Đây là giáo án (kế hoạch bài học) môn Giáo dục công dan 7 kì 2 . Giáo án soạn theo 4 bước mới nhất của cv 3280 và cv 5512.Từng bước được soạn chi tiết cụ thể: Hoạt động khởi động, hoạt động hình thành kiến thức, hoạt động luyện tập, hoạt động vận dụng.... Đề kiểm tra giữa kì có ma trận theo yêu cầu mới nhất của Bộ giáo dục cho năm học 2020 2021.
Trang 1Ngày soạn: 06 / 01 / 2021
Ngày dạy:
Tiết 19: SỐNG VÀ LÀM VIỆC Cể KẾ HOẠCH
I Mục tiờu:
1 Kiến thức: Giỳp học sinh:
- Hiểu được nội dung sống và làm việc cú kế hoạch, ý nghĩa, hiệu quả củacụng việc khi làm việc cú kế hoạch
2 Kĩ năng:
- Biết xõy dựng kế hoạch học tập, làm việc hàng ngày, hàng tuần
- Biết điều chỉnh, đỏnh giỏ kết qủa hoạt động theo kế hoạch
3 Phẩm chất
- Cú ý chớ, nghị lực, quyết tõm xõy dựng kế hoạch
- Cú nhu cầu, thúi quen làm việc cú kế hoạch
- Phờ phỏn lối sống khụng cú kế hoạch của những người xung quanh
1 Giỏo viờn: Bảng kế hoạch học tập, làm việc Bảng phụ
2 Học sinh: Bảng phụ, bỳt dạ Tranh ảnh, ca dao, tục ngữ, cõu chuyện vềsống và làm việc cú kế hoạch
III |Tiến trình tổ chức các hoạt động dạy học
A HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG (4p)
a) Mục tiờu: Tạo hứng thỳ học tập cho học sinh, tạo tỡnh huống vào bài mới
b) Nhiệm vụ: HS nghe cõu hỏi và thực hiện yờu cầu của giỏo viờn
c) Phương thức thực hiện: Hoạt động cỏ nhõn
d) Yờu cầu sản phẩm: HS suy nghĩ và trả lời
đ) Tiến trỡnh hoạt động:
Giỏo viờn đưa tỡnh huống :
“ Cơm trưa mẹ đó dọn nhưng vẫn chưa thấy An về mặc dự giờ tan học đólõu An về nhà với lý do mượn sỏch của bạn để làm bài tập Cả nhà đang nghỉ trưathỡ An ăn cơm xong, vội vàng nhặt mấy quyển vở trong đống vở lộn xộn để đi họcthờm Bữa cơm tối cả nhà sốt ruột đợi An An về muộn với lý do sinh nhật bạn.Khụng ăn cơm, An đi ngủ và dặn mẹ: “ Sỏng mai gọi con dậy sớm để xem đỏ búng
và làm bài tập”
- Những cõu từ nào chỉ về việc làm của An hàng ngày?
- Những hành vi đú núi lờn điều gỡ?
Trang 2- Hình thức hoạt động: Hoạt động cá nhân
* Tổ chức thực hiện:
+ Học sinh tiếp nhận và thực hiện nhiệm vụ
+ Gv quan sát, theo dõi giúp đỡ học sinh hoạt động
* Báo cáo sản phẩm: Hs đứng tại chỗ trình bày miệng.
* Dự kiến sản phẩm cần đạt: Hs chỉ ra những việc làm của An: về nhà muộn, để
mọi người chờ cơm, không soạn sách, không chuẩn bị bài trước khi đến lớp…
* Đánh giá sản phẩm:
+ Hs nhận xét phần trình bày của bạn
+ Gv nhận xét, căn cứ vào câu trả lời của học sinh để dẫn dắt vào bài
Để mọi việc được thực hiện đầy đủ, có hiệu quả, có chất lượng chúng ta cầnxây dựng cho mình kế hoạch làm việc Kế hoạch đó chúng ta xây dựng như thế nàochúng ta cần tìm hiểu qua bài học hôm nay
b) Nhiệm vụ : Học sinh đọc truyện và thực hiện
yêu cầu của giáo viên
c) Phương thức thực hiện : Hoạt động nhóm
d) Yêu cầu sản phẩm : Làm vào vở ghi
đ) Tiến trình hoạt động :
HS: Đọc thông tin
GV: Chia nhóm thảo luận: ( 3 phút)
HS:Thảo luận và trình bày kết quả
*GV: treo bảng kế hoạch SGK/ 36
Nhóm 1, 2: Em có nhận xét gì về thời gian biểu
từng ngày trong tuần của bạn Hải Bình?
HS: - Cột dọc: thời gian trong ngày, công việc cả
Nhóm 5, 6: Với cách làm việc có kế hoạch như
Hải Bình thì sẽ đem lại kết quả gì ?
1 Tìm hiểu thông tin (10p)
Trang 3HS: Chủ động, không lãng phí thời gian, hoàn
thành và không bỏ sót công việc
GV: Nhận xét, kết luận, chuyển ý
Hoạt động 2: Tìm hiểu nội dung bài học.
a Mục tiêu: Hs nắm được thế nào là sống và làm
việc có kế hoạch, yêu cầu khi lập kế hoạch,
b) Nhiệm vụ : Học sinh thực hiện yêu cầu của
GV: Từ bản kế hoạch của Hải Bình hãy cho biết
thế nào là sống và làm việc có kế hoạch?
Yêu cầu hs hoạt động cặp đôi
GV: Treo bản kế hoạch của Vân Anh
GV: Em có nhận xét gì về bản kế hoạch của Vân
Anh?
HS: + Cột dọc, ngang:
+ Quy trình hoạt động:
+ Nội dung công việc:
GV: Hãy so sánh bản kế hoạch của Hải Bình và
Vân Anh?
HS: - Kế hoạch của Vân Anh: Cân đối, hợp lý,
toàn diện, đầy đủ, cụ thể, chi tiết hơn
- Kế hoạch của Hải Bình: Thiếu ngày, dài,
khó nhớ ghi công việc cố định lặp đi lặp lại
GV: Cả hai bản kế hoạch còn thiếu ngày, dài, khó
nhớ…
GV: Vậy theo em yêu cầu khi lập bản kế hoạch là
gì?
GV: Em hãy nêu việc sống và làm việc có kế
hoạch của bản thân?
