1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Đánh giá tiềm năng du lịch biển thành phố đà nẵng để phục vụ phát triển du lịch địa phương

101 31 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Đánh giá tiềm năng du lịch biển thành phố đà nẵng để phục vụ phát triển du lịch địa phương
Tác giả Bùi Quang Huy
Người hướng dẫn Th.S. Hồ Phong
Trường học Đại học Đà Nẵng
Chuyên ngành Địa lý học
Thể loại Khóa luận tốt nghiệp
Năm xuất bản 2017
Thành phố Đà Nẵng
Định dạng
Số trang 101
Dung lượng 2,62 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Vì vậy để phát triển du lịch biển tại Đà Nẵng tương xứng với những điều kiện đó thì việc đánh giá tiềm năng du lịch biển đóng vai trò hết sức quan trọng trong việc phát triển Thành phố..

Trang 1

ĐẠI HỌC ĐÀ NẴNG TRƯỜNG ĐẠI HỌC SƯ PHẠM

KHOA ĐỊA LÝ -O0O -

BÙI QUANG HUY

ĐÁNH GIÁ TIỀM NĂNG DU LỊC BIỂN THÀNH PHỐ ĐÀ

NẴNG ĐỂ PHỤC VỤ PHÁT TRIỂN DU LỊCH ĐỊA PHƯƠNG

CHUYÊN NGÀNH: ĐỊA LÝ HỌC

KHÓA 2013 – 2017

KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC

Đà Nẵng - năm 2017

Trang 2

ĐẠI HỌC ĐÀ NẴNG TRƯỜNG ĐẠI HỌC SƯ PHẠM

KHOA ĐỊA LÝ -O0O -

BÙI QUANG HUY

ĐÁNH GIÁ TIỀM NĂNG DU LỊC BIỂN THÀNH PHỐ ĐÀ

NẴNG ĐỂ PHỤC VỤ PHÁT TRIỂN DU LỊCH ĐỊA PHƯƠNG

CHUYÊN NGÀNH: ĐỊA LÝ HỌC

KHÓA 2013 – 2017

KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC

Người hướng dẫn khóa luận: ThS Hồ Phong

Đà Nẵng - năm 2017

Trang 3

LỜI CẢM ƠN

Trong quá trình thực hiện và hoàn thành đề tài thì ngoài sự

nỗ lực cố gắng của bản thân, tôi đã được sự giúp đỡ của các thầy, cô, các sở, ban ngành và các bạn trong lớp

Tôi xin chân thành cảm ơn các thầy, cô trong khoa Địa Lý – Trường Đại học Sư Phạm Đà Nẵng Đặc biệt là thầy Thạc Sỹ

Hồ Phong – người trực tiếp hướng dẫn, giúp đỡ tôi trong suốt quá trình hoàn thành đề tài

Tôi cũng xin cảm ơn Sở Văn Hóa – Thể Thao – Du lịch Thành phố Đà Nẵng và các phòng, ban của Thành phố Đồng thời xin cảm ơn các bạn bè đã giúp đỡ, hỗ trợ, đóng góp ý kiến

để giúp tôi hoàn thành đề tài này

Xin cảm ơn !

Đà Nẵng- 2017 Sinh viên:

Bùi Quang Huy

Trang 4

DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT CSHT: Cơ sở hạ tầng

CSVCKT: Cơ sở vật chất kỹ thuật

DL: Du lịch

TNDL: Tài nguyên du lịch

TNDLNT: Tài nguyên du lịch nhân tạo

TNDLTN: Tài nguyên du lịch tự nhiên

Trang 5

DANH MỤC BẢNG BIỂU

Danh mục Bảng

Bảng 3.1 Đánh giá chất lượng cho từng yếu tố

Bảng 3.2 Đánh giá về vị trí của các bãi biển tại Đà Nẵng

Bảng 3.3 Địa giá địa hình bờ biển các điểm tại Thành phố Đà Nẵng

Bảng 3.4: Đánh giá độ mặn các bãi biển tài Thành phố Đà Nẵng

Bảng 3.5 Đánh giá sinh vật tại các bãi biển Thành phố Đà Nẵng

Bảng 3.6 Đánh giá phong cảnh tự nhiên các bãi biển tại Thành phố Đà Nẵng Bảng 3.7 Bảng đánh giá chất lượng CSHT – CSVCKT tại Thành phố Đà Nẵng Bảng 3.8 Đánh giá chất lương khách sạn các bãi biển tại Thành phố Đà Nẵng Bảng 3.9 Bảng đánh giá chất lượng dịch vụ hộ trợ tại các bãi biển Thành phố

Đà Nẵng

Bảng 3.10 Bảng đánh giá chất lượng môi trường các bãi biển tại Thành phố Đà Nẵng

Bảng 3.11 Chỉ tiêu phân hạng theo tổng điểm đánh giá

Bảng 3.12 Đánh giá tổng hợp các bãi biển tại Thành phố Đà Nẵng

Bảng 3.13 Số lượng khách du lịch đến Thành phố Đà Nẵng từ 2010 – 2015 Bảng 3.14: Bảng số liệu khách du lịch quốc tế đến Thành phố Đà Nẵng

Trang 6

DANH MỤC HÌNH ẢNH

Hình 2.1: Bãi biển Non Nước

Hình 2.2: Khu danh thắng Ngũ Hành Sơn

Hình 2.3: Biển Bắc Mỹ An

Hình 2.4: Bãi tắm – Công viên Phạm Văn Đồng

Hình 2.5: Biển Nam Ô

Hình 2.6: Bãi biển Xuân Thiều

Hình 2.7: Bãi biển Thanh Bình

Trang 7

DANH MỤC BẢN ĐỒ

Bản đồ 2.1 Vị trí, giới hạn của Thành phố Đà Nẵng

Lược đồ 3.1: Bản đồ các bãi biển Đà Nẵng

Lược đồ 3.2: Bản đồ đánh giá độ thích nghi các bãi biển

Trang 8

MỤC LỤC

PHẦN MỞ ĐẦU 1

1 Lý do chọn đề tài 1

2 Mục tiêu của đề tài 1

3 Nhiệm vụ của đề tài 2

4 Giới hạn của đề tài 2

4.1 Về nội dung 2

4.2 Về phạm vi 2

5 Lịch sử nghiên cứu vấn đề 2

6 Quan điểm và phương pháp nghiên cứu 3

6.1 Quan điểm nghiên cứu 3

6.2 Phương pháp nghiên cứu 3

NỘI DUNG NGHIÊN CỨU 5

CHƯƠNG 1 CƠ SỞ LÝ LUẬN 5

1.1 Một số khái niệm cơ bản 5

1.1.1 Du lịch 5

1.1.2 Tài nguyên du lịch 6

1.1.3 Du lịch biển 10

1.2 Ý nghĩa của ngành du lịch nói chung và du lịch biển nói riêng 14

1.2.1 Ý nghĩa kinh tế 14

1.2.2 Ý nghĩa tư tưởng – chính trị 15

1.3 Lý thuyết đánh giá tài nguyên du lịch 16

1.3.1 Nguyên tắc đánh giá 16

1.3.2 Các kiểu đánh giá 16

1.3.3 Qui trình đánh giá 17

CHƯƠNG 2: KHÁI QUÁT VỀ ĐIỀU KIỆN TỰ NHIÊN VÀ KINH TẾ – XÃ HỘI THÀNH PHỐ ĐÀ NẴNG 19

2.1 Điều kiện tự nhiên 19

2.1.1 Vị trí, giới hạn và diện tích lãnh thổ 19

2.1.2 Địa chất – địa hình 20

2.1.3 Khí hậu 21

2.1.4 Thủy văn – hải văn 22

2.1.5 Sinh vật 22

2.2 Điều kiện kinh tế - xã hội 22

2.2.1 Điều kiện kinh tế 22

Trang 9

2.2.2 Cơ sở hạ tầng và cơ sở vật chất- kỹ thuật 24

2.2.3 Điều kiện xã hội 28

2.4 Khái quát tài nguyên du lịch biển của Thành phố Đà Nẵng 32

2.4.1 Các bãi biển và danh thắng 32

2.4.2 Đặc sản và ẩm thực 47

CHƯƠNG 3: ĐÁNH GIÁ TIỀM NĂNG TÀI NGUYÊN DU LỊCH BIỂN CỦA THÀNH PHỐ ĐÀ NẴNG 57

3.1 Đánh giá tài nguyên du lịch biển Thành phố Đà Nẵng 57

3.1.1 Lựa chọn đối tượng đánh giá 57

3.1.2 Chọn và phân cấp yếu tố và chỉ tiêu đánh giá 58

3.1.3 Đánh giá tiềm năng du lịch của các bãi biển tại Đà Nẵng 63

3.1.4 Đánh giá chung 70

3.2 Hiện trạng khai thác ngành du lịch biển tại Thành phố Đà Nẵng 70

3.2.1 Thành tựu 70

3.2.3 Đánh giá thực trạng phát triển du lịch biển ở thành phố Đà Nẵng trên quan điểm phát triển du lịch bền vững 77

3.3 Đề xuất một số giải pháp để phát triển ngành du lịch biển ở Đà Nẵng 79

3.3.1 Giải pháp về qui hoạch 79

3.3.2 Giải pháp về phát triển nguồn nhân lực 80

3.3.3 Giải pháp về đầu tư 81

3.3.4 Giải pháp về cơ chế, chính sách 83

3.3.5 Giải pháp về quảng bá 85

3.3.6 Giải pháp về hợp tác quốc tế 86

3.3.7 Giải pháp về môi trường 86

KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 88

1 Những kết quả đạt được của đề tài 88

2 Những hạn chế và thiếu xót của đề tài 88

3 Một số kiến nghị 89

Trang 10

PHẦN MỞ ĐẦU

1 Lý do chọn đề tài

Ngày nay, cùng với sự phát triển của xã hội, thì du lịch đã trở thành một nhu cầu quan trọng đối với cuộc sống của con người Và hoạt động du lịch phát triển mạnh mẽ để trở thành một ngành kinh tế mũi nhọn của các quốc gia trên thế giới Phát triển du lịch đóng vai trò to lớn trong phát triển kinh tế - xã hội của mỗi quốc gia

Việt Nam là quốc gia ven biển nằm bên bờ Tây của Biển Đông, có địa chính trị

và địa kinh tế rất quan trọng không phải bất kỳ quốc gia nào cũng có Với bờ biển dài trên 3.260 km trải dài từ Bắc xuống Nam và hơn 3.000 hòn đảo, với những bờ cát trắng, vịnh biển hoang sơ, những hòn đảo nhiệt đới quanh năm tươi tốt Từ đó chúng ta có thể thấy rõ được tiềm năng du lịch biển đảo của đất nước

