1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Nghiên cứu giải pháp nâng cao tiếp cận thị trường của hộ trồng hoa, cây cảnh trên địa bàn tỉnh bắc ninh

125 651 2

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Nghiên cứu giải pháp nâng cao tiếp cận thị trường của hộ trồng hoa, cây cảnh trên địa bàn tỉnh Bắc Ninh
Tác giả Nguyễn Tiến Hựng
Người hướng dẫn TS. Trần Hữu Cường
Trường học Trường đại học nông nghiệp hà nội
Chuyên ngành Kinh tế nông nghiệp
Thể loại Luận văn thạc sĩ khoa học
Năm xuất bản 2009
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 125
Dung lượng 1,06 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

khóa luận

Trang 1

Bộ giáo dục đào tạo Trường đại học nông nghiệp hà nội



Nguyễn tiến hùng

Nghiên cứu giải pháp nâng cao khả năng

tiếp cận thị trường của hộ trồng hoa, cây cảnh

Trang 2

LỜI CAM ðOAN

Tôi xin cam ñoan ñây là công trình nghiên cứu của chính bản thân tôi, ñược sự hướng dẫn của TS.Trần Hữu Cường Các số liệu và kết quả nghiên cứu trong luận văn này là trung thực và chưa hề ñược sử dụng ñể bảo vệ một học vị nào

Tôi xin cam ñoan mọi sự giúp ñỡ cho việc thực hiện luận văn này ñã ñược cảm ơn và các thông tin trích dẫn trong luận văn ñã ñược chỉ rõ nguồn gốc

Nếu sai tôi xin hoàn toàn chịu trách nhiệm

Hà Nội, ngày 06 tháng 9 năm 2009

Tác giả

Nguyễn Tiến Hùng

Trang 3

LỜI CẢM ƠN

Trước hết với tình cảm chân thành và lòng biết ơn sâu sắc tôi xin ñược bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc tới thầy giáo TS.Trần Hữu Cường, người ñã ñịnh hướng, trực tiếp hướng dẫn và ñóng góp ý kiến cụ thể cho kết quả cuối cùng ñể tôi hoàn thành luận văn này

Tôi xin chân thành cảm ơn tập thể cán bộ, giáo viên bộ môn Phát triển nông thôn và toàn thể các thầy cô giáo trong Khoa Kinh tế và PTNT - Trường ðại Học Nông nghiệp Hà Nội

Tôi xin bày tỏ lòng biết ơn chân thành ñến các thầy cô giáo ñã trực tiếp giảng dạy tôi trong quá trình học tập tại trường và các thầy cô giáo Khoa Sau ðại Học - Trường ðại Học Nông nghiệp Hà Nội

Tôi xin trân thành cảm ơn tập thể cán bộ Sở Khoa học Công nghệ – tỉnh Bắc Ninh, UBND thành phố Bắc Ninh cùng các phòng ban chuyên môn của uỷ ban, Chính quyền các xã phường (Phường Võ Cường, Xã Phú Lâm, Thị Trấn Thứa) và toàn thể các hộ gia ñình ñã tạo ñiều kiện thuận lợi nhất giúp tôi hoàn thành luận văn này

Xin cảm ơn sự giúp ñỡ, ñộng viên của tất cả bạn bè, ñồng nghiệp, gia ñình

và những người thân ñã là ñiểm tựa về tinh thần và vật chất cho tôi trong suốt thời gian học tập nghiên cứu và hoàn thành luận văn

Dù ñã có nhiều cố gắng, tuy nhiên không tránh khỏi những thiếu sót trong quá trình nghiên cứu, hoàn thành luận văn Rất mong nhận ñược sự ñóng góp ý kiến của các thầy cô và các bạn

Hà Nội, ngày 06 tháng 8 năm 2009

Tác giả

Nguyễn Tiến Hùng

Trang 5

MỤC LỤC

1 ðẶT VẤN ðỀ 1

1.1 Tính cấp thiết của ñề tài 1

1.2 Mục tiêu nghiên cứu của ñề tài 2

1.2.1 Mục tiêu chung 2

1.2.2 Mục tiêu cụ thể 2

1.3 ðối tượng và phạm vi nghiên cứu 3

1.3.1 ðối tượng nghiên cứu 3

1.3.2 Phạm vi nghiên cứu 3

2 CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN 4

2.1 Cơ sở lý luận 4

2.1.1 Khái niệm về thị trường 4

2.1.2 Tiếp cận thị trường và tiếp cận thị trường trong nông hộ 5

2.1.3 Các yếu tố ảnh hưởng ñến tiếp cận thị trường 9

2.1.4 Tiếp cận thị trường của hộ trồng hoa, cây cảnh 18

2.2 Cơ sở thực tiễn 20

2.2.1 Tình hình tiếp cận thị trường hoa, cây cảnh trên thế giới 20

2.2.2 Khái quát tình hình phát triển và tiếp cận thị trường hoa, cây cảnh ở Việt Nam 22

Trang 6

3 ðẶC ðIỂM ðỊA BÀN VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 29

3.1 ðặc ñiểm tỉnh Bắc Ninh 29

3.1.1 ðặc ñiểm tự nhiên 29

3.1.2 ðiều kiện kinh tế - xã hội 31

3.1.3 Phương hướng, mục tiêu và các nhiệm vụ chủ yếu phát triển kinh tế-xã hội tỉnh Bắc Ninh ñến năm 2015 34

3.2 ðặc ñiểm các xã nghiên cứu 37

3.2.1 Vị trí ñiạ lý, ñiều kiện tự nhiên 37

3.2.2 ðiều kiện kinh tế xã hội 39

3.3 Phương pháp nghiên cứu 40

3.3.1 Phương pháp chọn ñiểm, chọn mẫu nghiên cứu 40

3.3.2 Phương pháp thu thập số liệu 42

3.3.3 Phương pháp tổng hợp và xử lý thông tin 44

3.3.4 Phương pháp phân tích số liệu 44

3.3.5 Hệ thống chỉ tiêu trong nghiên cứu 45

4 KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ THẢO LUẬN 46

4.1 Tình hình phát triển sản xuất hoa, cây cảnh của tỉnh Bắc Ninh 46

4.2 Khái quát tình hình phát triển sản xuất hoa, cây cảnh và các hộ ñiều tra tại ñịa phương nghiên cứu 48

4.2.1 Khái quát tình hình phát triển hoa cây cảnh tại các xã nghiên cứu.52 4.2.2 Một số thông tin chung về các hộ ñiều tra 52

4.3 Thực trạng tiếp cận thị trường của các hộ trồng hoa, cây cảnh 59

4.3.1 Tiếp cận thị trường ñầu vào của sản xuất hoa cây cảnh 59

4.3.2 Tiếp cận thị trường ñầu ra của sản xuất hoa cây cảnh 75

4.4 Tác ñộng của tiếp cận thị trường ñến quá trình sản xuất kinh doanh của hộ trồng hoa, cây cảnh 85

Trang 7

4.4.1 Tác ñộng của tiếp cận thị trường ñến giá ñầu vào, ñầu ra và thu

nhập của hộ 85

4.4.2 Tác ñộng của tiếp cận thị trường ñến quá trình sản xuất hoa, cây cảnh của hộ thông qua quá trình chuyên môn hóa và thâm canh hóa 91

4.5 Các yếu tố ảnh hưởng ñến tiếp cận thị trường của các hộ trồng hoa cây cảnh 93

4.5.1 Các yếu tố ảnh hưởng tới mức ñộ tiếp cận thị trường của hộ trồng hoa, cây cảnh 93

4.5.2 Các yếu tố ảnh hưởng tới năng lực tiếp cận thị trường của hộ trồng hoa, cây cảnh 97

4.6 ðịnh hướng và một số giải pháp chủ yếu nhằm nâng cao khả năng tiếp cận thị trường của các hộ trồng hoa, cây cảnh trên ñịa bàn tỉnh Bắc Ninh 98

4.6.1 Cơ sở khoa học của ñịnh hướng và giải pháp 98

4.6.2 Các giải pháp chủ yếu nâng cao khả năng tiếp cận thị trường cho các hộ trồng hoa, cây cảnh trên ñịa bàn tỉnh Bắc Ninh 101

5 KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 109

5.1 KẾT LUẬN 109

5.2 KIẾN NGHỊ 112

Trang 8

DANH MỤC BẢNG

Bảng 2.1: Các loại hoa, cây cảnh trồng phổ biến ở Việt Nam 24

Bảng 2.2: Các loại hoa, cây cảnh xuất khẩu của Việt Nam, năm 2007 26

Bảng 2.3: Quy hoạch diện tích sản xuất hoa, cây cảnh trên cả nước (Bộ NN & PTNT từ năm 2006 – 2010) 27

Bảng 3.1: Khái quát chung về tình hình kinh tế xã hội của Tỉnh Bắc Ninh trong giai ñoạn 2006 – 2008 32

Bảng 3.2: Hiện trạng sử dụng ñất ñai của các xã nghiên cứu năm 2008 38

Bảng 3.3: Tình hình dân số lao ñộng của các xã nghiên cứu năm 2008 40

Bảng 3.4: Phân bổ mẫu ñiều tra hộ 42

Bảng 4.1: Tình hình phát triển trồng hoa, cây cảnh của tỉnh Bắc Ninh 47

Bảng 4.2: Khái quát tình hình phát triển sản xuất hoa, cây cảnh tại các xã nghiên cứu 50

Bảng 4.3: Một số thông tin về nhóm hộ ñiều tra 55

Bảng 4.4: Tình hình sử dụng ñất ñai và quy mô sản xuất hoa cây cảnh 58

Bảng 4.5: Tình hình tiếp cận các nguồn ñất ñai của các hộ ñiều tra 60

Bảng 4.6: Tình hình tiếp cận các nguồn vốn cho sản xuất hoa, cây cảnh của hộ 63

Bảng 4.7: Tình hình sử dụng lao ñộng của các hộ trồng hoa, cây cảnh 66

Bảng 4.8: Tình hình tiếp cận các nguồn cung cấp giống hoa, cây cảnh 69

Bảng 4.9: Giá và chi phí ñầu tư một số giống hoa, cây cảnh chủ yếu của hộ 73

Bảng 4.10: Giá một số loại phân bón chủ yếu sử dụng cho trồng hoa, cây cảnh 74

Bảng 4.11: Tình hình tiêu thụ các loại hoa, cây cảnh của các nhóm hộ 79

Bảng 4.12: Giá bán một số loại hoa, cây cảnh của các hộ ñiều tra qua các kênh 82

Bảng 4.13: Chi phí, doanh thu và lợi nhuận một số loại hoa của các nhóm hộ 89

Bảng 4.14: Chi phí, doanh thu và lợi nhuận một số loại cây cảnh của các nhóm hộ 89

Trang 9

DANH MỤC ðỒ THỊ

Biểu ñồ 4.1: Chi phí cây giống bình quân/sào của một số giống hoa, cây cảnh

chủ yếu 72 Biều ñồ 4.2: So sánh giá một số loại phân bón chủ yếu sử dụng cho trồng hoa,

cây cảnh của các nhóm hộ 75 Biểu ñồ 4.3: Hình thức tiêu thụ hoa, cây cảnh của các nhóm hộ 77 Biểu ñồ 4.4: So sánh giá bán một số loại hoa chủ yếu của các nhóm hộ 84

