2 1M Giá trị của alà

Ví dụ 3 (THPTQG – 2019) Đốt cháy hoàn toàn m gam triglixerit X cần vừa đủ 3,08 mol O2, thu được

CO2 và 2 mol H2O Cho m gam X tác dụng với dung dịch NaOH vừa đủ, thu được glixerol và 35,36 gammuối Mặt khác, m gam X tác dụng được tối đa với a mol Br2 trong dung dịch Giá trị của a là

Trang 21

X là 6 liên kết π thì 3 liên kết π trong 3 gốc COO− − →X còn 3 liên kết π trong gốc hiđrocacbon →

 Phương pháp thường dùng để điều chế este của ancol là tiến hành phản ứng este hóa, đun hồi lưu ancol

và axit hữu cơ, có H2SO4 đặc làm xúc tác

2 4 0

 Áp dụng định luật bảo toàn khối lượng: m ancol( ) ( )+m axit =m este( ) (+m H O2 )

 Hiệu suất phản ứng este hóa:

Ví dụ 1 Thực hiện phản ứng este hóa 9,2 gam glixerol với 60g axit axetic Giả sử chỉ thu được glixerol

triaxetat có khối lượng 17,44g Hiệu suất của phản ứng este hóa là

Trang 22

Đáp án A.

Ví dụ 2 Cho 180 g axit axetic tác dụng với lượng dư rượu etylec có mặt axit sunfuric đặc làm xúc tác Ở

trạng thái cân bằng, nếu hiệu suất phản ứng là 66% thì khối lượng este thu được là

Ví dụ 3 Cho hỗn hợp X gồm ancol metylic và 2 axit cacboxylic đơn chức, no, kế tiếp nhau trong dây

đồng đẳng tác dụng hết với Na thu được 6,72 (lit) H2 (đktc) Nếu đun nóng hỗn hợp có H2SO4 đặc làmxúc tác thì các chất trong hỗn hợp phản ứng vừa đủ tạo thành 25 gam hỗn hợp este Hai axit là

A CH3COOH và C2H5COOH B HCOOH và CH3COOH

C C2H5COOH và C4H9COOH D C4H9COOH và CH3COOH

Hướng dẫn giải

Phản ứng este hóa:

2 4 0

Trang 23

DẠNG 10 BIỆN LUẬN CÔNG THỨC MUỐI AMONI

+ Một số muối amoni thường gặp:

- Muối amoni của axit vô cơ: CH3NH3NO3, CH3NH3HCO3, (CH3NH3)2CO3,…

- Muối amoni của axit hữu cơ: HCOOH3NCH3, CH3COONH4,…

* Phương pháp biện luận công thức muối amoni:

- Bước 1: Xác định chất cần tìm là muối amoni dựa vào một số dấu hiệu thường gặp:

+ Dấu hiệu 1: Để bài cho X tác dụng với dung dịch kiềm tạo khí NH3, amin hoặc khí làm quỳ tím ẩmchuyển sang màu xanh → X là muối amoni.

+ Dấu hiệu 2: Đề bài cho X tác dụng với axit HCl giải phóng khí CO2 → X là muối amoni của axitcacbonic

- Bước 2: Tìm công thức của gốc axit trong một số muối amoni thường gặp:

+ Nếu công thức phân tử của muối amoni cần tìm có dạng CxHyNzO2 → muối amoni của axit hữu cơ (Vídụ: RCOONH3R’)

+ Nếu công thức phân tử của muối amoni cần tìm có dạng C H N Ox y z ∋ → Muối amoni của axit vô cơ, gốcaxit là CO23 −

, NO3 −

, HCO3 −

- Bước 3: Tìm gốc amoni từ đó suy ra công thức cấu tạo của muối.

