1. Trang chủ
  2. » Đề thi

Đề thi THPT QG năm 2020 môn hóa học lovebook đề số 9

14 6 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 14
Dung lượng 1,01 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Cho dung dịch brom vào dung dịch chất nào sau đây thu được kết tủa.. Cho hỗn hợp Fe và Cu tác dụng với HNO3, phản ứng xong thu được dung dịch X chỉ chứa 1 chất tan.. Cho CuOH2 vào 2 dung

Trang 1

LOVEBOOK

ĐỀ THI SỐ 09

ĐỀ THI THỬ THPT QUỐC GIA NĂM 2020

Môn thi: TOÁN HỌC

Thời gian làm bài: 50 phút; không kể thời gian phát đề

Câu 1 Muối nào sau đây là muối axit?

Câu 2 Để điều chế kim loại kiềm người ta dùng phương pháp

A Thủy luyện B Nhiệt luyện C Điện phân dung dịch D Điện phân nóng chảy Câu 3 Chất nào sau đây không phải là este?

A CH3COOC2H5 B HCOOC3H7 C C2H3COOCH3 D CH3-O-C2H4-O-CH3

Câu 4 Kim loại nào dưới đây trong thực tế được điều chế bằng cả 3 phương pháp: thủy luyện, nhiệt

luyện và điện phân?

Câu 5 X là chất khí ở điều kiện thường, không màu, không mùi, không vị, hơi nhẹ hơn không khí X

không duy trì sự cháy và hô hấp Chất X là

Câu 6 Cho dung dịch brom vào dung dịch chất nào sau đây thu được kết tủa?

A Benzen B Axit axetic C Anilin D Ancol etylic.

Câu 7 Kim loại nào sau đây có nhiệt độ nóng chảy cao nhất?

Câu 8 Nhóm cacboxyl và nhóm amino của axit trong phân tử protein liên kết với nhau bằng liên kết:

Câu 9 Cho hỗn hợp Fe và Cu tác dụng với HNO3, phản ứng xong thu được dung dịch X chỉ chứa 1 chất tan Chất tan đó là

A HNO3 B Fe(NO3)3 C Cu(NO3)2 D Fe(NO3)2

Câu 10 Ở nhiệt độ thường, kim loại crom có cấu trúc mạng tinh thể là

A Lập phương tâm diện B Lập phương C Lập phương tâm khối D Lục phương.

Câu 11 Dẫn 1,68 gam hỗn hợp gồm C2H4 với C3H6 đi qua dung dịch nước brom thì lượng brom tham gia phản ứng là 8 gam Phần trăm theo thể tích của mỗi khí trong hỗn hợp ban đầu là:

A 60% và 40% B 50% và 50% C 30% và 70% D 70% và 30%.

Câu 12 Cho 32,8 gam Na3PO4 tác dụng với 51 gam AgNO3 Tính khối lượng kết tủa thu được sau phản ứng

Câu 13 Hãy cho biết kết luận sau sau đây đúng?

A Ăn mòn hóa học là một quá trình oxi hóa – khử trong đó kim loại là chất bị ăn mòn.

B Ăn mòn hóa học càng mạnh khi nồng độ chất ăn mòn càng lớn và nhiệt độ càng cao.

Trang 2

C Ăn mòn hóa học xảy ra tại bề mặt của kim loại.

D Cả 3 nhận định đều đúng.

Câu 14 Cho dãy gồm các chất: CH3COOH; C2H5OH; H2NCH2COOH và CH3NH3Cl Số chất trong dãy

có khả năng tác dụng với dung dịch NaOH là

Câu 15 Chọn phát biểu đúng.

A Tơ tằm là tơ nhân tạo.

B Sợi bông, đay, tơ tằm đều có nguồn gốc tự nhiên, thành phần chính của chúng là xenlulozơ.

C Poliisopren có tính dẻo, cách điện, không có tính đàn hồi.

D Tơ olon, tơ capron được điều chế bằng phản ứng trùng hợp monome tương ứng.