GV: Nhận xét, bổ sung, chốt lại ý đúng
C HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP
a) Mục tiêu: Hs vận dụng kiến thức lý thuyết để
làm bài tập
b) Nhiệm vụ : Học sinh thực hiện yêu cầu của giáo
2.Nội dung bài học: (16p)
a Định nghĩa:
- Sống và làm việc có kế hoạch
là xác định nhiệm vụ, sắp xếpcông việc hợp lý để thực hiệnđầy đủ, có hiệu quả, có chấtlượng
b.Yêu cầu khi lập kế hoạch:
- Đảm bảo cân đối các nhiệmvụ: rèn luyện, học tập, laođộng, hoạt động, nghỉ ngơi,giúp gia đình
3.Bài tập (9p)
Trang 4c) Phương thức thực hiện : Hoạt động cặp đôi
d) Yêu cầu sản phẩm : Làm vào vở ghi
đ) Tiến trình hoạt động :
GV: Cho HS làm bài tập b SGK tr 37
HS: Đọc bài tập, hoạt động cặp đôi và trả lời câu
hỏi
GV: Nhận xét, bổ sung, cho điểm
GV: Kết luận toàn bài
- Bài Tập b SGK Trang 37.+ Vân Anh làm việc có kếhoạch
+ Phi Hùng làm việc không có
kế hoạch
D HOẠT ĐỘNG VẬN DỤNG (4p)
a) Mục tiêu: Giúp hs biết vận dụng kiến thức đã học để làm bài tập
b) Nhiệm vụ: : HS thực hiện nhiệm vụ học tập mà giáo viên yêu cầu
c) Phương thức thực hiện : Hoạt động cá nhân
+ Học sinh tiếp nhận và thực hiện nhiệm vụ
+ Giáo viên quan sát, theo dõi học sinh hoạt động, giúp đỡ khi học sinh gặp khókhăn
* Báo cáo sản phẩm: Hs đứng tại chỗ báo cáo kết quả sản phẩm.
* Dự kiến sản phẩm cần đạt: Hs dựa vào nội dung bài học để trả lời câu hỏi
* Đánh giá sản phẩm:
+ Hs khác nhận xét phần báo cáo sản phẩm của bạn
+ Giáo viên nhận xét, đánh giá kết quả hoạt động của học sinh
E HOẠT ĐỘNG TÌM TÒI, MỞ RỘNG (2p)
a) Mục tiêu: Học sinh có ý thức tìm hiểu, đọc thêm các câu chuyện cùng nội dung
bài học
b) Nhiệm vụ: Về nhà tìm hiểu, liên hệ bản thân
c) Phương thức thực hiện: Hoạt động cá nhân
Trang 5+ Tìm ca dao, tục ngữ, hình ảnh, câu chuyện về sống và làm việc có kế hoạch hoặcngược lại.
+ Xem tiếp nội dung bài học và bài tập SGK trang 36 – 38
- Hình thức hoạt động:
+ Hoạt động cá nhân ( Làm ở nhà)
+ Sản phẩm: trình bày miệng
* Tổ chức thực hiện:
+ Học sinh tiếp nhận và thực hiện nhiệm vụ
+ Giáo viên quan sát, giúp đỡ, định hướng cho học sinh về nhà thực hiện nhiệm vụ
* Dự kiến sản phẩm cần đạt: Hs tự tìm các câu ca dao, tục ngữ nói về sống và làm
việc có kế hoạch
* Đánh giá sản phẩm: tiết học sau, kiểm tra xác xuất khoảng 5 - 7 sản phẩm.
* Rút kinh nghiệm:
1 Kiến thức: Giúp học sinh:
- Hiểu được nội dung sống và làm việc có kế hoạch, ý nghĩa, hiệu quả củacông việc khi làm việc có kế hoạch
2 Kĩ năng:
- Biết xây dựng kế hoạch học tập, làm việc hàng ngày, hàng tuần
- Biết điều chỉnh, đánh giá kết qủa hoạt động theo kế hoạch
3 Phẩm chất
- Có ý chí, nghị lực, quyết tâm xây dựng kế hoạch
- Có nhu cầu, thói quen làm việc có kế hoạch
- Phê phán lối sống không có kế hoạch của những người xung quanh
4 Kĩ năng sống cơ bản được giáo dục trong bài:
- KN phân tích, so sánh những biểu hiện của Sống và làm việc có kế hoạch, ngược lại
Trang 6- KN xác định giá trị của Sống và làm việc có kế hoạch
5 Các phương pháp, kĩ thuật dạy học:
Phương pháp kích thích tư duy; phương pháp thảo luận nhóm; phương phápnêu và giải quyết vấn đề; phương pháp đối thoại; phương pháp đóng vai
II Chuẩn bị:
1 Giáo viên: Kế hoạch dạy học, SGK, TLTK
2 Học sinh: Bảng phụ, bút dạ Tranh ảnh, ca dao, tục ngữ, câu chuyện vềsống và làm việc có kế hoạch
III Tiến trình tổ chức các hoạt động dạy-học:
A HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG (4p)
a) Mục tiêu: Tạo hứng thú học tập cho học sinh, tạo tình huống vào bài mới
b) Nhiệm vụ: HS nghe câu hỏi và thực hiện yêu cầu của giáo viên
c) Phương thức thực hiện: Hoạt động cá nhân
d) Yêu cầu sản phẩm: HS suy nghĩ và trả lời
đ) Tiến trình hoạt động:
Câu hỏi 1 Sống và làm việc có kế hoạch là:
a Biết xác định nhiệm vụ
b Sắp xếp công việc hằng ngày, hằng tuần một cách hợp lí
c Thực hiện công việc đầy đủ, có hiệu quả, chất lượng
d Các câu………….đúng
2 Kiểm tra kế hoạch cá nhân của HS
- Hình thức hoạt động: Hoạt động cá nhân
* Tổ chức thực hiện:
+ Học sinh tiếp nhận và thực hiện nhiệm vụ
+ Gv quan sát, theo dõi giúp đỡ học sinh hoạt động
* Báo cáo sản phẩm: Hs đứng tại chỗ trình bày miệng.
* Dự kiến sản phẩm cần đạt: Hs dựa vào kiến thức đã học để trả lời câu hỏi.
a Mục tiêu: Hs nắm được ý nghĩa của việc lập
kế hoạch, trách nhiệm của bản thân khi thực hiện
theo kế hoạch đã đặt ra
b) Nhiệm vụ : Học sinh thực hiện yêu cầu của
giáo viên
2.Nội dung bài học:
a.Định nghĩa:
Trang 7d) Yêu cầu sản phẩm : Làm vào vở ghi
đ) Tiến trình hoạt động :
GV: Chia nhóm thảo luận: ( 3 phút)
HS:Thảo luận và trình bày kết quả
Nhóm 1, 2: Sống và làm việc có kế hoạch có lợi
ích gì?
HS: - Rèn luyện ý chí, kỉ luật, nghị lực, kiên trì
- Đạt kết qủa tốt, mọi người yêu quý
Nhóm 3,4:Làm việc không có kế hoạch có hại gì?
HS: Ảnh hưởng tới người khác, việc làm tùy tiện,
kết qủa kém, bỏ sót công việc…
Nhóm 5, 6: Theo em, khi lập và thực hiện kế
hoạch sẽ gặp khó khăn gì?
HS: Phải tự kiềm chế hứng thú, ham muốn, đấu
tranh với những cám dỗ bên ngoài…
GV: Bản thân em đã thực hiện tốt việc này chưa?
GV: Em có cần trao đổi với cha mẹ và người khác
trong gia đình khi lập kế hoạch không? Tại sao?
