1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Luận văn- Biện pháp nâng cao hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh tại công ty CP NICOTEX

118 26 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 118
Dung lượng 652,55 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Bên cạnhnhững thành tựu đã đạt được công ty cũng không tránh khỏi những khó khăn, hạn chếtrong hoạt động sản xuất kinh doanh và việc sử dụng vốn chưa mang lại hiệu quả cao.Với mong muốn

Trang 1

Mục lục

Mở đầu

Chương 1: Cơ sở lý luận về hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh trong doanh

nghiệp 8

1.1 Vốn kinh doanh trong doanh nghiệp 8

1.1.1.Vốn kinh doanh trong doanh nghiệp 8

1.1.2.Phân loại vốn kinh doanh của doanh nghiệp 9

1.1.3 Vai trò của vốn kinh doanh đối với doanh nghiệp 12

1.2.Hiệu quả sử dụng vốn trong hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp 13

1.2.1.Khái niệm về hiệu quả sử dụng vốn 13

1.2.2 Các chỉ tiêu đánh giá hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh trong doanh nghiệp 15

1.2.3 Sự cần thiết nâng cao hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh của doanh nghiệp 22

1.2.4.Các nhân tố ảnh hưởng tới hiệu quả sử dụng vốn của doanh nghiệp 23

1.2.5.Các biện pháp tổng hợp nâng cao hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh của doanh nghiệp 28

Chương 2: Thực trạng về hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh tại công ty cổ phần Nicotex 32

2.1.Giới thiệu tổng quan về công ty cổ phần Nicotex 32

2.1.1 Lịch sử hình thành, quá trình phát triển công ty 32

2.1.2 Cơ cấu bộ máy tổ chức quản lý và mối quan hệ giữa các bộ phận 34

2.1.3 Đặc điểm sản xuất kinh doanh 39

2.2 Tình hình sử dụng và hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh của công ty cổ phần Nicotex 42

2.2.1 Tình hình và hiệu quả sử dụng tổng vốn 42

2.2.2 Tình hình và hiệu quả sử dụng vốn lưu động 58

2.2.3 Tình hình sử dụng và hiệu quả sử dụng vốn cố định 69

2.2.4 Tình hình sử dụng vốn tài chính 73

Trang 2

2.3 Đánh giá chung về hiệu quả sử dụng vốn của công ty 76

2.3.1 Kết quả đạt được trong giai đoạn 2012-2014 76

2.3.2 Hạn chế và nguyên nhân 78

Chương 3: Giải pháp và kiến nghị nhằm nâng cao hiệu quả sử dụng vốn tại công ty cổ phần Nicotex 82

3.1 Phương hướng phát triển của công ty trong thời gian tới 82

3.2 Giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả sử dụng vốn tại công ty cổ phần Nicotex 84

3.2.1 Giảm lượng hàng tồn kho 84

3.2.2 Quản lý hàng tồn kho, giảm chi phí lưu kho 88

3.2.3 Đẩy nhanh việc thu hồi công nợ, thúc đẩy hoạt động thanh toán 89

3.2.4 Giảm thiểu, quản lý chặt chẽ hơn các loại chi phí 92

3.2.5 Đẩy mạnh công tác bồi dưỡng, đào tạo đội ngũ cán bộ công nhân viên, nâng cao chất lượng quản lý và sử dụng lao động 94

3.3 Một số kiến nghị: 95

3.3.1 Về phía Ngân hàng 95

3.3.2 Về phía các cơ quan Nhà nước: 96

3.3.3 Đối với doanh nghiệp 96

Phụ lục 98

Trang 4

DANH MỤC CÁC HÌNH, BẢNG BIỂU

Hình 2.1.Sơ đồ bộ máy tổ chức công ty 33

Bảng 2.2 Chỉ tiêu phản ánh kết quả kinh doanh của công ty trong giai đoạn 2012-2014 40

Bảng 2.3 Cơ cấu tài sản và nguồn vốn 41

Hình 2.4.Cơ cấu tài sản của công ty 42

Hình 2.5.Biểu đồ cơ cấu nguồn vốn của công ty 43

Bảng 2.6 Tình hình biến động tài sản và nguồn vốn 44

Bảng 2.7 Kết quả hoạt động kinh doanh của công ty cổ phần Nicotex giai đoạn 2012-2014 46

Hình 2.8.Biểu đồ tăng trưởng doanh thu-lợi nhuận giai đoạn 2012-2014 50

Bảng 2.9 Hiệu quả sử dụng VKD 51

Hình 2.10.Biểu đồ về khả năng sinh lời của vốn kinh doanh 53

Bảng 2.11 So sánh các chỉ tiêu hiệu quả sử dụng vốn giữa các công ty 54

Bảng 2.12 Cơ cấu vốn lưu động 56

Bảng 2.13 Cơ cấu tài sản lưu động 57

Bảng 2.14 Cơ cấu hàng tồn kho của công ty qua các năm 58

Bảng 2.15 Tình hình biến động tài sản lưu động 60

Bảng 2.16 Các chỉ tiêu phản ánh tốc độ luân chuyển VLĐ 63

Bảng 2.17 Mức tiết kiệm tuyệt đối VLĐ 64

Bảng 2.18 Mức tiết kiệm tương đối VLĐ 65

Bảng 2.19 Hàm lượng vốn lưu động 65

Bảng 2.20 Tỷ suất lợi nhuận vốn lưu động 66

Bảng 2.21 Cơ cấu tài sản cố định của công ty 67

Bảng 2.22.Tình hình sử dụng TSCĐ 69

Hình 2.23 Biểu đồ tài sản cố định của công ty giai đoạn 2012-2014……… 70

Bảng 2.24 Chỉ tiêu đánh giá hiệu quả sử dụng vốn cố định 71

Bảng 2.25 Cơ cấu vốn tài chính của công ty 73

Bảng 2.26 Các khoản đầu tư vào các công ty 73

Bảng 2.27 Doanh thu hoạt động tài chính của công ty 74

Bảng 2.28 So sánh các chỉ tiêu về hiệu quả sử dụng vốn của công ty với trung bình ngành năm 2013 76

Bảng 3.1.Ttình hình thực hiện kế hoạch tiêu thụ sản phẩm giai đoạn 2012-2014 85

Bảng 3.2: Dự tính kết quả đạt được năm 2014 sau khi thực hiện biện pháp 86

Bảng 3.3: Dự kiến khoản thực thu sau thực hiện 88

Bảng 3.4 Dự tính kết quả đạt được sau khi thực hiện biện pháp 89

Mở đầu

Trang 5

1 Tính cấp thiết của đề tài

Hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh là một trong những nguyên nhân trực tiếp ảnhhưởng đến lợi nhuận, đến mục đích cao nhất của doanh nghiệp Nâng cao hiệu quả sửdụng vốn cũng có nghĩa là nâng cao lợi nhuận, chẳng có một lý do nào để doanh nghiệp

có thể từ chối việc làm đó Như vậy ta có thể nhận thấy nâng cao hiệu quả sử dụng vốnsản xuất kinh doanh là một việc làm thiết yếu của bất kỳ một doanh nghiệp nào, người takhông thể từ chối thu một khoản lợi nhuận hay doanh thu nhiều hơn trên một đồng vốn

bỏ ra mà ngược lại họ muốn thu ngày càng nhiều hơn Chính vì vậy vấn đề nâng cao hiệuquả sử dụng vốn phải được doanh nghiệp đặt lên hàng đầu Bên cạnh đó, tình hình chungtại các doanh nghiệp hoạt động sản xuất kinh doanh ở nước ta thì hiệu qủa sử dụng vốncòn chưa cao, thậm chí ngày càng giảm: Theo tổng cục thống kê, năm 2000 với 1 đồngvốn bỏ ra tạo 2,9 đồng doanh thu và 0,14 đồng lợi nhuận, số doanh nghiệp làm ăn thực sự

có hiệu quả chỉ chiếm khoảng 21% tổng số doanh nghiệp Năm 2012 với 1 đồng vốn chỉtạo ra 0,8 đồng doanh thu và 0,023 đồng lợi nhuận, số doanh nghiệp làm ăn thua lỗ lêntới 42,9% tổng số doanh nghiệp Do đó nâng cao hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh luôn

là nhu cầu bức thiết với tất cả các doanh nghiệp cho tới thời điểm này

Công ty cổ phần Nicotex tiền thân là Xí nghiệp thuốc trừ sâu Nicotex được thànhlập ngày 13/10/1990 Sau khi thực hiện cổ phần hóa, công ty không ngừng mở rộng quy

mô hoạt động, tối đa hoá lợi nhuận, hơn 20 năm hình thành và phát triển, vấn đề quản lý

và nâng cao hiệu quả sử dụng vốn trong sản xuất kinh doanh luôn là cần thiết, nó quyếtđịnh đến sự tồn tại, khả năng cạnh tranh và vị thế của công ty trong tương lai Bên cạnhnhững thành tựu đã đạt được công ty cũng không tránh khỏi những khó khăn, hạn chếtrong hoạt động sản xuất kinh doanh và việc sử dụng vốn chưa mang lại hiệu quả cao.Với mong muốn giúp công ty có thể có các biện pháp nâng cao hiệu quả hoạt động

kinh doanh tôi đã lựa chọn đề tài: “ Một số giải pháp nâng cao hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh tại Công ty cổ phần Nicotex”

2 Mục đích nghiên cứu

Trang 6

Phát hiện các nguyên nhân làm hạn chế hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh củaCông ty, từ đó có các biện pháp chủ yếu góp phần nâng cao hiệu quả sử dụng vốn.

3 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu

Phù hợp với mục đích nói trên, luận văn tập trung nghiên cứu việc sử dụng vốn vàohoạt động sản xuất kinh doanh tại công ty cổ phần Nicotex trong giai đoạn 2012-2014

4 Phương pháp nghiên cứu

 Phương pháp so sánh:

Để áp dụng phương pháp so sánh cần phải đảm bảo các điều kiện so sánh được của cácchỉ tiêu tài chính ( thống nhất về không gian, thời gian, nội dung, tính chất và đơn vị tínhtoán… ) và theo mục đích phân tích mà xác định gốc so sánh Gốc so sánh được chọn làgốc về thời gian hoặc không gian, kỳ phân tích được chọn là kỳ báo cáo hoặc kỳ kếhoạch, giá trị so sánh có thể được lựa chọn bằng số tuyệt đối, số tương đối hoặc số bìnhquân;

Nội dung so sánh bao gồm:

+ So sánh giữa số thực hiện kỳ này với số thực hiện kỳ trước để thấy rõ xu hướng thayđổi về hiệu quả sử dụng vốn của doanh nghiệp, đánh giá sự tăng trưởng hay thụt lùi tronghoạt động kinh doanh để có biện pháp khắc phục trong kỳ tới

+ So sánh giữa số thực hiện với số kế hoạch để thấy rõ mức độ phấn đấu của doanhnghiệp

+ So sánh giữa số liệu của doanh nghiệp với số liệu trung bình của ngành; của các doanhnghiệp khác để đánh giá tình hình tài chính của doanh nghiệp mình tốt hay xấu, được haychưa được

So sánh theo chiều dọc để xem xét tỷ trọng của từng chỉ tiêu so với tổng thể, so sánh theochiều ngang của nhiều kỳ để thấy được sự biến đổi cả về số tương đối và số tuyệt đối củamột chỉ tiêu nào đó qua các niên độ kế toán liên tiếp

 Phương pháp phân tích tỷ lệ :

Phương pháp này dựa trên ý nghĩa chuẩn mực các tỷ lệ của đại lượng tài chính trongcác quan hệ tài chính Về nguyên tắc, phương pháp tỷ lệ yêu cầu phải xác định được cácngưỡng, các định mức để nhận xét, đánh giá tình hình sử dụng vốn của doanh nghiệp,trên cơ sở so sánh các tỷ lệ của doanh nghiệp với giá trị các tỷ lệ tham chiếu

