Đây là giáo án (kế hoạch bài học) môn Sinh học 9 . Giáo án soạn theo 4 bước mới nhất của cv 3280 và cv 5512.Từng bước được soạn chi tiết cụ thể: Hoạt động khởi động, hoạt động hình thành kiến thức, hoạt động luyện tập, hoạt động vận dụng.... Đề kiểm tra giữa kì có ma trận theo yêu cầu mới nhất của Bộ giáo dục cho năm học 2020 2021.
Trang 1CHUYÊN ĐỀ: CÁC THÍ NGHIỆM CỦA MENĐEN
I Nội dung chuyên đề
1 Mô tả chuyên đề
Sinh học 9
+ Bài 1 MenĐen và di truyền học
+ Bài 2 Lai một cặp tính trạng
+ Bài 3 Lai một cặp tính trạng(tiếp)
+ Bài 4 Lai hai cặp tính trạng
+ Bài 5 Lai hai cặp tính trạng(tiếp)
2 Mạch kiến thức của chuyên đề
Chuyên đề 1 Các thí nghiệm của Menđen là chuyên đề đầu tiên được họctrong chương trình Sinh học 9, bước đầu cung cấp cho học sinh các khái niệm cơbản đầu tiên về Di truyền học Trong chuyên đề giới thiệu về các thí nghiệm củaMenđen từ đó đưa ra các quy luật di truyền do ông phát biểu, đó là quy luật phân li
và qui luật phân li độc lập – các quy luật mở đầu trong việc tiên phong trong quátrình nghiên cứu di truyền học
3 Thời lượng của chuyên đề
Trang 2Tổng số tiết Tuần
thực hiện
Tiêt theoKHDH
Tiết theochủ đề
Nội dung của từng hoạt động
và khái niệm cơ bản trong Di truyềnhọc
Trang 3II Tổ chức dạy học chuyên đề
1 Mục tiêu chuyên đề
1.1 Kiến thức
1.1.1 Nhận biết
- Học sinh trình bày được nhiệm vụ, nội dung và vai trò của di truyền học
- Giới thiệu Menđen là người đặt nền móng cho di truyền học
- Nêu được phương pháp nghiên cứu di truyền của Menđen
- Nêu được các thí nghiệm của Menđen và rút ra nhận xét
- Hiểu và ghi nhớ một số thuật ngữ và kí hiệu trong di truyền học
- Hiểu và ghi nhớ các khái niệm kiểu hình, kiểu gen, thể đồng hợp, thể dị hợp; phátbiểu được nội dung quy luật phân li
- Rèn kỹ năng quan sát và phân tích
- Phát triển tư duy phân tích so sánh
- Rèn kĩ năng phân tích số liệu và kênh hình Kỹ năng tìm kiếm, xử lí thông tin
- Rèn kỹ năng tìm kiếm, xử lí thông tin Viết sơ đồ lai
- Phát triển tư duy lí luận như phân tích, so sánh, luyện viết sơ đồ lai một cặp tínhtrạng
1.3 Thái độ
- Củng cố niềm tin khoa học khi nghiên cứu tính quy luật của hiện tượng di truyền
- Giáo dục ý thức học tập, nhân nhanh các tính trạng trội trong chăn nuôi, trồngtrọt
- Giáo dục thái độ nghiêm túc Có cái nhìn đầy đủ về hiện tượng biến dị
1.4 Định hướng các năng lực được hình thành: Chung và chuyên biệt
Trang 4Năng lực chung Năng lực chuyên biệt
- Năng lực làm chủ và phát triển bản thân: năng lực
tự học, giải quyết vấn đề; năng lực sáng tạo; năng
lực tự quản lí, năng lực sử dụng ngôn ngữ
- Năng lực về quan hệ xã hội: năng lực giao tiếp,
năng lực hợp tác
Năng lực công cụ: Sử dụng ngôn ngữ chính xác có
thể diễn đạt mạch lạc, rõ ràng Năng lực tính toán;
năng lực sử dụng công nghệ thông tin và truyền
thông
- Năng lực tri thức về sinh học
- Năng lực nghiên cứu
- Năng lực thực hiện thí nghiệm
Trang 6Nội dung Mức độ nhận thức
Các Kn/NLhướng tớiNhận biết Thông hiểu Vận dụng Vận dụng cao
bày được nhiệm
vụ, nội dung và vai
ra nhận xét
- Hiểu và ghinhớ một sốthuật ngữ và kíhiệu trong ditruyền học
- NL chung :
nghĩa, NLquan sát, NLgiao tiếp, NL
tự quản lí, NL
sử dụng ngônngữ, NL hợptác
- NL chuyênbiệt: NLnghiên cứukhoa học, Nlkiến thức sinhhọc
dị hợp; phátbiểu được nộidung quy luậtphân li
- Hiểu và giảithích được vìsao quy luậtphân li chỉnghiệm đúngtrong nhữngđiều kiện nhấtđịnh
- Nêu đượcnội dung, ýnghĩa của quyluật phân liđối với lĩnhvực sản xuất
- Biện luận vàgiải được cácbài tập lai 1
tự quản lí, NL
sử dụng ngônngữ, NL hợptác
- NL chuyênbiệt: NLnghiên cứukhoa học, Nlkiến thức sinhhọc
- Nhận biếtđược biến dị
- Biện luận vàgiải được các
- NL chung :
Trang 7tự quản lí, NL
sử dụng ngônngữ, NL hợptác
- NL chuyênbiệt: NLnghiên cứukhoa học, Nlkiến thức sinhhọc
Trang 8IV Hệ thống câu hỏi và bài tập
Câu 2: Thế hệ F2 trong lai một cặp tính trạng của Men Đen có đặc trưng là gì:
A Đều đồng tính B Phân tính kiểu hình 1: 1
C Phân tính kiểu hình 3: 1 D Tỉ lệ kiểu gen là: 1Aa: 1aa
Câu 3: Tính trạng được biểu hiện ở F1 trong thí nghiệm lai một cặp tính trạng củaMen Đen gọi là:
A Tính trạng trội B Tính trạng trung gian
C Tính trạng lặn D Tính trạng tương ứng
Câu 4: Tính trạng đến F2 mới biểu hiện trong thí nghiệm lai một cặp tính trạng củaMen đen gọi là:
A Tính trạng trội B Tính trạng lặn
C Tính trạng trung gian D Tính trạng tương ứng
Câu 5: Khi P khác nhau về hai cặp tính trạng thuần chủng, tương phản thì tỉ lệphân tính đặc trưng ở F2 trong thí nghiệm lai hai cặp tính trạng của Men Đen làbao nhiêu?