Trang 10

1 đẶT VẤN đỀ

1.1 Tắnh cấp thiết của ựề tài

Cùng với sự phát triển kinh tế xã hội ựời sống của người dân ựang ựược nâng cao, nhu cầu thưởng thức cái ựẹp ngày càng lớn dẫn ựến nhu cầu tiêu thụ hoa, cây cảnh cũng gia tăng Sản xuất hoa, cây cảnh ựang trở thành một ngành mang lại lợi nhuận lớn Nắm bắt ựược nhu cầu của thị trường nhiều hộ trồng hoa, cây cảnh ựã phát triển thành các trại hoa, cây cảnh với quy mô lớn, ựầu tư hệ thống nhà lưới kiên cố, sản xuất với số lượng lớn Hiện nay, nước ta có 10 vùng sản xuất hoa, cây cảnh lớn bao gồm: đà Lạt,

Mê Linh Ờ Vĩnh Phúc, Tây Tựu Ờ Hà Nội, Hành Bồ Ờ Quảng Ninh, đằng Hải Ờ Hải Phòng,Ầ Tuy nhiên, lượng hoa, cây cảnh sản xuất chưa ựáp ứng ựược nhu cầu thị trường trong nước

Trong những năm gần ựây, do quá trình công nghiệp hóa và ựô thị hóa

ựã làm cho diện tắch ựất nông nghiệp giảm ựi ựáng kể Nông hộ bị thu hẹp tư liệu sản xuất, ảnh hưởng trực tiếp ựến thu nhập của người dân Bắc Ninh cũng là một trong những tỉnh có tốc ựộ công nghiệp hóa và ựô thị hóa nhanh, diện tắch ựất nông nghiệp ngày càng giảm mạnh Nằm trong vùng ựồng bằng châu thổ sông Hồng nên Bắc Ninh rất thuận lợi cho phát triển nông nghiệp nói chung ựặc biệt phát triển hoa, cây cảnh Mặt khác, Bắc Ninh nằm liền kề với thủ ựô Hà Nội, một thị trường lớn về tiêu thụ hoa, cây cảnh Không những vậy năm 2007 thị xã Bắc Ninh ựược công nhận thành phố ựô thị loại

3 với hơn 15 vạn dân đây là một thị trường ựầy tiềm năng ựối với ngành sản xuất hoa, cây cảnh Vì vậy, việc hình thành và phát triển các vùng chuyên canh sản xuất hoa, cây cảnh là một tất yếu

Những năm qua, Bắc Ninh ựã có một số chủ chương, chắnh sách hỗ trợ phát triển trồng hoa, cây cảnh như hỗ trợ về vốn, tập huấn và chuyển giao kỹ thuật trồng hoa, cây cảnh, cho các hộ trồng hoa Tuy nhiên, còn

Trang 11

bộc lộ một số tồn tại như: quy mô sản xuất kinh doanh hoa cây cảnh của các

hộ còn nhỏ lẻ, khả năng tiếp cận thị trường của hộ chưa cao, khả năng ựáp ứng nhu cầu của thị trường còn thấp, các hộ còn gặp nhiều khó khăn trong việc tiếp cận thị trường ựầu vào và thị trường ựầu ra,Ầ Vì vậy các hộ chưa mạnh dạn ựầu tư mở rộng quy mô sản xuất

Mặt khác, do nhu cầu hoa cây cảnh trên thị trường khu vực có xu hướng tăng nhanh, thị hiếu tiêu dùng cũng có nhiều thay ựổi theo hướng chất lượng ngày càng cao và chủng loại ngày càng ựa dạng, ựòi hỏi việc sản xuất vừa phải mở rộng quy mô, vừa phải thâm canh ựi ựôi với ứng dụng một số công nghệ cao Chắnh vì vậy, quy mô sản xuất hiện nay không thể ựáp ứng ựược nhu cầu của thị trường

Câu hỏi ựặt ra là: các hộ trồng hoa tiếp cận thị trường như thế nào?, ựang gặp những khó khăn gì trong việc tiếp cận thị trường?, và cần phải có những giải pháp cụ thể nào ựể tăng khả năng tiếp cận thị trường của hộ trồng hoa, cây cảnh?, từ ựó góp phần thúc ựẩy phát triển nghề trồng hoa, cây cảnh trên ựịa bàn tỉnh Bắc NinhẦ Xuất phát từ những vấn ựề trên chúng tôi tiến hành nghiên cứu ựề tài:

ỘNghiên cứu giải pháp nâng cao khả năng tiếp cận thị trường của

hộ trồng hoa, cây cảnh trên ựịa bàn tỉnh Bắc NinhỢ

1.2 Mục tiêu nghiên cứu của ựề tài

1.2.1 Mục tiêu chung

đánh giá thực trạng tiếp cận thị trường của hộ trồng hoa, cây cảnh trên ựịa bàn tỉnh Bắc Ninh Từ ựó ựề xuất một số giải pháp nâng cao khả năng tiếp cận thị trường của hộ trồng hoa, cây cảnh trên ựịa bàn tỉnh Bắc Ninh

1.2.2 Mục tiêu cụ thể

- Góp phần hệ thống hoá cơ sở lý luận và thực tiễn về tiếp cận thị trường

và tiếp cận thị trường hoa cây cảnh

Trang 12

- đánh giá thực trạng khả năng tiếp cận thị trường của hộ trồng hoa, cây cảnh trên ựịa bàn tỉnh Bắc Ninh

- đề xuất những giải pháp nâng cao khả năng tiếp cận thị trường của hộ trồng hoa, cây cảnh trên ựịa bàn tỉnh Bắc Ninh trong những năm tới

1.3 đối tượng và phạm vi nghiên cứu

1.3.1 đối tượng nghiên cứu

- Nghiên cứu khả năng tiếp cận thị trường của hộ trồng hoa, cây cảnh trên ựịa bàn tỉnh Bắc Ninh

- đối tượng cụ thể là khả năng tiếp cận thị trường các yếu tố ựầu vào và thị trường tiêu thụ sản phẩm của những hộ trồng hoa và cây cảnh

1.3.2 Phạm vi nghiên cứu

1.3.2.1 Ph ạm vi nội dung

Trên cơ sở tìm hiểu thực trạng tiếp cận thị trường ựầu vào và ựầu ra của

hộ trồng hoa, cây cảnh trên ựịa bàn tỉnh Bắc Ninh, từ ựó ựề xuất một số giải pháp nhằm nâng cao khả năng tiếp cận thị trường của các hộ trồng hoa, cây cảnh trên ựịa bàn tỉnh Bắc Ninh

Trang 13

2 CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN

2.1 Cơ sở lý luận

2.1.1 Khái niệm về thị trường

Thị trường gắn liền với quá trình sản xuất và lưu thông hàng hoá, nó ra ñời

và phát triển cùng với sự ra ñời và phát triển của sản xuất lưu thông hàng hoá

Thị trường có thể hiểu là: “Thị trường là tổng hoà các mối quan hệ mua bán”, “thị trường là nơi gặp gỡ giữa cung và cầu”, “thị trường là nơi trao ñổi hàng hoá” hay “thị trường là cái chợ”…[9]

Thị trường bao gồm tất cả những khách hàng tiềm ẩn cùng có một nhu cầu hay mong muốn cụ thể, sẵn sàng và có khả năng tham gia trao ñổi ñể thoả mãn nhu cầu và mong muốn ñó.[1]

Theo Mc Carthy: “Thị trường có thể hiểu là các nhóm hàng tiềm năng với những nhu cầu tương tự (giống nhau) và những người bán ñưa ra các sản phẩm khác nhau với các cách thức khác nhau ñể thoả mãn nhu cầu ñó”.[9]

Thị trường là một tập hợp các dàn xếp mà thông qua ñó người bán và người mua tiếp xúc với nhau ñể trao ñổi hàng hoá, dịch vụ

Thị trường là một khuôn khổ vô hình trong ñó người này tiếp xúc với người kia ñể trao ñổi một thứ gì ñó khan hiếm và trong ñó họ cùng xác ñịnh giá cả và số lượng trao ñổi

Thị trường là sự biểu hiện ngắn gọn quá trình mà nhờ ñó các quyết ñịnh của các hộ gia ñình về việc tiêu dùng các hàng hoá khác nhau, các quyết ñịnh của các doanh nghiệp về việc sản xuất cái gì và như thế nào, các quyết ñịnh của công nhận về làm việc bao lâu và cho ai ñược ñiều hoà bởi sự ñiều chỉnh giá cả.[6]

Cho dù thị trường ñược khái niệm bằng cách nào ñi chăng nữa cũng không thể tách khỏi quan ñiểm cốt lõi: Thị trường là nơi mua bán, là nơi gặp

gỡ ñể tiến hành hoạt ñộng mua bán giữa người mua và người bán, ñược tiến hành trong một thời ñiểm và một không gian nhất ñịnh

Trang 14

2.1.2 Tiếp cận thị trường và tiếp cận thị trường trong nông hộ

2.1.2.1 Khái ni ệm về tiếp cận thị trường (Market access)

Có nhiều khái niệm khác nhau về tiếp cận thị trường:

Theo tổ chức FAO năm 1989 thì: “Tiếp cận thị trường bao gồm việc tìm hiểu xem các khách hàng của bạn cần gì và cung cấp cái ñó cho họ mà vẫn có lãi”.[8]

Theo Nutilus Consultants 1987 thì: Tiếp cận thị trường là các hoạt ñộng thương mại liên quan ñến việc chuyển sản phẩm từ người sản xuất tới người tiêu dùng hoặc người sử dụng cuối cùng.[8]

Ngoài ra còn một số khái niệm khác về tiếp cận thị trường như:

- “Tiếp cận thị trường là một quá trình hoặc một hệ thống, một loạt các hoạt ñộng và sự việc có liên quan móc xích, và toàn bộ nhằm mang lại sự thỏa mãn cho khách hàng”.[8]

- “Tiếp cận thị trường là việc xác ñịnh nhu cầu của khách hàng và cung cấp một hoặc nhiều sản phẩm thỏa mãn các nhu cầu ñó với giá cả có thể chấp nhận ñược ñối với khách hàng mà ñồng thời người bán vẫn có lãi” [8]

- “Tiếp cận thị trường là một hệ thống các hoạt ñộng và phân hệ ảnh hưởng lẫn nhau và ăn khớp vào nhau ñược thiết kế và vận hành nhằm mục ñích mang lại sự thỏa mãn cho khách hàng”.[8]

Như vậy, Tiếp cận thị trường là một khái niệm rất rộng, nó bao gồm những hoạt ñộng chủ yếu sau:

+ Xác ñịnh thị trường và thị phần mong ñợi

+ Phát triển ý tưởng về các sản phẩm bán hoặc dịch vụ cung cấp

+ Tìm kiếm, lựa chọn và phối hợp các yếu tố ñầu vào cho sản xuất sản phẩm + Tìm ra những ñối thủ cạnh tranh ñang hoạt ñộng

+ Quyết ñịnh các phương pháp ñóng gói và phân phối

+ Bảo ñảm nguồn cung cấp sản phẩm

+ ðịnh giá

Trang 15

+ Nhận ñơn hàng

+ Giao sản phẩm cho người tiêu dùng

+ ðảm bảo công việc kinh doanh trong tương lai

2.1.2.2 Khái ni ệm về hộ [4]

- Theo các tác giả nhóm nhân chủng học từ năm 1982-1985: Hộ là ñơn

vị ñảm bảo quá trình tái sản xuất lao ñộng tiếp theo thông qua quá trình tổ chức nguồn thu nhập nhằm chi tiêu cho cá nhân và ñầu tư vào sản xuất

- Theo Martin năm 1988: Hộ là ñơn vị cơ bản liên quan ñến sản xuất, tái sản xuất, ñến tiêu dùng và các hoạt ñộng khác

- Theo Raul, năm 1989: Hộ là tập hợp những ngừơi có cùng huyết tộc,

có quan hệ mật thiết với nhau trong quá trình sáng tạo tạo sản phẩm ñể bảo tồn chính bản thân mình và cộng ñồng

- Theo Magê, năm 1989: Hộ là một nhóm người có cùng chung huyết tộc hoặc không cùng chung huyết tộc ở chung trong một mái nhà và ăn chung một mâm cơm

- Theo Weberster, từ ñiển kinh tế năm 1990: Hộ là những người cùng sống chung dưới một mái nhà, cùng ăn chung và cùng có chung một ngân quỹ

Như vậy, cá nhân và các tổ chức khi nhìn nhận và quan ñiểm về hộ không giống nhau nhưng ñều có những nét chung ñó là: "Hộ là tập hợp những người cùng sống chung thành một ñơn vị nhỏ nhất trong xã hội, gắn bó với nhau bởi quan hệ hôn nhân, huyết thống hoặc quan hệ nuôi dưỡng thân khác cùng sống chung dưới một mái nhà, cùng chung nguồn thu nhập và cùng tiến hành sản xuất kinh doanh."

