Hỗn hợp A chứa Fe,Ag và Cu ở dạng bột, cho hỗn hợp A vào dung dịch chỉ chứa 1 chất tan, khuấy kĩ cho đến khi phản ứng kết thúc thì thấy Fe và Cu tan hết và còn lại lượng Ag đúng bằng l[r]
Trang 1TRƯỜNG THPT ĐỊNH AN BÀI TẬP ÔN LUYỆN CHƯƠNG 7
MÔN HÓA HỌC 12 NĂM HỌC 2019 - 2020
A BÀI TẬP TỰ LUẬN
I SẮT VÀ HỢP CHẤT CỦA SẮT
Bài 1 Viết phương trình phản ứng trong qua trình chuyển đổi sau:
a.Fe O x yAlt0 FeAl O2 3
Bài 2 Điền CTHH của chất vào những chỗ trống và lập các phương trình hóa học sau:
0
3
/
/
t d to d
loang
a Fe H SO SO
d FeS HNO NO Fe SO
Bài 3 Cho kim loại Fe vào lọ đựng oxi đun nóng, sau đó để nguội và cho vào bình đựng dung dịch HCl
Viết các phương trinh phản ứng xảy ra
Bài 4 Bằng phương pháp hóa học hãy phân biệt các mẫu hợp kim sau: Al-Fe; Al-Cu; Cu- Fe
Bài 5 Bằng phương pháp hóa học hãy phân biệt 3 mẫu kim loại Al,Cu,Fe
Bài Phân biệt 3 hỗn hợp sau bằng phương pháp hóa học
a Fe và FeO b Fe và Fe2O3 c FeO và Fe2O3
Bài 6 Cho 1,4g kim loại X tác dụng với dung dịch HCl thu được muối kim loại có số oxh +2 và 0,56 lít
H2 đkc Xác định X
Bài 7 Hòa tan hoàn toàn mg Fe vào dung dịch HNO3 thu được 0,448 lít NO đkc duy nhất Tính m
Bài 8 Cho một ít bột sắt nguyên chất tác dụng hết với dung dịch H2SO4 loãng thu được 560ml một chất khí ở đkc Nếu cho một lượng gấp đôi bột sắt nói trên tác dụng hết với CuSO4 thì thu được 1 chất rắn Tính khối lượng bột sắt đã dùng trong hai trường hợp trên và khối lượng chất rắn thu được
Bài 9 Cho 8 g hỗn hợp bột kim loại gồm Mg và Fe tác dụng hết với dung dịch HCl thấy thoát ra 5,6 lít
H2 đkc Tính % từng muối có trong dung dịch
Bài 10 hòa tan hoàn toàn 3,04g hỗn hợp bột sắt và đồng vào dung dịch HNO3 loãng thu được 0,896 lít
NO duy nhất (đkc) Xác định % khối lượng từng kim loại
Bài 11 Cho mg hỗn hợp Al và Fe phản ứng hoàn toàn với dung dịch HNO3 loãng thu được 2,24 lít NO duy nhất đkc Mặt khác cho m gam hỗn hợp này phản ứng với dung dịch HCl thu được 2,8 lít H2 đkc Tính m
Bài 12 Biết 2,3g hỗn hợp gồm MgO,CuO,FeO tác dụng vừa đủ với 100ml dung dịch H2SO4 0,2M Tính khối lượng muối thu được
Bài 13 Cho bột Fe tiếp xúc với oxi một thời gian, thấy khối lượng đã vượt quá 1,41g Nếu tạo thành một
oxit duy nhất, hãy xác định CT oxit đó
Bài 14 Cho 28,8g hỗn hợp A gồm Fe và Fe3O4 tác dụng với dung dịch HCl dư Được dung dịch B Cho
B tác dụng với dung dịch NaOH dư, kết tủa thu được nung trong không khí đến khối lượng không đổi được 32g chất rắn Tính % về khối lượng của Fe và Fe3O4 có tronmg hỗn hợp ban đầu
Bài 15 Cho 2,52g một kim loại M tác dụng hết với dung dịch H2SO4 loãng thu được 6,84 gam muối
