1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Đánh giá năng suất sinh sản của hai dòng lợn ông bà c1230, c1050 và lợn bộ me ca, c22 trên địa bàn tỉnh nam định

114 499 0
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Đánh giá năng suất sinh sản của hai dòng lợn ông bà c1230, c1050 và lợn bố mẹ ca, c22 trên địa bàn tỉnh nam định
Tác giả Cao Xuân Thắng
Người hướng dẫn GS.TS. Đặng Vũ Bình
Trường học Trường Đại Học Nông Nghiệp Hà Nội
Chuyên ngành Chăn nuôi
Thể loại Luận văn thạc sĩ
Năm xuất bản 2009
Thành phố Nam Định
Định dạng
Số trang 114
Dung lượng 876,79 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

khóa luận

Trang 1

BỘ GIÁO DỤC VÀ ðÀO TẠO TRƯỜNG ðẠI HỌC NÔNG NGHIỆP HÀ NỘI

CAO XUÂN THẮNG

ðÁNH GIÁ NĂNG SUẤT SINH SẢN CỦA HAI DÒNG LỢN

ÔNG BÀ C1230, C1050 VÀ LỢN BỐ MẸ CA, C22

TRÊN ðỊA BÀN TỈNH NAM ðỊNH

LUẬN VĂN THẠC SĨ NÔNG NGHIỆP

Chuyên ngành : Chăn nuôi

Người hướng dẫn khoa học : GS.TS ðẶNG VŨ BÌNH

Trang 2

LỜI CAM ðOAN

Tôi xin cam ñoan rằng, số liệu và kết quả nghiên cứu trong luận văn này là trung thực, chưa từng ñược công bố cũng như bảo vệ một học vị nào

Tôi xin cam ñoan rằng, mọi sự giúp ñỡ cho việc thực hiện luận văn này ñã ñược cám ơn, các thông tin trích dẫn trong luận văn ñã ñược chỉ rõ

Trang 3

LỜI CẢM ƠN

Nhân dịp hoàn thành luận văn này, cho phép tôi ựược bày tỏ lòng biết

ơn sâu sắc nhất ựến GS.TS đặng Vũ Bình, người hướng dẫn khoa học ựã giúp

ựỡ nhiệt tình và có trách nhiệm ựối với tôi trong suốt quá trình thực hiện ựề tài và hoàn thành luận văn tốt nghiệp

Tôi xin chân thành cảm ơn các thầy cô trong Bộ môn Di truyền - Giống vật nuôi, Bộ môn Chăn nuôi chuyên khoa, Khoa Chăn nuôi - Nuôi trồng thuỷ sản, Viện ựào tạo Sau ựại học, Trường đại học Nông nghiệp Hà Nội ựã tạo mọi ựiều kiện thuận lợi, giúp ựỡ tôi hoàn thành luận văn này

Tôi xin chân thành cảm ơn Ban giám ựốc Trung tâm Giống Gia súc - Gia cầm Nam định, Ban giám ựốc Nông trường Rạng đông, Ban giám ựốc Trung tâm chuyển giao kỹ thuật Nông nghiệp huyện Ý Yên, các chủ trang trại: ông Tuân xã Lộc Hoà - thành phố Nam định, bà Thắm xã Nam Mỹ huyện Nam Trực, các bạn ựồng nghiệp cùng toàn thể cán bộ, công nhân viên các ựơn vị và cá nhân ựã giúp ựỡ tôi thực hiện luận văn này

Nhân dịp hoàn thành luận văn, tôi cũng xin ựược bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc tới nhà trường, các thầy cô, gia ựình cùng bạn bè ựã giúp ựỡ, ựộng viên tôi trong suốt thời gian qua

Tác giả luận văn

Cao Xuân Thắng

Trang 4

MỤC LỤC

Lời cam ñoan i

Lời cảm ơn ii

Mục lục iii

Danh mục các từ viết tắt vi

Danh mục các bảng viii

Danh mục sơ ñồ, ñồ thị ix

1 MỞ ðẦU 1

1.1 ðặt vấn ñề 1

1.2 Mục ñích của ñề tài 2

1.3 Ý nghĩa khoa học và thực tiễn của ñề tài 2

2 TỔNG QUAN TÀI LIỆU 3

2.1 Lợn nái ông bà C1230, C1050 và lợn bố mẹ CA, C22 3

2.2 Cơ sở sinh học của năng suất sinh sản ở lợn nái 4

2.2.1 Cơ sở di truyền 4

2.2.2 Cơ sở sinh lý 10

2.2.2.1 Sự thành thục về tính ở lợn 10

2.2.2.2 Chức năng của các bộ phận trong ñường sinh dục cái 14

2.2.2.3 Sự thụ tinh 18

2.2.24: Sự phát triển của thai lợn 19

2.3 Năng suất sinh sản và các yếu tố ảnh hưởng 20

2.3.1 Các chỉ tiêu năng suất sinh sản ở lợn nái 20

2.3.2 Các yếu tố ảnh hưởng ñến năng suất sinh sản của lợn nái 22

2.4 Tiêu tốn thức ăn và giá thành sản phẩm lợn cai sữa 28

2.4.1 Tiêu tốn thức ăn trên 1 kg sản phẩm lợn cai sữa 28

2.4.2 Chi phí thức ăn và giá thành sản phẩm lợn cai sữa 30

2.5 Tình hình nghiên cứu trong và ngoài nước 33

Trang 5

2.5.1 Tình hình nghiên cứu trong nước 33

2.5.2 Tình hình nghiên cứu ở nước ngoài 35

3 ðỐI TƯỢNG, NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 38

3.1 ðối tượng 38

3.2 ðịa ñiểm 38

3.3 Thời gian nghiên cứu 38

3.4 ðiều kiện, nghiên cứu 39

3.2 Nội dung nghiên cứu 40

3.2.1 Các chỉ tiêu sinh sản 40

3.2.2 Các bệnh thông thường trên ñàn lợn nái ông bà và bố mẹ 40

3.2.3 Tiêu tốn thức ăn và giá thành sản phẩm 40

3.3 Phương pháp nghiên cứu 41

3.3.1 Năng suất sinh sản 41

3.3.2 Một số bệnh thông thường trên ñàn lợn ông bà C1230, C1050 và lợn bố mẹ CA,C22 41

3.3.3 Tiêu tốn thức ăn và giá thành sản phẩm 41

3.4 Sử lí số liệu 42

4 KẾT QUẢ VÀ THẢO LUẬN 43

4.1 Một số chỉ tiêu sinh lý sinh sản của hai dòng lợn nái ông bà C1230, C1050 và lợn bố mẹ CA, C22 43

4.2 Năng suất sinh sản của lợn ông bà C1230, C1050 và lợn bố mẹ CA và C22 48

4.3 Năng suất sinh sản của lợn ông bà C1230, C1050 và lợn bố mẹ CA, C22 qua các lứa ñẻ 55

4.4 Năng suất sinh sản của lợn bố mẹ CA ở 4 huyện tại tỉnh Nam ðịnh 77

4.5 Năng suất sinh sản của ñàn lợn bố mẹ C22 ở 4 huyện của tỉnh Nam ðịnh 80

4.6 Tình hình mắc một số bệnh thông thường trên ñàn lợn ông bà và bố mẹ 82

Trang 6

4.8 Chi phí thức ăn / kg sản phẩm lợn cai sữa 89

5 KẾT LUẬN VÀ ðỀ NGHỊ 93

5.1 Kết luận 93

5.1.1 Năng suất sinh sản của hai dòng lợn ông bà C1230, C1050 và lợn bố mẹ CA, C22 93

5.1.2 Năng suất sinh sản của hai dòn lợn ông bà C1230, C1050 và lợn bố mẹ CA, C22 từ lứa 1 ñến lứa 8 93

5.1.4 Tình hình mắc một số bệnh thông thường trên ñàn lợn ông bà C1230, C1050 và lợn bố mẹ CA và C22 94

5.1.5 Tiêu tốn thức ăn và giá thành sản phẩm lợn cai sữa 94

5.2 Tồn tại và ñề nghị 94

5.2.1 Tồn tại 94

5.2.2 ðề nghị 95

TÀI LIỆU THAM KHẢO 97

Trang 9

DANH MỤC CÁC BẢNG

Bảng: 4.1 Một số chỉ tiêu sinh lý sinh sản của lợn ông bà C1230, C1050 và

lợn bố mẹ CA, C22 44Bảng: 4.2 Năng suất sinh sản của lợn ông bà C1230, C1050 và lợn bố mẹ

CA, C22 51Bảng 4.3.1 Năng suất sinh sản của lợn ông bà C1230, C1050 và lợn bố mẹ

CA, C22 (Lứa 1) 56Bảng 4.3.2: Năng suất sinh sản của lợn ông bà C1230, C1050 và lợn bố mẹ

CA, C22 (Lứa 2) 57Bảng 4.3.4 Năng suất sinh sản của lợn ông bà C1230, C1050 và lợn bố mẹ

CA, C22 59(Lứa 4) 59Bảng 4.3.5 Năng suất sinh sản của lợn ông bà C1230, C1050 và lợn bố mẹ

CA, C22 (Lứa 5) 60Bảng 4.3.6 Năng suất sinh sản của lợn ông bà C1230, C1050 và lợn bố mẹ

CA, C22 (Lứa 6) 61Bảng 4.3.7 Năng suất sinh sản của lợn ông bà C1230, C1050 và lợn bố mẹ

CA, C22 (Lứa 7) 62Bảng 4.3.8 Năng suất sinh sản của lợn ông bà C1230, C1050 và lợn bố mẹ

CA, C22 (Lứa 8) 63Bảng 4.4 Năng suất sinh sản của lợn bố mẹ CA ở 4 huyện tỉnh Nam ðịnh 78Bảng 4.5 Năng suất sinh sản của ñàn lợn bố mẹ C22 ở 4 huyện tỉnh Nam

ðịnh 81Bảng 4.6 Tình hình mắc một số bệnh thông thường trên ñàn lợn ông bà và lợn

bố mẹ 83Bảng 4.7 Tiêư tốn thức ăn/1kg sản phẩm lợn cai sữa 86Bảng 4.8 Chi phí thức ăn/1kg sản phẩm lợn cai sữa 89

Trang 10

DANH MỤC SƠ ðỒ, ðỒ THỊ

Sơ ñồ cơ chế thần kinh thể dịch ñiều tiết hoạt ñộng sinh dục ở con cái 14

Sơ ñồ năng suất sinh sản của lợn nái 21 Biểu ñồ 4.1a Tuổi ñộng dục lần ñầu, tuổi ñẻ lứa ñầu của lợn ông bà C1230,

