1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Đồ án tốt nghiệp Điện tử công nghiệp Phát triển hệ thống IoT cho nông nghiệp thông minh

65 51 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Phát triển hệ thống IoT cho nông nghiệp thông minh
Tác giả Phan Ngọc Hiểu, Trần Nguyễn Hoài Nam
Người hướng dẫn ThS. Nguyễn Lương Thanh Tùng
Trường học Trường Đại Học Bà Rịa Vũng Tàu
Chuyên ngành Điện tử công nghiệp
Thể loại Đồ án tốt nghiệp
Năm xuất bản 2020
Thành phố Vũng Tàu
Định dạng
Số trang 65
Dung lượng 13,09 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Cấu trúc

  • Chương 1: Mở đ ầ u (8)
    • I. Đặt vấn đ ề (8)
    • II. Mục tiêu, nhiệm vụ và giới hạn đề tài (9)
  • Chương 2: Giới thiệu về Internet o f things (Io T ) (0)
    • I. Internet o f things là g ì? (16)
    • III. IoT trong tương la i (0)
  • Chương 3: Tổng quan về các linh kiện được sử dụng (0)
    • 1. MÔ t ả (19)
    • 2. Thông số kỹ th u ậ t (19)
    • II. Module R elay (19)
      • 2. Các loại Relay và cách xác định trạng thái của n ó (20)
      • 3. Cách sử dụng R elay (21)
      • 4. Module Relay được sữ dụng (22)
      • 1. M ô T ả (22)
      • 2. Thông số kỹ th u ật (22)
    • III. Cảm biến DHT11 (0)
      • 1. Mô tả (24)
    • IV. Cảm biến Photodiod Light Sensor (24)
    • V. Cảm biến Cảm Biến Nước Mưa (Rain Water Sensor ) (25)
    • VI. Cảm biến Cảm Biến Siêu Âm HC SR-04 (27)
      • 1. MÔ tả (28)
    • VII. Nguồn Xung AC-DC HIECUBE HD0512P36SR 12VDC & 5VDC 36W (0)
    • VIII. Nguồn Tổ Ong 1 2 V (29)
      • 2. Thông Số Kỹ T h u ật (29)
  • Chuơng 4: Giới thiệu về W ebserver (0)
    • I. Giới thiệu ứng dụng W eb (31)
      • 1. K h á i n iệ m ứ n g d ụ n g w e b (0)
      • 2. C á c v ẩ n đ ề liê n q u a n đ ế n ứ n g d ụ n g w e b (32)
      • 3. C á c th u ậ t n g ữ th ư ờ n g d ù n g (32)
    • II. Tổng quan về Web Server (36)
      • 1. Đ ịn h n g h ĩa v ề W eb S e r v e r (0)
      • 3. W eb C lie n t (0)
    • III. Các giao thức sử dụng trên Web Server (0)
      • 2. G ia o th ứ c F T P (39)
    • IV. Các Web Server thông dụng (39)
      • 1. W eb S e r v e r A p a c h e (39)
      • 3. S u n J a v a S y s te m W eb S e r v e r ( J S W S ) (40)
  • Chuơng 5: Thiết kế mạch và chuông trình điều k h iển (0)
    • I. Nguyên lý sử dụng các thiết bị và thiết k ế (42)
    • II. Giao diện w e b (43)
    • III. Phần cứng (0)
    • III. Sơ đồ xây dựng hệ thống IoT giám sát và điều khiển thiết b ị (0)
    • IV. Code điều khiển (48)
      • 1. W ebserver (48)
      • 2. ESP32 NodeMCU LuaNode3 (56)
  • Chuơng 6: Kết luận và huớng phát triển đề tài (0)
    • I. Kết luận (64)
    • II. Huớng phát triển đề tài (0)

Nội dung

Mở đ ầ u

Đặt vấn đ ề

Sự phát triển mạnh mẽ của thiết bị và công nghệ thông minh đã mở ra cơ hội kết nối mọi thứ với internet Việc thu thập và kết nối dữ liệu mang lại hiệu quả và giải pháp mà trước đây chỉ có trong các câu chuyện khoa học viễn tưởng.

Hệ thống điều khiển hiện nay đã trở thành một khái niệm phổ biến, có mặt trên toàn cầu và đóng vai trò quan trọng trong các lĩnh vực nông nghiệp và điện IoT được áp dụng trong nông nghiệp ở hầu hết các giai đoạn, từ sản xuất đến đóng gói và phân phối nông sản đến tay người tiêu dùng.

Việc ứng dụng IoT trong nông nghiệp mang lại nhiều lợi ích cho nông dân, nâng cao hiệu quả trồng trọt và kinh tế Trong bối cảnh khí hậu ngày càng khắc nghiệt, việc tự theo dõi thời tiết và chăm sóc cây trồng trở nên khó khăn và tốn thời gian Tuy nhiên, với sự hỗ trợ từ máy móc và hệ thống cảm biến, nông dân có thể giám sát và can thiệp một cách chính xác và hiệu quả hơn.

Cảm biến, xuất phát từ chữ "sense" có nghĩa là giác quan, hoạt động tương tự như các giác quan trong cơ thể con người Nhờ có cảm biến, mạch điện và hệ thống điện có khả năng thu thập thông tin từ môi trường bên ngoài Điều này cho phép các hệ thống máy móc và điện tử tự động hiển thị thông tin về các đại lượng được cảm nhận, cũng như điều khiển các quá trình đã được lập trình trước một cách linh hoạt, phù hợp với môi trường hoạt động.

Cảm biến là thiết bị thiết yếu để phát hiện và chuyển đổi các đại lượng vật lý cũng như các đại lượng không có tính chất điện thành các đại lượng điện có thể đo lường và xử lý.

Các đại luợng cần đo (m) thuờng không có tính chất điện (nhu nhiệt độ, áp suất

Cảm biến tác động lên các đặc trưng điện như điện tích, điện áp, dòng điện hoặc trở kháng, cung cấp thông tin cần thiết để xác định giá trị của đại lượng đo Các đặc trưng này là hàm của đại lượng cần đo, được biểu diễn dưới dạng s = F(m).

Nhận thấy tiềm năng và tính ứng dụng cao của Internet vạn vật (IoT) trong nông nghiệp, đặc biệt là trong lĩnh vực cây trồng, nhóm chúng tôi đã quyết định nghiên cứu và phát triển hệ thống IoT cho nông nghiệp thông minh.

Mục tiêu, nhiệm vụ và giới hạn đề tài

Mục tiêu của nghiên cứu này là tìm hiểu và áp dụng các cảm biến như DHT để đo nhiệt độ và độ ẩm, cảm biến ánh sáng, cảm biến nước mưa, cùng với cảm biến siêu âm SRF-04, nhằm điều khiển máy bơm, quạt và đèn thông qua kết nối internet.