HS: Trả lời và nhận xét phần trả lời của bạn
GV: Cho HS chơi sắm vai
TH1: Một HS cẩu thả, luộm thuộm, tùy tiện,
làm việc không kế hoạch, kết qủa học tập kém
TH2: Một bạn HS cẩn thận, chu đáo, làm việc
có kế hoạch, kết qủa học tập tốt, được mọi người
b.Yêu cầu khi lập kế hoạch:
c.Ý nghĩa của làm việc có kế hoạch:
- Chủ động, tiết kiệm thời gian,công sức
- Đạt kết qủa cao trong côngviệc
- Không cản trở, ảnh hưởng tớingười khác
d Trách nhiệm của bản thân:
- Phải vượt khó, kiên trì, sáng
tạo
- Cần biết làm việc có kếhoạch, biết điều chỉnh kếhoạch
3 Bài tập
Trang 8yêu qúy.
HS: Đọc TH, thảo luận nhóm và thực hiện TH
GV: Nhận xét, bổ sung, cho điểm
GV: Kết luận toàn bài
- Bài tập đ SGK Trang 37.+ Cần phải trao đổi với mọingười
+ Vì: sẽ biết được công việc,không ảnh hưởng tới ngườikhác…
D HOẠT ĐỘNG VẬN DỤNG (4p)
a) Mục tiêu: Giúp hs biết vận dụng kiến thức đã học để làm bài tập
b) Nhiệm vụ: : HS thực hiện nhiệm vụ học tập mà giáo viên yêu cầu
c) Phương thức thực hiện : Hoạt động cá nhân
+ Học sinh tiếp nhận và thực hiện nhiệm vụ
+ Giáo viên quan sát, theo dõi học sinh hoạt động, giúp đỡ khi học sinh gặp khókhăn
* Báo cáo sản phẩm: Hs đứng tại chỗ báo cáo kết quả sản phẩm.
* Dự kiến sản phẩm cần đạt:
- Yêu cầu khi lập kế hoạch:
+ Căn cứ thực tế của bản thân
+ Kế hoạch đặt ra phù hợp, vừa sức với bản thân
- Để thực hiện kế hoạch đề ra cần:
+ Phải vượt khó, kiên trì, sáng tạo.
+ Cần biết làm việc có kế hoạch, biết điều chỉnh kế hoạch
* Đánh giá sản phẩm:
+ Hs khác nhận xét phần báo cáo sản phẩm của bạn
+ Giáo viên nhận xét, đánh giá kết quả hoạt động của học sinh
E HOẠT ĐỘNG TÌM TÒI, MỞ RỘNG (2p)
a) Mục tiêu: Học sinh có ý thức tìm hiểu, đọc thêm các câu chuyện cùng nội dung
bài học
b) Nhiệm vụ: Về nhà tìm hiểu, liên hệ bản thân
c) Phương thức thực hiện: Hoạt động cá nhân
d) Tiến trình hoạt động:
Trang 9* GV chuyển giao nhiệm vụ:
+ Tìm ca dao, tục ngữ, hình ảnh, câu chuyện về cuộc sống của trẻ em
+ Xem trước truyện đọc, nội dung bài học và bài tập SGK trang 38 – 42
- Hình thức hoạt động:
+ Hoạt động cá nhân ( Làm ở nhà)
+ Sản phẩm: trình bày miệng
* Tổ chức thực hiện:
+ Học sinh tiếp nhận và thực hiện nhiệm vụ
+ Giáo viên quan sát, giúp đỡ, định hướng cho học sinh về nhà thực hiện nhiệm vụ
* Dự kiến sản phẩm cần đạt: Hs tự tìm các câu ca dao, tục ngữ nói về cuộc sống
của trẻ em
* Đánh giá sản phẩm: tiết học sau, kiểm tra xác xuất khoảng 5 - 7 sản phẩm.
* Rút kinh nghiệm:
1 Kiến thức: Giúp học sinh:
- Hiểu được nội dung một số quyền cơ bản, bổn phận của trẻ em Việt Nam
- Vì sao trẻ em phải thực hiện các quyền và bổn phận đó
2 Kĩ năng:
Trang 10- HS tự giác rèn luyện bản thân, biết tự bảo vệ quyền và thực hiện tốt các bổn phận;Biết nhắc nhở mọi người cùng thực hiện
3 Phẩm chất
- Biết ơn sự quan tâm, chăm sóc của gia đình, nhà trường và xã hội
- Phê phán, đấu tranh với các hành vi vi phạm quyền trẻ em
4 Hình thành và phát triển năng lực cho học sinh: Năng lực giao tiếp, hợp tác traođổi, giải quyết vấn đề, tự học
II Chuẩn bị:
1 Giáo viên: Tranh ảnh về chăm sóc, giáo dục trẻ em Tài liệu tham khảo.Bảngphụ
2 Học sinh: Bảng phụ.Tranh ảnh, ca dao, câu chuyện về cuộc sống của trẻ em
III-Tiến trình tổ chức các hoạt động dạy-học:
A HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG (4p)
a) Mục tiêu: Tạo hứng thú học tập cho học sinh, tạo tình huống vào bài mới
b) Nhiệm vụ: HS nghe câu hỏi và thực hiện yêu cầu của giáo viên
c) Phương thức thực hiện: Hoạt động cá nhân
d) Yêu cầu sản phẩm: HS suy nghĩ và trả lời
+ Học sinh tiếp nhận và thực hiện nhiệm vụ
+ Gv quan sát, theo dõi giúp đỡ học sinh hoạt động
* Báo cáo sản phẩm: Hs đứng tại chỗ trình bày miệng.
* Dự kiến sản phẩm cần đạt: Hs dựa vào kiến thức đã học để trả lời câu hỏi.
* Đánh giá sản phẩm:
+ Hs nhận xét phần trình bày của bạn
+ Gv nhận xét, căn cứ vào câu trả lời của học sinh để dẫn dắt vào bài
Giới thiệu tranh về chăm sóc, giáo dục trẻ em Em hãy nêu tên 4 nhóm quyền cơbản của trẻ em đã học ở lớp 6 ? Trẻ em Việt Nam nói chung và bản thân các em nóiriêng đã được hưởng các quyền gì ? …
Trang 11c) Phương thức thực hiện: Hoạt động nhóm
d) Yêu cầu sản phẩm: viết vào vở ghi
đ) Tiến trình hoạt động:
HS: Đọc truyện
GV: Chia nhóm thảo luận: ( 3 phút)
HS:Thảo luận và trình bày kết quả
*GV: treo bảng phụ ghi câu hỏi
Nhóm 1, 2: Tuổi thơ của Thái diễn ra như thế
nào? Những hành vi vi phạm pháp luật của Thái
- Thái phải làm: học tập, rèn luyện tốt, vâng
lời cô chú, thực hiện tốt quy định của trường…
GV: Nêu trách nhiệm của mọi người đối với
Thái?
HS: Giúp Thái có điều kiện tốt trong trường giáo
dưỡng, giúp Thái hòa nhập cộng đồng, đi học, đi
làm, quan tâm, động viên, không xa lánh
Họat động 2: Tìm hiểu nội dung bài học.
a) Mục tiêu: Hs nắm được thế nào là quyền bảo
vệ, chắm sóc và giáo dục, bổn phận, trách nhiệm
của trẻ em
b) Nhiệm vụ: HS nghe câu hỏi và thực hiện yêu
cầu của giáo viên
c) Phương thức thực hiện: Hoạt động cá nhân,
cặp đôi…
d) Yêu cầu sản phẩm: HS viết vào vở ghi
đ) Tiến trình hoạt động:
GV: Giới thiệu các loại luật: Luật Bảo vệ, Chăm
sóc và Giáo dục trẻ em, Luật Giáo dục, Hiến
pháp 1992, Bộ luật dân sự
* Cho HS quan sát tranh SGK/39
GV: Mỗi bức tranh đó tương ứng với quyền nào?