Trang 7

Trong phân tích tài chính doanh nghiệp, các tỷ lệ tài chính được phân thành các nhóm tỷ

lệ đặc trưng, phản ánh những nội dung cơ bản theo mục tiêu hoạt động của doanh nghiệp

Đó là các nhóm tỷ lệ về khả năng thanh toán, nhóm tỷ lệ về cơ cấu vốn và nguồn vốn,nhóm tỷ lệ về năng lực hoạt động kinh doanh, nhóm tỷ lệ về khả năng sinh lời Mỗi nhóm

tỷ lệ lại bao gồm nhiều tỷ lệ phản ánh riêng lẻ, từng bộ phận của hoạt động tài chính,trong mỗi trường hợp khác nhau, tuỳ theo giác độ phân tích, người phân tích lựa chọn những nhóm chỉ tiêu khác nhau Để phục vụ cho việc phân tích hiệu quả sử dụng vốn củadoanh nghiệp người ta thường dùng nhóm các chỉ tiêu đánh giá hiệu quả sử dụng vốn

5 Kết cấu của luận văn

Nội dung chính của luận văn bao gồm 3 chương:

Chương 1: Cơ sở lý luận về hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh trong doanh nghiệp Chương 2: Thực trạng về hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh tại Công ty Cổ phần Nicotex

Chương 3: Giải pháp và kiến nghị nhằm nâng cao hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh tại Công ty Cổ phần Nicotex

Chương 1: Cơ sở lý luận về hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh trong

doanh nghiệp

Trang 8

1.1 Vốn kinh doanh trong doanh nghiệp

1.1.1 Vốn kinh doanh trong doanh nghiệp

1.1.1.1 Khái niệm vốn kinh doanh

Trong nền kinh tế thị trường, mỗi doanh nghiệp được coi là “tế bào” của nền kinh tếvới chức năng chủ yếu là tiến hành các hoạt động sản xuất kinh doanh, tạo ra hàng hoá,dịch vụ cung cấp cho con người, để xã hội ngày càng phát triển hơn Để tiến hành bất kìmột quá trình sản xuất kinh doanh nào cũng cần phải có vốn đầu tư Vốn là chìa khóa để

mở rộng và phát triển kinh doanh Vốn được biểu hiện bằng cả tiền lẫn tài sản của doanhnghiệp Vốn kinh doanh là một quỹ tiền tệ đặc biệt phục vụ cho sản xuất kinh doanh Vốnkinh doanh phải đạt được mục tiêu sinh lời và luôn thay đổi hình thái biểu hiện: vừa tồntại dưới hình thái tiền, vừa tồn tại dưới hình thái vật tư hoặc tài sản vô hình

Vậy vốn là gì ? Dưới góc độ khác nhau, khái niệm vốn cũng khác nhau

* Về phương diện kỹ thuật :

- Trong phạm vi doanh nghiệp, vốn là các loại hàng tham gia vào quá trình sản xất kinhdoanh cùng với các nhân tố khác nhau ( như lao động , tài nguyên thiên nhiên…)

- Trong phạm vi nền kinh tế, vốn là hàng hóa để sản xuất ra hàng hóa lớn hơn chính nó

về mặt giá trị

* Về phương diện tài chính :

- Trong phạm vi doanh nghiệp, vốn là tất cả tài sản bỏ ra lúc đầu thường biểu hiện bằngtiền dùng trong hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp nhằm mục đích lợinhuận

- Trong phạm vi kinh tế, vốn là khối lượng tiền tệ đưa vào lưu thông nhằm mục đích sinhlời

Như vậy : Vốn kinh doanh là biểu hiện bằng tiền của toàn bộ tài sản được đầu tư vào

sản xuất kinh doanh nhằm mục đích sinh lời

1.1.1.2 Đặc trưng của vốn kinh doanh trong nền kinh tế

Trong cơ chế thị trường, doanh nghiệp sử dụng đồng vốn một cách linh hoạt nhằm tạođiều kiện tốt nhất cho sản xuất kinh doanh, mỗi doanh nghiệp phải tự tìm kiếm nguồn vốn

Trang 9

trên thị trường và tự chủ trong việc sử dụng vốn Nhu cầu về vốn của doanh nghiệp đượcthể hiện ở khâu thành lập doanh nghiệp, trong chu kỳ kinh doanh và có khi phải đầu tưthêm, giai đoạn nào doanh nghiệp cũng có nhu cầu về vốn Vì vậy , để quản lý tốt vàkhông ngừng nâng cao hiệu quả sử dụng vốn, nhà quản lý cần nhận thức rõ những đặctrưng cơ bản của vốn :

Vốn là một loại hàng hóa đặc biệt bởi vì nó có giá trị và giá trị sử dụng như mọiloại hàng hóa khác

Vốn phải được đại diện cho một lượng giá trị tài sản: nghĩa là vốn được biểu hiệnbằng giá trị của những tài sản hữu hình và vô hình như: đất đai, nhà xưởng, máy mócthiết bị, bản quyền …

Mục đích vận động của vốn kinh doanh là khả năng sinh lời: trong quá trình vậnđộng thì vốn có thể thay đổi hình thái biểu hiện nhưng điểm xuất phát và đích cuối cùngcủa vòng tuần hoàn đều phải có giá trị là tiền Khi ở đích cuối cùng thì đồng tiền phải cógiá trị lớn hơn , đó là nguyên lý của việc bảo toàn và nâng cao hiệu quả sử dụng vốn.Vốn có giá trị về mặt thời gian: một đồng vốn ở thời điểm này có giá trị khác mộtđồng vốn ở thời điểm kia Trong nền kinh tế thị trường, vốn có giá trị về mặt thời gian là

do có sự tồn tại của các nhân tố như: lạm phát, khủng hoảng … Các nhân tố này luôntiềm ẩn trong hoạt động của nền kinh tế thị trường cho nên đồng vốn phải luôn luôn đượcvận động và sinh lời

1.1.2 Phân loại vốn kinh doanh của doanh nghiệp

Trong quá trình sản xuất kinh doanh, doanh nghiệp phải tiêu hao các loại vật tư,nguyên vật liệu, hao mòn máy móc thiết bị, trả lương nhân viên Đó là chi phí mà doanhnghiệp bỏ ra để đạt được mục tiêu kinh doanh Nhưng vấn đề đặt ra là chi phí này phátsinh có tính chất thường xuyên, liên tục gắn liền với quá trình sản xuất sản phẩm củadoanh nghiệp Vì vậy, các doanh nghiệp phải nâng cao hiệu quả sử dụng vốn một cách tối

đa nhằm đạt mục tiêu kinh doanh lớn nhất Để quản lý và kiểm tra chặt chẽ việc thực hiệncác định mức chi phí, hiệu quả sử dụng vốn cần phải tiến hành phân loại vốn, phân loạivốn có tác dụng kiểm tra, phân tích quá trình phát sinh những loại chi phí mà doanhnghiệp phải bỏ ra để tiến hành sản xuất kinh doanh Có nhiều cách phân loại vốn, tuỳthuộc vào mỗi góc độ khác nhau ta có các cách phân loại vốn khác nhau

Trang 10

1.1.2.1 Căn cứ theo phương thức chu chuyển.

a)Vốn lưu động.

- Vốn lưu động của doanh nghiệp là số tiền ứng trước về TSLĐ, nhằm đảm bảo cho quátrình tái sản xuất của doanh nghiệp thực hiện một cách thường xuyên liên tục, hay vốnlưu động của doanh nghiệp là biểu hiện bằng giá trị của các tài sản thuộc quyền sở hữucủa doanh nghiệp có thời gian sử dụng, thu hồi và luân chuyển trong vòng 1 năm hay mộtchu kỳ kinh doanh

- Vốn lưu động luân chuyển toàn bộ giá trị ngay trong một lần, tuần hoàn liên tục và hoànthành một vòng tuần hoàn sau một chu kỳ sản xuất Vốn lưu động là điều kiện vật chấtkhông thể thiếu được của quá trình tái sản xuất Nếu doanh nghiệp không đủ vốn thì việc

tổ chức, sử dụng vốn sẽ gặp nhiều khó khăn và do vậy quá trình sản xuất bị trở ngại haygián đoạn

- Vốn lưu động thường xuyên vận động, luôn luôn thay đổi hình thái biểu hiện qua cáckhâu của quá trình sản xuất kinh doanh từ hình thái vốn tiền tệ ban đầu chuyển sang vốnđầu tư hàng hóa dự trữ và cuối cùng trở về hình thái vốn tiền tệ ban đầu

Việc tổ chức quản lý vốn lưu động trong quá trình sản xuất là rất quan trọng, người quản

lý phải biết phân phối nguồn vốn lưu động trong từng khâu sản xuất, dự trữ lưu thôngmột cách hài hòa, không để vốn lưu động dư thừa quá nhiều ở bất cứ khâu nào Doanhnghiệp sử dụng vốn lưu động càng có hiệu quả thì sản xuất càng được nhiều sản phẩm,điều đó thể hiện sự kết hợp hài hòa quá trình mua sắm, sản xuất và tiêu thụ

b) Vốn cố định của doanh nghiệp

Là một bộ phận của vốn đầu tư ứng trước về TSCĐ mà đặc điểm của nó luânchuyển dần dần từng phần trong chu kỳ sản xuất kinh doanh và hoàn thành một vòngtuần hoàn khi TSCĐ hết thời gian sử dụng

Đặc điểm vốn cố định:

- Vốn cố định là khoản vốn đầu tư ứng trước về TSCĐ Quy mô vốn cố định sẽ quyđịnh quy mô của TSCĐ

- Vốn cố định sẽ tham gia vào nhiều chu kỳ sản xuất kinh doanh

- Vốn cố định được chuyển dần vào sản xuất sản phẩm Khi tham gia vào quá trình sản

Trang 11

xuất giá trị của TSCĐ giảm dần Do vậy vốn cố định chia làm 2 phần, một phần sẽ gia nhậpchi phí vào sản xuất sản phẩm (dưới hình thức khấu hao), tương ứng với mức giảm dần giátrị TSCĐ Phần còn lại của vốn cố định sẽ được tiếp tục dịch chuyển dần giá trị vào giá trịsản phẩm ở các chu kỳ kế tiếp, tương ứng với suy giảm dần giá trị sử dụng của TSCĐ Kếtthúc quá trình này khi TSCĐ hết thời gian sử dụng và vốn cố định cũng đã hoàn thành mộtvòng luân chuyển.

c) Vốn tài chính

Vốn tài chính là giá trị của tài sản tài chính Tài sản tài chính là những tài sản cógiá trị không dựa vào nội dung vật chất của nó mà dựa vào các quan hệ trên thị trường.Vốn tài chính bao gồm các khoản đầu tư tài chính ở doanh nghiệp, đó là hoạt động tàichính dùng vốn để mua chứng khoán (trái phiếu Chính phủ, trái phiếu địa phương, tínphiếu kho bạc, trái phiếu công ty, cổ phiếu) với mục đích hưởng lãi hoặc mua vào, bán rachứng khoán để kiếm lời, hoặc bỏ vốn vào doanh nghiệp khác dưới hình thức góp vốnliên doanh, liên kết, mua cổ phần, góp vốn với tư cách là một thành viên tham gia quản lý

và điều hành công ty liên doanh, công ty cổ phần nhằm chia sẻ lợi ích và trách nhiệm vớidoanh nghiệp khác

Căn cứ vào mục đích và thời hạn, đầu tư tài chính được chia làm hai loại: Đầu tưtài chính ngắn hạn và đầu tư tài chính dài hạn

Đầu tư tài chính ngắn hạn là việc bỏ vốn mua các chứng khoán có thời hạn thu hồi

dưới một năm hoặc trong một chu kỳ kinh doanh (như tín phiếu kho bạc, kỳ phiếu ngânhàng ) hoặc mua vào, bán ra chứng khoán (cổ phiếu, trái phiếu) để kiểm lời và các loạiđầu tư khác không quá một năm

Đầu tư tài chính dài hạn là việc mua các chứng khoán có thời hạn thu hồi trên một

năm, hoặc góp vốn liên doanh bằng tiền, hiện vật, mua cổ phần có thời hạn thu hồi trongthời gian trên một năm và các loại đầu tư khác vượt quá thời hạn một năm

1.1.2.2 Căn cứ vào thời gian sử dụng vốn

- Vốn ngắn hạn: phần vốn sử dụng để tài trợ cho tài sản ngắn hạn

Tài sản ngắn hạn của doanh nghiệp là những tài sản thuộc quyền sở hữu và quản lý củadoanh nghiệp, có thời gian sử dụng, luân chuyển, thu hồi vốn trong một kỳ kinh doanh

Trang 12

hoặc trong một năm Tài sản ngắn hạn của doanh nghiệp có thể tồn tại dưới hình thái tiền,hiện vật (vật tư, hàng hoá), dưới dạng đầu tư ngắn hạn và các khoản nợ phải thu.