C1050 và lợn bố mẹ CA, C22 45 Biểu ñồ : 4.1b Thời gian chờ phối, khoảng cách lứa ñẻ của lợn ông bà C1230,

C1050 và lợn bố mẹ CA, C22 45 Biểu ñồ 4.2a Số con sơ sinh, số con cai sữa của lợn ông bà C1230, C1050 và

lợn bố mẹ CA, C22 52 Biểu ñồ 4.2b Khối lượng sơ sinh, 21 ngày tuổi của lợn ông bà C1230,

C1050 và lợn bố mẹ CA, C22 52

ðồ thị 4.3.1 Số con sơ sinh/ ổ của hai dòng lợn ông bà C1230, C1050 và lợn

bố mẹ CA, C22 qua các lứa ñẻ 64

ðồ thị 4.3.2 Khối lượng sơ sinh/ổ của hai dòng lợn ông bà C1230, C1050 và

lợn bố mẹ CA, C22 qua các lứa ñẻ 64

ðồ thị 4.3.3 Khối lượng 21 ngày tuổi/ổ của hai dòng lợn ông bà C1230,

C1050 và lợn bố mẹ CA, C22 qua các lứa ñẻ 65

ðồ thị 4.3.4 Số con cai sữa / ổ của hai dòng lợn ông bà C1230, C1050 và lợn

bố mẹ CA, C22 qua các lứa ñẻ 65

ðồ thị 4.3.5 Tỷ lệ nuôi sống của hai dòng lợn ông bà C1230, C1050 và lợn bố

mẹ CA, C22 qua các lứa ñẻ 66

ðồ thị 4.3.6 Khoảng cách lứa ñẻ của hai dòng lợn ông bà C1230, C1050 và

lợn bố mẹ CA, C22 qua các lứa ñẻ 66 Biểu ñồ 4.3.7 Số lứa ñẻ /nái /năm của của hai dòng lợn ông bà C1230, C1050

và lợn bố mẹ CA, C22 qua các lứa ñẻ 67

Trang 11

ðồ thị 4.3.8 Số con cai sữa/ nái / năm của hai dòng lợn ông bà C1230, C1050

và lợn bố mẹ CA, C22 qua các lứa ñẻ 67 Biểu ñồ 4.7 Tiêu tốn thức ăn /1kg cai sữa của lợn ông bà C1230, C1050 và

lợn bố mẹ CA, C22 89 Biểu ñồ 4.8.a Chi phí thức ăn / 1 kg lợn cai sữa của lợn ông bà C1230,

C1050 và lợn bố mẹ CA, C22 89 4.9 Giá thành sản phẩm lợn cai sữa 89 Biểu ñồ 4.9a, Cơ cấu giá thành sản phẩm lợn cai sữa 90

Trang 12

1 MỞ ðẦU 1.1 ðặt vấn ñề

Chăn nuôi lợn là ngành kinh tế quan trọng nhất trong sản xuất chăn nuôi ở nước ta Hàng năm nó tạo ra trên 70% khối lượng sản phẩm thịt phục

vụ tiêu dùng và xuất khẩu

Cùng với sự phát triển nhanh chóng của ñất nước, chất lượng và nhu cầu cuộc sống tăng lên không ngừng, kéo theo nhu cầu tiêu thụ các sản phẩm thịt, trong ñó ña phần là các sản phẩm thịt lợn chất lượng cao

Những năm trước ñây, chăn nuôi lợn ngoại ở các tỉnh miền Bắc chưa phát triển, người chăn nuôi chủ yếu quen với tập quán tận dụng các phụ phẩm trong nông nghiệp ñể nuôi các giống lợn nội và lợn lai kinh tế F1, F2 , năng suất và chất lượng thịt rất thấp (lợn từ 10 - 12 tháng tuổi ñạt 60 - 100 kg, tiêu tốn 3,5 - 4,5 kg T.A/kg tăng trọng, tỷ lệ nạc 42 - 46% ở lợn lai F1, 28% ở lợn Móng Cái Mỗi năm một lợn nái chỉ sản xuất ñược từ 12 - 18 lợn con cai sữa) Mặt khác, phương thức chăn nuôi tận dụng không thể tiến hành công nghiệp hoá và tạo ra nhiều sản phẩm hàng hoá ñáp ứng nhu cầu ngày càng gia tăng của

xã hội

Kinh nghiệm của các nước tiên tiến cho thấy ñể nâng cao năng suất và chất lượng sản phẩm lợn, không có con ñường nào ngắn hơn là nhập các giống lợn cao sản, nuôi theo phương thức công nghiệp Các nhà nghiên cứu trong công tác giống cũng ñã chứng minh phương án tối ưu trong chăn nuôi lợn là thực hiện các tổ hợp lai 3 - 5 máu

Nhận thức rõ những vấn ñề trên, ñược sự quan tâm của ðảng và Nhà nước từ năm 2000 ñến nay, ngành nông nghiệp nước ta ñã triển khai chương trình nạc hoá trong chăn nuôi lợn

Trang 13

Nam định là một trong những tỉnh ựi ựầu trong việc thực hiện dự án nâng cao chất lượng ựàn lợn Từ chỗ hầu như không có lợn ngoại, ựến nay ựã

có 2 cơ sở lợn giống ông bà (240 con) và gần 200 cơ sở lợn nái ngoại bố mẹ 5.012 con (số liệu 1/4/2009 Chi cục Thống kê tỉnh Nam định), chiếm gần 3

% trong tổng ựàn lợn nái của tỉnh

Chăn nuôi lợn nái là nền tảng của chăn nuôi lợn thịt Do ựó nâng cao năng suất và chất lượng ựàn lợn thịt của tỉnh Nam định phụ thuộc rất lớn vào

số lượng và chất lượng ựàn lợn nái ngoại hiện có, ựặc biệt là khả năng sinh sản của chúng Vì vậy, nghiên cứu ựánh giá năng suất sinh sản của ựàn lợn nái ngoại ựời ông bà và bố mẹ, nhằm ựề xuất các giải pháp kinh tế kỹ thuật, nâng cao chất lượng ựàn lợn là một yêu cầu bức xúc của ựịa phương

Xuất phát từ yêu cầu thực tiễn trên, chúng tôi thực hiện ựề tài:

Ộđánh giá năng suất sinh sản của hai dòng lợn ông bà C1230, C1050 và lợn bố mẹ CA, C22 trên ựịa bàn tỉnh Nam địnhỢ

1.3 Ý nghĩa khoa học và thực tiễn của ựề tài

- Kết quả thu ựược sẽ bổ sung số liệu kỹ thuật về năng suất sinh sản của lợn ông bà C1230, C1050 và lợn bố mẹ CA, C22 qua các lứa ựẻ ở các vùng, miền khác nhau của tỉnh Nam định

- đề xuất một số giải pháp kinh tế kỹ thuật ựể nâng cao năng suất, chất lượng và hiệu quả của việc chăn nuôi lợn ông bà C1230, C1050 và lợn bố mẹ

Trang 14

2 TỔNG QUAN TÀI LIỆU

Khả năng sinh sản của lợn nái phụ thuộc vào tiềm năng di truyền và ñiều kiện môi trường nuôi dưỡng chúng Có nhiều chỉ tiêu sinh học ñánh giá năng suất sinh sản của lợn nái như: tuổi thành thục về tính, tuổi ñẻ lứa ñầu, số con sơ sinh sống, tuổi cai sữa, số con sống ñến cai sữa Song những nhà chọn giống chỉ quan tâm ñến một số tính trạng kinh tế quan trọng nhất như:

số con ñẻ ra, số con cai sữa, khối lượng cả ổ 21 ngày và số lứa ñẻ/nái/năm (Mabry và cộng sự, 1996) [51]

2.1 Lợn nái ông bà C1230, C1050 và lợn bố mẹ CA, C22

- Sơ ñồ tổ hợp lai (Chương trình PIG Việt Nam - Viện chăn nuôi)

GGP L19 L95 L06 L11 L64 (Cụ kị) (Duroc trắng)

Trang 15

7/2001 Viện Chăn nuôi tiếp quản, hiện nay có tên là Trại giống lợn hạt nhân Tam ðiệp

- Lợn ông bà

+ C1230: 2 máu (lai cố ñịnh giữa lợn nái Meishan x ñực Landrace) + C1050: 2 máu (lai cố ñịnh giữa lợn nái Landrace x ñực Yorkshire)

- Lợn bố mẹ

+ CA: 3 máu (lai cố ñịnh giữa lợn nái C1230 x ñực Duroc L19)

+ C22: 3 máu (lai cố ñịnh giữa lợn nái C1050 x ñực Duroc L19)

2.2 Cơ sở sinh học của năng suất sinh sản ở lợn nái

2.2.1 Cơ sở di truyền

Gen là ñơn vị di truyền, mỗi gia súc ñều có gen mong nuốn và gen không mong muốn với tỷ lệ khác nhau Vì vậy cần phải chọn lọc hoặc lai tạo sao cho con vật có các gen mong muốn với tỷ lệ cao nhất

Gen có mặt trong nhiễm sắc thể thành từng cặp, bố mẹ chỉ truyền cho ñời con một gen từ mỗi cặp gen Có trên 50.000 cặp gen ở mỗi cá thể lợn (Celveland và cộng sự, Hiệp hội ngũ côc Hoa Kỳ, 1996) [37] Những tính trạng ñơn giản như màu lông do một số ít cặp gen kiểm soát Những tính trạng sản xuất có thể do hàng trăm cặp gen kiểm soát Một số cặp gen có thể ảnh hưởng ñến nhiều tính trạng, ñiều ñó làm cho các tính trạng có liên quan

di truyền với nhau Sự liên quan có thể là quan hệ dương tính hoặc âm tính, như tốc ñộ tăng trọng ngày và lượng thức ăn tiêu thụ ngày có quan hệ dương tính với nhau, ngược lại số con sơ sinh/ổ và khối lượng sơ sinh/con lại có quan hệ âm tính Nhóm những cặp gen ảnh hưởng ñến một số tính trạng cụ thể ñược gọi là kiểu gen Biểu hiện cụ thể của một tính trạng ñược gọi là kiểu hình, chúng không chỉ chịu ảnh hưởng của kiểu gen mà còn chịu ảnh hưởng rất lớn của môi trường Những tính trạng do một số ít cặp gen kiểm soát (như

