Nhận thức rõ vai trò của vốn lưu động trong quá trình sản xuất kinh doanh và quathực tế tìm hiểu tại Công ty TNHH một thành viên VIGER Hà Nội, em đã chọn và nghiên cứu đề tài: “Một số gi
Trang 1MỤC LỤC
Trang 2PHẦN MỞ ĐẦU
1. Tính cấp thiết của đề tài nghiên cứu
Nền kinh tế Việt Nam đang trong quá trình chuyển đổi và vận hành theo cơ chếthị trường, mở cửa, hội nhập với nền kinh tế toàn cầu Đối với các doanh nghiệp ViệtNam, một mặt nó đem lại những cơ hội mới trong việc mở rộng và tiếp cận thị trườngnhưng mặt khác nó là những thách thức không nhỏ trong quá trình cạnh tranh để thíchnghi với những thay đổi của nền kinh tế toàn cầu
Mục đích đối với mỗi một doanh nghiệp khi tham gia vào hoạt động sản xuấtkinh doanh đó chính là những lợi ích mà chủ chốt là lợi nhuận Mấu chốt của vấn đề
đó là vốn lưu động (VLĐ), VLĐ là nhân tố chính tạo ra lợi nhuận cho mỗi một doanhnghiệp, là dòng máu tuần hoàn để nuôi sống doanh nghiệp Nó tác động trực tiếp hàngngày, hàng giờ ở khắp mọi nơi trong quá trình hoạt động kinh doanh của doanhnghiệp, là điều kiện để doanh nghiệp thực hiện mở rộng quy mô, cải tiến kỹ thuật,nâng cao đời sống vật chất tinh thần cho người lao động, đồng thời nâng cao vị thế củadoanh nghiệp trên thị trường
Nhận thức rõ vai trò của vốn lưu động trong quá trình sản xuất kinh doanh và quathực tế tìm hiểu tại Công ty TNHH một thành viên VIGER Hà Nội, em đã chọn và
nghiên cứu đề tài: “Một số giải pháp nâng cao hiệu quả sử dụng vốn lưu động tại Công ty TNHH một thành viên VIGER Hà Nội”.
2. Mục đích nghiên cứu
Mục đích nghiên cứu trong giai đoạn này là tìm hiểu và phân tích tổng hợp đánhgiá thực trạng sử dụng vốn lưu động tại Công ty TNHH một thành viên VIGER HàNội trong những năm gần đây Từ đó đề xuất biện pháp cần áp dụng để sử dụng vốnlưu động một cách có hiệu quả nhất, mang lại lợi nhuận và lợi ích cho công ty
- Hệ thống cơ sở lý luận và thực tiễn về vốn lưu động
- Đánh giá thực trạng hiệu quả sử dụng VLĐ của công ty trong 3 năm gần đây
- Đánh giá yếu tố ảnh hưởng đến hiệu quả sử dụng VLĐ của Công ty trong thời gianvừa qua
Trang 3- Phân tích, tổng hợp, đánh giá những kết quả đã đạt được và những mặt còn tồn tạitrong quản lý vốn lưu động tại Công ty
- Đề xuất giải pháp cụ thể và có tính khả thi để nâng cao hiệu quả sử dụng VLĐ củaCông ty
3. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
- Đối tượng nghiên cứu là thực trạng quản lý,sử dụng vốn lưu động tại Công ty TNHHmột thành viên VIGER Hà Nội
- Phạm vi nghiên cứu là các nội dung trong phân tích hiệu quả tổ chức, sử dụng vốn lưuđộng thực tế tại Công ty TNHH một thành viên VIGER Hà Nội
- Về thời gian: Đề tài được nghiên cứu từ 29/12/2014 – 18/04/2015 Các số liệu về tìnhhình và hiệu quả sử dụng VLĐ của Công ty được thu thập trong khoảng thời gian từ2012-2014
- Không gian: Đề tài được nghiên cứu tại Công ty TNHH một thành viên VIGER HàNội
4. Phương pháp nghiên cứu
Phương pháp nghiên cứu chủ yếu được sử dụng là phương pháp thu thập số liệu,
so sánh, thống kê - tổng hợp số liệu, đánh giá mức độ ảnh hưởng và xu thế biến độngcủa các chỉ tiêu
a. Phương pháp thu thập dữ liệu
Thu thập dữ liệu sơ cấp: Bao gồm 2 phương pháp là phương pháp điều tra trắc nghiệm
và phương pháp phỏng vấn
- Phương pháp điều tra trắc nghiệm: là phương pháp thực hiện thông qua phiếu câu hỏitrắc nghiệm, được lấy ý kiến khảo sát từ nhân viên trong Công ty Nội dung các câuhỏi xoay quanh vấn đề về công tác quản lý và sử dụng vốn lưu động tại Công ty
- Phương pháp phỏng vấn: hỏi trực tiếp các nhân viên phòng Tài chính - Kế toán hoặclãnh đạo Công ty những vấn đề liên quan đến vốn lưu động
b. Phương pháp tổng hợp dữ liệu
Trang 4Dựa trên các số liệu sơ cấp và thứ cấp thu thập được, tiến hành tóm tắt những sốliệu chính và quan trọng để tổng hợp thành các bảng tính và nội dung sẽ triển khaitrong bài để theo dõi một cách dễ dàng hơn.
c. Phương pháp so sánh
Đây là phương pháp chủ yếu dùng trong phân tích hoạt động kinh doanh để xácđịnh xu hướng, mức độ biến động của các chỉ tiêu phân tích Để tiến hành được cầnxác định số gốc để so sánh, xác định điều kiện để so sánh, mục tiêu để so sánh
- Điều kiện để so sánh được các chỉ tiêu kinh tế:
• Phải thống nhất về nội dung kinh tế của chỉ tiêu
• Đảm bảo tính thống nhất về phương pháp tính các chỉ tiêu
• Đảm bảo tính thống nhất về đơn vị tính, các chỉ tiêu về cả số lượng, thời gian và giátrị
- Mục tiêu so sánh trong phân tích kinh doanh:
• Xác định mức độ biến động tuyệt đối và mức độ biến động tương đối cùng xu hướngbiến động của chỉ tiêu phân tích
• Mức biến động tuyệt đối: được xác định trên cơ sở so sánh trị số của chỉ tiêu giữa haikỳ: kỳ phân tích và kỳ gốc
• Mức độ biến động tương đối: là kết quả so sánh giữa số thực tế với số gốc đã đượcđiều chỉnh theo một hệ số của chỉ tiêu có liên quan theo hướng quy mô của chỉ tiêuphân tích
5. Kết cấu đề tài
Ngoài lời mở đầu và kết luận, nội dung đề tài gồm 3 chương:
Chương 1: Cơ sở lý luận về vốn lưu động và hiệu quả sử dụng vốn lưu động.
Chương 2: Thực trạng hiệu quả sử dụng vốn lưu động tại Công ty TNHH một thành viên VIGER Hà Nội.
Trang 5Chương 3: Một số giải pháp nâng cao hiệu quả sử dụng vốn lưu động tại Công ty TNHH một thành viên VIGER Hà Nội.
Mặc dù đã cố gắng hết sức xong do những hạn chế về điều kiện nghiên cứu và trình
độ nhận thức của mình nên luận văn của em không tránh khỏi thiếu sót Em rất mongnhận được những đóng góp từ phía thầy, cô giáo để bài khóa luận của em được hoànthiện hơn
Em xin chân thành cảm ơn!
Sinh viên
Đỗ Thị Lan Anh
DANH MỤC VIẾT TẮT
Trang 63 LNST Lợi nhuận sau thuế
Trang 7DANH MỤC HÌNH BIỂU
Hình 2.1: Sơ đồ bộ máy tổ chức quản lý 38
Hình 2.2: Sơ đồ bộ máy kế toán 40
Hình 2.3: Sơ đồ quy trình công nghệ xây lắp sản phẩm 43
Hình 2.4: Cơ cấu về tăng trưởng tài sản 53
Hình 2.5: Cơ cấu về tăng trưởng nguồn vốn 53
Hình 2.6: Cơ cấu nợ ngắn hạn 56
Hình 2.7: Biểu đồ tốc độ luân chuyển vốn lưu động 59
Hình 2.8: Hệ số đảm nhiệm vốn lưu động 62
Hình 2.9: Hệ số sinh lợi của vốn lưu động 63
Hình 2.10: Biểu đồ tỷ trọng các loại mặt hàng trong hàng tồn kho của Công ty 65
Trang 8DANH MỤC BẢNG BIỂU
Bảng 2.1: Một số hợp đồng điển hình đã thực hiện của Công ty TNHH MTV Viger Hà
Nội 44
Bảng 2.2: Báo cáo kết quả kinh doanh của Công ty giai đoạn 2012 – 2014 46
Bảng 2.3: Tình hình doanh thu năm 2012 – 2014 47
Bảng 2.4: Tình hình chi phí hoạt động 2012 – 2014 49
Bảng 2.5: Cơ cấu tài sản – nguồn vốn năm 2012 – 2014 51
Bảng 2.6: Vốn lưu động thường xuyên qua các năm 57
Bảng 2.7: Vốn lưu động bình quân năm 2012 – 2014 58
Bảng 2.8: Chỉ tiêu tốc độ luân chuyển vốn lưu động giai đoạn 2012 – 2014 58
Bảng 2.9: Tình hình biến động hàng tồn kho 64
Bảng 2.10: Hàng tồn kho bình quân qua các năm 66
Bảng 2.11: Chỉ tiêu đánh giá hiệu quả quản lý dự trữ - tồn kho 66
Bảng 2.12: Báo cáo chi tiết phải thu khách hàng đến ngày 31/12/2014 67
Bảng 2.13: Khoản phải thu bình quân qua các năm 69
Bảng 2.14: Chỉ tiêu đánh giá các khoản phải thu giai đoạn 2012 – 2014 69
Bảng 2.15: Tổng hợp các chỉ tiêu về hiệu quả sử dụng vốn 71
Bảng 2.16: So sánh các chỉ tiêu của Công ty với trung bình ngành thực phẩm năm 2013 72
Trang 9Chương 1: Cơ sở lý luận về vốn lưu động và hiệu quả sử dụng vốn
lưu động
1.1. Những vấn đề cơ bản về vốn lưu động trong doanh nghiệp.
1.1.1. Khái niệm vốn lưu động.
Để tiến hành sản xuất kinh doanh, ngoài các yếu tố con người lao động, tưliệu lao động còn phải có đối tượng lao động Trong các doanh nghiệp đối tượng laođộng bao gồm 2 bộ phận: Một bộ phận là những nguyên, nhiên vật liệu, phụ tùngthay thế…đang dự trữ chuẩn bị cho quá trình sản xuất được tiến hành nhịp nhàng,liên tục; bộ phận còn lại là những nguyên vật liệu đang được chế biến trên dâytruyền sản xuất (sản phẩm dở dang, bán thành phẩm) Hai bộ phận này biểu hiệndưới hình thái vật chất gọi là tài sản lưu động của doanh nghiệp trong dự trữ và sảnxuất
Thông qua quá trình sản xuất, khi kết thúc một chu kỳ sản xuất thì toàn bộ tưliệu lao động đã chuyển hoá thành thành phẩm Sau khi kiểm tra, kiểm nghiệm chấtlượng thành phẩm được nhập kho chờ tiêu thụ Mặt khác để sản xuất và tiêu thụ sảnphẩm doanh nghiệp còn cần một số tiền mặt trả lương công nhân và các khoảnphải thu phải trả khác…Toàn bộ thành phẩm chờ tiêu thụ và tiền để phục vụ chotiêu thụ sản phẩm được gọi là tài sản lưu động trong lưu thông
Như vậy xét về vật chất, để sản xuất kinh doanh được tiến hành liên tục, ngoàitài sản cố định doanh nghiệp còn cần phải có tài sản lưu động trong dự trữ, trong sảnxuất và trong lưu thông Trong điều kiện nền kinh tế hàng hoá - tiền tệ, để hình thànhcác tài sản lưu động này các doanh nghiệp phải bỏ ra một số vốn đầu tư ban đầu nhất
định Theo Bách khoa toàn thư mở, Vốn lưu động (thuật ngữ tiếng Anh: Working
capital, viết tắt WC) là một thước đo tài chính đại diện cho thanh khoản vận hành có sẵn cho một doanh nghiệp, tổ chức hoặc thực thể khác, bao gồm cả cơ quan chính phủ Cùng với các tài sản cố định như nhà máy và thiết bị, vốn lưu động được coi là một phần của vốn hoạt động Vốn lưu động được tính như tài sản hiện tại trừ nợ ngắn
hạ, thường được sử dụng trong các kỹ thuật định giá như DCFS (các dòng tiền chiết khấu) Nếu tài sản hiện tại ít hơn nợ ngắn hạn, một thực thể thiếu vốn lưu động, hay còn được gọi là thâm hụt vốn lưu động.
