1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Hoàn thiện công tác giám sát chất lượng thi công các công trình bê tông, áp dụng cho cống qua đê tại km25+520 (Luận văn thạc sĩ file word)

84 37 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Hoàn thiện công tác giám sát chất lượng thi công các công trình bê tông, áp dụng cho cống qua đê tại km25+520
Tác giả Nguyễn Đình Hảo
Người hướng dẫn PGS.TS. Đồng Kim Hạnh
Trường học Trường Đại học Thủy lợi
Chuyên ngành Kỹ thuật công trình
Thể loại Luận văn thạc sĩ
Năm xuất bản 2017
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 84
Dung lượng 1,41 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Cấu trúc

  • LỜI CAM ĐOAN

  • Tác giả luận văn

  • LỜI CẢM ƠN

  • Tác giả luận văn

  • DANH MỤC CÁC HÌNH ẢNH

  • DANH MỤC CÁC SƠ ĐỒ

  • DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT

    • 1. Tính cấp thiết của đề tài

    • 2. Mục đích của đề tài

    • 3. Đối tượng nghiên cứu

    • 4. Cách tiếp cận và phương pháp nghiên cứu

  • CHƯƠNG 1 TỔNG QUAN CÔNG TÁC GIÁM SÁT THI CÔNG CÔNG

    • 1.1 Giới thiệu các công trình bê tông tại Việt Nam và trên thế giới

      • 1.1.1 Giới thiệu công trình bê tông tại Việt Nam và trên thế giới

      • 1.1.2 Một số sự cố trong quá trình thi công bê tông

    • 1.2 Khái quát về chất lượng công trình

      • 1.2.1 Chất lượng công trình xây dựng

      • 1.2.2 Quản lý chất lượng công trình

    • 1.3 Thực trạng công tác quản lý chất lượng trong quá trình thi công bê tông

      • 1.3.1 Tình hình chất lượng công trình xây dựng nói chung hiện nay ở nước ta

    • 1.4 Vai trò và ý nghĩa của việc nâng cao công tác Quản lý chất lượng công trình xây dựng

    • Kết luận chương 1

  • CHƯƠNG 2 CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ CÔNG TÁC GIÁM SÁT QUẢN LÝ CHẤT LƯỢNG THI CÔNG CÔNG TRÌNH BÊ TÔNG

    • 2.1 Các quy định của pháp luật về giám sát quản lý chất lượng thi công xây dựng

      • 2.1.1 Luật xây dựng số 50/2014/QH13

      • 2.1.2 Nghị định số 46/2015/NĐ-CP

    • 2.2 Hệ thống tiêu chuẩn kỹ thuật

      • 2.2.1 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 4453-1995:

      • 2.2.2 Tiêu chuẩn ngành 14TCN 59-2002

      • 2.2.3 Tiêu chuẩn xây dựng Việt Nam TCXDVN 313-2004:

      • 2.2.4 Tiêu chuẩn Việt Nam TCXDVN 9340-2012:

      • 2.2.5 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 7570:2006: Cốt liệu cho bê tông và vữa – Yêu cầu kỹ thuật

    • 2.3 Quản lý chất lượng thi công công trình bê tông

      • 2.3.1 Quy trình thi công bê tông

      • 2.3.2 Quy trình giám sát thi công bê tông

      • 2.3.3 Quy trình kiểm định, thí nghiệm

    • 2.4 Các nhân tố ảnh hưởng đến chất lượng công trình

      • 2.4.1 Các yếu tố ảnh hưởng đến chất lượng công trình

      • 2.4.2 Các yếu tố ảnh hưởng đến công tác quản lý chất lượng công trình

    • 2.5 Tổ chức giám sát

      • 2.5.1 Sơ đồ trình tự giám sát

      • 2.5.2 Phương pháp giám sát thi công và biện pháp thực hiện

      • 2.5.3 Nguyên tắc công tác giám sát thi công xây lắp

      • 2.5.4 Vai trò của Tư vấn giám sát chất lượng trong công tác đảm bảo độ bền vững, tuổi thọ công trình kết cấu bê tông cốt thép

      • 2.5.5 Quan hệ giữa tổ chức giám sát thi công xây dựng, Chủ đầu tư và nhà thầu xây lắp

      • 2.5.6 Trách nhiệm của cán bộ giám sát

      • 2.5.7 Nguyên tắc làm việc của cán bộ giám sát

    • Kết luận chương 2

  • CHƯƠNG 3 CÔNG TÁC GIÁM SÁT QUẢN LÝ CHẤT LƯỢNG THI CÔNG CÔNG TRÌNH VÀ GIẢI PHÁP ĐẢM BẢO CHẤT LƯỢNG CÔNG TRÌNH CỐNG QUA ĐÊ TẠI KM25+520.