Câu 16 Hấp thụ hoàn toàn V lít khí CO2 (đktc) vào 1,5 lít Ba(OH)2 0,1M được 19,7 gam kết tủa Giá trị lớn nhất của V là

Câu 17 Polime được điều chế bằng phương pháp trùng ngưng là

A nilon-6,6 B poli(metyl metacrylat) C poli(vinyl clorua) D polietilen.

Câu 18 Biến đổi hóa học nào sau đây là do Al(OH)3 có tính axit?

3

C Al(OH)3�Al O 2 3 D Al(OH)3�Al O2 3 �Al

Câu 19 Cách phân biệt nào sau đây là đúng?

A Cho Cu(OH)2 vào 2 dung dịch glixerol và glucozơ ở nhiệt độ phòng sẽ thấy dung dịch glixerol hóa màu xanh còn dung dịch glucozơ thì không tạo thành dung dịch màu xanh

B Cho Cu(OH)2 vào dung dịch glixerol và saccarozo, sau đó sục khí CO2 vào mỗi dung dịch, ở dung dịch nào có kết tủa trắng là saccarozơ, không là glixerol

C Để phân biệt dung dịch glucozơ và saccarozơ, ta cho chúng tráng gương, ở dung dịch nào có kết tủa

sáng bóng là glucozơ

D Cho Cu(OH)2 vào 2 dung dịch glixerol và saccarozơ, dung dịch nào tạo dung dịch màu xanh lam trong suốt là glixerol

Câu 20 Tơ nilon – 6,6 có công thức là

A NH CH 2 5 COn B NH CH 2 6 COn 

C NH CH 26NHCO CH 24COn  D NHCH CH CO 3 n 

Câu 21 Khi Cracking V lít butan được hỗn hợp X chỉ gồm các anken và ankan Tỉ khối hơi của hỗn

hợp X so với H2 bằng 21,75 Hiệu suất của phản ứng Crăckinh butan là

Câu 22 Tiến hành thí nghiệm xà phòng hóa tristearin theo các bước sau:

- Bước 1: Cho vào bát sứ khoảng 1 gam tristearin và 2 – 2,5 ml dung dịch NaOH nồng độ 40%

Trang 3

- Bước 2: Đun sôi nhẹ hỗn hợp khoảng 30 phút và khuấy liên tục bằng đũa thủy tinh, thỉnh thoảng thêm vài giọt nước cất để giữ cho thể tích của hỗn hợp không đổi

- Bước 3: Rót thêm vào hỗn hợp 4 – 5 ml dung dịch NaCl bão hòa nóng, khuấy nhẹ rồi để nguội

Phát biểu nào sau đây sai?

A Sau bước 3, thấy có lớp chất rắn màu trắng nhẹ nổi lên.

B Sau bước 2, thu được chất lỏng đồng nhất.

C Sản phẩm rắn thu được có thể dùng để giặt quần áo trong nước cứng.

D Phần chất lỏng sau khi tách hết xà phòng hòa tan Cu(OH)2 thành dung dịch màu xanh lam

Câu 23 Cho các phát biểu sau:

(1) Amilozơ có cấu trúc mạch phân nhánh

(2) Fructozơ làm mất màu nước brom

(3) Saccarozơ không bị oxi hóa bởi dung dịch AgNO3 trong NH3 đun nóng

(4) Xenlulozơ trinitrat được dùng làm thuốc súng

(5) Thủy phân tinh bột thu được glucozơ và fructozơ

(6) Saccarozơ chỉ có cấu tạo dạng mạch vòng

Số phát biểu đúng là

Câu 24 Cho các phản ứng xảy ra theo sơ đồ sau:

o o

o

t CaO,t

t

Chất X có công thức phân tử là:

A C4H8O2 B C3H6O2 C C4H6O2 D C3H4O2

Câu 25 Dung dịch X chứa 0,375 mol K2CO3 và 0,3 mol KHCO3 Thêm từ từ dung dịch chứa 0,525 mol HCl vào dung dịch X được dung dịch Y và V lít CO2 (đktc) Thêm dung dịch nước vôi trong dư vào dung dịch Y thấy tạo thành m gam kết tủa Giá trị của V và m là

A 3,36 và 17,5 B 8,4 và 52,5 C 3,36 và 52,5 D 6,72 và 26,25.