2.1.2.3 Ti ếp cận thị trường trong nông hộ

Theo lý thuyết và nhiều nghiên cứu thực nghiệm (Hua 1999, Von Oppen và cộng sự 2003, Trần Hữu Cường 2005) cho ñây là một khái niệm khá rộng

Trong nông hộ, “tiếp cận thị trường là mức ñộ dễ hoặc khó ñể tới ñược

Trang 16

các th ị trường của các yếu tố ñầu vào cho sản xuất và sản phẩm ñầu ra của

SX nông nghi ệp” [2]

Thị trường ở ñây ñề cập ñến cả thị trường các yếu tố ñầu vào và thị trường các sản phẩm ñầu ra của hộ Thị trường các yếu tố ñầu vào của hộ như giống, phân bón, thuốc trừ sâu, thị trường tín dụng, thị trường kỹ thuật công nghệ,… ðể ño mức ñộ tiếp cận thị trường người ta thường dùng khoảng cách hoặc là khoảng thời gian cần thiết ñể vận chuyển vật tư, hàng hoá từ hộ sản xuất ñến ñiểm trao ñổi mua bán bằng một phương tiện vận chuyển nhất ñịnh Việt Nam nói chung và Bắc Ninh nói riêng ñiểm mua bán các yếu tố ñầu vào, cũng như ñiểm tiêu thụ sản phẩm của nông hộ rất khác nhau thậm chí trong cùng một thôn, xã ðiểm trao ñổi này thường xuyên thay ñổi, rất khó xác ñịnh ñâu là ñiểm trao ñổi mua bán chính của hộ Vì vậy, ñề tài sẽ lựa chọn giá yếu

tố ñầu vào và giá sản phẩm ñầu ra ñể ño mức ñộ tiếp cận thị trường của hộ trồng hoa, cây cảnh Khi tiếp cận thị trường tốt nghĩa là khoảng cách từ hộ tới thị trường càng ngắn thì giá vật tư càng thấp và giá nông sản mà người nông dân nhận ñược càng cao ðiều này ñược thể hiện cụ thể qua biểu ñồ 1 và biểu

(Giá mua)

P

Biểu ñồ 1: Mối quan hệ giữa tiếp cận

thị trường với giá các yếu tố ñầu vào

P1 P2

Tiếp cận thị trường (Thời gian, km)

(Giá bán)

P

Biểu ñồ 2: Mối quan hệ giữa tiếp cận thị trường với giá các sản phẩm ñầu ra

Trang 17

Khi tiếp cận thị trường tốt nghĩa là khoảng cách từ hộ tới thị trường càng ngắn, vì vậy sẽ giảm ñược thời gian và chi phí ñể tới ñược thị trường Như vậy, khi tiếp cận thị trường ñầu vào tốt (mức tiếp cận L1) thì người nông dân mua yếu tố ñầu vào ở mức giá P2; nhưng khi tiếp cận không tốt (ở mức L2) thì người nông dân phải mua yếu tố ñầu vào với mức giá là P1, cao hơn P2 Khi bán các sản phẩm ñầu ra, nếu tiếp cận thị trường tốt (ở mức L1) thì người nông dân nhận ñược mức giá là P1; nếu tiếp cận không tốt (ở mức L2) thì người nông dân nhận ñược mức giá là P2, thấp hơn P1

Như vậy, khi sử dụng giá các yếu tố ñầu vào và giá sản phẩm ñầu ra ñể ño mức ñộ tiếp cận thị trường của hộ thì hai yếu tố này có quan hệ ngược chiều với nhau, hay nói cách khác khi khoảng cách từ hộ ñến thị trường tăng lên thì người nông dân phải mua vật tư với giá cao hơn, và giá bán các sản phẩm ñầu

ra của hộ có xu hướng giảm dần, cũng như khi nói tiếp cận thị trường dễ hơn thì thu nhập của hộ sẽ tăng lên và ngược lại khi tiếp cận thị trường khó hơn thì thu nhập của hộ sẽ giảm ñi Khái niệm tiếp cận thị trường ñề cập tới thời gian và khoảng cách ñể tới ñược thị trường, chính vì vậy tiếp cận thị trường chịu ảnh hưởng trực tiếp của chất lượng kết cấu hạ tầng như chất lượng ñường xá, phương tiện vận chuyển, hệ thống thông tin,…

Khi tiếp cận thị trường dễ dàng giúp cho người sản xuất lựa chọn ñược yếu tố ñầu vào phù hợp và nắm bắt tốt nhu cầu của thị trường Từ ñó có kế hoạch cụ thể cho sản xuất kinh doanh và giảm chi phí trong sản xuất và tiêu thụ, tăng thu nhập cho người sản xuất Mặc dù các ñộng lực như giá nông sản

và yếu tố ñầu vào cho sản xuất nông nghiệp giữ vai trò quan trọng, nhưng tác ñộng của nó ñến sản xuất nông nghiệp vẫn bị hạn chế nếu tiếp cận thị trường còn thấp Tiếp cận thị trường tốt sẽ ñảm bảo sự thống nhất trong những hoạt ñộng sản xuất và kinh doanh, vừa ñem lại thu nhập cao hơn cho người sản xuất vừa giảm ñược giá thành và tăng lợi ích cho người tiêu dùng

Trang 18

Như vậy, trong nông nghiệp ñể tiếp cận ñược thị trường các yếu tố ñầu vào cho sản xuất và sản phẩm ñầu ra phụ thuộc vào nhiều yếu tố như: trình ñộ của người sản xuất, hệ thống cơ sở hạ tầng, thể chế chính sách của Nhà nước, phương tiện vận chuyển và các nguồn lực nội tại của người sản xuất

Từ việc phân tích tổng hợp các yêu tố ảnh hưởng tới tiếp cận thị trường của hộ, ñề tài chia mức ñộ tiếp cận thị trường thành: tiếp cận dễ, tiếp cận trung bình và tiếp cận khó Trên cơ sở ñó ñề tài lựa chọn các hộ trồng hoa cây cảnh có quy mô khác nhau ñể tiến hành so sánh mức ñộ tiếp cận thị trường của các nhóm hộ: nhóm hộ có quy mô lớn, nhóm hộ có quy mô trung bình và nhóm hộ có quy mô nhỏ Mặt khác, ñề tài cũng lựa chọn các vùng sản xuất hoa, cây cảnh có khoảng cách xa, trung bình và gần so với thị trường trung tâm ñể tiến hành so sánh mức ñộ tiếp cận thị trường của các vùng sản xuất

2.1.3 Các yếu tố ảnh hưởng ñến tiếp cận thị trường

2.1.3.1 Kho ảng cách của hộ so với thị trường

Khoảng cách từ hộ tới thị trường gần hay xa phần lớn sẽ quyết ñịnh mức ñộ tiếp cận thị trường của hộ là dễ dàng hay khó khăn Khi hộ có vị trí gần thị trường thì ngoài việc giảm ñược thời gian và chi phí vận chuyển vật tư ñầu vào hoặc sản phẩm ñầu ra, hộ còn tiếp cận ñược dễ dàng và nhanh chóng các thông tin thị trường như: biến ñộng giá cả, nhu cầu tiêu dùng, tiến bộ kỹ thuật, Từ ñó giúp hộ nắm bắt tốt nhu cầu và biến ñộng của thị trường, có nhiều lựa chọn cho phương án sản xuất kinh doanh, giảm ñược chi phí, tăng năng suất và thu nhập

Ở mức ñộ vĩ mô, khi xem xét trong phạm vi một tỉnh, thì những xã, huyện nào càng xa thị trường trung tâm, hệ thống giao thông khó khăn thì xã, huyện ñó có kinh tế chậm phát triển hơn, mức sống của người dân thấp hơn; ngược lại, tại các xã, huyện gần thị trường trung tâm, giao thông thuận tiện thì kinh tế phát triển nhanh hơn so với các xã, huyện xa thị trường trung tâm và

Trang 19

mức sống người dân cũng cao hơn; trong phạm vi một quốc gia, những tỉnh

và những vùng càng xa các khu trung tâm kinh tế (khu kinh tế trọng ñiểm) hay nói cách khác là các trung tâm thị trường của quốc gia thì kinh tế sẽ chậm phát triển hơn những tỉnh và những vùng gần hoặc nằm trong khu kinh tế trọng ñiểm – thị trường trung tâm ðiều này là do khả năng tiếp cận thị trường các yếu tố ñầu vào và thị trường các sản phẩm ñầu ra tại các vùng có mức ñộ thuận lợi và khó khăn khác nhau, và chính việc tiếp cận thị trường khó hay dễ ảnh hưởng lớn ñến sự phát triển kinh tế của một vùng hay của một quốc gia, ñặc biệt là trong thời kỳ hội nhập

2.1.3.2 H ệ thống thông tin thị trường

Thông tin thị trường có vai trò quan trọng trong các hoạt ñộng sản xuất kinh doanh, giúp cho người sản xuất trả lời ñược các câu hỏi: sản xuất cho ai?, sản xuất bao nhiêu?, và sản xuất như thế nào?