A 9: 3: 3:1 B 1: 1:1: 1
C 3: 3: 1: 1 D 3: 6: 3: 1: 2: 1
Câu 6: Trong phép lai hai cặp tính trạng phản ánh quy luật phân ly độc lập củaMen Đen, số loại giao tử F1 là bao nhiêu?
Trang 9A F1 có kiểu gen Aa.
B F1 cho hai loại giao tử A và a với tỉ lệ tương đương và các loại giao tử tổ hợpngẫu nhiên trong quá trình thụ tinh
C Gen A trội hoàn toàn so với a
Trang 10Câu 10: Cho cà chua thân cao ( DD) là trội lai với cà chua thân lùn (dd) là lặn Tỉ
lệ kiểu gen ở F2 là bao nhiêu?
C 1Dd: 2Dd: 1dd D 1Dd : 1dd
Câu 11: Ở cà chua, quả đỏ trội hoàn toàn so với quả vàng Tỉ lệ kiểu hình của F1trong phép lai quả đỏ dị hợp tử với quả vàng là bao nhiêu?
A 50% Quả đỏ:50% quả vàng B 75% Quả đỏ:25% quả vàng
C 25% Quả đỏ:25% quả vàng D 100 % Quả đỏ
Câu 12: Ở người, mắt đen do gen Đ quy định là trội hoàn toàn so với mắt nâu dogen đ quy định Một phụ nữ mắt nâu muốn chắc chắn(100%) sinh ra những đứacon mắt đen thì phải lấy chồng có kiểu hình và kiểu gen như thế nào?
A Mắt đen (ĐĐ) B Mắt đen(Đđ)
C Mắt nâu (đđ) D Không thể có khả năng đó
Câu 13: (Bài 2/ SGK- trang 22)
Ở cà chua, gen A quy định thân đỏ thẫm, gen a quy định thân xanh lục Theo dõi
sự di truyền màu sắc thân cây cà chua, người ta thu được kết quả sau:
P: Thân đỏ thẫm x Thân đỏ thẫm à F1: 75% thân đỏ thẫm: 25% thân xanh lục.Hãy chọn kiểu gen của P phù hợp với phép lai trên trong các công thức lai sau đây:
A P: AA x AA B P: AA x Aa
C P: AA x aa D P: Aa x Aa
Câu 14 ( Bài 4-SGK trang 23)
Ở người, gen A quy định mắt đen trội hoàn toàn so với gen a quy định mắt xanh
Mẹ và bố phải có kiểu gen và kiểu hình như thế nào trong các trường hợp sau đểsinh ra con có người mắt đen, có người mắt xanh?
A Mẹ mắt đen (AA) x Bố mắt xanh (aa)
B Mẹ mắt đen (Aa) x Bố mắt đen (Aa)
C Mẹ mắt xanh (aa) x Bố mắt đen (Aa)
D Mẹ mắt đen (Aa) x Bố mắt đen (AA)
E Cả B và C
Câu 15: Phép lai nào dưới đây sẽ cho số kiểu gen ở đời con ít nhất:
A: AaBb x AaBb B: AaBb x Aabb
C: Aabb x aaBb D: AaBB x aaBB
Câu 16: Phép lai nào dưới đây sẽ cho số kiểu gen nhiều nhất:
A: aabb x AABB B: aaBb x AaBb
Trang 113 Vận dụng
Câu 18: ( Bài 5 - SGK trang 23)
Ở cà chua, gen A quy định quả đỏ, a quy định quả vàng, B quy định quả tròn, bquy định quả bầu dục khi cho lai hai giống cà chua quả đỏ, dạng bầu dục và quảvàng, dạng tròn với nhau được F1 đều cho cà chua quả đỏ, dạng tròn F1 giao phấnvới nhau được F2 có (901 cây đỏ, tròn: 299 cây quả đỏ, bầu dục; 301 cây quảvàng, tròn; 103 cây quả vàng, bầu dục)
Hãy chọn kiểu gen của P phù hợp với phép lai trên trong các trường hợp sau:
A P: AABB x aabb B P: Aabb x aaBb
C P: AaBB x AABb D P: AAbb x aaBB
Câu 19 Giả thuyết của Men Đen có nội dung là:
A Mỗi tính trạng do cặp nhân tố di truyền quy định
B Trong quá trình phát sinh giao tử mỗi nhân tố trong cặp phân li về mộtgiao tử
C Các nhân tố di truyền được tổ hợp với nhau trong quá trình thụ tinh
D Cả A,B,C
Câu 20 Quy luật phân li có nội dung là:
A Khi lai hai cơ thể bố mẹ khác nhau về một cặp tính trạng thuần chủngtương phản thì F1 đồng tính về tính trạng của bố hoặc mẹ, còn F2 có sự phân litính trạng theo tỉ lệ trung bình 3 trội: 1 lặn
B Khi lai hai cơ thể khác nhau về một hoặc một vài tính trạng thuần chủngtương phản thì F1 đồng tính về tính trạng bố hoặc mẹ, còn F2 có sự phân li tínhtrạng theo tỉ lệ trung bình 3 trội : 1 lặn
C Khi lai hai cơ thể khác nhau về một cặp tính trạng thuần chủng tương phảnthì F1 hoa đỏ về tính trạng của bố hoặc mẹ còn F2 thì tỉ lệ là 3 trội : 1 lặn
D Trong quá trình phát sinh giao tử mỗi nhân tố di truyền trong cặp nhân tố ditruyền phân li về 1 giao tử và giữ nguyên bản chất như là ở cơ thể thuần chủng PCâu 21 Lai phân tích nhằm mục đích:
A Nhằm kiểm tra kiểu gen
B Nhằm kiểm tra kiểu hình của cá thể mang tính trạng trội
C Xác định kiểu gen của cá thể mang tính trạng trội
D Kiểm tra kiểu gen, kiểu hình của cá thể mang tính trạng trội
Câu 22 Để xác định kiểu hình trội ở F1 có kiểu gen đồng hợp tử hay dị hợp tử taphải tiến hành:
A Lai F1 với bố hoặc mẹ B Lai một cặp tính trạng
C Lai kinh tế D Lai phân tích
4.Vận dụng cao
Trang 12Câu 23 Bằng kết quả kiểu hình của F2 nào sau đây mà Men Đen kết luận có sựphân li độc lập các cặp nhân tố di truyền