Hệ thống IoT được thiết kế để giám sát nhiệt độ, độ ẩm, lượng mưa và cường độ ánh sáng qua mạng internet thông qua Webservice Các cảm biến thu thập thông tin và truyền về trung tâm xử lý ESP32, từ đó điều khiển các thiết bị như bơm tưới, bơm bồn, quạt và đèn để tạo ra môi trường tối ưu cho cây trồng Đồng thời, hệ thống cũng cho phép giám sát và điều khiển từ xa thông qua internet, giúp người dùng dễ dàng quản lý hoạt động của hệ thống.

Chưotig 2: Giói thiệu về Internet of things (IoT)

Hiện nay, có nhiều cộng đồng và nền tảng phát triển hỗ trợ cho việc tạo ra sản phẩm IoT Bài viết này sẽ phân tích và giới thiệu các nền tảng tiêu biểu đại diện cho từng nhóm công nghệ trong lĩnh vực IoT.

• Social: Cộng đồng mã nguồn mở dùng ngôn ngữ Arduino - Top 3 ngôn ngữ lập trinh thông dụng.

Blynk là một ứng dụng đa nền tảng trên iOS và Android, cho phép người dùng nhanh chóng tạo ra ứng dụng trong vòng 5 phút để giám sát và điều khiển các thiết bị IoT.

• Analyze: SpeakThing nền tảng mã nguồn mở loT cho phép bạn hiến thị và phân tích dữ liệu.

• Cloud: Particle Dashboard hỗ trợ lập trinh IDE online, lập trình một thiết bị phần cứng như lập trình web với Restful

Photon and SparkCore are integrated circuit boards designed for programming using the Arduino language and enabling network connectivity This entire platform is open-source, developed by Particle.

Photon is an integrated circuit that features an ARM core chip and a Wi-Fi chip for Internet connectivity The first version, known as Spark Core, was developed by Particle in 2013 as part of a project launched on Kickstarter.

Photon tích hợp sẵn các thư viện kết nối mạng, cho phép lập trình dễ dàng bằng Arduino trong vài phút Chỉ cần hai dòng lệnh, người dùng có thể biến Photon thành một server REST API qua Particle Cloud để thu thập dữ liệu hoặc điều khiển thiết bị Particle Cloud hỗ trợ Webhook và kết nối với các dịch vụ cloud lớn như Microsoft, Amazon và IFTTT Nhiều doanh nghiệp đã sử dụng Photon để phát triển Prototype trong giai đoạn khởi nghiệp, và sau khi xây dựng nền tảng vững chắc, họ tiếp tục hợp tác với Particle để biến nó thành sản phẩm thương mại, như máy pha cà phê Keurig Sản phẩm này chỉ mất một ngày thử nghiệm, một tháng để hoàn thành, và sau sáu tháng đã được ra mắt trên thị trường.

Hệ sinh thái vườn thông minh trong nhà của Grove Lab là một sản phẩm tiêu biểu, cho thấy khả năng hoàn thành dự án chỉ với một kỹ sư nhúng.

Các sản phẩm của Particle đều dược OpenSource trên GITHUB tại địa chỉ https://githưb.com/spark

Hiện nay hãng có 3 dòng sản phẩm chính là module wifi Photon, KĨT Photon, Electron 2G/3G, dòng sản phẩm đầu tiên Spark Core đã ngừng bán.

Blynk là ứng dụng di động trên iOS và Android giúp lập trình viên dễ dàng phát triển ứng dụng cho thiết bị IoT chỉ trong vài phút Ứng dụng này hỗ trợ kết nối với các mạch tích hợp phổ biến như Arduino, Raspberry Pi, Esp8266 và Particle (Photon/SparkCore) qua Internet Nhờ Blynk Cloud, người dùng có thể đồng bộ dữ liệu từ nhiều nền tảng khác nhau với ứng dụng di động Giao diện của Blynk thân thiện, cho phép thao tác kéo thả, và hiện đang miễn phí cho các dự án thử nghiệm Tuy nhiên, một số thiết bị đã bắt đầu áp dụng hình thức thu phí.

Các ứng dụng nổi bật của Blynk bao gồm việc điều khiển Drone từ xa, giám sát và phát triển các giải pháp trồng cây thông minh thông qua Arduino.

ThingSpeak là một nền tảng mã nguồn mở cho các ứng dụng Internet of Things (IoT), cho phép lưu trữ và lấy dữ liệu từ các thiết bị qua HTTP hoặc mạng LAN Nó hoạt động như một HUB để thu thập thông tin từ cảm biến, đồng thời lưu trữ và xử lý dữ liệu Với ThingSpeak, bạn có thể dễ dàng phát triển các ứng dụng phân tích, lưu trữ và quản lý dữ liệu hiệu quả.

ThinkSpeak được phát triển bởi ioBridge và được opensource trên GĨTHUB https://github.com/iobridge/thingspeak

Giới thiệu về Internet o f things (Io T )

Internet o f things là g ì?

Mạng lưới vạn vật kết nối Internet (IoT) là một hệ thống trong đó mỗi đồ vật và con người đều có định danh riêng, cho phép truyền tải và trao đổi thông tin qua một mạng duy nhất mà không cần tương tác trực tiếp IoT phát triển từ sự hội tụ của công nghệ không dây, công nghệ vi cơ điện tử và Internet, tạo thành một tập hợp các thiết bị có khả năng kết nối với nhau, với Internet và thế giới bên ngoài để thực hiện các nhiệm vụ cụ thể.

IoT, hay Internet of Things, đơn giản là tất cả các thiết bị có khả năng kết nối với nhau qua các phương thức như Wi-Fi, mạng viễn thông băng rộng (3G, 4G), Bluetooth, ZigBee và hồng ngoại Các thiết bị này bao gồm điện thoại thông minh, máy pha cà phê, máy giặt, tai nghe, bóng đèn và nhiều thiết bị khác Theo dự báo của Cisco, đến năm 2020, sẽ có khoảng 50 tỷ đồ vật kết nối vào Internet, và con số này có thể còn tăng cao hơn IoT tạo ra một mạng lưới khổng lồ kết nối mọi thứ, bao gồm cả con người, với các mối quan hệ giữa người với người, người với thiết bị, và thiết bị với thiết bị Một mạng lưới IoT có thể chứa từ 50 đến 100 nghìn tỉ đối tượng được kết nối, cho phép theo dõi sự di chuyển của từng đối tượng, với một người sống trong thành phố có thể bị bao bọc bởi hàng ngàn thiết bị kết nối.

5000 đối tượng có khả năng theo dối.

IoT có ứng dụng rộng vô cùng, có thể kể ra một số thư như sau:

■ Quản lí và lập kế hoạch quản lí đô thị

■ Phản hồi trong các tinh huống khẩn cấp

■ Quản lí các thiết bị cá nhân

■ Đồng hồ đo thông minh

■ Tự động hóa ngôi nhà

Tác động của IoT rất đa dạng, đặc biệt trong lĩnh vực y tế, nơi thiết bị IoT cho phép theo dõi sức khỏe từ xa và hệ thống thông báo khẩn cấp Các thiết bị theo dõi sức khỏe như máy đo huyết áp, nhịp tim, và các thiết bị tiên tiến giám sát cấy ghép như máy điều hòa nhịp tim và trợ thính, đóng vai trò quan trọng trong việc theo dõi sức khỏe người già Ngoài ra, cảm biến được trang bị trong không gian sống giúp quản lý sức khỏe và hỗ trợ người dân phục hồi khả năng di động thông qua các phương pháp điều trị hiệu quả Các thiết bị tiêu dùng khác như cân kết nối và máy theo dõi tim mạch cũng khuyến khích lối sống lành mạnh.