Thông qua hệ thống thông tin thị trường giúp cho người sản xuất ñánh giá ñược nhu cầu của thị trường,giúp hoạt ñộng sản xuất gắn với thị trường, hàng hóa làm ra phải phù hợp với nhu cầu thị trường, nâng cao khả năng cạnh tranh của hàng nông sản Việt Nam trên thị trường thế giới, ñồng thời mở rộng chủng loại hàng hóa xuất khẩu Hệ thống thông tin cung cấp các thông tin cần thiết về giá cả, cung cầu của quá trình sản xuất, lưu thông, tiêu thụ hàng hóa

Nâng cấp và hoàn thiện hệ thống thông tin ñến người nông dân là xu thế tất yếu của con ñường phát triển nông nghiệp ở nước ta; là yêu cầu khách quan của nền kinh tế thị trường và là nhu cầu thích ứng với hiện ñại hóa nông nghiệp ðây chính là con ñường hữu hiệu ñể tăng thu nhập cho người nông dân Từ nhiều năm nay, ðảng và Nhà nước ta luôn quan tâm ñến nông nghiệp

- nông thôn ñã có nhiều chủ trương, chính sách về nông nghiệp - nông thôn, tăng cường ñầu tư,… nên nông nghiệp - nông thôn Việt Nam ñã có những bước tiến triển vượt bậc, ñời sống nông dân ñược cải thiện nhiều, bộ mặt nông

Trang 20

thôn ựang có nhiều ựổi mới Tuy nhiên, sản xuất nông nghiệp, nông thôn nước ta hiện nay gặp phải hàng loạt những vấn ựề nan giải, bất cập đó là, sản xuất còn nhỏ lẻ, manh mún, chia cắt, năng suất lao ựộng thấp, chất lượng sản phẩm kém; lao ựộng nông thôn dư thừa, thời gian lao ựộng ắt; sản phẩm nông nghiệp quá rẻ, không tiêu thụ ựược; nông dân sản xuất nuôi, trồng tự phát chạy theo giá cả của thị trườngẦ Chắnh vì thế, thu nhập của nông dân còn bấp bênh và rất thấp, họ là những người có mức thu nhập thấp nhất trong các ngành nghề của người lao ựộng ở nước ta Hoàn thiện hệ thống thông tin nông nghiệp góp phần giải quyết những nan giải trên của nông nghiệp - nông thôn nước ta, mới tạo ựược ựiều cho nông dân có thu nhập cao hơn

Chúng ta hãy xem xét vai trò của thông tin thị trường trong từng khâu

cụ thể:

Về sản xuất: có thể nhìn thấy rất rõ, hiện nay ựồng ruộng bị phân chia

nhỏ lẻ, phân tán, manh mún như ô thuốc bắc Gần vào ựó là sự sản xuất, nuôi trồng cây con cũng rất bé nhỏ của các hộ nông dân Vì mỗi gia ựình là một ựơn vị sản xuất, họ tự chịu trách nhiệm về sản xuất Ờ kinh doanh, tiêu thụ sản phẩm của mình Phần lớn nông dân sản xuất nông nghiệp theo nối truyền thống nên năng suất thấp, chất lượng sản phẩm kém Một số hộ nông dân tuy

có mở rộng quy mô sản xuất nhưng lại ắt dựa vào phương pháp canh tác khoa học, lại thiếu thông tin về thị trường, chỉ trông chờ vào sự may rủi của quy luật cung cầu nên sự thất bát là ựiều khó tránh khỏi Khi nền kinh tế nông nghiệp ựã phát triển ựến mức ựộ nhất ựịnh, việc chỉ dựa vào sức của người nông dân, giao khoán sản phẩm ựến từng hộ sẽ rất hạn chế trong việc phát triển, vì quy mô sản xuất nhỏ, kinh doanh phân tán, thực lực kinh tế rất yếu, khó ngăn cản ựược những rủi ro

Thông qua hệ thống thông tin nông nghiệp có thể giúp cho người nông dân ứng dụng rộng rãi khoa học kỹ thuật vào sản xuất, phát huy tối ựa ưu thế

Trang 21

về tài nguyên, lao động và giống cây trồng; tập hợp các hộ nơng dân thành một tập đồn, quy tụ họ vào hệ thống sản xuất nơng nghiệp theo dây chuyền cơng nghiệp từ sản xuất, cung ứng - chế biến đến tiêu thụ sản phẩm

Về lưu thơng: Hiện nay, mỗi gia đình là một đơn vị sản xuất đã cắt đứt

mối liên hệ bên trong giữa sản xuất và thị trường Bản thân chế độ bao khốn

đã tạo ra sự mâu thuẫn giữa thị trường lớn và sản xuất nhỏ Khi mối quan hệ cung - cầu chuyển từ cung sang vượt quá cầu, do thơng tin và sự dự đốn của đại bộ phận nơng dân cĩ hạn, thị trường lại ngưng trệ điều tiết, sản xuất lại tự phát, việc tiêu thụ sản phẩm sẽ gặp trở ngại hoặc bán khơng đúng với giá dự kiến hoặc thừa ế sẽ xuất hiện tình trạng năng suất cao, được mùa mà thu nhập khơng tăng thậm chí cịn giảm, nơng dân hoang mang thiếu phấn khởi trong sản xuất

Thơng qua hệ thống thơng tin sẽ tạo được cầu nối giữa các hộ nơng dân với thị trường, đưa sản xuất nhỏ, phân tán của các hộ hịa nhập vào thị trường lớn; hướng dẫn nơng dân tổ chức sản xuất hàng hĩa, tạo điều kiện cho hoạt động sản xuất và nhu cầu của thị trường liên kết chặt chẽ với nhau Bên cạnh

đĩ, thơng qua mạng lưới cung tiêu khơng những sản xuất được thuận lợi mà sản phẩm cịn được bán với giá cao và tiêu thụ hết Trong quá trình tiêu thụ sản phẩm, nơng dân biết được sự cạnh tranh trên thị trường mà khơng ngừng

mở rộng quy mơ sản xuất, nâng cao chất lượng sản phẩm tạo được thương hiệu của mình

Nếu quy trình sản xuất khép kín theo hộ nơng dân, họ khĩ cĩ thể ngăn cản được những rủi ro đến bất ngờ, nhất là những rủi ro thiên tai và do sự điều tiết của thị trường …sẽ cĩ những hộ nơng dân khơng duy trì được sản xuất

Thơng qua hệ thống thơng tin cĩ thể tăng cường được khả năng ngăn chặn rủi ro cho nơng dân Mặt khác, từ các hoạt động sản xuất – kinh doanh

sẽ hình thành một khối gắn bĩ hữu cơ giữa nơng nghiệp - cơng nghiệp –

Trang 22

thương mại, giữa sản xuất - chế biến – tiêu thụ với thị trường Tiếp cận thông tin thị trường tốt sẽ là phương pháp hữu hiệu ñể củng cố và hoàn thiện cơ chế bao khoán sản phẩm, bảo ñảm tính tự chủ trong sản xuất của nông dân

Hiện nay, so với các ngành khác lợi nhuận trong sản xuất nông nghiệp rất thấp dẫn ñến mất ñi một lượng lớn tài nguyên nông nghiệp hiện có ðiều

ñó không chỉ làm yếu ñi vị trí của ngành nông nghiệp mà còn ảnh hưởng ñến xây dựng và phát triển kinh tế nông thôn

Thông qua thông tin thị trường nông nghiệp có thể nâng cao trình ñộ kỹ thuật và trình ñộ chuyên môn hóa trong nông nghiệp ñưa công nghiệp nông thôn phát triển nhanh, gắn thị trường nông thôn với thành phố, thị trường trong nước với quốc tế, tăng lợi nhuận trong sản xuất nông nghiệp Người nông dân không chỉ thu ñược lợi nhuận trong sản xuất trực tiếp mà còn có thể thu ñược lợi nhuận gián tiếp từ khâu lưu thông và một phần lợi nhuận từ các ngành dịch vụ, cung ứng và chế biến nông sản ðồng thời tạo cho nông dân có việc làm trong những lúc nông nhàn và giải quyết ñược nạn dư thừa lao ñộng ở nông thôn hiện nay Như vậy, việc thu nhập của nông dân không ngừng ñược nâng cao, tạo không khí phấn khởi, yên tâm ở quê hương sản xuất trong thanh niên nông thôn

Mục tiêu chính của tiếp cận thông tin thị trường là thúc ñẩy ñược sản xuất nông nghiệp phát triển, gắn với kinh tế thị trường hòa nhập vào quốc tế, ñiều hòa quan hệ sản xuất và lực lượng sản xuất trong nông nghiệp, tăng nhanh quá trình hiện ñại hóa nông nghiệp, tạo cho nông dân có thu nhập cao hơn và cuộc sống khá giả hơn

Hiện nay, cách tiếp cận thông tin chính của nông dân là qua ñài, báo, truyền hình, mạng lưới khuyến nông Tuy nhiên, các thông tin này thường chỉ tập trung vào kỹ thuật sản xuất, trong khi ñó câu hỏi ñầu tiên ñặt ra cho các nông dân là sản xuất cho ai, bao nhiêu, sau ñó mới là sản xuất như thế nào Chính vì vậy, cần nâng cấp và hoàn thiện hệ thống thông tin nông nghiệp,

Trang 23

nhằm cung cấp ñầy ñủ thông tin cho người nông dân, giúp người nông dân dễ dàng tìm kiếm ñược thị trường, hoạt ñộng sản xuất của người nông dân gắn với thị trường, hàng hóa làm ra phù hợp với nhu cầu thị trường, nâng cao khả năng cạnh tranh của hàng nông sản

2.1.3.3 H ệ thống giao thông

Hệ thống giao thông là huyết mạch của nền kinh tế, hệ thống giao thông thuận lợi sẽ bôi trơn các hoạt ñộng của nền kinh tế, và ngược lại nếu hệ thống giao thông kém phát triển sẽ kìm hãm sự phát triển của nền kinh tế Nó tạo môi trường và ñiều kiện cho các ngành, các thành phần kinh tế ở mọi lĩnh vực phát triển, ñồng thời góp phần phát huy tiềm năng thế mạnh của mỗi vùng, mở rộng giao lưu, xoá bỏ sự cách biệt giữa nông thôn với thành thị, nâng cao dân trí Kinh nghiệm của các nước trong khu vực cho thấy rằng, ñể phát triển nhanh nền kinh tế ở nước ñó phải có một kết cấu hạ tầng ñủ mạnh

và phải ñi trước một bước

Trong nông nghiệp, hệ thống giao thông giúp cho người nông dân tiếp cận ñược với thị trường các yếu tố ñầu vào và thị trường ñầu ra cho sản xuất nông nghiệp Hệ thống giao thông thuận tiện sẽ giảm chi phí trong việc vận chuyển các yếu tố ñầu vào và sản phẩm ñầu ra, tăng thu nhập cho nông hộ Mặt khác, hệ thống giao thông thuận tiện sẽ tạo ñiều kiện cho người sản xuất tiếp cận và lựa chọn ñược các yếu tố ñầu vào cho sản xuất có chất lượng tốt hơn và giá cả hợp lý hơn, tiếp cận ñược ña rạng các thị trường tiêu thụ và lựa chọn ñược thị trường tiêu thụ có giá cao hơn

ðối với các vùng sản xuất khác nhau, thì vùng nào gần thị trường hơn

sẽ có lợi thế hơn do tiếp cận tốt hơn với thị trường Ngoài việc nắm bắt nhanh chóng, kịp thời các thông tin và nhu cầu của thị trường, thì vùng gần thị trường sẽ giảm ñược nhiều chi phí hơn so với những vùng xa thị trường, như chi phí vận chuyển các yếu tố ñầu vào và ñầu ra

Trang 24

ðể phát triển sản xuất thì ñòi hỏi hệ thống cơ sở hạ tầng phục vụ sản xuất cũng cần ñược nâng cấp, ñòi hỏi công trình thủy lợi nhằm ñảm bảo tưới tiêu ñầy ñủ nhu cầu tưới tiêu ñối với quá trình sinh trưởng và phát triển của cây Còn hệ thống giao thông nó liên quan ñến quá trình vận chuyển cây giống, cây thương phẩm, hoa và các loại vật tư Liên quan trực tiếp ñến chi phí cho sản xuất và tiêu thu sản phẩm, và ảnh hưởng trực tiếp ñến thu nhập của hộ