Đà Nẵng là một trong những địa phương nằm tại vùng trung tâm duyên hải miền trung, nằm giữa hai thành phố lớn của đất nước là Thủ đô Hà Nội và Thành phố Hồ Chí Minh Nơi đây có nhiều điều kiện thuận lợi về tự nhiên, giao thông, liên lạc,… và đặc biệt có những bãi biển đẹp hàng đầu tại Việt Nam cũng như trên thế giới mà nhiều người biết đến

Vì vậy để phát triển du lịch biển tại Đà Nẵng tương xứng với những điều kiện

đó thì việc đánh giá tiềm năng du lịch biển đóng vai trò hết sức quan trọng trong việc phát triển Thành phố Đồng thời qua việc tìm hiểu tình hình tại địa phương để đưa ra những chính sách phát triển du lịch biển đúng đắn nhất

Tuy nhiên, trong thực tế việc tối ưu hóa tiềm năng du lịch biển tại thành phố Đà Nẵng trong những năm gần đây vẫn còn nhiều hạn chế và chưa phát huy được hết giá trị của nó Chính vì vậy gây ảnh hưởng không nhỏ đến sự phát triển du lịch của Thành phố

Vì những lý do trên nên tôi chọn đề tài: “Đánh giá tiềm năng du lịch biển thành phố Đà Nẵng để phục vụ phát triển du lịch địa phương” làm Khóa luận tốt nghiệp của mình

2 Mục tiêu của đề tài

Xác định được mức độ thuận lợi của các tiềm năng du lịch biển ở Thành phố Đà Nẵng, làm cơ sở cho việc qui hoạch và phát triển ngành du lịch ở địa phương

Trang 11

3 Nhiệm vụ của đề tài

Để đạt được mục tiêu trên, đề tài cần giải quyết các nhiệm vụ dưới đây:

- Nghiên cứu cơ sở lý luận, thực tiễn phục vụ cho việc nghiên cứu đề tài

- Xác định các chỉ tiêu dùng vào việc đánh giá tiềm năng du lịch biển ở Đà Nẵng

- Đánh giá tiềm năng ngành du lịch biển ở Thành phố Đà Nẵng

- Xác định và đánh giá sơ bộ thực trạng của ngành du lịch biển tại địa phương

- Đưa ra một số giải pháp đề xuất

4 Giới hạn của đề tài

1 Th.S Trần Kim Ánh - “Nghiên cứu phát triển du lịch biển Đà Nẵng” –

Năm 2010

Kết quả đạt được: Đề tài này đã nghiên cứu tình hình khai thác và phát triển

du lịch của Thành phố Đà Nẵng giai đoạn từ 2008 đến 2010 Và đưa ra được những quan điểm phát triển du lịch biển Đà Nẵng

2 ThS Huỳnh Thị Mỹ Lệ “ Phát triển du lịch biển” – Năm 2013

Trang 12

3 TS Trần Minh Thông – “ Đánh giá tiềm năng và thực trạng phát triển

du lịch biển ở tp Đà Nẵng giai đoạn 2005 – 2010” – Năm 2010

Kết quả đạt được: Đánh giá đầy đủ tiềm năng và thực trạng phát triển du

lịch biển của Đà Nẵng giai đoạn 2005 – 2010 và đã đưa ra một số giải pháp phù hợp

4 Viện nghiên cứu phát triển Kinh tế - Xã hội Đà Nẵng - “ Phát triển kinh

tế biển Đà Nẵng – Tiềm năng và thách thức” – Năm 2013

Kết quả đạt được: Đánh giá đầy đủ những ưu điểm để phát triển du lịch biển Đà Nẵng và nêu ra những khó khăn của du lịch địa phương

6 Quan điểm và phương pháp nghiên cứu

6.1 Quan điểm nghiên cứu

c Quan điểm sinh thái

Quan điểm sinh thái là một quan điểm có tính đặc thù trong nghiên cứu địa lý

và hiện nay được sử dụng rất nhiều trong việc nghiên cứu ảnh hưởng và mối tác động qua lại giữa tự nhiên và con người Đặc biệt là vấn đề con người khai thác sử dụng phá hủy và tái tạo lại tự nhiên

d Quan điểm viễn cảnh

Là quan điểm giúp nhìn nhận sự vật trong mối quan hệ với tương lai Trên cơ sở

dự báo các vấn đề có thể nảy sinh trong tương lai để đưa ra những đề xuất có ý nghĩa

6.2 Phương pháp nghiên cứu

a Phương pháp thu thập và xử lý số liệu

Trang 13

Thu thập các số liệu sơ cấp do chính người làm nghiên cứu thu thập Sử dụng nguồn số liệu thứ cấp do những người khác, do các cơ quan, đoàn thể, internet đã thu thập từ trước để làm cơ sở lý luận khoa học và làm rõ một số vấn đề trong luận văn Bên cạnh đó có thể phỏng vấn người dân, du khách tại khu vực làm đề tài nhằm đánh giá tốt hơn địa điểm đó

b Phương pháp điều tra, khảo sát trên thực địa

Công tác thực địa kiểm tra chỉnh lý và bổ sung những tư liệu về tài nguyên, cơ

sở hạ tầng phục vụ trực tiếp cho hoạt động du lịch và các số liệu lien quan đến khách du lịch, doanh thu từ du lịch cùng các tài liệu liên quan khác Phương pháp này được kết hợp với phương pháp điều tra xã hội học với các đối tượng khác nhau (khách du lịch, dân bản địa) nên thông tin thu được khá phong phú và có kết quả chân thực

c Phương pháp phân tích hệ thống

Là một giai đoạn trong phát triển dự án, tập trung vào các vấn đề nghiệp vụ Ở

đề tài này là những gì hệ thống phải làm về mặt dữ liệu, các thủ tục xử lý và giao diện, độc lập với kỹ thuật có thể được dùng để cài đặt giải pháp cho vấn đề phát triển du lịch biển Đà Nẵng

d Phương pháp đánh giá tổng hợp

Đây là phương pháp quan trọng nhất của đề tài dùng để đánh giá các đối tượng

là tài nguyên du lịch, xác định mức độ thuận lợi của chúng một cách định lượng, dựa trên nền tảng của lý thuyết đánh giá chung của quốc gia và thế giới

Trang 14

NỘI DUNG NGHIÊN CỨU CHƯƠNG 1 CƠ SỞ LÝ LUẬN

1.1 Một số khái niệm cơ bản

1.1.1 Du lịch

Cùng với sự phát triển của du lịch, khái niệm du lịch được hiểu theo nhiều cách

khác nhau tuỳ theo góc độ xem xét

Vào năm 1941, ông w Hunziker và Kraff (Thụy Sỹ) đưa ra định nghĩa: Du lịch

là tổng hợp những và các hiện tượng và các mối quan hệ nảy sinh từ việc di chuyển

và dừng lại của con người tại nơi không phải là nơi cư trú thường xuyên của họ; hơn nữa, họ không ở lại đó vĩnh viễn và không có bất kỳ hoạt động nào để có thu

nhập tại nơi đến

Theo GuerFreuler, du lịch là một hiện tượng thời đại của chúng ta dựa trên sự tăng trưởng của nhu cầu khôi phục sức khỏe và sự thay đổi của môi trường xung

quanh, dựa vào sự phát sinh, phát triển tình cảm đối với vẻ đẹp của thiên nhiên

Theo nhà kinh tế Kalíiotis, du lịch là sự di chuyển tạm thời của cá nhân hay tập thể từ nơi này đến nơi khác nhằm thoa mãn nhu cấu tinh thần, đạo đức, do đó tạo nên các hoạt động kinh tế

Theo định nghĩa của Tổ chức Du lịch Thế giới:

Du lịch được hiểu là tổng hợp các mối quan hệ, hiện tượng và các hoạt động kinh tế bắt nguồn từ các cuộc hành trình và lưu trú của cá nhân hay tập thể ở bên ngoài nơi cư trú thường xuyên của họ với mục đích hòa bình Nơi họ đến không

phải là nơi làm việc của họ

Tại Việt Nam, mặc dù du lịch là một lĩnh vực khá mới mẻ nhưng các nhà nghiên cứu của Việt Nam cũng đưa ra các khái niệm xét trên nhiều góc độ nghiên

di tích lịch sử, công trình văn hóa nghệ thuật Theo nghĩa này, du lịch được xem xét

ở góc độ cầu, góc độ người đi du lịch

Trang 15

- Thứ hai, du lịch là một ngành kinh doanh tổng hợp có hiệu quả cao về nhiều mặt: nâng cao hiểu biết về thiên nhiên, truyền thống lịch sử và văn hóa dân tộc, từ

đó góp phần làm tăng thêm tình yêu đất nước; đối với người nước ngoài là tình hữu nghị với dân tộc mình; về mặt kinh tế du lịch là lĩnh vực kinh doanh mang lại hiệu quả rất lớn; cố thể coi là hình thức xuất khẩu hàng hóa và dịch vụ tại chỗ Theo nghĩa này, du lịch được xem xét ở góc độ một ngành kinh tế

Luật Du lịch Việt Nam (được Quốc hội thông qua tại kỳ họp thứ 7, Khóa XI năm 2005) đã nêu khái niệm về du lịch như sau:

Du lịch là các hoạt động có liên quan đến chuyến đi của con người ngoài nơi cư trú thường xuyên của mình nhằm đáp ứng nhu cầu tham quan, tìm hiểu, giải trí, nghỉ dưỡng trong một khoảng thời gian nhất định

1.1.2 Tài nguyên du lịch

1.1.2.1 Khái niệm

Là tổng thể tự nhiên và văn hóa – lịch sử cùng các thành phần của chúng góp phần khôi phục, tăng thể lực và trí lực của con người, khả năng lao động và sức khỏe của họ, những tài nguyên này được sử dụng cho nhu cầu trực tiếp và gián tiếp cho việc sản xuất dịch vụ du lịch Tài nguyên du lịch bao gồm các thành phần và những kết hợp khác nhau của cảnh quan tự nhiên cùng cảnh quan nhân văn ( Văn hoá ) có thể được sử dụng cho dịch vụ du lịch thoả mãn nhu cầu về chữa bệnh, nghỉ ngơi, tham quan hay du lịch Trong ngành du lịch thì tài nguyên du lịch là đối tượng lao động, còn dịch vụ du lịch được thể hiện như sản phẩm của quá trình lao động Nét đặc trưng của ngành du lịch là sự trùng khớp vè thời gian giữa quá trình sản xuất và quá trình tiêu thụ dịch vụ du lịch

1.1.2.2 Phân loại tài nguyên du lịch

Xét về cơ cấu thì tài nguyên du lịch có thể phân thành 2 bộ phận : tự nhiên và nhân văn

a Tài nguyên du lịch tự nhiên

Tài nguyên du lịch tự nhiên là các đối tượng và hiện tượng trong môi trường tự nhiên bao quanh chúng ta Trong đó tài nguyên tham gia với những đặc điểm của mình mà có thể quan sát bằng mắt thường, đó chính là dạng bề mặt trái đất, động