Trang 10Vì vậy có thể nói: Vốn lưu động của doanh nghiệp là số vốn tiền tệ ứng trước
để đầu tư, mua sắm tài sản lưu động trong doanh nghiệp.
1.1.2. Đặc điểm của vốn lưu động.
Vốn lưu động là biểu hiện bằng tiền của tài sản lưu động nên đặc điểm vận độngcủa vốn lưu động chịu sự chi phối bởi những đặc điểm của tài sản lưu động Trongquá trình sản xuất kinh doanh vốn lưu động không ngừng vận động qua các giai đoạncủa chu kỳ kinh doanh: dự trữ sản xuất, sản xuất và lưu thông Quá trình này đượcdiễn ra liên tục và thường xuyên lặp lại theo chu kỳ và được gọi là quá trình tuầnhoàn, chu chuyển của vốn lưu động Qua mỗi giai đoạn của chu kỳ kinh doanh, vốnlưu động lại thay đổi hình thái biểu hiện: từ hình thái vốn tiền tệ ban đầu chuyển sanghình thái vốn vật tư hàng hoá dự trữ và vốn sản xuất, rồi cuối cùng lại trở về hình tháivốn tiền tệ Tương ứng với một chu kỳ kinh doanh thì vốn lưu động cũng hoàn thànhmột vòng chu chuyển
mua vật tư sản xuất
Như vậy, có thể khái quát những nét đặc thù về sự vận động của vốn lưu độngtrong quá trình sản xuất kinh doanh như sau:
- Vốn lưu động chỉ tham gia vào một chu kỳ sản xuất kinh doanh và được phân bổ khắp
cả trong và ngoài doanh nghiệp
- Vốn lưu động được chuyển dịch toàn bộ và một lần vào giá trị sản phẩm
- Vốn lưu động vận động thường xuyên và nhanh hơn vốn cố định Vốn lưu động biếnđổi từ hình thái này qua hình thái khác và sau đó sẽ chuyển về hình thái ban đầu Quaquá trình vận động, vốn lưu động không chỉ biến đổi về hình thái mà quan trọng hơn
nó còn tạo nên sự biến đổi về giá trị
• Phân biệt vốn lưu động với vốn cố định
Vốn cố định là biểu hiện bằng tiền của tài sản cố định Đặc điểm khác biệt lớnnhất giữa vốn lưu động và vốn cố định là vốn cố định chỉ chuyển dần giá trị của nó
Vốn trongsản xuất
Vốn dự trữsản xuấtVốn bằng tiền
Tiêu thụ sản phẩm
Trang 11vào giá trị sản phẩm theo mức khấu hao trong khi giá trị vốn lưu động được chuyểndịch toàn bộ một lần vào giá trị sản phẩm.
Do đặc điểm vận động, số vòng quay của vốn lưu động lớn hơn rất nhiều so với
số vòng quay của vốn cố định
Những thông tin về sự biến đổi trên rất cần thiết cho sự tìm ra phương hướng,biện pháp nâng cao hiệu quả sử dụng vốn lưu động Mặt khác việc thu hồi vốn lưuđộng sau mỗi chu kỳ sản xuất kinh doanh có tác dụng trực tiếp đến hoạt động củadoanh nghiệp vì có thể thu hồi vốn lưu động thì doanh nghiệp mới có thể tiến hànhmua sắm vật tư, thiết bị, trang trải nợ nần, phục vụ cho chu kỳ sản xuất kinh doanhtiếp theo
1.1.3. Vai trò của vốn lưu động.
Vốn trong các doanh nghiệp có vai trò quyết định đến việc thành lập, hoạtđộng và phát triển của mỗi doanh nghiệp Nó là điều kiện tiên quyết, quan trọngnhất của sự ra đời, tồn tại và phát triển của các doanh nghiệp Là một bộ phậnkhông thể thiếu được trong vốn kinh doanh của các doanh nghiệp, vốn lưu động cónhững vai trò chủ yếu sau
Một là: Vốn lưu động giúp cho các doanh nghiệp tiến hành hoạt động sản xuấtkinh doanh một cách liên tục có hiệu quả Nếu vốn lưu động bị thiếu hay luânchuyển chậm sẽ hạn chế việc thực hiện mua bán hàng hoá, làm cho các doanhnghiệp không thể mở rộng được thị trường hay có thể bị gián đoạn sản xuất dẫn đếngiảm sút lơị nhuận gây ảnh hưởng xấu đến hiệu quả kinh doanh của doanh nghiệp.Hai là: Do đặc điểm của vốn lưu động là phân bố khắp trong và ngoài doanhnghiệp, đồng thời chúng lại chu chuyển nhanh nên thông qua quản lý và sử dụngvốn lưu động, các nhà tài chính doanh nghiệp có thể quản lý toàn diện tới việc cungcấp, sản xuất và phân phối của doanh nghiệp Chính vì vậy, có thể nói rằng vốn lưuđộng là một công cụ quản lý quan trọng Nó kiểm tra, kiểm soát, phản ánh tính chấtkhách quan của hoạt động tài chính thông qua đó giúp cho các nhà quản trị doanhnghiệp đánh giá những mặt mạnh, mặt yếu trong kinh doanh như khả năng thanhtoán, tình hình luân chuyển vật tư, hàng hoá, tiền vốn, từ đó có thể đưa ra nhữngquyết định đúng đắn đạt được hiệu quả kinh doanh cao nhất
Ba là: Vốn lưu động là tiền đề vật chất cho sự tăng trưởng và phát triển củacác doanh nghiệp đặc biệt là đối với các doanh nghiệp thương mại và các doanh
Trang 12nghiệp nhỏ, bởi ở các doanh nghiệp này vốn lưu động chiếm một tỷ trọng lớn trongtổng vốn, sự sống còn của các doanh nghiệp này phụ thuộc rất nhiều vào việc tổchức, quản lý và sử dụng vốn lưu động Mặc dù, hầu hết các vụ phá sản trong kinhdoanh là hệ quả của nhiều yếu tố chứ không phải chỉ do quản trị vốn lưu động tồi.Nhưng cũng cần thấy rằng, sự bất lực của một số công tác trong việc hoạch định vàkiểm soát chặt chẽ vốn lưu động và các khoản nợ ngắn hạn hầu như là nguyên nhândẫn đến thất bại của họ.
Thứ tư: Vốn lưu động còn là nguồn lực quan trọng để thực hiện các chiếnlược, sách lược kinh doanh nhằm phát huy tài năng của ban lãnh đạo doanh nghiệp
Nó giúp cho doanh nghiệp đưa hàng hoá từ lĩnh vực sản xuất sang lĩnh vực lưuthông, giải quyết được mâu thuẫn vốn có giữa sản xuất và tiêu dùng
Tóm lại, vốn lưu động có một vai trò rất quan trọng trong quá trình hoạt độngsản xuất kinh doanh của doanh nghiệp Vì vậy, việc sử dụng vốn lưu động như thếnào cho có hiệu quả sẽ ảnh hưởng rất lớn đến mục tiêu chung của doanh nghiệp.1.1.4. Phân loại vốn lưu động.
1.1.4.1. Căn cứ vào vai trò của vốn lưu động trong quá trình sản xuất kinh doanh
Vốn lưu động trong khâu dự trữ
- Vốn nguyên vật liệu chính: là giá trị các loại vật tư dùng dự trữ sản xuất mà khi thamgia vào sản xuất, chúng cấu thành thực thể của sản phẩm
- Vốn vật liệu phụ: là giá trị các loại vật tư dự trữ cho sản xuất, kết hợp với vậtliệu chính làm tăng thêm tính chất của sản phẩm
- Vốn nhiên liệu: là giá trị các loại nhiên liệu dự trữ dùng trong sản xuất
- Vốn phụ tùng thay thế: là giá trị các loại vật tư dùng để thay thế, sửa chữa cáctài sản cố định
- Vốn vật liệu đóng gói: là giá trị vật tư mà khi tham gia vào quá trình sản xuất,
nó cấu thành bao bì sản phẩm
- Vốn công cụ, dụng cụ: là giá trị các công cụ, dụng cụ không đủ tiêu chuẩn làtài sản cố định
Vốn lưu động trong khâu sản xuất
- Vốn sản phẩm đang chế tạo: là biểu hiện bằng tiền các chi phí sản xuất kinhdoanh đã bỏ ra cho các loại sản phẩm đang trong quá trình sản xuất
- Vốn bán thành phẩm tự chế: phản ánh giá trị các chi phí sản xuất kinh doanh
bỏ ra khi sản xuất sản phẩm đã trải qua những công đoạn sản xuất nhất địnhnhưng chưa hoàn thành sản phẩm cuối cùng (thành phẩm)
- Vốn chi phí trả trước: là các chi phí thực tế đã phát sinh nhưng có tác dụng chonhiều chu kỳ sản xuất kinh doanh nên chưa thể tính hết vào giá thành sản phẩm
Trang 13trong kỳ.