IIL IoT trong tương lai

Cisco, Intel và Qualcomm đầu tư vào các công ty khởi nghiệp trong lĩnh vực IoT vì tiềm năng lợi nhuận lớn Đầu tư vào các startup này được xem là mạo hiểm nhưng đáng giá cho các hãng công nghệ lớn Chẳng hạn, vào năm 2014, Intel đã thu về hơn 2 tỷ USD từ Internet of Things.

Những con số khẳng định IOT là xu hướng của tương lai

+ 4 tỷ người kết nối với nhau

+ 4 ngàn tỷ USD doanh thu

+ Hơn 25 tỷ hệ thống nhúng và hệ thống thông minh

+ 50 ngàn tỷ Gigabytes dữ liệu

Vì thế, Internet o f Thing đang là chìa khóa của thành công trong tương lai.

Tổng quan về các linh kiện được sử dụng

MÔ t ả

Kit RF thu phát Wifi BLE ESP32 NodeMCU LuaNode32 được phát triển dựa trên module ESP32, tích hợp công nghệ Wifi, BLE và ARM SoC hiện đại Kit này có thiết kế phần cứng và firmware tương tự như Kít NodeMCEl ESP8266, mang lại ưu điểm sử dụng dễ dàng, đầy đủ chân kết nối, cùng mạch nạp và giao tiếp UART CP2102 Đây là sự lựa chọn hàng đầu cho nghiên cứu và ứng dụng trong lĩnh vực Wifi, BLE, IoT, cũng như điều khiển và thu thập dữ liệu qua mạng.

Thông số kỹ th u ậ t

Module trung tâm: Wifi BLE SoC ESP32 ESP-WROOM-32

• Nguồn sử dụng: 5VDC từ cổng Micro USB.

• Tích hợp mạch nạp và giao tiếp UART CP2102

• Ra chân đầy đủ module ESP32, chuẩn chân cắm 2.54mm

• Tích hợp Led Status, nút BOOT và ENABLE.

Module R elay

Rơle là một thiết bị chuyển mạch hoạt động bằng điện, trong đó dòng điện chạy qua cuộn dây tạo ra từ trường hút lõi sắt non, dẫn đến việc thay đổi trạng thái công tắc Với khả năng bật hoặc tắt dòng điện qua cuộn dây, rơle có hai vị trí chuyển mạch linh hoạt.

Các chân đấu nối và chân chuyển mạch của rơle thường được ký hiệu là COM

COM/POLE = là chân chung, là nơi kết nối đường cấp nguồn chờ.

NC và NO là 2 chân chuyển đổi.

Trong mạch điện, NC là điểm thường đóng, và chân COM/POLE sẽ được kết nối với NC khi cuộn dây rơle không bị nhiễm từ, tức là khi hai đầu cuộn dây không được cấp điện.

NO = là điếm thường mở, COM/POLE được kết nối với NO khi cuộn dây rơle được từ hóa (được cấp điện).

2.Các loại Relay và cách xác định trạng thái của nó

Trên thị trường hiện có hai loại module rơ-le: loại đóng ở mức thấp (nối cực âm vào chân tín hiệu để rơ-le đóng) và loại đóng ở mức cao (nối cực dương vào chân tín hiệu để rơ-le đóng) Mặc dù hai module rơ-le này có cùng thông số kỹ thuật, hầu hết các linh kiện của chúng đều giống nhau, điểm khác biệt chủ yếu nằm ở transistor của mỗi module Sự khác biệt này dẫn đến sự phân chia thành hai loại module rơ-le, với transistor NPN được kích hoạt ở mức cao và transistor PNP được kích hoạt ở mức thấp.

Module relay kích mức cao

Module relay kích ở mức thấp

Chân o + được sử dụng để cấp hiệu điện thế kích tối ưu, trong khi chân o - được nối với cực âm Chân o IN là chân tín hiệu, có nhiệm vụ kích hoạt rơ-le tùy thuộc vào loại module rơ-le sử dụng.

Khi sử dụng module rơ-le kích ở mức cao, nếu bạn cung cấp điện dương vào chân IN, module rơ-le sẽ được kích hoạt; ngược lại, nếu không có điện dương, module sẽ không hoạt động.

■ Tương tự với module rơ-le kích ở mức thấp.

Chân nối A _ _ 1 _ là chân kết nối với một chân bất kỳ của thiết bị điện, nhưng nên được mắc vào chân lửa (nóng) khi sử dụng điện xoay chiều hoặc cực dương khi sử dụng điện một chiều Chân ON hoặc NO sẽ được nối với chân lửa (nóng) trong trường hợp điện xoay chiều và cực dương của nguồn điện trong trường hợp dòng điện một chiều.

OFF hoặc NC: chân này sẽ nối chân lạnh (trung hòa) nếu dùng điện xoay chiều và cực âm của nguồn nếu dùng điện một chiều.

4.Module Relay được sữ dụng

Mạch 8 Relay Opto cách ly 5VDC thích hợp với các ứng dụng đóng ngắt tải AC hoặc DC, mạch có thiết kế nhỏ gọn, tích hợp opto và transistor cách ly, kích đóng bằng mức thấp (OVDC) phù hợp với mọi loại MCU và thiết kế có thể sử dụng nguồn ngoài giúp cho việc sử dụng trở nên thật linh động và dễ dàng.

2 Thông số kỹ th u ật:

• Điện áp sử dụng: 5VDC

• Tín hiệu kích: TTL 3.3-5VDC, mức thấp Low Relay đóng, mức cao High Relay ngắt.

• Mỗi Relay tiêu thụ dòng khoảng 80mA,

• Điện thế đóng ngắt tối đa: AC250V ~ 10A hoặc DC30V ~ 10A (Để an toàn nên dùng cho tải có công suất 55°c với độ chính xác là ±2°c

- Dải độ ẩm đo: 20 -> 90% với độ chính xác là 5%

- Kích thước: 15 5mm X 12mm X 5.5mm

- Tần số lấy mẫu: 1Hz, nghĩa là 1 giây D H T11 lấy mẫu một lần.

- 4 chân: vcc ( cực (+) nguồn ), DATA(chân tín hiệu), NC, GND(cực (-) nguồn)

DHT11 gửi và nhận dữ liệu qua một dây tín hiệu data, yêu cầu dây này phải ở mức cao trong chế độ chờ (idle) Để đảm bảo điều này, trong mạch sử dụng DHT11, dây data cần được kết nối với một trở kéo bên ngoài, thường có giá trị 4.7kΩ.