Ví dụ 1 (Đại học – 2008 – Khối B) Cho chất hữu cơ X có công thức phân tử C2H8O3N2 tác dụng vớidung dịch NaOH thu được chất hữu cơ Y đơn chức và các chất vô cơ Khối lượng phân tử (theo đvC)của Y là

Hướng dẫn giải

C2H8N2O3 (X) tác dụng với dung dịch NaOH thu được chất hữu cơ Y đơn chức và các chất vô cơ,chứng tỏ X là muối amoni tạo bởi NH3 hoặc amin đơn chức

X có 3 nguyên tử O, nên gốc axit có thể là: CO23−, NO3−, HCO3−

Xét trường hợp gốc axit trong X là NO3 − → X là CH3−CH2−NH NO3 3 hoặc (CH3)2NH NO 2 3

Phương trình phản ứng:

CH −CH −NH NO +NaOH→CH −CH −NH ↑ +NaNO +H O

(CH3)2NH NO2 3+NaOH→(CH3)2NH↑ +NaNO3+H O2

Trang 24

→Y có khối lượng phân tử là 45 đvC.

Tương tự xét trường hợp gốc axit trong X là 2

Hướng dẫn giải

X phản ứng với NaOH sinh ra khí Y, suy ra X là muối amoni Gốc axit trong X có hai nguyên tử O nên códạng làRCOO−

Y là khí nặng hơn không khí, làm xanh giấy quỳ tím ẩm → Y là amin.

Dung dịch Z có khả năng làm mất màu nước brom → Muối trong dung dịch Z là muối không no.

Xét các trường hợp xảy ra dễ thấy trường hợp thỏa mãn là X gồm:

(CH3NH3)2CO3, C2H5NH3NO3 (Lưu ý: có thể thay C2H5NH3NO3 bằng (CH3)2NH2NO3 kết quả cuối cùng

về giá trị của m vẫn không thay đổi)

Trang 25

Công thức tổng quát của amino axit: (NH2)xR(COOH)y

 Amino axit tác dụng với dung dịch axit:

(NH2) (xR COOH)y+xHCl→(ClNH3) (xR COOH)y (1)

• Số nhóm chức amino axit: HCl

aa

nxn

• Bảo toàn khối lượng: maa+mHCl =m(muoái)

 Amino axit tác dụng với dung dịch bazơ:

(NH2) (xR COOH)y+yNaOH→(NH2) (xR COONa)y +yH O (2)2

(NH2) (xR COOH)y+yNaOH→(NH2) (xR COONa)y +yH O (2)2

• Dựa vào mối quan hệ tỉ lệ mol của HCl, NaOH với amino axit để tìm x, y

Ví dụ 1 Một α-aminoaxit no X chỉ chứa 1 nhóm −NH2 và 1 nhóm COOH− Cho 3,56 gam X tácdụng vừa đủ với HCl tạo ra 5,02 gam muối Tên gọi của X là

Trang 26

Ví dụ 2 A là một α-amino axit no chỉ chứa một nhóm −NH2 và một nhóm −COOH Cho 3 gam A tácdụng với NaOH dư thu được 3,88 gam muối Công thức phân tử của A là

Trang 27

1 Thủy phân hoàn toàn

Khi thủy phân hoàn toàn peptit tùy theo môi trường mà sản phẩm của phản ứng khác nhau Ví dụ thủyphân peptit tạo bởi x phân tử α-amino axit no mạch hở có 1 nhóm −COOH và 1 nhóm −NH2:

- Trong môi trường trung tính: peptit+ (x 1 H O− ) 2 → α −x aminoaxit

HCl peptit

nxn

nxn

Trang 28

Với một số bài tập có sự kết hợp của phản ứng thủy phân và phản ứng đốt cháy peptit tạo bởi các phân tử

α-amino axit no hở có 1 nhóm −COOH và 1 nhóm −NH2, thì có thể quy đổi peptit ban đầu về hỗn hợp:

Ví dụ 1 Đun nóng m gam hỗn hợp gồm a mol tetrapeptit mạch hở X và 2a mol tripeptit mạch hở Y với

600 ml dung dịch NaOH 1M (vừa đủ) Sau khi các phản ứng kết thúc, cô cạn dung dịch thu được 72,48gam muối khan của các amoni axit đều có một nhóm −COOH và một nhóm −NH2 trong phân tử Giátrị của m là

Ví dụ 2 Đipeptit mạch hở X và tripeptit mạch hở Y đều được tạo ra từ một amoni axit no, mạch hở có 1

nhóm −COOH và 1 nhóm −NH2 Đốt cháy hoàn toàn 0,1 mol Y thu được sản phẩm gồm H2O, CO2 và