Vốn lưu động trong khâu lưu thông
- Vốn thành phẩm: là giá trị những sản phẩm đã được sản xuất xong, đạt tiêu chuẩn kỹthuật và đã được nhập kho
- Vốn bằng tiền: bao gồm tiền mặt tại quỹ, tiền gửi ngân hàng, tiền đang chuyển
- Các khoản đầu tư ngắn hạn: là những khoản đầu tư nhằm một mặt bảo đảm khả năngthanh toán, mặt khác tận dụng được khả năng sinh lời của các tài sản tài chính ngắnhạn
- Các khoản vốn trong thanh toán: các khoản phải thu, các khoản tạm ứng…thể hiệnchính sách tín dụng thương mại của doanh nghiệp
1.1.4.2. Theo các hình thái biểu hiện
Tiền và các khoản tương đương tiền
Gồm vốn bằng tiền và các khoản đầu tư tài chính ngắn hạn Việc tách riêngkhoản mục này giúp cho doanh nghiệp dễ dàng theo dõi khả năng thanh toán nhanhcủa mình đồng thời có những biện pháp linh hoạt để vừa đảm bảo khả năng thanh toánvừa nâng cao khả năng sinh lời của vốn lưu động
Các khoản phải thu
Nghiên cứu các khoản phải thu giúp doanh nghiệp nắm bắt chặt chẽ và đưa ranhững chính sách tín dụng thương mại hợp lý, đáp ứng được nhu cầu của kháchhàng, nâng cao doanh số bán cũng như nâng cao hiệu quả sử dụng vốn
Hàng tồn kho
Đối với các doanh nghiệp sản xuất, hàng tồn kho có vai trò như một tấm đệm antoàn giữa các giai đoạn khác nhau trong chu kỳ kinh doanh như dự trữ - sản xuất -lưu thông khi mà giữa các giai đoạn này các hoạt động không phải lúc nào cũngđược diễn ra đồng bộ Hàng tồn kho mang lại cho bộ phận sản xuất và bộ phậnmarketing của một doanh nghiệp sự linh hoạt trong hoạt động sản xuất kinh doanhnhư lựa chọn thời điểm mua nguyên vật liệu, lập kế hoạch sản xuất và tiêu thụ.Ngoài ra hàng tồn kho giúp cho doanh nghiệp tự bảo vệ trước những biến độngcũng như sự không chắc chắn về nhu cầu đối với các sản phẩm của doanh nghiệp
Tài sản lưu động khác:
Là loại tài sản ngắn hạn của doanh nghiệp tuy không tham gia trực tiếp vào quátrình sản xuất nhưng vẫn đóng một vai trò nhất định giúp cho hoạt động sản xuất kinhdoanh diễn ra một cách đều đặn nhịp nhàng
1.1.4.3. Theo nguồn hình thành vốn lưu động
Trang 14 Nguồn vốn chủ sở hữu
Là nguồn vốn thuộc quyền sở hữu của doanh nghiệp, doanh nghiệp có đầy đủ cácquyền sử dụng, quyền chi phối và định đoạt Tùy theo loại hình doanh nghiệp thuộccác thành phần kinh tế khác nhau mà vốn chủ sở hữu có nội dung cụ thể riêng: số vốnlưu động được ngân sách nhà nước cấp hoặc có nguồn gốc từ ngân sách nhà nước ( đốivới các doanh nghiệp nhà nước ), số vốn do các thành viên hoặc chủ doanh nghiệp tưnhân bỏ ra, số vốn lưu động tăng thêm từ lợi nhuận bổ sung, số vốn góp từ hoạt độngliên doanh liên kết, số vốn lưu động có được qua phát hành chứng khoán
1.1.5. Các nhân tố ảnh hưởng đến kết cấu vốn lưu động
Vốn lưu động của doanh nghiệp trong quá trình sản xuất luôn luôn vận động luânchuyển từ hình thái này sang hình thái khác, do đó hiệu quả sử dụng vốn lưu động luônchịu ảnh hưởng bởi các nhân tố trong quá trình vận động đó Bao gồm:
- Các nhân tố về mặt sản xuất như: đặc điểm kỹ thuật, công nghệ sản xuất của doanhnghiệp, mức độ phức tạp của sản phẩm chế tạo, độ dài của chu kỳ sản xuất, trình độ tổchức quản lý sản xuất, các yếu tố này ảnh hưởng đến tỷ trọng vốn trong các khâu củaquá trình sản xuất kinh doanh
- Các nhân tố về mặt cung ứng như: khoảng cách giữa các doanh nghiệp với nơi cungcấp, khả năng cung cấp của thị trường, kỳ hạn giao hàng, khối lượng vật tư mỗi lầngiao hàng, đặc điểm thời vụ của chủng loại vật tư, tất cả các yếu tố này sẽ tác độngđến chi phí vận chuyển, kế hoạch mua hàng, chi phí bảo quản
- Các nhân tố về mặt thanh toán như: phương thức thanh toán được lựa chọn theo cáchợp đồng bán hàng, thủ tục thanh toán, việc chấp hành nguyên tắc thanh toán củakhách hàng
- Các nhân tố về mặt quản lý có vai trò quan trọng trực tiếp quyết định đến hiệu quả sửdụng và kết cấu của vốn lưu động, đồng thời nó cũng tác động trực tiếp đến quá trìnhhoạt động sản xuất kinh doanh và hiệu quả hoạt động của doanh nghiệp
- Các nhân tố về mặt sử dụng: Quá trình mua vật tư không phù hợp với quy trình côngnghệ hoặc vật tư không đủ tiêu chuẩn chất lượng không thu hồi được phế liệu Điều
Trang 15này có tác động không nhỏ đến hiệu quả sử dụng vốn lưu động của doanh nghiệp.
- Nhân tố về lạm phát: Do tác động của nền kinh tế luôn tồn tại lạm phát, nếu doanhnghiệp không điều chỉnh kịp thời giá trị của vật tư hàng hoá sẽ làm cho giá trị vốn lưuđộng của doanh nghiệp bị giảm theo tốc độ trượt giá của tiền tệ
- Nhân tố về rủi ro: Trong điều kiện kinh doanh theo cơ chế thị trường có nhiều thànhphần kinh tế cùng tham gia, bình đẳng cạnh tranh và với sức mua thị trường là có hạnthì sẽ luôn tồn tại những rủi ro về thua lỗ cho doanh nghiệp Bên cạnh đó, các rủi ro vềthiên tai, địch họa có thể xảy ra bất cứ lúc nào dẫn đến sự thâm hụt về vốn cho doanhnghiệp
Trên đây là những nhân tố cơ bản ảnh hưởng đến hiệu quả sử dụng và kết cấuvốn của doanh nghiệp Vậy doanh nghiệp phải căn cứ vào tình hình, điều kiện sản xuấtkinh doanh cụ thể của mình để kiếm chế bớt bất lợi, phát huy ưu thế nhằm góp phầnnâng cao hiệu quả sử dụng vốn lưu động
1.2. Hiệu quả sử dụng vốn lưu động
1.2.1. Khái niệm hiệu quả sử dụng vốn lưu động
Hiệu quả là một khái niệm luôn được đề cập trong nền kinh tế thị trường: cácdoanh nghiệp luôn hướng tới hiệu quả kinh tế, chính phủ nỗ lực đạt hiệu quả kinh tế-
xã hội
Theo nghĩa chung nhất của Thư viện học liệu mở Việt Nam VOER, hiệu quả làmột khái niệm phản ánh trình độ sử dụng các yếu tố cần thiết để tham gia vào một hoạtđộng nào đó với những mục đích xác định do con người đặt ra Như vậy, có thể hiểu:
Hiệu quả sử dụng vốn là một phạm trù kinh tế đánh giá trình độ sử dụng các nguồn vật lực của doanh nghiệp để đạt kết quả cao nhất trong quá trình sản xuất kinh doanh với tổng chi phí thấp nhất.
Để đem lại hiệu quả cao trong sản xuất kinh doanh đòi hỏi các doanh nghiệp phải
sử dụng có hiệu quả các yếu tố của quá trình sản xuất kinh doanh trong đó có vốn lưu
động Vậy: Hiệu quả sử dụng vốn lưu động là những đại lượng phản ánh mối quan hệ
so sánh giữa các chỉ tiêu kết quả kinh doanh với chỉ tiêu vốn lưu động của doanh nghiệp.
Như đã trình bày ở trên, vốn lưu động của doanh nghiệp được sử dụng trong cácquá trình dự trữ, sản xuất, lưu thông Quá trình vận động của vốn lưu động bắt đầu từviệc dùng tiền tệ mua sắm vật tư dự trữ cho sản xuất, tiến hành sản xuất và khi sản
Trang 16xuất xong doanh nghiệp tổ chức tiêu thụ để thu về một số vốn dưới hình thái tiền tệban đầu với giá trị tăng thêm Mỗi lần vận động như vậy được gọi là một vòng luânchuyển của vốn lưu động Doanh nghiệp sử dụng vốn đó càng có hiệu quả bao nhiêuthì càng có thể sản xuất và tiêu thụ sản phẩm nhiều bấy nhiêu Vì lợi ích kinh doanhđòi hỏi các doanh nghiệp phải sử dụng hợp lý, hiệu quả hơn từng đồng vốn lưu độnglàm cho mỗi đồng vốn lưu động hàng năm có thể mua sắm nguyên, nhiên vật liệunhiều hơn, sản xuất ra sản phẩm và tiêu thụ được nhiều hơn Những điều đó cũng đồngnghĩa với việc doanh nghiệp nâng cao tốc độ luân chuyển vốn lưu động (số vòng quayvốn lưu động trong một năm).
1.2.2. Các chỉ tiêu đánh giá hiệu quả sử dụng vốn lưu động
1.2.2.1. Tốc độ luân chuyển vốn lưu động
Tốc độ luân chuyển vốn lưu động là một chỉ tiêu tổng hợp đánh giá hiệu quả sửdụng vốn lưu động của doanh nghiệp Tốc độ luân chuyển vốn lưu động nhanh haychậm nói lên tình hình tổ chức các mặt: mua sắm, dự trữ sản xuất, tiêu thụ của doanhnghiệp có hợp lý hay không, các khoản vật tư dự trữ sử dụng tốt hay không, các khoảnphí tổn trong quá trình sản xuất – kinh doanh cao hay thấp…Tốc độ luân chuyển vốnlưu động được biểu hiện qua 2 chỉ tiêu là vòng quay vốn lưu động và thời gian luânchuyển vốn lưu động
Vòng quay vốn lưu động
MVLĐbq
Trong đó:
- L: vòng quay vốn lưu động trong kỳ
- M: tổng mức luân chuyển vốn lưu động trong kỳ Trong năm, tổng mức luânchuyển vốn lưu động được xác định bằng doanh thu thuần của doanh nghiệp
- VLĐbq: là số vốn lưu động bình quân trong kỳ, được tính bằng số trung bìnhgiữa vốn lưu động đầu kỳ và cuối kỳ
Trang 17Vốn lưu động bình quân
Đây là chỉ tiêu nói lên số lần quay (vòng quay) của vốn lưu động trong một thời
kỳ nhất định (thường là một năm), chỉ tiêu này đánh giá hiệu quả sử dụng vốn lưuđộng trên mối quan hệ so sánh giữa kết quả sản xuất (tổng doanh thu thuần) và số vốnlưu động bình quân bỏ ra trong kỳ Số vòng quay vốn lưu động trong kỳ càng cao thìcàng tốt
Thời gian luân chuyển vốn lưu động (K)
Hay
Trong đó:
- K: kỳ luân chuyển vốn lưu động
- N: số ngày ước tính trong kỳ phân tích (1 năm là 365 ngày)
Chỉ tiêu này nói lên độ dài bình quân của một lần luân chuyển của vốn lưu độnghay số ngày bình quân cần thiết để vốn lưu động thực hiện một vòng quay trong kỳ.Ngược với chỉ tiêu số vòng quay vốn lưu động trong kỳ, thời gian luân chuyển vốn lưuđộng càng ngắn chứng tỏ vốn lưu động càng được sử dụng có hiệu quả
Để đánh giá, so sánh giữa kỳ này với kỳ trước, trong hạch toán nội bộ của doanhnghiệp còn sử dụng chỉ tiêu tốc độ luân chuyển của các bộ phận (dự trữ, sản xuất vàlưu thông) của vốn lưu động Theo đó, vòng quay vốn lưu động và kỳ luân chuyển vốnlưu động của khâu nào sẽ được tính dựa vào vốn lưu động bình quân và mức luânchuyển vốn lưu động của khâu đó
Khi tính hiệu suất luân chuyển của từng bộ phận vốn lưu động cần phải dựa theođặc điểm luân chuyển vốn của mỗi khâu để xác định mức luân chuyển cho từng bộphận vốn Ở khâu dự trữ sản xuất, mỗi khi nguyên, vật liệu được đưa vào sản xuất thìvốn lưu động hoàn thành giai đoạn tuần hoàn của nó Vì vậy mức luân chuyển để tínhhiệu suất bộ phận vốn ở đây là tổng số phí tổn tiêu hao về nguyên, vật liệu trong kỳ.Tương tự như vậy, mức luân chuyển vốn lưu động dùng để tính tốc độ luân chuyển bộphận vốn lưu động sản xuất là tồng giá thành sản xuất sản phẩm hoàn thành nhập kho(giá thành sản xuất sản phẩm), mức luân chuyển của bộ phân vốn lưu động lưu thông
K =
NL
K =
VLĐbq * N
M
Trang 18là tổng giá thành tiêu thụ sản phẩm.