A 9 vàng, trơn : 3 vàng, nhăn : 3 xanh, trơn : 1 xanh, nhăn
B 3 vàng: 1 xanh
C 3 trơn : 1 nhăn
D 1 hoa đỏ : 2 hoa hồng : 1 hoa trắng
Câu 24 Khái niệm nào sau đây là biến dị tổ hợp :
A Do sự phân li độc lập của các cặp tính trạng đã đưa đến sự tổ hợp lại các tínhtrạng của P xuất hiện các biến dị tổ hợp
B Chính sự phân li độc lập của các cặp tính trạng đã đưa đến sự tổ hợp lạicác tính trạng của P làm xuất hiện kiểu hình khác P Kiểu hình này gọi là biến dị tổhợp
C Kiểu hình vàng, nhăn, xanh trơn những kiểu hình này được gọi là biến dị tổhợp
D Bên cạnh kiểu hình giống P Còn kiểu hình khác P gọi là biến dị tổ hợpCâu 25 Men Đen giải thích cơ thể F1 của lai hai cặp tính trạng tạo được 4 loạigiao tử bằng cơ chế:
A Khi F1 hình thành giao tử do sự phân li độc lập và tổ hợp tự do của cáccặp gen tương ứng (khả năng tổ hợp tự do giữa A và a với B và b) đã tạo ra 16 loạigiao tử ngang nhau
B Do sự phân li độc lập và tổ hợp tự do của các cặp gen tương ứng (khảnăng tổ hợp tự do giữa A và a với B và b) đã tạo ra 4 loại giao tử ngang nhau:
AB, Ab, aB, ab
C Các cặp nhân tố di truyền (cặp gen) đã phân li độc lập trong quá trìnhphát sinh giao tử.tạo ra 4 loại giao tử
D Cả a, b, c đúng
V Chuẩn bị của GV và HS
1 Giáo viên:
- Các tranh ảnh trong SGK Sinh học 9/ Bài 1, 2,3,4,5
- Sưu tầm các hình ảnh về thí nghiệm lai 1 cặp tính trạng, lai 2 cặp tính trạng, cáchình ảnh và tư liệu về Menđen và Di truyền học
- Phiếu chấm
- Laptop và máy chiếu
2 Học sinh:
Trang 13Tuần 1 Ngày soạn:04/9/2020
Tiết 1 Ngày dạy:
CHỦ ĐỀ: CÁC THÍ NGHIỆM CỦA MENĐEN
Tiết 1 - Bài 1: MENĐEN VÀ DI TRUYỀN HỌC
I MỤC TIÊU:
1 Kiến thức:
- Học sinh hiểu được mục đích, nhiệm vụ và ý nghĩa của Di truyền học
- Hiểu được các phương pháp phân tích các thế hệ lai của Menđen
- Trình bày được một số thuật ngữ, kí hiệu trong Di truyền học
Trang 16HOẠT ĐỘNG 1: Xác định vấn đề/Nhiệm vụ học tập/Mở đầu(5’)
a Mục tiêu: HS biết được các nội dung cơ bản của bài học cần đạt được, tạo tâm thế chohọc sinh đi vào tìm hiểu bài mới
b Nội dung: Giáo viên giới thiệu thông tin liên quan đến bài học
c Sản phẩm: Học sinh lắng nghe định hướng nội dung học tập
d Tổ chức thực hiện: Giáo viên tổ chức, học sinh thực hiện, lắng nghe phát triển năng lựcquan sát, năng lực giao tiếp
Trong đời sống hàng ngày chúng ta thấy nhiều hiện tượng động vật , thực vật và conngười
giữa các cá thể trong cùng một dòng giống nhau, nhưng cũng trong những cá thể đó lạixuất hiện những cá thể có những đặc điểm khác với bố mẹ chúng Vậy nguyên nhân nàodẫn đến các hiện tượng trên? Di truyền học sẽ giúp ta tìm câu trả lời ?
HOẠT ĐỘNG 2: Hình thành kiến thức
a) Mục tiêu: mục đích, nhiệm vụ và ý nghĩa của Di truyền học
- các phương pháp phân tích các thế hệ lai của Menđen
b) Nội dung: HS căn cứ trên các kiến thức đã biết, làm việc với sách giáo khoa, hoạt động
cá nhân, nhóm hoàn thành yêu cầu học tập
c) Sản phẩm: Trình bày được kiến thức theo yêu cầu của GV
d) Tổ chức thực hiện: Hoạt động cá nhân, hoạt động nhóm
- GV yêu cầu HS n/cứu thông
tin mục I/SGK và nêu thêm
một số ví dụ về hiện tượng di
truyền: trong một gia đình có
một cháu bé mới sinh, người ta
thường tìm hiểu xem cháu bé
có điểm gì giống bố, điểm gì
giống mẹ, ví dụ: mắt giống mẹ,
mũi giống bố Giống bưởi
Năm Roi nổi tiếng từ xưa đến
nay vẫn giữ được các đặc
điểm: vị ngọt thanh và hình
dáng quả đẹp
? Qua các VD trên, em hãy
cho biết những đ/điểm mà thế
- HS n/cứu thông tin mụcI/SGK, lắng nghe và ghi nhớ
ví dụ
- HS trả lời các câu hỏi của
GV Y/cầu hiểu được: đó lànhững đ/điểm h/thái, cấu tạo,
I Di truyền học (15p):
- Di truyền là hiện tượngtruyền đạt các tính trạng của
bố mẹ, tổ tiên cho các thế hệcon cháu
- Biến dị: là hiện tượng con cáisinh ra khác với bố mẹ, tổ tiên
- Nhiệm vụ: Di truyền họcnghiên cứu bản chất và tínhquy luật của hiện tượng ditruyền và biến dị
- Nội dung: Di truyền học đềcập đến cơ sở vật chất, cơ chế
và tính quy luật của hiệntượng di truyền và biến dị
Trang 17- GV nhận xét, bổ sung thêm:
con cái chỉ giống bố mẹ ở một
số đặc điểm, đó là hiện tượng
di truyền; còn khác với bố mẹ
và khác nhau về nhiều chi tiết,
đó là hiện tượng biến dị
Di truyền là gì ? Cho ví dụ ?