Trang 16

du lịch là khí hậu, đặc biệt là các chỉ tiêu có liên quan tới trạng thái tâm lý – thể lực của con người – đó chính là khí hậu sinh học

TNDLTN là tổng thể tự nhiên các thành phần của nó có thể góp phần khôi phục

và phát triển thể lực, trí tuệ con người, khả năng lao động và sức khỏe của họ và được lôi cuốn vào phục vụ cho nhu cầu cũng như sản xuất dịch vụ du lịch

Trong chuyến du lịch, người ta thường tìm đến những nơi có phong cảnh đẹp Phong cảnh theo một nghĩa nào đó được hiểu là một khái niệm tổng hợp liên quan đến tài nguyên du lịch Căn cứ vào mức độ biến đổi của phong cảnh do con người tạo nên, có thể chia nó làm 4 loại:

- Phong cảnh nguyên sinh (thực tế rất ít gặp trên thế giới)

- Phong cảnh tự nhiên, trong đó thiên nhiên bị thay đổi tương đối ít bởi con người

- Phong cảnh nhân tạo (văn hoá), trước hết nó là những yếu tố do con người tạo ra

- Phong cảnh suy biến (loại phong cảnh bị thoái hoá khi có những thay đổi không có lợi đối với môi trường tự nhiên)

Các thành phần của tự nhiên với tư cách là TNDL có tác động mạnh nhất đến hoạt động du lịch là: địa hình, nguồn nước và thực – động vật

- Địa hình:

Địa hình là một trong những yếu tố quan trọng góp phần tạo nên phong cảnh và

sự đa dạng của phong cảnh nơi đó Đối với du lịch, các dấu hiệu bên ngoài của địa hình càng đa dạng và đặc biệt thì càng có sức hấp dẫn du khách

Các đơn vị hình thái chính của địa hình là núi, đồi và đồng bằng, chúng được phân biệt bởi độ chênh cao của địa hình

- Khí hậu:

Khí hậu cũng được coi là một dạng tài nguyên du lịch Trong các chỉ tiêu về khí hậu, đáng lưu ý nhất là hai chỉ tiêu: nhiệt độ và độ ẩm không khí Ngoài ra còn phải tính đến các yếu tố khác như gió, áp suất khí quyển, ánh nắng mặt trời, các hiện tượng thời tiết đặc biệt

Trang 17

Điều kiện khí hậu có ảnh hưởng đến việc thực hiện các chuyến du lịch hoặc hoạt động dịch vụ du lịch Nhìn chung, những nơi có khí hậu ôn hoà thường được

du khách ưa thích Những nơi có nhiều gió cũng không thích hợp với phát triển du lịch Mỗi loại hình du lịch thường đòi hỏi những điều kiện khí hậu khác nhau Chẳng hạn du khách đi nghỉ biển mùa hè thường chọn những dịp ít mưa, nắng nhiều nhưng không gắt, nước mát, gió vừa phải Như vậy, ở mức độ nhất định cần phải chú ý đến những hiện tượng thời tiết đặc biệt làm cản trở đến kế hoạch du lịch Đó

là bão trên các vùng biển, duyên hải, hải đảo, gió mùa đông bắc, gió tây khô nóng, lốc, lũ… vẫn xảy ra ở nước ta

Tính mùa của khí hậu ảnh hưởng rất rõ rệt đến tính mùa vụ trong du lịch Các vùng khác nhau trên thế giới có mùa du lịch khác nhau do ảnh hưởng của các yếu tố khí hậu Sự phụ thuộc chặt chẽ vào các điều kiện khí hậu, hoạt động du lịch có thể diễn ra quanh năm hoặc trong một vài tháng

- Nguồn nước:

Tài nguyên nước bao gồm nước chảy trên mặt và nước ngầm Đối với du lịch thì nước mặt có ý nghĩa quan trọng Nó bao gồm nước đại dương, biển, sông, hồ (tự nhiên, nhân tạo), suối phun, thác nước…

- Sinh vật:

Ngày nay thị hiếu về du lịch ngày càng trở nên đa dạng Sau thời gian lao động mệt mỏi, con người cần được nghỉ ngơi để hồi phục sức khoẻ, đảm bảo khả năng lao động lâu dài…Việc đi du lịch đến các nơi có phong cảnh đẹp, thiên nhiên trong lành,… là cách nghỉ ngơi rất tốt Bởi lẽ, con người cũng như mọi sinh vật đều được phát sinh và phát triển trong môi trường tự nhiên – nguyên thuỷ – một môi trường hoàn toàn trong lành và ổn định Con người đã thích nghi với môi trường đó Giờ đây sống trong một xã hội phát triển, có những điều kiện thuận lợi do con người tạo

ra, nhưng đồng thời môi trường lại bị ô nhiễm, biến đổi bất lợi cho cuộc sống của con người

Về tài nguyên sinh vật, rừng không chỉ có ý nghĩa lớn về mặt kinh tế, sinh thái,

mà còn có giá trị đối với du lịch, nhất là rừng nguyên sinh hoặc thuần chủng Tất nhiên không phải mọi tài nguyên động thực vật đều là đối tượng tham du lịch

Trang 18

TNDLNV bao gồm: các di sản văn hoá, các di tích văn hoá – lịch sử Mà nói một cách ngắn gọn, là các đối tượng, hiện tượng do con người tạo ra trong suốt quá trình tồn tại và có giá trị phục vụ cho nhu cầu du lịch Là loại hình du lịch có tác dụng nhận thức nhiều hơn Tác dụng giải trí không điển hình hoặc chỉ có ý nghĩa thứ yếu

DLNV là loại hình du lịch chủ yếu là tìm hiểu các đối tượng nhân tạo thường diễn ra trong thời gian ngắn Số người quan tâm tới TNDLNV thường có văn hoá cao hơn, thu nhập và yêu cầu cao hơn

TNDLNV thường tập trung ở các điểm quần cư và thành phố lớn

Ưu thế của TNDLNV là đại bộ phận không có tính mùa vụ (trừ các lễ hội), không bị phụ thuộc nhiều vào các điều kiện khí hậu và các điều kiện tự nhiên khác

Sở thích của những người tìm đến TNDLNV rất phức tạp và rất khác nhau…

- Các đối tượng du lịch gắn với dân tộc học:

Các di tích: Các tác phẩm kiến trúc, tác phẩm điêu khắc và hội họa, các yếu tố

hay các cấu trúc có tính chất khảo cổ học, ký tự, nhà ở trong hang đá và các công trình sự kết hợp giữa công trình xây dựng tách biệt hay liên kết lại với nhau mà do kiến trúc của chúng, do tính đồng nhất hoặc vị trí trong cảnh quan, có giá trị nổi bật toàn cầu xét theo quan điểm lịch sử, nghệ thuật và khoa học

Các di chỉ: Các tác phẩm do con người tạo nên hoặc các tác phẩm có sự kết hợp

giữa thiên nhiên và nhân tạo và các khu vực trong đó có các di chỉ khảo cổ có giá trị nổi bật toàn cầu xét theo quan điểm lịch sử, thẩm mỹ, dân tộc học hoặc nhân học

- Các di tích lịch sử - văn hoá:

Di tích lịch sử - văn hoá là công trình xây dựng, các bảo tàng, địa điểm và các

di vật, cổ vật, bảo vật quốc gia thuộc công trình, địa điểm đó có giá trị lịch sử, văn hoá, khoa học Di tích lịch sử - văn hóa phải có một trong các tiêu chí sau đây: Công trình xây dựng, địa điểm bảo tàng gắn với sự kiện lịch sử tiêu biểu trong quá trình dựng nước và giữ nước Các di tích tiêu biểu thuộc loại này như đền Hùng, Cổ Loa, Cố đô Hoa Lư, Bãi cọc Bạch Đằng, Cột cờ

Công trình xây dựng, địa điểm gắn với thân thế và sự nghiệp của anh hùng dân tộc, danh nhân của đất nước Các di tích tiêu biểu thuộc loại này như Khu di tích

Trang 19

lịch sử Kim Liên, Đền Kiếp Bạc, Quần thể di tích danh thắng Yên Tử, Lam Kinh, đền Đồng Nhân

Công trình xây dựng, địa điểm gắn với sự kiện lịch sử tiêu biểu của các thời

kỳ cách mạng, kháng chiến Các di tích tiêu biểu thuộc loại này như Khu di tích chiến thắng Điện Biên Phủ, Địa đạo Củ Chi, Khu di tích lịch sử cách mạng Pắc

Bó, Phòng tuyến Tam Điệp, Hành cung Vũ Lâm, Khu rừng Trần Hưng Đạo

Năm 2015, di tích lịch sử chiếm 51.2% số di tích được xếp hạng Các di tích này không những có giá trị lịch sử và văn hóa mà còn mang lại những giá trị lớn trên phương diện kinh tế, nhất là kinh tế du lịch

- Các lễ hội:

Lễ hội là một sự kiện văn hóa được tổ chức mang tính cộng đồng "Lễ" là hệ thống những hành vi, động tác nhằm biểu hiện sự tôn kính của con người với thần linh, phản ánh những ước mơ chính đáng của con người trước cuộc sống mà bản thân họ chưa có khả năng thực hiện "Hội" là sinh hoạt văn hóa, tôn giáo, nghệ thuật của cộng đồng, xuất phát từ nhu cầu cuộc sống

Lễ hội là hoạt động tập thể và thường có liên quan đến tín ngưỡng, tôn giáo Con người xưa kia rất tin vào trời đất, thần linh Các lễ hội cổ truyền phản ảnh hiện tượng đó Tôn giáo rất có ảnh hưởng tới lễ hội Tôn giáo thông qua lễ hội đê phô trương thanh thế, lễ hội nhờ có tôn giáo đề thần linh hóa những thứ trần tục Nhưng trải qua thời gian, trong nhiều lễ hội, tính tôn giáo dần giảm bớt và chỉ còn mang nặng tính văn hóa

Và các đối tượng văn hoá – thể thao và hoạt động nhận thức khác…

1.1.3 Du lịch biển

1.1.3.1 Khái niệm ngành du lịch biển

Là một loại tài nguyên du lịch tự nhiên, du lịch biển, đảo ( hay gọi ngắn gọn là

du lịch biển) là loại hình du lịch sinh thái mà dựa vào thiên nhiên là bờ biển, đảo để tắm, vui chơi…kết hợp với văn hoá bản địa gắn với giáo dục

Cũng như các loại hình du lịch khác, du lịch biển, đảo thuộc ngành dịch vụ, ngành không khói, ít gây ô nhiễm môi trường, giúp khách du lịch vừa được nghỉ