GV: Em hãy cho biết quyền được bảo vệ, chăm
2.Nội dung bài học:
a.Quyền đươc b ảo vệ, chămsóc và giáo dục :
*Quyền được bảo vệ:
-Trẻ em có quyền được khai
sinh và có quốc tịch Trẻ emđược Nhà nướcvà xã hội tôntrọng, bảo vệ tính mạng, thânthể, danh dự, nhân phẩm
* Quyền được chăm sóc: -Trẻ em được chăm sóc, nuôi
dạy để phát triển, bảo vệ sứckhỏe, được sống chung vớicha mẹ, được hưởng sự chămsóc của các thành viên trong
Trang 12sóc và giáo dục của trẻ em Việt Nam được quy
định cụ thể như thế nào?
- Đối với gia đình, xã hội trẻ em có bổn phận gì?
- Nêu trách nhiệm của gia đình, xã hội đối với trẻ
em? (Cha mẹ chiụ trách nhiệm bảo vệ, chăm sóc,
nuôi dạy, tạo điều kiện tốt nhất cho sự phát triển
của trẻ em
- Nhà nước và xã hội tạo mọi điều kiện tốt nhất
cho sự phát triển của trẻ em, có trách nhiệm chăm
sóc, giáo dục, bồi dưỡng các em trở thành công
dân có ích )
GV: Ở địa phương em có hoạt động gì để bảo vệ,
chăm sóc và giáo dục trẻ em?
- Bản thân em còn có quyền nào chưa được
hưởng theo quy định của pháp luật?
- Em có kiến nghị gì với cơ quan chức năng
ở địa phương về biện pháp để đảm bảo thực hiện
b.Bổn phận của trẻ em:
- Yêu Tổ quốc, có ý thức xâydựng và bảo vệ Tổ quốcXHCNVN
- Tôn trọng pháp luật, tài sảncủa người khác
- Không tham gia tệ nạn xãhội…
- Yêu quý, kính trọng ông bàcha mẹ, chăm chỉ học tập
- Không đánh bạc, uống rượu,hút thuốc, dùng các chất kíchthích có hại cho sức khỏe
D HOẠT ĐỘNG VẬN DỤNG (4p)
a) Mục tiêu: Giúp hs biết vận dụng kiến thức đã học để làm bài tập
b) Nhiệm vụ: : HS thực hiện nhiệm vụ học tập mà giáo viên yêu cầu
c) Phương thức thực hiện : Hoạt động cá nhân
Trang 13+ Giáo viên quan sát, theo dõi học sinh hoạt động, giúp đỡ khi học sinh gặp khókhăn.
* Báo cáo sản phẩm: Hs đứng tại chỗ báo cáo kết quả sản phẩm.
* Dự kiến sản phẩm cần đạt: Hs dựa vào kiến thức đã học để trả lời câu hỏi.
* Đánh giá sản phẩm:
+ Hs khác nhận xét phần báo cáo sản phẩm của bạn
+ Giáo viên nhận xét, đánh giá kết quả hoạt động của học sinh
E HOẠT ĐỘNG TÌM TÒI, MỞ RỘNG (2p)
a) Mục tiêu: Học sinh có ý thức tìm hiểu, đọc thêm các câu chuyện cùng nội dung
bài học
b) Nhiệm vụ: Về nhà tìm hiểu, liên hệ bản thân
c) Phương thức thực hiện: Hoạt động cá nhân
+ Học sinh tiếp nhận và thực hiện nhiệm vụ
+ Giáo viên quan sát, giúp đỡ, định hướng cho học sinh về nhà thực hiện nhiệm vụ
* Dự kiến sản phẩm cần đạt: Hs tự sưu tầm tranh ảnh, tài liệu về bảo vệ môi
trường, tài nguyên thiên nhiên
* Rút kinh nghiệm:
Ngày 28 tháng 01 năm 2021
Trang 14
1 Kiến thức: Giúp học sinh:
- Hiểu được nội dung một số quyền cơ bản, bổn phận của trẻ em Việt Nam
- Vì sao trẻ em phải thực hiện các quyền và bổn phận đó
2 Kĩ năng:
- HS tự giác rèn luyện bản thân, biết tự bảo vệ quyền và thực hiện tốt các bổn phận;Biết nhắc nhở mọi người cùng thực hiện
3 Phẩm chất
- Biết ơn sự quan tâm, chăm sóc của gia đình, nhà trường và xã hội
- Phê phán, đấu tranh với các hành vi vi phạm quyền trẻ em
4 Hình thành và phát triển năng lực cho học sinh: Năng lực giao tiếp, hợp tác traođổi, giải quyết vấn đề, tự học
II Chuẩn bị:
1 Giáo viên: Tranh ảnh về chăm sóc, giáo dục trẻ em Tài liệu tham khảo.Bảngphụ
2 Học sinh: Bảng phụ.Tranh ảnh, ca dao, câu chuyện về cuộc sống của trẻ em
III-Tiến trình tổ chức các hoạt động dạy-học:
A HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG (4p)
a) Mục tiêu: Tạo hứng thú học tập cho học sinh, tạo tình huống vào bài mới
b) Nhiệm vụ: HS nghe câu hỏi và thực hiện yêu cầu của giáo viên
c) Phương thức thực hiện: Hoạt động cá nhân
d) Yêu cầu sản phẩm: HS suy nghĩ và trả lời
Trang 15+ Gv quan sát, theo dõi giúp đỡ học sinh hoạt động.
* Báo cáo sản phẩm: Hs đứng tại chỗ trình bày miệng.
* Dự kiến sản phẩm cần đạt: Hs dựa vào kiến thức đã học để trả lời câu hỏi.
* Đánh giá sản phẩm:
+ Hs nhận xét phần trình bày của bạn
+ Gv nhận xét, căn cứ vào câu trả lời của học sinh để dẫn dắt vào bài
Giới thiệu tranh về chăm sĩc, giáo dục trẻ em Em hãy nêu tên 4 nhĩm quyền cơ
bản của trẻ em đã học ở lớp 6 ? Trẻ em Việt Nam nĩi chung và bản thân các em nĩi
riêng đã được hưởng các quyền gì ? …
B HOẠT ĐỘNG HÌNH THÀNH KIẾN THỨC
Họat động của giáo viên và học sinh Nội dung kiến thức cần đạt Hoạt động 1: Tìm hiểu truyện đọc.