Vòng quay khoản phải thu
Vòng quay các khoản phải thu phản ánh mức độ đầu tư vào các khoản phải thu
để duy trì doanh thu bán hàng cần thiết của doanh nghiệp Chỉ tiêu được xác định bằngcông thức sau:
Vòng quay các khoản
Doanh thu thuần về bán hàng và cung cấp dịch vụ
Các khoản phải thu bình quânChỉ tiêu này cho biết trong một kỳ tiền thu từ bán hàng về doanh nghiệp baonhiêu lần Nói cách khác nó phản ánh tốc độ chuyển các khoản phải thu về tiền mặtcủa doanh nghiệp
Hệ số càng lớn chứng tỏ tốc độ thu hồi các khoản phải thu càng cao, góp phần
nâng cao hiệu quả sử dụng vốn lưu động của doanh nghiệp Tuy nhiên khi doanh thu
và các khoản phải thu cùng giảm nhưng tốc độ giảm của doanh thu nhỏ hơn tốc độgiảm các khoản phải thu làm vòng quay khoản phải thu tăng, trong trường hợp này sẽ
là không tốt nếu doanh thu giảm là do doanh nghiệp không có hàng để bán, không bánđược hàng do chất lượng kém, đánh giá sai nhu cầu thị trường,… Khi vòng quay cáckhoản phải thu giảm làm tăng ứ đọng vốn trong khâu thanh toán, dẫn đến hiệu quả sửdụng vốn giảm, đồng thời tăng nhu cầu vốn lưu động gây áp lực trong quản lý vốn
Kỳ thu tiền bình quân
Kỳ thu tiền bình quân là chỉ tiêu phản ánh số ngày bình quân từ khi doanh nghiệp xuấthóa đơn bán hàng đến khi doanh nghiệp thu được tiền hàng được xác định:
Vòng quay các khoản phải thuChỉ tiêu này cho biết để thu hồi các khoản phải thu cần thời gian là bao nhiêungày Nếu số ngày này mà lớn hơn thời gian bán chịu quy định cho khách hàng thì việcthu hồi các khoản phải thu là chậm và ngược lại số ngày bán chịu cho khách hàng lớnhơn thời gian này thì có dấu hiệu chứng tỏ việc thu hồi nợ đạt trước kế hoạch về thờigian
Hệ số này càng dài chứng tỏ lượng vốn lưu động bị chiếm dụng trong thanh toáncủa doanh nghiệp càng lớn, làm giảm hiệu quả sử dụng vốn lưu động của doanh
Trang 19và làm thiếu vốn kinh doanh Tuy nhiên hàng tồn kho thể hiện quy mô sản xuất kinhdoanh của doanh nghiệp nên sẽ không phản ánh xu hướng tài chính tốt nếu doanhnghiệp không dự trữ đủ nguyên vật liệu để sản xuất hoặc không có hàng để bán.
Khi tăng tốc độ vòng quay hàng tồn kho, ngoài việc giảm ứ đọng vốn trong khâu
dự trữ còn là cơ sở tăng doanh thu và từ đó tăng lợi nhuận
Số ngày một vòng quay hàng tồn kho
Chỉ tiêu này phản ánh số ngày kể từ lúc doanh nghiệp bỏ tiền mua nguyên vật liệu đếnkhi sản phẩm hoàn thành và được xác định bởi công thức:
Số vòng quay hàng tồn khoChỉ tiêu số ngày một vòng quay HTK càng nhỏ, chứng tỏ việc quản lý dự trữ củadoanh nghiệp càng tốt và ngược lại
1.2.2.2. Mức tiết kiệm vốn do tăng tốc độ luân chuyển vốn lưu động
Mức tiết kiệm vốn là chỉ tiêu phản ánh số vốn lưu động có thể tiết kiệm được dotăng tốc độ luân chuyển vốn lưu động ở kỳ này so với kỳ trước Mức tiết kiệm vốn lưuđộng do tăng tốc độ luân chuyển vốn lưu động được biểu hiện bằng 2 chỉ tiêu:
Mức tiết kiệm tuyệt đối
Với mức luân chuyển vốn không thay đổi song do tăng tốc độ luân chuyển vốnlưu động nên doanh nghiệp cần số vốn ít hơn cũng như có thể tiết kiệm được mộtlượng vốn lưu động để có thể sử dụng vào việc khác Lượng vốn ít hơn đó chính làmức tiết kiệm tuyệt đối vốn lưu động, được tính theo công thức:
Trang 20- VLĐbq0 = VLĐbq1 – VLĐbq0
Trong đó:
- Vtktđ: số vốn lưu động tiết kiệm tuyệt đối
- M1: tổng mức luân chuyển vốn lưu động năm kế hoạch
- K1: kỳ luân chuyển vốn lưu động năm kế hoạch
- VLĐbq1, VLĐbq0 lần lượt là vốn lưu động bình quân năm kế hoạch và báo cáo
Mức tiết kiệm tương đối
Thực chất của mức tiết kiệm tương đối là do tăng tốc độ luân chuyển vốn lưuđộng nên doanh nghiệp có thể tăng thêm tổng mức luân chuyển vốn lưu động (tạo ramột doanh thu thuần lớn hơn) song không cần tăng thêm hoặc tăng không đáng kể quy
mô vốn lưu động
Mức tiết kiệm tương đối được xác định theo:
Vtktgđ =
M1 * (K1 – K0)3651.2.2.3. Hàm lượng vốn lưu động
Hàm lượng vốn lưu động =
Vốn lưu động bình quânDoanh thu thuầnĐây là chỉ tiêu phản ánh mức đảm nhận về vốn lưu động trên doanh thu, nói cáchkhác chỉ tiêu này cho biết số vốn lưu động cần có để đạt được 1 đồng doanh thu thuần.Chỉ tiêu này cao hay thấp cũng được đánh giá ở các ngành khác nhau Đối với ngànhcông nghiệp nhẹ thì hàm lượng vốn lưu động chiếm trong doanh thu rất cao Còn đốivới ngành công nghiệp nặng thì hàm lượng vốn lưu động chiếm trong doanh thu thấp.1.2.2.4. Hệ số sinh lợi vốn lưu động
Hệ số sinh lợi vốn lưu động =
Lợi nhuận trước thuế(sau thuế)Vốn lưu động bình quânChỉ tiêu này phản ánh một đồng vốn lưu động có thể tạo bao nhiêu đồng lợinhuận trước thuế (hoặc lợi nhuận sau thuế thu nhập doanh nghiệp) Hệ số sinh lợicủa vốn lưu động càng cao thì chứng tỏ hiệu quả sử dụng vốn lưu động càng cao
1 * K1
365
Trang 21Với việc nghiên cứu về vốn lưu động, hiệu quả sử dụng vốn lưu động và các chỉtiêu đánh giá hiệu quả sử dụng vốn lưu động chúng ta đã thấy được tầm quan trọng củavốn lưu động trong hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp Vốn lưu động cómặt trong mọi giai đoạn của chu kỳ kinh doanh từ khâu dự trữ (vốn lưu động dự trữ),khâu sản xuất (vốn lưu động sản xuất) đến khâu lưu thông (vốn lưu động lưu thông) vàvận động theo những vòng tuần hoàn Tốc độ luân chuyển vốn lưu động là chỉ tiêutổng hợp đánh giá hiệu quả sử dụng vốn lưu động, việc tăng tốc độ luân chuyển vốnlưu động sẽ đảm bảo cho doanh nghiệp sử dụng vốn lưu động có hiệu quả hơn, có thểtiết kiệm vốn lưu động, nâng cao mức sinh lợi của vốn lưu động Rõ ràng, qua đóchúng ta phần nào nhận thức được sự cần thiết phải nâng cao hiệu quả sử dụng vốnlưu động.
1.2.3. Sự cần thiết phải nâng cao hiệu quả sử dụng vốn lưu động
1.2.3.1. Xuất phát từ mục đích kinh doanh của doanh nghiệp
Trong nền kinh tế thị trường, các doanh nghiệp hoạt động với mục tiêu xuyênsuốt là tối đa hoá giá trị doanh nghiệp Để đảm bảo mục tiêu này, doanh nghiệp thườngxuyên phải đưa ra và giải quyết tập hợp các quyết định tài chính dài hạn và ngắn hạn.Quản lý và sử dụng hiệu quả vốn lưu động là một nội dung trọng tâm trong các quyếtđịnh tài chính ngắn hạn và là nội dung có ảnh hưởng to lớn đến mục tiêu tối đa hoá giátrị doanh nghiệp
Với bản chất và định hướng mục tiêu như trên, doanh nghiệp luôn luôn tìm mọibiện pháp để tồn tại và phát triển Xuất phát từ vai trò to lớn của vốn lưu động và hiệuquả sử dụng vốn lưu động đối với mục tiêu tối đa hoá giá trị doanh nghiệp khiến choyêu cầu doanh nghiệp phải nâng cao hiệu quả sử dụng vốn nói chung và vốn lưu độngnói riêng là một yêu cầu khách quan, gắn liền với bản chất của doanh nghiệp
1.2.3.2. Xuất phát từ vai trò quan trọng của vốn lưu động đối với doanh nghiệp
trong nền kinh tế thị trường
Một doanh nghiệp muốn hoạt động kinh doanh được thì trước tiên phải cóvốn.Vốn lưu động là một thành phần quan trọng cấu tạo nên vốn của doanh nghiệp, nóxuất hiện và đóng vai trò quan trọng trong tất cả các khâu của quá trình sản xuất kinhdoanh
Trong khâu dự trữ và sản xuất, vốn lưu động đảm bảo cho sản xuất của doanhnghiệp được tiến hành liên tục, đảm bảo quy trình công nghệ, công đoạn sản xuất
Trang 22Trong lưu thông, vốn lưu động đảm bảo dự trữ thành phẩm đáp ứng nhu cầu tiêu thụđược liên tục, nhịp nhàng đáp ứng được nhu cầu của khách hàng Thời gian luânchuyển vốn lưu động ngắn, số vòng luân chuyển vốn lưu động lớn khiến cho công việcquản lý và sử dụng vốn lưu động luôn luôn diễn ra thường xuyên, hàng ngày Với vaitrò to lớn như vậy, việc tăng tốc độ luân chuyển vốn lưu động, nâng cao hiệu quả sửdụng vốn lưu động trong doanh nghiệp là một yêu cầu tất yếu.