DHT11 truyền dữ liệu 40 bit, bao gồm 8 bit cho phần nguyên độ ẩm, 8 bit cho phần thập phân độ ẩm, 8 bit cho phần nguyên nhiệt độ, 8 bit cho phần thập phân nhiệt độ, và 8 bit kiểm tra tổng (check sum).

Ví dụ: ta nhận được 40 bit dữ liệu như sau:

Cảm biến DHT11

8bit checksum: 0011 0101 + 0000 0000 + 0001 1000 + 0000 0000 = 0100 1101 Độ ẩm: 0011 0101 = 35H = 53% (ở đây do phần thập phân có giá trị 0000 0000, nên ta bỏ qua không tính phần thập phân)

Nhiệt độ: 0001 1000 = 18H = 24°c (ở đây do phần thập phân có giá trị 0000

0000 nên ta bỏ qua không tính phần thập phân)

Cảm biến Photodiod Light Sensor

Photodiod Light Sensor là cảm biến cuờng độ ánh sáng.

Cảm biến ánh sáng Photodiod Light Sensor sử dụng photodiod thay vì quang trở, mang lại độ chính xác và ổn định cao Với opamp tích hợp, cảm biến cung cấp cả hai ngõ ra tín hiệu digital và analog, dễ dàng sử dụng cho các ứng dụng nhận biết sáng tối và cảm biến cường độ sáng.

• Sử dụng Photodiod cho độ chính xác cao.

• Xuất tín hiệu Digital tinh chỉnh bằng biến trở trên mạch hoặc Analog rất dễ sử dụng.

A0 Ngõ ra tín hiệu Analog

DO Ngõ ra tín hiệu Digital v c c Nguồn 3.3 ~ 5VDC

Ngõ ra DO trên cảm biến được sử dụng để xác định cường độ sáng của môi trường, với giá trị 0 khi ở nơi sáng và 1 khi ở nơi tối Cảm biến có một biến trở để điều chỉnh mức độ sáng phát hiện; khi vặn theo chiều kim đồng hồ, cường độ sáng mà cảm biến nhận biết sẽ giảm, yêu cầu môi trường phải tối hơn để cảm biến mới có thể đọc giá trị digital là 1.

Cảm biến Cảm Biến Nước Mưa (Rain Water Sensor )

Cảm biến nước mưa (Rain Water Sensor) là thiết bị dùng để phát hiện sự hiện diện của mưa hoặc các chất lỏng dẫn điện Khi có nước tiếp xúc với bề mặt cảm biến, nó sẽ phát tín hiệu để kích hoạt các ứng dụng tự động như phát hiện mưa và báo mực nước tự động.

• Điện áp sử dụng: 5 VDC

• Kích thước tấm cảm b i ế n mưa: 54 X 40mm

• Kích thước board PCB: 30 X lóm m

• Tín hiệu đầu ra: Digital TTL (OVDC / 5VDC) và đầu ra Analog AO trả giá trị điện áp tuyến tính theo lượng nước tiếp xúc với cảm biến.

• Lỗ cố định bu lông dễ dàng để cài đặt

• Có đèn báo hiệu nguồn và đầu ra

• Độ nhạy có thể được điều chỉnh thông qua chiết áp ằ LED sỏng lờn khi khụng cỏ mưa đầu ra cao, cỏ mưa, đầu ra thấp LED tắt.

AO Đầu ra tín hiệu Analog

DO Đầu ra tín hiệu TTL chuyến đỗi v c c Nguồn 3.3 ~ 5VDC

Mạch cảm biến Mira hoạt động bằng cách so sánh biến điện thế của mạch cảm biến với giá trị định trước, giá trị này thay đổi thông qua một biến trở màu xanh Mạch sẽ phát ra tín hiệu dừng hoặc ngắt rời qua chân DO khi có sự thay đổi.

Khi cảm biến khụ rõ (trái khụng mua), chọn DO của module cảm biến mua sở dupe giữ ở mức cao (5V-12V) Khi có niệu trên bề mặt cảm biến (trái mua), đèn LED màu dụ sẽ sáng lên, chọn DO được kéo xuống thấp (OV).

• mira: diên khâng tang lên, và diên âp dàu ra giâm

• Khô: diên khâng thâp hon, và diên âp dàu ra là cao hon

Cảm biến Cảm Biến Siêu Âm HC SR-04

Cảm biến siêu âm HC-SR04 là thiết bị lý tưởng để đo khoảng cách từ vật thể đến cảm biến thông qua sóng siêu âm Với thời gian phản hồi nhanh và độ chính xác cao, cảm biến này rất phù hợp cho các ứng dụng phát hiện vật cản và đo khoảng cách hiệu quả.

Cảm biến siêu âm Ultrasonic HC-SR04 sử dụng chân Echo và Trigger để phát và nhận tín hiệu Thiết bị này được ứng dụng rộng rãi nhờ vào sự hỗ trợ của nhiều thư viện và mã mẫu cho Arduino.

• Điện áp hoạt động: 5VDC

• Tín hiệu giao tiếp: TTL

• Chân tín hiệu: Echo, Trigger.

• Tần số phát sóng: 40Khz

Khoảng cách đo được của cảm biến dao động từ 2 đến 450 cm, với khoảng cách tối đa đạt được trong điều kiện lý tưởng như không gian trống và bề mặt vật thể phẳng Trong điều kiện bình thường, cảm biến cung cấp kết quả chính xác nhất ở khoảng cách gần.

• Sai số: 0.3cm (khoảng cách càng gần, bề mặt vật thể càng phẳng sai số càng nhỏ).

• Kích thước: 43mm X 20mm X 17mm v c c Nguồn 3.3 ~ 5VDC

TRIG Chân phát sóng âm Là chu kỳ của của điện cao /thấp diễn ra.

ECHOTrạng thái ban dầu là ov, khi có tín hiệu trả về sẽ là 5V và sau đó trở về o v

Để đo khoảng cách, phát một xung ngắn 5 microseconds từ chân Trig Cảm biến siêu âm sẽ tạo ra xung HIGH ở chân Echo cho đến khi nhận được sóng phản xạ Chiều rộng của xung tương ứng với thời gian sóng siêu âm phát ra và quay trở lại.

Tốc độ âm thanh trong không khí là 340 m/s, tương đương 29,412 microSeconds/cm Khi sóng âm di chuyển 1 cm trong không khí, thời gian mất khoảng 29,1 ms Để tính khoảng cách, ta chia thời gian cho 29,412.

VU Nguồn Xung AC-DC HIECUBE HD0512P36SR 12VDC & 5VDC 36W

Nguồn xung AC-DC HIECƯBE HD0512P36SR cung cấp điện áp 12VDC và 5VDC với công suất 36W, được thiết kế chắc chắn và chuyên nghiệp Sản phẩm sử dụng linh kiện chất lượng cao, đảm bảo điện áp và công suất đầu ra ổn định và chính xác, rất phù hợp cho các board mạch sử dụng.