? Trách nhiệm của gia đình, nhà nước, xã hội đối với
quyền bảo vệ, chăm sĩc và giáo dục trẻ em ?
c) Phương thức thực hiện: Hoạt động cá nhân
d) Yêu cầu sản phẩm: HS suy nghĩ và trả lời
đ) Tiến trình hoạt động:
Gv hướng dẫn HS làm bài tập a SGK Trang 41
Bài tập a: Trong các hành vi sau, theo em, hành vi nào
(5) Buộc trẻ em nghiện hút phải đi cai nghiện ;
(6) Dụ dỗ, lơi kéo trẻ em đánh bạc, hút thuốc
Bài tập b: Kể những việc làm của Nhà nước và nhân
dân gĩp phần bảo vệ, chăm sĩc, giáo dục trẻ em
Những việc làm của nhà nước và nhân dân gĩp phần
bảo vệ, chăm sĩc, giáo dục trẻ em là:
Hàng tháng tiêm vắc xin phịng bệnh cho trẻ em
1 Tìm hiểu truyện đọc 2.Nội dung bài học:
a.Quyền đươc b ảo vệ, chăm sĩc
em là 1,2,4,6
Trang 16 Tạo nên các khu vui chơi cho trẻ em
Lập các quỹ khuyến học để giúp đỡ trẻ em
nghèo, có hoàn cảnh khó khăn
Tổ chức việc làm cho trẻ em nghèo, không nơi nương tựa
Lập trường, lớp học dành riêng cho trẻ khuyết tật…
Bài tập c: Hãy nêu bổn phận của học sinh đối với gia
đình và nhà trường
Bài làm:
Bổn phận của học sinh đối với gia đình:
Vâng lời ông bà, cha mẹ
Yêu quý, kính trọng bố mẹ, ông bà, anh chị
Chăm chỉ có ý thức tự giác học tập
Tích cực giúp đỡ gia đình
Bổn phận học sinh đối với nhà trường:
Vâng lời, lễ phép với thầy cô giáo
Yêu quý bạn bè, vui vẻ, hòa đồng với các bạn
Vui chơi lành mạnh cùng các bạn
Chăm chỉ học tập, rèn luyện đạo đức, giữ gìn tài sản trường lớp…
Bài tập d: Trong trường hợp bị kẻ xấu đe doạ, lôi kéo
vào con đường phạm tội (ví dụ : Trộm cắp), em sẽ làm
Bài tập đ: Sinh ra trong một gia đình nghèo đông con,
bố mẹ Tú phải làm lụng vất vả sớm khuya, chắt chiu từng đổng để cho anh em Tú được đi học cùng các bạn Nhưng do đua đòi, ham chơi, Tú đã nhiều lần bỏ học để
Trang 17đi chơi với những bạn xấu Kết quả học tập ngày càng
kém Có lần bị bố mắng, Tú bỏ đi cả đêm không về nhà
Cuối năm học, Tú không đủ điểm để lên lớp và phải
học lại
Hãy nêu nhận xét của em về việc làm sai của bạn Tú
Theo em, Tú đã không làm tròn quyền và bổn phận nào
của trẻ em ?
Bài làm:
Theo em, Tú là người con chưa ngoan, không vâng lời
và hiếu thảo với bố mẹ, lười biếng trong học tập, bỏ học
đi chơi, không chịu nhận lỗi sai còn có thái độ chống
Không chăm chỉ học tập, rèn luyện đạo đức để
trở thành con ngoan trò giỏi, một công dân có ích
cho xã hội
D HOẠT ĐỘNG VẬN DỤNG (4p)
a) Mục tiêu: Giúp hs biết vận dụng kiến thức đã học để làm bài tập
b) Nhiệm vụ: : HS thực hiện nhiệm vụ học tập mà giáo viên yêu cầu
c) Phương thức thực hiện : Hoạt động cá nhân
+ Học sinh tiếp nhận và thực hiện nhiệm vụ
+ Giáo viên quan sát, theo dõi học sinh hoạt động, giúp đỡ khi học sinh gặp khókhăn
* Báo cáo sản phẩm: Hs đứng tại chỗ báo cáo kết quả sản phẩm.
* Dự kiến sản phẩm cần đạt: Hs dựa vào kiến thức đã học để trả lời câu hỏi.
* Đánh giá sản phẩm:
+ Hs khác nhận xét phần báo cáo sản phẩm của bạn
+ Giáo viên nhận xét, đánh giá kết quả hoạt động của học sinh
E HOẠT ĐỘNG TÌM TÒI, MỞ RỘNG (2p)
Trang 18a) Mục tiêu: Học sinh có ý thức tìm hiểu, đọc thêm các câu chuyện cùng nội dung
bài học
b) Nhiệm vụ: Về nhà tìm hiểu, liên hệ bản thân
c) Phương thức thực hiện: Hoạt động cá nhân
Chuẩn bị bài 14: “Bảo vệ môi trường và tài nguyên thiên nhiên” (2 tiết)
+ Đọc thông tin, trả lời câu hỏi gợi ý SGK/ 43,44
+ Tìm hình ảnh, tư liệu về bảo vệ môi trường, tài nguyên thiên nhiên
- Hình thức hoạt động:
+ Hoạt động cá nhân ( Làm ở nhà)
+ Sản phẩm: trình bày miệng
* Tổ chức thực hiện:
+ Học sinh tiếp nhận và thực hiện nhiệm vụ
+ Giáo viên quan sát, giúp đỡ, định hướng cho học sinh về nhà thực hiện nhiệm vụ
* Dự kiến sản phẩm cần đạt: Hs tự sưu tầm tranh ảnh, tài liệu về bảo vệ môi
trường, tài nguyên thiên nhiên
* Rút kinh nghiệm:
Ngày tháng năm 2021
Trang 19
Ngày soạn: 05 / 03 / 2021
Ngày dạy:
Tiết 23: BẢO VỆ MÔI TRƯỜNG VÀ TÀI NGUYÊN THIÊN NHIÊN
I Mục tiêu:
1 Kiến thức: Giúp học sinh:
- Hiểu được khái niệm môi trường, vai trò, ý nghĩa đặc biệt quan trọng củamôi trường đối với sự sống và phát triển của con người, xã hội
2 Kĩ năng:
- Lên án, phê phán, đấu tranh ngăn chặn các biểu hiện, hành vi phá hoại, làm
ô nhiễm môi trường
- Hình thành trong học sinh tính tích cực tham gia các hoạt động giữ gìn, bảo
vệ môi trường, tài nguyên thiên nhiên
3 Phẩm chất
- Bồi dưỡng cho HS lòng yêu quý môi trường xung quanh, có ý thức giữ gìn, bảo
vệ môi trường, tài nguyên thiên nhiên
4 Hình thành và phát triển năng lực cho học sinh: Năng lực giao tiếp, hợp tác traođổi, giải quyết vấn đề, tự học
Trang 20a) Mục tiêu: Tạo hứng thú học tập cho học sinh, tạo tình huống vào bài mới
b) Nhiệm vụ: HS nghe câu hỏi và thực hiện yêu cầu của giáo viên
c) Phương thức thực hiện: Hoạt động cá nhân
d) Yêu cầu sản phẩm: HS suy nghĩ và trả lời
đ) Tiến trình hoạt động:
Câu 1 Trường hợp nào sau đây thực hiện quyền trẻ em
a Tâm là đứa trẻ bị bỏ rơi, em sống lang thang trên hè phố
b Nhà nghèo, Hà phải vừa đi học vừa phụ mẹ bán hàng
c Cha mẹ mải lo làm ăn, Hùng bị kẻ xấu lôi kéo vào con đường nghiện ngập
d Cha mẹ li thân để Hải về sống với bà ngoại Ngoại nghèo lại đau yếu luôn nênHải phải nghỉ học đi bán vé số
Câu 2 Trẻ em có bổn phận gì để tực hiện quyền được chăm sóc, bảo vệ, phát
triển ?