Tài sản ngắn hạn của doanh nghiệp bao gồm: Vốn bằng tiền; Các khoản đầu tư tài chínhngắn hạn; Các khoản phải thu; Hàng tồn kho và các tài sản ngắn hạn khác

- Vốn dài hạn: phần vốn sử dụng để đầu tư cho tài sản dài hạn

Tài sản dài hạn của doanh nghiệp là những tài sản thuộc quyền sở hữu và quản lý củadoanh nghiệp, có thời gian sử dụng, luân chuyển, thu hồi vốn trong nhiều kỳ kinh doanhhoặc hơn một năm tài chính Tài sản dài hạn bao gồm tài sản cố định (TSCĐ) hữu hình,TSCĐ vô hình, TSCĐ thuê tài chính, bất động sản đầu tư, đầu tư vào công ty con, đầu tưvào công ty liên kết, đầu tư góp vốn liên doanh, đầu tư dài hạn khác và đầu tư XDCB ởdoanh nghiệp, chi phí trả trước dài hạn, tài sản thuế thu nhập hoãn lại

1.1.3 Vai trò của vốn kinh doanh đối với doanh nghiệp.

Ta thấy vốn là “máu” của doanh nghiệp, doanh nghiệp sẽ không thể tồn tại đượcnếu thiếu vốn, vốn là điều kiện tiên quyết cho sự tồn tại và phát triển của doanh nghiệp.Như vậy vốn kinh doanh có vai trò hết sức quan trọng với mỗi doanh nghiệp Ngay từnhững ngày đầu thành lập các doanh nghiệp đã cần có một lượng vốn nhất định để trangtrải các chi phí như chi phí thành lập doanh nghiệp, chi phí thuê đất, chi phí mua sắm xâydựng nhà xưởng, máy móc thiết bị trong quá trình hoạt động doanh nghiệp cần có tiền

để chi trả, mua sắm nguyên vật liệu phục vụ sản xuất, trả lương cho công nhân viên vàcác khoản chi khác Điều đó buộc doanh nghiệp phải có một lượng vốn nhất định và đượcduy trì liên tục qua các chu kỳ kinh doanh Không chỉ có vậy, do sự phát triển của thịtrường và sự thay đổi không ngừng nhu cầu của khách hàng, các doanh nghiệp phải thíchnghi được với những thay đổi đó

Trong nền kinh tế thị trường, các doanh nghiệp không chỉ tồn tại đơn thuần mà ở

đó còn có sự cạnh tranh gay gắt với nhau để giành được thị phần Để tồn tại được trongđiều kiện cạnh tranh đó đòi hỏi doanh nghiệp phải thường xuyên đầu tư mua sắm thiết bịcông nghệ hiện đại để mở rộng sản xuất, nâng cao chất lượng sản phẩm, hạ thấp giá thànhsản phẩm và đáp ứng nhu cầu khách hàng ngày một tốt hơn Làm được điều này đòi hỏidoanh nghiệp phải có lượng vốn lớn và sử dụng có hiệu quả

Tóm lại vốn là điều kiện không thể thiếu cho sự ra đời, tồn tại và phát triển của

Trang 13

doanh nghiệp Bởi vậy việc quản lý và sử dụng vốn là phần quan trọng cho sự thành côngcủa doanh nghiệp Quy mô vốn của doanh nghiệp càng lớn thì quy mô sản xuất kinhdoanh của doanh nghiệp càng lớn và doanh nghiệp được đánh giá là lớn mạnh, có uy tín

và vị thế trên thị trường nên càng có nhiều cơ hội làm ăn và phát triển

1.2 Hiệu quả sử dụng vốn trong hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp

1.2.1 Khái niệm về hiệu quả sử dụng vốn

Mục tiêu của các doanh nghiệp trong nền kinh tế thị trường là lợi nhuận, hướng tớihiệu quả kinh tế trên cơ sở khai thác và sử dụng một cách triệt để nguồn lực sẵn có.Người ta thường đánh giá kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp qualợi nhuận đạt được Tuy nhiên nếu chỉ nhìn vào các con số tuyệt đối về doanh thu và lợinhuận thì chưa thể kết luận được hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp là tốthay xấu Để đánh giá một cách chính xác và đầy đủ ta phải tính đến hiệu quả sử dụng cácyếu tố đầu vào của doanh nghiệp hay là hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh

Công thức tổng quát đánh giá hiệu quả kinh doanh của doanh nghiệp:

Hiệu quả kinh doanh =

Kết quả đầu ra

Yếu tố đầu vào

Để đánh giá đầy đủ hơn hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh cần phải xem xét hiệu quả

sử dụng vốn từ nhiều góc độ khác nhau, sử dụng nhiều chỉ tiêu để đánh giá mức sinh lờicủa đồng vốn kinh doanh Khi xem xét các chỉ tiêu phản ánh mức sinh lời của vốn kinhdoanh, chúng ta thực hiện so sánh giữa các doanh nghiệp khác nhau hay so sánh giữa cácthời kỳ của cùng một chỉ tiêu Ngoài ra, bên cạnh việc xem xét các chỉ tiêu tuyệt đối, tacòn xem xét đến các chỉ tiêu tương đối Và khi xem xét các chỉ tiêu này thì phải xem xétchúng trong mối quan hệ với nhau tránh việc xem xét một cách đơn lẻ có thể dẫn đếnnhững kết quả mâu thuẫn nhau

Cụ thể, khi đánh giá hiệu quả sử dụng vốn của doanh nghiệp chúng ta cần dựa trênnhững chỉ tiêu sau:

- Tính hợp lý của cơ cấu vốn kinh doanh

- Tốc độ luân chuyển và hiệu suất sử dụng vốn và tài sản

Trang 14

- Tỷ suất lợi nhuận trên vốn

Hiệu quả sử dụng vốn là chỉ tiêu biểu hiện một mặt về hiệu quả kinh doanh, nó phản ánhtrình độ quản lý và sử dụng vốn của doanh nghiệp trong việc tối đa hóa kết quả lợi ích,tổi thiểu hóa lượng vốn và thời gian sử dụng theo các điều kiện về nguồn lực xác định,phù hợp với mục tiêu kinh doanh

Vậy hiệu quả sử dụng vốn có thể được hiểu như sau: “Hiệu quả sử dụng vốn của doanh

nghiệp là một phạm trù kinh tế phản ánh trình độ khai thác, sử dụng và quản lý nguồnvốn làm cho đồng vốn sinh lời tối đa nhằm mục tiêu cuối cùng của doanh nghiệp là tối đa

hoá giá trị tài sản của chủ sở hữu” Kết quả thu được càng lớn, chi phí bỏ ra càng nhỏ thì

hiệu quả sử dụng vốn càng cao và ngược lại

Trong quá trình sử dụng vốn, để đạt hiệu quả cao doanh nghiệp cần phải giải quyếtmột số vấn đề sau:

Thứ nhất: Đảm bảo tính tiết kiệm, có nghĩa là vốn của doanh nghiệp phải được sử

dụng hợp lý, đúng mục đích, tránh lãng phí vốn hoặc để vốn không sinh lời

Thứ hai: Phải tiến hành đầu tư, phát triển cả chiều sâu và mở rộng quy mô sản

xuất kinh doanh khi cần thiết

Thứ ba: Doanh nghiệp phải đạt được các mục tiêu đề ra trong kế hoạch SXKD,

hiệu quả sử dụng vốn là mục tiêu quan trọng nhất doanh nghiệp cần đạt tới

1.2.2 Các chỉ tiêu đánh giá hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh trong doanh nghiệp

1.2.2.1 Nhóm chỉ tiêu đánh giá hiệu quả sử dụng tổng vốn

Nhóm chỉ tiêu này đánh giá một cách tổng quát về hiệu quả sử dụng vốn kinhdoanh của doanh nghiệp Gồm các chỉ tiêu sau:

Vòng quay tổng vốn

Số vòng quay vốn kinh doanh = Doanh thu thuần

Vốn kinh doanh bình quân

Vốn kinh doanh bình quân = Tổng giá trị VKD đầu kỳ và cuối kỳ

Trang 15

Đây là chỉ tiêu phản ánh tốc độ luân chuyển vốn kinh doanh của doanh nghiệptrong kỳ Nó cho biết trong kỳ vốn kinh doanh đã quay được bao nhiêu vòng, số vòngquay càng lớn chứng tỏ tốc độ luân chuyển vốn kinh doanh càng nhanh Chỉ số này đolường mức độ đầu tư vốn kinh doanh để duy trì doanh số bán hàng cần thiết cho doanhnghiệp

Suất hao phí vốn: là chỉ tiêu phản ánh để có một đồng doanh thu thì doanh nghiệp

phải đầu tư bao nhiêu đồng vốn, chỉ tiêu này càng nhỏ hiệu quả kinh doanh càng lớn

Suất hao phí vốn =

Tổng nguồn vốn

Doanh thu thuần

Lợi nhuận trên doanh thu( ROS): Hệ số này phản ánh một đồng vốn doanh thu

thuần đem lại bao nhiêu đồng lợi nhuận Trị số của chỉ tiêu này càng lớn càng tốt, chứng

tỏ khả năng sinh lời của vốn càng cao

Lợi nhuận sau thuế

Doanh thu thuầnTuy nhiên không phải lúc nào ROS tăng cũng là tốt, có những trường hợp ROS tăng làxấu khi công ty bị giảm năng lực sản xuất, hàng hóa bán ra tiêu thụ kém, làm doanh thu

và lợi nhuận cùng giảm nhưng tốc độ giảm của lợi nhuận chậm hơn tốc độ giảm củadoanh thu

ROS giảm do doanh thu và lợi nhuận cùng giảm do doanh nghiệp kinh doanh yếu kém thìđây là điều không tốt Lợi nhuận giảm thì dù doanh thu có tăng cũng không phản ánhdoanh nghiệp kinh doanh hiệu quả, ngược lại nó cho thấy doanh nghiệp đang đầu tư vàonhững mảng kém hiệu quả, việc quản lý chi phí không tốt

Tỷ suất lợi nhuận vốn kinh doanh(ROA): Chỉ tiêu này cho biết một đồng vốn kinh

doanh đem lại mấy đồng lợi nhuận Chỉ tiêu này càng lớn so với các kỳ trước hay so với

Trang 16

các doanh nghiệp khác, chứng tỏ khả năng sinh lợi của doanh nghiệp càng cao, hiệu quảkinh doanh càng lớn và ngược lại.

