1. Trang chủ
  2. » Cao đẳng - Đại học

Lý thuyết và bài tập chuyên đề Đại cương về kim loại môn Hóa học 12 năm 2020 Trường THPT Long Thạnh

16 30 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 16
Dung lượng 0,98 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

+ Không phát sinh dòng điện. + Nhiệt độ càng cao thì tốc độ ăn mòn càng nhanh. - Ăn mòn điện hóa: Ăn mòn điện hóa là quá trình oxi hóa –khử, trong đó kim loại bị ăn mòn do tác dụng củ[r]

Trang 1

LÝ THUYẾT VÀ BÀI TẬP CHUYÊN ĐỀ ĐẠI CƯƠNG VỀ KIM LOẠI MÔN HÓA HỌC 12

NĂM 2020 TRƯỜNG THPT LONG THẠNH

A KIẾN THỨC CƠ BẢN

I VỊ TRÍ CỦA KIM LOẠI TRONG HTTH CẤU TẠO CỦA KIM LOẠI

1 Vị trí của kim loại:

- Nhóm IA (trừ H); nhóm IIA; nhóm IIIA (trừ B); 1 phần của nhóm IVA đến VIA

- Nhóm IB đến VIIIB

- Họ Lantan và Actini

2 Cấu tạo của kim loại:

- Cấu tạo nguyên tử:

+ Nguyên tử của hầu hết các nguyên tố kim loại điều có ít electron ở lớp ngoài cùng (1,2 hoặc 3)

Ví dụ: Na[Ne]3s1,Mg[Ne]3s2, Al[Ne] 3s23p1

+ Trong cùng chu kì, nguyên tử của nguyên tố kim loại có bán kính nguyên tử lớn hơn và điện tích hạt nhân nhỏ hơn so với nguyên tử của nguyên tố phi kim

Ví dụ: 11Na 12Mg 13Al 14Si 15P 16S 17Cl

Bán kính: 0,157 0,136 0,125 0,117 0,11 0,104 0,099

Chú ý:

Ôn tập củng cố

- Cách viết cấu hình electron nguyên tử

- Phương pháp xác định vị trí của nguyên tố hóa học trong bảng tuần hoàn từ cấu hình electron nguyên tử

và ngược lại

- Phân biệt nhóm chính , nhóm phụ

Mở rộng và nâng cao

Phương pháp xác định vị trí của nguyên tử kim loại thuộc nhóm phụ

dạng tổng quát (n-1)da nsb (n là số lớp electron, chu kỳ)

Vị trí nhóm kim loại (stt

nhóm B )

3 Liên kết kim loại: Là liên kết được hình thành do lực hút tĩnh điện giữa các ion dương kim loại và các

electron tự do

II TÍNH CHẤT CỦA KIM LOẠI DÃY ĐIỆN HOÁ CỦA KIM LOẠI

1 TÍNH CHẤT VẬT LÍ CHUNG: ở điều kiện thường các kim loại ở trạng thái rắn (trừ Hg) có tính

dẻo, dẫn điện, dẫn nhiệt và có ánh kim

 Tóm lại tính chất vật lí chung của kim loại gây nên bởi sự có mặt của các e tự do trong mạng tinh thể kim loại

2 TÍNH CHẤT VẬT LÍ RIÊNG:

Kim loại khác nhau có khối lượng riêng, nhiệt độ nóng chảy và tính cứng khác nhau

VD: - Kim loại có khối lượng riêng lớn nhất là: Os

Trang 2

- Kim loại có khối lượng riêng nhỏ nhất là: Li

- Kim loại có nhiệt độ nóng chảy cao nhất là: W

- Kim loại có nhiệt độ nóng chảy thấp nhất là: Hg

- Kim loại có tính cứng lớn nhất là: Cr

- Kim loại có tính cứng nhỏ nhất là: Cs

3 TÍNH CHẤT HOÁ HỌC: Tính chất hoá học chung của kim loại là tính khử.:

M → M n+ + ne

- Tác dụng với phi kim:

VD: 2Fe + 3Cl2 t0

2FeCl3 ; 3Fe + 2O2 t0

Fe3O4 ; 4Al + 3O2 t0

2Al2O3 Fe + S t0

FeS;

Hg + S → HgS ; 2Mg + O2 t0

2MgO

Kim loại là chất khử (bị oxi hóa) Phi kim là chất oxi hóa (bị khử)