Sản xuất muốn phát triển ổn ñịnh ñòi hỏi có thông tin chính xác về thị trường và luôn tìm cách ñáp ứng nhu cầu ngày càng cao của thị trường Bất

kỳ ngành sản xuất nào cũng liên quan ñến thị trường ñầu vào và ñầu ra Sự biến ñộng giá cả ở cả hai thị trường ñều tác ñộng trực tiếp ñến hiệu quả sản xuất và thu nhập của nông hộ Vì vậy, khi nắm bắt ñầy ñủ và cập nhật giá cả ñầu ra cũng như nguồn cung ứng các vật tư ñầu vào, tạo lập và mở rộng thị trường tiêu thụ sẽ mang lại tâm lý yên tâm sản xuất cho nông hộ Sản xuất hoa, cây cảnh cũng là ngành sản xuât hàng hóa trong ñiều kiện phát triển nền kinh tế hiện nay Vì vậy, sự phát triển của ngành này cũng gắn liền với những biến ñộng của thị trường, việc cập nhật ñầy ñủ và chính xác thông tin thị trường giúp cho người sản xuất phát triển ñúng hướng thị trường Hệ thống giao thông cũng là một yếu tố phục vụ ñắc lực cho vấn ñề này

Trên thực tế cho thấy ở những ñịa phương có sự ñầu tư hợp lý cho hệ thống cơ sở hạ tầng tại ñó nghề trồng hoa, cây cảnh có nhiều ñiều kiện thuận lợi

ñể phát triển sản xuất và tiêu thụ Như vậy, việc tiếp cận thị trường trong sản xuất hoa, cây cảnh và nâng cấp cơ sở hạ tầng có quan hệ hỗ trợ, bổ sung cho nhau, trong ñó quy hoạch về cơ sở hạ tầng cần thực hiện trước một bước

2.1.3.4 Ph ương tiện vận chuyển

Ngành vận tải phát triển ñã thúc ñẩy thương mại của một quốc gia và giữa các quốc gia Phát triển vận tải thúc ñẩy quá trình lưu thông hàng hoá, là ñộng lực thúc ñẩy phát triển kinh tế Trong sản xuất nông nghiệp, chi phí cho

Trang 25

vận tải nguyên vật liệu, hàng hoá chiếm tỷ trọng lớn, nhất là khi phải vận chuyển xa từ vùng này ñến vùng khác, từ quốc gia này ñến quốc gia khác, thậm chí từ châu lục này tới châu lục khác Vì vậy, phương tiện vận chuyển ñóng vai trò quan trọng trong việc tiếp cận thị trường của nông hộ

Với quy mô sản xuất của nông hộ hiện nay ña số là nhỏ lẻ, manh mún Chính vì vậy, các phương tiện vận chuyển chủ yếu của nông hộ ñể tiếp cận thị trường là xe máy và xe thô sơ Tại những hộ có quy mô sản xuất lớn (quy mô trang trại), khi vận chuyển với số lượng hàng hoá nhiều thì hộ dùng phương tiện vận chuyển là ôtô, việc vận chuyển thường xuyên hộ vẫn chủ yếu dùng

xe máy

ðối với vùng sản xuất gần thị trường tiêu thụ: Do gần thị trường nên các hộ có thể tận dụng các phương tiện thô sơ ñể vận chuyển hàng hoá ñến thị trường và không tốn nhiều thời gian ñể vận chuyển hàng hoá Nếu có sử dụng các phương tiện khác như xe máy, ôtô thì chi phí vận chuyển vẫn không ñáng

kể Từ ñó sẽ giảm ñược nhiều thời gian và chi phí vận chuyển, có thể tiêu thụ trực tiếp cho người tiêu dùng cuối cùng nên giá cao hơn, giúp cho thu nhập của nông hộ tăng lên

ðối với những vùng sản xuất xa thị trường tiêu thụ: Gần như hộ không thể tận dụng các phương tiện thô sơ ñể vận chuyển, việc vận chuyển hàng hoá tốn nhiều thời gian và chi phí hơn Khi vận chuyển ñến thị trường tiêu thụ thì cũng không thể bán cao hơn giá sản phẩm của vùng gần thị trường, trong khi chi phí vận chuyển lại cao hơn Chính vì vậy, thu nhập của các hộ nông dân tại vùng sản xuất sa thị trường thấp hơn so với vùng gần thị trường

Trang 26

182/1999-Qð-TTg ngày 03 tháng 09 năm 1999 của Thủ tướng Chính phủ về phê duyệt “ðề

án phát triển rau và hoa cây cảnh ñến năm 2010 và ñịnh hướng phát triển ñến năm 2020;Quyết ñịnh số 52/2007/Qð-BNN ngày 05 tháng 6 năm 2007 của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn về việc “Phê duyệt quy hoạch phát triển rau quả và hoa cây cảnh ñến năm 2010, tầm nhìn 2020”; các chính sách về phát triển cơ sở hạ tầng, giao thông nông thôn;…Từ ñó ñã mở ra một hướng phát triển mới cho nông nghiệp, nông thôn và nông dân.[5];[10]

Hơn nữa hiện nay với các chính sách chuyển ñổi cơ cấu kinh tế nông thôn, chính sách dồn ñiền ñổi thửa, chính sách khuyến khích các thành phần kinh tế tham gia vào sản xuất và xuất khẩu hoa, cây cảnh cùng hàng loại các chính sách hỗ trợ sản xuất khác, do vậy nông dân yên tâm hơn khi gắn bó với nghề của mình Từ ñó ñã làm cho ngành sản xuất nông nghiệp nói chung và ngành trồng hoa, cây cảnh nói riêng phát triển mạnh mẽ

Mặt khác các chính sách ñầu tư, quy hoạch vùng sản xuất tạo thành các vành ñai xung quanh các ñô thị lớn sẽ tạo ñiều kiện cho ngành sản xuất hoa, cây cảnh phát triển một cách mạnh mẽ, tăng lượng cung cấp hàng hóa, thỏa mãn nhu cầu của người tiêu dùng

2.1.3.6 Các y ếu tố nội tại của hộ

Nhân t ố con người:

Con người là nhân tố quyết ñịnh khả năng tiếp cận thị trường, là yếu tố quyết ñịnh với mọi hoạt ñộng sản xuất kinh doanh Trong quá trình tiếp cận thị trường hoa, cây cảnh yếu tố con người ñóng vai trò vô cùng quan trọng nếu lực lượng lao ñộng có ñầy ñủ những phẩm chất, trình ñộ, ñặc biệt là kinh nghiệm thì sẽ dễ dàng hơn ñể tiếp cận thị trường, và hoạt ñộng sản xuất kinh doanh chắc chắn ñem lại hiệu quả cao Có trình ñộ tổ chức và quản lý giúp người trồng hoa, cây cảnh tiếp cận ñược tốt thị trường ñầu vào và ñầu ra, từ

ñó giúp họ lựa chọn và sử dụng ñầy ñủ và hợp lý các nguồn lực, tạo ra những

Trang 27

sản phẩm có chất lượng cao nhất với chi phí bỏ ra thấp nhất Sự năng ñộng, nhạy bén sẽ giúp người sản xuất nhanh chóng tiếp cận ñược thị trường các yếu tố ñầu vào và tiêu thụ sản phẩm ñầu ra trong quá trình sản xuất kinh doanh hoa, cây cảnh

Ngoài ra, quy mô về ñất ñai và vốn ñầu tư cho sản xuất hoa, cây cảnh của hộ cũng phần lớn quyết ñịnh ñến khả năng tiếp cận thị trường của hộ Với những quy mô khác nhau thì người sản xuất tiếp cận với thị trường ở mức ñộ khác nhau

Nguồn lực về vốn và ñất ñai của hộ sẽ quyết ñịnh ñến quy mô và hướng ñầu tư cho sản xuất, kinh doanh của hộ Từ ñó ảnh hưởng trực tiếp tới khả năng tiếp cận thị trường của hộ ðể ñáp ứng ñược quy mô của sản xuất kinh doanh buộc hộ phải tiếp cận và tìm kiếm thị trường ñầu vào và ñầu ra cho sản phẩm Cũng chính khả năng tiếp cận thị trường ñầu vào và ñầu ra của hộ sẽ ảnh hưởng trực tiếp tới quy mô sản xuất của hộ: những hộ tiếp cận thị trường tốt hơn, dễ dàng hơn sẽ có xu hướng mở rộng quy mô và ñầu tư mạnh mẽ cho sản xuất kinh doanh; ngược lại những hộ tiếp cận thị trường khó khăn hơn thường giữ nguyên hoặc thu hẹp quy mô sản xuất kinh doanh của mình

2.1.4 Tiếp cận thị trường của hộ trồng hoa, cây cảnh

Khái niệm về tiếp cận thị trường hoa, cây cảnh:

Tiếp cận thị trường hoa cây cảnh là mức ñộ dễ hoặc khó của hộ trồng hoa, cây cảnh tiếp cận tới thị trường các yếu tố ñầu vào cho việc trồng hoa, cây cảnh, và tiếp cận thị trường ñầu ra ñể tiêu thụ hoa, cây cảnh

Nội dung của tiếp cận thị trường hoa cây cảnh:

- Ti ếp cận và sử dụng các yếu tố ñầu vào

Thị trường các yếu tố ñầu vào còn gọi là thị trường tư liệu sản xuất, là nơi cung cấp các vật tư, kỹ thuật và công nghệ, vốn, lao ñộng, phục vụ cho sản xuất nông nghiệp, vì vậy nó là thị trường quan trọng của hoạt ñộng sản

Trang 28

xuất và kinh doanh nông nghiệp Thị trường tư liệu sản xuất của nông nghiệp

là tập hợp những cá nhân, tổ chức mua và bán như (cấu trúc thị trường, hành

vi thị trường quy mô thị trường, mức ñộ phong phú ña dạng của thị trường, giá cả, chất lượng, kênh phân phối, quảng cáo cà chính sách chung,…)

Thông qua việc tiếp cận thị trường này hộ trồng hoa có thể khảo sát và lựa chọn các yếu tố ñầu vào sao cho mang lại nhiều lợi ích nhất (ví dụ lựa chọn ñầu vào có giá cả và chất lượng tốt nhất, phù hợp với ñiều kiện nguồn lực của hộ, chọn kênh phân phối tiết kiệm ñược nhiều chi phí cho hộ nhất), có nghĩa là hộ ñã xác ñịnh ñúng phương hướng sản xuất Tiếp ñến hộ trồng hoa, cây cảnh dùng mọi biện pháp ñể có thể tiếp cận ñược với các cá nhân, tổ chức kinh doanh các ñầu vào của hộ Sau khi ñã lựa chọn và tiếp cận ñược ñầu vào,

hộ phải có kế hoạch sử dụng ñể ñầu vào ñó mang lại hiệu quả nhất Quá trình tiếp cận ñó dễ hay khó sẽ ảnh hưởng rất lớn ñến quyết ñịnh sản xuất kinh doanh và hướng ñầu tư của hộ trồng hoa, cây cảnh