Trang 16

màu lông ở lợn) ít chịu ảnh hưởng của môi trường hơn những tính trạng do nhiều cặp gen kiểm soát (hầu hết những tính trạng sản xuất)

Di truyền ảnh hưởng tới sự thay ñổi năng suất ở lợn chủ yếu do chọn lọc và lai giống

Chọn lọc

Chọn lọc là ñộng lực ñầu tiên ñể ñạt tới sự tiến bộ di truyền và không

có con ñường ñi tắt ở ñây Tiềm năng di truyền của ñàn giống hàng năm ñược tăng lên vì có sự chọn lọc làm giảm các gen không mong muốn và làm tăng các gen mong muốn Sự thay ñổi di truyền hàng năm ñối với mỗi tính trạng riêng biệt phụ thuộc vào 3 yếu tố: sự sai khác chọn lọc, hệ số di truyền và

khoảng cách thế hệ (Chinckel, Hiệp hội ngũ cốc Hoa Kỳ, 1996) [37]

+ Li sai ch ọn lọc

Li sai chọn lọc là khoảng cách về năng suất giữa cá thể ñược chọn so với bình quân chung của cả ñàn Li sai chọn lọc càng lớn, càng ñạt ñược nhiều tiến bộ di truyền Mặt khác, khi càng nhiều tính trạng trong chương trình chọn lọc thì sự sai khác về chọn lọc càng thấp ñối với mỗi tính trạng Chọn lọc ñối với những tính trạng không quan trọng về kinh tế làm giảm kết quả của các tính trạng quan trọng Vì vậy cần hạn chế các chỉ tiêu chọn lọc và chỉ nhằm vào các chỉ tiêu quan trọng về kinh tế

+ H ệ số di truyền

Hệ số di truyền là tỷ lệ % thay ñổi về năng suất do di truyền gây ra Những tính trạng có hệ số di truyền cao ít chịu ảnh hưởng của ngoại cảnh ở thế hệ sau hơn những tính trạng có hệ số di truyền thấp ðiều ñó cũng có ý nghĩa là những tính trạng có hệ số di truyền cao thì chọn lọc có hiệu quả hơn những tính trạng có hệ số di truyền thấp Hầu hết các chỉ tiêu sinh sản ở lợn

có hệ số di truyền thấp, trong khi tăng trọng và ñộ ñầy mỡ lưng có hệ số di truyền cao hơn (Johnson, Hiệp hội ngũ cốc Hoa Kỳ, 1996) [37] Vì vậy việc

Trang 17

chọn lợn nái sinh sản theo gia ñình hoặc theo dòng có hiệu quả hơn chọn lọc

cá thể

+ Kho ảng cách thế hệ

Khoảng cách thế hệ là tuổi bình quân của bố mẹ khi ñời con sinh ra Khoảng cách thế hệ càng ngắn thì ñạt ñược sự tiến bộ di truyền càng lớn Khoảng cách thế hệ có thể giảm bằng cách thay, thải bố mẹ ñã già

- Lai giống và ưu thế lai

+ Lai gi ống

Lai giống là cho giao phối các cá thể thuộc các giống hoặc các dòng khác nhau Mặc dù lai khác giống xa nhau về huyết thống hơn lai khác dòng, song hiệu ứng di truyền của 2 kiểu lai lại tương tự nhau Có nhiều phương pháp lai giống như: lai khác giống, lai khác dòng, lai cố ñịnh, lai luân chuyển, lai 2 máu, lai 3 máu Sự khác nhau về năng suất giữa các giống có thể thông qua hệ thống lai ñể tập hợp các ñặc tính tốt của mỗi giống tham gia hệ thống lai và hạn chế các ñặc tính không tốt của chúng Tuy nhiên, lai giống không ñảm bảo hoàn toàn việc tăng sinh trưởng (William và cộng sự, Hiệp hội Ngũ cốc Hoa Kỳ, 1996) [37] Vì vậy việc sử dụng hệ thống lai nào cần phải ñược lựa chọn kỹ lưỡng

Quá trình chọn lọc tự nhiên và nhân tạo ở lợn làm tăng tần số các cặp gen trội và dị hợp tử, ñồng thời làm giảm tần số các cặp gen lặn, kể cả các cặp gen trội không có lợi cho cơ thể và năng suất của chúng Lai giống làm cho tần

số kiểu gen ñồng hợp tử ở thế hệ sau giảm ñi, tần số kiểu gen dị hợp tủ tăng lên, tạo ra nhiều cặp gen khác nhau về mặt di truyền, sự khác nhau này bổ sung

và bổ trợ cho nhau ðồng thời lai giống sẽ tạo ra sự tác ñộng của gen ñặc biệt, không cộng tính (khả năng tổ hợp ñặc biệt) hay ưu thế lai (ðinh Văn Chỉnh,

Trang 18

E là giá trị trung bình của cha mẹ

Theo Shull (1914), Snell (1961), ưu thế lai là hiện tượng khi lai các cá thể bố mẹ khác nhau về mặt di truyền cho ra thế hệ con có nhiều ñặc ñiểm ngoại hình, thể chất, sức chống bệnh tật, khả năng tăng trọng và nhiều ñặc ñiểm khác tăng hơn giá trị trung bình của quần thể bố mẹ, ñôi khi vựợt trội cả

bố mẹ tốt nhất Mặt khác, theo nghĩa từng tính trạng thì có thể chỉ một vài tính trạng vượt trội còn những tính trạng khác vẫn giữ nguyên và có thể bị giảm ñi một phần nào ñó trong phạm vi chấp nhận ñược

Cơ chế hình thành ưu thế lai ñến nay vẫn chưa ñược hiểu hết, song có 3 thuyết chính giải thích về ưu thế lai:

+ Thuy ết trội

Thuyết này cho rằng mỗi bên cha mẹ có những cặp gen trội ñồng hợp

tử khác nhau Khi tạp giao, ở thế hệ F1 sẽ có các gen trội ở tất cả các locus Chẳng hạn bố có kiểu gen AAbbCCDDee và mẹ có kiểugen aaBBccddEE thì thế hệ F1 có kiểu gen Aa Bb Cc Dd Ee Do tính trạng số lượng ñược quyết ñịnh bởi nhiều cặp gen, nêu sác xuất tổ hợp ñược kiểu gen tốt nhất cũng thấp Jones (1917) ñã chứng minh ñược hiện tượng này và thuyết trội ñã ñược

bổ sung bằng thuyết liên kết gen

+ Thuy ết siêu trội

Theo thuyết siêu trội, mỗi alen trong một locus thực hiện chức năng riêng của mình Ở trạng thái di hợp tử thì cả hai chức năng này ñồng thời

Trang 19

ñược biểu lộ Mỗi gen có khả năng tổng hợp riêng, quá trình này ñược thực hiện trong những ñiều kiện môi trường khác nhau Do vậy, kiểu gen dị hợp tử

có khả năng thích nghi tốt hơn với những thay ñổi của môi trường

Ưu thế lai có thể do hiện tượng siêu trội của một locus, trội tổ hợp nhiều locus hoặc do các nguyên nhân khác gây ra Khả năng thích ứng với môi trường của các cá thể dị hợp tử tạo nên hiện tượng siêu trội là cơ sở của

ưu thế lai

+ Thuy ết về tương quan giữa nhân và tế bào chất

Năm 1912, Shull cũng ñưa ra giả thiết ưu thế lai là do tương quan giữa nhân và tế bào chất Ông cho rằng trạng thái nhân (di truyền do gen nằm trong nhân) chịu ảnh hưởng nhiều ñến cơ thể mẹ Nhiều loài ñộng vật chịu ảnh hưởng ñặc thù của mẹ trong thời gian phát triển phôi, các hormon, chất dinh dưỡng, các kháng thể của mẹ sẽ ảnh hưởng ñến con Hơn nữa trong suốt thời gian từ lúc sinh ra ñến lúc thôi bú sữa mẹ, con cái chịu ảnh hưởng của sữa mẹ cả về chất dinh dưõng và kháng thể Vì vậy cơ thể mẹ ảnh hưởng ñến nhiều tính trạng của con cái Mặt khác, gen ngoài nhân (gen trong ty thể, lạp thể) cũng ñóng vai trò quan trọng trong việc biểu hiện ưu thế lai Chúng có thể biểu hiện ra ưu thế lai hoặc tương tác với gen trong nhân ñể biểu hiện ưu thế lai

Hiệu quả của ưu thế lai ñược biểu hiện phụ thuộc vào mức ñộ dị hợp

tử của con lai Cùng với mức ñộ ñồng hợp tử cao ở các dòng cha mẹ và khác nhau về di truyền lớn giữa chúng thì hiệu quả của ưu thế lai ñược tăng lên phụ thuộc vào phần gen di truyền cộng tính của tính trạng Ở các chỉ tiêu có

hệ số di truyền thấp (phần gen di truyền cộng tính thấp) thì hiệu quả này cao

Trang 20

và khả năng sinh trưởng của con lai Ưu thế lai thể hiện ở sức sống, sinh trưởng, số con ựẻ ra và khả năng nuôi con ở nái lai và con ựực thể hiện ở khả năng sinh trưởng (Robison, Hiệp hội ngũ cốc Hoa Kỳ, 1996) [37]

- Các yếu tố ảnh hưởng ựến ưu thế lai

+ Công thức lai và phương pháp lai

Ưu thế lai ựặc trưng cho mỗi công thức lai Theo Trần đình Miên và cộng sự (1994) [19], mức ựộ ưu thế lai ựạt ựược có tắnh cách biệt cho từng cặp lai cụ thể Khi lai luân chuyển 2 giống, ưu thế lai ựạt ựược 67%, lai luân chuyển 3 giống (86%), lai luân chuyển 4 giống (93%), (Cleveland và cộng

sự, Hiệp hội ngũ cốc Hoa Kỳ, 1996) [37] Dickerson (1972) [44] ựưa ra phương trình dự tắnh năng suất ở con lai với các công thức lai như sau:

Ưu thế lai phụ thuộc vào từng tắnh trạng cụ thể Những tắnh trạng có hệ

số di truyền thấp như sức sống, các tắnh trạng sinh sản ở lợn có ưu thế lai cao

Vì vậy ựể cải tiến những tắnh trạng này, lai giống là biện pháp nhanh hơn, có hiệu quả hơn chọn lọc