- Tác dụng với dung dịch axit:

+ Với dd HCl, H 2 SO 4 loãng Trừ các kim loại đứng sau hidro trong dãy điện hóa

Fe + 2HCl → FeCl2 + H2 ↑

2Al + 3H2SO4 (l) → Al2(SO4)3 + 3H2↑

+ Với dd HNO 3 , H 2 SO 4 đặc

VD: 3Cu + 8HNO3 loãng → 3Cu(NO3)2 + 2NO↑ + 4H2O

Cu + 2H2SO4 đặc → CuSO4 + SO2 + 2H2O

Kim loại là chất khử (bị oxi hóa) Axit là chất oxi hóa (bị khử)

* Chú ý: - Al, Fe, Cr, bị HNO3 đặc nguội và H2SO4 đặc nguội làm thụ động hóa

- Kim loại có nhiều số oxi hóa bị dung dịch HNO3, H2SO4 đặc oxi hóa đến số oxi hóa cao nhất

- Tác dụng với nước:

Chỉ có các kim loại nhóm IAvà IIA, trừ Be,Mg) khử H2O ở nhiệt độ thường, các kim loại còn lại khử được H2O ở nhiệt độ cao hoặc không khử được

VD: 2Na + 2H2O → 2NaOH + H2 ↑

Kim loại là chất khử (bị oxi hóa) Nước là chất oxi hóa (bị khử)

- Tác dụng với dung dịch muối:

VD: Fe + CuSO4 → FeSO4 + Cu↓

Fe chất khử (bị oxi hóa), Cu2+ chất oxh (bị khử)

4 DÃY ĐIỆN HOÁ KIM LOẠI

- Cặp oxi hóa khử của kim loại

VD: Ag+ + 1e  Ag; Cu+ + 2e  Cu; Fe2+ + 2e  Fe

+ Nguyên tử kim loại đóng vai trò chất khử, các ion kim loại đóng vai trò chất oxi hóa

+ Dạng oxi hóa và dạng khử của cùng một nguyên tố kim loại tạo nên cặp oxi hóa - khử của kim loại

VD: Ag+ /Ag, Cu2+/Cu, Fe2+/Fe,

- Dãy điện hóa của kim loại:

Trang 3

Tính oxi hĩa của ion kim loại tăng, tính khử của kim loại giảm

- So sánh tính chất cặp oxi hĩa khử

So sánh tính chất giữa các cặp oxi hĩa khử: Ag+ /Ag và Cu2+/Cu, Zn2+/Zn, nhận thấy:

Tính oxh các ion: Ag+> Cu2+> Zn2+

Tính khử: Zn>Cu>Ag

- Ý nghĩa dãy điện hĩa

Cho phép dự đốn chiều phản ứng giữa 2 cặp oxh khử theo qui tắc α

Zn2+

Zn

Cu2+

Cu  Zn + Cu2+→ Zn2++ Cu

Hg22+

Hg

Ag+

Ag  Hg + 2Ag+→ Hg2++ 2Ag

chất oxh mạnh + chất khử mạnh → chất oxh yếu + chất khử yếu

VD: phản ứng giữa 2 cặp Cu2+/Cu và Fe2+/Fe là: Fe + Cu2+ → Fe2+ + Cu

5 Hợp kim:

- KHÁI NIỆM: Hợp kim là vật liệu gồm một kim loại cơ bản và một số kim loại hoặc phi kim khác

VD: Thép, gang, inox, hợp kim đuyra,

- TÍNH CHẤT: Hợp kim cĩ nhiều tính chất hĩa học tương tự tính chất của các đơn chất tham gia tạo thành hợp kim, nhưng tính chất vật lí và tính chất cơ học của hợp kim lại khác nhiều tính chất các đơn chất

+ Hợp kim cĩ nhiệt độ nĩng chảy và nhiệt độ sơi thấp hơn

+ Hợp kim cứng và giịn hơn

6 SỰ ĂN MỊN KIM LOẠI

a) Sự ăn mịn kim loại

(Khái niệm chung: Ăn mịn kim loại là sự phá hủy kim loại hay hợp kim do tác dụng của các chất trong mơi trường

(Bản chất của sự ăn mịn kim loại là sự oxi hĩa kim loại thành ion kim loại:

M → Mn+ +ne

b) Phân loại: Ăn mịn hĩa học và ăn mịn điện hĩa

- Ăn mịn hĩa học: Ăn mịn hĩa học là quá trình oxi hố – khử, trong đĩ các electron của kim loại được

chuyển trực tiếp đến các chất trong mơi trường

(Đặc điểm:

+ Khơng phát sinh dịng điện

+ Nhiệt độ càng cao thì tốc độ ăn mịn càng nhanh

- Ăn mịn điện hĩa: Ăn mịn điện hĩa là quá trình oxi hĩa –khử, trong đĩ kim loại bị ăn mịn do tác dụng

của dung dịch chất điện li và tạo nên dịng điện

+ Cơ chế

* Kim loại hoạt động mạnh hơn đĩng vai trị là cực âm (anot) Ở đây xảy ra quá trình oxi hĩa

K+ Na+ Mg2+ Al3+ Zn2+ Fe2+ Ni2+ Sn2+ Pb2+ H+ Cu2+ Ag+ Au3+

Tính oxi hoá củ a ion kim loại tă ng

Tính khử củ a kim loại giả m

Trang 4

M → Mn+ + ne

* Kim loại hoạt động yếu hơn hoặc phi kim đóng vai trò là cực dương (catot) Ở đây xảy ra quá trình khử: 2H+ + 2e → H2 hoặc O2 + 2H2O + 4e → 4OH

-* Dòng điện chuyển dời từ cực âm sang dương

+ Điều kiện có ăn mòn điện hóa:

* Các điện cực phải khác nhau về bản chất

* Các điện cực phải tiếp xúc trực tiếp hoặc gián tiếp với nhau

* Các điện cực phải cùng tiếp xúc với dd chất điện li

c) Cách chống ăn mòn kim loại:

(Nguyên tắc chung: Hạn chế hay triệt tiêu ảnh hưởng của môi trường đối với kim loại

(Phương pháp:

* Phương pháp bảo vệ bề mặt: Dùng các chất bền với môi trường phủ lên bề mặt kim loại

* Dùng phương pháp điện hoá

Nguyên tắc: Gắn kim loại có tính khử mạnh với kim loại cần được bảo vệ (có tính khử yếu hơn)

7 Điều chế kim loại:

- NGUYÊN TẮC: Khử ion kim loại thành nguyên tử: M n+ + ne → M

- PHƯƠNG PHÁP:

+ Phương pháp nhiệt luyện: Dùng các chất khử như CO, H2, C, NH3, Al,… để khử các ion kim loại trong oxit ở nhiệt độ cao

VD: Fe2O3 + 3CO t0

2Fe + 3CO2

Phương pháp này dùng để điều chế các kim loại có độ hoạt động trung bình (sau Al)

+ Phương pháp thủy luyện: Dùng kim loại tự do có tính khử mạnh hơn để khử ion kim loại trong dung

dịch muối VD: Fe + CuSO4 → FeSO4 + Cu

 Phương pháp này dùng để điều chế các kim loại hoạt động yếu (sau H)

+ Phương pháp điện phân:

* Điện phân hợp chất nóng chảy: Dùng dòng điện để khử ion kim loại trong hợp chất nóng chảy (oxit,

hidroxit, muối halogen)

Vd 1: 2Al2O3dpnc 4Al + 3O2

Vd 2: 4NaOHdpnc 4Na + O2 + 2H2O

 Phương pháp này dùng để điều chế kim loại có độ hoạt động mạnh (từ đầu đến Al)

* Điện phân dung dịch: Dùng dòng điện để khử ion trong dung dịch muối

Vd1: CuCl2 dpdd Cu + Cl2 

Vd2: CuSO4 + H2O dpddCu + 1/2O2+ H2SO4

 Phương pháp này dùng điều chế các kim loại trung bình, yếu (sau Al)

* Tính lượng chất thu được ở các điện cực: m = A.I.t/(n.F)

m: Khối lượng chất thoát ra ở điện cực (gam)

A: Khối lượng mol của chất đó

n: Số electron trao đổi

Trang 5

Ví dụ: Cu2+ + 2e → Cu, thì n = 2 và A = 64

2OH- → O2 (+ 2H+ + 4e, thì n = 4 và A = 32

t: Thời gian điện phân (giây, s)

I: Cường độ dòng điện (ampe, A)

F: Số Faraday (F = 96500)

B CÂU HỎI VÀ BÀI TẬP THEO CHUYÊN ĐỀ

NHẬN BIẾT

Câu 1: Kim loại nào sau đây tác dụng với khí Cl2 và HCl loãng cùng cho một loại muối clorua kim loại

?