Lợi nhuận vốn kinh doanh (ROA) =

Lợi nhuận sau thuế

Vốn kinh doanh bình quânKhi xem xét ROA cần chú ý rằng nếu doanh nghiệp có quy mô tài sản quá lớn hoặc tỷtrọng vốn vay cao thì ROA thường rất thấp do chi phí lãi vay cao làm lợi nhuận thấp

Tỷ suất lợi nhuận vốn chủ sở hữu(ROE): Chỉ tiêu này cho biết mỗi đồng vốn chủ

sở hữu trong kỳ có thể tạo ra bao nhiêu đồng lợi nhuận

Tỷ suất lợi nhuận vốn chủ sở hữu (ROE) =

Lợi nhuận sau thuế

Vốn chủ sở hữu bình quânĐây là chỉ tiêu được các nhà đầu tư, cổ đông của công ty quan tâm nhất vì nó phản ánhnhững gì mà họ được hưởng từ việc góp vốn Nếu công ty đạt được tỷ lệ lợi nhuận trênvốn chủ sở hữu hợp lý thì có thể duy trì việc trả cổ tức đều đặn cho các cổ đông,tránhviệc tìm kiếm các nguồn tài trợ bên ngoài với chi phí vốn cao, đem lại hình ảnh lànhmạnh thu hút đối tác, các nhà đầu tư,

Kết quả tính toán tỷ suất này càng lớn chứng tỏ hiệu quả sử dụng vốn tự có càng cao.Một doanh nghiệp phải có ROE >lãi suất vay ngân hàng thì mới coi là đạt hiệu quả NếuROE<=lãi suất vay, công ty có khoản vay ngân hàng tương đương hoặc lớn hơn vốn cổđông thì lợi nhuận tạo ra cũng chỉ đủ để chi trả lãi vay

1.2.2.2.Nhóm chỉ tiêu đánh giá hiệu quả sử dụng vốn lưu động

a) Tốc độ luân chuyển vốn lưu động:

 Vòng quay vốn lưu động: Chỉ tiêu này đánh giá tốc độ luân chuyển vốn lưu độngcủa doanh nghiệp trong kỳ nhanh hay chậm Nó cho biết số vốn lưu động quay được mấyvòng trong 1 kỳ kinh doanh, nếu số vòng quay tăng chứng tỏ hiệu quả sử dụng vốn tăng

và ngược lại

Số vòng quay của vốn lưu động = Doanh thu thuần

Trang 17

Vốn lưu động bình quân

Mọi doanh nghiệp phải hướng tới tăng nhanh vòng quay của vốn lưu động đểtăng tốc độ kinh doanh nhằm đem lại lợi nhuận cho doanh nghiệp Đây là một chỉ tiêuphản ánh hiệu quả sử dụng vốn lưu động vì thế chỉ tiêu này càng lớn càng tốt Tuynhiên nếu một công ty có vòng quay vốn lưu động tăng đột ngột so với năm trước thìđây có thể là dấu hiệu không tốt bởi khi đó doanh nghiệp không dự trữ đủ nguyên liệucho nhu cầu sản xuất hoặc không có hàng để bán dẫn tới vốn lưu động giảm mạnh

 Thời gian của một vòng quay vốn lưu động: Chỉ tiêu này thể hiện số ngày cần

thiết để cho vốn lưu động quay được 1 vòng, thời gian luân chuyển nhỏ thì tốc độ luânchuyển càng lớn

Thời gian của 1 vòng quay Vốn

Số ngày trong kỳ(360 ngày)

Số vòng quay vốn lưu động trong kỳTùy thuộc vào từng ngành nghề, lĩnh vực kinh doanh mà thời gian một vòng luânchuyển vốn lưu động thế nào là phù hợp, là nhanh hay chậm Ví dụ như một công tychuyên kinh doanh thời trang mà thời gian 1 vòng quay là 5 tháng thì cho thấy tốc độluân chuyển chậm, hàng hóa bị lỗi thời, mất giá trị

 Vòng quay các khoản phải thu

Vòng quay các khoản phải thu phản ảnh mức độ đầu tư vào các khoản phải thu đểduy trì doanh thu bán hàng cần thiết của doanh nghiệp Chỉ tiêu được xác định bằng côngthức sau:

Vòng quay các khoản

Doanh thu thuần về bán hàng và cung cấp dịch vụ

Các khoản phải thu bình quânChỉ tiêu này cho biết trong một kỳ tiền thu từ bán hàng về doanh nghiệp bao nhiêu lần.Nói cách khác nó phản ánh tốc độ chuyển các khoản phải thu về tiền mặt của doanhnghiệp

Hệ số càng lớn chứng tỏ tốc độ thu hồi các khoản phải thu càng cao, góp phần nâng cao

hiệu quả sử dụng vốn lưu động của doanh nghiệp Tuy nhiên khi doanh thu và các khoản

phải thu cùng giảm nhưng tốc độ giảm của doanh thu nhỏ hơn tốc độ giảm các khoản

Trang 18

phải thu làm vòng quay khoản phải thu tăng, trong trường hợp này sẽ là không tốt nếudoanh thu giảm là do doanh nghiệp không có hàng để bán, không bán được hàng do chấtlượng kém, đánh giá sai nhu cầu thị trường,…

Khi vòng quay các khoản phải thu giảm làm tăng ứ đọng vốn trong khâu thanh toán, dẫnđến hiệu quả sử dụng vốn giảm, đồng thời tăng nhu cầu vốn lưu động gây áp lực trongquản lý vốn

 Kỳ thu tiền bình quân

Kỳ thu tiền trung bình là chỉ tiêu phản ánh số ngày trung bình từ khi doanh nghiệp

xuất giao hàng cho đến khi doanh nghiệp thu được tiền Công thức xác định:

Vòng quay các khoản phải thuChỉ tiêu này cho thấy để thu hồi các khoản phải thu cần một thời gian là bao nhiêu.Nếu số ngày này mà lớn hơn thời gian bán chịu quy định cho khách hàng thì việc thu hồicác khoản phải thu là chậm và ngược lại số ngày bán chịu cho khách hàng lớn hơn thờigian này thì có dấu hiệu chứng tỏ việc thu hồi nợ đạt trước kế hoạch về thời gian

Hệ số này càng dài chứng tỏ lượng vốn lưu động bị chiếm dụng trong thanh toán củadoanh nghiệp càng lớn, làm giảm hiệu quả sử dụng vốn lưu động của doanh nghiệp

Chỉ tiêu vòng quay hàng tồn kho cao, cho thấy việc tổ chức và quản lý dự trữ của doanhnghiệp là tốt, doanh nghiệp có thể rút ngắn được chu kỳ kinh doanh và giảm vốn bỏ vàohàng hóa tồn kho Nếu số vòng quay hàng tồn kho thấp, doanh nghiệp có thể dự trữ hànghóa quá nhiều, dẫn đến bị ứ đọng vốn lưu động, tiền thu chậm, có thể làm doanh nghiệpthiếu vốn kinh doanh Tuy nhiên hàng tồn kho thể hiện quy mô sản xuất kinh doanh của

Trang 19

doanh nghiệp nên sẽ không phản ánh xu hướng tài chính tốt nếu không dự trữ đủ nguyênvật liệu để sản xuất hoặc không có hàng để bán.

Khi tăng tốc độ vòng quay hàng tồn kho, ngoài việc giảm ứ đọng vốn trong khâu dự trữcòn là cơ sở tăng doanh thu và từ đó tăng lợi nhuận

 Số ngày một vòng quay hàng tồn kho

Chỉ tiêu này phản ánh số ngày kể từ lúc doanh nghiệp bỏ tiền mua nguyên vật liệuđến khi sản phẩm hoàn thành và được xác định bởi công thức:

Số ngày một vòng quay HTK = 360 ngày

Số vòng quay hàng tồn khoChỉ tiêu số ngày một vòng quay HTK càng nhỏ, chứng tỏ việc quản lý dự trữ của doanhnghiệp càng tốt và ngược lại

b) Mức tiết kiệm vốn lưu động do tăng tốc độ luân chuyển VLĐ

Mức tiết kiệm VLĐ do tăng tốc độ luân chuyển VLĐ được biểu hiện bằng 2 chỉ tiêu làmức tiết kiệm tuyệt đối và mức tiết kiệm tương đối

o Mức tiết kiệm tuyệt đối

Khi tăng tốc độ luân chuyển vốn lưu động thì doanh nghiệp có thể tiết kiệm đượcmột số VLĐ để sử dụng vào công việc khác Nói cách khác mức luân chuyển VLĐ khôngthay đổi song do tốc độ luân chuyển nhanh hơn nên sẽ cần ít vốn hơn

Vtktđ = VLĐbq1 – VLĐbq0

o Mức tiết kiệm tương đối

Mức tiết kiệm tương đối là do tăng tốc độ luân chuyển VLĐ nên doanh nghiệp cóthể tăng thêm tổng mức luân chuyển VLĐ mà không cần tăng thêm hoặc tăng thêmkhông đáng kể quy mô vốn lưu động

Vtktgđ = 360M 1 x (K1 – K0)Trong đó:

M1: Mức luân chuyển vốn năm kế hoạch

K1 – K0 : số ngày luân chuyển có thể rút ngắn do tăng tốc độ luân chuyển

c) Sức sinh lời của vốn lưu động

Trang 20

Cho biết bình quân 1 đồng vốn lưu động tạo ra được bao nhiêu đồng lợi nhuận

Sức sinh lời của vốn lưu động = LNTT (LNST)

Hàm lượng vốn lưu động = Vốn lưu động bình quân

Doanh thu thuần

1.2.2.3.Nhóm chỉ tiêu đánh giá hiệu quả sử dụng vốn cố định

 Suất hao phí của tài sản cố định: Chỉ tiêu này cho ta thấy để có một đơn vị doanh thu

thuần, doanh nghiệp cần phải có bao nhiêu đơn vị nguyên giá bình quân TSCĐ Suất haophí càng lớn thì hiệu quả sử dụng TSCĐ càng thấp

Suất hao phí của tài sản cố định = Nguyên giá bình quân TSCĐ

Doanh thu thuần

 Hàm lượng vốn cố định: Chỉ tiêu này cho biết để tạo ra một đơn vị doanh thu thuần cần

sử dụng bao nhiêu đơn vị vốn cố định

Trang 21

2Chỉ tiêu này giảm dần chứng tỏ hiệu suất sử dụng vốn cố định càng cao Tuy nhiên nếuchỉ tiêu này quá nhỏ sẽ không hẳn là tốt bởi khi đó vốn cố định nhỏ, TSCĐ của công tyquá ít hoặc đã khấu hao gần hết giá trị sử dụng, TSCĐ không còn nhiều để phục vụ sảnxuất kinh doanh.

