Mục đích nghiên cứu
Đề tài này nghiên cứu và đề xuất quy trình thiết kế bài giảng E-learning nhằm áp dụng vào việc giảng dạy môn Toán ở Tiểu học Mục tiêu là đổi mới phương pháp dạy học và nâng cao chất lượng giảng dạy môn Toán trong bậc Tiểu học.
Việc áp dụng E-learning trong thiết kế bài dạy Toán tiểu học không chỉ nâng cao năng lực học tập của học sinh mà còn góp phần đổi mới chất lượng giảng dạy môn Toán tại các trường tiểu học hiện nay.
Nhiệm vụ nghiên cứu
- Tìm hiểu về bài giảng E-learning
- Tìm hiểu đặc trưng môn Toán ở cấp Tiểu học
- Tìm hiểu quy trình thiết kế bài giảng E-learning trong môn Toán ở Tiểu học
- Tiến hành thiết kế một số bài giảng E-learning trong dạy học Toán ở Tiểu học
5 Đối tương, khách thể và phạm vi nghiên cứu
5.1 Đối tượng nghiên cứu: Quá trình dạy học dạy học Toán ở Tiểu học
5.2 Phạm vi nghiên cứu: Thiết kế bài dạy học Toán tiểu học bằng E-learning
- Phương pháp nghiên cứu tài liệu
- Phương pháp quan sát thực tiễn dạy học
Phương pháp điều tra, trao đổi về thực tiễn ứng dụng của việc thiết kế bài giảng E- learning trong dạy học Toán ở Tiểu học
Chương 1 TỔNG QUAN VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU
1.1 Chương trình môn Toán ở Tiểu học
Dạy toán ở tiểu học nhằm giúp học sinh :
Bài viết cung cấp những kiến thức cơ bản về số học, bao gồm các số tự nhiên, số thập phân, phân số, các đại lượng cơ bản, cùng với một số yếu tố hình học và thống kê đơn giản.
- Hình thành và rèn kỹ năng thực hành tính đo lường , giải bài toán có nhiều ứng dụng thực tế trong cuộc sống
Hình thành và phát triển năng lực trừu tượng hóa, khái quát hóa là bước đầu quan trọng trong việc kích thích trí tưởng tượng và hứng thú học tập toán Việc này không chỉ giúp phát triển khả năng suy luận hợp lý mà còn nâng cao kỹ năng diễn đạt đúng, cả bằng lời nói lẫn văn bản Đồng thời, nó góp phần rèn luyện phương pháp học tập và làm việc khoa học, linh hoạt và sáng tạo.
- Ngoài ra môn toán góp phần hình thành và rèn luyện phẩm chất các đạo đức của người lao động trong xã hội hiện đại
1/- Khái niệm ban đầu về số tự nhiên , số tự nhiên liền trước , số tự nhiên liền sau , ở giữa 2 số tự nhiên , các số từ 0 đến 9
2/-Cách đọc :Ghi số tự nhiên , hệ nghi số thập phân
Trong toán học, việc so sánh các số tự nhiên được thực hiện thông qua các quan hệ bé hơn, lớn hơn và bằng nhau Các số tự nhiên có thể được xếp thứ tự thành một dãy số tự nhiên, với những đặc điểm nổi bật như tính rời rạc, xếp thứ tự tuyến tính, có phần tử đầu nhưng không có phần tử cuối.
Các phép tính cơ bản bao gồm cộng, trừ, nhân và chia các số tự nhiên, có ý nghĩa quan trọng trong toán học Bảng tính các tính chất cơ bản của phép tính giúp học sinh lớp 4-5 nắm vững kỹ năng tính nhẩm và thực hiện các phép tính một cách thuận tiện nhất Học sinh cần chú ý đến thứ tự thực hiện các phép tính trong biểu thức có nhiều dấu tính, cũng như mối quan hệ giữa các phép tính cộng, trừ, nhân và chia.