Trang 20

lịch biển, đảo cũng góp phần chuyển dịch cơ cấu kinh tế, tăng thu nhập, tạo thêm nhiều việc làm cho người lao động Phát triển kinh tế của đất nước

1.1.3.2 Đặc điểm của ngành du lịch biển

Tuy nhiên du lịch biển, đảo cũng có những nét khác biệt so với các loại hình du lịch khác Du lịch biển, đảo được xây dựng và phát triển trên cơ sở khai thác tài nguyên du lịch tự nhiên là ven biển, nước biển, cát biển,…và các hòn đảo tự nhiên Trên cơ sở khai thác và phát triển cùng với du lịch nhân văn

Hoạt động du lịch biển thường gắn với các hoạt động nghỉ mát, tắm biển, an dưỡng cũng như các dịch vu giải trí, thể dục thể thao đi kèm…

Vì du lịch biển, đảo thuộc loại hình du lịch sinh thái nên nó chịu ảnh hưởng rất lớn đến sự biến động của tự nhiên như khí hậu, thủy triều,…nên nó cũng mang tính chất mùa vụ Đấy cũng chính là mặt hạn chế rất lớn của du lịch biển đảo Một số nước có bãi biển, cát biển rất đẹp và phù hợp cho du lịch tắm biển nhưng do khí hậu lạnh nên không khai thác được triệt để tài nguyên mà thiên nhiên ban tặng Ngược lại một số nước có khí hậu nóng nhưng lại không có bờ biển thoải, cát xấu, sóng biển mạnh nên cũng khó cải tạo và khó khai thác được du lịch tắm biển Như Việt Nam có khí hậu nhiệt đới gió mùa, khí hậu nóng ẩm theo mùa, nên du lịch biển đảo cũng chỉ được khai thác mạnh vào mùa nóng Vào mùa đông ở bắc bộ, du lịch biển

bị hạn chế bởi thời tiết lạnh giá

Tóm lại du lịch biển là một loại hình du lịch chịu sự tác động mạnh của tự nhiên

Thế kỷ XXI được các nhà chiến lược xem là ‘‘Thế kỷ của đại dương‘‘, bởi cùng với tốc độ tăng trưởng kinh tế và dân số hiện nay, nguồn tài nguyên thiên nhiên, nhất là tài nguyên không tái tạo được trên đất liền, sẽ bị cạn kiệt sau vài ba thập kỷ tới Trong bối cảnh đó, các nước có biển, nhất là các nước lớn đều vươn ra biển, xây dựng chiến lược biển, tăng cường tiềm lực mọi mặt để khai thác và khống chế biển

Trang 21

Biển và đại dương còn là những kho tài nguyên, thực phẩm vô cùng quý giá đề phục vụ cho kinh tế của mỗi quốc gia và đặc biệt là ngành du lịch của các quốc gia

đó

a Sinh vật biển

Sinh vật biển là nguồn lợi quan trọng nhất của con người, gồm hàng trăm ngàn loài động vật, thực vật và vi sinh vật Tạo nên cảnh quan đa dạng và tuyệt đẹp Và đây là tiềm năng thuận lợi cho phát triển du lịch biển

Cũng bởi vị số lượng sinh vật khổng lồ nên đây là kho thực phẩm vô cùng quý giá, đặc biệt là ở các vùng thềm lục địa Sản lượng khai thác thủy sản từ biển và đại dương toàn thế giới liên tục gia tăng trong thời gian qua Theo đánh giá của FAO, lượng thủy sản đánh bắt tối đa từ biển là 100 triệu tấn

Bên cạnh các loài hải sản quen thuộc dùng làm thực phẩm như cá, tôm, cua, mực là nguồn thực phẩm quan trọng cho các món ẩm thực tạo nên bản sắc văn hóa riêng của mỗi vùng miền tạo nên sức hút khó cưỡng lại đối với khách du lịch

b Khí hậu biển

Khí hậu là một trong những yếu tố quan trọng trong việc phát triển du lịch biển,

nó tác động tới du lịch, ảnh hưởng đến việc thực hiện các chuyến du lịch hoặc hoạt động dịch vụ về du lịch Là một trong những nhân tố chính tạo nên tính mùa vụ du lịch:

- Du lịch cả năm: Du lịch văn hóa, du lịch chữa bệnh

- Du lịch mùa đông: Du lịch thể thao

- Du lịch mùa hè: Du lịch biển, nói chung là phong phú

Du lịch biển chủ yếu chỉ phát triển vào mùa hè khi có nhiệt độ phù hợp Bên cạnh đó khí hậu còn ảnh hưởng đến không gian du lịch biển rất mạnh mẽ Các khu vực có khí hậu lạnh với thời gian nhiều thì rất khó phát triển du lịch biển và ngược lại các khu vực nhiệt đới có nhiệt độ cao và nhiều nắng thường có du lịch biển rất phát triển Bên cạnh đó khí hậu còn tác động tạo nên độ mạnh yếu của sóng tại các vùng biển khác nhau tạo nên điều kiện để phát triển các loại hình thể thao, giải trí dưới nước

Trang 22

lượng bức xạ mặt trời rất lớn Nhiệt độ trung bình hàng năm từ 220C – 270C, tổng lượng nhiệt hoạt động lên tới 8.0000C, tổng số giờ nắng 1.400 giờ Điều đó cho thấy các bãi biển luôn chan hòa ánh nắng và thu hút một lượng khách trong nước và quốc tế đến nghỉ dưỡng, chủ yếu là vào mùa hè Tuy nhiên, khí hậu Việt Nam cũng

có sự phân hóa phúc tạp về mặt không gian và thời gian tạo nên tính mùa vụ du lịch

và tạo nên những loại hình du lịch thích hợp, phụ thuộc vào thời gian

Các tuyến đường vận tải trên biển hầu hết là những tuyến đường giao thông tự nhiên Vận tải đường biển có thể phục vụ chuyên chở tất cả các loại hàng hoá trong buôn bán quốc tế, do đó vận tải đường biển đã thúc đẩy buôn bán quốc tế phát triển Qua đó vừa thúc đẩy phát triển kinh tế và giao lưu du lịch

Các tuyến đường biển là các tuyến đường nối hai hay nhiều cảng với nhau trên

đó tàu biển hoạt động chở khách hoặc hàng hoá Các cảng biển là nơi ra vào neo đậu của tàu biển và là đầu mối giao thông quan trọng của một quốc gia có biển Bên cạnh đó các đại dương còn là địa điểm lý tưởng cho hoạt động du lịch nghỉ dưỡng trên du thuyền Đây là một loại hình du lịch sang trọng với tất cả hoạt động liên quan đến du thuyền kết hợp với các loại hình giải trí dưới nước tạo nên sức hút đối với những du khách có kinh tế cao

d Địa hình bờ biển

Địa hình hiện tại của bề mặt trái đất là sản phẩm của các quá trình địa chất lâu dài (nội sinh, ngoại sinh) Trong chừng mực nhất định, mọi hoạt động sống của con người trên lãnh thổ đều phụ thuộc vào địa hình Đối với hoạt động du lịch đặc biệt

là du lịch biển, địa hình của một vùng đóng một vai trò quan trọng với việc thu hút khách

Trang 23

Địa hình bờ biển rất đa dạng và phong phú điều này tạo điều kiện cho các hoạt động du lịch đa dạng theo Có dạng địa hình núi ăn ra biển tạo nên bờ biển dốc đứng, có địa hình do quá trình phong hóa lâu dài tạo nên bờ biển thoải và ăn sâu vào lục địa….và nhiều loại địa hình bờ biển khác

Địa hình bờ biển phù hợp xây dựng nhiều kiểu khu nghỉ dưỡng cao cấp với cảnh quan đẹp, môi trường ổn định và nhiều ưu điểm thuận lợi cho phát triển dịch

vụ vui chơi giải trí và du lịch…

Các hoạt động du lịch, hỗ trợ du lịch tại bờ biển tạo lợi nhuận to lớn đối với du lịch và thu hút một số lượng khách đối với các quốc gia có biển trên thế giới

e Các hòn đảo

Hàng ngàn hòn đảo lớn nhỏ, hàng loạt những bãi tắm cát trắng, nước trong xanh trải dài ven biển là những điều kiện thuận lợi cho du lịch biển phát triển Những bãi biển, vịnh biển được du khách yêu thích và ghé thăm từ đó tạo điều kiện to lớn cho phát triển du lịch

Hiện nay các tour nghỉ biển thực chất là các tour nghỉ dưỡng để lấy lại sức khỏe, tinh thần sau những ngày làm việc mệt mỏi, tính chất thăm quan danh thắng cùng tìm hiểu văn hóa là không nhiều Do vậy để 1 tour biển thành công thì “điều kiện vật chất” luôn được coi trọng hàng đầu, cụ thể chất lượng xe ôtô thật tốt, các bữa ăn với thực đơn phong phú, đảm bảo, khách sạn trung tâm, tiện nghi, gần biển… Và điều này hiện nay không chỉ thành công ở cách địa điểm trong đất liền, các bờ biển,… mà còn rất phát triển ở các khu vực hải đảo tạo nên sư phong phú và

đa dạng cho du lịch biển

1.2 Ý nghĩa của ngành du lịch nói chung và du lịch biển nói riêng

Ngành du lịch là một ngành kinh tế tổng hợp quan trọng, mang nội dung văn hóa sâu sắc, có tính liên ngành, liên vùng và xã hội hóa cao Việc phát triển du lịch

có ý nghĩa to lớn cho kinh tế và tư tưởng chính trị quan trọng đối với đất nước Cụ thế như:

1.2.1 Ý nghĩa kinh tế

Du lịch là một ngành kinh tế quan trọng ở nhiều nơi trên thế giới và thường được xem là một ngành “công nghiệp không khói” bởi vì khai thác có hiệu quả các

Trang 24

nay người ta du lịch là ngành kinh tế có đóng góp hàng đầu cho sự phát triển kinh tế

cả quốc gia

Phát triển du lịch còn tạo ra rất nhiều công việc cho người lao động, đặc biệt là các lĩnh vực chủ yếu là nhà hàng, khách sạn,… Ngoài ra hoạt động du lịch còn kích thích khả năng mua sắm của du khách để làm quà cho người thân, bạn bè,… Từ đó tạo ra nhiều sản phẩm du lịch, khôi phục và phát triền các làng nghề truyền thống của địa phương

Thông qua việc tiêu thụ sản phẩm du lịch, du lịch tác động mạnh mẽ đến nhiều lĩnh vực như lưu thông, phân phối gây biến động cán cân thu chi của đất nước và giúp thu thêm được nguồn ngoại tệ quý giá Từ đó tạo nguồn vốn quan trọng đầu tư cho các ngành nghề khác Có thể nhìn nhận hoạt động du lịch kéo theo sự phát triển của các ngành nghề khác, thúc đấy nền kinh tế quốc gia đi lên