Chú ý: Ôn tập củng cố về hóa trị , số oxi hóa tính chất hóa học chung của các kim loại cơ bản trong

phạm vi dãy điện hóa

Câu 2: Khi điện phân NaCl nóng chảy ( điện cực trơ), tại catot xảy ra

A Sự khử ion Cl- B Sự oxi hóa ion Cl- C Sự khử ion Na+ D Sự oxi hóa ion Na+

Câu 3: Dãy các kim loại đều có thể được điều chế bằng phương pháp điện phân dung dịch muối của

chúng là:

A Fe, Cu, Ag B Mg, Zn, Cu C Al, Fe, Cr D Ba, Ag, Au

Câu 4: Muối sunfua nào dưới đây có thể điều chế được bằng H2S với muối của kim loại tương ứng?

A Na2S B ZnS C FeS D PbS

Câu 5: Sự phá hủy kim loại hoặc hợp kim do tác dụng của môi trường xung quanh, được gọi chung là

A sự ăn mòn kim loại B sự ăn mòn hóa học C sự khử kim loại D sự ăn mòn điện hóa Câu 6: Chất nào sau đây tác dụng với Cu

Câu 7: Cho hợp kim Zn-Mg-Ag vào dung dịch CuCl2 Sau phản ứng thu được hỗn hợp 3 kim loại là

Câu 8: Dãy các kim loại đều tác dụng với nước ở nhiệt độ thường là:

A Na, K, Ba B Na, Al, Fe C Mg, K, Na D Ca, Na, Zn

Câu 9: Dãy kim loại nào sau đây đã được xếp theo chiều tăng dần của tính khử?

A Al, Mg, Ca, K B K, Ca, Mg, Al C Al, Mg, K, Ca D.Ca, K, Mg, Al

Câu 10: Tính chất hoá học chung của kim loại là

A tính khử B tính dễ nhận electron C tính dễ bị khử D tạo liên kết kim loại Câu 11: Có các kim loại Cu, Ag, Fe, Al, Au Độ dẫn điện của chúng giảm dần theo thứ tự

A.Ag,Cu,Au,Al, Fe B Ag,Cu, Fe, Al, Au C Au, Ag, Cu, Fe, Al D.Al,Fe,Cu,Ag, Au Câu 12: Đặt một vật bằng hợp kim Zn-Cu trong không khí ẩm Quá trình xảy ra ở cực âm là

A Zn → Zn2++ 2e B Cu → Cu2++ 2e C 2H+ + 2e → H2 D.2H2O + 2e → 2OH - + H2

Câu 13: Trường hợp nào sau đây là hiện tượng ăn mòn điện hóa?

A.Thép bị gỉ trong không khí ẩm B.Na cháy trong không khí

C.Zn tan trong dung dịch H2SO4 loãng D Zn bị phá hủy trong khí Clo

Câu 14: Những tính chất vật lí chung quan trọng của kim loại là: tính dẻo, dẫn nhiệt, dẫn điện và ánh

kim Nguyên nhân những tính chất vật lí chung đó là do trong nguyên tử kim loại có

Trang 6

A nhiều electron độc thân B các ion dương chuyển động tự do

C nhiều electron chuyển động tự do D nhiều ion dương kim loại

Câu 15: Kim loại có những tính chất vật lý chung nào sau đây?

A Tính dẻo, tính dẫn nhiệt, nhiệt độ nóng chảy cao B Tính dẻo, tính dẫn điện và nhiệt, có ánh kim

C Tính dẫn điện và nhiệt, khối lượng riêng lớn D Tính dẻo, có ánh kim, rất cứng

Câu 16: Mạng tinh thể kim loại gồm có

A nguyên tử, ion kim loại và các electron độc thân B nguyên tử, ion kim loại và các electron tự do

C nguyên tử kim loại và cácelectron độc thân D ion kim loại và electron độc thân

Câu 17: Phát biểu nào sau đây là KHÔNG đúng?