5/-Khái niệm ban đầu về phân số ( lớp 4 )cách đọc , cáhc viết , so sánh , thực hành cộng , trừ , nhân , chia trong trường hợp đơn giản
Khái niệm về số thập phân là một phần quan trọng trong chương trình lớp 5, bao gồm cách đọc và viết số thập phân Học sinh cần hiểu cách so sánh và sắp xếp thứ tự các số thập phân, cũng như thực hiện các phép toán cộng, trừ, nhân và chia Bên cạnh đó, việc nắm vững các tính chất cơ bản của phép tính và kỹ năng tính nhẩm nhân sẽ giúp học sinh phát triển tư duy toán học một cách hiệu quả.
Ví dụ ; Chia với 10 , 100 , 1000 ….0,1 , 0,01 , 0,001 ….) bằng cách thuận tiện nhất
Một số đặc điểm của tập hợp các số thập phân ( xếp thứ tự theo tuyến tính ):
(xếp theo thứ tự từ lớn đến bế hoặc ngược lại )
Giữa hai số thập phân bất kì rất có nhiều số thập phân
II /- Đại lượng – Đo đại lượng :
1 /- Khái niệm ban đầu về các đại lượng thông dụng như : Độ dài, khối lượng, thời gian, diện tích, thể tích, tiền Việt Nam
Chẳng hạn : Lớp 1 học về : cm
Lớp 2 học km, m, dm, cm,mm
Lớp 3 sử dụng đo thông dụng là km, m
Lớp 4 bảng đơn vị đo độ dài, khối lượng
Lớp 5 hoàn thành bảng đơn vị đo dộ dài ở 2 dạng : số tự nhiên, số thập phân
Khái niệm ban đầu về đo đại lượng bao gồm các đơn vị đo thông dụng nhất và ký hiệu của chúng Việc hiểu rõ mối quan hệ giữa các đơn vị đo này là rất quan trọng, đặc biệt trong quá trình chuyển đổi giữa các đơn vị khác nhau Những kiến thức này giúp người dùng áp dụng chính xác các phép đo trong thực tiễn.
3/-Thực hành đo đại lượng, giới thiệu dụng cụ đo, thực hành đo
Chẳng hạn : Dạy về kg, lít (sử dụng đồ dùng – dụng cụ đo như :cân, chai, ca 1 lít ) 4/-Cộng trừ nhân chia các số đo đại lượng cùng loại
III / - Yếu tố hình học :
1/-Các biểu tượng về hình học đơn giản :
- Điểm, đoạn thẳng, đường thẳng(Lớp 1)
- Đường gấp khúc, tam giác, tứ giác(Lớp 2)
- Hình chữ nhật, hình vuông, hình tròn(Lớp 3)
-Hình tam giác, hình thang, đường tròn, hình hộp chữ nhật, hình lập phương(Lớp 5)
2/- Khái niệm ban đầu về chu vi, diện tích của các hình, cách tính diện tích, chu vi một số hình :
- Chu vi, diện tích hình vuông, chữ nhật, hình tam giác (Lớp 3)
- Chu vi, diện tích hình bình hành, hình thoi (Lớp 4)
- Chu vi ,diện tích hình thang, hình tam giác, hình tròn, hình chữ nhật, hình lập phương (Lớp 5)
3/- Cách tính thể tích hình chữ nhật, hình lập phương (Lớp 5)
IV/- Giải toán có lời văn :
1/- Giải các bài toán đơn (1 bước tính ) bằng phép tính +, -, x, :
- Những bài toán thể hiện ý nghĩa của phép tính
VD : có bộ phận a, bộ phận b Toàn thể là c = a + b
-Những bài toán thể hiện quan hệ giữa các thành phần và kết quả tính chẳng hạn : a + x = b, a : x = b
- Những bài toán mở rộng thêm ý nghĩa mới của phép tính (loại toán tìm số lớn số bé)
- Những bài toán liên quan đến phân số, tỉ số
+ Loại tìm một phần mấy của một số đó
+ Loại tìm tỉ số của hai số
- Những bài toán đơn được giải theo công thức