Sự phát triển của du lịch sẽ góp phần tạo điều kiện cho sự phát triển của CSHT

và CSVCKT của địa phương hay quốc gia Cụ thể là việc xây dựng và phát triển hệ thống giao thông vận tải, thông tin liên lạc, hệ thống nhà hàng – khách sạn,… Đây

là yếu tố quan trọng để kích thích và thu hút đầu tư nước ngoài, vì đây là lĩnh vực đầu tư có sức hấp dẫn đối với các nhà đầu tư và ngành du lịch có cấu trúc độc đáo

và đa dạng bộ phận nên có diện đầu tư rộng và có tính hiệu quả lâu dài

Quan tâm đến sự phát triển của hoạt động du lịch sẽ góp phần tăng nguồn thu

về thuế như thuế hải quan, nhập khẩu, đường bộ, hàng hóa, nhập cảnh… Tuy nhiên

để ngành du lịch phát triền tốt và thu hút được sự quan tâm của du khách thì không nên quá lãm dụng chính sách thuế

Có thể nhìn thấy tầm quan trọng của du lịch đối với kinh tế của mỗi quốc gia

Và có thể hiểu rằng phát triển du lịch là xu thế tất yếu của xã hội và là một ngành kinh tế “đẻ trứng vàng” của các quốc gia trên thế giới

1.2.2 Ý nghĩa tư tưởng – chính trị

Hoạt động du lịch không chỉ có ý nghĩa kinh tế quan trọng mà con ý nghĩa tư tưởng – chính trị sâu sắc:

Du lịch được coi “giấy thông hành hòa bình”, là phương tiện để tăng cường sự hiểu biết lẫn nhau, củng cố tình đoàn kết, hữu nghị giữa các dân tộc với nhau Bên cạnh đó du lịch còn giáo dục lòng yêu thiên nhiên, quê hương, đất nước cho nhiều

Trang 25

tầng lớp xã hội, đặc biệt là tầng lớp thiếu niên, góp phần giữ gìn và phát huy bản sắc văn hóa dân tộc

Phát triển du lịch sẽ đáp ứng nhu cầu nghỉ ngơi, giải trí, phục hồi và nâng cao sức khỏe cho con người Bên cạnh đó giúp cho du khách có sự tiếp xúc với môi trường khác, nền văn hóa khác nơi họ sống giúp thỏa mãn trí tò mò, lòng ham học hỏi, mở mang kiến thức cho họ Qua đó nâng cao kiến thức dân trí cho quốc gia Phát triển du lịch đúng đắn sẽ tạo điều kiện bảo tổn và phát huy hình ảnh đất nước, địa phương và tạo điều kiện quảng bá hình ảnh đất nước ra toàn thế giới Từ

đó nâng cao vị thế quốc gia trên trường quốc tế

Như vậy, hoạt động du lịch không chỉ là mang lại lợi ích quan trọng cho nền kinh tế mà còn có ý nghĩa đối với tư tưởng – chính trị sâu sắc

1.3 Lý thuyết đánh giá tài nguyên du lịch

Đánh giá các loại TNDL là một việc làm khó và phức tạp vì có liên quan đến yêu cầu, sở thích đặc điểm tâm lý, sinh lý và nhận thức của con người rất khác nhau, đặc điểm của tài nguyên và các điều kiện kỹ thuật

Các nhà nghiên cứu và đánh giá đã chỉ ra 4 kiểu đánh giá TNDL:

Trang 26

- Kiểu tâm lý – thẩm mỹ: Kiểu đánh giá này thường dựa vào cảm nhận, sở thích của du khách, dân cư đối với các loại tài nguyên DL thông qua điều tra thống

kê số liệu xã hội

- Kiểu sinh khí hậu: Nhằm đánh giá các loại tài nguyên khí hậu thích hợp cho sức khỏe của con người, hoặc một kiểu hoạt động du lịch nào đó khi đi du lịch Kiểu đánh giá này chủ yếu dựa trên các chỉ số khí hậu, định giá trị của các loại TNDL, đối với một số loại hình du lịch nào đó, hoặc làm cơ sở đánh để đánh giá các điểm du lịch, các khu du lịch, trung tâm du lịch

- Kiểu đánh giá kỹ thuật: Là kiểu sử dụng các tiêu chí và các phương tiễn kỹ thuật và việc đánh giá số lượng, chất lượng của TNDL nhằm xác định giá trị của TNDL đối với sự hình thành và phát triển du lịch trong quá trình lập và thực hiện các dự án quy hoạch phát triển du lịch

- Kiểu đánh giá kinh tế: Là kiểu vận dụng các phương pháp các tiêu chí nhằm xác định hiệu quả về kinh tế - xã hội hiện tại và trong tương lai các khu có nguồn tài nguyên có thể khai thác, bảo vệ cho phát triển du lịch

Trong đề tai này, chúng tôi lựa chọn kiểu đánh giá kỹ thuật là kiểu đánh giá mang tính khách quan và khoa học nhất Trong hoàn cảnh của Việt Nam, kiểu đánh giá này ở mỗi tác giả đều dựa trên tiêu chí do Tổng cục du lịch đưa ra

1.3.3 Qui trình đánh giá

Quy trình đánh giá TNDL gồm 4 bước cơ bản sau:

Bước 1: Chọn và mô tả đối tượng

Bước 2: Chọn chỉ tiêu đánh giá

Bước 3: Đánh giá và phân hạng các đối tượng

- Đánh giá riêng: (cho từng yếu tố - chỉ tiêu của tất cả các đối tượng được lựa chọn)

- Đánh giá chung: (đánh giá tổng hợp các yếu tố cho lần lượt các đối tượng) TNDL được đánh giá theo phương pháp xây dưng thang, bậc điểm để đánh giá mức độ thuận lợi cho phát triển du lịch Thang điểm chia ra làm 4 bậc:

- Tốt: Ứng với 4đ

- Khá: Ứng với 3đ

Trang 27

- Trung bình: Ứng với 2đ

- Kém: Ứng với 1đ

Dựa trên những đặc điểm của các chỉ tiêu đã chọn, tiến hành cho điểm và đánh giá mức độ thuận lợi, khó khăn của điểm du lịch đó đối với phát triển du lịch Sau khi tính được tổng số điểm các chỉ tiêu đã chọn cho từng đối tượng thì tiến hành phân hạng Ở đây, đề tài chọn thang 4 hạng Theo lý thuyết đánh giá chung, ta phân hạng như sau:

- Hạng I: Đối tượng có tiềm năng rất thuận lợi, ứng với từ 81% điểm tổng đánh giá so với điểm tổng tối đa

- Hạng II: Đối tượng có tiềm năng thuận lợi, ứng với từ 61% đến 80% điểm tổng đánh giá so với điểm tổng tối đa

- Hạng III: Đối tượng có tiềm năng khá thuận lợi, ứng với từ 41% đến 60 % điểm tổng đánh giá so với điểm tổng tối đa

- Hạng IV: Đối tượng có tiềm năng ít thuận lợi, ứng với từ 40% điểm tổng đánh giá so với điểm tổng tối đa

Trang 28

CHƯƠNG 2: KHÁI QUÁT VỀ ĐIỀU KIỆN TỰ NHIÊN VÀ KINH TẾ –

XÃ HỘI THÀNH PHỐ ĐÀ NẴNG 2.1 Điều kiện tự nhiên

2.1.1 Vị trí, giới hạn và diện tích lãnh thổ

Đà Nẵng là một thành phố thuộc trung ương từ năm 1997, nằm ở Miền Trung, Việt Nam, là trung tâm lớn về kinh tế, chính trị, văn hoá, xã hội, giáo dục và đào tạo, khoa học và công nghệ, y tế chuyên sâu của khu vực miền Trung – Tây Nguyên và cả nước

Đà Nẵng là một trong 5 thành phố trực thuộc Trung ương ở Việt Nam Đà Nẵng hiện nay có tám quận, huyện với tổng diện tích là 1285,4 km²

Tọa độ phần đất liền của thành phố Đà Nẵng từ 15°15' đến 16°40' vĩ độ Bắc và

từ 107°17' đến 108°20' kinh độ Đông Phía Bắc giáp tỉnh Thừa Thiên - Huế, phía Tây và Nam giáp tỉnh Quảng Nam, phía Đông giáp biển Đông

Thành phố Đà Nẵng nằm ở trung độ của Việt Nam, cách thủ đô Hà Nội 766 km

về phía Bắc, cách Thành phố Hồ Chí Minh 961 km về phía Nam và cách kinh đô thời cận đại của Việt Nam là Thành phố Huế 101 km về hướng Tây Bắc theo đường Quốc lộ 1A Đà Nẵng còn là trung điểm của các di sản thế giới: Cố đô Huế, Phố cổ Hội An và Thánh địa Mỹ Sơn Thành phố Đà Nẵng nằm trên trục giao thông Bắc - Nam về đường bộ, đường sắt, đường biển và đường hàng không, là một trong những cửa ngõ quan trọng ra biển của Tây Nguyên và các nước Lào, đông bắc Campuchia, Thái Lan và Myanma

Đà Nẵng có bờ biển dài khoảng 30 km, có vịnh Đà Nẵng nằm chắn bởi sườn núi Hải Vân và Sơn Trà, mực nước sâu, thuận lợi cho việc xây dựng cảng lớn và một số cảng chuyên dùng khác; và nằm trên các tuyến đường biển quốc tế nên rất thuận lợi cho việc giao thông đường thuỷ Mặc khác Vịnh Đà Nẵng còn là nơi có những bãi tắm đẹp hàng đầu trên thế giới với nhiều bãi tắm đẹp như Non Nước, Mỹ Khê, Thanh Khê,… với nhiều cảnh quan thiên nhiên kỳ thú,…và đó là điều kiện thuận lợi cho phát triển du lịch biển

Bên cạnh đó Thành phố Đà Nẵng còn có bán đảo nổi tiếng và có nhiều điều kiện phát triển kinh tế Bán đảo Sơn Trà có những bãi san hô lớn, thuận lợi trong việc phát triển các loại hình kinh doanh, dịch vụ, du lịch biển

Trang 29

Nói chung Thành phố Đà Nẵng có vị trí địa lý thuận lợi cho các hoạt động phát triển kinh tế - xã hội, trong đó có ngành du lịch