Vi điều khiển, Cảm biến, Relay, để thực hiện vô số các ứng dụng khác nhau.

• Điện áp đầu vào: 85-265VAC 50/60HZ

• Điện áp đầu ra: 12VDC & 5VDC

• Dòng đầu ra tối đa: o 5VDC: 0.5A o 12VDC: 3A

• Công suất đầu ra tối đa: 36W

Nguồn tổ ong 12V5A, hay bộ nguồn một chiều 12 volt, được thiết kế để chuyển đổi điện áp từ nguồn xoay chiều 110/220VAC sang nguồn một chiều 12VDC, phục vụ cho việc cung cấp điện cho các thiết bị hoạt động hiệu quả.

Nguồn tố ong 12V5A là nguồn điện phổ biến trong cả lĩnh vực công nghiệp và dân dụng Trong ngành công nghiệp, nó thường được dùng để cung cấp năng lượng cho các thiết bị trong tủ điện.

• Điện áp đầu vào: 100VAC ~ 250VAC

• Tần số hoạt động: 47 ~ 63HZ

• Điều chỉnh điện áp (Đầy tải) < 0.3%

• Bảo vệ quá tải 105% — 150% công suất định mức, phục hồi tự động

• Chức năng bảo vệ ngắn mạch tự động

• Bảo vệ quá áp 105% — 150% điện áp định mức

Nguồn Tổ Ong 1 2 V

Nguồn tổ ong 12V5A, hay còn gọi là bộ nguồn một chiều 12 volt, được thiết kế để chuyển đổi điện áp từ nguồn xoay chiều 110/220VAC thành nguồn một chiều 12VDC, nhằm cung cấp điện cho các thiết bị hoạt động hiệu quả.

Nguồn tố ong 12V5A là nguồn điện phổ biến trong cả lĩnh vực công nghiệp và dân dụng Trong ngành công nghiệp, nó thường được sử dụng để cung cấp điện cho các thiết bị trong tủ điện, đảm bảo hoạt động ổn định và hiệu quả.

• Điện áp đầu vào: 100VAC ~ 250VAC

• Tần số hoạt động: 47 ~ 63HZ

• Điều chỉnh điện áp (Đầy tải) < 0.3%

• Bảo vệ quá tải 105% — 150% công suất định mức, phục hồi tự động

• Chức năng bảo vệ ngắn mạch tự động

• Bảo vệ quá áp 105% — 150% điện áp định mức

Giới thiệu về W ebserver

Giới thiệu ứng dụng W eb

Web Application là một ứng dụng bao gồm các script trên Webserver, tương tác với cơ sở dữ liệu và nội dung động Ứng dụng này ngày càng phổ biến vì nó cho phép nhà cung cấp dịch vụ và khách hàng chia sẻ thông tin một cách độc lập qua Internet Ví dụ về web application bao gồm công cụ tìm kiếm, Webmail, giỏ hàng trực tuyến và hệ thống cổng thông tin.

1.1 K iế n tr ú c c ơ b ả n về cơ bản, một ứng dụng web bao gồm vài thành phần, các thành phần này là một web server, nội dung ứng dụng có trên 1 web server và tiêu biểu là nơi lưu trữ dữ liệu cuối cùng cho các giao diện và truy cập ứng dụng Đây là mục tiêu rất cơ bản của ứng dụng.

Kiến trúc ứng dụng Web được tạo bởi các thành phần sau:

- Nội dung ứng dụng (Application content)

- Lưu trữ dữ liệu (datastore)

Quá trình hoạt động của ứng dụng Web bắt đầu khi người dùng gửi yêu cầu từ trình duyệt qua Internet tới máy chủ ứng dụng Máy chủ ứng dụng sẽ truy cập vào cơ sở dữ liệu để thực hiện các nhiệm vụ như cập nhật và truy vấn thông tin Cuối cùng, ứng dụng Web sẽ gửi thông tin trở lại cho người dùng thông qua trình duyệt.

Một ứng dụng cần được phát triển bằng ngôn ngữ chính được hỗ trợ bởi hệ thống cụ thể Mỗi Hệ thống Quản lý Cơ sở Dữ liệu (DBMS) có những quy định riêng về các ứng dụng được phép sử dụng SQL mang lại lợi ích lớn cho các nhà phát triển bằng cách đơn giản hóa việc chuẩn hóa định nghĩa và thao tác dữ liệu, do đó, hầu hết các quản trị viên cơ sở dữ liệu lựa chọn SQL làm ngôn ngữ truy vấn chính.

Ứng dụng và phân chia cơ sở dữ liệu mang lại lợi ích từ mô hình lập trình Client-Server Giao diện ứng dụng kết nối với cơ sở dữ liệu thông qua APIs, sử dụng ngôn ngữ lập trình phù hợp cho phát triển ứng dụng Các bộ kết nối cơ sở dữ liệu APIs lưu trữ thông tin kết nối và ủy quyền, đồng thời gửi câu truy vấn SQL đến cơ sở dữ liệu, nhận kết quả và trả lại cho ứng dụng.

Có 3 cách phổ biến nhất của giao diện ứng dụng web với cơ sở dữ liệu sau cùng là:

Các ứng dụng web được phát triển từ nhiều nguồn khác nhau, dẫn đến sự đa dạng về lỗ hổng và lỗi bảo mật Tuy nhiên, những ứng dụng này chủ yếu được phát triển từ một số nguồn chính.

- Sử dụng ứng dụng Web từ mã nguồn mở (thuờng gọi là open source nhung không theo dõi và cập nhật các bản vá lỗi bảo mật).

Nhiều ứng dụng web được phát triển bởi các lập trình viên thiếu kinh nghiệm trong việc đảm bảo an ninh, dẫn đến việc trang web có nhiều lỗ hổng bảo mật Việc không có đội ngũ chuyên trách kiểm tra lỗi bảo mật càng làm gia tăng nguy cơ tiềm ẩn cho ứng dụng.

Phát triển ứng dụng web từ một ứng dụng mở có thể dẫn đến việc các lỗi bảo mật cũ vẫn tồn tại, do người phát triển thường không kiểm tra kỹ lưỡng các vấn đề bảo mật của ứng dụng trước đó Việc này có thể tạo ra những lỗ hổng nghiêm trọng, ảnh hưởng đến an toàn và bảo mật của ứng dụng mới.

Ngày nay, sự phát triển bùng nổ của Internet đã dẫn đến việc ứng dụng web được sử dụng rộng rãi trong nhiều lĩnh vực như báo điện tử, giao dịch trực tuyến, quảng cáo điện tử và thông tin doanh nghiệp hay chính phủ Tuy nhiên, với sự phổ biến này, các ứng dụng web cũng trở thành mục tiêu cho những kẻ khai thác lỗ hổng nhằm đạt được những mục đích khác nhau.

HTTP header là phần đầu của thông tin giữa trình khách và trình chủ, bao gồm HTTP requests từ khách và HTTP responses từ chủ Một HTTP header thường có nhiều dòng, mỗi dòng chứa tên tham số và giá trị, với một số tham số dùng chung cho cả hai loại header, trong khi số khác chỉ dành riêng cho từng loại.