    • 3.1 Giới thiệu chung về công trình “Cống qua đê tại Km25+520 đê Hữu Đuống.”

      • 3.1.1 Giới thiệu chung

      • 3.1.2 Mục tiêu chính của dự án

      • 3.1.3 Nội dung đầu tư, quy mô và kết cấu xây dựng công trình

      • 3.1.4 Vị trí địa lý vùng công trình, khu hưởng lợi và các đối tượng hưởng lợi.

      • 3.1.5 Tóm tắt công tác khảo sát giai đoạn thiết kế bản vẽ thi công.

      • 3.1.6 Nhiệm vụ công trình

      • 3.1.7 Cấp công trình

    • 3.2 Yêu cầu đặt ra trong công tác quản lý chất lượng tại công trình

      • 3.2.1 Yêu cầu về kiểm soát vật tư

      • 3.2.2 Yêu cầu về kiểm soát máy móc, thiết bị thi công

      • 3.2.3 Yêu cầu về quản lý chất lượng kỹ thuật thi công

    • 3.3 Thực trạng về công tác giám sát chất lượng thi công các công trình tại Công ty Cổ phần đầu tư phát triển xây dựng và thương mại Thanh Xuân tỉnh Bắc Ninh.

      • 3.3.1 Những kết quả đạt được

      • 3.3.2 Hạn chế và nguyên nhân.

    • 3.4 Tồn tại trong quá trình triển khai quản lý chất lượng tại công trình

      • 3.4.1 Công tác nhân sự và quản lý.

      • 3.4.2 Công tác kiểm tra các điều kiện khởi công

      • 3.4.3 Nhân sự của đơn vị giám sát

      • 3.4.4 Công tác kiểm soát vật tư trộn bê tông và thí nghiệm vật liệu đầu vào

      • 3.4.5 Công tác trộn và đổ bê tông

      • 3.4.6 Công tác kiểm tra chất lượng bê tông

    • 3.5 Các giải pháp đảm bảo chất lượng công trình

      • 3.5.1 Mối quan hệ trong quản lý giám sát xây dựng công trình.