đề hoạt động du lịch biển phát triển

b Địa hình

Địa hình thành phố Đà Nẵng khá đa dạng, vừa có đồng bằng vừa có núi, có đồi, còn có bán đảo Sơn Trà hoang sơ Vùng núi cao và dốc tập trung ở phía Tây và Tây Bắc, từ đây có nhiều dãy núi chạy dài ra biển, một số đồi thấp xen kẽ vùng đồng bằng ven biển hẹp Địa hình đồi núi chiếm diện tích lớn, độ cao khoảng từ 700 - 1.500m, độ dốc lớn (>400), là nơi tập trung nhiều rừng đầu nguồn và có ý nghĩa bảo

vệ môi trường sinh thái của thành phố Hệ thống sông ngòi ngắn và dốc, bắt nguồn

từ phía Tây, Tây Bắc và tỉnh Quảng Nam Đồng bằng ven biển là vùng đất thấp chịu ảnh hưởng của biển bị nhiễm mặn, là vùng tập trung nhiều cơ sở nông nghiệp, công nghiệp, dịch vụ, quân sự, đất ở và các khu chức năng của thành phố

Do được sự ảnh hưởng bới nhiều yếu tố nên các đoạn biển tại Thành phố Đà Nẵng được hình thành và phát triển khác nhau và có sự phân dị rõ rệt về bởi các yếu

tố khí hậu, chế độ thủy-hải văn, nên địa hình bờ biển phong phú và đa dạng

Một bên là đèo Hải Vân với những dãy núi cao, một bên là bán đảo Sơn Trà hoang sơ Tạo nên những đặc trung riêng của các bãi biển Có khu vực núi ăn ra

Trang 30

và bằng phảng như Mỹ Khê, Bắc Mỹ An,… Có khu vực lại chịu ít ảnh hưởng hơn như Xuân Thiều, Thanh Khê nên dốc hơn Nhìn chung địa hình bờ biển Đà Nẵng rất

đa dạng

2.1.3 Khí hậu

Đà Nẵng nằm trong vùng khí hậu nhiệt đới gió mùa điển hình, nhiệt độ cao và ít biến động Khí hậu Đà Nẵng là nơi chuyển tiếp đan xen giữa khí hậu cận nhiệt đới ở miền Bắc và nhiệt đới xavan miền Nam, với tính trội là khí hậu nhiệt đới ở phía nam Mỗi năm có 2 mùa rõ rệt: mùa mưa kéo dài từ tháng 8 đến tháng 12 và mùa khô từ tháng 1 đến tháng 7, thỉnh thoảng có những đợt rét mùa đông nhưng không đậm và không kéo dài

Nhiệt độ trung bình hàng năm khoảng 25,9 °C; cao nhất vào các tháng 6, 7, 8, trung bình 28-30 °C; thấp nhất vào các tháng 12, 1, 2, trung bình 18-23 °C Riêng vùng rừng núi Bà Nà ở độ cao gần 1.500 m, nhiệt độ trung bình khoảng 20 °C Độ

ẩm không khí trung bình là 83,4% Lượng mưa trung bình hàng năm là 2.504,57 mm; lượng mưa cao nhất vào các tháng 10, 11, trung bình 550-1.000 mm/tháng; thấp nhất vào các tháng 1, 2, 3, 4, trung bình 23–40 mm/tháng Số giờ nắng bình quân trong năm là 2.156,2 giờ; nhiều nhất là vào tháng 5, 6, trung bình từ 234 đến 277 giờ/tháng; ít nhất là vào tháng 11, 12, trung bình từ 69 đến 165 giờ/tháng Mỗi năm, Đà Nẵng chịu ảnh hưởng trực tiếp từ một đến hai cơn bão hoặc

áp thấp nhiệt đới

Thời gian nắng ở quần đảo Hoàng Sa dao động trong khoảng từ 2.400 đến 2.600 giờ/năm Nhiệt độ không khí tối thấp trung bình ở vùng biển quần đảo là 22°-

24 °C trong tháng 1, tăng dần và đạt cực đại trung bình 28.5°-29 °C trong tháng 6

và tháng 7 Chế độ gió vùng quần đảo Hoàng Sa phức tạp và thể hiện ảnh hưởng của địa hình lục địa Việt Nam và Trung Quốc Gió tây nam chiếm ưu thế vào mùa hè; gió đông bắc chiếm ưu thế trong mùa đông Lượng mưa trung bình năm ở Hoàng Sa là khoảng 1.200-1.600 mm Độ ẩm tương đối trung bình 80-85% và hầu như không biến động nhiều theo mùa

Điều kiện khí hậu ở Đà Nẵng rất thuận lợi cho phát triển du lịch Đặc biệt là du lịch biển Với khí hậu phân nóng, có nhiệt độ phù hợp và ít biến động tạo điều kiện

để hình thành và phát triển du lịch biển từ đó thu hút khách du lịch trong và ngoài nước đến nghỉ dưỡng và tắm biển

Trang 31

2.1.4 Thủy văn – hải văn

Hệ thống sông ngòi ngắn và dốc, bắt nguồn từ phía tây, tây bắc và tỉnh Quảng Nam Có hai sông chính là sông Hàn với chiều dài khoảng 204 km, tổng diện tích lưu vực khoảng 5.180 km² và sông Cu Đê với chiều dài khoảng 38 km, lưu vực khoảng 426 km² Ngoài ra, trên địa bàn thành phố còn có các sông khác: sông Yên, sông Chu Bái, sông Vĩnh Điện, sông Túy Loan, sông Phú Lộc, Các sông đều có hai mùa: mùa cạn từ tháng 1 đến tháng 8 và mùa lũ từ tháng 9 đến tháng 12 Thành phố còn có hơn 546 ha mặt nước có khả năng nuôi trồng thủy sản

Nước ngầm của vùng Đà Nẵng khá đa dạng, các khu vực có triển vọng khai thác là nguồn nước ngầm tệp đá vôi Hoà Hải – Hoà Quý ở chiều sâu tầng chứa nước 50–60m

Vùng biển Đà Nẵng có chế độ thủy triều thuộc chế độ bán nhật triều không đều Hầu hết các ngày trong tháng đều có hai lần nước lên và hai lần nước xuống, độ lớn triều tại Đà Nẵng khoảng trên dưới 1 m Dòng chảy ở vùng biển gần bờ có hướng chủ đạo là hướng đông nam với tốc độ trung bình khoảng 20–25 cm/s Khu vực gần

bờ có tốc độ lớn hơn so với khu vực ngoài khơi một chút

2.1.5 Sinh vật

Vùng biển Đà Nẵng có ngư trường rộng trên 15.000 km2, có các động vật biển phong phú trên 266 giống loài, trong đó hải sản có giá trị kinh tế cao gồm 16 loài (11 loài tôm, 02 loại mực và 03 loại rong biển) với tổng trữ lượng là 1.136.000 tấn hải sản các loại (theo dự báo của Bộ Thuỷ sản).Hàng năm có khả năng khai thác trên 150.000 -200.000 tấn hải sản các loại Tạo nên sự đa dạng ẩm thực cho vùng đất này và làm đa dạng bản sắc văn hóa con người Đà Nẵng

Bên cạnh đó ở một số khu vực thuộc biển Đà Nẵng có sự sinh sống của san hô với phong cảnh dưới nước đẹp và kỳ bí tạo nên sức hút cho những du khách có yêu thích khám phá đại dương Tạo điều kiện đa dạng loại hình du lịch

2.2 Điều kiện kinh tế - xã hội

2.2.1 Điều kiện kinh tế

Đà Nẵng có ngành kinh tế khá đa dạng bao gồm cả công nghiệp, nông nghiệp cho tới dịch vụ, du lịch, thương mại, trong đó dịch vụ, du lịch chiếm tỷ trọng

Trang 32

của thành phố là đến năm 2020, ngành dịch vụ chiếm tỷ trọng trong GDP từ 65%, công nghiệp-xây dựng 35-37%, nông nghiệp 1-3%

62-Đà Nẵng có mức tăng trưởng kinh tế liên tục và khá ổn định gắn liền với các mặt tiến bộ về đời sống xã hội, cơ sở hạ tầng phát triển, đô thị được chỉnh trang Tốc độ tăng GDP bình quân của thành phố trong giai đoạn 2006-2010 đạt 11%, năm

2013 đạt 8,1%, và năm 2015 đạt 9,8%

Các sản phẩm công nghiệp chủ yếu của Đà Nẵng là thủy sản, dệt may, da giày,

cơ khí, vật liệu xây dựng, hàng thủ công mỹ nghệ Công nghiệp công nghệ cao, đặc biệt là công nghiệp công nghệ thông tin, đang được thành phố tập trung phát triển trở thành một trong những ngành kinh tế chủ lực

Theo đó, về kinh tế, năm 2015 tổng sản phẩm xã hội trên địa bàn Đà Nẵng ước đạt 45.885 tỷ đồng, tăng 9,8% so với năm 2014 Các hoạt động thương mại, dịch vụ tiếp tục phát triển; ước tính trong năm 2015 tổng lượng khách tham quan, du lịch tại

Đà Nẵng đạt 4,6 triệu lượt, tăng 20,5% so với năm 2014, trong đó khách quốc tế ước đạt 1,25 triệu lượt, tăng 30,8%; tổng thu nhập xã hội từ hoạt động du lịch ước đạt 12.700 tỷ đồng, tăng 28,7% so với năm 2014

Cùng với dịch vụ, du lịch, sản xuất công nghiệp trên địa bàn TP được duy trì ổn định Giá trị sản xuất công nghiệp trong năm ước đạt 41.500 tỷ đồng, tăng 11,3% so với năm 2014 Hoạt động xúc tiến đầu tư, phát triển doanh nghiệp và các hoạt động đối ngoại tiếp tục được quan tâm Tổng vốn đầu tư phát triển trên địa bàn TP năm

2015 ước đạt 35.000 tỷ đồng, tăng 6,8% so với cùng kỳ Thu ngân sách Nhà nước đến 29/12/2015 là 14.691,5 tỷ đồng, đạt 121,4% dự toán HĐND thành phố giao và đạt 125,9% dự toán Trung ương giao Các hoạt lĩnh vực quản lý quy hoạch, đô thị, đầu tư - xây dựng cơ bản và tài nguyên môi trường được quan tâm đầu tư TP tập trung khắc phục ô nhiễm ở các bãi biển, bãi tắm; thanh tra, kiểm tra các đơn vị về lĩnh vực môi trường, khoáng sản, tài nguyên nước, đất đai, đặc biệt tập trung chấn chỉnh các sai phạm liên quan đến việc khai thác đất đá…

Trên lĩnh vực văn hóa, xã hội tiếp tục có nhiều khởi sắc Thành phố đã tập trung thực hiện “Năm văn hóa, văn minh đô thị” với nhiều kết quả tích cực; lao động, việc làm và các chính sách an sinh xã hội được triển khai mạnh mẽ; các chương trình “thành phố 5 không, 3 có” tiếp tục được duy trì và đẩy mạnh An ninh, chính trị, trật tự án toàn xã hội tiếp tục được đảm bảo