1.2.3.3. Xuất phát từ ý nghĩa của việc nâng cao hiệu quả sử dụng vốn lưu động.Nâng cao hiệu quả sử dụng vốn lưu động tức là có thể tăng tốc độ luân chuyểnvốn lưu động, rút ngắn thời gian vốn lưu động nằm trong lĩnh vực dự trữ, sản xuất vàlưu thông, từ đó giảm bớt số lượng vốn lưu động chiếm dùng, tiết kiệm vốn lưu độngtrong luân chuyển Thông qua việc tăng tốc độ luân chuyển vốn lưu động, doanhnghiệp có thể giảm bớt số vốn lưu động chiếm dùng mà vẫn đảm bảo được nhiệm vụsản xuất – kinh doanh như cũ hoặc với quy mô vốn lưu động không đổi doanh nghiệpvẫn có thể mở rộng được quy mô sản xuất
Tăng tốc độ luân chuyển vốn lưu động còn có ảnh hưởng tích cực đối với việc hạthấp giá thành sản phẩm, tạo điều kiện cho doanh nghiệp có đủ vốn thoả mãn nhu cầusản xuất và hoàn thành nghĩa vụ nộp các khoản thuế cho ngân sách nhà nước, đáp ứngnhu cầu phát triển kinh tế, xã hội trong cả nước
1.2.3.4. Xuất phát từ thực trạng hiệu quả sử dụng vốn lưu động của các doanh
nghiệp trong nền kinh tế thị trường
Trên thực tế, có rất nhiều nguyên nhân kiến một doanh nghiệp làm ăn thiếu hiệuquả thậm chí thất bại trên thương trường Có thể có các nguyên nhân chủ quan, nguyênnhân khách quan, tuy nhiên một nguyên nhân phổ biến nhất vẫn là việc sử dụng vốnkhông hiệu quả trong việc mua sắm, dự trữ, sản xuất và tiêu thụ sản phẩm Điều nàydẫn đến việc sử dụng lãng phí vốn lưu động, tốc độ luân chuyển vốn lưu động thấp,mức sinh lợi kém và thậm chí có doanh nghiệp còn gây thất thoát, không kiểm soátđược vốn lưu động dẫn đến mất khả năng tổ chức sản xuất kinh doanh, khả năng thanhtoán Trong hệ thống các doanh nghiệp Việt Nam, các doanh nghiệp Nhà nước, do đặcthù chịu ảnh hưởng nặng nề của cơ chế bao cấp trước đây, có kết quả sản xuất kinhdoanh yếu kém mà một nguyên nhân chủ yếu là do sự yếu kém trong quản lý tài chínhnói chung và quản lý vốn lưu động nói riêng gây lãng phí, thất thoát vốn
Ở nước ta, để hoàn thành đường lối xây dựng một nền kinh tế thị trường theo
Trang 23định hướng xã hội chủ nghĩa với thành phần kinh tế quốc doanh giữ vai trò chủ đạo,yêu cầu phải nâng cao hiệu quả hoạt động của các doanh nghiệp nói chung và của cácdoanh nghiệp nhà nước nói riêng Xét từ góc độ quản lý tài chính, yêu cầu cần phảinâng cao năng lực quản lý tài chính trong đó chú trọng nâng cao hiệu quả sử dụng vốnlưu động là một nội dung quan trọng không chỉ đảm bảo lợi ích cho riêng doanhnghiệp mà còn có ý nghĩa chung đối với nền kinh tế quốc dân.
1.2.4. Các nhân tố ảnh hưởng đến hiệu quả sử dụng vốn lưu động.
Hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp chịu ảnh hưởng bởi rất nhiều nhân tốkhác nhau, là những nhân tố định tính mà mức độ tác động của chúng đối với hiệu quả
sử dụng vốn của doanh nghiệp là không thể tính toán được Doanh nghiệp chỉ có thể
dự đoán và ước lượng tầm ảnh hưởng của các nhân tố đó từ đó có những chính sách,biện pháp nhằm định hướng các nhân tố này góp phần nâng cao hiệu quả sử dụng vốnlưu động nói riêng và hiệu quả hoạt động sản xuất kinh doanh nói chung Tóm laị, đểđưa ra một quyết định tài chính thì nhà quản trị tài chính doanh nghiệp phải xác địnhđược và xem xét các nhân tố ảnh hưởng đến vấn đề cần giải quyết, từ đó đưa ra cácbiện pháp thích hợp
Cũng như vậy, trước khi đề ra các biện pháp nâng cao hiệu quả sử dụng vốn lưuđộng chúng ta cần xem xét các yếu tố ảnh hưởng đến hiệu quả sử dụng vốn lưu động
Có thể chia các nhân tố đó dưới 2 giác độ nghiên cứu:
1.2.4.1. Các nhân tố khách quan
Chính sách kinh tế của Đảng và Nhà nước
Nhà nước quản lý nền kinh tế bằng pháp luật và các chính sách kinh tế vĩ mô Dovậy, bất cứ doanh nghiệp nào cũng phải tiến hành sản xuất kinh doanh trên cơ sở phápluật và các chính sách kinh tế vĩ mô hiện hành của nhà nước Với bất cứ sự thay đổinhỏ nào trong chế độ chính sách hiện hành đều trực tiếp hoặc gián tiếp chi phối cácmảng hoạt động của doanh nghiệp Chẳng hạn như nhà nước tăng thuế giá trị gia tănglên sản phẩm của doanh nghiệp sẽ gián tiếp làm giảm doanh thu thuần của doanhnghiệp (VAT tăng làm sức mua người dân giảm) Đối với hiệu quả sử dụng vốn cốđịnh của doanh nghiệp thì các văn bản pháp luật về tài chính, kế toán thống kê, và cácquy chế về đầu tư gây ảnh hưởng lớn trong suốt quá trình sản xuất kinh doanh củadoanh nghiệp nhất là các quy định về trích khấu hao, về tỷ lệ lập các quỹ và các văn
Trang 24bản về thuế.
Thị trường và cạnh tranh
Các yếu tố thị trường tác động không nhỏ đến hiệu quả sử dụng vốn của doanhnghiệp Thị trường chính là nơi quyết định cuối cùng đến kết quả kinh doanh củadoanh nghiệp Sản phẩm của doanh nghiệp được thị trường chấp nhận thì sản phẩmcủa doanh nghiệp sẽ tiêu thụ được Từ đó doanh nghiệp sẽ thu được doanh thu và lợinhuận Mặt khác do thị trường luôn luôn thay đổi nên doanh nghiêp cũng phải thườngxuyên đổi mới để thoả mãn nhu cầu của thị trường Điều này cũng ảnh hưởng rất lớnđến hiệu quả sử dụng vốn của doanh nghiệp
Cạnh tranh là xu hướng tất yếu của nền kinh tế thị trường, do vậy doanh nghiệpphải không ngừng nâng cao chất lượng, hạ giá thành sản phẩm có như vậy doanhnghiệp mới thắng trong cạnh tranh, bảo vệ và mở rộng thị trường, nhất là các doanhnghiệp hoạt động trong lĩnh vực có môi trường cạnh tranh cao như điện tử, viễn thông,tin học
Đặc thù ngành kinh doanh: Đây được xem là nhân tố có ý nghĩa quan trọng cần đượcxem xét khi quản lý và sử dụng vốn Với mỗi ngành thì đặc thù của ngành thường ảnhhưởng đến cơ cấu đầu tư và cơ cấu nguồn vốn cũng như vòng quay vốn Do đó, việc
so sánh các chỉ tiêu phản ánh hiệu quả sử dụng vốn của doanh nghiệp với chỉ tiêutrung bình của ngành là cần thiết nhằm phát hiện những ưu điểm và hạn chế trong việcquản lý và sử dụng vốn
Các nhân tố khác
Đó thường là các nhân tố bất khả kháng như thiên tai, dịch hoạ có tác động trựctiếp đến hiệu quả sử dụng vốn của doanh nghiệp Mức độ tổn hại về lâu dài hay tứcthời hoàn toàn không thể biết trước mà chỉ có thể dự phòng giảm nhẹ thiên tai mà thôi.1.2.4.2. Nhân tố chủ quan
Ngoài những nhân tố khách quan nói trên, còn rất nhiều nhân tố chủ quan dochính bản thân doanh nghiệp tạo nên ảnh hưởng đến hiệu quả sử dụng vốn Nhân tốnày gồm nhiều yếu tố tác động trực tiếp đến kết quả hoạt động kinh doanh trong ngắnhạn cũng như về lâu dài Bởi vậy, việc xem xét, đánh giá ra quyết định đối với các yếu
Trang 25tố này cực kỳ quan trọng Các nhân tố đó là:
Trình độ tổ chức quản lý doanh nghiệp
Có thể nói đây là yếu tố quyết định trong việc đảm bảo sử dụng vốn có hiệu quảtrong doanh nghiệp Ta có thể thấy điều này trên các mặt quản lý doanh nghiêp:
Trước hết đó là tổ chức về mặt nhân sự Nếu tổ chức tốt về mặt nhân sự doanhnghiệp có thể phát huy hết năng lực người lao động tránh lãng phí lao động, từ đónăng suất lao động sẽ tăng, nâng cao chất lượng sản phẩm Trình độ cán bộ quản lý vàcủa người lao động: Đây là nhân tố có ý nghĩa quyết định đến việc nâng cao hiệu quả
sử dụng vốn Trình độ quản lý tốt, bộ máy gọn nhẹ, đồng bộ nhịp nhàng sẽ giúp chodoanh nghiệp sử dụng vốn có hiệu quả, ngược lại nếu trình độ quản lý yếu kém hoặc bịbuông lỏng sẽ không có khả năng bảo toàn được vốn Trình độ người lao động có tácđộng rất lớn đến mức độ sử dụng hiệu quả tài sản, năng suất lao động, chất lượng sảnphẩm, mức độ phế phẩm…Từ đó tác động rất lớn đến hoạt động tiêu thụ sản phẩm vàlợi nhuận của doanh nghiệp
Chế độ lương và cơ chế khuyến khích người lao động: Đây là nhân tố có ảnhhưởng rất quan trọng đến thái độ và ý thức làm việc của người lao động Một mứclương tương xứng với mức độ cống hiến cùng với chế độ khuyến khích hợp lý, gắnvới hiệu quả công việc sẽ tạo ra động lực cho việc nâng cao năng suất lao độngtrong doanh nghiệp, từ đó nâng cao hiệu quả sử dụng vốn
Trình độ quản lý về mặt tài chính cũng hết sức quan trọng, quản lý tài chính phảilàm tốt các công tác xác định đúng nhu cầu về vốn phát sinh, từ đó tìm nguồn tài trợhợp lý Trong quản lý tài chính thì công tác quan trọng nhất ảnh hưởng trực tiếp đếnhiệu quả sử dụng vốn đó là việc tổ chức quản lý vốn cố định và vốn lưu động Đây làcông việc phức tạp đòi hỏi nhà quản lý phải thường xuyên theo dõi quản lý chặt chẽvốn ở tất cả các giai đoạn trong một chu kỳ kinh doanh từ khâu mua yếu tố đầu vào,sản xuất đến khâu tiêu thụ
Tổ chức tiêu thụ sản phẩm cũng ảnh hưởng rất lớn đến hiệu quả sử dụng vốn củadoanh nghiệp vì tiêu thụ sản phẩm ảnh hưởng trực tiếp đến doanh thu và lợi nhuận củadoanh nghiệp Tiêu thụ sản phẩm ảnh hưởng rất lớn bởi các chính sách về thị trường,khách hàng và các dịch vụ sau bán của doanh nghiệp Nếu doanh nghiệp tổ chức tốtcác khâu này thì hiệu quả đem lại rất cao
Đặc điểm sản phẩm và chu kỳ sản xuất sản phẩm