+ Sự khác biệt giữa nguồn gốc di truyền của bố và mẹ

Ưu thế lai phụ thuộc vào các dòng ựem lại Các giống càng khác xa nhau về mặt di truyền và môi trường sống bao nhiêu thì ưu thế lai càng cao bấy nhiêu

+ Môi trường sống

Trang 21

Thế hệ con lai sẽ phát huy ñược tiềm năng di truyền và biểu hiện ưu thế lai ở mức ñộ cao nhất khi ñược sống trong môi trường phù hợp Trước hết

là chế ñộ dinh dưỡng, sau ñó là chế ñộ chăm sóc, quản lý, kể cả nhiệt ñộ, ñộ

ẩm, môi trường trong sạch, dịch bệnh

2.2.2 Cơ sở sinh lý

Hoạt ñộng sinh lý sinh sản của lợn nái bao gồm: Sự thành thục về tính,

sự phát triển của trứng và rụng trứng, giao phối và thụ tinh, quá trình mang thai, chửa, ñẻ và nuôi con

2.2.2.1 S ự thành thục về tính ở lợn

Sự thành thục về tính là tuổi mà con vật bắt ñầu có các phản xạ sinh dục và có khả năng sinh sản Khi ñó các cơ quan sinh dục bên trong và bên ngoài ñã phát triển tương ñối hoàn chỉnh như: tuyến vú, tử cung, âm ñạo, trứng bắt ñầu chín, rụng và có khả năng thụ thai Biểu hiện rõ nhất của sự thành thục về tính là con cái xuất hiện lần ñộng dục ñầu tiên

Cũng như các loài ñộng vật khác, có nhiều yếu tố ảnh hưởng ñến tuổi thành thục về tính ở lợn như: giống, tính biệt, dinh duỡng, mùa vụ,nhiệt ñộ Tuổi thành thục về tính ở lợn cái là từ 6 - 8 tháng tuổi Các giống khác nhau thì tuổi thành thục về tính cũng khác nhau Các giống vùng nhiệt ñới thành thục về tính sớm hơn các giống lợn vùng ôn ñới Con cái thành thục sớm hơn con ñực Lợn ñược sinh ra vào mùa thu thì thành thục về tính sớm hơn sinh ra về mùa xuân (Dichl, Hiệp hội ngũ cốc Hoa Kỳ, 1996) [37] Chế ñộ dinh dưỡng tốt và hợp lý thì lợn cái ñộng dục sớm Ngoài ra các yếu tố khác như nhiệt ñộ, ánh sáng, chế ñộ nuôi (nhốt riêng từng con hay nhốt chung trong giai ñoạn hậu bị) ðặc biệt là chế ñộ tiếp xúc với lợn ñực ở giai ñoạn 5

- 6 tháng tuổi Thompson và cộng sự, Hiệp hội ngũ cốc Hoa Kỳ, (1996) [37]

Trang 22

cho rằng: sự tiếp xúc với lợn ñực là phương pháp có hiệu quả nhất ñể gây ñộng dục ở lợn cái tơ nuôi nhốt

Tuổi thành thục về tính thường sớm hơn tuổi thành thục về thể vóc ðiều ñó có nghĩa là khi lợn cái thành thục về tính thì nó vẫn tiếp tục sinh trưởng lớn lên Thời ñiểm rụng trứng ñầu tiên ñược coi là tuổi thành thục về tính Kể từ ñó, khi sự ñiều tiết của hormon thuỳ trước tuyến yên làm cho trứng chín và rụng một cách có chu kỳ và biểu hiện bằng những triệu chứng ñộng dục theo chu kỳ, ñược gọi là chu kỳ tính Thời gian một chu kỳ tính là

từ lần rụng trứng trước ñến lần rụng trứng sau, ở lợn từ 17- 22 ngày, bình quân 21 ngày

- Chu kỳ tính : ðược chia làm 4 giai ñoạn

+ Giai ñoạn trước ñộng dục

Kéo dài 1 - 2 ngày và ñược tính từ khi thể vàng của lần ñộng dục trước tiêu biến ñến lần ñộng dục tiếp theo ðây là giai ñoạn chuẩn bị của ñường sinh dục cái ñể tiếp nhận tinh trùng, ñón nhận trứng rụng và thụ tinh Trong giai ñoạn này, cơ thể và cơ quan sinh dục có những biến ñổi nhất ñịnh Con vật bồn chồn không yên, biếng ăn hoặc bỏ ăn, thích nhảy lên lưng con khác nhưng không cho con khác nhảy lên lưng mình Bên trong buồng trứng, duới tác ñộng của FSH, bao noãn phát triển về khối lượng, chất lượng, nổi lên trên

bề mặt buồng trứng và tăng tiết oestrogen Dưới tác ñộng của oestrogen, các

tế bào vách ống dẫn trứng tăng sinh, số lông nhung tăng lên ðường sinh dục xung huyết, nhu ñộng sừng tử cung tăng cường,mạch quản trong màng nhầy

tử cung tăng lên, dịch màng nhày tử cung tăng tiết, dịch nhầy âm ñạo tăng tiết, niêm dịch cổ tử cung tiết ra kích thích cổ tử cung hé mở Tử cung, âm ñạo, âm hộ bắt ñầu sung huyết Giai ñoạn này con vật hưng phấn chưa cao

+ Giai ñoạn ñộng dục

Trang 23

Là giai ñoạn kế tiếp của giai ñoạn trước ñộng dục, gồm 3 thời kỳ liên tiếp là hưng phấn, chịu ñực và hết chịu ñực Giai ñoạn ñộng dục kéo dài từ 2 -

3 ngày Bao noãn thành thục tăng tiết oestrogen kích thích thuỳ trước tuyến yên tăng tiết LH LH kích thích bao noãn chín và rụng Khi bao noãn chín, dịch noãn tăng tiết oestrogen, làm hàm lượng oestrogen ñạt mức cao nhất 112

mg % (trong khi bình thường nông ñộ là 64 mg %) LH còn cộng hưỏng với FSH hoạt hoá men phân giải protein, làm phân giải vách bao noãn, vách bao noãn vỡ ra, trứng chín rơi khỏi mặt buồng trứng, ñó là sự rụng trứng Khi ñó tỷ

lệ giữa FSH và LH là 3/1 Khi bao noãn vỡ ra, các tế bào hạt biểu mô nang trứng ngừng tiết oestrogen, làm hàm lượng oestrogen trong máu giảm ñi ðồng thời dịch nang có chứa nhiều những cấu thành ñặc biệt như các steroid và những glycoprotein ñược tổng hợp từ vách nang, ñó là những protein hoạt tính gây ức chế chèn ép FSH và kích thích hình thành thể vàng Hàm lượng oestrogen cao gây hiệu ứng toàn thân ñối với con vật, nhất là trước khi rụng trứng,con vật ở trạng thái mê ì Các biểu hiện ở cơ quan sinh dục, âm hộ sung huyết, tấy xưng lên, chuyển từ mầu hồng nhạt sang mầu hồng ñỏ, càng tới thời ñiểm rụng trứng thì càng thẫm màu Cổ tử cung hé mở rồi mở rộng Âm ñạo tiết nhiều niêm dịch, lúc ñầu trong suất, loãng sau ñó ñặc dần và keo dính như nhựa chuối

Các biểu hiện về thần kinh: Thần kinh hứng phấn, con vật bồn chồn không yên, hoặc kêu rít lên, phá chuồng, nhảy lên lưng con khác Lúc ñầu chưa cho ñực nhảy lên, sau ñó mới chịu ñực

Các biểu hiện khác về sinh lý tăng Theo Dichl, Hiệp hội Ngũ côc Hoa

Kỳ, (1996) [37], sau khi ñộng dục từ 8 - 10 giờ thì lợn bắt ñầu chịu ñực, sau khi chịu ñực 26 - 28 giờ bắt ñầu rụng trứng Thời gian rụng trứng kéo dài từ

8 - 10 giờ Thời gian chịu ñực kéo dài từ 70 - 72 giờ

Trang 24

Thời gian của giai ñoạn ñộng dục phụ thuộc vào tuổi, giống, chế ñộ chăm sóc, quản lý, chế ñộ sử dụng và sức khoẻ nói chung Giai ñoạn ñộng dục nếu trứng ñược thụ thai thì chu kỳ sinh dục sẽ ngừng lại, nếu không ñược thụ thai thì nó sẽ chuyển sang giai ñoạn sau

+ Giai ñoạn sau ñộng dục

Kéo dài 3 - 4 ngày ở lợn, ñặc ñiểm nổi bật của giai ñoạn này là toàn bộ

cơ thể nói chung và cơ quan sinh dục nói riêng dần dần khôi phục lại trạng thái bình thường Các biểu hiện về tính dục, hưng phấn cũng dần dần mất hẳn, chuyển sang thời kỳ yên tĩnh, con vật chịu khó ăn uống

Sau khi trứng rụng, tạo thành một xoang, từ ngày thứ 1 - 4 trong xoang chứa máu gọi là thể huyết, từ ngày thứ 5 gọi là thể vàng Thể vàng phát triển, tăng tiết progesteron, ức chế sự co bóp của cơ trơn, ñồng thời ức chế tuyến yên tiết FSH và LH làm cho gia súc ngừng ñộng dục và ngừng thải trứng

+ Giai ñoạn yên tĩnh

Là giai ñoạn dài nhất, thường bắt ñầu từ ngày thứ 4 sau khi rụng trứng ñến ngày thứ 16 sau khi thể vàng tiêu biến Ở giai ñoạn này lợn nái không có các biểu hiện về hành vi sinh dục ðây là giai ñoạn nghỉ ngơi yên tĩnh ñể khôi phục lại cấu tạo chức năng cũng như năng lượng cho chu kỳ tiếp theo

- Cơ chế ñiều khiển chu kỳ tính

Sự rụng trứng theo chu kỳ biểu hiện thành chu kỳ tính ở lợn ñược ñiều khiển bởi thần kinh và thể dịch theo cơ chế ñiều hoà ngược

GnRH

GnRH

Hypothalamus

Hypophysis

Trang 25

PGF2α

Sơ ñồ cơ chế thần kinh thể dịch ñiều tiết hoạt ñộng sinh dục ở con cái

2.2.2.2 Ch ức năng của các bộ phận trong ñường sinh dục cái

- Trứng, sự phát triển và rụng trứng

Trứng ñược hình thành ở buồng trứng từ những bao noãn nguyên thuỷ với số lượng hàng chục nghìn ở gia súc lớn Trải qua 3 giai ñoạn phát triển trở thành trứng chín và rụng theo chu kỳ