Trang 33

Có thể hiểu rằng phát triển du lịch là một nhiệm vụ quan trọng trong quá trình phát triển mặt bằng chung của thành phố, là bộ phận cấu thành không thể tách rời của chiến lược phát triển kinh tế xã hội Do vậy phát triển kinh tế phải kết hợp chặt chẽ, hài hoà với phát triển xã hội và phát triển du lịch là góp phần phát triển bền vững kinh tế xã hội Du lịch là một ngành kinh tế tổng hợp, phát triển du lịch và kinh tế là hai vấn đề có liên quan chặt chẽ, ảnh hưởng tác động qua lại lẫn nhau Một nền kinh tế tốt tạo tiền đề cho du lịch phát triển, ngược lại du lịch phát triển cũng tác động đến thị trường kinh tế cả trên hai mặt tích cực và tiêu cực Để du lịch phát triển bền vững thì cùng phải liên kết chặt chẽ kinh tế và du lịch Và du lịch là

bộ phận cấu thành không thể thiếu đối với phát triển kinh tế Tại Đà Nẵng điều này

Năm 2015, mạng lưới đường bộ toàn thành phố có chiều dài trên 1.200km, hầu hết là đường bê-tông nhựa, đã có 41 cầu (từ 25m trở lên) với tổng chiều dài gần 10,8km

Ở nông thôn, các tuyến đường liên thôn, liên xã được bê-tông hóa và nhựa hóa, một số công trình cầu quan trọng được xây dựng hoặc cải tạo nâng cấp đã phát huy hiệu quả, đáp ứng kịp thời sự phát triển kinh tế xã hội khu vực nông thôn, giúp kết nối thông suốt mạng lưới giao thông đến các xã, các thôn, góp phần xây dựng nông thôn mới theo hướng văn minh, hiện đại, nâng cao chất lượng cuộc sống và thu nhập của nông dân Tạo điều kiện thuận lợi cho việc đi lại của người dân và khác du lịch đến và di chuyển tại thành phố Từ đó tạo điều kiện cho phát triển kinh tế Thành phố Đà Nẵng còn có các trục đường ven biển có chất lượng cao như:

Trang 34

lại ở các địa điểm ven biển và tạo điều kiện thuận lợi cho hoạt động kinh tế, du lịch ven biển

Đường biển

Đà Nẵng là thành phố cảng biển được hình thành từ hàng trăm năm nay, nằm ở

vị trí trung độ đất nước, có rất nhiều điều kiện thuận lợi trong việc phát triển du lịch đường biển Cảng Đà Nẵng nằm trong hải trình du lịch đường biển của khu vực châu Á – Thái Bình Dương, khoảng cách từ Đà Nẵng đến Manila (Malaysia) là 720 hải lý, Đà Nẵng – Singapore: 960 hải lý, Đà Nẵng – Hồng Kông 550 hải lý, Đà Nẵng - Nhật Bản: 2.340 hải lý Cảng Đà Nẵng có độ sâu 15 – 20m, với hệ thống đê chắn sóng bao quanh, được bán đảo Sơn Trà bao bọc như bức tường thành chống giông bão từ ngoài khơi, là địa điểm lý tưởng tiếp nhận nhiều tàu du lịch trọng tải lớn trong suốt thời gian cả 4 mùa Thương hiệu cảng Đà Nẵng đã quen thuộc và có tín nhiệm với khách hàng trên toàn thế giới từ nhiều năm nay

ha Đây là điểm bay quan trọng của miền Trung Việt Nam và cả nước Năm 2015, sân bay này đã phục vụ 5,7 triệu khách thông qua, xếp thứ 3 sau Tân Sơn Nhất - Tp

Hồ Chí Minh: 32 triệu, Nội Bài - Hà Nội: 20 triệu Trong đó lượng hành khách quốc

tế đi - đến hơn 1,1 triệu, hàng hoá - bưu gửi đạt gần 16 nghìn và hành lý đạt gần 42 nghìn tấn tăng Dự kiến trong năm 2017 đạt 10,4 triệu lượt khách với mức tăng lượng khách 18% năm

Tóm lại đối với sự phát triển du lịch của Thành phố Đà Nẵng, và đặc biệt là du lịch biển thì mạng lưới giao thông là yếu tố quan trọng Vì vậy hệ thông giao thông Thành phố Đà Nẵng đang được nâng cấp và hoàn thiện từng ngày, tạo điều kiện thuận lợi nhất cho hoạt động du lịch thành phố ngày càng phát triển

b Thông tin liên lạc và viễn thông

Trang 35

Đà Nẵng là đầu mối viễn thông hiện đại của cả nước với cơ sở hạ tầng phát triển đồng bộ đáp ứng nhu cầu quốc tế Đây cũng là thành phố đầu tiên vận hành hệ thống mạng không dây DanangWifi toàn thành phố, với khoảng 329 điểm kết nối, cung cấp hệ thống thông tin liên lạc an toàn và thuận tiện cho các tổ chức và cá nhân

Hiện tại, VNPT Đà Nẵng có nguồn nhân lực dồi dào với đội ngũ tiến sĩ, thạc sĩ

và kỹ sư chuyên ngành về bưu chính - viễn thông - CNTT, không những vững vàng

về chuyên môn mà còn có tinh thần yêu ngành, yêu nghề và bản lĩnh chính trị vững vàng

Những thành tích ấn tượng của VNPT giai đoạn 2010-2015 là ngầm hóa và tăng năng lực mạng lưới, đưa 100% năng lực mạng truyền dẫn công nghệ MAN-E và mạng di động 3G và 4G vào khai thác Từ năm 2015, Tập đoàn Viễn thông Việt Nam thực hiện tái cấu trúc, với chủ trương tạo sự chuyên nghiệp, khác biệt và hiệu quả trong cung cấp dịch vụ viễn thông - CNTT đến khách hàng Vì vậy, VNPT Đà Nẵng đã đầu tư, triển khai đồng bộ các dự án nhằm nâng cao năng lực, chất lượng mạng lưới, cơ sở hạ tầng viễn thông với mục tiêu nâng cao chất lượng dịch vụ phục

Hệ thống “Chính quyền điện tử - công dân điện tử và doanh nghiệp điện tử” đang được tập trung xây dựng để đưa Đà Nẵng trở thành “Thành phố điện tử” vào năm 2020

c Điện lưới

Nhằm đáp ứng nhu cầu điện cho phát triển của thành phố, Công ty TNHH MTV

Trang 36

trên địa bàn, trong đó hệ thống đường dây và trạm biến áp (TBA) 110kV được xác định là nhiệm vụ trọng tâm

Nhiều năm trở lại đây, ĐLĐN đã đầu tư hàng trăm tỷ đồng để thay thế, nâng cấp hệ thống đường dây và TBA 110kV với chất lượng đảm bảo, đáp ứng được tiêu chuẩn của Tổng Công ty Điện lực đề ra Hiện tại, khu vực các quận trung tâm thành phố như Hải Châu, Thanh Khê và một số khu vực ở các quận Sơn Trà, Ngũ Hành Sơn khi có bất kỳ sự cố một phần tử nào trong lưới điện, đều không phải sa thải phụ tải đột ngột, làm ảnh hưởng đến yêu cầu cung cấp điện bình thường của cả khu vực Thành quả này của ĐLĐN đã góp phần quan trọng vào việc nâng cao chất lượng phục vụ với các tiêu chí cụ thể như thời gian khắc phục sự cố điện và thời gian cấp mới điện đã giảm từ 50% đến 80% so với trước Kết quả, năm 2015, ĐLĐN đã đạt sản lượng điện thương phẩm trên 1,25 tỷ kWh, tăng trên 11% so với năm 2014 (cao nhất từ trước đến nay)

Song song với hệ thống nguồn lưới điện 110kV, lưới điện phân phối cũng được ĐLĐN đầu tư hàng chục tỷ đồng mỗi năm nâng cấp, sửa chữa kịp thời, góp phần nâng cao độ tin cậy cung cấp điện, từng bước giảm tổn thất điện năng, đáp ứng nhu cầu phụ tải, đảm bảo cung cấp điện cho các dự án quan trọng, cấp thiết, phục vụ phát triển kinh tế - xã hội thành phố Nhờ đó, lưới điện thành phố Đà Nẵng, các khu vực ven biển, đều được công ty quản lý bán điện trực tiếp đến các hộ dân và khách hàng Tạo điều kiện cho các hoạt động kinh tế, dịch vụ phát triển

2.2.2.2 Cơ sở vật chất- kỹ thuật

a Cơ sở lưu trú

Theo thống kê của phòng Quản lý cơ sở lưu trú (Sở Văn hóa -Thể thao và Du lịch TP Đà Nẵng), toàn thành phố năm 2015 tăng thêm 15 khách sạn với 711 phòng, nâng tổng số hiện có trên địa bàn lên 450 khách sạn với 16.336 phòng

Dự kiến từ nay đến 2017, mỗi năm Đà Nẵng sẽ tăng 2.000-3.000 phòng khách sạn ở phân khúc 3-5 sao Điều này đảm bào sự ổn định của dịch vụ lưu trú của Thành phố và hộ trỡ cho ngành du lịch phát triển

Tuy nhiên sự tăng trưởng quá nhanh này sẽ làm tốc độ tăng trưởng ở dịch vụ này Việc các khách sạn ra đời ào ạt đã dẫn đến cung vượt cầu và cạnh tranh về giá trở thành cuộc chiến khốc liệt khiến giá phòng bình quân thấp, thậm chí giảm so với các năm trước

Trang 37

Việc phát triển ồ ạt phân khúc khách sạn 3-5 sao trong những năm qua khiến cho lượng cung thừa thãi, gây ra sự cạnh tranh khốc liệt về giá, điều này làm cho môi trường kinh doanh khách sạn ở Đà Nẵng trở nên thiếu bền vững

Đội ngũ nhân lực không theo kịp sự phát triển quá nóng đó nên thiếu về số lượng, yếu về chất lượng Trong khi đó giá đầu vào như thuế, tiền thuê đất, điện, nước… lại tăng

b Cơ sở ăn uống

Chưa có một thống kê chi tiết nào, những Đà Nẵng là một thành phố có hệ thống nhà hàng, quán xá phục vụ ăn uống hết sức dày đặc, đa dạng và phong phú Ở bất kỳ một địa điểm nào trong khắp thành phố cũng đều bắt gặp các cơ sở ăn uống, giải khát, tiệc tùng từ cao cấp, đến bình dân

2.2.2.3 Cơ sở dịch vụ

Trên khắp thành phố cũng dày dặc các địa điểm phục vụ nhu cầu vui chơi, giải trí, mua sắm, công viên, chợ búa, siêu thị, Spa…sẵn sàng phục vụ ngày đêm