+ Loại tìm chu vi, diện tích, vận tốc, quãng đường (Có nội dung hình học, chuyển đông đều)
2/-Giải các bài toán hợp:
( Toán hợp là sự kết hợp của một số bài toán đơn )
+Toán hợp giải bằng hai phép tính
+Toán liên quan rút về đơn vị
+Toán tìm hai số khi biết tổng và hiệu của hai số đó
+Toán tìm hai số khi biết hiệu và tỉ số của hai số đó
+Toán tìm hai số khi biết tổng và tỉ số của hai số đó
(Ở lớp 4 bài toán hợp có đến 3 bước tính)
+Bài toán trắc nghiệm liên quan đến biểu đồ, bản đồ, tỉ lệ bản đồ)
Bài toán về đại lượng tỉ lệ thuận và tỉ lệ nghịch thường sử dụng hai phương pháp chính để giải quyết: phương pháp "rút về đơn vị" và phương pháp "tỉ số" Những phương pháp này giúp xác định mối quan hệ tỉ lệ giữa các đại lượng, từ đó tìm ra giá trị cần thiết trong các bài toán liên quan Việc nắm vững cách áp dụng các phương pháp này sẽ hỗ trợ hiệu quả trong việc giải quyết các vấn đề toán học liên quan đến tỉ lệ.
- Xen kẻ với các nội dung trên còn một số yếu tố thống kê, giới thiệu máy tính bỏ túi (Lớp 5)
- Mức độ giải toán ở lớp 5: Giải bài toán không quá 4 bước tính
1.2 Đặc điểm HS tiểu học
Trẻ em tiểu học đang trong quá trình hình thành và phát triển về cả sinh lý, tâm lý và xã hội, dần dần gia nhập vào thế giới quan hệ xã hội Do đó, học sinh ở độ tuổi này chưa có đủ ý thức, phẩm chất và năng lực để trở thành công dân hoàn thiện, vì vậy cần sự hỗ trợ và bảo trợ từ gia đình, nhà trường và xã hội.
Học sinh tiểu học có khả năng thích nghi nhanh chóng và tiếp nhận cái mới, nhưng thường thiếu sự tập trung và khả năng ghi nhớ Trẻ em ở lứa tuổi này có tính hiếu động và dễ xúc động, dẫn đến việc nhớ và quên nhanh chóng Tri giác của học sinh tiểu học phản ánh các thuộc tính cụ thể của sự vật, giúp trẻ định hướng và điều chỉnh hoạt động một cách hợp lý Giáo viên tiểu học đóng vai trò quan trọng trong việc hướng dẫn trẻ phát triển kỹ năng nhìn, lắng nghe và xem xét, từ đó nâng cao khả năng tri giác của các em.
Sự phát triển tri giác và chú ý có chủ định của học sinh tiểu học còn yếu, do đó, việc sử dụng đồ dùng dạy học là phương tiện quan trọng để tổ chức sự chú ý Giáo viên cần tạo ra giờ học hấp dẫn để kích thích và duy trì sự chú ý của học sinh Trí nhớ đóng vai trò quan trọng trong việc tích lũy kinh nghiệm, và đối với học sinh tiểu học, trí nhớ trực quan – hình tượng phát triển mạnh hơn trí nhớ từ ngữ – logic Tư duy của trẻ em mới đến trường chủ yếu là tư duy cụ thể, dựa vào các đặc điểm trực quan Trong quá trình phát triển tư duy, tính trực quan vẫn thể hiện rõ ở các lớp đầu cấp và dần chuyển sang tính khái quát ở lớp cuối cấp Do đó, giáo viên cần nắm rõ đặc điểm này và đảm bảo tính trực quan trong dạy học lớp ghép, sử dụng người thực, việc thực và dạy học hợp tác hành động để phát triển tư duy cho học sinh Hướng dẫn học sinh phát triển khả năng phân tích, tổng hợp, trừu tượng hóa, khái quát hóa, phán đoán và suy luận là cần thiết qua hoạt động tương tác với thầy và bạn.