+ Giai ñoạn tăng số lượng noãn nguyên bào: Là giai ñoạn nguyên phân liên tiếp nhiều lần làm tăng số lượng noãn nguyên bào Giai ñoạn này diễn ra ở thời kỳ phát triển sớm của ñời sốmg cá thể khi chưa thành thục về tính

+ Giai ñoạn sinh trưởng: Là giai ñoạn noãn nguyên bào tích luỹ chất dinh dưỡng, tăng kích thước và khối lượng, hình thành các noãn nguyên bào

sơ cấp (2n nhiễm sắc thể)

+ Giai ñoạn hình thành trứng : Từ noãn nguyên bào sơ cấp, trải qua 2 lần phân bào (lần 1: nguyên phân tạo thành noãn bào cấp 2 + 1 cầu cực, lần 2 noãn bào cấp 2 giảm phân tạo thành 1 trứng chứa n nhiều sắc thể + 1 cầu cực) Vai trò ñiều khiển hormon của trứng chủ yếu ñược thực hiện qua dich nang trứng

Buồng trứng

Tế bào hạt Thể vàng Oestrogen

Progesteron

Trang 26

Dịch nang trứng bắt nguồn chủ yếu từ dịch thể của bào tương, thấm qua vách ñáy của nang và tích tụ lại trong xoang Ngoài ra các tế bào hạt ở lớp trong của nang trứng còn tiết ra những cấu thành ñặc biệt như estradiol ở giai ñoạn pha nang và progesteron khi sắp rụng trứng Dịch nang trứng có vai trò chính trong các trạng thái sinh lý, sinh hoá và chuyển hoá của quá trình thành thục nhân và bào tương của bao noãn Nó có vai trò ñối với sự rụng trứng, tạo môi trường tốt cho tinh trùng kiện toàn năng lực thụ tinh và giai ñoạn phát triển ñầu tiên của phôi Dịch nang trứng tăng tiết oestrogen trong quá trình trứng chín, kích thích toàn bộ cơ quan sinh dục tăng sinh và tăng cường hoạt ñộng, gây ra

sự hưng phấn toàn thân, biểu hiện bằng sự ñộng dục Ngoài ra dịch nang trứng còn chứa fenalin kích thích tinh trùng tiến ñến gặp trứng ñể thụ tinh

Trứng mới hình thành chưa có khẳ năng thụ thai, trứmg non phải trải qua một quá trình sinh trưởng, phát dục, chín và rụng mới có khả năng thụ thai Số lượng trứng rụng và thời gian rụng trứng ở các lần ñộng dục không giống nhau Lợn non và lợn già ñều rụng ít trứng lợn trẻ, trứng rụng tập trung trong thời gian ngắn, lợn già thời gian rụng trứng dài hơn Ở lợn, khi chín, trứng có kích thước 0,12- 0,14 mm (Trần Tiến Dũng và cộng sự, 2002) [12], trứng rụng sau khi chịu ñực 10 - 12 giờ và thời gian rụng kéo dài 10 - 12 giờ Thời gian di chuyển của trứng trong ñường sinh dục từ 1 - 3 ngày, nhưng thời gian có khả năng thụ thai sau khi rụng trứng chỉ kéo dài 8 - 12 giờ Gentry và cộng sự, (Hiệp hội ngũ cốc Hoa Kỳ, 1996) [37] nghiên cứu trên giống lợn Large White cho thấy ở lần rụng trứng ñầu tiên, số trứng rụng dao ñộng từ 6- 10 trứng, ở lần ñộng dục thứ 2, số trứng rụng từ 8 - 12 trứng, ở lần ñộng dục thứ 3, số trứng rụng từ 15 - 20 trứng Những nghiên cứu của Kiều Minh Lực và Rachtanan (2005) [22] cũng cho thấy số con sinh ra còn sống ñạt mức cao hơn trung bình khi lợn nái ñược phối giống lần ñầu trong

Trang 27

giai ñoạn 34-44 tuần tuổi, cao nhất lúc 38 tuần tuổi, phối giống sớm trước 34 tuần tuổi hoặc muộn sau 44 tuần tuổi ñều ảnh hưởng ñến số con sinh ra còn sống, ñặc biệt ở các lứa ñẻ thứ 2 và từ lứa thứ 6 trở ñi

- Ống dẫn trứng

Ống dẫn trứng là một ñôi ống uốn khúc bắt ñầu từ chỗ gần buồng trứng

và kéo dài ñến ñỉnh sừng tử cung Người ta chia ống dẫn trứng thành 4 phần chức năng: tua riềm, miệng hình phễu hướng về xoang bụng, phồng ống và ñoạn eo Ở lợn ống dẫn trứng dài từ 50 - 60 cm

Tua riềm và phễu có tác dụng hứng trứng sau khi rụng Phồng ống có chiều dài bằng 1/2 ống dẫn trứng, là nơi xảy ra quá trình thụ tinh Eo ống nối

từ cuối phồng ống ñến ñầu mút sừng tử cung ðây là “ổ chứa” hay còn gọi là rào chắn ñối với tinh trùng Tại ñây, tinh trùng ñược chọn lọc và phóng thích từng ñợt ñến vị trí thụ tinh

Niêm mạc trong ống dãn trứng có 3 dạng lông nhung: bậc 1, bậc 2, bậc

3 Các lông nhung này cử ñộng theo hướng về dạ con, kết hợp với sự con rút của ống dẫn trứng, áp lực do dịch bao noãn và dịch tiết của ống dẫn trứng làm cho trứng xoay tròn một cách ổn ñịnh, dịch chuyển về phía tử cung, giúp cho quá trình thụ tinh và hợp tử không làm tổ trong ống dẫn trứng

Dịch trong ống dẫn trứng chứa nhiều dinh dưỡng, albumin và một số hormon steroid làm tăng cường năng lực thụ tinh và khả năng hoạt ñộng của tinh trùng Ở 1/3 phía trên ống dẫn trứng, trứng ñã ñủ ñộ thành thục, nếu không ñược thụ tinh sẽ bị bao bọc bởi 1 lớp albumin ngày càng dày lên trong quá trình di chuyển của trứng, tinh trùng không còn ñủ khả năng xuyên thủng vỏ trứng ñể thực hiện thụ tinh

-Tử cung

Trang 28

Tử cung lợn là dạng tử cung phân nhánh, gồm 3 phần: sừng tử cung (dài 50 - 100 cm), thân tử cung (dài 8 - 12 cm), cổ tử cung (dài 18-20 cm)

Thân và sừng tử cung có nhiều lông nhung, tiết ra dịch nội mạc tử cung gồm chủ yếu là protein huyết thanh và một phần nhỏ những protein ñặc thù của tử cung Những dịch tiết này cũng kiểm soát quá trình sinh trưởng và làm tổ của phôi Khi ñộng dục, sự co rút của tử cung kết hợp với nhịp co rút của ống dẫn trứng và buồng trứng góp phần vào quá trình thụ tinh Mặt khác, tử cung giúp cho việc vận chuyển tinh trùng từ vị trí xuất tinh ñến vị trí thụ tinh Nó là ổ chứa thứ hai ñối với tinh trùng Tại ñây tinh trùng ñược kiện toàn năng lực thụ tinh, có những biến ñổi về màng và acrosom Tử cung còn ñiều hoà chức năng của thể vàng, tiết ra PGF2 làm thoái hoá thể vàng, nhờ ñó buồng trứng hoạt ñộng theo chu kỳ Tử cung nơi khởi nguồn cho quá trình làm tổ,mang thai và ñẻ Trước khi phôi bám vào tử cung, chất dinh dưỡng nuôi phôi lấy từ noãn hoàng,sau ñó là sữa tử cung Sau khi phôi bám vào tử cung, chất dinh dưỡng và chất thải ñược trao ñổi giữa mẹ và phôi qua nhau thai

Cổ tử cung ở lợn không có nếp gấp, thường ñóng chặt, trừ khi chịu ñực hoặc ñẻ mới giãn ra Khi mang thai, cổ tử cung có thể tăng lên về khối lượng

từ 8 - 10 lần

Niêm mạc cổ tử cung gồm những ñại phân tử mucin mà thành phần chủ yếu là glycoprotein, có ñặc tính; có dạng dương xỉ, ñàn hồi, nhớt, keo dính Khi ñộng dục, hàm lượng oestrogen cao, các ñại phân tử mucin của niêm dịch ñược ñịnh hướng, khoảng cách giữa chúng từ 2-5 Mm cho phép tinh trùng di chuyển theo những khe hở này vào rãnh tử cung Trong pha thể vàng, các ñại phân tử mucin không còn ñịnh hướng, khe hở hẹp lại Cổ tử cung có chức năng: là ổ chứa thứ nhất ñối với tinh trùng, tại ñây niêm dịch

Trang 29

cổ tử cung tẩy bỏ tinh thanh, chọn lọc tinh trùng sống, nhờ ñó hạn chế vận chuyển tinh trùng chết và tinh trùng kém phẩm chất vào bên trong

Trong thời kỳ mang thai, niêm dịch cổ tử cung không còn hình dương

xỉ nữa, ñặc lại thành nút keo bịt kín cổ tử cung, không cho tinh trùng và vi khuẩn xâm nhập vào bên trong

- Âm ñạo

Âm ñạo lợn có hình ống, thành mỏng và rất ñàn hồi, dài từ 10 - 12 cm

Có chức năng là cơ quan giao cấu, giữ vai trò ñáp ứng tâm lý sinh dục Là một trong những vị trí chính cho phản ứng kháng nguyên - kháng thể của tinh trùng Dịch âm ñạo toan tính, có chức năng diệt khuẩn và bôi trơn ñường sinh dục khi giao phối cũng như khi lợn ñẻ

2.2.2.3 S ự thụ tinh

Lợn thuộc loài thụ tinh tử cung Cổ tử cung lợn không có nếp nhăn và khi chịu ñực cao ñộ, cổ tử cung mở hết nên rất thuận lợi cho việc thụ tinh nhân tạo Tinh trùng có thể sống trong tử cung lợn 30 giờ Tốc ñộ di chuyển của tinh trùng từ 12 - 16 mm/ phút Khi ñộng dục, do sự tăng tiết của dịch ống dẫn trứng và dịch tử cung, tạo thành dòng dịch chảy từ ống dẫn trứng xuống tử cung Kết hợp với sự co thắt của ống dẫn trứng, tử cung và fenalin

do trứng rụng tiết ra, tinh trùng di chuyển nhanh hơn trong ñường sinh dục Sau khi thụ tinh 1,5 - 3 giờ tinh trùng ñã lên ñến vị trí 1/3 phía trên ống dẫn trứng ñể có thể thụ tinh