GET /tintuc/homnay.asp HTTP/1.1

Referer: http://localhost/lienket.asp

User-Agent: Mozilla/4.0 (compatible; MSIE 5.5; Windows NT 5.0)

- Dòng đầu là dòng yêu cầu cho biết phương thức yêu cầu (GET hoặc POST), địa chỉ yêu cầu (/tintuc/homnay.asp) và phiên bản HTTP (HTTP/1.1)

- Tiếp theo là các tham số Chẳng hạn như:

+ Accept-Language: Cho biết ngôn ngữ dùng trong trang web.

+ Host: Cho biết địa chỉ của máy chủ.

+ Referer: Cho biết địa chỉ của trang web tham chiếu tới.

- Header của HTTP request sẽ kết thúc bằng một dòng trống.

- Dòng đầu là dòng trạng thái, để cho biết phiên bản HTTP được dùng (HTTP/1.1), mã trạng thái (200) và trạng thái (OK).

- Tiếp theo là các tham số.

- Tiếp theo là một dòng trống để báo hiệu kết thúc header, tiếp theo là phần thân của HTTP response.

Session là một khái niệm quan trọng trong web, hiểu nôm na là "phiên làm việc" Khi người dùng duyệt từ trang này sang trang khác, session giúp duy trì thông tin người dùng, ví dụ như khi đăng nhập với tài khoản A, người dùng vẫn giữ trạng thái đăng nhập khi truy cập các trang khác Do đó, session ra đời để giải quyết vấn đề này, đảm bảo trải nghiệm người dùng liên tục và mượt mà.

Khi lần đầu tiên truy cập vào một website, hệ thống sẽ tạo ra một session với ID riêng biệt, cho phép người dùng duyệt website cho đến khi session đó hết hạn Website sử dụng session để lưu trữ thông tin, giúp cải thiện trải nghiệm người dùng, chẳng hạn như ghi nhớ thông tin người dùng hiện đang đăng nhập.

Việc tạo session và quyết định khi nào session hết hạn là hoàn toàn do server quản lý.

Cookies là các dữ liệu nhỏ được trao đổi giữa server Web và trình duyệt của người dùng, giúp server nhận diện người dùng cùng với sở thích và thói quen của họ Chúng thường yêu cầu người dùng điền thông tin khi truy cập vào các trang web hỗ trợ cookie Tuy nhiên, không phải tất cả các trình duyệt đều hỗ trợ tính năng này.

Cookie là các tệp dữ liệu nhỏ dưới 4K byte được tạo ra bởi các trang web để theo dõi người dùng và hành vi duyệt web của họ Chúng được lưu trữ trên ổ cứng của máy tính người dùng và cho phép máy chủ web truy cập thông tin như tên đăng nhập và mật khẩu trong các lần truy cập sau, giúp người dùng không phải đăng nhập lại Tuy nhiên, việc này cũng tiềm ẩn rủi ro khi thông tin cá nhân có thể bị sử dụng cho mục đích quảng cáo.

Netscape Communications Corp là công ty tiên phong trong việc sử dụng cookie trong trình duyệt, và sau đó, Microsoft cũng đã áp dụng công nghệ này Tuy nhiên, không phải tất cả các trình duyệt, đặc biệt là các phiên bản cũ, đều hỗ trợ cookie.

Tổng quan về Web Server

Web Server là máy chủ mạnh mẽ, có khả năng lưu trữ và xử lý thông tin nhanh chóng, tương tự như một ngân hàng dữ liệu Nó lưu trữ các website đã được thiết kế cùng với những thông tin liên quan như mã Script, chương trình và file Multimedia.

Web Server có khả năng truyền tải các trang web đến máy khách qua Internet hoặc Intranet thông qua giao thức HTTP Giao thức này được thiết kế đặc biệt để gửi các tệp tin đến trình duyệt web, bên cạnh đó còn hỗ trợ nhiều giao thức khác.

Tất cả các Web Server đều sở hữu một địa chỉ IP hoặc một Tên Miền Khi người dùng nhập vào thanh địa chỉ trình duyệt một đường dẫn như http://www.abc.com và nhấn Enter, họ đã gửi yêu cầu đến một Server với Tên Miền www.abc.com Server này sẽ tìm kiếm trang Web có tên index.htm và gửi nó về trình duyệt của người dùng.

Bất kỳ máy tính nào cũng có thể trở thành Web Server bằng cách cài đặt phần mềm máy chủ và kết nối với Internet.

Khi máy tính kết nối với Web Server để truy cập thông tin từ một trang web, phần mềm máy chủ web sẽ tiếp nhận yêu cầu và phản hồi bằng cách cung cấp những thông tin mà người dùng cần.

Phần mềm máy chủ web (Web Server Software) là một ứng dụng phần mềm được cài đặt và chạy trên máy tính để làm máy chủ web Nhờ vào phần mềm này, người dùng có thể truy cập thông tin trang web từ các máy tính khác qua mạng Internet hoặc Intranet.

Phần mềm máy chủ web có khả năng tích hợp với cơ sở dữ liệu (CSDL) và quản lý kết nối đến CSDL, cho phép truy cập và xuất thông tin từ CSDL lên các trang web, từ đó truyền tải dữ liệu đến người dùng.

Tất cả các Web Server đều hỗ trợ và xử lý các tệp *.htm và *.html, nhưng mỗi loại Web Server lại chuyên biệt cho một số định dạng tệp khác nhau; ví dụ, IIS của Microsoft phục vụ cho các tệp *.asp và *.aspx, trong khi Apache hỗ trợ *.php, và Sun Java System Web Server chuyên dụng cho *.jsp.

Hầu hết các web server hoạt động trên cổng 80, nhưng có thể được cấu hình để sử dụng cổng không tiêu chuẩn Điều này cho phép web server hoạt động như một server đa host trên cùng một máy tính, với mỗi server được ánh xạ tới một cổng khác nhau.

Khi nhập địa chỉ “http://www.abc.com/” vào trình duyệt và nhấn Enter, trang web sẽ được hiển thị ngay lập tức Quy trình truyền tải trang web đến màn hình người dùng diễn ra thông qua hoạt động của Web server, bao gồm các bước cơ bản mà người dùng cần hiểu.

Trình duyệt web kết nối đến máy chủ, gửi yêu cầu để lấy một trang web và nhận lại dữ liệu Dưới đây là các bước cơ bản diễn ra sau màn hình của bạn.

Trình duyệt web tách địa chỉ website làm 3 phần:

- Máy chủ tên miền: (www.abc.com)

Trình duyệt liên hệ với máy chủ tên miền để chuyển đổi tên miền

"www.abc.com" ra địa chỉ IP (Internet Protcol).

Sau đó, trình duyệt sẽ gửi tiếp một kết nối tới máy chủ có địa chỉ IP tương ứng qua cổng 80.