Trang 2sanfat Xác định kim loại M
Bài 16 Hỗn hợp A chứa Fe và kim loại M có hóa trị không đổi trong mọi hợp chất Tỉ lệ số mol của M
và Fe trong hỗn hợp là 1:3 Cho 19,2g hỗn hợp A tan hết trong dung dịch HCl thu được 8,96 lít khí H2 Cho 19,2 gam hỗn hợp A tác dụng hết với khí clo thì cần 12,32 lít clo đkc Xác định kim loại M và % khối lượng các kim loại trong hỗn hợp A
Bài 17 Khử hoàn toàn 16g Fe2O3 bằng khí CO ở nhiệt độ cao Khí đi ra sau phản ứng được dẫn vào dung dịch Ca(OH)2 dư Tính khối lượng kết tủa thu được
Bài 18 Khử ag một oxit Fe bằng CO ở nhiệt độ cao, thu được 0,84g Fe và 0,88 lít CO2
a Viết phương trình phản ứng xảy ra dưới dạng tổng quát
b Xác định CT oxit Fe
c Tính Vml HCl 2M cần dùng để hòa tan hết ag oxit Fe ở trên
Bài 19 Khử hoàn toàn 0,3 mol FexOy bằng Al thu được 0,4 mol Al2O3 theo sơ đồ phản ứng:
0
2 3
t
x y
Fe O AlFeAl O Xác định CT oxit Fe
Bài 20 Nguyên tử của một nguyên tố có tổng số hạt là 82 trong đó số hạt mang điện nhiều hơn số hạt
không mang điện là 22
a Xác định X
b Viết cấu hình electron của X
Bài 21 Cho 1g sắt clorua tác dụng với lượng dư dung dịch AgNO3 thu được 2,6492g Ag Xác định CT của muối clorua
Bài Hỗn hợp A chứa Fe,Ag và Cu ở dạng bột, cho hỗn hợp A vào dung dịch chỉ chứa 1 chất tan, khuấy
kĩ cho đến khi phản ứng kết thúc thì thấy Fe và Cu tan hết và còn lại lượng Ag đúng bằng lượng Ag có trong A
a Xác định dung dịch B? Viết phương trình hóa học của các phản ứng xảy ra
b Nếu sau phản ứng thu được lượng Ag nhiều hơn g trong A thì dung dịch B chứa chất gì
Bài 22 Cho một hỗn hợp gồm có 1,12 g Fe và 0,24g Mg tác dụng với 250ml dung dịch CuSO4 Phản ứng thực hiện xong người ta thu được kim loại có khối lượng là 1,88g Tính nồng độ mol của CuSO4 đã dùng
Bài 23 Hòa tan 58g muối CuSO4.5H2O trong nước được 500ml dung dịch A
a Tính CM của dung dịch A
b Cho dần dần mạt Fe dư vào dung dịch trên Trình bày hiện tượng quan sát được và giải thích Viết phương trình hóa học của các phản ứng xảy ra dưới dạng phân tử và ion thu gọn Cho biết vai trò của các chất tham gia phản ứng Khối lượng kim loại thu được sau phản ứng tăng hay giảm bao nhiêu gam so với ban đầu
Bài 24 Người luyện gang từ quặng chứa Fe3O4 trong lò cao
a Viết các phương trình xảy ra trong lò cao
b Tính khối lượng quặng chứa 92,8% Fe3O4 để có 10 tấn gang chứa 4% và một số tạp chất Giả thiết hiệu suất của quá trình là 87,5%
Bài 25
a Viết các phương trình phản ứng của quá trình luyện thép từ gang
b Cần bao nhiêu tấn muối chứa 80% sắt (III) sunfat để có một lượng Fe bằng lượng Fe có trong 1 tấn