Trang 30

ñặc trưng theo loài, nhưng phải có số lượng ñủ lớn của hàng triệu tinh trùng mới phá vỡ ñược màng phóng xạ của 1 tế bào trứng

+ Giai ñoạn ñi vào tế bào trứng

ðầu tinh trùng tiết ra men zonalizin phân giải màng trong suốt Men này ñặc trưng cho loài, nên chỉ có tinh trùng cùng loài mới phát huy tác dụng Tinh trùng ñi qua khe hở giữa màng trong suốt và màng noãn hoàng, có khoảng vài chục tinh trùng tiếp cận ñược với màng noãn hoàng hay tế bào trứng

+ Giai ñoạn phá màng noãn hoàng

ðầu tinh trùng tiết ra men neuromidaza ñể phá màng noãn hoàng, tạo

ra cửa sổ, sau ñó chỉ có 1 tinh trùng có sức sống cao vào tiếp xúc với nhân của trứng Ngay sau ñó hình thành màng ngăn không cho tinh trùng khác vào nữa Sau khi tinh trùng xâm nhập vào trong noãn, sẽ làm khử cực và ñẩy các tinh trùng khác ra Bào tương của tinh trùng sẽ hoà lẫn với bào tương của noãn, nhân của tinh trùng ñồng hoá dịch noãn tăng nhanh về kích thước, tương xứng với nhân của trứng Ngay sau ñó màng nhân của tiền nhân trứng

và tiền nhân tinh trùng sẽ mất ñi, các nhiễm sắc thể xoắn lại, ngắn và dầy nên Hợp tử có 2 n nhiễm sắc thể ñược hình thành

2.2.24: S ự phát triển của thai lợn

Hợp tử ñược hình thành sẽ di chuyển về 2 sừng tử cung ñể làm tổ Ngày 1: 2 tế bào (ở 1/3 phía trên ống dẫn trứng)

Ngày 2: 4 tế bào (ở ống dẫn trứng)

Ngày 3-5: 8 tế bào

Ngày 5 - 6: phôi dâu 16 - 32 tế bào

Ngày 6 - 7: phôi dâu chặt 64 tế bào (hợp tử ñã di chuyển ñến sừng tử cung) Ngày 6 - 8: phôi nang sớm (hợp tử làm tổ trong niêm mạc tử cung) Ngày 9: phôi nang thoát màng

Trang 31

Sự phát triển của phôi thai lợn ñược chia thành 3 thời kì: Thời kì trứng bắt ñầu từ khi trứng rụng ñược thụ tinh ñến khi hình thành nang phôi, túi phôi (kéo dài 6 - 10 ngày) Thời kì phôi thai: Là thời kỳ hình thành nhau thai, các

tế bào và khí quan của cơ thể (kéo dài từ ngày thứ 11 ñến ngày thứ 40) Thời

kỳ bào thai: Là giai ñoạn phân chia kết cấu của tế bào và cơ quan (kéo dài từ ngày thứ 41 ñến khi ñẻ)

Tuy nhiên cũng như các loài gia súc khác, thai lợn sinh trưởng rất nhanh vào giai ñoạn cuối kì có thai (65 - 70 % khối lượng thai ñược tạo thành từ 30 ngày cuối)

Dựa vào tốc ñộ sinh trưởng của thai, người ta chia thời gian mang thai của lợn thành 2 thời kỳ Lợn chửa kỳ I: 84 ngày ñầu, còn ñược gọi là giai ñoạn kinh tế và lợn chửa kỳ II (30 ngày cuối) Nhiều công trình nghiên cứu

ñã chỉ ra rằng, nếu ở giai ñoạn lợn chửa kỳ I cho ăn quá nhiều, lợn quá béo

sẽ làm tăng tỉ lệ chết thai, kết quả làm giảm số con còn sống ñẻ ra từ 6 - 8

% Ở giai ñoạn 2, thai lợn sinh trưởng nhanh, ñồng thời lợn mẹ cần có sức khoẻ ñể ñẻ, tiết sữa và nuôi con, nên phải tăng lượng thức ăn cả về số lượng và chất lượng

2.3 Năng suất sinh sản và các yếu tố ảnh hưởng

2.3.1 Các chỉ tiêu năng suất sinh sản ở lợn nái

Có nhiều chỉ tiêu sinh học ñánh giá năng suất sinh sản ở lợn nái Theo

Võ Trọng Hốt, 2000 [19], năng suất sinh sản của lợn nái ñược xét trên các chỉ tiêu sau: chu kì ñộng dục, tuổi thành thục về tính dục, tuổi có khả năng sinh sản, thời gian chửa và số con ñẻ ra/lứa

Trang 32

Nhiều tác giả cho rằng: năng suất sinh sản do 2 yếu tố cấu thành Số con cai sữa/lứa và số lứa ñẻ/năm 2 yếu tố này do nhiều yếu tố khác cấu thành, ñược tóm tắt theo sơ ñồ sau:

Sơ ñồ năng suất sinh sản của lợn nái

Theo Mabry và cộng sự, 1996 [51], các tính trạng năng suất sinh sản của lợn nái bao gồm: số con ñẻ ra, số con cai sữa, khối lượng cả ổ 21 ngày tuổi và số lứa ñẻ / nái / năm, các tính trạng này có tầm quan trọng về kinh tế

và ảnh hưởng ñến lợi nhuận của người sản xuất lợn giống cũng như người nuôi lợn thương phẩm

Mục ñích của người chăn nuôi là thu ñược lợi nhuận Năng suất càng cao thì lợi nhuận càng cao Ở các trang trại chăn nuôi lợn nái, ngoài những diễn biến ñột xuất của giá cả thị trường, năng suất sinh sản là yếu tố quyết ñịnh giá thành sản phẩm và lợi nhuận Trong ñó tiêu tốn thức ăn/kg sản phẩm

T.G nuôi con

T.G chờ phối

Tỷ lệ thụ

thai

K.C từ CS-ð.D

Số trứng rụng

S.trứng ñươc T.T

Tỷ lệ thai chết

Số con cai sữa/lứa

Số lứa ñẻ/năm

Số con CS/nái/năm

Trang 33

chiếm từ 60 - 70 % chi phắ sản xuất là yếu tố quan trọng nhất phản ánh ựầy

ựủ nhất năng suất sinh sản ở lợn nái (Spruill, Hiệp hội ngũ cốc Hoa Kỳ, 1996) [37] Vì tiêu tốn thức ăn phản ánh bệnh tật, tỷ lệ tử vong, sự lãng phắ thức ăn,

tỷ lệ thụ thai, số con/ ổ đó là chỉ số tốt hơn cả ựể ựo năng suất sinh sản và hiệu quả của trang trại (Wheathers, 1996) [37]

2.3.2 Các yếu tố ảnh hưởng ựến năng suất sinh sản của lợn nái

- Các yếu tố di truyền:

Yếu tố di truyền biểu hiện cụ thể bằng giống, là yếu tố ựầu tiên ảnh hưởng ựến năng suất sinh sản ở lợn nái Các giống lợn khác nhau cho năng suất sinh sản khác nhau Theo đặng Vũ Bình (2002) [2], giống là yếu tố quan trọng ảnh hưởng ựến năng suất sinh sản của lợn nái Trong cùng một giống, năng suất từng cá thể cũng khác nhau Vì vậy chọn lọc nhân tạo ựạt ựược sự tiến bộ di truyền nhanh hơn chọn lọc tự nhiên

Bên cạnh ựó, công tác lai giống ựã tạo ra sự tiến bộ di truyền nhanh chóng Các tác giả Chritiaus và Johnson, Hiệp hội Ngũ cốc Hoa Kỳ, (1996) [37] cho rằng: do có ưu thế lai mà nái lai có số con ựẻ ra sống tăng 8 % so với

bố mẹ chúng

Nhờ có những tiến bộ vượt bậc trong công tác giống, ngày nay các giống lợn ựã ựược chuyên hoá cao Child và cộng sự (1998) [52] căn cứ vào khả năng sinh sản và sức sản xuất thịt, ựã chia các giống lợn làm 4 nhóm chắnh như sau:

+ Các giống ựa dụng: Yorkshire, Landrace và một số dòng nguyên chủng ựược xếp vào loại có khả năng sản xuất thịt và khả năng sinh sản khá

+ Các giống chuyên dụng Ộdòng bốỢ: Piétrain, Landrace (Bỉ), Duroc (Mỹ) có khả năng sinh sản trung bình nhưng khả năng sản xuất thịt cao

Trang 34

+ Các giống chuyên dụng “dòng mẹ”: Yorkshire, Landrace cải tiến ñặc biệt một số giống chuyên sản của Trung quốc như Taihu (ñiển hình là Meishan) có khả năng sinh sản ñặc biệt cao nhưng khả năng sản suất thịt kém

+ Các giống ñịa phương có ñặc tính chung là khả năng sinh sản và sức sản xuất thịt kém nhưng có khả năng thích nghi tốt với môi trường

- Các yếu tố môi trường

Hầu hết các chỉ tiêu sinh sản của lợn nái có hệ số di truyền thấp, vì vậy nó chịu tác ñộng chủ yếu bởi các yếu tố môi trường Phương thức nuôi, chế ñộ dinh dưỡng, công tác quản lý phối giống, lứa ñẻ, mùa vụ, bệnh tật ñều có ảnh hưởng ñến năng suất sinh sản của lợn nái

+ Chế ñộ dinh dưỡng là yếu tố ngoại cảnh hàng ñầu ảnh hưởng ñến năng suất sinh sản của lợn nái Trong ñó, năng lượng trao ñổi (ME), protein, các axit amin không thay thế, khoáng, vitamin là những thành phần quan trọng nhất

Yamada và cộng sự (1998) [55] cho biết, nuôi dưỡng hạn chế lợn cái trong giai ñoạn hậu bị sẽ làm tăng tuổi ñộng dục lần ñầu, tăng tỷ lệ loại thải

so với nuôi dưỡng ñầy ñủ Các nhà chăn nuôi Hoa Kỳ khuyến cáo nên cho lợn hậu bị ăn tự do ñến 90 kg khối lượng (200 lb), sau ñó cho ăn hạn chế trước khi phối giống (ñộng dục lần 3) 5- 7 ngày lại cho ăn tự do Gordon, (1997) [47] cũng cho biết: lợn nái ăn gấp ñôi luợng thức ăn ở giai ñoạn trước phối giống và ở ngày phối giống so với bình thường có tác dụng làm tăng số trứng rụng và số con ñẻ ra/ổ