      • 3.5.2 Lập bộ máy, tổ chức công việc tư vấn giám sát thi công

      • 3.5.3 Đề xuất quy trình giám sát thi công công tác bê tông

      • 3.5.4 Kiểm tra các điều kiện thi công và năng lực của nhà thầu thi công

      • 3.5.5 Giải pháp về nhân sự

      • 3.5.6 Giải pháp quản lý nguồn nguyên vật liệu tại công trường

      • 3.5.7 Giải pháp về kỹ thuật thi công bê tông cống

    • Kết luận chương 3

    • KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ

    • 2. Kiến nghị

    • Tác giả luận văn

    • DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO

Nội dung

Hoàn thiện công tác giám sát chất lượng thi công các công trình bê tông, áp dụng cho cống qua đê tại km25+520 (Luận văn thạc sĩ file word)Hoàn thiện công tác giám sát chất lượng thi công các công trình bê tông, áp dụng cho cống qua đê tại km25+520 (Luận văn thạc sĩ file word)Hoàn thiện công tác giám sát chất lượng thi công các công trình bê tông, áp dụng cho cống qua đê tại km25+520 (Luận văn thạc sĩ file word)Hoàn thiện công tác giám sát chất lượng thi công các công trình bê tông, áp dụng cho cống qua đê tại km25+520 (Luận văn thạc sĩ file word)Hoàn thiện công tác giám sát chất lượng thi công các công trình bê tông, áp dụng cho cống qua đê tại km25+520 (Luận văn thạc sĩ file word)Hoàn thiện công tác giám sát chất lượng thi công các công trình bê tông, áp dụng cho cống qua đê tại km25+520 (Luận văn thạc sĩ file word)Hoàn thiện công tác giám sát chất lượng thi công các công trình bê tông, áp dụng cho cống qua đê tại km25+520 (Luận văn thạc sĩ file word)Hoàn thiện công tác giám sát chất lượng thi công các công trình bê tông, áp dụng cho cống qua đê tại km25+520 (Luận văn thạc sĩ file word)Hoàn thiện công tác giám sát chất lượng thi công các công trình bê tông, áp dụng cho cống qua đê tại km25+520 (Luận văn thạc sĩ file word)Hoàn thiện công tác giám sát chất lượng thi công các công trình bê tông, áp dụng cho cống qua đê tại km25+520 (Luận văn thạc sĩ file word)Hoàn thiện công tác giám sát chất lượng thi công các công trình bê tông, áp dụng cho cống qua đê tại km25+520 (Luận văn thạc sĩ file word)Hoàn thiện công tác giám sát chất lượng thi công các công trình bê tông, áp dụng cho cống qua đê tại km25+520 (Luận văn thạc sĩ file word)Hoàn thiện công tác giám sát chất lượng thi công các công trình bê tông, áp dụng cho cống qua đê tại km25+520 (Luận văn thạc sĩ file word)Hoàn thiện công tác giám sát chất lượng thi công các công trình bê tông, áp dụng cho cống qua đê tại km25+520 (Luận văn thạc sĩ file word)Hoàn thiện công tác giám sát chất lượng thi công các công trình bê tông, áp dụng cho cống qua đê tại km25+520 (Luận văn thạc sĩ file word)Hoàn thiện công tác giám sát chất lượng thi công các công trình bê tông, áp dụng cho cống qua đê tại km25+520 (Luận văn thạc sĩ file word)Hoàn thiện công tác giám sát chất lượng thi công các công trình bê tông, áp dụng cho cống qua đê tại km25+520 (Luận văn thạc sĩ file word)Hoàn thiện công tác giám sát chất lượng thi công các công trình bê tông, áp dụng cho cống qua đê tại km25+520 (Luận văn thạc sĩ file word)Hoàn thiện công tác giám sát chất lượng thi công các công trình bê tông, áp dụng cho cống qua đê tại km25+520 (Luận văn thạc sĩ file word)Hoàn thiện công tác giám sát chất lượng thi công các công trình bê tông, áp dụng cho cống qua đê tại km25+520 (Luận văn thạc sĩ file word)Hoàn thiện công tác giám sát chất lượng thi công các công trình bê tông, áp dụng cho cống qua đê tại km25+520 (Luận văn thạc sĩ file word)Hoàn thiện công tác giám sát chất lượng thi công các công trình bê tông, áp dụng cho cống qua đê tại km25+520 (Luận văn thạc sĩ file word)

Tính cấp thiết của đề tài

Bắc Ninh là một tỉnh thuộc đồng bằng sông Hồng, nằm trong khu vực kinh tế trọng điểm của tam giác tăng trưởng Hà Nội - Hải Phòng - Quảng Ninh Khu vực này nổi bật với mức tăng trưởng cao và hoạt động giao lưu kinh tế sôi động.

Bắc Ninh, với 76,8% dân số làm nông nghiệp và địa hình bằng phẳng, đối mặt với nhiều thiên tai như bão, úng và hạn hán, nên công tác thủy lợi rất quan trọng cho phát triển kinh tế - xã hội Mười lăm năm trước, tỉnh bắt đầu tái thiết từ một vùng nông nghiệp với hạ tầng lạc hậu Sau vài năm, quy hoạch hạ tầng đã được phê duyệt và nhiều công trình kiên cố bằng bê tông cốt thép đã được xây dựng.

Bê tông cốt thép là vật liệu chủ yếu trong xây dựng, nhưng tình trạng quản lý và giám sát lỏng lẻo đã dẫn đến nhiều công trình không đạt chất lượng Các sự cố như sạt lở kênh xả tại Trạm bơm Đại Đồng Thành và Trạm bơm Phú Mỹ cho thấy hậu quả nghiêm trọng của việc giám sát yếu kém Những công trình này không chỉ gây thiệt hại lớn về kinh tế mà còn đe dọa tính mạng con người Để đảm bảo chất lượng công trình và hiệu quả đầu tư, công tác giám sát quản lý chất lượng thi công là yếu tố quyết định hàng đầu.