A Ăn mòn kim loại là sự hủy hoại kim loại và hợp kim dưới tác dụng của môi trường xung quanh

B Ăn mòn kim loại là một quá trình hóa học trong đó kim loại bị ăn mòn bởi các axit trong môi trường

không khí ẩm

C.Trong quá trình ăn mòn, kim loại bị oxi hóa thành ion kim loại của nó

D Ăn mòn kim loại được chia làm hai dạng: ăn mòn hóa học và ăn mòn điện hóa

Câu 18:Trên cửa của các đập nước bằng thép thường thấy có gắn những là Zn mỏng Làm như vậy là để

chống ăn mòn cửa đập theo phương pháp nào trong các phương pháp sau đây?

C Phương pháp biến đổi hóa học lớp bề mặt D.Phương pháp điện hóa

Câu 19: Điều khẳng định nào sau đây là KHÔNG đúng?

A.Trong hợp kim có liên kết kim loại hoặc liên kết cộng hóa trị

B.Tính chất của hợp kim phụ thuộc vào thành phần, cấu tạo của hợp kim

C Hợp kim có tính chất hoá học khác với tính chất hóa học của kim loại tạo ra chúng

D.Hợp kim có tính chất vật lí và tính cơ học khác nhiều so với kim loại tạo ra chúng

Câu 20: Cho 4 cặp oxi hóa - khử: Fe2+/Fe; Fe3+/Fe2+; Ag+/Ag;Cu2+/Cu Dãy xếp các cặp theo chiều tăng dần về tính oxi hóa và giảm dần về tính khử là dãy chất nào?

A Fe2+/Fe; ;Cu2+/Cu; Fe3+/Fe2+; Ag+/Ag B Fe3+/Fe2+; Fe2+/Fe; Ag+/Ag; Cu2+/Cu

C Ag+/Ag; Fe3+/Fe2+; Cu2+/Cu; Fe2+/Fe D Cu2+/Cu; Fe2+/Fe; Fe3+/Fe2+; Ag+/Ag

Câu 21: Nguyên tố X có điện tích hạt nhân là 26 Cấu hình electron của X, chu kỳ và nhóm trong hệ

thống tuần hoàn lần lượt là:

A 1s2 2s22p63s23p63d6, chu kỳ 3 nhóm VIB B 1s2 2s22p63s23p63d6 4s2, chu kỳ 4 nhóm IIA

C 1s2 2s22p63s23p63d5, chu kỳ 3 nhóm VB D.1s2 2s22p63s23p63d6 4s2,chu kỳ 4 nhóm VIIIB

Câu 22: Câu nào sau đây không đúng?

A Số electron ở lớp ngoài cùng của nguyên tử kim loại thường có ít (1 đến 3e)

B Số electron ở lớp ngoài cùng của nguyên tử phi kim thường có từ 4 đến 7

C Trong cùng chu kỳ, nguyên tử kim loại có bán kính nhỏ hơn nguyên tử phi kim

D Trong cùng nhóm, số electron ngoài cùng của các nguyên tử thường bằng nhau

Câu 23: Cho các cấu hình electron nguyên tử sau:

1) 1s22s22p63s1 2) 1s22s22p63s23p64s2 3) 1s22s1 4) 1s22s22p63s23p1

Các cấu hình đó lần lượt là của những nguyên tố

A Ca (Z=20), Na(Z=11), Li(Z=3), Al(Z=13) B Na(Z=11), Ca(Z=20), Li(Z=3), Al(Z=13

Trang 7

C Na(Z=11), Li(Z=3), Al(Z=13), Ca(Z=20) D Li(Z=3), Na(Z=11), Al(Z=13), Ca(Z=20)

Câu 24: Cho các câu phát biểu về vị trí và cấu tạo của kim loại sau:

(I): Hầu hết các kim loại chỉ có từ 1e đến 3e lớp ngoài cùng

(II): Tất cả các nguyên tố nhóm B (phân nhóm phụ) đều là kim loại

(III): Ở trạng thái rắn, đơn chất kim loại có cấu tạo tinh thể

(IV): Liên kết kim loại là liên kết được hình thành giữa các nguyên tử và ion kim loại và lớp electron tự

do

Những phát biểu đúng là

THÔNG HIỂU

Câu 1: Cho hỗn hợp Fe, Cu phản ứng với dung dịch HNO3 loãng Sau khi phản ứng hoàn toàn, thu

được dung dịch chỉ chứa một chất tan và kim loại dư Chất tan đó là

A Cu(NO3)2 B HNO3 C Fe(NO3)2. D Fe(NO3)3

Câu 2: Phản ứng sau đây tự xảy ra : Zn + 2Cr3+ Zn2+ + 2Cr2+ Phản ứng này cho thấy :