Trang 3quặng hematit chứa 64% Fe2O3
c Nếu lấy quặng hematit trên đem luyện gang, rồi luyện thép thì từ 10 tấn quặng sẽ thu được bao nhiêu tấn thép chứa 0,1%C và các tạp chất Giả thiết hiệu suất cỉa quá trình là 75%
Bài 26 Cho 3,08g Fe vào 150 ml dung dịch AgNO3 1M, lắc kĩ cho phản ứng xảy ra hoàn toàn thu được
m gam chất rắn Tính m
Bài 27 Ngâm một lá kim loại M có khối lượng 50g trong dung dịch HCl Sau khi thu được 336 ml H2 đkc thì khối lượng lá kim loại giảm 1,68% Xác định kim loại M
Bài 28 Cho Fe tác dụng với dung dịch H2SO4 loãng thu được V lít H2 đkc, dung dịch thu được cho bay hơi được tinh thể FeSO4.7H2O có khối lượng là 55,6g Tính thể tích H2 giải phóng ra ở đkc
Bài 29 Một loại quặng sắt trong thiên nhiên đã được loại bỏ tạp chất Hòa tan quặng này trong dung dịch
HNO3 thấy có khí màu nâu bay ra, dung dịch thu được cho tác dụng với dung dịch BaCl2 thấy có kết tủa trắng ( không tan trong axit mạnh) Xác định quặng sắt ở trên
Bài 30 Để khử hoàn toàn 17,6g hỗn hợp gồm Fe, FeO,Fe3O4, Fe2O3 đến Fe cần vừa đủ 2,24 lít CO đkc Tính khối lượng sắt thu được
Bài 31 Nung một mẫu thép thường có khối lượng 10g trong oxi dư thu được 0,1568 lít khí CO2 đkc Xác định % của cacbon có trong mẫu thép đó
Bài 32 Cần bao nhiêu tấn quặng manhetit chứa 80% Fe3O4 để sản xuất được 800 tấn gang có hàm
lượng Fe là 95% Biết rằng trong quá trình sản xuất lượng Fe hao hụt là 1%
Bài 33 Ngâm một đinh sắt nặng 4g trong dung dịch CuSO4, sau một thời gian lấy đinh sắt ra, sấy khô, cân nặng 4,2857g Tính khối lượng Fe tham gia phản ứng
Bài 34 Hỗn hợp A có FeO, Fe3O4, Fe2O3 Trong hỗn hợp A, mỗi oxit đều có 0,5 mol
a Tính khối lượng của hỗn hợp A
b tính khối lượng của oxi có trong hỗn hợp A
B BÀI TẬP TRẮC NGHIỆM KHÁCH QUAN
Câu 1: Ngâm 1 đinh sắt sạch trong 200 ml dung dịch CuSO4 Sau khi phản ứng kết thúc, lấy đinh sắt ra khỏi dung dịch, rửa nhẹ, sấy khô, thấy khối lượng đinh sắt tăng thêm 0,8 gam Nồng độ mol.l của dung dịch CuSO4 ban đầu là
Câu 2: Khi cho Fe vào dung dịch hỗn hợp các muối AgNO3, Cu(NO3)2, Pb(NO3)2 thì Fe sẽ khử các ion kim loại theo thứ tự ( ion đặt trước sẽ bị khử trước)
A Ag+, Pb2+,Cu2+ B Cu2+,Ag+, Pb2+ C Pb2+,Ag+, Cu2 D Ag+, Cu2+, Pb2+
Câu 3: Cho các cặp oxi hoá khử sau: Fe2+.Fe; Cu2+.Cu; Fe3+.Fe2+ Từ trái sang phải tính oxi hoá tăng dần theo thứ tự Fe2+, Cu2+, Fe3+ và tính khử giảm dần theo thứ tự Fe, Cu, Fe2+ Điều khẳng định nào sau đây
là đúng:
A Fe không tan được trong dung dịch CuCl2 B Cu có khả năng tan được trong dung dịch CuCl2.