- Hình thức hoạt động: Hoạt động cá nhân
* Tổ chức thực hiện:
+ Học sinh tiếp nhận và thực hiện nhiệm vụ
+ Gv quan sát, theo dõi giúp đỡ học sinh hoạt động
* Báo cáo sản phẩm: Hs đứng tại chỗ trình bày.
* Dự kiến sản phẩm cần đạt: Hs dựa vào kiến thức đã học để trả lời câu hỏi.
* Đánh giá sản phẩm:
+ Hs nhận xét phần trình bày của bạn
+ Gv nhận xét, căn cứ vào câu trả lời của học sinh để dẫn dắt vào bài Cho HS quansát tranh ảnh về rừng núi, sông ngòi Em hãy mô tả lại những hình ảnh vừa quansát? Đó là điều kiện tự nhiên bao quanh cuộc sống của con người.… Bài mới
b) Nhiệm vụ: HS nghe câu hỏi và thực hiện yêu
cầu của giáo viên
c) Phương thức thực hiện: Hoạt động cá nhân
1 Thông tin, sự kiện
Trang 21d) Yêu cầu sản phẩm: viết vào vở ghi
đ) Tiến trình hoạt động:
GV: Em hãy kể một số yếu tố của môi trường tự
nhiên và tài nguyên thiên nhiên mà em biết?
HS: Một số yếu tố của môi trường: đất, nước,
rừng, ánh sáng…
GV: nhận xét, bổ xung, chuyển ý
Họat động 2: Tìm hiểu nội dung bài học.
a) Mục tiêu: Hs nắm được khái niệm môi
trường, tài nguyên thiên nhiên, vai trò của môi
trường và tài nguyên thiên nhiên đối với cuộc
sống của con người
b) Nhiệm vụ: HS nghe câu hỏi và thực hiện yêu
cầu của giáo viên
c) Phương thức thực hiện: Hoạt động cặp đôi,
GV: Nhấn mạnh: đây là môi trường sống có tác
động đến sự tồn tại, phát triển của con người
GV: Em hiểu thế nào là tài nguyên thiên nhiên?
HS: Trả lời, HS khác nhận xét
GV: Nhấn mạnh: con người khai thác để phục vụ
cuộc sống Chuyển ý
*Tìm hiểu vai trò của môi trường.
GV: Cho HS đọc phần thông tin, sự kiện
HS: Đọc thông tin
GV: Chia nhóm thảo luận (3 phút)
HS:Thảo luận và trình bày kết quả
*GV: treo bảng số liệu tài nguyên rừng và tranh
ảnh về lũ lụt, ô nhiễm môi trường
* Liên hệ thực tế.
GV: Em hãy nêu một số việc làm bảo vệ, tàn phá
môi trường của bản thân?
* Tài nguyên thiên nhiên: lànhững của cải có sẵn trong tựnhiên mà con người có thể khaithác, chế biến, sử dụng phục vụcuộc sống của con người
b.Vai trò của môi trường và tài nguyên thiên nhiên :
- Môi trường và tài nguyênthiên nhiên có tầm quan trọngđặc biệt đối với đời sống củacon người
+ Tạo cơ sở vật chất để pháttriển kinh tế, văn hóa xã hội.+ Tạo cho con người phươngtiện sống, phát triển trí tuệ, đạođức
+ Tạo cuộc sống tinh thần: làmcho con người vui tươi, khoẻmạnh, làm giàu đời sống tinhthần
Trang 22C HỌAT ĐỘNG LUYỆN TẬP
a) Mục tiêu: Hs vận dụng kiến thức lý thuyết để
làm bài tập
b) Nhiệm vụ: HS nghe câu hỏi và thực hiện yêu
cầu của giáo viên
c) Phương thức thực hiện: Hoạt động nhóm
d) Yêu cầu sản phẩm: HS viết vào vở ghi
đ) Tiến trình hoạt động:
GV: Cho HS làm bài tập b SGK tr45
HS: Đọc bài tập, thảo luận nhóm đôi và trả lời câu
hỏi
GV: Nhận xét, bổ sung, cho điểm
GV: Kết luận toàn bài
3 Bài tập
- Bài Tập b SGK Trang 45.+ Hành vi gây ô nhiễm, pháhủy môi trường: 1,2,3,6
D HOẠT ĐỘNG VẬN DỤNG (4p)
a) Mục tiêu: Giúp hs biết vận dụng kiến thức đã học để làm bài tập
b) Nhiệm vụ: : HS thực hiện nhiệm vụ học tập mà giáo viên yêu cầu
c) Phương thức thực hiện : Hoạt động cá nhân
+ Học sinh tiếp nhận và thực hiện nhiệm vụ
+ Giáo viên quan sát, theo dõi học sinh hoạt động, giúp đỡ khi học sinh gặp khókhăn
* Báo cáo sản phẩm: Hs đứng tại chỗ báo cáo kết quả sản phẩm.
* Dự kiến sản phẩm cần đạt: Hs dựa vào kiến thức đã học để trả lời câu hỏi.
* Đánh giá sản phẩm:
+ Hs khác nhận xét phần báo cáo sản phẩm của bạn
+ Giáo viên nhận xét, đánh giá kết quả hoạt động của học sinh
E HOẠT ĐỘNG TÌM TÒI, MỞ RỘNG (2p)
a) Mục tiêu: Học sinh có ý thức tìm hiểu, đọc thêm các câu chuyện cùng nội dung
bài học
b) Nhiệm vụ: Về nhà tìm hiểu, liên hệ bản thân
c) Phương thức thực hiện: Hoạt động cá nhân
d) Tiến trình hoạt động:
Trang 23* GV chuyển giao nhiệm vụ:
- Häc bµi, lµm bµi tËp
- Tìm đọc các câu chuyện và ghi tên lại một số câu chuyện, tình huống có liênquan đến nội dung bài học
- Chuẩn bị bài 14: “ Bảo vệ môi trường và tài nguyên thiên nhiên” (TT)
+ Tìm hình ảnh, câu chuyện, việc làm, tài liệu về bảo vệ, tàn phá môi trường và tàinguyên thiên nhiên sống
+ Xem tiếp nội dung bài học và bài tập SGK trang 45, 46, 47
- Hình thức hoạt động:
+ Hoạt động cá nhân ( Làm ở nhà)
+ Sản phẩm: trình bày miệng
* Tổ chức thực hiện:
+ Học sinh tiếp nhận và thực hiện nhiệm vụ
+ Giáo viên quan sát, giúp đỡ, định hướng cho học sinh về nhà thực hiện nhiệm vụ
* Dự kiến sản phẩm cần đạt: Hs tự sưu tầm tranh ảnh, tài liệu về bảo vệ môi
trường, tài nguyên thiên nhiên
* Đánh giá sản phẩm: tiết học sau, kiểm tra xác xuất khoảng 5 - 7 sản phẩm.