A Zn có tính khử mạnh hơn Cr2+ và Cr3+ có tính oxi hóa mạnh hơn Zn2+

B Zn có tính khử yếu hơn Cr2+ và Cr3+ có tính oxi hóa yếu hơn Zn2+

C Zn có tính oxi hóa mạnh hơn Cr2+ và Cr3+ có tính khử mạnh hơn Zn2+

D Zn có tính oxi hóa yếu hơn Cr2+ và Cr3+ có tính khử yếu hơn Zn2+

Câu 3: Điện phân dung dịch CuCl2 bằng điện cực than chì, đặt mảnh giấy quì tím ẩm ở cực dương Màu của giấy quì chuyển

Câu 4: Điện phân một dung dịch có chứa HCl, CuCl2 pH của dung dịch biến đổi như thế nào theo thời gian điện phân?

A Tăng dần đến pH = 7 rồi không đổi B Giảm dần

C Tăng dần đến pH > 7 rồi không đổi D pH không đổi, luôn nhỏ hơn 7

Câu 5: Cho hỗn hợp bột X gồm 3 kim loại : Fe, Cu, Ag để tách nhanh Ag ra khỏi X mà không làm thay

đổi khối lượng có thể dùng hóa chất nào sau đây?

A dd FeCl3dư B dd AgNO3dư C dd HCl đặc D dd HNO3 dư

Câu 6: Chọn câu trả lời đúng Tính oxi hóa của các ion được xếp theo thứ tự giảm dần như sau:

A.Fe3+ > Cu2+ > Fe2+ > Al3+ > Mg2+ B Mg2+ > Al3+ > Fe2+ > Fe3+ > Cu2+

C Al3+ > Mg2+ > Fe3+ > Fe2+ > Cu2+ D Fe3+ > Fe 2+ > Cu 2+ > Al3+ > Mg2+

Câu 7: Đem ngâm miếng kim loại sắt vào dung dịch H2SO4 loãng Nếu thêm vào đó vài giọt dung dịch

CuSO4 thì sẽ có hiện tượng gì đối với lượng khí thoát ra?

C ít hơn D ngừng thoát ra (do đồng bao quanh miếng sắt) Câu 8: Dãy gồm các nguyên tử và ion có cùng số electron ở lớp ngoài cùng là

A Ar, K+, Ca2+, S2-, Cl- B Cả A, D đều sai C Cả A, D đều đúng D.Ne, F-, O2-, Na+, Mg2+, Al3+

Câu 9: Ion Fe3+ có cấu hình electron phân lớp ngoài cùng là 3d5 Vậy nguyên tử Fe sẽ có cấu hình là:

A.1s22s22p63s23p64s23d5 B.1s22s22p63s23p63d64s2. C 1s22s22p63s23p63d8 D.1s22s22p63s23p63d54s2

Trang 8

Câu 10: Nhúng một lá Fe kim loại vào các dung dịch muối AgNO3 (1), Al(NO3)3 (2), Cu(NO3)2 (3), Fe(NO3)3 (4) Các dung dịch có thể phản ứng với Fe là:

Câu 11: Từ dung dịch MgCl2 ta có thể điều chế Mg bằng cách

A Điện phân dung dịch MgCl2

B Chuyển MgCl2 thành Mg(OH)2 rồi chuyển thành MgO rồi khử MgO bằng CO …

C Cô cạn dung dịch rồi điện phân MgCl2 nóng chảy

D Dùng Na kim loại để khử ion Mg2+ trong dung dịch

Câu 12: Kết luận nào sau đây không đúng?

A Thiết bị máy móc bằng kim loại tiếp xúc với hơi nước ở nhiệt độ cao có khả năng bị ăn mòn hóa học

B Nối thanh Zn với vỏ tàu thuỷ bằng thép thì vỏ tàu thủy sẽ được bảo vệ

C Để đồ vật bằng thép ngoài không khí ẩm thì đồ vật đó sẽ bị ăn mòn điện hóa

D Một miếng vỏ đồ hộp làm bằng sắt tây (sắt tráng thiếc) bị xây xát tận bên trong, để trong không khí

ẩm thì Sn sẽ bị ăn mòn trước

Câu 13: Khi cho luồng khí hiđro (có dư) đi qua ống nghiệm chứa Al2O3, FeO, CuO, MgO nung nóng đến khi phản ứng xảy ra hoàn toàn Chất rắn còn lại trong ống nghiệm bao gồm

