1. Trang chủ
  2. » Cao đẳng - Đại học

Bộ 4 đề kiểm tra 1 tiết môn Hóa học 10 năm 2019-2020 Trường THPT Nguyễn Du

8 26 0

Đang tải... (xem toàn văn)

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 8
Dung lượng 602,01 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Trong hợp chất với hidro và kim loại, các halogen thể hiện số oxi hóa từ -1 đến +7.. NaF, NaCl hoặc NaBr, NaI.[r]

Trang 1

SỞ GD&ĐT NINH THUẬN TRƯỜNG THPT NGUYỄN DU

ĐỀ KIỂM TRA 1 TIẾT MÔN HÓA HỌC 10 NĂM HỌC 2019-2020

ĐỀ SỐ 1:

I Trắc nghiệm (8 điểm)

Câu 1: Dãy các chất đều tác dụng với oxi là:

A Fe, C, CH4 B Au, S, C2H5OH C Na, Cl2, CO D Pt, P, CH4

Câu 2: Cho 31,84 gam hỗn hợp 2 muối NaX và NaY (X, Y là 2 halogen thuộc 2 chu kì liên tiếp trong HTTH) vào dung dịch AgNO3 dư thu được 57,34 gam kết tủa Vậy 2 muối đó là:

Câu 3: Cho hỗn hợp khí Oxi và Ozon (ở đktc) có tỉ khối so với hidro là 18 Phần trăm thể tích khí oxi trong hỗn hợp là

Câu 4: Cho kim loại M hóa trị III tác dụng hoàn toàn với 2,016 lit khí oxi (đktc) thu được 6,12 gam oxit kim loai kim loại M là

Câu 5: Chọn câu đúng khi so sánh tính oxi hóa của oxi và ozon:

A Ozon có tính oxi hóa mạnh hơn oxi B Ozon có tính oxi hóa yếu hơn oxi

C Ozon có tính oxi hóa bằng oxi D Phụ thuộc vào điều kiện phàn ứng

Câu 6: Phương trình hóa học thể hiện tính khử của hidropeoxit:

A H2O2 + KNO2 → H2O + KNO3 B H2O2 + 2KI → I2 + 2KOH

C Ag2O + H2O2 → 2Ag + H2O + O2 D 2H2O2 MnO2 2H2O + O2

Câu 7: Hỗn hợp X gồm O2 và O3 có tỉ khôi so với hidro là a để đốt cháy hoàn toàn 1 lit hỗn hợp Y gồm

CO và H2 cần 0,4 lit hỗn hợp X Biết tỉ khối của Y so với H2 bằng 7,5 và các thể tích khí đo ở cùng điều kiện nhiệt độ, áp suất giá trị của a là

Câu 8: Chất tạo hợp chất màu xanh với hồ tinh bột, khi nung nóng thăng hoa là

Câu 9: Dùng muối iot hằng ngày để phòng bệnh bướu cổ Muối iot có thành phần chính là

Câu 10: Người ta có thể điều chế iot bằng cách cho axit sunfuric đặc tác dụng với hỗn hợp rắn NaI và MnO2 Khối lượng MnO2 cần dùng để điều chế 25,4 gam I2 là

Câu 11: Trong các hợp chất hoá học số oxi hoá thường gặp của lưu huỳnh là:

Câu 12: Cho phản ứng hóa học: Br2 + 5Cl2 + 5H2O → 2HBrO3 + 10HCl Brom đóng vai trò là

Trang 2

C chất không khử cũng không oxi hóa D chất oxi hóa

Câu 13: Chất HBrO4 có tên gọi là:

A axit pebromic B axit pebromat C axit bromic D axit bromat

Câu 14: Để dung dịch HI trong phòng thí nghiệm sau vài ngày thì dung dịch:

A Chuyển thành màu nâu, vì bị khử thành I2 B Chuyển thành màu tím, vì bị oxi hóa thành I2

C Vẫn trong suốt, không màu D Chuyển thành màu nâu, vì bị oxi hóa thành I2

Câu 15: Chọn phát biểu không đúng:

A Flo là nguyên tố có độ âm điện cao nhất trong bảng hệ thống tuần hoàn

B Tính oxi hóa của các halogen tăng từ iot đến flo

C Độ mạnh axit tăng dần theo thứ tự HF, HCl, HBr, HI

D Trong hợp chất với hidro và kim loại, các halogen thể hiện số oxi hóa từ -1 đến +7

Câu 16: Để phân biệt oxi và ozon có thể dùng hóa chất là:

Câu 17: Tính chất hóa học đặc trưng của các nguyên tố thuộc nhóm oxi là:

Câu 18: Brom bị lẫn tạp chất là Clo Để thu được Brom tinh khiết ta có thể

A dẫn hỗn hợp đi qua dung dịch H2SO4 loãng B dẫn hỗn hợp đi qua dung dịch NaI

C dẫn hỗn hợp đi qua dung dịch NaBr D dẫn hỗn hợp đi qua nước

Câu 19: Một số phương pháp điều chế khí oxi như sau:

(1) Điện phân nước (có hòa tan chất điện li như H2SO4 hoặc NaOH)

(2) Chưng cất phân đoạn không khí lỏng (thu O2 ở -183oC)

(3) Nhiệt phân những hợp chất giàu oxi , kém bền nhiệt Phương pháp được sử dụng để điều chế khí oxi trong công nghiệp là

Câu 20: Sục khí clo dư vào dung dịch chứa hỗn hợp 2 muối NaBr và NaI đến khi phản ứng hoàn toàn

Cô cạn dung dịch thu được 1,17 gam muối khan Vậy tổng số mol NaBr và NaI ban đầu là:

II Tự luận: (2 điểm) Hoàn thành chuỗi phản ứng (ghi rõ điều kiện phản ứng nếu có)

NaCl (1) HCl (2) Cl2 (3) Br2 (4) I2

ĐỀ SỐ 2:

I Trắc nghiệm (8 điểm)

Câu 1: Hỗn hợp X gồm O2 và O3 có tỉ khôi so với hidro là a để đốt cháy hoàn toàn 1,2 lit hỗn hợp Y gồm CO và H2 cần 0,5 lit hỗn hợp X Biết tỉ khối của Y so với H2 bằng 7,5 và các thể tích khí đo ở cùng điều kiện nhiệt độ, áp suất giá trị của a là

Câu 2: Sục khí clo dư vào dung dịch chứa hỗn hợp 2 muối NaBr và NaI đến khi phản ứng hoàn toàn Cô

Trang 3

cạn dung dịch thu được 0,585 gam muối khan Vậy tổng số mol NaBr và NaI ban đầu là:

Câu 3: Để dung dịch HI trong phòng thí nghiệm sau vài ngày thì dung dịch:

A Chuyển thành màu tím, vì bị oxi hóa thành I2 B Chuyển thành màu nâu, vì bị oxi hóa thành I2

C Chuyển thành màu nâu, vì bị khử thành I2 D Vẫn trong suốt, không màu

Câu 4: Chất HBrO3 có tên gọi là:

Câu 5: Cấu hình e lớp ngoài cùng của các nguyên tử các nguyên tố thuộc nhóm oxi là

A ns2p5. B ns2np6 C ns2np3 D ns2np4

Câu 6: Trong muối NaCl có lẫn NaBr và NaI Để loại hai muối này ra khỏi NaCl người ta có thể:

A Cho muối tác dụng với dung dịch HCl đặc

B Cho muối tác dụng với Br2 dư sau đó cô cạn dung dịch

C Cho muối tác dụng với dung dịch AgNO3 sau đó nhiệt phân kết tủa

D Sục từ từ khí Cl2 cho đến dư vào dung dịch sau đó cô cạn dung dịch

Câu 7: Cho 4,26 gam hỗn hợp 2 muối NaX và NaY (X, Y là 2 halogen thuộc 2 chu kì liên tiếp trong HTTH) vào dung dịch AgNO3 dư thu được 8,51 gam kết tủa Vậy 2 muối đó là:

Câu 8: Chọn phát biểu không đúng:

A Flo là nguyên tố có độ âm điện cao nhất trong bảng hệ thống tuần hoàn

B Độ mạnh axit tăng dần theo thứ tự HF, HCl, HBr, HI

C Tính oxi hóa của các halogen giảm từ iot đến flo

D Trong hợp chất với hidro và kim loại, các halogen thể hiện số oxi hóa từ -1

Câu 9: Một số phương pháp điều chế khí oxi như sau:

(1) Điện phân nước (có hòa tan chất điện li như H2SO4 hoặc NaOH)

(2) Chưng cất phân đoạn không khí lỏng (thu O2 ở -183oC)

(3) Nhiệt phân những hợp chất giàu oxi , kém bền nhiệt Phương pháp được sử dụng để điều chế khí oxi trong phòng thí nghiệm là:

Câu 10: Trong các hợp chất hoá học, số oxi hoá thường gặp của lưu huỳnh là:

Câu 11: Cho kim loại M hóa trị II tác dụng hoàn toàn với 1,344 lit khí oxi (đktc) thu được 4,8 gam oxit kim loai kim loại M là

Câu 12: Cho phản ứng hóa học: Br2 + SO2 + 2H2O → H2SO4 + 2HBr Brom đóng vai trò là

A chất không khử cũng không oxi hóa B chất khử

Câu 13: Dãy các chất đều tác dụng với oxi là:

A Fe, C, CH4 B Au, S, C2H5OH C Na, Cl2, CO D Pt, P, CH4

Câu 14: Dùng muối iot hằng ngày để phòng bệnh bướu cổ Muối iot có thành phần chính là:

Trang 4

Câu 15: Chọn câu đúng khi so sánh tính oxi hóa của oxi và ozon:

A Ozon có tính oxi hóa mạnh hơn oxi B Ozon có tính oxi hóa yếu hơn oxi

C Ozon có tính oxi hóa bằng oxi D Phụ thuộc vào điều kiện phàn ứng

Câu 16: Để phân biệt oxi và ozon có thể dùng

Câu 17: Phương trình hóa học thể hiện tính oxi hóa của hidropeoxit

A 5H2O2 + 2KMnO4 + 3H2SO4 → 2MnSO4 + 5O2 + K2SO4 + 8H2O

B H2O2 + 2KI → I2 + 2KOH

C Ag2O + H2O2 → 2Ag + H2O + O2

D 2H2O2 MnO 2 2H2O + O2

Câu 18: Cho hỗn hợp khí Oxi và Ozon (ở đktc) có tỉ khối so với hidro là 18 Phần trăm thể tích khí ozon trong hỗn hợp là

Câu 19: Dung dịch axit không thể chứa trong bình thủy tinh là

Câu 20: Người ta có thể điều chế brom bằng cách cho axit sunfuric đặc tác dụng với hỗn hợp rắn NaBr

và MnO2 Khối lượng MnO2 cần dùng để điều chế 4 gam Br2 là

II Tự luận: (2 điểm) Hoàn thành chuỗi phản ứng (ghi rõ điều kiện phản ứng nếu có)

KCl (1) Cl2 (2) FeCl3 (3) I2 (4) AlI3

ĐỀ SỐ 3:

I Trắc nghiệm (8 điểm)

Câu 1: Chọn câu đúng khi so sánh tính oxi hóa của oxi và ozon:

A Ozon có tính oxi hóa mạnh hơn oxi B Ozon có tính oxi hóa bằng oxi

C Ozon có tính oxi hóa yếu hơn oxi D Phụ thuộc vào điều kiện phàn ứng

Câu 2: Dùng muối iot hằng ngày để phòng bệnh bướu cổ Muối iot có thành phần chính là

Câu 3: Sục khí clo dư vào dung dịch chứa hỗn hợp 2 muối NaBr và NaI đến khi phản ứng hoàn toàn Cô cạn dung dịch thu được 1,17 gam muối khan Vậy tổng số mol NaBr và NaI ban đầu là

Câu 4: Trong các hợp chất hoá học số oxi hoá thường gặp của lưu huỳnh là:

Câu 5: Cho phản ứng hóa học: Br2 + 5Cl2 + 5H2O → 2HBrO3 + 10HCl Brom đóng vai trò là

A chất không khử cũng không oxi hóa B chất oxi hóa

Câu 6: Một số phương pháp điều chế khí oxi như sau:

(1) Điện phân nước (có hòa tan chất điện li như H2SO4 hoặc NaOH)