- Ti ếp cận thị trường tiêu thụ sản phẩm

Tiếp cận thị trường tiêu thụ hoa, cây cảnh là việc hộ trồng hoa, cây cảnh tiếp cận và cung cấp hoa, cây cảnh ñến tay người tiêu dùng thông qua các kênh tiêu thụ trực tiếp hoặc gián tiếp, như thông qua tư thương, chợ ñầu mối, hoặc bán trực tiếp cho những tổ chức, cá nhân hay hộ gia ñình sử dụng

ñể tái sản xuất kinh doanh nhằm tạo giá trị gia tăng cho hoa, cây cảnh Thị trường tiêu thụ hoa, cây cảnh rất ña dạng về chủng loại, mẫu mã và phụ thuộc rất nhiều vào ñặc ñiểm của người tiêu dùng

ðối với thị trường ñầu ra hay thị trường hàng hóa nông sản thì những

hộ trồng hoa cây cảnh là người bán, người cung ứng, khi ñó họ cũng chịu tác ñộng mạnh của các quy luật thị trường Sản phẩm của các hộ trồng hoa cây cảnh bán ở ñâu, bán cho ai, giá cả như thế nào và bằng cách nào ñể tiêu thụ ñược hoa, cây cảnh cũng chịu tác ñộng mạnh mẽ từ việc tiếp cận ñược thị

Trang 29

trường tiêu thụ của hộ là dễ hay khó, và ñây ñang là vấn ñề ñặt ra ñối với các

hộ trồng hoa cây cảnh Quá trình tiêu thụ hoa, cây cảnh của hộ phụ thuộc vào nhiều yếu tố như thông tin thị trường, giá cả hàng hóa, chất lượng sản phẩm, kênh phân phối, và các chính sách trong nước và rào cản quốc tế trong qua trình hội nhập

Trên cơ sở tiếp cận ñược tốt thị trường các yếu tố ñầu vào và thị trường các sản phẩm ñầu ra, hộ trồng hoa cây cảnh sẽ xây dựng ñược kế hoạch sản xuất cho hiện tại và tương lai, tiết kiệm ñược chi phí dựa trên cơ sở tính toán, phân tích, so sánh và giám sát chặt chẽ các khoản thu chi trên các thị trường

mà hộ tiếp cận Từ ñó sẽ có những biện pháp cụ thể ñể tăng doanh thu, giảm chi phí trong quá trình sản xuất và tiêu thụ hoa cây cảnh, tăng hiệu quả trong sản xuất kinh doanh và phục vụ ñầu tư tái sản xuất mở rộng ðây là nội dung quan trọng, phức tạp do những diễn biến của các yếu tố khách quan (năng suất, chất lượng sản phẩm, diễn biến của thị trường, ảnh hưởng trực tiếp của nền kinh tế vĩ mô, ñôi khi liên quan ñến cả yếu tố chính trị dẫn ñến tăng giá,

ép giá,…) Do vậy, việc tiếp cận và lựa chọn thị trường trong sản xuất và kinh doanh của hộ cần phải bảo ñảm: ñầu tư chí phí tối thiểu (vốn, lao ñộng, vật tư,…), hiệu quả sản xuất cao nhất thể hiện ở mức doanh thu cao và ñem lại lợi nhuận cao, lãi suất cao nhất, từ ñó giá trị ngày công lao ñộng cao nhất Trong sản xuất kinh doanh, doanh thu là kết quả thu ñược, song mục ñích cuối cùng

là lợi nhuận Do vậy, việc tiếp cận thị trường tốt sẽ là cơ sở ñể hộ trồng hoa cây cảnh quyết ñịnh phương hướng và mở rộng quy mô sản xuất kinh doanh của mình

2.2 Cơ sở thực tiễn

2.2.1 Tình hình tiếp cận thị trường hoa, cây cảnh trên thế giới

Ngày nay, sản xuất hoa, cây cảnh trên thế giới ñang phát triển một cách mạnh mẽ và trở thành một ngành thương mại mang lại hiệu quả kinh tế cao

Trang 30

Sản xuất hoa, cây cảnh ñã mang lại lợi ích to lớn cho nền kinh tế các nước trồng hoa, trong ñó có các nước châu Á Sản xuất hoa, cây cảnh của các nước châu Á ñang phát triển mạnh và cạnh tranh quyết liệt ñể chiếm lĩnh thị trường thế giới

Diện tích hoa, cây cảnh thế giới ngày càng mở rộng và không ngừng tăng lên Năm 1995 giá trị sản lượng hoa, cây cảnh trên thế giới ñạt 31 tỷ USD, trong ñó hoa hồng chiếm 25 tỷ USD Ba nước sản xuất hoa, cây cảnh lớn ñã có sản lượng chiếm khoảng 50% hoa, cây cảnh thế giới là Nhật Bản,

Hà Lan và Mỹ Giá trị nhập khẩu hoa thế giới ngày càng tăng hàng năm Năm

1996 là 7,5 tỷ USD, trong ñó thị trường hoa, cây cảnh của Hà Lan chiếm gần 50%, sau ñó ñến nước Colombia, Italia, ðan Mạch, Mỹ, Bỉ, Israel, Australia, ðức, Canada, Pháp, Tây Ban Nha, Kênia, Ecuado Mỗi nước xuất trên 100 triệu USD mỗi năm, tỷ lệ tăng hàng năm là 10%/năm.[7]

Còn tại châu Á - Thái Bình Dương có diện tích hoa, cây cảnh vào khoảng 134.000 ha, chiếm 60% diện tích hoa, cây cảnh thế giới Nhưng diện tích hoa, cây cảnh thương mại nhỏ Tỷ lệ thị trường hoa, cây cảnh của các nước ñang phát triển chỉ chiếm 20% thị trường hoa, cây cảnh thế giới Nguyên nhân là do nước châu Á có diện tích trồng hoa, cây cảnh ñược bảo vệ thấp Ở ñây hoa cây cảnh thường ñược trồng trong ñiều kiện tự nhiên của ñồng ruộng và chủ yếu phụ thuộc vào thị trường nội ñịa.[3]

Hiện nay, các nước châu Á có diện tích hoa, cây cảnh lớn là Trung Quốc là 660.000 ha, với công xuất là 2,7 triệu tấn mỗi năm, ñạt giá trị là 25 tỷ USD mỗi năm; trong ñó xuất khẩu ñạt 32 triệu USD mỗi năm, Nhật Bản (khoảng 8.50 ha), Ấn ðộ (khoảng 34.000 ha)

Do sớm thấy ñược lợi ích từ sản xuất hoa, cây cảnh, các nước sản xuất hoa cây cảnh lớn nhất thế giới như Nhật Bản, Hà Lan, Mỹ, ñã có những chính sách hỗ trợ phát triển trồng hoa, cây cảnh, tập trung vào xây dựng cơ sở

Trang 31

hạ tầng, hình thành các vùng chuyên canh rộng lớn, tạo mọi ñiều kiện thuận lợi cho người sản xuất tiếp cận dễ dàng vời thị trường Hình thành hệ thống phân phối nội ñịa tương ñối hoàn chỉnh, số lượng hoa cây cảnh tiêu thụ trong nội ñịa chủ yếu qua hệ thống siêu thị, các ñại lý buôn bán hoa lớn Và hầu hết người trồng hoa cây cảnh ñều có hợp ñồng tiêu thụ cho các siêu thị, ñại lý và các công ty xuất khẩu Với hệ thống kênh phân phối ña dạng và quy mô ñã giúp hộ trồng hoa, cây cảnh tiếp cận ñược dễ dàng với thị trường tiêu thụ và

có nhiều lựa chọn cho việc tiêu thụ các sản phẩm hoa, cây cảnh

Người sản xuất ngoài việc tự nắm bắt thông tin ñể sản xuất theo hướng thị trường còn ñược cung cấp thông tin qua các ñơn hàng và hợp ñồng tiêu thụ phục vụ cho thị trường trong nước và xuất khẩu Từ ñó giúp người sản xuất tiếp cận ñược nhanh chóng và chính xác thông tin thị trường, có kế hoạch cụ thể cho việc tổ chức tốt ñầu vào và mạnh dạn ñầu tư mở rộng quy mô sản xuất kinh doanh, tăng chất lượng sản phẩm ñể tăng khả năng cạnh tranh cả về số lượng và chất lượng

2.2.2 Khái quát tình hình phát triển và tiếp cận thị trường hoa, cây cảnh ở Việt Nam

2.2.2.1 Tình hình s ản xuất và tiếp cận thị trường ñầu vào của sản xuất hoa,

cây c ảnh ở Việt Nam

Lịch sử ươm trồng hoa, cây cảnh gắn liền với lịch sử sản xuất nông nghiệp và xây dựng Hoa, cây cảnh là một bộ phận của cây trồng gắn bó mật thiết với con người, với tên gọi chung là hoa, cây cảnh dùng ñể chỉ các loại cây trồng với mục ñích giải trí và thưởng thức vẻ ñẹp của chúng Xuất phát từ những

lý do trên mà nghề trồng hoa, cây cảnh nước ta ñã có từ rất lâu nhưng thực sự phát triển theo hướng sản xuất hàng hoá thì chỉ vài năm gần ñây Cùng với sự phát triển không ngừng của xã hội, ngành sản xuất hoa, cây cảnh cũng phát triển mạnh mẽ, ñem lại cho người trồng hoa, cây cảnh những nguồn lợi to lớn

Trang 32

Việt Nam có ựiều kiện khắ hậu, thổ nhưỡng thuận lợi ựể có thể trồng ựược nhiều loại hoa, cây cảnh Sản phẩm hoa, cây cảnh có vai trò quan trọng trong cuộc sống khi thu nhập và nhu cầu thẩm mỹ của người dân ngày càng cao Thị trường trong nước rộng lớn và phong phú, bên cạnh ựó tiềm năng xuất khẩu cũng ựầy hứa hẹn, hoa và cây cảnh Việt Nam nếu ựược tổ chức tốt

từ khâu sản xuất, quảng bá ựến tiêu thụ sẽ tạo tiềm lực kinh tế lớn cho ngành sản xuất nông nghiệp Việt Nam trong tiến trình chuyển ựổi cơ cấu cây trồng

* Diện tắch, sản lượng hoa cây cảnh

Hiện nay diện tắch hoa, cây cảnh cả nước có 13.500 ha, chủ yếu tập trung ở các tỉnh như: Nam định (khoảng 2000ha); Lâm đồng (khoảng 1400 ha); Hải Phòng (khoảng 730 ha); Thành phố Hồ Chắ Minh (khoảng 1400 ha);

Hà Nội (khoảng 1500 ha); Mê Linh (Vĩnh Phúc) khoảng 1000 ha; Lào Cai (khoảng 100 ha) sản xuất hoa ựang cho thu nhập cao bình quân ựạt 70 - 130 triệu ựồng/ha nên rất nhiều ựịa phương trong cả nước ựang mở rộng diện tắch hoa (khoảng trên 4000 ha hoa cắt cành) và ựược trồng trên những vùng ựất có tiềm năng như: Thành phố Hồ Chắ Minh, ựặc biệt là vùng hoa đà Lạt (Lâm đồng) với việc trồng hoa công nghệ cao, nhiều vùng, ựịa phương ựang hướng tới việc sản xuất hoa cây cảnh là một mũi nhọn trong chiến lược phát triển ngành nông nghiệp nói riêng và chiến lược phát triển kinh tế nói chung Năm 2003 giá trị xuất khẩu ựạt 30 triệu USD Riêng thành phố Hồ Chắ Minh kinh ngạch xuất khẩu hoa, cây cảnh năm 2003 ựạt 5 triệu USD và chủ yếu sản xuất sang các nước như: đài Loan, Thái Lan, Singapore, ngoài ra còn sản xuất sang Mỹ Kinh ngạch xuất khẩu năm 2005 là 10 triệu USD Dự tắnh ựến năm 2010 sẽ ựạt 20 triệu USD.[11]