A.Al2O3, FeO, CuO, Mg B Al2O3, Fe, Cu, MgO C.Al, Fe, Cu, Mg D Al, Fe, Cu, MgO

Câu 14: Điểm giống nhau giữa ăn mòn hóa học và ăn mòn điện hóa là đều

A xảy quá trình oxy hóa - khử B có sự trao đổi electron nên phát sinh dòng điện

Câu 15: Tiến hành bốn thí nghiệm sau: Thí nghiệm 1: nhúng thanh Fe vào dung dịch FeCl3 Thí nghiệm 2: nhúng thanh Fe vào dung dịch CuSO4 Thí nghiệm 3: nhúng thanh Cu vào dung dịch FeCl3 Thí nghiệm 4: cho thanh Fe tiếp xúc với thanh Cu rồi nhúng vào dung dịch HCl Số trường hợp xuất hiện ăn mòn điện hóa là

Câu 16: Điều khẳng định nào sau đây KHÔNG đúng?

A Để đồ vật bằng thép ra ngoài không khí ẩm thì đồ vật đó sẽ bị ăn mòn điện hoá

B Các thiết bị máy móc bằng kim loại tiếp xúc với hơi nước ở nhiệt độ cao có khả năng bị ăn mòn hoá

học

C Nối thanh Zn với vỏ tàu thuỷ bằng thép thì vỏ tàu thuỷ sẽ được bảo vệ

D Một miếng vỏ đồ hộp làm bằng sắt tây (sắt tráng thiếc) bị xây sát tận bên trong, để ngoài không khí

ẩm thì thiếc sẽ ăn mòn điện hoá

VẬN DỤNG THẤP

Câu 1: A là một kim loại Thực hiện các phản ứng theo thứ tự

(A) + O2  (B) (B) + H2SO4 loãng  (C) + (D) + (E) (C) + NaOH  (F) + (G)

(D) + NaOH  (H) + (G) (F) + O2 + H2O  (H) Kim loại A là

Trang 9

A Zn B Mg C Al D Fe

Câu 2: Có các nhận định sau:

(1)Cấu hình electron của ion X2+ là 1s22s22p63s23p63d6 Trong bảng tuần hoàn các nguyên tố hoá học, nguyên tố X thuộc chu kì 4, nhóm VIIIB

(2)Các ion và nguyên tử: Ne , Na+ , F− có điểm chung là có cùng số electron

(3)Khi đốt cháy ancol no thì ta có n(H2O) : n(CO2)>1

(4)Dãy gồm các nguyên tố được sắp xếp theo chiều giảm dần bán kính nguyên tử từ trái sang phải là K,

Mg, Si, N

(5)Tính bazơ của dãy các hiđroxit: NaOH, Mg(OH)2, Al(OH)3 giảm dần

Cho: N (Z = 7), F (Z=9), Ne (Z=10), Na (Z=11), Mg (Z=12), Al (Z=13), K (Z = 19), Si (Z = 14)

Số nhận định đúng:

Câu 3: Cho hai muối X, Y thõa mãn điều kiện sau:

X + Y  không xảy ra phản ứng

X + Cu  không xảy ra phản ứng

Y + Cu  không xảy ra phản ứng

X + Y + Cu  xảy ra phản ứng

X, Y là muối nào dưới đây?

A NaNO3 và NaHCO3 B NaNO3 và NaHSO4 C.Fe(NO3)3 và NaHSO4 D Mg(NO3)2 và KNO3

Câu 4: Để tách riêng từng kim loại ra khỏi dung dịch chứa đồng thời muối AgNO3 và Pb(NO3)2, người ta dùng lần lượt các kim loại

Câu 5: Nhúng một lá sắt vào dung dịch CuSO4, sau một thời gian lấy lá sắt ra cân nặng hơn so với ban đầu 0,2 g Khối lượng đồng bám vào lá sắt là

Câu 6: Hoà tan hoàn toàn 2,17 gam hỗn hợp 3 kim loại A, B, C trong dung dịch HCl dư thu được 2,24 lít

khí H2 (đktc) và m gam muối Giá trị của m là

Câu 7: Cho 7,8 gam K vào 192,4 gam nước thu được m gam dd và một lượng khí thoát ra Giá trị m là