* Rút kinh nghiệm:
Ngày tháng năm 2021
Ngày soạn: 12 / 03 / 2021
Ngày dạy:
Trang 24Tiết 24:
BẢO VỆ MÔI TRƯỜNG VÀ TÀI NGUYÊN THIÊN NHIÊN (tiếp)
I Mục tiêu:
1 Kiến thức: Giúp học sinh:
- Hiểu được khái niệm môi trường, vai trò, ý nghĩa đặc biệt quan trọng của môitrường đối với sự sống và phát triển của con người, xã hội
- Bồi dưỡng cho HS lòng yêu quý môi trường xung quanh, có ý thức giữ gìn, bảo
vệ môi trường, tài nguyên thiên nhiên
4 Kĩ năng sống cơ bản được giáo dục trong bài: KN hiểu biết về môi trường, vai
trò, ý nghĩa đặc biệt quan trọng của môi trường đối với sự sống và phát triển củacon người, xã hội KN phê phán, đấu tranh ngăn chặn cái xấu
5 Các phương pháp, kĩ thuật dạy học:
Phương pháp kích thích tư duy; phương pháp thảo luận nhóm; phương phápnêu và giải quyết vấn đề; phương pháp đối thoại; phương pháp đóng vai
II Chuẩn bị:
1 Giáo viên: Kế hoạch dạy học, tranh ảnh về môi trường, rừng bị tàn phá
2 Học sinh: Tranh ảnh, câu chuyện, tài liệu về môi trường, ô nhiễm, tàn phá môitrường, tài nguyên thiên nhiên
III.Tiến trình tổ chức các hoạt động dạy- học:
A HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG (4p)
a) Mục tiêu: Tạo hứng thú học tập cho học sinh, tạo tình huống vào bài mới
b) Nhiệm vụ: HS nghe câu hỏi và thực hiện yêu cầu của giáo viên
c) Phương thức thực hiện: Hoạt động cá nhân
d) Yêu cầu sản phẩm: HS suy nghĩ và trả lời
đ) Tiến trình hoạt động:
1.Thế nào là môi trường và tài nguyên thiên nhiên?cho ví dụ?
2 Nêu vai trò của rừng đối với đời sống con người?
- Hình thức hoạt động: Hoạt động cá nhân
* Tổ chức thực hiện:
+ Học sinh tiếp nhận và thực hiện nhiệm vụ
+ Gv quan sát, theo dõi giúp đỡ học sinh hoạt động
* Báo cáo sản phẩm: Hs đứng tại chỗ trình bày.
Trang 25* Dự kiến sản phẩm cần đạt: Hs dựa vào kiến thức đã học để trả lời câu hỏi.
* Đánh giá sản phẩm:
+ Hs nhận xét phần trình bày của bạn
+ Gv nhận xét, căn cứ vào câu trả lời của học sinh để dẫn dắt vào bài Cho HSquan sát tranh ảnh về tàn phá môi trường Việc tàn phá môi trường và tài nguyênthiên nhiên có tác hại gì? Chúng ta phải làm gì trước sự tàn phá đó ? Phải bảo vệmôi trường, bảo vệ chính cuộc sống của chúng ta …. Bài mới
B HOẠT ĐỘNG HÌNH THÀNH KIẾN THỨC
Họat động của giáo viên và học sinh Nội dung kiến thức cần đạt Hoạt động 1: Thông tin, sự kiện
Hoạt động 2: Tìm hiểu nội dung bài học.
a) Mục tiêu: Hs nắm được thế nào là bảo vệ môi
trường và tài nguyên thiên thiên, biện pháp để bảo
vệ môi trường và tài nguyên thiên nhiên
b) Nhiệm vụ: HS nghe câu hỏi và thực hiện yêu
cầu của giáo viên
c) Phương thức thực hiện: Hoạt động nhóm.
d) Yêu cầu sản phẩm: HS viết vào vở ghi
đ) Tiến trình hoạt động
GV:* Đọc cho HS nghe: Một số quy định của
pháp luật về bảo vệ môi trường, tài nguyên
GV: Pháp luật nghiêm cấm các hành vi nào đối
với môi trường và tài nguyên?
HS: Nghiêm cấm: chặt phá rừng, xả khói bụi, rác
thải bừa bãi
HS: Trả lời, HS khác nhận xét
GV: Nhấn mạnh, chuyển ý
GV: Chia nhóm thảo luận (3 phút)
HS:Thảo luận và trình bày kết quả
Nhóm 1, 2: Em hiểu thế nào là bảo vệ môi
Nhóm 5: Em có nhận xét gì về việc bảo vệ môi
1 Thông tin, sự kiện 2.Nội dung bài học:
b Bảo vệ tài nguyên thiênnhiên: khai thác, sử dụng hợp
lí, tiết kiệm, tu bổ, tái tạo…
Trang 26trường và tài nguyên thiên nhiên ở nhà trường, ở
b) Nhiệm vụ: HS nghe câu hỏi và thực hiện yêu
cầu của giáo viên
c) Phương thức thực hiện: trò chơi.
d) Yêu cầu sản phẩm: HS đóng vai
đ) Tiến trình hoạt động
GV: Cho HS đóng vai theo tình huống
HS: Đọc tình huống, thảo luận, lên sắm vai
TH1: Trên đường đi học về, em nhìn thấy bạn vứt
rác xuống đường
TH2: Đến lớp học em thấy các bạn quét lớp bụi
bay mù mịt
GV: Nhận xét, bổ sung, cho điểm
GV: Kết luận toàn bài
d Biện pháp để bảo vệ môi trường và tài nguyên thiên nhiên:
- Thực hiện đúng quy định của
- Nhắc nhở, báo công an đối
với người có việc làm gây ônhiễm, phá hoại môi trường vàtài nguyên thiên nhiên
3.Bài Tập
Bài tập kết hợp sách giáo khoatrang 45,46
D HOẠT ĐỘNG VẬN DỤNG (4p)
a) Mục tiêu: Giúp hs biết vận dụng kiến thức đã học để làm bài tập
b) Nhiệm vụ: HS thực hiện nhiệm vụ học tập mà giáo viên yêu cầu
c) Phương thức thực hiện : Hoạt động cá nhân
d) Sản phẩm: Câu trả lời hs
đ) Cách tiến hành
* Tình huống: Trên đường đi học về, Tuấn phát hiện thấy một thanh niên đang đổ
một xô nước nhờn có màu khác lạ và mùi nồng nặc Theo em Tuấn sẽ ứng xử như
Trang 27+ Giải pháp:
1 Tuấn im lặng
2 Tuấn ngăn cản không cho người đó đổ tiếp xuống hồ
3 Tuấn báo cho người có trách nhiệm biết
- Hình thức hoạt động:
+ Hoạt động cá nhân (2p)
+ Sản phẩm: trình bày miệng
* Tổ chức thực hiện:
+ Học sinh tiếp nhận và thực hiện nhiệm vụ
+ Giáo viên quan sát, theo dõi học sinh hoạt động, giúp đỡ khi học sinh gặp khókhăn
* Báo cáo sản phẩm: Hs đứng tại chỗ báo cáo kết quả sản phẩm.