Một số tỉnh Duyên hải miền Trung cũng bắt ựầu phát triển sản xuất hoa, cây cảnh theo hướng hàng hoá, nhưng chủ yếu phục vụ nhu cầu tại chỗ, với chủng loại và chất lượng hoa, cây cảnh còn tương ựối hạn chế

Trang 33

* Các loại hoa chính trồng ở Việt Nam

Theo ñiều tra ở các tỉnh trong các vùng sinh thái nông nghiệp, Việt Nam có các loại hoa, cây cảnh ñược trồng phổ biến trong sản xuất là cây hoa hồng, hoa cúc, hoa ñào, hoa lay ơn, hoa lan, hoa trà my, cây si, sung, Trong các loại cây hoa hồng chiếm tỷ lệ cao (35 – 40%), hoa cúc (25%), hoa lay ơn (15%), hoa khác (20 – 25%) Cây cảnh chiếm tỷ lệ cao là sanh, si, sung, cau cảnh, lộc vừng, [11]

Bảng 2.1: Các loại hoa, cây cảnh trồng phổ biến ở Việt Nam

- Hoa cẩm chướng Dianthus caryofullus - Cây ña F.Clasica Roxb

- Hoa trà my Camellia japonica Nois

(Nguồn: http://www Rauhoaquavietnam.vn)

Sản xuất hoa, cây cảnh của Việt Nam trong những năm qua phát triển mạnh mẽ, ñáp ứng ñược một phần nhu cầu trong nước và hướng ra xuất khẩu Tuy nhiên, các loại hoa cây cảnh cao cấp chủ yếu vẫn nhập khẩu, do cơ sở hạ tầng kỹ thuật và trình ñộ của người trồng hoa cây cảnh trong nước chưa ñáp ứng ñược yêu cầu ñể tiến hành tiếp nhận và sản xuất những loại hoa, cây cảnh cao cấp này; mặt khác, việc tiếp cận các yếu tố ñầu vào cho sản xuất hoa, cây cảnh (cây giống, kỹ thuật, vốn, ) vẫn gặp nhiều khó khăn, do thiếu thông tin

và hệ thống giao thông còn nhiều bất cập, chưa thật sự là yếu tố thúc ñẩy và trợ giúp ñắc lực cho việc tiếp cận thị trường của nông hộ nói chung và hộ trồng hoa, cây cảnh nói riêng

Trang 34

2.2.2.2 Th ực trạng tiêu thụ hoa, cây cảnh của Việt Nam

Hiện nay sản xuất hoa, cây cảnh ở nước ta ựược thực hiện bởi 2 ựối tượng chắnh: Nông dân sản xuất tự phát theo xu hướng nhu cầu thị trường trong nước và bởi các doanh nghiệp tư nhân trong nước, liên doanh với nước ngoài hoặc 100% vốn nước ngoài sản xuất hoa chủ yếu cho xuất khẩu Hoa sản xuất trong nước chủng loại ựa dạng và cung cấp ra thị trường theo mùa

vụ, chất lượng từ thấp ựến cao, giá cả vừa phải, hiệu quả sản xuất không cao, sản xuất nhỏ lẻ và thiếu ổn ựịnh Các doanh nghiệp sản xuất hoa xuất khẩu lượng hoa nhiều hơn mang tắnh hàng hoá, chất lượng hoa cao hơn và ựược sản xuất trong ựiều kiện công nghệ cao, sản phẩm ựược tiêu thụ theo hợp ựồng Hiện nay, Việt Nam ựã xuất khẩu ựược sản phẩm hoa cắt cành như hoa hồng, phong lan, cúc, ựồng tiền, cẩm chướng, lyly sang Trung Quốc, Hồng Kông, đài Loan, Nhật Bản Tuy nhiên lượng hoa xuất khẩu không nhiều, với doanh thu hơn 10 triệu USD/năm Sở dĩ, sản phẩm hoa, cây cảnh Việt Nam khó xâm nhập thị trường thế giới là do khả năng tiếp cận thị trường của người sản xuất hoa, cây cảnh còn gặp nhiều khó khăn về thông tin thị trường, thủ tục hải quan và các thủ tục hành chắnh dườm dà, phức tạp người nông dân khó tiếp cận ựược; mặt khác do chủng loại, chất lượng, kắch cỡ không ựồng ựều, chưa ựáp ứng ựược thị hiếu khách quốc tế Trong khi ựó, tiêu thụ trong nước lại có

xu hướng chạy theo mùa vụ (rằm, lễ, tết, các ngày kỷ niệm) là chắnh

đà Lạt là vùng sản xuất hoa, cây cảnh nổi tiếng và có tiềm năng lớn nhất về sản xuất hoa cả nước Hiện nay công ty TNHH đà Lạt Ờ Hasfarm 100% vốn nước ngoài ựang áp dụng công nghệ sản xuất hoa tiên tiến với quy

mô diện tắch 15 ha sản xuất trong nhà kắnh và 2 ha sản xuất nhà thép, có hệ thống tự ựộng ựiều chỉnh nhiệt ựộ, ựộ ẩm, hệ thống tưới tiêu nhỏ giọt bằng nguồn nước sạch hoà tan với phân bón, thuốc bảo vệ thực vật Các chủng loại hoa của công ty ựang sản xuất như hoa hồng, phong lan, cúc, ựồng tiền, cẩm

Trang 35

chướng, lyly và lá hoa trang trắ Sản lượng xuất khẩu sang các các nước Hồng Kông, đài Loan, Nhật Bản, chiếm 55%, phần còn lại tiêu dùng nội ựịa

Hiện nay nước ta xuất khẩu hoa, cây cảnh sang 5 thị trường lớn như: Nhật Bản, đài Loan, Austraylia, Singapore và Thái Lan Trong ựó Nhật Bản

có thị trường có kinh ngạch xuất khẩu lớn nhất, chiếm tới 77% kinh ngạch xuất khẩu hoa, cây cảnh của cả nước (vào tháng 6 năm 2007) Hầu hết các loại hoa, cây cảnh ựều có sự gia tăng về lượng và giá Theo thống kê của tổng cục Hải Quan tháng 7 năm 2007 kinh ngạch xuất khẩu hoa, cây cảnh của nước ta sang thị trường Nhật Bản ựạt 412.000 USD, tăng 12,3 % so với tháng

06 năm 2007 Tắnh chung 7 tháng ựầu năm 2007, kinh ngạch xuất khẩu hoa cây cảnh, của Việt Nam sang thị trường Nhật Bản ựã ựạt xất xỉ 3 triệu USD

Bảng 2.2: Các loại hoa, cây cảnh xuất khẩu của Việt Nam, năm 2007

Chủng loại Thị trường xuất khẩu Kinh ngạch

xuất khẩu(USD)

Hoa cẩm chướng Nhật Bản, đài Loan, Austrayylia 199.561,00 Hoa hồng Nhật Bản, Singapore, Austrayylia 76.387,30

Ngu ồn: Cục Hải Quan

Tiềm năng phát triển nghề trồng hoa, cây cảnh của Việt Nam là rất lơn Tuy nhiên, do việc tiếp cận thị trường của người sản xuất còn gặp nhiều khó khăn, do hệ thống cơ sở hạ tầng, cơ chế chắnh sách và hệ thống thông tin hỗ trợ cho sản xuất hoa, cây cảnh còn hạn chế Chưa có quy hoạch cụ thể cho phát triển nghề trồng hoa, cây cảnh Từ ựó dẫn ựến quy mô sản xuất kinh doanh còn manh mún, nhỏ lẻ, người sản xuất chưa giám mạnh dạn ựầu tư cho

Trang 36

sản xuất, làm cho chất lượng sản phẩm chưa cao, số lượng ít, giá tiêu thụ thấp, và hiệu quả ñầu không cao, ảnh hưởng trực tiếp ñến thu nhập của người trồng hoa, cây cảnh

Từ thực trạng trên mà ñịnh hướng phát triển sản xuất hoa, cây cảnh ñến năm 2010 của Bộ NN và PTNT thì diện tích hoa, cây cảnh của cả nước sẽ ñạt 15.000 ha (trong ñó diện tích trồng hoa ñạt 8.000 ha), sản lượng ñạt 6,3 tỷ cành hoa cắt, xuất khẩu 1,5 tỷ cành với giá trị xuất khẩu là trên 60 triệu USD

và ñược phân bố vào các vùng trọng ñiểm sau

Bảng 2.3: Quy hoạch diện tích sản xuất hoa, cây cảnh trên cả nước

Thứ nhất: ðẩy mạnh việc tiếp cận thị trường kỹ thuật, ứng dụng kỹ thuật công nghệ tiên tiến vào tất cả các khâu trong quá trình sản xuất, xây dựng hệ thống cung cấp thông tin thị trường hoa, cây cảnh Xây dựng các mô hình ñiểm trồng hoa, cây cảnh theo hướng sản xuất nông nghiệp công nghệ cao, từ ñó giúp cho người trồng hoa, cây cảnh tiếp cận ñược dễ dàng với thị

Trang 37

trường khoa học công nghệ, kỹ thuật tiên tiến

Thứ hai: Xây dựng mô hình sản xuất liên kết tiêu thụ hoa, cây cảnh giữa các doanh nghiệp, các hiệp hội và các hộ trồng hoa, cây cảnh nhằm ña dạng hóa kênh tiêu thụ hoa, cây cảnh và nâng cao khả năng tiếp cận thị trường tiêu thụ của hộ, giúp hộ có ñủ năng lực sản xuất hoa, cây cảnh ñáp ứng nhu cầu thị trường trong nước và xuất khẩu

Thứ ba: ðầu tư mạnh mẽ vào phát triển cơ sở hạ tầng nông thôn, xây dựng mới và nâng cấp hệ thống giao thông nông thôn, tạo thuận lợi cho trao ñổi hàng hóa, tiếp cận thị trường của hộ

Thứ tư: Phải tiến hành quy hoạch vùng sản xuất hoa trên cơ sở khai thác lợi thế của từng vùng, phù hợp với nhu cầu thị trường, tăng khả năng chuyên môn hóa một số loại sản xuất hoa, cây cảnh và có ñiều kiện ñể phát triển theo hướng theo hướng thâm canh, tạo ra ñược thị trường tập trung, giảm tình trạng manh mún trong tiêu thụ, nâng cao sức cạnh tranh của các sản phẩm hoa cây cảnh

Trang 38

3 đẶC đIỂM đỊA BÀN VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

- Bắc Ninh - Hạ Long; Quốc lộ 38 (Bắc Ninh - Hải Dương - Hải Phòng); ựường sắt xuyên Việt (Trung Quốc - Lạng Sơn - Hà Nội Ờ Vinh - TP.Hồ Chắ Minh) chạy qua