Câu 9: Ngâm một lá Zn trong dd có hòa tan 4,16 gam CdSO4 Phản ứng xong khối lượng lá Zn tăng 2,35% Khối lượng lá Zn trước phản ứng là

A 40 g B 60g C 80g D 100g

Câu 8: Hoà tan hoàn toàn 7,5g hỗn hợp Mg và Al trong dung dịch H2SO4 loãng (vừa đủ) thu được 7,84 lít khí H2 (đktc) Khối lượng muối khan thu được sau phản ứng là

Câu 9: Ngâm một lá Fe trong dung dịch CuSO4 Sau một thời gian phản ứng, lấy lá Fe ra rửa nhẹ, làm khô, đem cân thấy khối lượng tăng thêm 1,6g Khối lượng Cu bám trên là Fe là bao nhiêu gam?

Câu 10: Điện phân 200ml dung dịch CuCl2 1M (điện cực trơ) thu được 0,05mol Cl2 Ngâm một đinh sắt

Trang 10

sạch vào dung dịch còn lại sau khi điện phân, khi phản ứng kết thúc lấy đinh sắt ra Hỏi khối lượng đinh sắt tăng thêm bao nhiêu gam?

A.0,4 B.3,2 C.9,6 D.1,2

Câu 11: Một hợp kim tạo bởi Cu và Al có cấu tạo tinh thể hợp chất hóa học và có chứa 12,3% khối

lượng nhôm Công thức hóa học của hợp kim là

Câu 12: Hòa tan 6g hợp kim Cu-Ag trong dung dịch HNO3 tạo ra được 14,68g hỗn hợp muối Cu(NO3)2

và AgNO3 Thành phần % khối lượng của hợp kim là

VẬN DỤNG CAO

Câu 1: Cho 19,3 gam hỗn hợp bột gồm Zn và Cu có tỉ lệ mol tương ứng là 1: 2 vào dung dịch chứa 0,2

mol Fe2(SO4)3 Sau khi các phản ứng xảy ra hoàn toàn, thu được m gam kim loại Giá trị của m là

Câu 2: Cho 5,6 gam Fe tan hết trong dung dịch HNO3 thu được 21,1 gam muối và V lít NO2 (đktc) Giá trị của V là

A 3,36 lít B 4,48 lít C 5,6 lít D 6,72 lít

Câu 3: Trộn 84 gam bột Fe với 32 gam bột S rồi đun nóng (không có không khí) Hoà tan chất rắn A sau

khi nung bằng dung dịch HCl dư được d/dịch B và khí C Đốt cháy khí C cần V lít oxi (đktc) Các p/ứng xảy ra hoàn toàn Giá trị của V là

A 16,8 lít B 39,2 lít C 11,2 lít D 33,6 lít

Câu 4: Cho m gam hỗn hợp bột Zn và Fe vào lượng dư dung dịch CuSO4 Sau khi kết thúc các phản

ứng, lọc bỏ phần dung dịch thu được m gam bột rắn Thành phần phần trăm theo khối lượng của Zn trong hỗn hợp bột ban đầu là

Câu 5: Cho hỗn hợp X gồm Al và Mg tác dụng với 1 lít dung dịch gồm AgNO3 a mol/l và Cu(NO3)2 2a mol/l, thu được 45,2 gam chất rắn Y Cho Y tác dụng với dung dịch H2SO4 đặc, nóng (dư), thu được 7,84 lít khí SO2 (ở đktc, là sản phẩm khử duy nhất) Biết các phản ứng xảy ra hoàn toàn Giá trị của a là

Câu 6: Hòa tan hoàn toàn 12,42 gam Al bằng dung dịch HNO3 loãng (dư), thu được dung dịch X và 1,344 lít (ở đktc) hỗn hợp khí Y gồm hai khí là N2O và N2 Tỉ khối của hỗn hợp khí Y so với khí H2 là 18

Cô cạn dung dịch X, thu được m gam chất rắn khan Giá trị của m là

Câu 7: Cho 3,024 gam một kim loại M tan hết trong dung dịch HNO3 loãng, thu được 940,8 ml khí NxOy (sản phẩm khử duy nhất, ở đktc) có tỉ khối đối với H2 bằng 22 Khí NxOy và kim loại M là

Câu 8: Hòa tan hoàn toàn 14,6 gam hỗn hợp X gồm Al và Sn bằng dung dịch HCl (dư), thu được 5,6 lít

Ngày đăng: 13/05/2021, 16:01

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w