1.3 Nhiệm vụ đổi mới dạy học theo xu hướng tiếp cận năng lực
Tiếp cận năng lực chủ trương giúp người học không chỉ ghi nhớ kiến thức mà còn áp dụng chúng vào thực tiễn Qua các hoạt động cụ thể, người học sẽ sử dụng tri thức để giải quyết những tình huống thực tế trong cuộc sống.
Sự khác nhau giữa tiếp cận nội dung và tiếp cận năng lực :
Tiêu thức Tiếp cận nội dung Tiếp cận năng lực
Quan niệm Học là quá trình tiếp thu và lĩnh hội tri thức qua đó hình thành kỹ
Học là quá trình kiến tạo, SV tự tìm tòi, khám phá, phát hiện, tự năng hình thành hiểu biết, năng lực
Mục tiêu giảng dạy Chú trọng cung cấp tri thức, kỹ năng, kỹ xảo
Chú trọng hình thành các năng lực (sáng tạo, hợp tác,…)
Mục tiêu học tập Học để đối phó với thi cử; Sau khi thi xong, những điều đã học thường bị quên, ít dùng đến
Học để đáp ứng yêu cầu công việc; Những điều đã học cần thiết bổ ích cho cuộc sống và công việc sau này
Mục tiêu nêu ở bài học Chung chung Chi tiết, đánh giá được
Yêu cầu đối với người học
Biết cái gì ? Làm được gì từ những điều đã biết
Nội dung giảng dạy Được quy định chi tiết trong chương trình;
Từ giáo trình và người dạy;
Chương trình được xác định là chuẩn, không được phép xê dịch Được lựa chọn nhằm đạt được chuẩn đầu ra ;
Từ tình huống thực tế;
Những vấn đề mà SV quan tâm
GV là người truyền thụ kiến thức, SV tiếp thu thụ động
GV là người tổ chức, hỗ trợ SV tự lực và lĩnh hội tri thức;
Hình thức tổ chức Chủ yếu dạy lý thuyết trên lớp học cố định trong 4 bức tường
Tổ chức các hình thức học tập đa dạng , cơ động, linh hoạt Học ở lớp, trong thực tế, Học đôi bạn, học theo nhóm, học theo lớp
1.4.1 Khái niệm a Bài giảng e-Learning
E-Learning (học tập điện tử) là việc học tập hay đào tạo dựa trên công nghệ thông tin và truyền thông
Bài giảng e-Learning là sản phẩm được phát triển từ các công cụ tạo bài giảng, cho phép tích hợp đa phương tiện như video, hình ảnh, đồ họa, hoạt hình và âm thanh, đồng thời tuân thủ các chuẩn quốc tế như SCORM và AICC.
Bài giảng e-Learning khác hoàn toàn với các khái niệm: giáo án điện tử, bài trình chiếu hoặc bài giảng điện tử thường gọi
Bài giảng e-Learning cho phép người học tiếp cận kiến thức cả offline và online, đồng thời mang lại khả năng tương tác, giúp người học tự học mà không cần sự hướng dẫn từ giáo viên hay đến lớp học.
Theo định nghĩa của ISO - Tổ chức Quốc tế về tiêu chuẩn hoá
Các thỏa thuận bằng văn bản bao gồm các đặc tả kỹ thuật và tiêu chí chính xác được sử dụng thống nhất như luật, chỉ dẫn và định nghĩa đặc trưng Điều này nhằm đảm bảo rằng vật liệu, sản phẩm, quá trình và dịch vụ đều phù hợp với mục đích sử dụng của chúng.
LEGO là một ví dụ điển hình về chuẩn được sử dụng rộng rãi toàn cầu Với các khối LEGO, người dùng có thể xây dựng mọi thứ theo ý muốn nhờ vào kích thước và màu sắc đa dạng, tất cả đều tương thích và có thể kết hợp một cách linh hoạt Các khối này tuân theo các quy tắc nhất định, đảm bảo chúng luôn khớp với nhau Chính sự sáng tạo không giới hạn này là lý do khiến trẻ em vẫn yêu thích chơi với LEGO.