2.Mục đích của đề tài

-Phân tích thực trạng các biện pháp giám sát quản lý chất lượng thi công công trìnhbê tông nói chung;

- Đề xuất giải pháp đảm bảo chất lượng trong quá trình thi công công trình bê tông và áp dụng cho công trình Cống qua đê tại Km25+520.

- Đối tượng nghiên cứu của đề tài: Công trình bê tông vừa và nhỏ.

- Phạm vi nghiên cứu: Công tác giám sát chất lượng thi công các công trình bê tông tại tỉnh Bắc Ninh

4.Cách tiếp cận và phương pháp nghiên cứu

- Cách tiếp cận: Đánh giá thực trạng về chất lượng công trìnhbê tông.

- Tìm hiểu công tác thi công xây dựngcông trình bê tông, những kinh nghiệm về tổ chức, các biện pháp quản lý chất lượng trong thi công.

Thu nhập xử lý thông tin thống kê mô hình hóa.

Phương pháp đo đạc khảo sát

Phương pháp thống kê phân tích.

CHƯƠNG 1 TỔNG QUAN CÔNG TÁC GIÁM SÁT THI CÔNG CÔNG TRÌNH BÊ TÔNG

1.1 Giới thiệu các công trình bê tông tại Việt Nam và trên thế giới

1.1.1 Giới thiệu công trình bê tông tại Việt Nam và trên thế giới

Bê tông, có nguồn gốc từ từ "béton" trong tiếng Pháp, là một loại đá nhân tạo được tạo ra từ việc trộn các thành phần như cốt liệu thô, cốt liệu mịn và chất kết dính theo tỷ lệ nhất định, gọi là cấp phối bê tông Chất kết dính, bao gồm xi măng, nước, nhựa đường và phụ gia, đóng vai trò quan trọng trong việc liên kết các cốt liệu thô như đá và sỏi, cũng như cốt liệu mịn như cát và đá mạt Khi quá trình đóng rắn diễn ra, tất cả các thành phần này kết hợp lại, tạo thành một khối bê tông cứng chắc như đá.

Có các loại bê tông phổ biến là: bê tông tươi, bê tông nhựa, bê tông Asphalt, bê tông Polyme và các loại bê tông đặc biệt khác.

Bê tông có khả năng chịu lực nén tốt nhưng yếu trong việc chịu lực kéo, do đó, trong xây dựng, các vật liệu có khả năng chịu lực kéo tốt như thép thường được sử dụng để gia cố bên trong bê tông, tạo thành bê tông cốt thép nhằm nâng cao khả năng chịu kéo Ngoài ra, các yếu tố như đóng băng và nước thấm vào cũng có thể gây hư hại cho bê tông.

Kỹ thuật chế tạo và sử dụng bê tông có nguồn gốc từ thời La Mã cổ đại, được áp dụng rộng rãi trong suốt thời kỳ tồn tại của Đế quốc La Mã Tuy nhiên, sau khi đế quốc này sụp đổ, kỹ thuật bê tông dần bị lãng quên cho đến khi được tái khám phá vào giữa thế kỷ 18.

Việc sản xuất và sử dụng bê tông ảnh hưởng đến môi trường, nhưng không hoàn toàn tiêu cực như nhiều người nghĩ Mặc dù sản xuất bê tông góp phần vào khí nhà kính, nhưng việc tái sử dụng bê tông cho các công trình cũ rất phổ biến Bê tông có độ bền cao và tuổi thọ dài, đồng thời với khả năng tích trữ nhiệt tốt và độ thẩm thấu kém, nó trở thành vật liệu lý tưởng cho nhà ở tiết kiệm năng lượng.

Bê tông là vật liệu xây dựng phổ biến, được ứng dụng rộng rãi trong nhiều công trình như móng nhà, gạch không nung, mặt lát vỉa hè, cầu, đường bộ, bãi đỗ xe, đập và hồ chứa nước Những công trình kiến trúc nổi tiếng làm bằng bê tông bao gồm Burj Khalifa, đập Hoover, kênh đào Panama và Đền Pantheon.

Cống thủy lợi tại Cà Mau, như hình ảnh minh họa, bao gồm hai khoang và được trang bị hệ thống van cùng cầu công tác để điều khiển việc đóng mở van.