Câu 26 Đốt cháy hoàn toàn 0,1 mol hỗn hợp X gồm một axit, một este (đều no, đơn chức, mạch hở) và 2

hidrocacbon mạch hở cần vừa đủ 0,28 mol O2 tạo ra 0,2 mol H2O Nếu cho 0,1 mol X vào dung dịch Br2

dư thì số mol Br2 phản ứng tối đa là:

Câu 27 Nung hỗn hợp A gồm Al và Fe2O3 được hỗn hợp B Chia hỗn hợp B thành hai phần bằng nhau

- Phần 1: Hòa tan trong dung dịch H2SO4 dư thu được 2,24 lít khí (đktc)

- Phần 2: Hòa tan trong dung dịch KOH dư thì khối lượng chất rắn không tan là 8,8 gam

Biết các phản ứng xảy ra hoàn toàn Khối lượng các chất trong hỗn hợp A là:

A 5,4 gam Al và 22,4 gam Fe2O3 B 2,7 gam Al và 24 gam Fe2O3

Trang 4

C 8,1 gam Al và 22,4 gam Fe2O3 D 2,7 gam Al và 25,1 gam Fe2O3.

Câu 28 Cho 12,1 gam hỗn hợp X gồm Zn và Ni tác dụng với 200 ml dung dịch Y chứa AgNO3 1M và Cu(NO3)2 0,5M đến khi phản ứng hoàn toàn, thu được dung dịch Z chứa 2 muối và chất rắn T gồm 2 kim loại Phần trăm khối lượng của Zn trong X là

Câu 29 Cho các phát biểu sau

(a) Protein có phản ứng màu biure

(b) Phân tử các amino axit chỉ có 1 nhóm amino

(c) Tơ visco, tơ nilon-6,6, tơ enang, tơ axetat thuộc loại tơ nhân tạo

d) Chất béo là thành phần chính của dầu, mỡ động thực vật

(e) Saccarozơ làm mất màu nước brom

Trong các phát biểu trên, số phát biểu không đúng là

Câu 30 Khử m gam bột CuO bằng khí hiđro ở nhiệt độ cao một thời gian thu được hỗn hợp chất rắn X.

Để hòa tan hết X cần vừa đủ 1,0 lít dung dịch HNO3 1,0M thu được 4,48 lít NO (đktc) Hiệu suất của phản ứng khử CuO là

Câu 31 Hỗn hợp X gồm (CH3COO)3C3H5, CH3COOCH2(OOCCH3)CH2OH, CH3COOH,

CH3COOCH2CHOHCH2OH và CH2OHCHOHCH2OH trong đó CH3COOH chiếm 10% tổng số mol hỗn hợp Đun nóng m gam hỗn hợp X với dung dịch NaOH vừa đủ, thu được dung dịch chứa 20,5 gam natri axetat và 0,604m gam glixerol Để đốt cháy m gam hỗn hợp X cần V lít O2 (đktc) Giá trị của V gần nhất là

Câu 32 Điện phân 400ml dung dịch gồm NaCl, HCl và CuCl2

0,02M với điện cực trơ và màng ngăn xốp Cường độ dòng điện là

1,93A Coi thể tích dung dịch không thay đổi trong quá trình điện

phân Chỉ số pH của dung dịch phụ thuộc thời gian điện phân (t)

được biểu diễn trên đồ thị bên Giá trị của x trong hình vẽ là

Câu 33 Cho 3 chất hữu cơ X, Y, Z (mạch thẳng, chỉ chứa C, H, O) đều có khối lượng mol là 82 (trong đó

X và Y là đồng phân của nhau) Biết 1,0 mol X hoặc Z tác dụng vừa đủ với 3,0 mol AgNO3 trong dung dịch NH3; 1,0 mol Y tác dụng vừa đủ với 4,0 mol AgNO3 trong dung dịch NH3 Kết luận không đúng khi nhận xét về X, Y, Z là

A Số liên kết  trong X, Y và Z lần lượt là 4, 4 và 3.