Biến dị là gì ? Cho ví dụ ?
- GV hoàn thiện, giảng giải: hai
hiện tượng này thể hiện song
song và gắn liền trong quá
trình sinh sản
- Đối tượng, nội dung và ý
nghĩa thực tiễn của DT học là
gì ?
GV bổ sung nhiệm vụ của Di
truyền học: nghiên cứu bản
chất và quy luật của hiện tượng
di truyền và biến dị Trong
phạm vi kiến thức THCS,
chúng ta chỉ đề cập đến 3 nội
dung cơ bản của Di truyền học:
đó là các kiến thức về cơ sở vật
chất, cơ chế và quy luật của
hiện tượng di truyền và biến dị
+ Khái niệm di truyền và lấyđược ví dụ minh họa
+ Khái niệm biến dị và lấyđược ví dụ minh họa
- HS lắng nghe, ghi nhớ kiếnthức
+ Hiểu được đối tượng, nộidung và ý nghĩa thực tiễn của di truyền học
- ND của DT học: nghiên cứu
cơ sở vật chất, cơ chế, tínhqui luật của các hiện tượng
DT và BD
- Ý nghĩa của DT học: là cơ
sở cho khoa học chọn giống
và có vai trò quan trọng trong
y học đặc biệt là trong côngnghệ sinh học hiện đại
- HS liên hệ bản thân trả lời
- Yêu cầu hiểu được : Cáctính trạng đem lai tương phảnnhau về đặc điểm DT
II Menđen người đặt nềnmóng cho Di truyền học (14p)
- Phương pháp nghiên cứu ditruyền học của Menđen làphương pháp phân tích các thế
hệ lai:
+ Lai các cặp bố mẹ khác nhau
Trang 18cặp t.trạng mang hiện tượng
tương phản là: trơn : nhăn;
vàng : xanh; xám : trắng; đầy :
có ngấn
Phương pháp nghiên cứu độc
đáo của Men Đen là PP nào?
Vì sao gọi là độc đáo?
- GV bổ sung, hoàn thiện kiến
thức
- HS: Nghe và tiếp thu kiến
thức
- GV nhấn mạnh: M.Đen đã
chọn cây đậu Hà Lan làm đối
tượng để n.cứu bởi vì chúng có
3 đ.điểm ưu việt sau: Thời gian
sinh trưởng và phát triển ngắn;
=> Yêu cầu hiểu được : + Là PP p.tích các thế hệ laithông qua:
* Lai các cặp bố mẹ thuầnchủng, khác nhau 1 hoặc 1 sốcặp t.trạng tương phản, rồitheo dõi sự di truyền riêng rẽcủa từng cặp tính trạng đó ởcon cháu của từng cặp bố mẹtrên cấy đậu Hà Lan
* Dùng toán thống kê để phântích, xử lý các số liệu thuđược Từ đó rút ra q.luật ditruyền các tính trạng
- GV bổ sung, hoàn thiện kiếnthức
về một hoặc một số cặp tínhtrạng rồi theo dõi sự di truyềnriêng rẽ của từng cặp tínhtrạng đó ở các thế hệ con cháu.+ Dùng toán thống kê để phântích các số liệu thu thập được
để rút ra quy luật di truyền
- Đại diện HS trả lời theodõi nxbs
III Một số thuật ngữ và kíhiệu cơ bản của di truyền (9p)
* Một số thuật ngữ:
- Tính trạng
- Cặp tính trạng
- Nhân tố di truyền-Giống (hay dòng) thuần
Trang 19HOẠT ĐỘNG 3: Hoạt động luyện tập (10')
a Mục tiêu: Củng cố, luyện tập kiến thức vừa học
b Nội dung: Dạy học trên lớp, hoạt động nhóm, hoạt động cá nhân
c Sản phẩm: Bài làm của học sinh, kĩ năng giải quyết nhiệm vụ học tập
d Tổ chức thực hiện: Tổ chức theo phương pháp: đặt và giải quyết vấn đề, học sinh hợptác, vận dụng kiến thức hoàn thành nhiệm vụ
Câu 1: Hiện tượng DT được hiểu là: (MĐ1)
Hiện tượng truyền đạt các tính trạng của bố mẹ, tổ tiên cho các thế hệ con cháu
Là hiện tượng con cái khác với bố mẹ và khác nhau về nhiều chi tiết
Là hiện tượng con cái sinh ra khác với tổ tiên nhưng giống nhau về nhiều chi tiết
Là hiện tượng khác nhau về nhiều tính trạng của các thế hệ
Câu 2: Những đặc điểm hình thái, cấu tạo, sinh lí của một cơ thể được gọi là:(MĐ1)
a Tính trạng b Kiểu hình c Kiểu gen d Kiểu hình và kiểu gen
Câu 3: Tại sao M.Đen lại chọn các cặp t.trạng tương phản khi thực hiện phép lai?(MĐ2)
a Để dễ dàng theo dõi những biểu hiện của các cặp tính trạng
a Mục tiêu: Vận dụng các kiến thức vừa học quyết các vấn đề học tập và thực tiễn
b Nội dung: Dạy học trên lớp, hoạt động nhóm, hoạt động cá nhân
c Sản phẩm: HS vận dụng các kiến thức vào giải quyết các nhiệm vụ đặt ra
d Tổ chức thực hiện:GV sử dụng phương pháp vấn đáp tìm tòi, tổ chức cho học sinh tìmtòi, mở rộng các kiến thức liên quan
Trang 201 Chuyển giao nhiệm vụ học tập
- HS tự ghi nhớ nội dung trả lời đã hoàn thiện
(Điểm độc đáo trong PPPTTHL là tách từng cặp tính trạng và theo dõi sự thể hiện cặp tínhtrạng qua các thế hệ lai)
Sưu tầm tranh ảnh, tìm đọc cuộc đời và sự nghiệp của MENDEN
Trang 21- Học sinh trình bày được thí nghiệm lai một cặp tính trạng của Men đen.