C Fe có khả năng tan được trong các dung dịch FeCl3 và CuCl2
D Cu có khả năng tan được trong dung dịch FeCl2
Câu 4: Fe có Z =26 Cấu hình electron của ion Fe2+ là:
A 1s22s22p63s23p63d44s2 B 1s22s22p63s23p63d6
C 1s22s22p63s23p63d54s1 D Kết quả khác
Câu 5: Đốt cháy 8,4 gam Fe trong bình chứa lưu huỳnh (phản ứng vừa đủ) Khối lượng muối thu được là
Trang 4A 12,0 gam B 14,5 gam C Kết quả khác D 13,2 gam
Câu 6: Hoà tan 2,4 gam một oxit sắt cần vừa đủ 90 ml dung dịch HCl 1M Công thức của oxit sắt nói
trên là
Câu 7: Cho 0,64 gam Cu tác dụng với axit HNO3 đặc, dư Thể tích khí NO2 (đktc) thu được sau phản ứng là
Câu 8: Từ Fe2O3 người ta điều chế Fe bằng cách
A điện phân nóng chảy Fe2O3. B khử Fe2O3 ở nhiệt độ cao C nhiệt phân Fe2O3 D Tất cả đều
đúng
Câu 9: Cặp kim loại nào sau đây thụ động trong axit HNO3 đặc, nguội?
Câu 10: Chia m gam hỗn hợp Fe, Cu làm 2 phần bằng nhau:
Phần 1: Cho tác dụng với axit HCl dư thì thu được 2,24 lit khí H2 (đktc)
Phần 1: Cho tác dụng với axit HNO3 loãng thì thu được 4,48 lit khí NO (đktc)
Thành phần % khối lượng kim loại Fe trong hỗn hợp là
Câu 11: Câu 14: Hoà tan hoàn toàn 12g hỗn hợp Fe, Cu ( tỉ lệ mol 1:1) bằng axit HNO3, thu được V lít ( đktc) hỗn hợp khí X ( gồm NO và NO2 ) và dung dịch Y ( chỉ chứa hai muối và axit dư ) Tỉ khối của X đối với H2 bằng 19 Gía trị của V là
Câu 12: Khi nung nóng Fe với chất nào sau đây thì tạo ra hợp chất sắt (II)
Câu 13: Cu tác dụng với dung dịch bạc nitrat theo phương trình ion rút gọn
Cu + 2Ag+ = Cu2+ + 2 Ag Trong các kết luận sau, kết luận sai là
A Cu2+ có tính oxi hoá yếu hơn Ag+ B Cu có tính khử mạnh hơn Ag
C Ag+ có tính oxi hoá mạnh hơn Cu2+ D Ag có tính khử yếu hơn Cu
Câu 14: Liên kết trong hợp kim là liên kết
Câu 15: Các tính chất vật lý chung của kim loại gây ra do
A Trong kim loại có các electron tự do B Có nhiều kiểu mạng tjinh thể kim loại
C Các kim loại đều là chất rắn D Trong kim loại có các electron hoá trị
Câu 16: Câu 15: Cho hỗn hợp Fe, FeO, Fe2O3 tác dụng vừa đủ với 200 ml dung dịch HNO3 3M thu được 5,376 lít ( đktc) khí NO duy nhất Số mol muối sau phản ứng là :
Câu 17: Khi clo hoá 30g bột đồng và sắt cần 1,4 lit khí clo(đktc).Thành phần % của đồng trong hhợp đầu
là
Câu 18: Người ta có thể dùng thùng bằng sắt để đựng
A ddHCl B dd H2SO4 loãng C dd HNO3 đặc, nguội D dd HNO3 loãng
Trang 5Câu 19: Khi cho các chất: Ag, Cu, CuO, Al, Fe vào dung dịch axit HCl thì các chất đều bị tan hết là
Câu 20: Cho Na kim loại lượng dư vào dung dịch CuCl2 sẽ thu được kết tủa là
Câu 21: Phát biểu nào sau đây là đúng?