N2 trong đó tổng khối lượng CO2 và H2O bằng 54,9 gam Nếu đốt cháy hoàn toàn 0,2 mol X, sản phẩmthu được cho lội qua dung dịch nước vôi trong dư thì được m gam kết tủa Giá trị của m là

Trang 29

2 O

Ví dụ 3 Hỗn hợp X gồm Ala – Ala, Ala – Gly – Ala, Ala – Gly – Ala – Gly và Ala – Gly – Ala – Gly –

Gly Đốt 26,83 gam hỗn hợp X cần vừa đủ 26,376 lít O2 (đktc) Cho 0,35 mol hỗn hợp X tác dụng vớidung dịch NaOH vừa đủ thì thu được m gam muối khan Giá trị của m là

quy doi

2

2 2

Do a 0,1mol= →26,83 gam X tương ứng với 0,1 mol

Bảo toàn khối lượng cho phản ứng thủy phân:

2

m m= +m −m =26,83.3,5 0,39.3,5.40 0,35.18 142, 205(gam)+ − =

Đáp án A.

Trang 30

DẠNG 13 PHẢN ỨNG LÊN MEN RƯỢU

Trong đó: H: Hiệu suất của phản ứng

m tt : Khối lượng chất thu được theo thực tế

m lt : Khối lượng chất thu được theo lý thuyết

• Công thức tính khối lượng chất sản phẩm khi có hiệu suất: lt

Trong đó: H: Hiệu suất của phản ứng

m tt : Khối lượng chất thu được theo thực tế

m lt : Khối lượng chất thu được theo lý thuyết

 Bài toán thường gắn với dạng dẫn CO2 vào nước vôi trong Ca(OH)2 dư thu được khối lượng kết tủaCaCO3 Từ đó tính được số mol CO2 dựa vào số mol CaCO3

 Đặt số mol vào phương trình phản ứng, tính toán theo yêu cầu của đề bài

Ví dụ 1 Khi lên men 360 gam glucozơ với hiệu suất 100% Khối lượng ancol etylic thu được là

Trang 31

Đáp án C.

Ví dụ 2 Lên men dung dịch chứa 300 gam glucozơ thu được 92 gam ancol etylic Hiệu suất quá trình lên

men tạo thành ancol etylic là

Ví dụ 3 Từ 180 gam glucozơ, bằng phương pháp lên men rượu, thu được a gam ancol etylic (hiệu suất

80%) Oxi hóa 0,1a gam ancol etylic bằng phương pháp lên men giấm, thu được hỗn hợp X Để trung hòahỗn hợp X cần 720 ml dung dịch NaOH 0,2M Hiệu suất quá trình lên men giấm là

Trang 32

DẠNG 14 PHẢN ỨNG CỦA CACBOHIĐRAT VỚI DUNG DỊCH AgNO 3 /NH 3

 Phản ứng với dung dịch AgNO3 trong dung dịch NH3 của glucozơ (phản ứng tráng bạc)

2 NH

 Saccarozơ, tinh bột và xenlulozơ không có phản ứng tráng bạc

 Khi thủy phân saccarozơ, tinh bột và xenlulozơ trong dung dịch axit vô cơ, đun nóng, sản phẩm tạo raglucozơ (riêng saccarozơ còn tạo thêm sản phẩm là fructozơ) → có khả năng tham gia phản ứngtráng bạc

Ví dụ 1 Hòa tan hoàn toàn 70,2 gam hỗn hợp X gồm glucozo và saccarozo vào nước được dung dịch Y.

Cho dung dịch Y tác dụng với lượng dư dung dịch AgNO3 trong NH3 đun nóng thu được 43,2 gam Ag.Thành phần phần trăm khối lượng saccarozo có trong hỗn hợp X là

A 0,05 mol và 0,15 mol B 0,1 mol và 0,15 mol.

C 0,2 mol và 0,2 mol D 0,05 mol và 0,35 mol.

Ngày đăng: 13/05/2021, 16:56

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w