- Giải thích được kết quả của Menđen
- Phân biệt được kiểu gen và kiểu hình, thể đồng hợp và thể dị hợp
- Phát biểu được nội dung quy luật phân li
- Hiểu được mục đích, nội dung và ý nghĩa của phép lai phân tích
- Hiểu được ý nghĩa của quy luật phân ly đối với lĩnh vực sản xuất và đời sống
Trang 222 Kiểm tra bài cũ (5p):
Câu hỏi Nội dung cơ bản của phương pháp phân tích các thế hệ lai của Menđen làgì?
Đáp án :
Nội dung cơ bản của phương pháp phân tích giống lai : Lai các cặp bố mẹ khácnhau về một hoặc một số cặp tính trạng thuần chủng tương phản rồi theo dõi sự ditruyền riêng rẽ của từng cặp tính trạng đó trên con cháu của từng cặp bố mẹ Dùngtoán thống kê phân tích số liệu thu được Từ đó rút ra quy luật di truyền các tínhtrạng
3 Bài mới:
Trang 23HOẠT ĐỘNG 1: Xác định vấn đề/Nhiệm vụ học tập/Mở đầu(5’)
a Mục tiêu: HS biết được các nội dung cơ bản của bài học cần đạt được, tạo tâm thế chohọc sinh đi vào tìm hiểu bài mới
b Nội dung: Giáo viên giới thiệu thông tin liên quan đến bài học
c Sản phẩm: Học sinh lắng nghe định hướng nội dung học tập
d Tổ chức thực hiện: Giáo viên tổ chức, học sinh thực hiện, lắng nghe phát triển năng lựcquan sát, năng lực giao tiếp
Menđen tiến hành thí nghiệm chủ yếu ở đậu Hà Lan từ năm 1856 → 1863 trên mảnhvườn của tu viện Các kết quả nghiên cứu đã giúp Menđen phát hiện ra các quy luật ditruyền đã được công bố chính
thức vào năm 1866 Để tìm ra được các quy luật di truyền Menđen đã phải thực hiện nhiềuphép lai
Một trong những phép lai cơ bản để phát hiện ra các quy luật di truyền là phép lai Một cặptính trạng
Bài học hôm nay chúng ta sẽ nghiên cứu về phép lai này và quy luật di truyền rút ra từphép lai
HOẠT ĐỘNG 2: Hình thành kiến thức
a) Mục tiêu: mục đích, nhiệm vụ và ý nghĩa của Di truyền học
- các phương pháp phân tích các thế hệ lai của Menđen
b) Nội dung: HS căn cứ trên các kiến thức đã biết, làm việc với sách giáo khoa, hoạt động
cá nhân, nhóm hoàn thành yêu cầu học tập
c) Sản phẩm: Trình bày được kiến thức theo yêu cầu của GV
d) Tổ chức thực hiện: Hoạt động cá nhân, hoạt động nhóm
- GV treo tranh vẽ hình 2.1 sgk,
giới thiệu về sự thụ phấn nhân
tạo trên hoa đậu Hà Lan (đây là
công việc mà Menđen tiến hành
rất cẩn thận, tỉ mỉ và công phu)
-> Yêu cầu HS: Quan sát tranh
vẽ hình 2.1 và 2.2, đọc SGK
- HS lắng nghe tiếp thu
- HS: QS tranh, đọc thông tinSGK
-HS: Trình bày thí nghiệm củaMĐ
-HS: thảo luận nhóm -> tìm hiểuthí nghiệm xác định KH F1 và tỉ
I ThÝ nghiÖm cñaMen®en
1 Thí nghiệm:
Menđen cho lai 2 giốngđậu Hà Lan khác nhau về 1cặp tính trạng thuần chủngtương phản
Pthuần chủng: hoa đỏ xhoa trắng F1: 100% hoa đỏ
Trang 24hiện ở F1 hoàn toàn là t.trạng
trội T.trạng biểu hiện ở F2 có cả
tính trội và tính lặn.)
- GV thông báo: Dù thay đổi vị
trí của các giống làm cây bố và
cây mẹ nhưng kết quả phép lai
vẫn không thay đổi Điều này
chỉ giải thích là bố và mẹ đều
có vai trò di truyền như nhau
- GV: Yêu cầu HS thảo luận,
- Đại diện trình bày nhómkhác nxbs
=> Yêu cầu hiểu được :+ KH F1: đồng tính (hoa đỏ, thâncao, quả lục)
+ KH F2 phân ly theo tỉ lệ 3 trội :
- Tính trạng trội: được biểuhiện ngay ở F1 (trong thínghiệm)
- Tính trạng lặn: đến F2 mớibiểu hiện (trong TN)
3 Kết luậnKhi lai 2 cặp bố mẹ khácnhau về 1 cặp tính trạngthuấn chủng thì F1 đồngtính tính trạng của bố hoặc
mẹ, F2 phân li tính trạngtheo tỉ lệ trung bình 3 trội :
1 lặn
- GV: Yêu cầu HS quan sát- HS: Nghiên cứu TT SGK vàII Men®en gi¶i thÝch kÕt
Trang 25nghiệm như thế nào?
-Tỉ lệ các loại giao tử ở F1 và tỉ
lệ các loại KG F2 như thế nào?