(2) Chưng cất phân đoạn không khí lỏng (thu O2 ở -183oC)

Trang 5

(3) Nhiệt phân những hợp chất giàu oxi , kém bền nhiệt Phương pháp được sử dụng để điều chế khí oxi trong công nghiệp là:

Câu 7: Chất tạo hợp chất màu xanh với hồ tinh bột, khi nung nóng thăng hoa là

Câu 8: Chọn phát biểu không đúng:

A Tính oxi hóa của các halogen tăng từ iot đến flo

B Flo là nguyên tố có độ âm điện cao nhất trong bảng hệ thống tuần hoàn

C Độ mạnh axit tăng dần theo thứ tự HF, HCl, HBr, HI

D Trong hợp chất với hidro và kim loại, các halogen thể hiện số oxi hóa từ -1 đến +7

Câu 9: Cho 31,84 gam hỗn hợp 2 muối NaX và NaY (X, Y là 2 halogen thuộc 2 chu kì liên tiếp trong HTTH) vào dung dịch AgNO3 dư thu được 57,34 gam kết tủa Vậy 2 muối đó là:

Câu 10: Dãy các chất đều tác dụng với oxi là:

A Fe, C, CH4 B Pt, P, CH4 C Au, S, C2H5OH D Na, Cl2, CO

Câu 11: Để dung dịch HI trong phòng thí nghiệm sau vài ngày thì dung dịch

A Vẫn trong suốt, không màu B Chuyển thành màu nâu, vì bị oxi hóa thành I2

C Chuyển thành màu nâu, vì bị khử thành I2 D Chuyển thành màu tím, vì bị oxi hóa thành I2

Câu 12: Chất HBrO4 có tên gọi là

A axit pebromic B axit pebromat C axit bromic D axit bromat

Câu 13: Cho kim loại M hóa trị III tác dụng hoàn toàn với 2,016 lit khí oxi (đktc) thu được 6,12 gam oxit kim loai kim loại M là

Câu 14: Brom bị lẫn tạp chất là Clo Để thu được Brom tinh khiết ta có thể:

A dẫn hỗn hợp đi qua dung dịch H2SO4 loãng B dẫn hỗn hợp đi qua dung dịch NaI

C dẫn hỗn hợp đi qua dung dịch NaBr D dẫn hỗn hợp đi qua nước

Câu 15: Để phân biệt oxi và ozon có thể dùng

Câu 16: Tính chất hóa học đặc trưng của các nguyên tố thuộc nhóm oxi là:

Câu 17: Phương trình hóa học thể hiện tính khử của hidropeoxit:

A H2O2 + KNO2 → H2O + KNO3 B Ag2O + H2O2 → 2Ag + H2O + O2

C 2H2O2 MnO2 2H2O + O2 D H2O2 + 2KI → I2 + 2KOH

Câu 18: Cho hỗn hợp khí Oxi và Ozon (ở đktc) có tỉ khối so với hidro là 18 Phần trăm thể tích khí oxi trong hỗn hợp là

Câu 19: Người ta có thể điều chế iot bằng cách cho axit sunfuric đặc tác dụng với hỗn hợp rắn NaI và

Trang 6

MnO2 Khối lượng MnO2 cần dùng để điều chế 25,4 gam I2 là

Câu 20: Hỗn hợp X gồm O2 và O3 có tỉ khôi so với hidro là a để đốt cháy hoàn toàn 1 lit hỗn hợp Y gồm

CO và H2 cần 0,4 lit hỗn hợp X Biết tỉ khối của Y so với H2 bằng 7,5 và các thể tích khí đo ở cùng điều kiện nhiệt độ, áp suất giá trị của a là

II Tự luận: (2 điểm) Hoàn thành chuỗi phản ứng (ghi rõ điều kiện phản ứng nếu có)

NaCl (1) HCl (2) Cl2 (3) Br2 (4) I2

ĐỀ SỐ 4:

I Trắc nghiệm (8 điểm)

Câu 1: Phương trình hóa học thể hiện tính oxi hóa của hidropeoxit:

A 5H2O2 + 2KMnO4 + 3H2SO4 → 2MnSO4 + 5O2 + K2SO4 + 8H2O

B H2O2 + 2KI → I2 + 2KOH

C Ag2O + H2O2 → 2Ag + H2O + O2

D 2H2O2 MnO 2 2H2O + O2

Câu 2: Dùng muối iot hằng ngày để phòng bệnh bướu cổ Muối iot có thành phần chính là

Câu 3: Cho kim loại M hóa trị II tác dụng hoàn toàn với 1,344 lit khí oxi (đktc) thu được 4,8 gam oxit kim loai kim loại M là

Câu 4: Để phân biệt oxi và ozon có thể dùng

Câu 5: Chọn câu đúng khi so sánh tính oxi hóa của oxi và ozon:

A Ozon có tính oxi hóa mạnh hơn oxi B Phụ thuộc vào điều kiện phàn ứng

C Ozon có tính oxi hóa yếu hơn oxi D Ozon có tính oxi hóa bằng oxi

Câu 6: Cho hỗn hợp khí Oxi và Ozon (ở đktc) có tỉ khối so với hidro là 18 Phần trăm thể tích khí ozon trong hỗn hợp là

Câu 7: Chọn phát biểu không đúng:

A Flo là nguyên tố có độ âm điện cao nhất trong bảng hệ thống tuần hoàn

B Độ mạnh axit tăng dần theo thứ tự HF, HCl, HBr, HI

C Tính oxi hóa của các halogen giảm từ iot đến flo

D Trong hợp chất với hidro và kim loại, các halogen thể hiện số oxi hóa từ -1

Câu 8: Cho 4,26 gam hỗn hợp 2 muối NaX và NaY (X, Y là 2 halogen thuộc 2 chu kì liên tiếp trong HTTH) vào dung dịch AgNO3 dư thu được 8,51 gam kết tủa Vậy 2 muối đó là:

Trang 7

Câu 9: Trong các hợp chất hoá học, số oxi hoá thường gặp của lưu huỳnh là:

Câu 10: Cho phản ứng hóa học: Br2 + SO2 + 2H2O → H2SO4 + 2HBr Brom đóng vai trò là

C chất không khử cũng không oxi hóa D chất vừa khử, vừa oxi hóa

Câu 11: Chất HBrO3 có tên gọi là

Câu 12: Dãy các chất đều tác dụng với oxi là:

A Fe, C, CH4 B Pt, P, CH4 C Na, Cl2, CO D Au, S, C2H5OH

Câu 13: Cấu hình e lớp ngoài cùng của các nguyên tử các nguyên tố thuộc nhóm oxi là

A ns2np6 B ns2np4 C ns2p5. D ns2np3

Câu 14: Để dung dịch HI trong phòng thí nghiệm sau vài ngày thì dung dịch

A Vẫn trong suốt, không màu B Chuyển thành màu nâu, vì bị oxi hóa thành I2

C Chuyển thành màu nâu, vì bị khử thành I2 D Chuyển thành màu tím, vì bị oxi hóa thành I2

Câu 15: Một số phương pháp điều chế khí oxi như sau:

(1) Điện phân nước (có hòa tan chất điện li như H2SO4 hoặc NaOH)

(2) Chưng cất phân đoạn không khí lỏng (thu O2 ở -183oC)

(3) Nhiệt phân những hợp chất giàu oxi , kém bền nhiệt Phương pháp được sử dụng để điều chế khí oxi trong phòng thí nghiệm là:

Câu 16: Sục khí clo dư vào dung dịch chứa hỗn hợp 2 muối NaBr và NaI đến khi phản ứng hoàn toàn

Cô cạn dung dịch thu được 0,585 gam muối khan Vậy tổng số mol NaBr và NaI ban đầu là:

Câu 17: Trong muối NaCl có lẫn NaBr và NaI Để loại hai muối này ra khỏi NaCl người ta có thể:

A Cho muối tác dụng với Br2 dư sau đó cô cạn dung dịch

B Sục từ từ khí Cl2 cho đến dư vào dung dịch sau đó cô cạn dung dịch

C Cho muối tác dụng với dung dịch HCl đặc

D Cho muối tác dụng với dung dịch AgNO3 sau đó nhiệt phân kết tủa

Câu 18: Dung dịch axit không thể chứa trong bình thủy tinh là:

Câu 19: Người ta có thể điều chế brom bằng cách cho axit sunfuric đặc tác dụng với hỗn hợp rắn NaBr

và MnO2 Khối lượng MnO2 cần dùng để điều chế 4 gam Br2 là

Câu 20: Hỗn hợp X gồm O2 và O3 có tỉ khôi so với hidro là a để đốt cháy hoàn toàn 1,2 lit hỗn hợp Y gồm CO và H2 cần 0,5 lit hỗn hợp X Biết tỉ khối của Y so với H2 bằng 7,5 và các thể tích khí đo ở cùng điều kiện nhiệt độ, áp suất giá trị của a là

II Tự luận: (2 điểm) Hoàn thành chuỗi phản ứng (ghi rõ điều kiện phản ứng nếu có)

KCl (1) Cl2 (2) FeCl3 (3) I2 (4) AlI3

Trang 8

Website HOC247 cung cấp một môi trường học trực tuyến sinh động, nhiều tiện ích thông minh, nội dung bài giảng được biên soạn công phu và giảng dạy bởi những giáo viên nhiều năm kinh nghiệm,

giỏi về kiến thức chuyên môn lẫn kỹ năng sư phạm đến từ các trường Đại học và các trường chuyên

danh tiếng

I Luyện Thi Online

- Luyên thi ĐH, THPT QG: Đội ngũ GV Giỏi, Kinh nghiệm từ các Trường ĐH và THPT danh tiếng xây dựng các khóa luyện thi THPTQG các môn: Toán, Ngữ Văn, Tiếng Anh, Vật Lý, Hóa Học và Sinh

Học

- Luyện thi vào lớp 10 chuyên Toán: Ôn thi HSG lớp 9 và luyện thi vào lớp 10 chuyên Toán các

trường PTNK, Chuyên HCM (LHP-TĐN-NTH-GĐ), Chuyên Phan Bội Châu Nghệ An và các trường Chuyên khác cùng TS.Trần Nam Dũng, TS Pham Sỹ Nam, TS Trịnh Thanh Đèo và Thầy Nguyễn Đức Tấn

II.Khoá Học Nâng Cao và HSG

- Toán Nâng Cao THCS: Cung cấp chương trình Toán Nâng Cao, Toán Chuyên dành cho các em HS THCS lớp 6, 7, 8, 9 yêu thích môn Toán phát triển tư duy, nâng cao thành tích học tập ở trường và đạt điểm tốt ở các kỳ thi HSG

- Bồi dưỡng HSG Toán: Bồi dưỡng 5 phân môn Đại Số, Số Học, Giải Tích, Hình Học và Tổ Hợp dành

cho học sinh các khối lớp 10, 11, 12 Đội ngũ Giảng Viên giàu kinh nghiệm: TS Lê Bá Khánh Trình, TS Trần Nam Dũng, TS Pham Sỹ Nam, TS Lưu Bá Thắng, Thầy Lê Phúc Lữ, Thầy Võ Quốc Bá Cẩn cùng đôi HLV đạt thành tích cao HSG Quốc Gia

III Kênh học tập miễn phí

- HOC247 NET: Website hoc miễn phí các bài học theo chương trình SGK từ lớp 1 đến lớp 12 tất cả

các môn học với nội dung bài giảng chi tiết, sửa bài tập SGK, luyện tập trắc nghiệm mễn phí, kho tư liệu tham khảo phong phú và cộng đồng hỏi đáp sôi động nhất

- HOC247 TV: Kênh Youtube cung cấp các Video bài giảng, chuyên đề, ôn tập, sửa bài tập, sửa đề thi

miễn phí từ lớp 1 đến lớp 12 tất cả các môn Toán- Lý - Hoá, Sinh- Sử - Địa, Ngữ Văn, Tin Học và Tiếng Anh

Vững vàng nền tảng, Khai sáng tương lai

Học mọi lúc, mọi nơi, mọi thiết bi – Tiết kiệm 90%

Học Toán Online cùng Chuyên Gia

HOC247 NET cộng đồng học tập miễn phí HOC247 TV kênh Video bài giảng miễn phí

Ngày đăng: 13/05/2021, 15:46

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w