Trong giai ñoạn chửa, khẩu phần chính xác của lợn nái chửa phụ thuộc vào khối lượng lợn, ngày tuổi, tính trạng béo hay gầy, kiểu chuồng, tuổi cai sữa lợn con, khí hậu hoặc nhiệt ñộ môi trường Lợn nái chửa lứa 1 phải tăng trọng từ 32- 45,4 kg, lợn nái chửa từ lứa thứ 2 trở ñi phải tăng khối lượng từ

Trang 35

22,5- 32 kg trong thời gian chửa (Hollis, Hiệp Hội Ngũ côc Hoa Kỳ, 1996) [37] Tuy nhiên 2/3 khối lượng thai ựược hình thành ở 1/3 giai ựoạn cuối kì

có thai Vì vậy ở giai ựoạn ựầu (2/3 thời gian ựầu kì có thai) phải cho ăn hạn chế Những nghiên cứu của Wood (1988) [56] cho biết: Nuôi dưỡng lợn nái với mức dinh dưỡng cao ở thời kì chửa ựầu sẽ làm tăng tỷ lệ chết phôi Vũ đình Tôn (2008)[31] cũng cho biết: Lợn nái mang thai nếu ăn dưới 2 kg thức

ăn thì lợn mẹ phải huy ựộng dự trữ của cơ thể ựể hỗ trợ cho tăng trọng của thai, dẫn ựến số lượng lợn con/ổ giảm, khối lượng sơ sinh lợn con cũng giảm

Trong giai ựoạn nuôi con, ở vài ngày ựầu cho ăn hạn chế, sau ựó tăng dần ựến khi cho ăn tự do sau khi ựẻ 5 - 7 ngày (Luse, Hiệp hội ngũ cốc Hoa

Kỳ, 1996) [37]

+ Mùa vụ và nhiệt ựộ môi trường

Mùa vụ và nhiệt ựộ có ảnh hưởng ựến khả năng sinh sản của lợn nái Lợn nái phối giống vào các tháng nóng có tỷ lệ thụ thai thấp, số con ựẻ ra ắt, mức ựộ ựồng ựều trong một lứa ựẻ không cao Thời tiết nóng thường không ựến mức gây chết lợn nhưng có thể ảnh hưởng ựến tỷ lệ thụ thai, làm giảm một phần lượng tiêu thụ thức ăn và dẫn ựến năng suất tụt xuống (Jonen, 1996) [37] Diehl và Thomson (1996) [37] cũng cho biết nhiệt ựộ cao trên

850F (29,50C) sẽ làm chậm hoặc ngăn cản sự xuất hiện ựộng dục, giảm mức

ựộ rụng trứng và làm tăng hiện tượng chết thai sớm Kết quả nghiên cứu ở Michigan cho thấy, lợn hậu bị mỗi ngày chịu ựựng 1040F (400C) trong 2 giờ, trong vòng 1 - 13 ngày sau phối giống, tỷ lệ phôi sống giảm 35 - 40%

+ Tuổi và lứa ựẻ ựều là yếu tố quan trọng ảnh hưởng ựến năng suất sinh sản của lợn nái Lợn nái kiểm ựịnh có tỷ lệ ựẻ và năng suất thấp hơn so với nái cơ bản (Koketsu và cộng sự, 1998) [48] Khả năng sinh sản của lợn

Trang 36

hoặc hơi giảm ñến lứa ñẻ thứ 6, sau ñó giảm rõ rệt khi lứa ñẻ tăng lên Số con/ổ có quan hệ chặt chẽ ñến tuổi của lợn nái và giảm nhanh sau 4 - 5 tuổi (Colin, 1998) [43]

+ Quản lý phối giống bao hàm cả việc phát hiện ñộng dục, phương thức phối giống và kỹ thuật phối giống ðây là những yếu tố trực tiếp ảnh hưởng ñến tỷ lệ thụ thai, số con ñẻ ra/ổ, thời gian chờ phối hay thời gian phi sản xuất ở lợn nái

Số lần phối giống trong một lần ñộng dục ở lợn nái có ảnh hưởng ñến

số con ñẻ ra/ổ Phối ñơn trong một chu kì ñộng dục ở lúc chịu ñực cao nhất

có thể ñạt ñược số con ñẻ /ổ cao, nhưng phối hai lần trong một chu kỳ ñộng dục làm tăng số con ñẻ ra/ổ (Berger và Leman, 1997) [37]

Phối giống kết hợp giữa nhảy trực tiếp và thụ tinh nhân tạo làm tăng 0,5 lợn con so với phối giống riêng rẽ Phối giống bằng thụ tinh nhân tạo làm

tỷ lệ thụ thai và số con ñẻ ra /ổ ñều thấp hơn từ 0 - 10% so với phối giống trực tiếp (Colin, 1998) [43]

Chất lượng tinh dịch và kỹ thuật phối giống là một yếu tố rất quan trọng ðối với lợn nái ngoại, lượng tinh dịch phải ñạt từ 80- 100 ml và 2,5 - 3

tỷ tinh trùng tiến thẳng cho một lần phối

Tổng kết các công trình nghiên cứu ở Mỹ, Danion và Thomson (1996) [37] ñã ñưa ra biểu ñồ sau:

Trang 37

Ảnh hưởng của thời ñiểm dẫn tinh ñến tỷ lệ thụ thai của lợn

+ Thời gian cai sữa

Thời gian bú sữa của lợn con dài, lợn nái có số con ñẻ ra còn sống /ổ cao, thời gian ñộng dục trở lại ngắn Lợn nái cai sữa ở 28 -35 ngày, thời gian ñộng dục trở lại là 4 - 5 ngày, có thể phối giống và thành tích sinh sản tốt (Colin, 1998) [43] Nếu giảm thời gian cai sữa từ 15 xuống còn 10 ngày sẽ làm giảm trên 0,2 con /ổ (Gordon, 2004) [47]

+ Bệnh tật và môi trường sống

Sẩy thai, thai gỗ, chết lưu và chu kỳ ñộng dục không bình thường là biểu hiện của bệnh lí Bệnh lepto, sảy thai truyền nhiễm, rối loạn sinh sản do parvo virus, bệnh rối loạn hô hấp sinh sản trực tiếp gây sảy thai, thai gỗ và thai chết lưu ở lợn Các bệnh khác như viêm vú, viêm tử cung, suyễn, ỉa chảy không những làm suy giảm sức khoẻ của lợn nái mà còn có thể gây nhiễm khuẩn ở lợn con, tăng tỷ lệ chết và tỷ lệ còi cọc ở lợn con

Sức khoẻ nói chung và bệnh tật nói riêng có liên quan chặt chẽ với môi

T.G phối tốt nhất

Trang 38

thời lợn còn thải ra phân, nước tiểu và các vi sinh vật gây bệnh Các tác nhân gây bệnh như vi khuẩn, virus, bào tử, noãn bào, trứng giun … sống trong môi trường khi chúng truyền từ con lợn này sang con lợn khác ðiều kiện tự nhiên của môi trường sẽ quyết ñịnh chúng sẽ ñe doạ con lợn khác trong bao lâu

Sự thông thoáng của môi trường chuồng lợn, nhiệt ñộ và ñộ ẩm quá cao hoặc quá thấp ñều ảnh hưởng ñến năng suất sinh sản của lợn nái và sức khoẻ của lợn con Cutis, (1996) [37] cho rằng: làm giảm tối thiểu các tác ñộng xấu của môi trường là một chìa khoá cho việc chăn nuôi lợn có hiệu quả

+ Sức sống của lợn con

Năng suất sinh sản của nái không chỉ phụ thuộc vào sức sản xuất của chúng mà còn phụ thuộc vào lợn con Vì kết quả cuối cùng của năng suất sinh sản là số con ñẻ ra sống, số con sống ñến cai sữa, khối lượng cai sữa và số lứa ñẻ/ năm có liên quan trực tiếp ñến lợn con

Lợn con mới sinh có những ñặc ñiểm chính là: Hệ thống tiêu hoá chưa phát triển, pH dạ dày trên 3,5; trong dạ dày chưa có HCl tự do nên chưa có khả năng ngăn cản các loại vi khuẩn xâm nhập theo ñường tiêu hoá cũng như tiêu hoá những loại thức ăn khó tiêu Khả năng ñiều tiết thân nhiệt kém, các phản xạ có ñiều kiện mới ñược thiết lập, hệ thống miễn dịch chưa phát triển nên khả năng chống lại các tác nhân gây bệnh hoàn toàn phụ thuộc vào lượng kháng thể lợn con tiếp nhận ñược từ sữa ñầu của lợn mẹ

Theo Bzowska và cộng sự (1997) [42], hệ thống miễn dịch bắt ñầu phát triển ở thai lợn 50 ngày tuổi, ở 70 ngày tuổi thai lợn ñã có thể phản ứng với những kháng nguyên lạ Tuy nhiên do môi trường tử cung là vô sinh nên khi vừa ñẻ ra trong cơ thể lợn con hoàn toàn chưa có một lượng kháng thể nào Lợn con phụ thuộc vào kháng thể có trong sữa ñầu Sữa ñầu rất giàu dinh dưỡng và kháng thể Theo ðặng Xuân Bình (2000) [5] lượng protein trong sữa ñầu gấp 3 lần sữa thường, trong ñó một nửa là kháng thể γglobulin

Trang 39

Nhưng lượng protein trong sữa ñầu cũng giảm nhanh chóng, sau 14 - 16 giờ tiết sữa, lượng protein sữa ñầu ñã giảm bằng sữa thường Mặt khác lượng sữa của lợn mẹ sau khi sinh, tăng cao nhất ở ngày thứ 19 - 20 rồi giảm ñi nhanh chóng ở ngày 21, kéo theo lượng kháng thể cung cấp cho lợn con cũng giảm

ñi ñột ngột

Kháng thể IgA trong sữa ñầu và sữa thường ñược gắn vào cơ chất “ s” trên nhung mao của tế bào biểu mô niêm mạc ruột non, chúng có tác dụng ngăn cản không cho kháng nguyên, vi khuẩn bám dính gây bệnh Vì vậy IgA chỉ có tác dụng cục bộ, ngăn cản vi khuẩn gây bệnh trên ñường tiêu hoá