-Tại sao F2 lại có tỉ lệ KH 3 hoa
- GV thông báo: Menđen cho
rằng mỗi t.trạng trên cơ thể do
1 cặp nhân tố di truyền (cặp
gen) q.định Ở thế hệ P, F1, F
mỗi tính trạng do 1 cặp gen qui
định
- GV hoàn thiện và giải thích
thêm cho HS rõ: Như vậy theo
Menđen: Sự phân li của cặp
NTDT trong quá trình phát sinh
+ Vì AA và Aa đều biểu hiện KHtrội (hoa đỏ) còn aa biểu hiện
KH lặn (hoa trắng)
- HS: Nghe và tiếp thu kiến thức
cặp nhân tố di truyền quyđịnh
+ Trong quá trình phát sinhgtử có sự phân li của cặpnhân tố di trưyền
+ Các nhân tố di truyềnđược tổ hợp lại trong quátrình thụ tinh
- Sơ đồ lai:
P: AA x aaG/P: A aF1: Aa
F1 X F1 : Aa x AaG/F1: A, a A, a F2: 1AA : 2Aa : 1aa
- Quy luật phân li: Trongquá trình phát sinh g.tử,mỗi nhân tố di truyền trongcặp nhân tố di truyền phân
li về 1 g.tử và giữ nguyênbản chất như ở cơ thể thuầnchủng của P
GV yêu cầu HS:
Nêu tỷ lệ các loại hợp tử ở F
trong thí nghiệm của Menđen ?
- Từ kết qủa trên GV phân tích,
khắc sâu các khái niệm: kiểu
gen, thể đồng hợp, thể dị hợp
- GV: yêu cầu HS tìm hiểu
thông tin trong sgk
- GV: Yêu cầu HS thảo luận trả
lời câu hỏi:
Khi cho đậu H.Lan hoa đỏ và
hoa trắng (ở F2 trong TN của
M.đen) giao phấn với nhau thì
- HS trả lời:
Tỷ lệ các loại hợp tử ở F2 trongthí nghiệm 1 AA: 2 Aa :1 aa
- HS lắng nghe và ghi nhớ
- HS:đọc thông tin tìm hiểu kiếnthức
- HS: Dựa vào gợi ý, thảo luận:
Viết sơ đồ lai→ trả lời câu hỏi
III Phép lai phân tích(18p)
* Một số khái niệm :
- Kiểu gen là tổ hợp toàn
bộ các gen trong tế bào của
cơ thể
- Thể đồng hợp: kiểu genchứa cặp gen gồm 2 gentương ứng giống nhau Vídụ: AA, aa,
- Thể dị hợp: kiểu gen chứacặp gen gồm 2 gen tươngứng khác nhau Ví dụ: Aa
*Xét ví dụ: (SGK/T )
Trang 26k.quả thu được sẽ như thế nào?
- GV gợi ý để HS viết sơ đồ lai
- GV thông báo: Phép lai trên
được gọi là phép lai phân tích
Vậy phép lai phân tích là gì?
F1: Aa (toàn h.đỏ)
Phép lai 2:
P: Aa x aa (hoa đỏ) (hoa trắng)GP: 1A ; 1a a
F1: 1Aa(hoa đỏ) : 1aa (hoatrắng)
-HS hiểu được :+ Hoa đỏ có 2 kiểu gen: AA vàAa
+ Lai với cá thể mang tính trạnglặn
- HS: chọn từ hay cụm từ đểhoàn thành các khoảng trống ởbài tập
Các từ hay cụm từ cần điền theothứ tự: (trội, kiểu gen, lặn, đồnghợp trội, dị hợp)
- HS: Đại diện nêu định nghĩa:
lai phân tích
- HS thảo luận trả lời: để xácđịnh được kiểu gen của các cáthể mang tính trạng trội cần phải
* Kết luận:
- Phép lai phân tích là phéplai giữa cá thể mang tínhtrạng trội cần xác định KGvới cá thể mang trính trạnglặn Nếu kết quả phép lai
là đồng tính thì cá thểmang tính trạng trội có KGđồng hợp trội ( phép lai 1),còn kết quả phép lai làphân tính thì cá thể đó có
KG dị hợp (phép lai 2)
Trang 27+ 100% cá thể mang tính trạngtrội thì cá thể mang tính trạngtrội có kiểu gen đồng hợp trội.+ 1 trội : 1 lặn thì cá thể mangtính trạng trội đó có KG dị hợp.
Trang 28GV: Yêu cầu HS đọc SGK, thảo
+ Trong chọn giống vật nuôi,cây trồng vận dụng tương quantrội-lặn, người ta có thể x.đ đượct.trạng trội và tập trung nhiềugen trội quý vào 1 cơ thể, tạo ragiống có giá trị kinh tế cao
- HS: Sử dụng phép lai phântích
IV Ý nghĩa của tương quantrội- lặn (12p)
- Trong chọn giống, vậndụng tương quan Trội-Lặn,người ta có thể xác địnhđược các tính trạng trội vàtập hợp nhiều gen trội quývào 1 cá thể để tạo ra giống
có giá trị kinh tế cao
- Trong sản xuất, để tránh
có sự phân li tính trạng(xuất hiện tính trạng xấu),người ta phải tiến hành laiphân tích để kiểm tra độthuần chủng của giống
HOẠT ĐỘNG 3: Hoạt động luyện tập
a Mục tiêu: Củng cố, luyện tập kiến thức vừa học
b Nội dung: Dạy học trên lớp, hoạt động nhóm, hoạt động cá nhân
c Sản phẩm: Bài làm của học sinh, kĩ năng giải quyết nhiệm vụ học tập
d Tổ chức thực hiện: Tổ chức theo phương pháp: đặt và giải quyết vấn đề, học sinh hợptác, vận dụng kiến thức hoàn thành nhiệm vụ
Câu 1: Ở đậu Hà lan, hạt vàng trội hoàn toàn so với hạt xanh, khi cho giao phấn cây hạtvàng thuần chủng với cây hạt xanh thu được F1 Cho F1 tự thụ phấn thì tỉ lệ KH ở F2 nhưthế nào?
Trang 29Câu 3: Đặc điểm nào sau đây của đậu Hà Lan thuận lợi cho việc tạo dòng thuần?