 Hiệu suất sử dụng VCĐ: Chỉ tiêu này cho biết một đồng vốn cố định tham gia vào hoạt

động sản xuất kinh doanh tạo ra được bao nhiêu đồng doanh thu thuần Hiệu suất càngcao chứng tỏ doanh nghiệp sử dụng vốn cố định càng hiệu quả

Hiệu suất sử dụng Vốn cố định = Doanh thu thuần

Vốn cố định bình quân

Tỷ suất lợi nhuận vốn cố định:

Tỷ suất lợi nhuận vốn cố định = LNTT (LNST)

Vốn cố định bình quânChỉ tiêu này cho biết 1 đồng vốn cố định được sử dụng sẽ tạo ra bao nhiêu đồng lợinhuận, chỉ tiêu này càng lớn thì hiệu quả sử dụng vốn cố định càng cao

1.2.3 Sự cần thiết nâng cao hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh của doanh nghiệp

Vốn là tiền đề vật chất để tiến hành hoạt động SXKD đối vối bất kỳ doanh nghiệpnào, là yếu tố xuyên suốt quá trình SXKD Trong nền kinh tế thị trường tồn tại nhiềuthành phần kinh tế và sự cạnh tranh gay gắt như hiện nay thì vấn đề tổ chức huy độngvốn và sử dụng vốn hiệu quả là một vấn đề hết sức quan trọng Đây là yếu tố mang tínhquyết định sự tồn tại và phát triển của doanh nghiệp đồng thời giúp doanh nghiệp khẳngđịnh và giữ vị thế của mình trong cạnh tranh, nâng cao hiệu quả sử dụng vốn kinh doanhluôn là vấn đề mà mỗi doanh nghiệp cần đặt lên hàng đầu, xuất phát từ các lý do sau:

Xuất phát từ mục tiêu tối đa hóa lợi nhuận: Trong nền kinh tế thị trường mục tiêu

Trang 22

hoạt động của các doanh nghiệp là lợi nhuận, các doanh nghiệp có quyền độc lập, tự chủ

và chịu trách nhiệm kinh doanh có lãi Muốn thực hiện được điều đó đòi hỏi các doanhnghiệp phải quản lí tốt vốn ở các khâu của quá trình sản xuất, thực hiện nghiên cứu thịtrường, tổ chức tốt việc sản xuất và tiêu thụ sản phẩm, sau mỗi đồng vốn phải được bảotoàn và phát triển đồng thời có lãi để tái đầu tư

Xuất phát từ vai trò quan trọng của vốn kinh doanh đối với các doanh nghiệp: Đểtiến hành SXKD phải kết hợp các yếu tố: đối tượng lao động, tư liệu lao động, sức laođộng muốn vậy buộc phải có một lượng vốn tiền tệ nhất định để tăng thêm tài sản củadoanh nghiệp Ngày nay khoa học kỹ thuật phát triển mạnh mẽ, trình độ máy móc ngàycàng cao làm cho năng suất lao động cao hơn đòi hỏi doanh nghiệp phải có lượng vốn đểđáp ứng nhu cầu ngày càng tăng này, nó không chỉ giúp doanh nghiệp chủ động hơntrong SXKD mà còn giúp doanh nghiệp chớp được thời cơ, tạo lợi thế trong kinh doanh.Muốn vậy doanh nghiệp cần có những biện pháp thích hợp để nâng cao hiệu quả sử dụngvốn

Sự cạnh tranh giữa các doanh nghiệp trên thị trường ngày càng gay gắt và quyếtliệt, các đối thủ cạnh tranh dành giật nhau từng phần một, trong điều kiện đó đòi hỏi cácdoanh nghiệp phải phát huy thế mạnh của mình và khắc phục những yếu điểm, một trongnhững con đường cơ bản để thắng lợi trong cạnh tranh, đứng vững trong thị trường làviệc sử dụng vốn có hiệu quả

Do một số doanh nghiệp chưa thật làm ăn có hiệu quả đặc biệt là các doanh nghiệpnhà nước, nhiều doanh nghiệp còn trong tình trạng lúng túng, trì trệ thậm chí là làm ănthua lỗ Trong điều kiện như vậy để nhanh chóng thích ứng với cơ chế mới, theo kịp tiến

độ khoa học kỹ thuật và xu hướng hội nhập kinh tế khu vực và thế giới thì việc nâng caohiệu quả sử dụng vốn kinh doanh là vấn đề cấp bách

Xu hướng của quốc tế là chuyển đổi cơ cấu kinh tế cho phù hợp với sự phát triểncủa khoa học kĩ thuật, công nghệ đồng thời đẩy mạnh liên kết để tạo thế lực cạnh tranhchiếm lĩnh thị trường, mở đường cho SXKD phát triển, hội nhập là con đường tất yếuhiện nay Thế giới đã và đang bước sang một giai đoạn phát triển cao hơn đó là kinh tế trithức trong đó nước ta đang đứng trước ngưỡng cửa của nó, do đó yêu cầu về vốn và sửdụng vốn hiệu quả càng cần thiết và quyết định tới sự tồn tại của doanh nghiệp

Như vậy, hiệu quả sử dụng vốn có vai trò rất quan trọng cho sự phát triển của

Trang 23

doanh nghiệp Nó là tiền đề tạo ra lợi nhuận, những thắng lợi trong kinh doanh, việc sửdụng hiệu quả vốn kinh doanh giúp doanh nghiệp đổi mới công nghệ, tiết kiệm chi phí,

hạ giá thành, nâng cao chất lượng sản phẩm, làm tăng lợi nhuận cho doanh nghiệp, giúpdoanh nghiệp vững vàng về mặt tài chính

Từ những ý nghĩa trên mà công tác quản lý và sử dụng vốn là một trong những nộidung quan trọng trong công tác quản lý doanh nghiệp Để đánh giá đúng đắn tình hình sửdụng vốn kinh doanh ta cần đi sâu nghiên cứu các chỉ tiêu đánh giá hiệu quả sử dụng vốnkinh doanh trong doanh nghiệp

1.2.4.Các nhân tố ảnh hưởng tới hiệu quả sử dụng vốn của doanh nghiệp

1.2.4.1 Nhân tố khách quan

 Chính sách kinh tế của Đảng và Nhà nước

Nhà nước quản lý nền kinh tế bằng pháp luật và các chính sách kinh tế vĩ mô Do vậy,bất cứ doanh nghiệp nào cũng phải tiến hành sản xuất kinh doanh trên cơ sở pháp luật vàcác chính sách kinh tế vĩ mô hiện hành của nhà nước Với bất cứ sự thay đổi nhỏ nàotrong chế độ chính sách hiện hành đều trực tiếp hoặc gián tiếp chi phối các mảng hoạtđộng của doanh nghiệp Chẳng hạn như nhà nước tăng thuế giá trị gia tăng lên sản phẩmcủa doanh nghiệp sẽ gián tiếp làm giảm doanh thu thuần của doanh nghiệp (VAT tănglàm sức mua người dân giảm) Đối với hiệu quả sử dụng vốn cố định của doanh nghiệpthì các văn bản pháp luật về tài chính, kế toán thống kê, và các quy chế về đầu tư gâyảnh hưởng lớn trong suốt quá trình sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp nhất là các quyđịnh về trích khấu hao, về tỷ lệ lập các quỹ và các văn bản về thuế

 Thị trường và cạnh tranh

Các yếu tố thị trường tác động không nhỏ đến hiệu quả sử dụng vốn của doanh nghiệp.Thị trường chính là nơi quyết định cuối cùng đến kết quả kinh doanh của doanh nghiệp.Sản phẩm của doanh nghiệp được thị trường chấp nhận thì sản phẩm của doanh nghiệp sẽtiêu thụ được Từ đó doanh nghiệp sẽ thu được doanh thu và lợi nhuận Mặt khác do thịtrường luôn luôn thay đổi nên doanh nghiêp cũng phải thường xuyên đổi mới để thoảmãn nhu cầu của thị trường Điều này cũng ảnh hưởng rất lớn đến hiệu quả sử dụng vốncủa doanh nghiệp

Cạnh tranh là xu hướng tất yếu của nền kinh tế thị trường, do vậy doanh nghiệpphải không ngừng nâng cao chất lượng, hạ giá thành sản phẩm có như vậy doanh nghiệp

Trang 24

mới thắng trong cạnh tranh, bảo vệ và mở rộng thị trường, nhất là các doanh nghiệp hoạtđộng trong lĩnh vực có môi trường cạnh tranh cao như điện tử, viễn thông, tin học.

 Đặc thù ngành kinh doanh: Đây được xem là nhân tố có ý nghĩa quan trọng cầnđược xem xét khi quản lý và sử dụng vốn Với mỗi ngành thì đặc thù của ngànhthường ảnh hưởng đến cơ cấu đầu tư và cơ cấu nguồn vốn cũng như vòng quay vốn

Do đó, việc so sánh các chỉ tiêu phản ánh hiệu quả sử dụng vốn của doanh nghiệp vớichỉ tiêu trung bình của ngành là cần thiết nhằm phát hiện những ưu điểm và hạn chếtrong việc quản lý và sử dụng vốn

 Các nhân tố khác

Đó thường là các nhân tố bất khả kháng như thiên tai, dịch hoạ có tác động trựctiếp đến hiệu quả sử dụng vốn của doanh nghiệp Mức độ tổn hại về lâu dài hay tức thờihoàn toàn không thể biết trước mà chỉ có thể dự phòng giảm nhẹ thiên tai mà thôi

1.2.4.2 Nhân tố chủ quan

Ngoài những nhân tố khách quan nói trên, còn rất nhiều nhân tố chủ quan do chínhbản thân doanh nghiệp tạo nên ảnh hưởng đến hiệu quả sử dụng vốn Nhân tố này gồmnhiều yếu tố tác động trực tiếp đến kết quả hoạt động kinh doanh trong ngắn hạn cũngnhư về lâu dài Bởi vậy, việc xem xét, đánh giá ra quyết định đối với các yếu tố này cực

kỳ quan trọng Các nhân tố đó là:

 Trình độ tổ chức quản lý doanh nghiệp

Có thể nói đây là yếu tố quyết định trong việc đảm bảo sử dụng vốn có hiệu quả trongdoanh nghiệp Ta có thể thấy điều này trên các mặt quản lý doanh nghiêp:

Trước hết đó là tổ chức về mặt nhân sự Nếu tổ chức tốt về mặt nhân sự doanhnghiệp có thể phát huy hết năng lực người lao động tránh lãng phí lao động, từ đó năngsuất lao động sẽ tăng, nâng cao chất lượng sản phẩm Trình độ cán bộ quản lý và củangười lao động: Đây là nhân tố có ý nghĩa quyết định đến việc nâng cao hiệu quả sử dụngvốn Trình độ quản lý tốt, bộ máy gọn nhẹ, đồng bộ nhịp nhàng sẽ giúp cho doanh nghiệp

sử dụng vốn có hiệu quả, ngược lại nếu trình độ quản lý yếu kém hoặc bị buông lỏng sẽkhông có khả năng bảo toàn được vốn Trình độ người lao động có tác động rất lớn đếnmức độ sử dụng hiệu quả tài sản, năng suất lao động, chất lượng sản phẩm, mức độ phế

Trang 25

phẩm…Từ đó tác động rất lớn đến hoạt động tiêu thụ sản phẩm và lợi nhuận của doanhnghiệp.

Chế độ lương và cơ chế khuyến khích người lao động: Đây là nhân tố có ảnh hưởngrất quan trọng đến thái độ và ý thức làm việc của người lao động Một mức lươngtương xứng với mức độ cống hiến cùng với chế độ khuyến khích hợp lý, gắn với hiệuquả công việc sẽ tạo ra động lực cho việc nâng cao năng suất lao động trong doanhnghiệp, từ đó nâng cao hiệu quả sử dụng vốn

Trình độ quản lý về mặt tài chính cũng hết sức quan trọng, quản lý tài chính phải làm tốtcác công tác xác định đúng nhu cầu về vốn phát sinh, từ đó tìm nguồn tài trợ hợp lý.Trong quản lý tài chính thì công tác quan trọng nhất ảnh hưởng trực tiếp đến hiệu quả sửdụng vốn đó là việc tổ chức quản lý vốn cố định và vốn lưu động Đây là công việc phứctạp đòi hỏi nhà quản lý phải thường xuyên theo dõi quản lý chặt chẽ vốn ở tất cả các giaiđoạn trong một chu kỳ kinh doanh từ khâu mua yếu tố đầu vào, sản xuất đến khâu tiêuthụ

Tổ chức tiêu thụ sản phẩm cũng ảnh hưởng rất lớn đến hiệu quả sử dụng vốn của doanhnghiệp vì tiêu thụ sản phẩm ảnh hưởng trực tiếp đến doanh thu và lợi nhuận của doanhnghiệp Tiêu thụ sản phẩm ảnh hưởng rất lớn bởi các chính sách về thị trường, kháchhàng và các dịch vụ sau bán của doanh nghiệp Nếu doanh nghiệp tổ chức tốt các khâunày thì hiệu quả đem lại rất cao

 Đặc điểm sản phẩm và chu kỳ sản xuất sản phẩm

Sản phẩm của doanh nghiệp ảnh hưởng rất lớn đến hiệu quả sử dụng vốn của doanhnghiệp Vị thế của sản phẩm trên thị trường, tính cạnh tranh của sản phẩm, sự ưa chuộngcủa khách hàng đổi với sản phẩm của công ty quyết định rất lớn đến lượng sản phẩm hànghoá tiêu thụ được và giá cả của sản phẩm Qua đó ảnh hưởng đến doanh thu và lợi nhuận củadoanh nghiệp đồng thời ảnh hưởng đến hiệu quả sử dụng vốn của doanh nghiệp Mặt khácsản phẩm mà công ty kinh doanh cũng quyết định đến chu kỳ sản xuất sản phẩm Nếu chu kỳsản xuất dài, doanh nghiệp sẽ bị ứ đọng vốn, gây khó khăn cho các hoạt động sản xuất kinhdoanh làm giảm hiệu quả sử dụng vốn lưu động Nếu chu kỳ sản xuất ngắn, thời gian luânchuyển vốn nhanh, quay vòng vốn cao và hiệu quả sử dụng vốn tăng lên

Do ảnh hưởng quan trọng của sản phẩm đến hiệu quả sử dụng vốn nên ta cần phải nghiêncứu kỹ thị trường và chu kỳ sống sản phẩm, đồng thời không ngừng đổi mới công nghệ

Trang 26

sản xuất làm giảm chu kỳ sản xuất của sản phẩm.