Trang 26Sản phẩm của doanh nghiệp ảnh hưởng rất lớn đến hiệu quả sử dụng vốn của doanhnghiệp Vị thế của sản phẩm trên thị trường, tính cạnh tranh của sản phẩm, sự ưachuộng của khách hàng đổi với sản phẩm của công ty quyết định rất lớn đến lượng sảnphẩm hàng hoá tiêu thụ được và giá cả của sản phẩm Qua đó ảnh hưởng đến doanh thu
và lợi nhuận của doanh nghiệp đồng thời ảnh hưởng đến hiệu quả sử dụng vốn của doanhnghiệp Mặt khác sản phẩm mà công ty kinh doanh cũng quyết định đến chu kỳ sản xuấtsản phẩm Nếu chu kỳ sản xuất dài, doanh nghiệp sẽ bị ứ đọng vốn, gây khó khăn cho cáchoạt động sản xuất kinh doanh làm giảm hiệu quả sử dụng vốn lưu động Nếu chu kỳ sảnxuất ngắn, thời gian luân chuyển vốn nhanh, quay vòng vốn cao và hiệu quả sử dụng vốntăng lên
Do ảnh hưởng quan trọng của sản phẩm đến hiệu quả sử dụng vốn nên ta cần phảinghiên cứu kỹ thị trường và chu kỳ sống sản phẩm, đồng thời không ngừng đổi mớicông nghệ sản xuất làm giảm chu kỳ sản xuất của sản phẩm
Các yếu tố về vốn của doanh nghiệp
- Cơ cấu vốn của doanh nghiệp
Cơ cấu vốn có ảnh hưởng lớn đến hiệu quả sử dụng vốn của doanh nghiệp vì nó
có liên quan trực tiếp đến tính chi phí (khấu hao vốn cố định, tốc độ luân chuyển vốnlưu động, ) Các vần đề quan trọng của cơ cấu vốn ảnh hưởng đến hiệu quả sử dụngvốn như: Cơ cấu giữa vốn cố định và vốn lưu động trong tổng vốn kinh doanh củadoanh nghiệp; cơ cấu vốn cố định đầu tư trực tiếp tham gia sản xuất như máy móc,phương tiện vận tải và vốn cố định không trực tiếp tham gia sản xuất như kho tàng,văn phòng, Chỉ khi giải quyết tốt các vần đề mới tạo sự cân đối của nguồn vốn kinhdoanh từ đó mới phát huy hết hiệu quả của nguồn vốn, hiệu quả sử dụng vốn củadoanh nghiệp sẽ được nâng cao
- Nguồn tài trợ:
Khi doanh nghiệp có nhu cầu về vốn doanh nghiệp phải tìm nguồn tài trợ Việcquyết định về nguồn tài trợ ảnh hưởng lớn đến hiệu quả sử dụng vốn của doanhnghiệp Nếu doanh nghiệp sử dụng nguồn tài trợ nội bộ Nguồn này có ưu điểm là tạocho doanh nghiệp khả năng độc lập về tài chính song điều đó cũng gây cho doanhnghiệp khó khăn, quyền kiểm soát doanh nghiệp bị pha loãng và chi phí vốn lớn hơn Sửdụng các nguồn vốn bên ngoài (chủ yếu là vốn vay) phải trả chi phí vốn đó chính là lãisuất vay nợ Ưu điểm của nó là chi phí vốn của nó nhỏ, do chí phí lãi của nợ vay được
Trang 27tính vào chi phí hợp lệ để tính thuế thu nhập doanh nghiệp, nên thuế mà doanh nghiệpphải trả thấp hơn Tuy nhiên nếu khoản vay nhiều thì lãi vay sẽ tăng từ đó ảnh hưởng đếnlợi nhuận của doanh nghiệp Đồng thời nguy cơ phá sản của doanh nghiệp cũng tăng khikhông thanh toán được các khoản nợ Nói tóm lại doanh nghiệp phải xác định được nguồntài trợ hợp lý trong các thời điểm khác nhau để có thể nâng cao hiệu quả sử dụng vốncũng như hiệu quả kinh doanh của doanh nghiệp.
có thể thu lợi nhuận cao hơn Tuy nhiên hạn chế của nó là theo thời gian, công nghệcủa doanh nghiệp sẽ ngày càng lạc hậu, năng suất lao động giảm, đồng thời là sự giảmsút về chất lượng sản phẩm dẫn đến khả năng tiêu thụ sản phẩm của công ty gặp khókhăn Doanh thu và lợi nhuận công ty giảm sút ảnh hưởng đến hiệu quả sử dụng vốn.Bên cạnh đó, do sự phát triển của công nghệ hiện đại các máy móc thiết bị nhanh chóng bịlạc hậu đòi hỏi doanh nghiệp phải khấu hao nhanh tài sản cố định để đổi mới thiết bị Chu
kỳ luân chuyển vốn cố định tăng ảnh hưởng đến hiệu quả sử dụng vốn cố định Mặt khác,
do khấu hao nhanh nên chí phí khấu hao cao điều đó làm giá của sản phẩm tăng từ đó ảnhhưởng đến hiệu quả kinh doanh và hiệu quả sử dụng vốn của doanh nghiệp
Mối quan hệ với khách hàng
Mối quan hệ này được thể hiện trên hai phương diện là quan hệ giữa doanhnghiệp với khách hàng và mối quan hệ giữa doanh nghiệp với nhà cung ứng Điều nàyrất quan trọng vì nó ảnh hưởng đến nhịp độ sản xuất, khả năng phân phối sản phẩm,lượng hàng tiêu thụ là những vấn đề trực tiếp tác động tới lợi nhuận doanh nghiệp.Nếu doanh nghiệp có mối quan hệ tốt với khách hàng và với nhà cung ứng thì nó sẽđảm bảo tương lai lâu dài cho doanh nghiệp bởi đầu vào được đảm bảo đầy đủ và sảnphẩm đầu ra được tiêu thụ hết Do đó doanh nghiệp phải có các chính sách duy trì mốiquan hệ lâu dài với khách hàng cũng như nhà cung ứng Để có thể thực hiện được điềunày doanh nghiệp phải có các biện pháp chủ yếu như: Đổi mới quy trình thanh toán, ápdụng các chính sách chiết khấu giảm giá, mở rộng mạng lưới bán hàng và thu mua
Trang 28nguyên vật liệu,
Trên đây là những nguyên nhân chủ yếu ảnh hưởng đến hiệu quả sử dụng vốncủa doanh nghiệp Tuỳ từng điều kiện cụ thể doanh nghiệp cần nghiên cứu, phân tíchđánh giá và đề ra các biện pháp kịp thời và đồng bộ để không ngừng nâng cao hiệu quả
sử dụng vốn trong doanh nghiệp
1.3. Một số biện pháp cơ bản nâng cao hiệu quả sử dụng vốn lưu động.
Nghiên cứu các biện pháp nâng cao hiệu quả sử dụng vốn lưu động nhằm giúpdoanh nghiệp đảm bảo hiệu quả tối đa trong việc sử dụng vốn lưu động nói riêng vàtrong quản lý tài chính nói chung nhằm đạt được mục tiêu tối đa hoá giá trị doanhnghiệp Để đạt được mục tiêu này, yêu cầu đối với doanh nghiệp trong quá trình hoạtđộng kinh doanh là:
- Doanh nghiệp hoạt động hướng tới hiệu quả kinh tế, tối đa hoá giá trị của doanhnghiệp Đảm bảo sử dụng vốn lưu động đúng mục đích, đúng phương hướng, kế hoạchkinh doanh mà doanh nghiệp đề ra
- Doanh nghiệp phải chấp hành nghiêm chỉnh các quy định của Nhà nước về quản lý tàichính, kế toán thống kê…
1.3.1. Kế hoạch hóa vốn lưu động.
Trong mọi lĩnh vực, để đạt được hiệu quả trong hoạt động một yêu cầu không thểthiếu đối với người thực hiện đó là làm việc có kế hoạch, khoa học Cũng vậy, kếhoạch hoá vốn lưu động là một trong những nhiệm vụ quan trọng hàng đầu và rất cầnthiết cho các doanh nghiệp Nội dung của kế hoạch hoá vốn lưu động trong các doanhnghiệp thường bao gồm các bộ phận: Kế hoạch nhu cầu vốn lưu động, kế hoạch nguồnvốn lưu động, kế hoạch sử dụng vốn lưu động theo thời gian
1.3.1.1. Kế hoạch nhu cầu vốn lưu động
Để xây dựng một kế hoạch vốn lưu động đầy đủ, chính xác thì khâu đầu tiêndoanh nghiệp phải xác định đúng nhu cầu vốn lưu động cho hoạt động sản xuất kinhdoanh Đây là bộ phận kế hoạch phản ánh kết quả tính toán tổng nhu cầu vốn lưu độngcho năm kế hoạch, nhu cầu vốn cho từng khâu: dự trữ sản xuất, sản suất và khâu lưuthông Xác định nhu cầu vốn lưu động cho sản xuất kinh doanh chính xác, hợp lý mộtmặt bảo đảm cho quá trình sản xuất và tiêu thụ sản phẩm của doanh nghiệp được tiếnhành liên tục, mặt khác sẽ tránh được tình trạng ứ đọng vật tư, sử dụng lãng phí vốn,
Trang 29không gây nên tình trạng căng thẳng giả tạo về nhu cầu vốn kinh doanh của doanhnghiệp.
1.3.1.2. Kế hoạch nguồn vốn lưu động
Sau khi xác định được nhu cầu vốn lưu động thường xuyên cần thiết để đảm bảocho sản xuất được liên tục, đều đặn thì doanh nghiệp phải có kế hoạch đáp ứng nhucầu vốn đó bằng các nguồn vốn ổn định, vững chắc Vì vậy một mặt doanh nghiệpphải có kế hoạch dài hạn để huy động các nguồn vốn một cách tích cực và chủ động.Mặt khác hàng năm căn cứ vào nhu cầu vốn lưu động cho năm kế hoạch, doanh nghiệpphải xác định được quy mô vốn lưu động thiếu hoặc thừa so với nhu cầu vốn lưu độngcần phải có trong năm
Trong trường hợp số vốn lưu động thừa so với nhu cầu, doanh nghiệp cần cóbiện pháp tích cực để tránh tình trạng vốn bị ứ đọng, chiếm dụng
Trường hợp vốn lưu động thiếu so với nhu cầu, doanh nghiệp cần phải cóbiện pháp tìm những nguồn tài trợ như:
- Nguồn vốn lưu động từ nội bộ doanh nghiệp (bổ sung từ lợi nhuận để lại)
- Huy động từ nguồn bên ngoài: Nguồn vốn tín dụng, phát hành trái phiếu, cổphiếu, liên doanh liên kết
Để đảm bảo hiệu quả kinh tế cao nhất, doanh nghiệp phải có sự xem xét và lựachọn kỹ các nguồn tài trợ sao cho phù hợp nhất trong từng hoàn cảnh cụ thể
1.3.1.3. Kế hoạch sử dụng vốn lưu động theo thời gian
Trong thực tế sản xuất ở các doanh nghiệp nhu cầu vốn lưu động cho sản xuấtkinh doanh, việc sử dụng vốn giữa các thời kỳ trong năm thường khác nhau Vì trongtừng thời kỳ ngắn như quý, tháng ngoài nhu cầu cụ thể về vốn lưu động cần thiết cón
có những nhu cầu có tính chất tạm thời phát sinh do nhiều nguyên nhân Do đó, việcđảm bảo đáp ứng nhu cầu vốn lưu động cho sản xuất kinh doanh theo thời gian trongnăm là vấn đề rất quan trọng
Thực hiện kế hoạch sử dụng vốn lưu động theo thời gian, doanh nghiệp cần xácđịnh chính xác nhu cầu vốn lưu động từng quý, tháng trên cơ sở cân đối với vốn lưuđộng hiện có và khả năng bổ sung trong quỹ, tháng từ đó có biện pháp xử lý hiệu quả,tạo sự liên tục, liền mạch trong sử dụng vốn lưu động cả năm Thêm vào đó, một nộidung quan trọng của kế hoạch sử dụng vốn lưu động theo thời gian là phải đảm bảocân đối khả năng thanh toán của doanh nghiệp với nhu cầu vốn bằng tiền trong từng
Trang 30thời gian ngắn tháng, quỹ.