A Hợp kim là hỗn hợp gồm nhiều kim loại khác nhau
B Nhiệt độ nóng chảy của hợp kim thường thấp hơn nhiệt độ nóng chảy của các kim loại tạo nên hợp
kim
C Tinh thể xêmentit Fe3C thuộc loại tinh thể dung dịch rắn
D Hợp kim thường mềm hơn các kim loại tạo nên hợp kim
Câu 22: Câu 16: Đốt 10,08g phôi bào sắt trong không khí thu được 24gam hỗn hợp B chứa Fe, FeO,
Fe3O4 , Fe2O3 Hòa tan hoàn toàn B trong dung dịch HNO3 loãng dư thu được V lít khí NO duy nhất ( đktc) Gía trị của V là
Câu 23: Dung dịch FeSO4 có lẫn tạp chất CuSO4 Chất nào sau đây có thể loại bỏ được tạp chất?
A Bột Mg dư, lọc B Bột Cu dư, lọc C Bột Al dư, lọc D Bột Fe dư, lọc
Câu 24: Cho các cặp oxi hoá – khử sau: Ca2+ Ca (1); Cu2+ Cu (2); Fe2+ Fe (3); Au3+ Au (4); Na+ Na (5); Ni2+ Ni (6) Sắp xếp theo thứ tự tăng tính oxi hoá của các ion kim loại là
A (6) < (5) < (4) < (3) < (2) < (1) B (1) < (2) < (3) < (4) < (5) < (6)
C Kết quả khác D (5) < (1) < (3) < (6) < (2) < (4)
Câu 25: Cho Fe (Z=26) Cấu hình electron của nguyên tử Fe là
A 1s22s22p63s23p63d8 B 1s22s22p63s23p64s23d6 C 1s22s22p53s3 D 1s22s22p63s23p63d64s2
Câu 26: Đốt cháy 9,6 gam Mg trong không khí Biết oxi chiếm 20% không khí thì thể tích không khí
(đktc) cần dùng là:
Câu 27: Hoà tan hoàn toàn m gam Fe trong 100 ml dung dịch AgNO3 2M Giá trị của m là
Câu 28: Đốt cháy 16,8 gam Fe trong không khí Biết oxi chiếm 20% thể tích không khí thì thể tích không
khí (đktc) cần dùng là
Câu 29: Hoà tam m gam Cu vào dung dịch HNO3 đặc, nóng, dư Dau phản ứng thu được 3,36 lit khí NO (đktc) duy nhất Giá trị của m là
Câu 30: Phản ứng Fe + HNO3 Fe(NO3)3 + NH4NO3 + H2O Tổng các hệ số cân bằng của phản ứng là
Câu 31: Sắt kim loại bị oxi hoá trong dung dịch bởi ion kim loại nào dưới đây?
Câu 32: Chất nào sau đây có thể khử Fe2+ thành Fe?
Câu 33: Thể tích oxi (đktc) cần để tác dụng hết 4,8 gam kim loại Mg là
Trang 6Câu 34: Hỗn hợp chứa 5,6 gam Fe và 4,8 gam Mg Cho hỗn hợp tác dụng với axit HCl dư thì thể tích khí
(đktc) thu được là
Câu 35: Hoà tan hoàn toàn 24,8 gam hỗn hợp Mg, Cu trong dung dịch axit HCl dư, sau phản ứng thu
được 4,48 lit khí H2 (đktc) Thành phần % kim loại Cu trong hỗn hợp đầu là
Câu 36: Chia m gam hỗn hợp Fe, Cu làm 2 phần bằng nhau
Phần 1: Cho tác dụng với axit HCl dư thì thu được 2,24 lit khí H2 (đktc)
Phần 2: Cho tác dụng với axit HNO3 loãng thì thu được 4,48 lit khí NO (đktc) Giá trị của m là
Câu 37: Cho 5,6 gam Fe tác dụng với 400 ml dung dịch HNO3 1M ta thu được dung dịch X và khí NO Khối lượng muối có trong dung dịch X là
Câu 38: Cho 0,01 mol Fe vào 50 ml dung dịch AgNO31M Khi phản ứng xảy ra hoàn toàn thì khối lượng
Ag thu được là