Khả năng kháng bệnh của kháng thể ñược cung cấp từ sữa mẹ phụ thuộc vào kháng nguyên và mầm bệnh mà lợn mẹ tiếp xúc trong thời gian mang thai ðặc biệt phụ thuộc vào lượng sữa ñầu mà lợn con bú ñược, trong ñó rất nhiều kháng thể, nhiều ñến mức có thể ngăn cản hệ thống miễn dịch của lợn con tiếp xúc với kháng nguyên Vì vậy ñến 10 ngày tuổi lợn con mới bắt ñầu sản xuất ñược một ít kháng thể IgG, IgA và tăng dần theo thời gian ñến khoảng 4 - 5 tuần tuổi lượng kháng thể này mới ñủ khả năng bảo hộ cho lợn con

Ở 21 ngày tuổi là ñiểm giao cắt giữa lượng kháng thể ñược cung cấp

từ sữa mẹ giảm xuống và lượng kháng thể lợn con sản xuất ñược tăng lên ñó

là thời ñiểm khủng khoảng về dinh dưỡng do lượng sữa mẹ giảm xuống ñột ngột và khủng khoảng về lượng kháng thể thấp trong cơ thể

Nói chung khả năng phản ứng của lợn con theo mẹ với môi trường là rất yếu ớt Tỷ lệ nuôi sống và thể trạng lợn con lúc cai sữa phụ thuộc vào công tác quản lý ñàn và kĩ thuật chăm sóc nuôi dưỡng chúng

2.4 Tiêu tốn thức ăn và giá thành sản phẩm lợn cai sữa

2.4.1 Tiêu tốn thức ăn trên 1 kg sản phẩm lợn cai sữa

Tiêu tốn thức ăn luân có tương quan âm với các chỉ tiêu sinh sản ở lợn

Trang 40

ñẻ/nái/năm, là những chỉ tiêu quan trọng nhất của năng suất sinh sản.Vì vậy, tiêu tốn thức ăn chính là thước ño của năng suất sinh sản

Tiêu tốn thức ăn/1 kg sản phẩm lợn cai sữa thấp chứng tỏ năng suất sinh sản của ñàn lợn nái cao và ngược lại Theo Bùi ðức Lũng và cộng sự (1995) [23], với khẩu phần cho nái chờ phối và nái chửa kì I là 2,0 kg (mức năng lượng 2.800 Kcal, protein thô 13 %), nái chửa kì II: 2,5 kg (2900 Kcal, protein thô 13%), nái nuôi con 4,5 - 5,5 kg (3.000 Kcal, protein thô 15%), mất 6,2 - 6,5 Kg thức ăn cho 1 kg lợn con giống

Tiêu tốn thức ăn/kg sản phẩm lợn cai sữa bao gồm tiêu tốn thức ăn cho lợn mẹ trong giai ñoạn chờ ñộng dục và phối giống hay còn ñược gọi là giai ñoạn chờ phối, tiêu tốn thức ăn trong giai ñoạn mang thai, tiêu tốn thức ăn cho lợn mẹ nuôi con và tiêu tốn thức ăn cho lợn con tập ăn Ở các trại dùng ñực nhảy trực tiếp nó còn bao gồm cả tiêu tốn thức ăn cho lợn ñực giống

Do năng suất sinh sản phụ thuộc vào lứa ñẻ, mùa vụ, tuổi của lợn nái nếu chính xác nhất phải theo dõi trên cả một ñời của lợn nái Việc này sẽ rất khó khăn, vì vòng ñời của lợn nái từ 4 - 5 năm ðể khắc ñiều này, người ta sử dụng số liệu của ổ ñẻ, càng nhiều ổ ñẻ số liệu thu ñược càng chính xác

Trong ñiều kiện chăn nuôi ở Việt Nam, các trang trại chủ yếu sử dụng máng ăn bán tự ñộng, hoặc máng xi măng kéo dài chung cho nhiều lợn nái nên việc ñịnh

lượng chính xác lượng thức thức ăn tiêu thụ cho từng cá thể lợn nái là không thể thực hiện ñược Tuy nhiên có thể căn cứ vào khẩu phần ăn hàng ngày, sổ kho và bản thanh toán khoán hàng năm của công nhân nhận khoán, từ ñó có ñược số liệu chính xác về lượng tiêu thụ thức ăn bình quân của mỗi lợn nái trong các giai ñoạn

TA chờ phối + TA chửa +TA nuôi con + TA tập ăn Tiêu tốn TA/kg cai sữa =

Khối lượng cai sữa (ổ)

Ngày đăng: 04/12/2013, 19:18

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng 4.3.1 Năng suất sinh sản của lợn ông bà C1230, C1050 và lợn bố mẹ CA, C22 (Lứa 1) - Đánh giá năng suất sinh sản của hai dòng lợn ông bà c1230, c1050 và lợn bộ me ca, c22 trên địa bàn tỉnh nam định
Bảng 4.3.1 Năng suất sinh sản của lợn ông bà C1230, C1050 và lợn bố mẹ CA, C22 (Lứa 1) (Trang 68)
Bảng 4.3.2: Năng suất sinh sản của lợn ông bà C1230, C1050 và lợn bố mẹ CA, C22 (Lứa 2) - Đánh giá năng suất sinh sản của hai dòng lợn ông bà c1230, c1050 và lợn bộ me ca, c22 trên địa bàn tỉnh nam định
Bảng 4.3.2 Năng suất sinh sản của lợn ông bà C1230, C1050 và lợn bố mẹ CA, C22 (Lứa 2) (Trang 69)
Bảng 4.3.3 Năng suất sinh sản của lợn ông bà C1230, C1050 và lợn bố mẹ CA, C22 - Đánh giá năng suất sinh sản của hai dòng lợn ông bà c1230, c1050 và lợn bộ me ca, c22 trên địa bàn tỉnh nam định
Bảng 4.3.3 Năng suất sinh sản của lợn ông bà C1230, C1050 và lợn bố mẹ CA, C22 (Trang 70)
Bảng 4.3.4 Năng suất sinh sản của lợn ông bà C1230, C1050 và lợn bố mẹ CA, C22 - Đánh giá năng suất sinh sản của hai dòng lợn ông bà c1230, c1050 và lợn bộ me ca, c22 trên địa bàn tỉnh nam định
Bảng 4.3.4 Năng suất sinh sản của lợn ông bà C1230, C1050 và lợn bố mẹ CA, C22 (Trang 71)
Bảng 4.3.5 Năng suất sinh sản của lợn ông bà C1230, C1050 và lợn bố mẹ CA, C22 (Lứa 5) - Đánh giá năng suất sinh sản của hai dòng lợn ông bà c1230, c1050 và lợn bộ me ca, c22 trên địa bàn tỉnh nam định
Bảng 4.3.5 Năng suất sinh sản của lợn ông bà C1230, C1050 và lợn bố mẹ CA, C22 (Lứa 5) (Trang 72)
Bảng 4.3.6 Năng suất sinh sản của lợn ông bà C1230, C1050 và lợn bố mẹ CA, C22 (Lứa 6) - Đánh giá năng suất sinh sản của hai dòng lợn ông bà c1230, c1050 và lợn bộ me ca, c22 trên địa bàn tỉnh nam định
Bảng 4.3.6 Năng suất sinh sản của lợn ông bà C1230, C1050 và lợn bố mẹ CA, C22 (Lứa 6) (Trang 73)
Bảng 4.3.7 Năng suất sinh sản của lợn ông bà C1230, C1050 và lợn bố mẹ CA, C22 (Lứa 7) - Đánh giá năng suất sinh sản của hai dòng lợn ông bà c1230, c1050 và lợn bộ me ca, c22 trên địa bàn tỉnh nam định
Bảng 4.3.7 Năng suất sinh sản của lợn ông bà C1230, C1050 và lợn bố mẹ CA, C22 (Lứa 7) (Trang 74)
Bảng 4.3.8 Năng suất sinh sản của lợn ông bà C1230, C1050 và lợn bố mẹ CA, C22 (Lứa 8) - Đánh giá năng suất sinh sản của hai dòng lợn ông bà c1230, c1050 và lợn bộ me ca, c22 trên địa bàn tỉnh nam định
Bảng 4.3.8 Năng suất sinh sản của lợn ông bà C1230, C1050 và lợn bố mẹ CA, C22 (Lứa 8) (Trang 75)
Bảng  4.4 Năng suất sinh sản của lợn bố mẹ CA ở 4 huyện tỉnh Nam ðịnh - Đánh giá năng suất sinh sản của hai dòng lợn ông bà c1230, c1050 và lợn bộ me ca, c22 trên địa bàn tỉnh nam định
ng 4.4 Năng suất sinh sản của lợn bố mẹ CA ở 4 huyện tỉnh Nam ðịnh (Trang 90)
Bảng  4.5 Năng suất sinh sản của ủàn lợn bố mẹ C22 ở 4 huyện tỉnh Nam ðịnh - Đánh giá năng suất sinh sản của hai dòng lợn ông bà c1230, c1050 và lợn bộ me ca, c22 trên địa bàn tỉnh nam định
ng 4.5 Năng suất sinh sản của ủàn lợn bố mẹ C22 ở 4 huyện tỉnh Nam ðịnh (Trang 93)
Bảng 4.6 Tỡnh hỡnh mắc một số bệnh thụng thường trờn ủàn lợn ụng bà và lợn bố mẹ - Đánh giá năng suất sinh sản của hai dòng lợn ông bà c1230, c1050 và lợn bộ me ca, c22 trên địa bàn tỉnh nam định
Bảng 4.6 Tỡnh hỡnh mắc một số bệnh thụng thường trờn ủàn lợn ụng bà và lợn bố mẹ (Trang 95)
Bảng 4.7 Tiêư tốn thức ăn/1kg sản phẩm lợn cai sữa - Đánh giá năng suất sinh sản của hai dòng lợn ông bà c1230, c1050 và lợn bộ me ca, c22 trên địa bàn tỉnh nam định
Bảng 4.7 Tiêư tốn thức ăn/1kg sản phẩm lợn cai sữa (Trang 98)
Bảng 4.9 Giá thành 1 kg sản phẩm lợn cai sữa - Đánh giá năng suất sinh sản của hai dòng lợn ông bà c1230, c1050 và lợn bộ me ca, c22 trên địa bàn tỉnh nam định
Bảng 4.9 Giá thành 1 kg sản phẩm lợn cai sữa (Trang 103)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w