Bên cạnh việc thực hiện kế hoạch hoá vốn lưu động, doanh nghiệp cần phải biếtchú trọng và kết hợp giữa kế hoạch hoá vốn lưu động với quản lý vốn lưu động
1.3.2. Tổ chức quản lý vốn lưu động có kế hoạch và khoa học.
Như ta đã phân tích, quản lý vốn lưu động gắn liền với quản lý tài sản lưu độngbao gồm: quản lý tiền mặt và các chứng khoản thanh khoản; quản lý dự trữ - tồn kho,quản lý các khoản phải thu Quản lý tốt vốn lưu động sẽ tạo điều kiện cho doanhnghiệp chủ động, kịp thời đưa ra những biện pháp giải quyết các vấn đề phát sinh đảmbảo việc thực hiện kế hoạch vốn lưu động, tránh thất thoát, lãng phí từ đó nâng caohiệu quả sử dụng vốn lưu động
1.3.2.1. Quản lý dự trữ - tồn kho
Dự trữ, tồn kho là một bộ phận quan trọng của vốn lưu động, là bước đệm chohoạt động sản xuất kinh doanh diễn ra bình thường của doanh nghiệp Quá trình sảnxuất kinh doanh không thể tiến hành sản xuất kinh doanh đến đâu mua nguyên vật liệuđến đó mà cần phải có nguyên vật liệu dự trữ Nguyên vật liệu không trực tiếp tạo ralợi nhuận nhưng nó giúp cho quá trình sản xuất diễn ra liên tục Quản lý tốt nguyên vậtliệu góp phần nâng cao hiệu quả sử dụng vốn lưu động Do vậy, doanh nghiệp cần dựtrữ một cách hợp lý
Tồn kho trong quá trình sản xuất là tất cả các nguyên vật liệu nằm ở tất cả cáccông đoạn sản xuất
Vậy, để quản lý dự trữ, tồn kho hiệu quả thì doanh nghiệp cần phải có biện pháp
từ khâu mua sắm, vận chuyển, dự trữ sản xuất, thành phẩm Một số biện pháp chủ yếu:
- Xác định nhu cầu dự trữ vật tư, hàng hoá cần thiết cho quá trình sản xuất kinh doanhtrong kỳ
- Từ đó đưa ra kế hoạch tổ chức huy động vốn đáp ứng nhu cầu vốn cho sản xuất kinhdoanh, lựa chọn các nguồn cung ứng vật tư, hàng hoá ổn định, phù hợp với điều kiệncủa doanh nghiệp
- Lựa chọn phương tiện vận chuyển phù hợp để tối thiểu hoá chi phí vận chuyển
- Thường xuyên theo dõi những biến động của thị trường, dự đoán xu thế biến độngtrong kỳ để đưa ra hướng dự trữ hợp lý
- Quản lý tốt dự trữ vật tư, hàng hoá tránh thất thoát vốn
- Thường xuyên theo dõi tình hình dự trữ vật tư, phát hiện kịp thời vật tư bị ứ đọng để
có biện pháp xử lý
- Thực hiện mua bảo hiểm đối với hàng tồn kho, trích lập dự phòng đối với việc giảm
Trang 31giá hàng tồn kho.
1.3.2.2. Quản lý vốn bằng tiền
Tiền có mặt trong kinh doanh rất quan trọng vì nó đảm bảo các giao dịch hàngngày, đáp ứng nhu cầu dự phòng trong trường hợp có những biến động không lườngtrước xảy ra và tạo lợi thế thương mại khi giao dịch Nhưng nếu doanh nghiệp dự trữquá nhiều hay quá ít đều không có lợi cho doanh nghiệp nên cần có một mức dự trữvốn bằng tiền hợp lý Để quản lý tốt vốn bằng tiền, doanh nghiệp thực hiện các biệnpháp sau:
- Xác định nhu cầu dự trữ vốn bằng tiền một cách hợp lý Dự trữ vốn bằng tiền đảm bảokhả năng thanh toán bằng tiền mặt trong kỳ
- Quản lý chặt chẽ thu, chi bằng tiền mặt, xây dựng các quy định về thu chi bằng tiềnmặt
- Phải thu chi tiền mặt thông qua quỹ, tránh việc thu chi ngoài quỹ
- Tách bạch rõ ràng giữa nhân viên kế toán tiền mặt và thủ quỹ Thủ quỹ thu chi tiềnmặt trên cơ sở các phiếu thu,chi và việc thu chi được ghi chép hàng ngày
- Tăng tốc độ thu, giảm tốc độ chi của doanh nghiệp, tận dụng các lượng tiền trôi nổinhỏ lẻ
- Quản lý chặt chẽ các khoản tạm ứng và đối tượng tạm ứng
1.3.2.3. Quản lý các khoản phải thu
Để cạnh tranh trên thị trường, doanh nghiệp sử dụng các biện khác nhau nhưquảng cáo, khuyến mãi, … trong đó, chính sách tín dụng sử dụng có hiệu quả nhấtnhưng đi kèm theo nó là những rủi ro của các khoản thu Quản lý tốt các khoản phảithu cần phải:
- Xác định chính sách tín dụng áp dụng với khách hàng Cần phân loại đối tượng kháchhàng, mỗi loại khách hàng có thể đưa ra các mức tín dụng khác nhau để đảm bảo antoàn cho doanh nghiệp
- Phân tích khách hàng và xác định đối tượng bán chịu: phân tích về khả năng trả nợ và
uy tín của khách hàng, từ đó đưa ra hình thức bán chịu phù hợp
- Xác định điều kiện thanh toán: thời gian thanh toán là bao lâu và chiết khấu thanh toánnhư thế nào
- Thường xuyên kiểm soát các khoản nợ phải thu, kịp thời phát hiện các khoản phải thukhó đòi để trích lập dự phòng và biện pháp đòi nợ hiệu quả
1.3.3. Rút ngắn chu kỳ sản xuất kinh doanh, giảm giá thành sản xuất thông qua
việc áp dụng các tiến bộ khoa học kỹ thuật vào sản xuất.
Chu kỳ kinh doanh của doanh nghiệp phụ thuộc vào độ dài thời gian của các
Trang 32khâu: dự trữ, sản xuất và lưu thông Khi doanh nghiệp áp dụng các tiến bộ khoa học kỹthuật vào sản xuất sẽ đảm bảo sản xuất ra những sản phẩm có chất lượng cao, năngsuất cao, giá thành hạ Điều này đồng nghĩa với việc thời gian của khâu sản xuất sẽtrực tiếp được rút ngắn Mặt khác, với hiệu quả nâng cao trong sản xuất sẽ ảnh hưởngtích cực đến khâu dự trữ và lưu thông: chất lượng sản phẩm cao, giá thành hạ sẽ gópphần đảm bảo cho doanh nghiệp tiêu thụ được hàng hoá nhanh hơn, giảm thời giankhâu lưu thông, từ đó doanh nghiệp sẽ chủ động hơn trong dự trữ, tạo sự luân chuyểnvốn lưu động nhanh hơn.
1.3.4. Tổ chức tốt công tác quản lý tài chính trên cơ sở không ngừng nâng cao
trình độ cán bộ quản lý tài chính.
Nguồn nhân lực luôn được thừa nhận là yếu tố quan trọng quyết định sự thànhbại của mỗi doanh doanh nghiệp Sử dụng vốn lưu động là một phần trong công tácquản lý tài chính của doanh nghiệp, được thực hiện bởi các cán bộ tài chính do đónăng lực, trình độ của những cán bộ này có ảnh hưởng trực tiếp đến công tác quản lýtài chính nói chung và hiệu quả sử dụng vốn lưu động nói riêng
Doanh nghiệp phải có chính sách tuyển lựa chặt chẽ, hàng năm tổ chức các đợthọc bổ sung và nâng cao kiến thức, nghiệp vụ tài chính cho các cán bộ nhân viên nhằmđảm bảo và duy trì chất lượng cao của đội ngũ cán bộ nhân viên quản lý tài chính
Tổ chức quản lý tài chính khoa học, tuân thủ nghiêm pháp lệnh kế toán, thống kê,những thông tư hướng dẫn chế độ tài chính của Nhà nước Quản lý chặt chẽ, kết hợpvới phân công nhiệm vụ cụ thể trong quản lý tài chính, cũng như trong từng khâu luânchuyển của vốn lưu động nhằm đảm bảo sự chủ động và hiệu quả trong công việc chomỗi nhân viên cũng như hiệu quả tổng hợp của toàn doanh nghiệp
Tóm lại, qua quá trình phân tích, chúng ta đã thấy được vai trò của vốn lưu động
và sự cần thiết phải nâng cao hiệu quả sử dụng vốn lưu động trong doanh nghiệp Có nhiều giải pháp được đưa ra nhằm nâng cao hiệu quả sử dụng vốn lưu động tuy nhiên phần lớn đều mang tính định hướng, việc áp dụng giải pháp nào, áp dụng giải pháp
đó như thế nào còn tuỳ thuộc rất lớn vào điều kiện cụ thể của mỗi doanh nghiệp.
Trang 33Chương 2: Thực trạng hiệu quả sử dụng vốn lưu động tại Công ty
TNHH một thành viên VIGER Hà Nội
2.1. Tổng quan về Công ty TNHH một thành viên VIGER Hà Nội
2.1.1. Giới thiệu chung về Công ty
Tên gọi Công ty:
CÔNG TY TRÁCH NHIỆM HỮU HẠN MỘT THÀNH VIÊN VIGER HÀ NỘI
Tên giao dịch:
HANOI VIGER ONE MEMBER COMPANY LIMITED
Tên viết tắt :
HAVIGER CO,LTD.
Trụ sở chính: Tòa nhà 125D Minh Khai - Q Hai Bà Trưng - Hà Nội
Số điện thoại: 04-3987 8109 Fax: 04-3987 8109
Tài khoản số: 0551 100 420 003
Ngân hàng Thương mại cổ phần Quân Đội – CN Hai Bà Trưng – Hà Nội
Giấy chứng nhận đăng ký thay đổi lần thứ 1 ngày 01 tháng 12 năm 2011, mã số doanhnghiệp 0103025895 (Cấp lại mã số DN từ ĐKK số 0104004564 do Sở Kế hoạch vàĐầu tư Thành phố Hà Nội cấp ngày 24 tháng 11 năm 2008)
Vốn điều lệ: 12.000.000.000 VNĐ (Mười hai tỷ đồng)
Công ty được thành lập theo quyết định số 108/QĐ-HĐQT-BRV ngày18/10/2008 của Chủ Tịch Hội Đồng quản trị Công ty Cổ Phần bia rượu Viger
Tên chủ sở hữu: CÔNG TY CỔ PHẦN BIA RƯỢU VIGER
Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh số 1803000467 do Sở Kế Hoạch và Đầu TưPhú Thọ cấp ngày 29 tháng 12 năm 2006
Trụ sở chính: Tổ 23, phố Hồng Hà, phường Bến Giót, thành phố Việt Trì, tỉnh PhúThọ
Trang 34công trình vui chơi giải trí, công trình văn hoá thể thao.