Hình ảnh cống ngầm thoát lũ tại Hồ Bùn Đỏ là một phần quan trọng của công trình thuộc Dự án Nhà máy Nhôm Boxit Tây Nguyên Cống ngầm này nằm trong thân đập, do đó, việc thi công cống phải hoàn tất và bê tông cần đạt cường độ nhất định trước khi tiến hành xây dựng đắp đập.

Hiện nay, ở nhiều nước tỉ lệ xây dựng công trình, nhà cửa bằng bê tông cốt thép lên tới

Kết cấu bê tông cốt thép hiện đang chiếm ưu thế trong các công trình xây dựng dân dụng và công nghiệp tại Việt Nam, với sản lượng thép sản xuất trong nước còn thấp, đặc biệt là thép xây dựng Sự phổ biến của kết cấu bê tông cốt thép đến từ nhiều ưu điểm vượt trội của nó.

Hỗn hợp bê tông được tạo thành từ các vật liệu tự nhiên dễ dàng tìm thấy như đá, sỏi và cát, cùng với chất kết dính là xi măng, chủ yếu được sản xuất từ đất sét và đá vôi.

Bê tông là vật liệu chính trong kết cấu xây dựng, có khả năng chịu nén tốt Khi kết hợp với thép làm cốt, bê tông tạo ra các kết cấu có khả năng chịu kéo và chịu nén hiệu quả, đặc biệt trong các công trình chịu uốn hoặc nén lệch tâm Những kết cấu này đóng vai trò quan trọng trong khả năng chịu lực của công trình.

-Kết cấu bê tông cốt thép dễ thỏa mãn các yêu cầu về thẩm mỹ, kiến trúc.

-Khả năng chịu lửa cao, chống các tác động môi trường tốt hơn so với kết cấu khác như thép, gỗ.

-Thường cho giá thành thấp hơn các kết cấu khác.

Tuy nhiên, bên cạnh những ưu điểm, kết cấu bê tông, bê tông cốt thép cũng còn có một số nhược điểm sau:

Kết cấu xây dựng được hình thành từ sự kết hợp của các vật liệu có tính chất cơ lý khác nhau Bê tông, với cấu trúc không đồng nhất, có khả năng chịu nén tốt nhưng dễ bị đứt do tính dòn và khả năng chịu kéo thấp Ngược lại, cốt thép là vật liệu đồng nhất với tính đàn hồi và dẻo, mang lại khả năng chịu kéo cao, giúp tăng cường độ bền cho kết cấu.

Để đảm bảo độ bền của kết cấu trước khi đạt trạng thái giới hạn bền, cần sự phối hợp chặt chẽ giữa bê tông và cốt thép trong các kết cấu chịu lực, nhằm đáp ứng yêu cầu chịu lực thiết kế với độ tin cậy cao.

TỔNG QUAN CÔNG TÁC GIÁM SÁT THI CÔNG CÔNG TRÌNH BÊ TÔNG

CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ CÔNG TÁC GIÁM SÁT QUẢN LÝ CHẤT LƯỢNG THI CÔNG CÔNG TRÌNH BÊ TÔNG

CÔNG TÁC GIÁM SÁT QUẢN LÝ CHẤT LƯỢNG THI CÔNG CÔNG TRÌNH VÀ GIẢI PHÁP ĐẢM BẢO CHẤT LƯỢNG CÔNG TRÌNH CỐNG

Ngày đăng: 13/05/2021, 15:11

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
[2]. My, Thanh Duy. Bài giảng môn học “ chất lượng công trình”. Hà Nội: Đại học Thủy Lợi,2012 Sách, tạp chí
Tiêu đề: chất lượng công trình
[6] "Internet: http://www.xaydung360.vn," [Online] Sách, tạp chí
Tiêu đề: Internet: http://www.xaydung360.vn
[3] Chính phủ - Nghị định số 46/NĐ-CP về Quản lý chất lượng và bảo trì công trình xây dựng. Hà Nội: s.n., 12/05/2015 Khác
[4]. Quốc hôi - Quốc hội khóa XI – Luật xây dựng – Luật 50/2014/QH13,. Hà Nội. : s.n.,2014 Khác
[5] Nguyễn, Uân Bá. Quản lý dự án nâng cao. 2013 : Trường Đại học Thủy Lợi Khác

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w