 Các yếu tố về vốn của doanh nghiệp

- Cơ cấu vốn của doanh nghiệp

Cơ cấu vốn có ảnh hưởng lớn đến hiệu quả sử dụng vốn của doanh nghiệp vì nó cóliên quan trực tiếp đến tính chi phí (khấu hao vốn cố định, tốc độ luân chuyển vốn lưuđộng, ) Các vần đề quan trọng của cơ cấu vốn ảnh hưởng đến hiệu quả sử dụng vốnnhư: Cơ cấu giữa vốn cố định và vốn lưu động trong tổng vốn kinh doanh của doanhnghiệp; cơ cấu vốn cố định đầu tư trực tiếp tham gia sản xuất như máy móc, phương tiệnvận tải và vốn cố định không trực tiếp tham gia sản xuất như kho tàng, văn phòng, Chỉ khi giải quyết tốt các vần đề mới tạo sự cân đối của nguồn vốn kinh doanh từ đó mớiphát huy hết hiệu quả của nguồn vốn, hiệu quả sử dụng vốn của doanh nghiệp sẽ đượcnâng cao

- Nguồn tài trợ:

Khi doanh nghiệp có nhu cầu về vốn doanh nghiệp phải tìm nguồn tài trợ Việc quyếtđịnh về nguồn tài trợ ảnh hưởng lớn đến hiệu quả sử dụng vốn của doanh nghiệp Nếudoanh nghiệp sử dụng nguồn tài trợ nội bộ Nguồn này có ưu điểm là tạo cho doanhnghiệp khả năng độc lập về tài chính song điều đó cũng gây cho doanh nghiệp khó khăn,quyền kiểm soát doanh nghiệp bị pha loãng và chi phí vốn lớn hơn Sử dụng các nguồn vốnbên ngoài (chủ yếu là vốn vay) phải trả chi phí vốn đó chính là lãi suất vay nợ Ưu điểm của

nó là chi phí vốn của nó nhỏ, do chí phí lãi của nợ vay được tính vào chi phí hợp lệ để tínhthuế thu nhập doanh nghiệp, nên thuế mà doanh nghiệp phải trả thấp hơn Tuy nhiên nếukhoản vay nhiều thì lãi vay sẽ tăng từ đó ảnh hưởng đến lợi nhuận của doanh nghiệp Đồngthời nguy cơ phá sản của doanh nghiệp cũng tăng khi không thanh toán được các khoản nợ.Nói tóm lại doanh nghiệp phải xác định được nguồn tài trợ hợp lý trong các thời điểm khácnhau để có thể nâng cao hiệu quả sử dụng vốn cũng như hiệu quả kinh doanh của doanhnghiệp

Trang 27

máy móc thiết bị không yêu cầu cao về trình độ, đồng thời công nghệ đơn giản thườngđòi hỏi lượng công nhân lao động nhiều, trong trường hợp thị trường lao động dồi dào chiphí trả tiền lương thấp hơn chi phí đầu tư máy móc thì doanh nghiệp có thể thu lợi nhuậncao hơn Tuy nhiên hạn chế của nó là theo thời gian, công nghệ của doanh nghiệp sẽ ngàycàng lạc hậu, năng suất lao động giảm, đồng thời là sự giảm sút về chất lượng sản phẩmdẫn đến khả năng tiêu thụ sản phẩm của công ty gặp khó khăn Doanh thu và lợi nhuậncông ty giảm sút ảnh hưởng đến hiệu quả sử dụng vốn.

Bên cạnh đó, do sự phát triển của công nghệ hiện đại các máy móc thiết bị nhanh chóng bịlạc hậu đòi hỏi doanh nghiệp phải khấu hao nhanh tài sản cố định để đổi mới thiết bị Chu kỳluân chuyển vốn cố định tăng ảnh hưởng đến hiệu quả sử dụng vốn cố định Mặt khác, dokhấu hao nhanh nên chí phí khấu hao cao điều đó làm giá của sản phẩm tăng từ đó ảnhhưởng đến hiệu quả kinh doanh và hiệu quả sử dụng vốn của doanh nghiệp

 Mối quan hệ với khách hàng

Mối quan hệ này được thể hiện trên hai phương diện là quan hệ giữa doanh nghiệp vớikhách hàng và mối quan hệ giữa doanh nghiệp với nhà cung ứng Điều này rất quan trọng

vì nó ảnh hưởng đến nhịp độ sản xuất, khả năng phân phối sản phẩm, lượng hàng tiêuthụ là những vấn đề trực tiếp tác động tới lợi nhuận doanh nghiệp Nếu doanh nghiệp

có mối quan hệ tốt với khách hàng và với nhà cung ứng thì nó sẽ đảm bảo tương lai lâudài cho doanh nghiệp bởi đầu vào được đảm bảo đầy đủ và sản phẩm đầu ra được tiêu thụhết Do đó doanh nghiệp phải có các chính sách duy trì mối quan hệ lâu dài với kháchhàng cũng như nhà cung ứng Để có thể thực hiện được điều này doanh nghiệp phải cócác biện pháp chủ yếu như: Đổi mới quy trình thanh toán, áp dụng các chính sách chiếtkhấu giảm giá, mở rộng mạng lưới bán hàng và thu mua nguyên vật liệu,

Trên đây là những nguyên nhân chủ yếu ảnh hưởng đến hiệu quả sử dụng vốn củadoanh nghiệp Tuỳ từng điều kiện cụ thể, doanh nghiệp cần nghiên cứu, phân tích đánhgiá và đề ra các biện pháp kịp thời và đồng bộ để không ngừng nâng cao hiệu quả sửdụng vốn trong doanh nghiệp

1.2.5.Các biện pháp tổng hợp nâng cao hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh của doanh nghiệp

Trong môi trường cạnh tranh của nền kinh tế thị trường, việc bảo toàn và nâng caohiệu quả sử dụng vốn kinh doanh là yêu cầu sống còn đối với mỗi doanh nghiệp Để bảo

Trang 28

toàn và nâng cao hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh, doanh nghiệp cần căn cứ vào điềukiện tình hình kinh doanh cụ thể để đề ra các biện pháp thích ứng quản lý từng thànhphần vốn kinh doanh

1.2.5.1 Các biện pháp chung nâng cao hiệu quả quản lý và sử dụng vốn

a Lựa chọn và áp dụng hợp lý các nguồn vốn

Để đáp ứng nhu cầu về vốn cho hoạt động sản xuất kinh doanh, các doanh nghiệp

có thể huy động vốn từ rất nhiều nguồn vốn khác nhau, đối với doanh nghiệp nhà nướcbên cạnh số vốn thuộc ngân sách nhà nước còn các nguồn huy động vốn bổ xung, vay tíndụng, liên doanh liên kết

Việc lựa chọn nguồn vốn là rất quan trọng và phải dựa trên nguyên tắc hiệu quả.Tuỳ thuộc vào mục đích của việc huy động mà lựa chọn các nguồn huy động hợp lý, cóhiệu quả, đáp ứng đầy đủ các nhu cầu về vốn, tránh tình trạng thừa thiếu vốn

b.Lựa chọn phương án kinh doanh, phương án sản phẩm

Hiệu quả sử dụng vốn trước hết quy định bởi doanh nghiệp tạo ra được sản phẩm vàtiêu thụ sản phẩm tức là khẳng định được khả năng sản xuất của mình Do vậy các doanhnghiệp phải luôn chú trọng vào mục tiêu sản xuất cụ thể là sản xuất cái gì? số lượng baonhiêu? giá cả như thế nào? để nhằm huy động được các nguồn lực vào hoạt động nào cóđược nhiều thu nhập và lợi nhuận Trong nền kinh tế thị trường, quy mô và tính chất kinhdoanh không phải là do chủ quản doanh nghiệp quyết định mà một phần là do thị trườngquyết định

Vì vậy, vấn đề đặt ra có ý nghĩa quyết định hiệu quả kinh doanh, hiệu quả sử dụngvốn là phải lựa chọn đúng phương án kinh doanh, phương án sản xuất, các phương ánnày phải dựa trên cơ sở tiếp cận thị trường, xuất phát từ nhu cầu thị trường Có như vậysản phẩm của doanh nghiệp sản xuất ra mới tiêu thụ được, doanh nghiệp mới có điều kiện

để nâng cao hiệu quả sử dụng vốn

c.Tổ chức tốt quá trình sản xuất kinh doanh

Tổ chức tốt quá trình sản xuất kinh doanh là vấn đề quan trọng nhằm đạt hiệu quảkinh tế cao Tổ chức tốt quá trình sản xuất kinh doanh tức là bảo đảm cho hoạt động

Trang 29

thông suốt, đều đặn nhịp nhàng giữa các khâu dự trữ, sản xuất, tiêu thụ sản phẩm và đảmbảo sự ăn khớp giữa các bộ phận sản xuất kinh doanh nhằm tạo ra những sản phẩm vàdịch vụ tốt.

Chủ động thực hiện các biện pháp phòng ngừa rủi ro, bảo toàn vốn kinh doanh Một sốbiện pháp như: mua bảo hiểm tài sản, trích lập quỹ dự phòng tài chính, dự phòng giảmgiá hàng tồn kho, dự phòng giảm giá chứng khoán…

d.Tăng cường ứng dụng tiến bộ khoa học kỹ thuật vào sản xuất kinh doanh

Trong sự cạnh tranh khốc liệt sống còn của nền kinh tế thị trường thì sự đổi mớimáy móc thiết bị, ứng dụng của khoa học kỹ thuật vào sản xuất là rất quan trọng Việc ápdụng công nghệ kỹ thuật mới vào cho phép tạo ra những sản phẩm chất lượng tốt Khi ápdụng tiến bộ kỹ thuật mới doanh nghiệp rút ngắn được chu kỳ sản xuất, giảm tiêu haonguyên vật liệu hoặc vật liệu thay thế nhằm tăng tốc độ luân chuyển vốn, tiết kiệm đượcchi phí vật tư, hạ giá thành sản phẩm

e.Tổ chức tốt công tác kế toán và phân tích hoạt động kinh tế

Qua số liệu kế toán đặc biệt là các báo cáo tài chính kế toán như bảng cân đối kếtoán và báo cáo kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh,… doanh nghiệp thường xuyênnắm được số liệu vốn hiện có cả về mặt giá trị và hiện vật, nguồn hình thành và các biếnđộng tăng giảm vốn trong kỳ, tình hình và khả năng thanh toán Nhờ đó doanh nghiệp đề

ra các giải pháp đúng đắn để kịp thời xử lý các vấn đề tài chính nhằm đảm bảo cho quátrình sản xuất kinh doanh diễn ra đều đặn nhịp nhàng

Trên đây là một số biện pháp chung nhằm nâng cao hiệu quả sử dụng vốn củadoanh nghiệp Quá trình sản xuất kinh doanh là một quá trình thông suốt do đó doanhnghiệp phải sử dụng các biện pháp trên một cách tổng hợp, hợp lý có hiệu quả

1.2.5.2 Biện pháp nâng cao hiệu quả sử dụng vốn lưu động

 Doanh nghiệp nên xác định đúng nhu cầu VLĐ cần thiết cho từng thời kỳ sảnxuất kinh doanh nhằm huy động hợp lý các nguồn bổ sung, tránh tình trạng thiếu hoặcthừa vốn gây lãng phí vốn

 Quản lý tốt các khoản phải thu, phải trả, xem xét mức độ uy tín của khách hàng,khả năng trả nợ của khách hàng, tình trạng tài chính tổng thể của doanh nghiệp, giá trị tài

Trang 30

sản để đảm bảo tín dụng Bên cạnh đó có các biện pháp phòng ngừa rủi ro không đượcthanh toán, có chính sách bán chịu đúng đắn với từng khách hàng, thường xuyên kiểm trađối chiếu các khoản cần thanh toán với khả năng thanh toán của doanh nghiệp, lựa chọncác hình thức thanh toán thích hợp, an toàn và hiệu quả nhất đối với doanh nghiệp.