Trình duyệt sử dụng giao thức HTTP để gửi yêu cầu GET đến máy chủ, yêu cầu tệp từ địa chỉ "http://www.abc.com/index.htm" Đồng thời, cookies cũng được gửi từ trình duyệt đến máy chủ để hỗ trợ quá trình giao tiếp.

Máy chủ sẽ gửi đoạn mã HTML đến trình duyệt web đã gửi yêu cầu, kèm theo đó là các cookies được ghi trên đầu trang của mỗi trang web.

Trình duyệt web đọc các thẻ HTML, định dạng trang web và kết xuất ra màn hình.

WebClient refers to the user interface on the client side, designed to create an interactive experience for users interacting with web applications.

- Các công nghệ/ ngôn ngữ lập trình hỗ trợ cho WebClient

+Công nghệ: Photoshop, Flash, Silver Light (Microsoft)v V

Để truy cập các trang web của ứng dụng web, người dùng cần cài đặt trình duyệt như FireFox, Internet Explorer, Chrome hoặc Coccoc (Việt Nam) Các ngôn ngữ lập trình như HTML, CSS và JavaScript là cần thiết để xây dựng những trang web này.

IlI.Các giao thức sử dụng trên Web Server ỉ G i a o th ứ c H T T P

Các giao thức sử dụng trên Web Server

FTP, hay Giao thức Truyền tải Tệp, là phương thức đơn giản nhất để tải lên và tải xuống các tệp giữa máy tính cá nhân và máy chủ FTP trên Internet Giao thức này cho phép người dùng dễ dàng chuyển các tệp từ một trạm làm việc tới một máy chủ FTP hoặc ngược lại.

FTP hiện nay được sử dụng rộng rãi để tải lên các trang web từ nhà thiết kế lên máy chủ host trên Internet, cũng như để truyền tải và tải các file dữ liệu giữa các máy tính Giao thức FTP cho phép người dùng cập nhật, xóa, đổi tên, di chuyển và sao chép các file trên máy chủ Sử dụng chức năng FTP trong các ứng dụng quản lý file như Total Commander, bạn có thể thực hiện các tác vụ xử lý file trên máy chủ một cách dễ dàng như trên máy tính cá nhân của mình.

Các Web Server thông dụng

Apache là một máy chủ HTTP, cho phép giao tiếp qua giao thức HTTP và hoạt động trên nhiều hệ điều hành như Unix, Microsoft Windows, và Novell Netware Đóng vai trò quan trọng trong sự phát triển của mạng web toàn cầu, Apache đã trở thành một phần không thể thiếu trong hạ tầng internet.

Khi ra mắt lần đầu, Apache là máy chủ mã nguồn mở duy nhất có khả năng cạnh tranh với sản phẩm của Netscape Communications Corporation, hiện được gọi là Sun Java System Web Server Kể từ đó, Apache đã không ngừng phát triển, trở thành phần mềm có hiệu suất và tính năng phong phú, cạnh tranh mạnh mẽ với các máy chủ khác Từ tháng 4 năm 1996, Apache đã trở thành máy chủ HTTP phổ biến nhất và thường được so sánh với các phần mềm tương tự khác Đến tháng 1 năm 2007, Apache chiếm 60% thị trường máy chủ phân phối trang web.

Apache is developed and maintained by an open-source community under the auspices of the Apache Software Foundation It is released under the Apache License, making it free and open-source software.

Microsoft Internet Information Services (IIS) là một bộ dịch vụ máy chủ hoạt động trên hệ điều hành Windows, được thiết kế để cung cấp và phân phối thông tin qua mạng IIS bao gồm nhiều dịch vụ khác nhau, trong đó có Web Server và FTP Server, giúp quản lý và chia sẻ dữ liệu hiệu quả.

Nó cho phép xuất bản nội dung của các trang web lên Internet hoặc Intranet thông qua giao thức chuyển giao siêu văn bản HTTP.

In Microsoft's strategy to capture Internet market share, the Internet Information Services (IIS) web server has been a top priority The first version, IIS 1.0, was launched 11 years ago alongside Windows NT 4.0.

IIS 5.0 ra mắt năm 1999 trên nền Windows 2000 Server đã nhanh chóng trở thành máy chủ web phổ biến, nhưng sau đó gặp phải nhiều lỗ hổng bảo mật nghiêm trọng Đến phiên bản IIS 6.0 trên Windows Server 2003, máy chủ này được cải tiến đáng kể về độ ổn định và bảo mật Phiên bản IIS 7.0, được viết lại hoàn toàn, mang lại tốc độ và khả năng an ninh vượt trội, nhằm mục tiêu trở thành một máy chủ web linh hoạt, dễ sử dụng và đủ mạnh để hỗ trợ các ứng dụng web tương lai Đây được coi là bản nâng cấp tham vọng nhất của Microsoft trong lĩnh vực máy chủ web.

Sun Java System Web Server (JSWS) được phát triển từ chương trình máy chủ web NCSA và đã từng được biết đến với nhiều tên gọi khác nhau như Sun ONE, Netscape Enterprise Server, và iPlanet Enterprise Server Sự chuyển giao quyền sở hữu diễn ra khi AOL mua lại Netscape.

Năm 1999, công ty đã hợp tác với Sun Microsystems để phát triển sản phẩm Netscape, gọi là iPlanet, kéo dài ba năm và kết thúc vào tháng 3 năm 2002, khi iPlanet trở thành một phần của Sun do mối quan hệ chặt chẽ với kinh doanh của họ Sun JSWS, sản phẩm thương mại của Sun, có mức phí bản quyền từ 1400 đến 5000 USD tùy thuộc vào bộ vi xử lý của máy chủ, và hỗ trợ nhiều hệ điều hành như HP UX, Solaris và Windows Mặc dù chỉ khoảng 5% máy chủ web sử dụng Sun JSWS, nhiều website nổi tiếng như BMW, Dilbert và E*TRADE vẫn tin dùng phần mềm này Theo báo cáo của Gartner, Inc., Sun JSWS được sử dụng trên hơn 40% website công cộng và hơn 60% trong số 100 website kinh doanh hàng đầu, đồng thời hỗ trợ phát triển ứng dụng động cho các ứng dụng.

Thiết kế mạch và chuông trình điều k h iển

Nguyên lý sử dụng các thiết bị và thiết k ế

Cảm biến DHT11 được sử dụng để đo nhiệt độ và độ ẩm trong môi trường cây trồng, giúp đưa ra quyết định điều khiển các thiết bị như bơm tưới, quạt làm mát, quạt hút và đèn sưởi, nhằm duy trì hệ thống làm ấm môi trường hiệu quả.

Cảm biến ánh sáng được sử dụng để đo mức độ ánh sáng môi trường, giúp quyết định bật tắt hệ thống chiếu sáng bổ sung cho một số loại cây trồng trong điều kiện thiếu sáng Tính năng này cũng có thể điều khiển đèn ánh sáng với bước sóng hồng ngoại, hỗ trợ trong quá trình nuôi cấy mô thực vật Thêm vào đó, cảm biến còn có vai trò quan trọng trong việc kéo rèm che nắng, bảo vệ cây trồng khỏi tác động của ánh sáng mạnh.