2.2.3 Điều kiện xã hội

a Dân cư và nguồn lao động

Theo kết quả điều tra ngày 1 tháng 4 năm 1999, thành phố Ðà Nẵng có 684.846 người Trong đó, dân số trong độ tuổi lao động xã hội toàn thành phố là 413.460 người, chiếm 57,7% dân số Tính đến năm 2015, dân số Đà Nẵng sinh sống ở thành thị là 1.046.500 người và ở nông thôn là 171.200 người, ngoài ra thành phố còn tiếp nhận thêm lượng dân cư từ các tỉnh, thành là sinh viên, công nhân lao động, người nước ngoài đến thành phố học tập và làm việc Dân số nam của thành phố đạt 488.000 người, trong khi đó nữ đạt 522.000 người Tỷ lệ tăng tự nhiên dân số năm

2015 là 1,1%

Dân số Đà Nẵng tăng trưởng ở mức từ 2,5% và 3% trong hầu hết các năm từ năm 2005 tới 2011, cao hơn trung bình toàn quốc là 1% đến 1,2% Cá biệt tỷ lệ tăng trưởng đã tăng lên 3,6% trong năm 2010 trước khi trở lại 2,68% trong năm 2011 Đây là tốc độ tăng trưởng nhanh thứ ba trong cả nước sau Bình Dương (4,41%)

và Đồng Nai (3,5%) Tỷ lệ tăng dân số của thành phố năm 2015 là 1,1% Di cư là yếu tố chủ đạo trong tăng trưởng dân số của thành phố ít nhất là từ năm 2009 Tăng

Trang 38

cả nước Tuổi thọ trung bình đạt 77,4 tuổi đối với nữ và 72,4 hoặc 74,8 tuổi đối với nam

Trên địa bàn thành phố có trên 37 dân tộc và người nước ngoài cùng chung sống Trong đó, nhiều nhất là dân tộc Kinh với hơn 1 triệu người, người Hoa đông thứ hai với 1.684 người, dân tộc Cơ Tu có hơn 1000 người, cùng các dân tộc ít người khác như dân tộc Tày với 224 người, Ê Đê với 222 người, Mường có 183 người, Gia Rai có 154 người ít nhất là các dân tộc Chơ Ro, Hà Nhì, Si La và Ơ

Đu chỉ có 1 vài người

b Văn hóa

Tính đến ngày 1 tháng 4 năm 2015, trên địa bàn toàn thành phố có chín tôn giáo khác nhau, chiếm hơn 200.000 người Trong đó, nhiều nhất là Phật giáo với 153.274 người, xếp thứ hai là Công giáo với 41.802 người, đạo Tin Lành có 3.730 người, Cao Đài có 3.249 người Cùng các tôn giáo khác như Minh Sư Đạo với 53 người, Bahá'í với 34 người, Phật giáo Hòa Hảo với 25 người, Hồi giáo có 19 người,

ít nhất là Bà La Môn chỉ với 9 người Đà Nẵng là nơi có Hội thánh Tin Lành đầu tiên ở Việt Nam được thành lập vào năm 1911 bởi các giáo sĩ Hội Truyền giáo Phước âm Liên hiệp (CMA)

Từ số lượng dân số đông và đa dạng bản sắc văn hóa ta cùng với bản tính hiền lành mến khách của người Đà Nẵng đã tạo nên những đặc trưng văn hóa con người

sứ Quảng tạo nên sức hút to lớn với nhiều người Không phải tự nhiên mà nhiều người gọi Đà Nẵng là thành phố “đáng sống nhất Việt Nam”

c Y tế

Cùng với sự phát triển kinh tế - xã hội của thành phố Đà Nẵng, ngành Y tế cũng

đã không ngừng nổ lực, phấn đấu; phát huy những thành quả đạt được và từng bước

áp dụng những tiến bộ khoa học kỹ thuật hiện đại vào sự nghiệp chăm sóc và bảo vệ sức khoẻ nhân dân, đạt được những kết quả đáng kể Cụ thể:

Mạng lưới khám chữa bệnh từ tuyến thành phố đến các trung tâm y tế quận, huyện, xã, phường ngày càng hoàn thiện Tính đến cuối năm 2015, 100% xã, phường đạt tiêu chí quốc gia về y tế xã giai đoạn 2011-2020, trở thành thành phố dẫn đầu cả nước trong thực hiện mục tiêu đạt Bộ tiêu chí quốc gia về y tế xã giai đoạn 2011-2020

Trang 39

Tính đến cuối năm 2015, toàn thành phố có 6.699 giường bệnh, đạt 65,11 gường bệnh/10.000 dân (cả nước mới đạt 24 giường bệnh/10.000 dân) và có 15,12 bác sỹ/10.000 dân (cả nước đạt khoảng 8 bác sỹ/10.000 dân)

Trong gần 20 năm qua không có dịch bệnh lớn, nguy hiểm bùng phát Tiêu biểu như không để xảy ra dịch tiêu chảy cấp, dịch cúm A (H5N1), dịch Tay- chân- miệng… nguy hiểm trên địa bàn thành phố trong lúc nhiều tỉnh, thành trong cả nước

có số mắc rất lớn, thậm chí có trường hợp tử vong; Khống chế dịch sốt xuất huyết, phát hiện và điều trị kịp thời, không để tử vong xảy ra trong nhiều năm liền

Công tác an toàn vệ sinh thực phẩm được đảm bảo, cụ thể trong gần 20 năm từ năm qua trên địa bàn thành phố không xảy ra ngộ độc thực phẩm quy mô đông người và không có xảy ra tử vong do ngộ độc thực phẩm

Các Chương trình mục tiêu y tế quốc gia đã được triển khai đầy đủ, đồng bộ và

có hiệu quả, nhiều chỉ số y tế cơ bản đạt được mục tiêu đề ra cho từng giai đoạn Từ

đó tạo nên chất lượng y tế cao tại thành phố Tạo điều kiện cho sự phát triển của

thành phố

d Tình hình An toàn an ninh – trật tự

Xác định rõ nhiệm vụ, trách nhiệm bảo vệ an ninh quốc gia trong tình hình mới

và nhận thức về ý nghĩa chiến lược của Đà Nẵng trong vị thế chung của khu vực miền Trung - Tây Nguyên và cả nước, trong 20 năm qua, Công an Thành phố Đà Nẵng đã củng cố về chính trị, tư tưởng và tổ chức, đổi mới phương thức hoạt động

để phù hợp với yêu cầu nhiệm vụ mới

Trước tình hình an ninh chính trị và trật tự xã hội diễn biến phức tạp, lực lượng Công an thành phố đã nêu cao ý chí chiến đấu, tinh thần tấn công kiên quyết đối với địch và các loại tội phạm, tận tụy phục vụ nhân dân, đặc biệt là phát huy sức mạnh tổng hợp của hệ thống chính trị, phối hợp chặt chẽ với các ngành, thường xuyên phát động phong trào toàn dân bảo vệ an ninh Tổ quốc, góp phần quan trọng vào việc giữ vững ổn định chính trị, phục vụ cho sự nghiệp phát triển kinh tế - xã hội, giao lưu hợp tác quốc tế trên địa bàn thành phố trong thời kỳ hội nhập Và bảo đảm

Đà Nẵng là thành phố an toàn hàng đầu Việt Nam

Trong năm 2015, Công an thành phố đã tham mưu cho Thành uỷ, UBND thành

Trang 40

gia, bảo đảm trật tự, an toàn xã hội Phối hợp các cơ quan tham mưu, giúp Thành ủy ban hành các chỉ thị, nghị quyết để lãnh đạo, chỉ đạo các cấp ủy Đảng, chính quyền, mặt trận và các ban, ngành đoàn thể thành phố thực hiện tốt công tác đảm bảo an ninh, trật tự trên địa bàn Tham mưu, đề xuất Thành ủy, UBND thành phố chỉ đạo thực hiện các giải pháp về công tác bảo vệ an ninh nội bộ, bảo vệ bí mật Nhà nước; giải quyết tốt những vấn đề phức tạp nảy sinh về an ninh xã hội, nhất là khiếu kiện đông người, vượt cấp, đình công, lãn công Đặc biệt, trong thời gian xảy ra sự kiện Trung Quốc xâm lần trái phép chủ quyền biển Việt Nam và hạ đặt trái phép giàn khoan Hải Dương 981 năm 2014 vi phạm nghiêm trọng chủ quyền của Việt Nam… Công an thành phố đã chủ động tham mưu cho Thành ủy, UBND thành phố chỉ đạo làm tốt công tác tuyên truyền, giải thích, vận động trong nhân dân; tăng cường các biện pháp nắm tình hình; có đối sách phù hợp làm thất bại âm mưu bọn cơ hội chính trị, phản động lợi dụng tình hình để kích động chống phá; không để xảy ra biểu tình gây mất an ninh trật tự tại các khu công nghiệp cũng như không để xảy ra mất ổn định an ninh tiền tệ trên địa bàn thành phố Triển khai các biện pháp công tác bảo đảm an ninh trên các lĩnh vực an ninh nội bộ, an ninh kinh tế, văn hóa tư tưởng, thông tin, an ninh xã hội được giữ vững

Thế trận an ninh nhân dân từng bước được củng cố, an ninh chính trị cơ bản ổn định, không để nảy sinh “điểm nóng”, không xảy ra đột biết, bất ngờ; nâng cao chất lượng, hiệu quả các biện pháp kỹ thuật nghiệp vụ phục vụ tốt cho công tác đấu tranh phòng, chống tội phạm Đảm bảo an ninh, an toàn các mục tiêu quan trọng về chính trị, kinh tế, văn hóa, an ninh, quốc phòng; các sự kiện chính trị, văn hóa, xã hội quan trọng; bảo vệ an toàn các đồng chí lãnh đạo Đảng, Nhà nước, các đoàn khách quốc tế đến thăm, làm việc tại thành phố; các hội nghị, sự kiện quan trọng của quốc gia, quốc tế được tổ chức ở thành phố Đà Nẵng, góp phần tạo nên uy tín, hình ảnh của thành phố, là điểm đến an toàn đối với bạn bè trong nước và quốc tế Tạo điều kiện cho kinh tế phát triển trong đó đặc biệt là du lịch Tạo nên vị thế của Thành phố

Ngày nay, không chỉ đứng đầu gió, Thành phố Đà Nẵng đang đứng ở ngã tư của con đường giao lưu quốc tế từ Ấn Độ xuyên qua Thái Bình Dương Thời đại hội nhập cùng với những cơ hội mới mở ra những chân trời cho những con tàu với nhiều tham vọng, Đà Nẵng sẽ phải là đầu tàu cho vùng kinh tế trọng điểm miền Trung tiến ra biển lớn

Ngày đăng: 13/05/2021, 16:16

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w