Câu 39: Hoà tan 12,8 gam Cu trong axit H2SO4 đặc, nóng, dư thì thể tích khí SO2 (đktc) thu được là
Câu 40: Cho 5,02 g hỗn hợp A ở dạng bột gồm Fe và một kim loại M có hoá trị không đổi bằng 2 ( đứng
trước H trong dãy điện hoá) Chia A thành 2 phần bằng nhau Cho phần 1 tác dụng với dung dịch HCl dư thấy có 0,4 mol khí H2 Cho phần 2 tác dụng hết với dung dịch HNO3 loãng đun nóng thấy thoát ra 0,3 mol khí NO duy nhất Kim loại M là
Câu 41: Cho 0,1mol Fe vào 500 ml dung dịch AgNO3 1M thì dung dịch thu được chứa
A AgNO3 B AgNO3 và Fe(NO3)2 C Fe(NO3)3 D AgNO3 và Fe(NO3)3
Câu 42: Hoà tan 15 gam Al, Cu trong axit HCl dư, sau phản ứng thu được 3,36 lit khí hiđrô (đktc) Khối
lượng muối thu được sau phản ứng là
Câu 43: Hoà tan 19,2 gam Cu trong axit H2SO4 đặc, nóng thì thể tích khí SO2 (đktc) thu được là
Câu 44: Hoà tan 7,2 gam Mg trong axit H2SO4 đặc, nóng thì thể tích khí H2S (đktc) thu được là
Câu 45: Vai trò của Fe trong phản ứng Cu + 2Fe(NO3)3 = Cu(NO3)2 + 2Fe(NO3)2 là
Câu 46: Cho 1 luồng H2 qua ống sứ đựng 0,8 gam CuO được chất rắn có khối lượng 0,672 gam Phần trăm CuO bị khử là
Trang 7Website HOC247 cung cấp một môi trường học trực tuyến sinh động, nhiều tiện ích thông minh, nội dung bài giảng được biên soạn công phu và giảng dạy bởi những giáo viên nhiều năm kinh nghiệm, giỏi về kiến thức chuyên môn lẫn kỹ năng sư phạm đến từ các trường Đại học và các trường chuyên
danh tiếng
xây dựng các khóa luyện thi THPTQG các môn: Toán, Ngữ Văn, Tiếng Anh, Vật Lý, Hóa Học và Sinh
Học
- Luyện thi vào lớp 10 chuyên Toán : Ôn thi HSG lớp 9 và luyện thi vào lớp 10 chuyên Toán các
trường PTNK, Chuyên HCM (LHP-TĐN-NTH-GĐ), Chuyên Phan Bội Châu Nghệ An và các trường Chuyên khác cùng TS.Trần Nam Dũng, TS Pham Sỹ Nam, TS Trịnh Thanh Đèo và Thầy Nguyễn Đức Tấn
II.Khoá Học Nâng Cao và HSG
THCS lớp 6, 7, 8, 9 yêu thích môn Toán phát triển tư duy, nâng cao thành tích học tập ở trường và đạt điểm tốt ở các kỳ thi HSG
cho học sinh các khối lớp 10, 11, 12 Đội ngũ Giảng Viên giàu kinh nghiệm: TS Lê Bá Khánh Trình, TS Trần Nam Dũng, TS Pham Sỹ Nam, TS Lưu Bá Thắng, Thầy Lê Phúc Lữ, Thầy Võ Quốc Bá Cẩn cùng đôi HLV đạt thành tích cao HSG Quốc Gia
III Kênh học tập miễn phí
các môn học với nội dung bài giảng chi tiết, sửa bài tập SGK, luyện tập trắc nghiệm mễn phí, kho tư liệu tham khảo phong phú và cộng đồng hỏi đáp sôi động nhất
miễn phí từ lớp 1 đến lớp 12 tất cả các môn Toán- Lý - Hoá, Sinh- Sử - Địa, Ngữ Văn, Tin Học và Tiếng Anh
Vững vàng nền tảng, Khai sáng tương lai
Học mọi lúc, mọi nơi, mọi thiết bi – Tiết kiệm 90%
Học Toán Online cùng Chuyên Gia
HOC247 NET cộng đồng học tập miễn phí HOC247 TV kênh Video bài giảng miễn phí