B Phần trăm khối lượng của hiđro trong X là 7,32% và trong Z là 2,44%.

Trang 5

C Phần trăm khối lượng oxi trong X là 39,02% và trong Z là 19,51%.

D Số nhóm chức –CHO trong X, Y và Z lần lượt là 1, 2 và 1.

Câu 34 Đốt cháy hoàn toàn m gam hỗn hợp X gồm glixerol, metan, ancol etylic và axit cacboxylic no,

đơn chức mạch hở Y (trong đó số mol glixerol bằng 1/2 số mol metan) cần dùng 0,41 mol O2, thu được 0,54 mol CO2 Cho m gam X tác dụng với dung dịch KOH dư thì lượng muối thu được là

Câu 35 Thực hiện các thí nghiệm sau

(a) Cho dung dịch BaCl2 vào dung dịch KHSO4

(b) Cho dung dịch NaOH vào dung dịch Ca(HCO3)2

(c) Cho dung dịch NH3 tới dư vào dung dịch Al(HCO3)3

(d) Cho dung dịch HCl tới dư vào dung dịch NaAlO2

(e) Cho dung dịch AgNO3 vào dung dịch Fe(NO3)2

Sau khi các phản ứng kết thúc, số thí nghiệm thu được kết tủa là

Câu 36 Hòa tan hết 27,2 gam hỗn hợp rắn X gồm Fe3O4, Fe2O3 và Cu trong dung dịch chứa 0,9 mol HCl (dùng dư), thu được dung dịch Y có chứa 13,0 gam FeCl3 Tiến hành điện phân dung dịch Y bằng điện cực trơ đến khi ở catot bắt đầu có khí thoát ra thì dừng điện phân, thấy khối lượng dung dịch giảm 13,64 gam Cho dung dịch AgNO3 dư vào dung dịch sau điện phân, kết thúc phản ứng thấy khí NO thoát ra (sản phẩm khử duy nhất); đồng thời thu được m gam kết tủa Giá trị của m là

Câu 37 Cho 24,32 gam hỗn hợp E chứa hai chất hữu cơ C2H7O3N và CH6N2O3 vào dung dịch NaOH đun nóng, dư Sau khi kết thúc phản ứng thấy thoát ra a mol khí X duy nhất có khả năng làm đổi màu quỳ tím

ẩm và dung dịch Y chứa các hợp chất vô cơ Cô cạn dung dịch Y, sau đó nung tới khối lượng không đổi thấy khối lượng chất rắn giảm 2,24 gam Sục a mol khí X vào dung dịch AlCl3 dư thu được m gam kết tủa Giá trị m là:

Câu 38 Hòa tan hoàn toàn m gam hỗn hợp X gồm Ba, BaO, Al và Al2O3 vào nước (dư), thu được 0,896 lít khí (đktc) và dung dịch Y Hấp thụ hoàn toàn 1,2096 lít khí CO2 (đktc) vào Y, thu được 4,302 gam kết tủa Lọc kết tủa, thu được dung dịch Z chỉ chứa một chất tan Mặt khác, dẫn từ từ CO2 đến dư vào Y thì thu được 3,12 gam kết tủa Giá trị của m là

Câu 39 Cho các chất hữu cơ mạch hở: X là axit no, hai chức; Y và Z là hai ancol không no, đơn chức

(MY > MZ); T là este của X, Y, Z (chỉ chứa chức este) Đốt cháy hoàn toàn a gam hỗn hợp M gồm Z và T, thu được 0,27 mol CO2 và 0,18 mol H2O Cho 0,06 mol M phản ứng vừa đủ với dung dịch NaOH, cô cạn dung dịch sau phản ứng thu được muối khan E và hỗn hợp ancol G Đốt cháy hoàn toàn E, thu được CO2,

Trang 6

H2O và 0,04 mol Na2CO3 Đốt cháy hoàn toàn G thu được 0,3 mol CO2 Phần trăm khối lượng của T trong

M có giá trị gần nhất với giá trị nào sau đây?