+ Phắa Bắc tỉnh giáp với Bắc Giang

+ Phắa Nam tỉnh giáp với Hưng Yên

+ Phắa đông tỉnh giáp với Hải Dương

+ Phắa Tây tỉnh giáp với Hà Nội

Trang 39

* điều kiện khắ hậu, thời tiết

Bắc Ninh là một tỉnh thuộc ựồng bằng châu thổ sông Hồng nên có hệ khắ hậu gió mùa nhiệt ựới rất ựặc trưng Một năm có 4 mùa rõ rệt xuân, hạ, thu, ựông thuận lợi cho sự phát triển của các loại cây nông nghiệp, hoa cây cảnh đặc biệt vào vụ ựông có thể phát triển cả những giống hoa ôn ựới như hoa Lily, hoa Tuylip, hoa Cúc,Ầ có giá trị kinh tế cao ựể phục vụ cho mùa hoa Tết

Nhiệt ựộ trung bình hàng năm từ 23.5 - 25.1oC Nhiệt ựộ cao nhất trong năm là vào tháng 6 - 7 khoảng 38 - 39oC Tháng Giêng là tháng có nhiệt

ựộ thấp nhất có lúc xuống dưới 6oC Lượng mưa trung bình hàng năm là 1.240-1.950 mm, ựộ ẩm trung bình 80% số giờ nắng trong năm là 1.183-1.431 giờ và không có sương muối

* Thủy văn

Bắc Ninh có 2 sông lớn chảy qua là sông đuống và sông Cầu Trong

ựó, sông đuống chảy từ phắa Tây sang phắa đông Tỉnh, qua các huyện Thuận Thành, Tiên Du, Gia Bình với tổng chiều dài khoảng 42km Sông Cầu chảy qua phắa Bắc tỉnh, qua các huyện Yên Phong, Quế Võ, thành phố Bắc Ninh với tổng chiều dài khoảng 69km Hai sông này bao quanh là nguồn cung cấp nước tưới và phù sa chắnh cho sản xuất nông nghiệp của tỉnh Ngoài ra, Bắc Ninh còn có sông Thái Bình, sông Ngũ Huyện Khê chảy qua Các sông này chảy vào nội tỉnh ựã tạo nên hệ thống kênh mương cung cấp nước tưới cho sản xuất nông nghiệp đây là ựiều kiện thuận lợi ựể xây dựng hệ thống thủy lợi tưới tiêu nước phục vụ sản xuất nông nghiệp

Nhìn chung ựiều kiện tự nhiên khá thuận lợi cho phát triển kinh tế - xã hội của tỉnh

Trang 40

3.1.2 điều kiện kinh tế - xã hội

Từ khi tách tỉnh ựến nay, kinh tế Bắc Ninh luôn luôn giữ ở mức tăng

trưởng cao Tổng sản phẩm năm 2007 ựã gấp 3,1 lần năm 2000, bình quân mỗi

n ăm của giai ựoạn này tăng 13,31% Cơ cấu kinh tế chuyển dịch theo hướng

CNH-HđH Sản xuất nông nghiệp liên tục ựược mùa, an ninh lương thực luôn ựược giữ vững Công nghiệp tăng trưởng với tốc ựộ cao, bình quân mỗi năm giá trị sản xuất tăng 34,1% Các ngành dịch vụ ựang vươn lên dần khẳng ựịnh

vị trắ của mình trong cơ cấu kinh tế mới Các khu công nghiệp tập trung, khu công nghiệp vừa và nhỏ và cụm công nghiệp làng nghề ựược quy hoạch và xây dựng trên khắp ựịa bàn tỉnh Các cơ sở kinh tế trong tỉnh ựã và ựang phát huy vai trò của mình trong cơ chế quản lý kinh tế mới, trong lộ trình mở cửa

và hội nhập kinh tế Quốc tế, Trên nền tảng các thành tựu kinh tế ựã ựạt ựược và tiềm năng sẵn có ựủ ựể Bắc Ninh tự khẳng ựịnh mình trong thế và lực

mới; tạo tiền ựề vững chắc ỘXây dựng tỉnh Bắc Ninh cơ bản là tỉnh công nghiệp vào năm 2015Ợ

Qua bảng 3.1 cho thấy:

Ớ Tình hình sử dụng ựất của tỉnh:

Tổng diện tắch tự nhiên của tình là 82.280,12ha, trong ựó ựất nông nghiệp chiếm tỉ trọng lớn, khoảng 60% song lại có xu hướng giảm dần qua 3 năm Bình quân 3 năm diện tắch ựất nông nghiệp của tỉnh giảm 3,17% đó là do quá trình Công nghiệp hóa Ờ Hiện ựại hóa ựang diễn ra nhanh, ựất nông nghiệp bị thu hồi ựể xây dựng các khu công nghiệp và khu ựô thị Sau năm

2003 khi thị xă Bắc Ninh ựược công nhận là Thành phố ựô thị loại 3 Các khu

ựô thị mọc lên ngày càng nhiều và có xu hướng sẽ gia tăng trong tương lai Hiện nay tỉnh có 3 khu ựô thị lớn: khu ựô thị Nam Từ Sơn, khu ựô thị An Huy, khu ựô thị Hoàng Long ựể phục vụ cho bộ phận dân cư có thu nhập cao của tỉnh Riêng khu ựô thị Nam Từ Sơn nhằm mục ựắch giảm tải mật ựộ dân

số Thủ ựô Hà Nội

Ngày đăng: 04/12/2013, 19:19

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng 3.1: Khỏi quỏt chung về tỡnh hỡnh kinh tế xó hội của Tỉnh Bắc Ninh trong giai ủoạn 2006 – 2008 - Nghiên cứu giải pháp nâng cao tiếp cận thị trường của hộ trồng hoa, cây cảnh trên địa bàn tỉnh bắc ninh
Bảng 3.1 Khỏi quỏt chung về tỡnh hỡnh kinh tế xó hội của Tỉnh Bắc Ninh trong giai ủoạn 2006 – 2008 (Trang 41)
Bảng 3.2: Hiện trạng sử dụng ủất ủai của cỏc xó nghiờn cứu năm 2008 - Nghiên cứu giải pháp nâng cao tiếp cận thị trường của hộ trồng hoa, cây cảnh trên địa bàn tỉnh bắc ninh
Bảng 3.2 Hiện trạng sử dụng ủất ủai của cỏc xó nghiờn cứu năm 2008 (Trang 47)
Bảng 4.1: Tình hình phát triển trồng hoa, cây cảnh của tỉnh Bắc Ninh - Nghiên cứu giải pháp nâng cao tiếp cận thị trường của hộ trồng hoa, cây cảnh trên địa bàn tỉnh bắc ninh
Bảng 4.1 Tình hình phát triển trồng hoa, cây cảnh của tỉnh Bắc Ninh (Trang 56)
Bảng 4.2: Khái quát tình hình phát triển sản xuất hoa, cây cảnh tại các xã nghiên cứu - Nghiên cứu giải pháp nâng cao tiếp cận thị trường của hộ trồng hoa, cây cảnh trên địa bàn tỉnh bắc ninh
Bảng 4.2 Khái quát tình hình phát triển sản xuất hoa, cây cảnh tại các xã nghiên cứu (Trang 59)
Bảng 4.3: Một số thụng tin về nhúm hộ ủiều tra - Nghiên cứu giải pháp nâng cao tiếp cận thị trường của hộ trồng hoa, cây cảnh trên địa bàn tỉnh bắc ninh
Bảng 4.3 Một số thụng tin về nhúm hộ ủiều tra (Trang 64)
Bảng 4.4: Tỡnh hỡnh sử dụng ủất ủai và quy mụ sản xuất hoa cõy cảnh - Nghiên cứu giải pháp nâng cao tiếp cận thị trường của hộ trồng hoa, cây cảnh trên địa bàn tỉnh bắc ninh
Bảng 4.4 Tỡnh hỡnh sử dụng ủất ủai và quy mụ sản xuất hoa cõy cảnh (Trang 67)
Bảng 4.5: Tỡnh hỡnh tiếp cận cỏc nguồn ủất ủai của cỏc hộ ủiều tra - Nghiên cứu giải pháp nâng cao tiếp cận thị trường của hộ trồng hoa, cây cảnh trên địa bàn tỉnh bắc ninh
Bảng 4.5 Tỡnh hỡnh tiếp cận cỏc nguồn ủất ủai của cỏc hộ ủiều tra (Trang 69)
Bảng 4.7: Tỡnh hỡnh sử dụng lao ủộng của cỏc hộ trồng hoa, cõy cảnh - Nghiên cứu giải pháp nâng cao tiếp cận thị trường của hộ trồng hoa, cây cảnh trên địa bàn tỉnh bắc ninh
Bảng 4.7 Tỡnh hỡnh sử dụng lao ủộng của cỏc hộ trồng hoa, cõy cảnh (Trang 75)
Bảng 4.8: Tình hình tiếp cận các nguồn cung cấp giống hoa, cây cảnh - Nghiên cứu giải pháp nâng cao tiếp cận thị trường của hộ trồng hoa, cây cảnh trên địa bàn tỉnh bắc ninh
Bảng 4.8 Tình hình tiếp cận các nguồn cung cấp giống hoa, cây cảnh (Trang 78)
Bảng 4.9: Giỏ và chi phớ ủầu tư một số giống hoa, cõy cảnh chủ yếu của hộ - Nghiên cứu giải pháp nâng cao tiếp cận thị trường của hộ trồng hoa, cây cảnh trên địa bàn tỉnh bắc ninh
Bảng 4.9 Giỏ và chi phớ ủầu tư một số giống hoa, cõy cảnh chủ yếu của hộ (Trang 82)
Biểu ủồ 4.3: Hỡnh thức tiờu thụ hoa, cõy cảnh của cỏc nhúm hộ - Nghiên cứu giải pháp nâng cao tiếp cận thị trường của hộ trồng hoa, cây cảnh trên địa bàn tỉnh bắc ninh
i ểu ủồ 4.3: Hỡnh thức tiờu thụ hoa, cõy cảnh của cỏc nhúm hộ (Trang 86)
Bảng 4.11: Tình hình tiêu thụ các loại hoa, cây cảnh của các nhóm hộ - Nghiên cứu giải pháp nâng cao tiếp cận thị trường của hộ trồng hoa, cây cảnh trên địa bàn tỉnh bắc ninh
Bảng 4.11 Tình hình tiêu thụ các loại hoa, cây cảnh của các nhóm hộ (Trang 88)
Bảng 4.12: Giỏ bỏn một số loại hoa, cõy cảnh của cỏc hộ ủiều tra qua cỏc kờnh - Nghiên cứu giải pháp nâng cao tiếp cận thị trường của hộ trồng hoa, cây cảnh trên địa bàn tỉnh bắc ninh
Bảng 4.12 Giỏ bỏn một số loại hoa, cõy cảnh của cỏc hộ ủiều tra qua cỏc kờnh (Trang 91)
Bảng 4.13: Chi phí, doanh thu và lợi nhuận một số loại hoa của các nhóm hộ - Nghiên cứu giải pháp nâng cao tiếp cận thị trường của hộ trồng hoa, cây cảnh trên địa bàn tỉnh bắc ninh
Bảng 4.13 Chi phí, doanh thu và lợi nhuận một số loại hoa của các nhóm hộ (Trang 98)
Bảng 4.14: Chi phí, doanh thu và lợi nhuận một số loại cây cảnh của các nhóm hộ - Nghiên cứu giải pháp nâng cao tiếp cận thị trường của hộ trồng hoa, cây cảnh trên địa bàn tỉnh bắc ninh
Bảng 4.14 Chi phí, doanh thu và lợi nhuận một số loại cây cảnh của các nhóm hộ (Trang 99)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w