 Xác định mức dự trữ tiền mặt sao cho hợp lý, tránh các rủi ro không có khảnăng thanh toán ngay hoặc làm mất khả năng mua chịu với nhà cung cấp

 Quản lý hàng tồn kho, nghiên cứu tìm hiểu thị trường để có kế hoạch sảnxuất phù hợp, tránh tồn kho nhiều ứ đọng hàng hóa làm phát sinh thêm nhiều chi phí.1.2.5.3 Biện pháp nâng cao hiệu quả sử dụng vốn cố định

Để sử dụng có hiệu quả VCĐ trong hoạt động kinh doanh, doanh nghiệp nên thườngxuyên thực hiện các biện pháp không những để bảo toàn mà còn phát triển được VCĐsau mỗi chu kỳ kinh doanh Làm được điều đó, doanh nghiệp cần đánh giá đúng cácnguyên nhân dẫn đến tình trạng không bảo toàn được VCĐ để có biện pháp xử lý thíchhợp Có một số biện pháp chủ yếu sau:

 Đánh giá đúng giá trị của TSCĐ để tạo điều kiện phản ánh chính xác tình hìnhbiến động VCĐ, bảo toàn quy mô vốn Điều chỉnh kịp thời giá trị TSCĐ để tạo điều kiệntính đủ, tính đúng chi phí khấu hao, không làm thất thoát TSCĐ

 Lựa chọn phương pháp khấu hao và xác định mức khấu hao thích hợp, không đểmất vốn và hạn chế tối đa ảnh hưởng bất lợi của hao mòn vô hình

 Doanh nghiệp nên chủ động thực hiện các biện pháp đề phòng rủi ro trong kinhdoanh để hạn chế tổn thất VCĐ do các nguyên nhân khách quan như: mua bảo hiểm tàisản, lập quỹ dự phòng tài chính, trích trước chi phí dự phòng giảm giá các khoản đầu tư

 Xử lý nhanh những tài sản cố định không sử dụng, hư hỏng nhằm thu hồi vốnnhanh, bổ xung thêm vốn cho hoạt động sản xuất kinh doanh

 Bố trí dây chuyền sản xuất hợp lý, khai thác tối đa và nâng cao công suất làmviệc của máy móc, thiết bị, sử dụng triệt để diện tích sản xuất và giảm chi phí khấu haotrong giá thành sản phẩm

 Phân cấp quản lý tài sản cố định cho các bộ phận sản xuất nhằm nâng cao tráchnhiệm vật chất trong sử dụng tài sản cố định

Trang 31

Chương 2: Thực trạng về hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh tại công

ty cổ phần Nicotex 2.1 Giới thiệu tổng quan về công ty cổ phần Nicotex

2.1.1 Lịch sử hình thành, quá trình phát triển công ty.

- Tên công ty bằng Tiếng Việt: CÔNG TY CỔ PHẦN NICOTEX

- Tên công ty bằng tiếng nước ngoài: NICOTEX JOINT STOCK COMPANY

- Tên công ty viết tắt: NICOTEX JSC

- Địa chỉ: Số 114 – Vũ Xuân Thiều – Long Biên – Hà Nội

kỷ niệm 100 năm ngày thành lập tỉnh Thái Bình

- Ra đời trên quê lúa Thái Bình, hơn ai hết người Nicotex hiểu rõ nỗi vất vả một nắng haisương của những người nông dân Vì vậy ngay từ khi thành lập khẩu hiệu mà người

Nicotex đặt ra là “Hiệu quả của nhà nông, niềm mong muốn của Nicotex” và khẩu

hiệu đó là kim chỉ nam cho mọi hành động của cán bộ nhân viên trong toàn công ty

Có một bài thơ ca ngợi về công ty cổ phần Nicotex như thế này:

Nicotex bạn của nhà nôngThuốc sâu chất lượng cánh đồng xanh tươi

Trang 32

Tháng năm cho tới tháng mười

Có Nicotex mọi người an tâmNiềm tin toàn thể nhân dânQuí Nicotex người thân trong nhà

Từ nay cuộc sống nở hoaLuá vàng trĩu hạt bài ca được mùaDẫu rằng trời nắng hay mưa

Có Nicotex sớm trưa yên lòng

- Hơn 23 năm hình thành và phát triển công ty Nicotex đã có được những kết quả màkhông phải công ty nào cũng có được: đó là vị thế trên thị trường thuốc BVTV, Thươnghiệu Nicotex đã đi sâu vào tiềm thức của người dân Những thành quả mà công ty cóđược hôm nay là nhờ sự đoàn kết nhất trí và nỗ lực rất lớn của toàn thể cán bộ nhân viênbên cạnh đó công ty cũng được sự hậu thuẫn rất lớn của các thủ trưởng trong quân đội, từ

Bộ tư lệnh Quân khu 3 và Tổng cục Hậu Cần

- Khi có chủ trương của Đảng và nhà nước về việc đẩy nhanh, đẩy mạnh tiến độ cổ phầnhoá các doanh nghiệp nhà nước, công ty Nicotex là công ty tiên phong của Tổng CụcHậu Cần – Bộ Quốc phòng trong việc thí điểm cổ phần hoá Ngày 6/7/2003 là một mốc

lịch sử mới của người Nicotex khi Nicotex được gắn một tên mới đó là: “Công ty cổ

phần Nicotex”.

Tháng 5/2007 Công ty bán hết cổ phần nhà nước

Tháng 12/2008 tăng vốn điều lệ từ 5,2 tỷ đồng lên 26,137 tỷ đồng

Tháng 10/2009 công ty trở thành công ty đại chúng

Tháng 4/2010 Công ty tăng vốn điều lệ lên 32,67 tỷ đồng

Tháng 8/2011 Công ty tăng vốn điều lệ lên 40,838 tỷ đồng

Tháng 3/2013 công ty tăng vốn điều lệ lên 53,089 tỷ đồng

- Hơn 23 năm hình thành và phát triển với biết bao thăng trầm của đất nước nói chung vàngành nông nghiệp nói riêng song công ty Nicotex không ngừng lớn mạnh, sự lớn mạnhcủa Nicotex thể hiện ở Tổ chức nhân sự, Hệ thống tiêu thụ, Hệ thống sản xuất:

 Tổ chức nhân sự: Nếu như bộ máy tổ chức ngày đầu thành lập: ngoài ban giámđốc mới chỉ có 2 phòng chức năng là Phòng vận chuyển đường bộ và Phòng vận chuyểnđường thuỷ thì nay đã có đầy đủ các phòng ban đảm nhiệm và điều hành toàn bộ hoạtđộng của công ty

Trang 33

Về nhân sự: Xí nghiệp thuốc trừ sâu NICOTEX mới chỉ có 24 cán bộ quản lý trong đó

có 8 đồng chí có trình độ đại học và cao đẳng thì đến nay công ty đã có đội ngũ CBCNVtrên 600 người

 Về hệ thống tiêu thụ sản phẩm: Nếu như những ngày đầu mới thành lập thị trườngtiêu thụ của công ty chủ yếu là phục vụ sản xuất nông nghiệp ở tỉnh Thái Bình và một vàitỉnh lân cận thì nay từ địa đầu cực Bắc của Tổ quốc cho tới Mũi Cà Mau ở đâu người tacũng bắt gặp cái tên Nicotex

 Về hệ thống sản xuất: Nếu năm 1990 công ty mới có một xưởng gia công sản xuấtthuốc thảo mộc Nicotex tại xã Tân Bình – huyện Vũ Thư, thì hiện nay công ty có 2 phânxưởng sản xuất gia công đóng gói

2.1.2 Cơ cấu bộ máy tổ chức quản lý và mối quan hệ giữa các bộ phận.

Hình 2.1.Sơ đồ bộ máy tổ chức công ty

(nguồn: Phòng tổ chức hành chính công ty)

ĐẠI HỘI ĐỒNG CỔ ĐÔNG

Phòng tiêuthụ sảnphẩm

Phòng kếhoạch Phòng kỹthuật

Phân xưởng sản xuất

Trang 34

Chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn từng bộ phận.

 Đại hội đồng cổ đông: bao gồm tất cả các cổ đông có quyền biểu quyết, là cơ

quan quyết định cao nhất của công ty Đại hội đồng cổ đông có chức năng và nhiệm vụ:

Có quyền thông qua quyết định bằng hình thức biểu quyết tại các cuộc họp, bằngvăn bản có chữ ký của tất cả cổ đông, hoặc bằng hỏi ý kiến thông qua thư tín

Trường hợp điều lệ công ty không quy định quyết định của Đại hội đồng cổ đông

về các vấn đề sau đây phải thông qua bằng hình thức biểu quyết tại Đại hội cổ đông:

- Sửa đổi bổ sung điều lệ công ty

- Thông qua định hướng phát triển công ty

- Bầu, miễn nhiệm, bãi nhiệm thành viên hội đồng quản trị và Ban kiểm soát

- Quyết định thông qua báo cáo tài chính hàng năm

- Tổ chức lại, giải thể công ty

 Hội đồng quản trị: là cơ quan quản lý cao nhất của công ty, thực hiện chức năng

quản lý, kiểm tra, giám sát mọi hoạt động của công ty, chịu trách nhiệm về sự phát triểncủa công ty theo phương hướng mà Đại Hội Cổ Đông thông qua Hội đồng quản trị cótoàn quyền nhân danh công ty để quyết định mọi vấn đề liên quan đến mục đích, quyền

và lợi ích hợp pháp của công ty trừ những vấn đề thuộc thẩm quyền của Đại hội đồng cổđông

Hội đồng quản trị có 07 thành viên, có 06 thành viên đều là người trong công ty và thamgia trong ban điều hành công ty và 01 cổ đông không tham gia điều hành

Các thành viên của Hội đồng quản trị bao gồm:

Ông Nguyễn Thành Nam Chủ tịch

Ông Nguyễn Thanh Minh Ủy viên

Ông Nguyễn Ngọc Dương Ủy viên

Trang 35

Các thành viên của ban giám đốc gồm:

Ông Nguyễn Thành Nam Giám đốc

Ông Đỗ Đình Niễm Phó Giám đốc

Ông Nguyễn Thanh Minh Phó Giám đốc

Ông Trần Việt Quang Phó Giám đốc

 Giám đốc : là người có nhiệm vụ tổ chức điều hành mọi hoạt động của công ty

đồng thời là người đại diện quyền lợi và nghĩa vụ của công ty trước cơ quan quản lý cấptrên và pháp luật

Ông Nguyễn Thành Nam – Chủ tịch HĐQT – Kiêm Giám đốc:

◊ Giới tính : Nam

◊ Ngày tháng năm sinh : 04/02/1957

◊ Quê quán : Hồng Lý, Vũ Thư , Thái Bình

◊ Địa chỉ thường trú : Số nhà 26/178 Thái Hà, Phường Trung Liệt, Q.Đống Đa, TP HàNội

◊ Điện thoại liên lạc : 0913.291134

◊ Trình độ văn hóa :10/10

◊ Trình độ chuyên môn : Thạc sỹ Quản trị kinh doanh

◊ Quá trình công tác : Giám đốc công ty từ năm 1993

◊ Số cổ phần nắm giữ : 1.123.562 cổ phần (chiếm 21,16% vốn điều lệ)

- Là người phụ trách chung, quyết định và chịu trách nhiệm trực tiếp mọi hoạt độngsản xuất kinh doanh của công ty

Trang 36

- Hoạch định các chính sách, các kế hoạch cung cấp nguồn lực cho sản xuất kinhdoanh của công ty.