Câu 40 Hòa tan hoàn toàn 8,6 gam hỗn hợp Al, Mg, Fe, Zn vào 100 gam dung dịch gồm KNO3 1M và

H2SO4 2M, thu được dung dịch X chứa 43,25 gam muối trung hòa và hỗn hợp khí Y (trong đó H2 chiếm 4% khối lượng Y) Cho một lượng KOH vào X, thu được dung dịch chỉ chứa một chất tan và kết tủa Z (không có khí thoát ra) Nung Z trong không khí đến khối lượng không đổi được 12,6 gam chất rắn Nồng

độ phần trăm của FeSO4 trong X gần giá trị nào nhất sau đây?

Trang 7

Đáp án

LỜI GIẢI CHI TIẾT Câu 1: Đáp án A

NaHCO3 là muối axit do trong NaHCO3 vẫn còn H có khả năng sinh ra H

Câu 2: Đáp án D

Kim loại kiềm hoạt động rất mạnh nên chỉ có thể dùng phương pháp điện phân nóng chảy để điều chế

Câu 3: Đáp án D

D là ete chứ không phải là este

Este là hợp chất có dạng: RCOOR’ với R; R’ là các gốc hidrocacbon

Câu 4: Đáp án C

Kim loại trong thực tế được điều chế bằng cả 3 phương pháp trên là Cu

Câu 5: Đáp án B

X nhẹ hơn không khí nên chỉ còn N2 và NH3

NH3 là khí độc có thể gây ngạt, gây ngất

Câu 6: Đáp án C

Br2 tạo kết tủa khi nhỏ vào dung dịch anilin

Câu 7: Đáp án A

Kim loại có nhiệt độ nóng chảy cao nhất là Vonfram (3410oC)

Câu 8: Đáp án C

Câu 9: Đáp án D

Nếu dung dịch đó là Fe3+ tức Cu chưa phản ứng → Fe3+ không tồn tại → Loại

Nếu dung dịch đó là Cu2+ tức Fe chưa phản ứng → Cu2+ không tồn tại do phản ứng với Fe → Loại

Nếu dung dịch đó là HNO3 tức Fe và Cu phản ứng trong HNO3 dư → tạo 2 muối → Loại

Nếu dung dịch đó là Fe2+ thì Fe dư và Cu chưa phản ứng (hợp lý) → Chọn ý D

Câu 10: Đáp án C

Cr có cấu trúc mạng tinh thể theo kiểu lập phương tâm khối

Câu 11: Đáp án A

Gọi x, y lần lượt là số mol của C2H4 và C3H6

Ta có: nBr2 0,05.Suy ra x + y = 0,05.

hh

m 1, 68�28x 42y 1,68 

Suy ra x = 0,03; y = 0,02

Trang 8

Câu 12: Đáp án A

n 0, 2 mol; n 0,3mol

Na PO

n 0,1 mol

� (tính theo chất hết là AgNO3, Na3PO4 dư)

Ag PO

m 41,9gam

Câu 13: Đáp án D

Ăn mòn hóa học là quá trình oxi hóa khử trong đó e của kim loại được chuyển trực tiếp đến các chất trong môi trường Khi đó kim loại bị ăn mòn biến thành các hợp chất

Khi nồng độ chất ăn mòn càng lớn và nhiệt độ càng cao thì tốc độ phản ứng càng lớn → ăn mòn càng nhanh

Câu 14: Đáp án D

Các chất phản ứng với dung dịch NaOH là:

CH3COOH; H2NCH2COOH và CH3NH2Cl

Câu 15: Đáp án D

Ý a: Tơ tằm là tơ thiên nhiên

Ý b: Tơ tằm thành phần chính là protein

Ý c: Poliisopren có tính đàn hồi được dùng để tổng hợp cao su

Câu 16: Đáp án C

n 0,1 mol ; n 0,15 mol

max

V

� thì CO2 không chỉ vào BaCO3 mà còn cả Ba(HCO3)2

3

2

3 2

BaCO

Ba (HCO )

n n 0, 2 mol V 4, 48 l

Câu 17: Đáp án A

Câu 18: Đáp án B

Tính axit được thể hiện khi tác dụng với OH+

Al(OH) OH�AlO2H O

Câu 19: Đáp án C

A sai do cả 2 đều có màu xanh

B sai do cả 2 đều thu được kết tủa

C đúng Chỉ Glucozo mới có khả năng tráng bạc, Saccarozo không có tính chất này

D sai do cả 2 đều có màu xanh

Câu 20: Đáp án C

Nilon-6,6 được điều chế từ hexametylendiamin (NH2-(CH2)6-NH2) và axit adipic (HOOC-(CH2)4-COOH)