A Là hai trạng thái khác nhau của cùng một loại tính trạng
B Là hai trạng thái biểu hiện trái ngược nhau của cùng một loại tính trạng
B Có thể tiến hành giao phấn giữa các cá thể khác nhau
C Thời gian sinh trưởng khá dài
D Có nhiều cặp tính trạng tương phản
Câu 7: Theo quan niệm của Menđen, mỗi tính trạng của cơ thể do
A một nhân tố di truyền quy định
B một cặp nhân tố di truyền quy định
C hai nhân tố di truyền khác loại quy định
D hai cặp nhân tố di truyền quy định
Câu 8: Kết quả lai 1 cặp tính trạng trong thí nghiệm của Menđen cho tỉ lệ kiểu hình ở F2 là
A 1 trội: 1 lặn B 2 trội: 1 lặn C 3 trội: 1 lặn D 4 trội : 1 lặn
HOẠT ĐỘNG 4: Hoạt động vận dụng (8’)
a Mục tiêu: Vận dụng các kiến thức vừa học quyết các vấn đề học tập và thực tiễn
b Nội dung: Dạy học trên lớp, hoạt động nhóm, hoạt động cá nhân
c Sản phẩm: HS vận dụng các kiến thức vào giải quyết các nhiệm vụ đặt ra
d Tổ chức thực hiện:GV sử dụng phương pháp vấn đáp tìm tòi, tổ chức cho học sinh tìmtòi, mở rộng các kiến thức liên quan
1 Chuyển giao nhiệm vụ học tập
GV chia lớp thành nhiều nhóm
( mỗi nhóm gồm các HS trong 1 bàn) và giao các nhiệm vụ: thảo luận trả lời các câu hỏisau và ghi chép lại câu trả lời vào vở bài tập
Trang 30- Cho 2 giống cà chua quả đỏ thuần chủng và quả vàng thuần chủng giao phấn với nhauthu được F1 toàn quả đỏ Khi cho các con cá F1 giao phấn với nhau thì tỉ lệ KH ở F2 nhưthế nào? Cho biết màu quả chỉ do một nhân tố di truyền qui định
2 Báo cáo kết quả hoạt động và thảo luận
- HS trả lời
- HS nộp vở bài tập
- HS tự ghi nhớ nội dung trả lời đã hoàn thiện
Vẽ sơ đồ tư duy cho bài học
TUẦN 2
Ngày soạn: 10 / 9 / 2020
Trang 31Ngày dạy:
Tiết 4 : BÀI TẬP CHƯƠNG LAI 1 CẶP TÍNH TRẠNG
I MỤC TIÊU:
1/ Kiến thức:
- Củng cố, khắc sâu và mở rộng nhận thức về các quy luật di truyền
- Biết vận dụng kiến thức vào giải các bài tập
Trang 322 Kiểm tra bài cũ:
Hãy khoanh tròn vào câu trả lời đúng nhất
1 Phát biểu nào sau đây là đúng về quy luật phân li?
A Trong hiện tượng phát sinh giao tử, có hiện tượng giao tử thuần khiết có
D Trong quá trình phát sinh giao tử, mỗi nhân tố di truyền trong cặp nhân tố
di truyền phân li về một giao tử và giữ nguyên bản chất như ở cơ thể thuần chủngcủa P
2 Phát biểu nào sau dây là đúng về quy luật phân li độc lập?
A Mỗi cặp tính trạng đều phân li theo tỉ lệ 9: 3: 3: 1
B Các cặp tính trạng phân li độc lập với nhau trong quá trình giảm phân
C Các cặp nhân tố di truyền đã phân li độc lập trong quá trình phát sinh giao
tử và tổ hợp ngẫu nhiên trong quá trình thụ tinh
D Cả A và B
Hoạt động 2: bài tập vận dụng
1 Ví dụ 1: ở chuột tính trạng lông đen là trội hoàn toàn so với lông trắng Khi chochuột đực lông đen giao phối với chuột cái lông trắng thì kết quả sẽ như thế nào?Giải
Trang 33Bước 2:
Chuột đực lông đen có kiểu gen AA hoặc Aa
Chuột cái lông trắng có kiểu gen aa
Kiểu gen 50% Aa: 50% aa
Kiểu hình 50% lông đen: 50% lông trắng
2 Ví dụ 2: Trong phép lai giữa hai cây lúa thân cao người ta thu được kếtquả như sau: 3018 hạt cho cây thân cao và 1004 hạt cho cây thân thấp Hãy biệnluận và lập sơ đồ cho phép lai trên
Giải
Bước 1:
Xét tỉ lệ phân li kiểu hình của con lai
Cay than cao 3016 3
Cay than thap 1004 1
Tỉ lệ 3:1 tuân theo quy luật phân li của Menđen
Suy ra: Tính trạng thân cao là trội hoàn toàn so với tính trạng thân thấp
Quy ước gen:
+ Gen A quy định thân cao
+ Gen a quy định thân thấp
Tỉ lệ con lai 3: 1 chứng tỏ bố, mẹ có kiểu gen dị hợp là: Aa
Bước 2: Sơ đồ lai:
P: Aa (thân cao) x Aa(thân cao)
GP: A: a , A: a
F1: Kiểu gen: 1 AA: 2 Aa: 1aa
Kiểu hình 3 thân cao: 1 thân thấp
Vậy kết quả phù hợp với đề bài
4, Củng cố
Trang 34- Học sinh miêu tả được thí nghiệm lai hai cặp tính trạng của Menđen.