-Dùng cảm biến mưa để xác định có mưa hay không để quyết định việc điều khiển kéo rèm che bảo vệ cây trồng.

-Dùng cảm biến siêu âm SRF04 để xác định mức nước có trong bể (bồn) chứa để quyết định điều khiển tự động bơm nước vào bể chứa.

-Các thông số dữ liệu sẽ được gửi lện Webserver để giám sát và điều khiển thông qua module ESP32 bao gồm:

Nhiệt độ - độ ẩm (DHT 11 Sensor: T = độ c, H = %)

Ánh sáng (Light Sensor: đơn vị %)

Mưa (Rain Sensor: đơn vị %)

Trạng thái tất cả thiết bị có trong hệ thống (ON: Green, OFF: gray)

- Bơm bồn, bơm tưới, đèn sáng, đèn sưởi, quạt hút, quạt mát, rèm che mưa, che nắng

-Webserver có chức năng điều khiển bằng tay (MAN) và tự động (AUTO).

MAN: dựa vào kinh nghiệm của người nuôi trồng

AUTO: dựa trên giá trị các cảm biến và kinh nghiệm của người nuôi trồng cài đặt cho hệ thống trên nền tảng giao diện Web.

Webserver cung cấp trang cài đặt cho hệ thống nông nghiệp thông minh, cho phép điều chỉnh nhiệt độ và độ ẩm tối ưu cho môi trường nuôi trồng cụ thể Điều này giúp nâng cao hiệu quả sản xuất và đảm bảo điều kiện phát triển tốt nhất cho cây trồng và vật nuôi.

ĐỘ cao của bể chứa (nếu muốn thay đổi dung tích, loại bể)

Mức cao và mức thấp quyết định điều khiển bơm vào bể

Hẹn giờ cho bơm tưới: giờ bắt đầu và thời gian chạy bao lâu.

Ảnh sáng thấp nhất - cao nhất cần cho hệ thống (Light Min-max)

Các thông số cài đặt được gửi về ESP32 lưu vào ROM, để không bị mất.

-ESP 32 lập trình kết nối với WiFi và được kết nối đến thiết bị để điều khiển thông qua mạng internet.

Giao diện w e b

HỆ THONG NÔNG NGHIỆP THÔNG MINH

HỆ THÓNG NÔNG NGHIỆP THÔNG MINH

HỆ THÔNG TƯỞI HỆ THÔNG CHIẾU SẢNG

HỆ THÔNG LÀM M ÁT HỆ THÔNG RÈM CHE

Setting Some Parameters For ESP32 fc*Bom Bồn:

• Module relay kích mức thấp

K ết nối p hần cứng: i K ết Nối Các Cảm Biến

2 K ết Nối Phần C ứng Mô H ình

Bang két nói các phán tu* trong mach:

III.So* do xáy dung he thong IoT giám sát va diéu khién thiét bi

The code initializes device states and modes for a control system, setting variables for manual and automatic modes, represented by MAN and AUTO It defines color indicators for device status, with green indicating "On" and grey for "Off." The device states are initially set to "Off," while the mode states are all set to "Manual." Additionally, it includes variables to monitor environmental conditions such as humidity, temperature, light, rainfall, water level, current, voltage, total power, and power consumption, with all values initialized to zero.

//function indicate your Browser function loadXmlHttpO { if (window XMLHttpRequest){ xh = new XMLHttpRequest();

}else if (window ActiveXObject){ try { xh = new ActiveXObject("Microsoft.XMLHTTP");

} function PressDevice(p){ runDev = 1; loadXmlHttpO; if(xh){ obj = {"Dev":p}; dbParam = JSON.stringify(obj); xh.open("POST","Dev",true); //Button is url, true is asynchronuos.

} function UpdateOneStateChange(){ //update 1 trang thai cua nut nhan xh.onreadystatechange = function(){ if (xh ready State == 4){ if(xh status == 200) { var res = JSON.parse(xh.responseText);

DevState[Dev] = res.V; var color = (DevState[Dev]=On)?ColorOn:ColorOff; document getElementById("DEV"+Dev).style.backgroundColor color;//ColorButton[PumState [ [Pum] ] ]; runDev = 0;

//PRESS ANY MODE BUTON (MAN/AƯTO) function PressMode(p){ runDev = 1; loadXmlHttpO; if(xh){ obj = {"Dev":p}; dbParam = JSON.stringify(obj); xh.open("POST",MMD",true); //Button is url, true is asynchronuos.

UpdateModeButton(); xh.setRequestHeader("json", "-X POST -d"); xh send(dbParam);

} function UpdateModeButton(){ //update 1 trang thai cua nut nhan xh.onreadystatechange = function(){ if (xh ready State == 4){ if(xh status == 200) { var res = JSON.parse(xh.responseText);

In the development mode, the variable 'color' is set based on whether the mode is AUTO or not, determining the background color of the button The text displayed on the button changes to "AUTO" when in AUTO mode and "MAN" otherwise The button's style is updated accordingly, and the variable 'runDev' is initialized to zero.

//document.getElementById("MD"+Dev) style backgroundColor color;//ColorButton[PumState [ [Pum] ] ];

} function GetAllInfoDev(){ loadXmlHttpO; if(xh){ xh open(" GET",M / AllDe v" ,true);

// For onreadystatechange xh.onreadystatechange = function(){ if (xh ready State == 4){ if(xh status == 200) { var res = JSON.parse(xh.responseText); //Ndev = Number(res.ndev); //Ndev DevState = res.DS;

The function `UpdateDisplayDev` iterates through eight devices, updating their display states based on their current conditions Each device's background color is set to indicate whether it is on or off, while the mode (AUTO or MANUAL) is reflected in the corresponding text and color of the mode display This ensures that users can easily identify the operational status of each device at a glance.

To update the RTC server, first, retrieve the current time using JavaScript's Date object to get the hours, minutes, and seconds Then, create an XMLHttpRequest to send this time data in JSON format to the server using a POST request Ensure the request is set to synchronous mode and handle the server's response once the request is complete, checking for a successful status code before processing the response.

UpdatePage(); if(runDev == 0){ run = run + 1; if(run = 3 ) { run =0; loadXmlHttpO; if(xh){ xh.open("GET",M/ReadAllSensor",true);

//desable all control for(i=0;i

Ngày đăng: 13/05/2021, 14:40

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
3. W ebsite http://alldatasheet.com/ Link
4. W ebsite http://arduino.vn/ Link
5. W ebsite http://codientu.org/ Link
6. W ebsite http://webdien.com/ Link
7. W ebsite http://www.tailieu.vn/ Link
8. W ebsite http://hocarm.org/9. Webcoban.vn Link
1. Giáo trìn h cảm biến. (2000)Phan Quốc Phô, Nguyễn Đức Chiến. - NXB Khoa học và kĩ thuật Khác

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w