Câu 21: Đáp án A

Ta có C H4 10�X CH 4C H3 6C H2 4C H2 6C H d�4 10 

Trang 9

MX = 21,75.2 = 43,5.

Theo định luật BTKL: mC H bd4 10 mX �58nC H bd4 10 43,5.nX

Câu 22: Đáp án C

- Ý A: Đúng Chất rắn màu trắng ở đây là xà phòng

- Ý B: Đúng Thường người ta sẽ dùng NaOH dư � sản phẩm của phản ứng là muối, NaOH, glixerol là những chất tan tốt trong nước � dung dịch đồng nhất

- Ý C: Sai Do khi giặt trong nước cứng sẽ tạo muối không tan làm hỏng quần áo

- Ý D: Đúng Do dung dịch có glixerol

Câu 23: Đáp án D

(1) Sai, amilozo có cấu trúc mạch thẳng

(2) Sai, do Fructozo không còn tính khử

(3) Đúng

(4) Đúng, đó là 1 ứng dụng quan trọng của xenlulozo trinitrat

(5) Sai, chỉ thu được glucozo

(6) Đúng

Câu 24: Đáp án C

Y là CH3COONa; Z là CH3CHO

� X là CH3COOCH=CH2 � CTPT của X là C4H6O2

Câu 25: Đáp án C

Ta có

0,375 0,375 0,375

0,15(0,525 0,375) 0,15

V 0,15.22,4 3,36 

Câu 26: Đáp án D

Thêm vào hỗn hợp a mol H2 thì lúc này các chất trong X đều no

Quy hỗn hợp X về:

2

2

CH COO

H :0,1

2

O

n

� mới 0,28 a 0,28 0,5a

2

(Do H2 + 1/2O2 � H2O)

Trang 10

H O

n mới = a + 0,2

BT H �nCH 2  a 0,2 0,1 a 0,1  

BT e ta có: 6nCH22nH2 4nO2

6 a 0,1 2.0,1 4 0,28 0,5a    a 0,08

Câu 27: Đáp án A

Gọi x là số mol Al phản ứng

Vì chia làm hai phần bằng nhau Al Fe x

2

+ Phần 1: Giả sử Fe2O3 còn dư, Fe phản ứng với dd H2SO4 tạo thành 2,24 lít H2

2

H

2,24

22,4

(mol)

Al

+ Phần 2: Hòa tan trong dung dịch KOH dư thì Fe, Fe2O3 dư không phản ứng

2 3

m m

Gọi y là số mol của Fe2O3 dư 56.x 160y 8,8 y 0,02

2 3

Al O

n

� dư (đầu) = 0,02.2 = 0,04 (mol) �nAl O2 3(tổng) = 0,04 + 0,5.0,2 = 0,14 (mol)

2 3

Al O

m 0,14.160 22,4(gam)

mAl (đầu) = 5,4 (gam)

Câu 28: Đáp án C

Vì Z chứa 2 muối và T chứa 2 kim loại nên Z chứa Zn(NO3)2 và Ni(NO3)2, T chứa Ag và Cu

Do đó cả 4 chất đều phản ứng vừa đủ hết

Gọi Zn

Ni

� 

2a 2b 0,2 2.0,1(BT.e) b 0,15

Vậy Zn

0,05.65

12,1

Câu 29: Đáp án B

(a) Đúng Phân tử protein được cấu thành từ nhiều chuỗi polipeptit nên có phản ứng màu biure

(b) Sai Lysin có 2 nhóm amino

Ngày đăng: 13/05/2021, 14:42

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w