- Phân biệt được kết quả thí nghiệm lai hai cặp tính trạng của Menđen
- Trình bày được nội dung định luật phân ly độc lập của Menđen
- Hiểu được khái niệm biến dị tổ hợp
Trang 352 Kiểm tra bài cũ (7p):
- HS1: Muốn xác định kiểu gen của cá thể mang tính trạng trội cần phải làm nhưthế nào? (3đ)
Kết quả lai phân tính _ Cá thể đó có kiểu gen mang dị hợp (1đ)
2) Ta quy ước gen A quy định tính trạng trội (đỏ), nên quả đỏ thuần chủng có kiểugen AA Cây này đem lai với cây đồng hợp tử gen lặn aa ( lai phân tích) (2đ)
Ta có sơ đồ lai:
P: AA ( đỏ) x aa ( vàng) (1đ)
GP: A a (1đ)
F1: Aa (toàn quả đỏ) (1đ)
Vậy phương án b thỏa mãn yêu cầu đề ra (1đ)
3 Bài mới:
Trang 36Họat động của giáo viên Họat động của học sinh Nội dung
HOẠT ĐỘNG 1: Xác định vấn đề/Nhiệm vụ học tập/Mở đầu(5’)
a Mục tiêu: HS biết được các nội dung cơ bản của bài học cần đạt được, tạo tâm thếcho học sinh đi vào tìm hiểu bài mới
b Nội dung: Giáo viên giới thiệu thông tin liên quan đến bài học
c Sản phẩm: Học sinh lắng nghe định hướng nội dung học tập
d Tổ chức thực hiện: Giáo viên tổ chức, học sinh thực hiện, lắng nghe phát triển nănglực quan sát, năng lực giao tiếp
Chúng ta đã nghiên cứu các thí nghiệm của Men đen về lai một cặp tính trạng với cáckết quả F1, F2 và các định luật được tìm ra Vậy khi trong phép lai có hai tính trạng thì
sự di truyền của các tính trạng đó có tuân theo định luật 1, 2 không ?… Để tìm hiểu
về kết quả chúng ta nghiên cứu……
HOẠT ĐỘNG 2: Hình thành kiến thức
a) Mục tiêu: nội dung định luật phân ly độc lập của Menđen
- khái niệm biến dị tổ hợp
b) Nội dung: HS căn cứ trên các kiến thức đã biết, làm việc với sách giáo khoa, hoạtđộng cá nhân, nhóm hoàn thành yêu cầu học tập
c) Sản phẩm: Trình bày được kiến thức theo yêu cầu của GV
d) Tổ chức thực hiện: Hoạt động cá nhân, hoạt động nhóm
- GV treo tranh phóng to (hình
4 sgk/14) lên bảng ->Yêu cầu
HS quan sát tranh, kết hợp với
thông tin trong sgk, trình bày
thí nghiệm của MenĐen?
P:Vàng, trơn x Xanh, nhănF1: Toàn vàng, trơn
P:Vàng,trơn x Xanh, nhănF1: Vàng trơn
F2: 9 vàng trơn;
3 vàng nhăn;
3 xanh trơn;
1 xanh nhăn
Trang 37quả của cây F1)
độc lập với nhau, không phụ
thuộc vào cặp tính
trạng:Trơn-Nhăn
- GV: Yêu cầu HS thảo luận
nhóm để điền hoàn chỉnh vào
- Đại diện 1 số HS lên bảngtrình bày kết quả của nhóm,các nhóm khác bổ sung
- HS: Theo dõi đáp án để sửachữa
Bảng 4 Phân tích kết quả thí nghiệm của Menđen
Kiểu hình F2 Số hạt Tỉ lệ kiểu hình F2 Tỉ lệ từng cặp tính trạng ở F2Vàng , trơn
Vàng , nhăn
315101
3/4vàng x 3/4trơn = (9/16)3/4vàngx 1/4 nhăn = (3/16) 1
3 140
416 =
=
Xanh Vàng
Xanh , trơn
Xanh , nhăn
10832
1/4 xanh x 3/4 trơn= (3/16)1/4 xanhx 1/4 nhăn= (1/16) 1
3 132
423 =
=
Nhan Tron
Trang 39Dựa vào tỉ lệ của từng cặp
tính trạng, hãy cho biết tính
- HS phát biểu cá nhân: kếtquả lai hai cặp tính trạng cho
tỉ lệ kiểu hình ở F2 : 9/16 hạt vàng, trơn: 3/16 hạtvàng, nhăn
3/16 hạt xanh, trơn: 1/16 hạtxanh, nhăn
Xét riêng từng cặp tính trạng
ở F2:
¾ vàng: ¼xanh (1)
¾ trơn: ¼ nhăn (2)Lấy (1) x (2) và đối chiếu vớikết quả lai hai cặp tính trạng
Tỉ lệ kiểu hình ở F2 chínhbằng tích tỉ lệ các tính trạnghợp thành nó:
Vàng, trơn = 3/4 vàng x3/4 trơn = 9/16
Vàng, nhăn = 3/4vàng x 1/4nhăn = 3/16
Xanh,trơn = 1/4 xanh x 3/4trơn = 3/16
Xanh, nhăn = 1/4xanhx1/4nhăn = 1/16
- HS hiểu được : Các cặptính trạng( màu sắc, hìnhdạng) di truyền độc lập vớinhau: (3 vàng:1 xanh )
( 3 trơn : 1 nhăn ) = 9: 3: 3 :1
- HS làm bài tập điền vào chỗtrống
2 Kết luận (Nội dung định luậtphân ly độc lập) (10p)
Khi lai 2 cơ thể bố mẹ thuầnchủng khác nhau về 2 cặp tínhtrạng tương phản di truyền độclập với nhau cho F2 có tỉ lệmỗi KH bằng tích các tỉ lệ củacác tính trạng hợp thành đó
Trang 40Điền vào chỗ trống cụm từ:
tích tỉ lệ
- HS hiểu được : Căn cứvào tỉ lệ mỗi kiểu hình ở Fbằng tích tỉ lệ các tính trạnghợp thành nó
- GV: Yêu cầu HS nghiên
cứu kết quả thí nghiệm ở F
và thông tin SGK, trả lời
- Đại diện HS trả lời theodõi nxbs: Biến dị tổ hợp là sự
tổ hợp lại các tính trạng của
bố, mẹ
- HS nghiên cứu sgk, trả lời
- HS nghe và hoàn thiện kiếnthức
II Biến dị tổ hợp (7p)
- Trong sự phân li độc lập củacác cặp tính trạng có sự tổ hợplại các tính trạng của P làmxuất hiện các kiểu hình khác P(bố, mẹ), hiện tượng đó gọi làbiến dị tổ hợp
* Lưu ý: Biến dị tổ hợp xuấthiện phong phú ở những loàisinh sản hữu tính