2.1.2. Quá trình hình thành và phát triển
Công ty TNHH một thành viên VIGER Hà Nội được thành lập vào ngày18/10/2008 Giấy chứng nhận đăng ký thay đổi lần thứ 1 ngày 01 tháng 12 năm 2011
mã số doanh nghiệp 0103025895 (Cấp lại mã số DN từ ĐKK số 0104004564 do Sở
Kế hoạch và Đầu tư Thành phố Hà Nội cấp ngày 24 tháng 11 năm 2008)
Dựa vào tình hình thực tế các nguồn lực định sẵn và định hướng phát triển kinhdoanh của Công ty cổ phần Bia rượu Viger, Tổng Công ty mía đường I - Bộ Nôngnghiệp và phát triển nông thôn Cũng như nhu cầu của thị trường hiện nay và đặc biệt
là dựa trên những mối quan hệ kinh tế giữa Công ty Bia rượu Viger - Tổng Công tymía đường I và Các Công ty trực thuộc, Công ty phát triển nhà và đô thị, tổng Công tyxây dựng Sông Đà và các tổng Công ty… các đơn vị kinh tế khác trong lĩnh vực cungcấp vật liệu xây dựng, xây lắp, đầu tư xây lắp và đầu tư các phương tiện vận tải, máymóc phục vụ cho công trình xây lắp và đặc biệt là luật thuế tiêu thụ đặc biệt đối vớisản phẩm bia, rượu của Công ty cổ phần Bia rượu Viger là cần thiết để mở rộng quy
mô hoạt động của Công ty, khai thác triệt để các nguồn lực sẵn có của Công ty, đadạng hoá ngành nghề kinh doanh như đường, sắt thép, phụ tùng, lưu huỳnh … màpháp luật cho phép
Ngoài việc trực tiếp thi công công trình do Công ty làm chủ đầu tư, với việc chủđộng về trang thiết bị và nguồn nguyên vật liệu, với đội ngũ cán bộ kỹ thuật và côngnhân nhiều kinh nghiệm, Công ty đã và đang triển khai công tác thi công công trình tại
Hà Nội và địa phương khác như:
- Hệ thống hạ tầng kỹ thuật – Dự án đầu tư xây dựng Nhà máy bánh kẹo HảiChâu tại Xã Vĩnh Khúc – Huyện Văn Giang – Tỉnh Hưng Yên
- Khu nhà làm việc và kho xưởng sản xuất – Công ty TNHH bao bì Minh Hoàngtại Lô 2 CN7 – Cụm CN Ngọc Hồi – Thanh Trì – Hà Nội
- Nhà kho đa năng – Công ty CP bia rượu Viger tại Phường Bến Giót - TP ViệtTrì
- Khu nhà làm sạch Công ty TNHH đường mía Việt Nam – Đài Loan
- Với phương châm và mục tiêu đặt ra của Công ty khi thực hiện các công trình:
“ An toàn - Chất lượng – Tiến độ - Uy tín - Hiệu quả”
Cùng với sự trưởng thành, mở rộng thị trường tiêu thụ sản phẩm, cải tiến khoa
Trang 35HỘI ĐỒNG THÀNH VIÊN
GIÁM ĐỐC CÔNG TY
PHÒNG TỔ CHỨC HÀNH CHÍNH PHÒNG TÀI CHÍNH-KẾ TOÁN PHÒNG ĐẦU TƯ XÂY DỰNG CƠ BẢN PHÒNG KINH DOANH I PHÒNG KINH DOANH II
TỔ KIỂM SOÁT
học kỹ thuật, nâng cao trình độ nghiệp vụ Công ty đã không ngừng vươn lên theo sự
phát triển của thời đại và bắt kịp với xu hướng phát triển của nền kinh tế thế giới
Không ngừng mở rộng quy mô sản xuất kinh doanh, cải tiến mặt hàng, nâng cao chất
lượng sản phẩm, luôn luôn tìm ra chiến lược kinh doanh phù hợp với trình độ sản xuất
cũng như năng lực tài chính, tạo ra bước đi vững chắc cho mình
2.1.3. Cơ cấu tổ chức trong Công ty
điều hành được thực hiện chặt chẽ Cơ cấu tổ chức là một hệ thống bao gồm nhiều bộ
phận có quan hệ chặt chẽ với nhau Mỗi bộ phận có chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn
riêng, song đều hướng đến mục tiêu chung của Công ty là đảm bảo hoạt động kinh
Trang 36doanh hiệu quả.
2.1.3.2. Đặc điểm tổ chức công tác kế toán trong Công ty
Hiện nay việc tổ chức công tác kế toán ở Công ty TNHH 1 thành viên Viger đãtiến hành theo hình thức tập trung Theo hình thức tổ chức này thì toàn bộ công việc kếtoán được thực hiện tập trung tại ban kế toán của Công ty, các đội không tổ chức bộphận kế toán riêng mà chỉ bố trí các nhân viên kinh tế làm nhiệm vụ hướng dẫn, thựchiện hạch toán ban đầu, thu thập chứng từ về ban tài chính kế toán của Công ty Bộmáy kế toán của Công ty gồm có 7 người và các nhân viên kinh tế ở các đội được phâncông tác như sau:
Kế toán trưởng: Nguyễn Thị Thúy Hà
- Giúp Giám đốc tổ chức chỉ đạo thực hiện toàn bộ công tác kế toán, tài chính thông tinkinh tế trong toàn đơn vị theo cơ chế quản lý mới và theo đúng điều lệ kế toán nhànước và điều lệ kế toán trưởng hiện hành
- Tổ chức bộ máy kế toán, đào tạo và bồi dưỡng nghiệp vụ đội ngũ cán bộ tài chính kếtoán trong Công ty
- Tổ chức việc tạo nguồn vốn và sử dụng các nguồn vốn
- Chịu trách nhiệm trước giám đốc Công ty về toàn bộ công tác tài chính kế toán
Kế toán tổng hợp:
- Theo dõi công tác thu hồi vốn và công nợ các công trình do Công ty thi công
- Kiểm tra và tổng hợp báo cáo quyết toán toàn Công ty theo chế độ quy định
- Hướng dẫn kiểm tra các xí nghiệp thực hiện quyết toán chi phí các công trình theođúng chế độ quy định
Kế toán thuế:
- Xác định các khoản thuế phải nộp ngân sách của Công ty
- Lập kê khai thuế và quyết toán thuế với các cục thuế
- Lập báo cáo quyết toán tài chính theo chế độ quy định
- Tham gia tổng hợp báo cáo quyết toán khi kế toán tổng hợp yêu cầu
- Theo dõi tình hình thực hiện nghĩa vụ với cấp trên; tính toán, xác định nghĩa vụcủa các đơn vị trực thuộc Công ty
Kế toán TSCĐ
- Theo dõi TSCĐ và tình hình biến động của TSCĐ trong toàn Công ty Tính khấu haohàng tháng, kiểm tra việc chấp hành chế độ quản lý, sử dụng và trích khấu hao TSCĐcủa các đơn vị trực thuộc
- Theo dõi thanh lý TSCĐ, kiểm tra quyết toán sửa chữa lớn TSCĐ, tái đầu tư, lập hồ sơthủ tục về đầu tư xây dựng cơ bản, quyết toán vốn đầu tư xây dựng cơ bản
- Lập báo cáo về TSCĐ theo yêu cầu quản lý của Công ty và Tổng công ty
Kế toán tiền mặt, tiền lương, tiền vay và thanh toán
Trang 37- Theo dõi thanh toán với ngân sách – thanh toán nội bộ, thanh toán với đơn vị cungcấp, các khoản phải thu của khách hàng.
- Lập các chứng từ thanh toán với Ngân hàng, theo dõi tiền vay và tiền gửi ngân hàng
- Lập phiếu thu – chi, theo dõi thanh toán tạm ứng,theo dõi thanh toán lương, BHXHtoàn Công ty
Kế toán vật tư – công cụ dụng cụ
- Theo dõi tình hình Nhập – Xuất – Tồn kho vật liệu, công cụ dụng cụ của Công ty, lậpphiếu Nhập – Xuất vật tư
- Tập hợp, theo dõi chi phí khối cơ quan Công ty, tham gia lập báo cáo kế toán và quyếttoán tài chính của Công ty
Thủ quỹ
Có nhiệm vụ quản lý tiền mặt, cũng như đối chiếu so sánh kiểm tra tiền tại ngânhàng, ghi chép sổ sách thu chi tiền mặt Thủ quỹ còn tiến hành thanh toán lương nhânviên văn phòng trên cơ sở bảng lương
Hình 2.2: Sơ đồ bộ máy kế toán
2.1.4. Đặc điểm tổ chức hoạt động kinh doanh
2.1.4.1. Đặc điểm sản phẩm
Trong lĩnh vực kinh doanh:
Sản phẩm là kinh doanh cồn, rượu, bia, nước giải khát các loại và các vật tư chosản xuất cồn, rượu, bia, nước giải khát các loại Công ty đóng vai trò là một trung gianthương mại phân phối sản phẩm từ nhà sản xuất tới tay người tiêu dùng Trong đó có
Kế toán trưởng
Kế toánVT-CCDC
Kế toántiền lương
Kế toánTSCĐ
Kế toán
thuế
Thủ quỹ
Trang 38một khối lượng lớn sản phẩm Công ty phân phối từ Công ty chủ sở hữu là Công ty Cổ phần bia rượu Viger.
Dưới đây là danh mục một số sản phẩm kinh doanh của Công ty:
Trang 40
Đấu thầu
Ký hợp đồng với bên A
Tổ chức thi công
Nghiệm thu kỹ thuật và tiến độ thi công với bên A
Bàn giao và thanh quyết toán công trình với bên A
Ban lãnh đạo Công ty phải lập dự toán, thiết kế, thẩm tra công trình Quá trình thicông xây dựng phải đúng bài bản, theo đúng thiết kế của bản vẽ, đúng pháp luật
Các công trình thi công được áp dụng tính theo đơn giá thông báo của Liên SởXây dựng tại tỉnh, đồng thời theo thỏa thuận với chủ đầu tư để thực hiện Chính vì vậygiá vật tư hàng hóa của từng mặt hàng là không ổn định luôn luôn thay đổi theo tháng,quý
Công trình xây dựng là điểm cố định để làm việc còn các loại máy móc, thiết bịthi công phải di chuyển theo từng địa điểm Trong quá trình thi công được chia làmnhiều giai đoạn, công việc khác nhau Quá trình sản xuất các loại sản phẩm chủ yếucủa Công ty nói chung có đặc điểm là sản xuất liên tục, phức tạp, trải qua nhiều giaiđoạn khác nhau, mỗi công trình đều có dự toán thiết kế riêng và phân bố rải rác ở cácđịa điểm khác nhau Tuy nhiên, hầu hết tất cả các công trình đều phải tuân theo mộtquy trình công nghệ sản xuất như sau:
Hình 2.3: Sơ đồ quy trình công nghệ xây lắp sản phẩm
2.1.4.2. Tình hình tiêu thụ sản phẩm
Bảng 2.1: Một số hợp đồng điển hình đã thực hiện của Công ty TNHH một thành viên Viger
Hà Nội