- Xây dựng mục tiêu, chiến lược, dự án phát triển sản xuất kinh doanh

- Trực tiếp chỉ đạo việc hệ thống cơ quan quản lý hành chính, quản lý sản xuất kinhdoanh của công ty

 Phó giám đốc : là người điều hành một số hoạt động của công ty theo sự phân

công của giám đốc đồng thời tham mưu cho giám đốc trong lĩnh vực lập kế hoạch chiếnlược sản xuất kinh doanh

 Ban kiểm soát: do Đại hội đồng cổ đông bầu ra, thực hiện giám sát Hội đồng

quản trị, Giám đốc trong việc quản lý và điều hành công ty, chịu trách nhiệm trước Đạihội đồng cổ đông trong việc thực hiện các nhiệm vụ được giao cùng các quyền và nghĩa

vụ khác

Cơ cấu ban kiểm soát

◊ Ban kiểm soát có 3 thành viên, cả 3 thành viên đều là những người có thâm niên côngtác tại công ty không có thành viên bên ngoài công ty

◊ Trưởng ban kiểm soát: Ông Vũ Công Thiện – nguyên là Kế toán trưởng công ty vàđược ĐHĐCĐ công ty bầu

Hoạt động của ban kiểm soát

- Tập trung kiểm tra giám sát hoạt động của HĐQT và ban điều hành công ty vềviệc chấp hành pháp luật, điều lệ công ty, nghị quyết đại hội cổ đông, nghị quyết HĐQT

về chế độ thu chi tài chính, chính sách người lao động, các định mức chi phí sản xuấtkinh doanh

- Thường xuyên dự họp góp ý kiến với HĐQT và ban điều hành công ty những việc

liên quan đến lãnh đạo, quản lý và điều hành trên các lĩnh vực hoạt động

Trang 37

- Quản lý và trực tiếp kiểm tra các chỉ tiêu lý hóa sản phẩm hàng hóa nhập và hànghóa sản xuất tại phòng thí nghiệm công ty.

- Quản lý công tác môi trường gắn liền với chất lượng sản phẩm sản xuất tại các xínghiệp

- Quản lý chung công tác môi trường vệ sinh lao động tại các xí nghiệp

- Quản lý và cấp phát trang thiết bị bảo hộ lao động, hóa chất xử lý môi trường tạicác xí nghiệp

 Phòng Tổ chức hành chính : gồm 7 thành viên trong đó Trưởng phòng là ông Trần

Văn Hưng

Giúp Giám đốc xây dựng cơ cấu bộ máy của công ty, các phòng ban nghiệp vụ một cáchhợp lý gọn nhẹ Đề xuất xây dựng cơ cấu hoạt động đồng thời giám sát việc thực hiện cơchế đó

Phòng Tổ chức hành chính có các chức năng, nhiệm vụ sau:

- Tham mưu và trực tiếp thực hiện công tác tổ chức của công ty

- Tham mưu và trực tiếp thực hiện công tác tuyển dụng cán bộ quản lý, người laođộng cho công ty cổ phần

- Tham mưu và trực tiếp thực hiện công tác tái đào tạo, đào tạo bổ xung kiến thứcthực tế doanh nghiệp cho cán bộ và người lao động trong công ty

- Tham mưu và trực tiếp thực hiện công tác phân công, điều động cán bộ quản lý vàngười lao động trong doanh nghiệp

- Tham mưu và trực tiếp đảm bảo chế độ chính sách đãi ngộ cho cán bộ quản lý vàngười lao động trong công ty

- Tham mưu và trực tiếp làm công tác tư tưởng cho cán bộ quản lý, người lao độngtrong công ty yên tâm công tác đoàn kết một lòng xây dựng công ty phát triển

- Tham mưu và trực tiếp thực hiện công tác Đảng, công tác chính trị xã hội trongcông ty

- Tham mưu và trực tiếp thực hiện công tác pháp chế, thanh tra, kiểm tra, nhân sự,giải quyết các vấn đề liên quan đến tố tụng hình sự của công ty

 Phòng Kế hoạch : gồm 12 thành viên trong đó bà Phạm Thị Thoa- Trưởng phòng

Trang 38

- Tham mưu và giúp việc cho ban giám đốc công ty trong việc điều hành, kiểm tra

và tổng kết đánh giá các công tác sản xuất, kinh doanh theo mục tiêu kế hoạch đã đượcphê duyệt từ trước

- Tham mưu và giúp việc trong công tác quản lý xuất nhập khẩu của công ty

- Tham mưu và giúp việc trong công tác quản lý sản xuất, gia công đóng gói sảnphẩm của công ty

- Tham mưu và giúp việc cho ban giám đốc công ty trong việc tổng kết công tác sảnxuất, kinh doanh cuối năm kế hoạch, trình Hội đồng quản trị và đại hội đồng cổ đông

- Báo cáo các thông tin liên quan đến thống kê kế hoạch cho các cơ quan chức năngcủa nhà nước theo sự uỷ quyền của ban giám đốc công ty

 Phòng Tài chính-Kế toán : gồm 8 thành viên trong đó ông Trịnh Đức Thuyến – Kếtoán trưởng

- Thực hiện những công việc về nghiệp vụ chuyên môn tài chính kế toán theo đúngqui định của Nhà nước về chuẩn mực kế toán, nguyên tắc kế toán …

- Theo dõi, phản ánh sự vận động vốn kinh doanh của công ty dưới mọi hình thái và

cố vấn cho Ban lãnh đạo các vấn đề liên quan

- Tham mưu cho Ban Giám đốc về chế độ kế toán và những thay đổi của chế độ quatừng thời kỳ trong hoạt động kinh doanh

 Phòng Tiêu thụ sản phẩm : gồm 20 thành viên trong đó ông Vũ Minh Thái- Trưởng

- Tham mưu và trực tiếp quản lý sản phẩm và chất lượng sản phẩm

- Tham mưu và trực tiếp thực hiện chương trình quản lý giá cả và các chính sáchbán hàng của công ty

 Phân xưởng sản xuất: công ty có 2 phân xưởng sản xuất tại Thái Bình và tại BìnhDương, mỗi phân xưởng có khoảng 250-300 lao động, hoạt động sản xuất dưới sự giámsát của quản lý phân xưởng và các tổ trưởng Nhiệm vụ của phân xưởng là sản xuất, giacông, đóng gói các sản phẩm thuốc bảo vệ thực vật, phân bón,

Trang 39

2.1.3 Đặc điểm sản xuất kinh doanh.

2.1.3.1.Ngành nghề kinh doanh

Ngành nghề kinh doanh:

- Sản xuất, kinh doanh thuốc bảo vệ thực vật, phân bón

- Kinh doanh vật liệu xây dựng, chất đốt vật tư nông nghiệp

- Xây dựng nhà các loại

- Xây dựng công trình đường sắt và đường bộ

- Xuất nhập khẩu sản phẩm, vật tư thiết bị phục vụ sản xuất các mặt hàng công ty đượcphép sản xuất

*Đặc thù SXKD: công ty chủ yếu sản xuất, đóng gói các sản phẩm nông dược như thuốctrừ sâu, thuốc trừ cỏ, thuốc trừ bệnh, phân bón, thuốc kích thích sinh trưởng,…

2.1.3.2 Mặt hàng của doanh nghiệp

Sản phẩm chính của công ty là các loại thuốc bảo vệ thực vật Chủng loại sảnphẩm cũng rất đa dạng và phong phú gồm các loại thuốc dạng bột, lỏng, hạt, nhũ dầu

Tính đến năm 2014 công ty có tất cả 65 danh mục sản phẩm được chia thành 6dòng sản phẩm chính đó là:

 Thuốc trừ cỏ: Gồm 15 sản phẩm có tính diệt trừ tất cả các loại cỏ hại cây trồng như cỏ hạilúa,cỏ hại lạc, hại đậu tương….với các sản phẩm như Cazira 3EC, Chani 300EC, Quinix32WP,

 Thuốc trừ sâu: Gồm 28 loại sản phẩm, có tính năng diệt trừ các loại sâu hại cây trồngnhư: rầy nâu hại lúa, sâu đục thân hại lúa, sâu khoang hại đậu xanh….với các sản phẩmAmira 25WG, Notan 2.8EC, Bonus 40EC, Sattrungdan 95BTN, Dylan,…

 Thuốc trừ bệnh: Gồm 11 sản phẩm có tính năng diệt trừ bệnh cho cây như: bệnh đạo ôn,bệnh vàng lá ở lúa, rệp vảy hại cà phê, bệnh bạc lá, bệnh nấm…với các sản phẩmNicaben 50SC, Nitin 300EC, Bamy 75WP,… 

 Phân bón lá: Gồm 4 sản phẩm như Aroxim 20SP, Cromix

 Thuốc kích thích sinh trưởng: Gồm 2 sản phẩm có tính năng kích thích sinh trưởng chocây lúa và cây chè

 Thuốc trừ ốc: Gồm 5 loại sản phẩm, có tính năng trừ ốc bươu vàng hại lúa

2.1.3.3 Địa bàn và thị trường

Trang 40

Nicotex hoạt động sản xuất và kinh doanh trên phạm vi địa bàn trong và ngoài nước.Các bạn hàng trong và ngoài nước của Nicotex là các xí nghiệp, công ty, các đơn vị sảnxuất không được phép xuất khẩu trực tiếp hoặc không có đủ kinh nghiệm để tìm kiếmthị trường Trong nước công ty có mạng lưới phân phối trên toàn quốc với hơn 300 đại

lý các cấp trên các tỉnh thành trong cả nước

Công ty với thâm niên hoạt động lâu năm trong lĩnh vực thuốc bảo vệ thực vật, cácloại giống cây trồng từ lâu đã tạo được uy tín và thương hiệu độc quyền trong lòng kháchhàng Tại Việt Nam, nông nghiệp vẫn phát triển mạnh mẽ, nền văn minh lúa nước còn đó.Chính vì thế Nicotex luôn đồng hành giải quyết, giúp đỡ bà con có một vụ mùa bội thu.Nicotex - bạn của nhà nông

Ở nước ngoài, bạn hàng của công ty cũng có rất nhiều Ngoài các thị trường truyền thốngnhư: EU, ASEAN, Trung Quốc, Mỹ, Nhật Bản, Hồng Kông, Đài Loan Công ty còn tìmkiếm thêm các thị trường tiềm năng và hứa hẹn nữa là: Mỹ latinh, Hàn Quốc

Thu nhập BQ(tr.đ/người/tháng)

Cổ tức(%/vốnđiều lệ)

Nộpthuế(Tr.đ)

Lợi nhuậnsau thuế(Tr.đ)

Các chỉ tiêu phản ánh kết quả kinh doanh của công ty trong 3 năm gần đây

Bảng 2.2 Chỉ tiêu phản ánh kết quả kinh doanh của công ty trong giai đoạn 2012-2014

(nguồn: Phòng Tài chính-kế toán)Sản lượng và doanh thu tăng đều qua 3 năm cho thấy việc tiêu thụ sản phẩm của công ty

có sự tăng trưởng theo thời gian, thu nhập bình quân đầu người cũng khá cao và ổn định

Tỷ lệ cổ tức theo kết quả kinh doanh và điều lệ công ty, ở mức 20-30% vốn điều lệ.Doanh nghiệp cũng nộp các khoản thuế lớn cho nhà nước như thuế xuất nhập khẩu, VAT,

Ngày đăng: 13/05/2021, 14:30

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w