* Dự kiến sản phẩm cần đạt: Hs dựa vào kiến thức đã học để trả lời câu hỏi.
* Đánh giá sản phẩm:
+ Hs khác nhận xét phần báo cáo sản phẩm của bạn
+ Giáo viên nhận xét, đánh giá kết quả hoạt động của học sinh
E HOẠT ĐỘNG TÌM TÒI, MỞ RỘNG (2p)
a) Mục tiêu: Học sinh có ý thức tìm hiểu, đọc thêm các câu chuyện cùng nội dung
bài học
b) Nhiệm vụ: Về nhà tìm hiểu, liên hệ bản thân
c) Phương thức thực hiện: Hoạt động cá nhân
- Chuẩn bị bài 15: “Bảo vệ di sản văn hóa” (2Tiết)
+ Tìm hình ảnh, câu chuyện, việc làm, tài liệu về bảo vệ, tàn phá di sản văn hóa.+ Xem trước bài và trả lời câu hỏi, xem trước nội dung bài học, bài tập
- Hình thức hoạt động:
+ Hoạt động cá nhân ( Làm ở nhà)
+ Sản phẩm: trình bày miệng
* Tổ chức thực hiện:
+ Học sinh tiếp nhận và thực hiện nhiệm vụ
+ Giáo viên quan sát, giúp đỡ, định hướng cho học sinh về nhà thực hiện nhiệm vụ
* Dự kiến sản phẩm cần đạt: Hs tự sưu tầm tranh ảnh, tài liệu về bảo vệ di sản
văn hóa của dân tộc
* Đánh giá sản phẩm: tiết học sau, kiểm tra xác xuất khoảng 5 - 7 sản phẩm.
* Rút kinh nghiệm:
Trang 28
1 Kiến thức: Giúp học sinh:
- Hiểu được khái niệm di sản văn hóa Hiểu sự khác nhau giữa di sản văn hóa vậtthể và di sản văn hóa phi vật thể
- Hiểu ý nghĩa của việc giữ gìn, bảo vệ di sản văn hóa Những quy định của phápluật về sử dụng và bảo vệ di sản văn hóa
2 Kĩ năng:- Có hành động cụ thể bảo vệ di sản văn hóa
- Tuyên truyền cho mọi người tham gia giữ gìn, bảo vệ di sản văn hóa
3 Phẩm chất Có ý thức giữ gìn, bảo vệ, tôn tạo những di sản văn hóa Ngăn ngừanhững hành động cố tình hay vô ý xâm phạm đến di sản văn hóa
4 Kĩ năng sống cơ bản được giáo dục trong bài:
KN hiểu biết về di sản văn hóa, sự khác nhau giữa di sản văn hóa vật thể và
di sản văn hóa phi vật thể KN trân trọng những di sản văn hóa; phê phán, đấu tranh
ngăn chặn những biểu hiện sai trái
5 Các phương pháp, kĩ thuật dạy học:
Phương pháp kích thích tư duy; phương pháp thảo luận nhóm; phương phápnêu và giải quyết vấn đề; phương pháp đối thoại
II Chuẩn bị:
1 Giáo viên: Kế hoạch và tài liệu dạy học, Tranh ảnh về di sản văn hóa Bảngphụ
2 Học sinh: Tranh ảnh, câu chuyện, tài liệu về di sản văn hóa
III Tiến trình tổ chức các hoạt động dạy - học:
A HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG (4p)
a) Mục tiêu: Tạo hứng thú học tập cho học sinh, tạo tình huống vào bài mới
b) Nhiệm vụ: HS nghe câu hỏi và thực hiện yêu cầu của giáo viên
Trang 29d) Yêu cầu sản phẩm: HS suy nghĩ và trả lời
đ) Tiến trình hoạt động:
? Em hãy nêu biện pháp bảo vệ môi trường và tài nguyên thiên nhiên ?
- Hình thức hoạt động: Hoạt động cá nhân
* Tổ chức thực hiện:
+ Học sinh tiếp nhận và thực hiện nhiệm vụ
+ Gv quan sát, theo dõi giúp đỡ học sinh hoạt động
* Báo cáo sản phẩm: Hs đứng tại chỗ trình bày.
* Dự kiến sản phẩm cần đạt: Hs dựa vào kiến thức đã học để trả lời câu hỏi.
* Đánh giá sản phẩm:
+ Hs nhận xét phần trình bày của bạn
+ Gv nhận xét, căn cứ vào câu trả lời của học sinh để dẫn dắt vào bài Cho HS quansát tranh ảnh về rừng núi, sông ngòi Em hãy mô tả lại những hình ảnh vừa quansát? Đó là điều kiện tự nhiên bao quanh cuộc sống của con người.… Bài mới
b) Nhiệm vụ: HS nghe câu hỏi và thực hiện yêu
cầu của giáo viên
c) Phương thức thực hiện: Hoạt động nhóm
tham gia trò chơi tiếp sức
d) Yêu cầu sản phẩm: HS viết vào vở ghi
đ) Tiến trình hoạt động
GV: Cho HS quan sát 3 hình ảnh trong SGk
GV: Em hãy nhận xét và phân loại 3 bức ảnh
trên?
HS: - Di tích Mỹ Sơn là công trình kiến trúc phản
ánh tư tưởng xã hội của nhân dân thời phong kiến
- Bến Nhà Rồng là di tích lịch sử
- Vịnh Hạ Long là danh lam thắng cảnh
* Cho HS chơi trò chơi tiếp sức.(3phút)
Trang 30HS: Vịnh Hạ Long, Động Phong Nha…
- GV: Em hãy kể một số di sản văn hóa Việt Nam
được công nhận là di sản văn hóa thế giới?
HS: Vịnh Hạ Long, Phố cổ Hội An, Thánh địa
Mỹ Sơn, Động Phong Nha…
GV: Nhận xét, bổ sung, chuyển ý
Hoạt động 2: Tìm hiểu nội dung bài học.
a) Mục tiêu: Hs nắm được thế nào là di sản văn
hóa, di sản văn hóa phi vật thể, di sản văn hóa vật
thể, di tích lịch sử- văn hóa
b) Nhiệm vụ: HS nghe câu hỏi và thực hiện yêu
cầu của giáo viên
c) Phương thức thực hiện: Hoạt động cá nhân,
GV: Nhấn mạnh, cho HS ghi bài
GV: Em hiểu thế nào là di sản văn hóa phi vật
thể?
HS: Trả lời, HS khác nhận xét
GV: Nhấn mạnh: là sản phẩm của tinh thần: áo
dài, ca dao, tục ngữ, Nhã nhạc cung đình…
GV: Em hiểu thế nào là di sản văn hóa vật thể?
* Di sản văn hóa phi vật thể: làsản phẩm tinh thần có giá trịlịch sử, văn hóa, khoa học,được lưu giữ bằng trí nhớ, chữviết, được lưu truyền bằngtruyền miệng, truyền nghề…
* Di sản văn hóa vật thể: làsản phẩm vật chất có giá trịlịch sử, văn hóa, khoa học, baogồm di tích lịch sử- văn hóa,danh lam thắng cảnh…
- Di tích lịch sử- văn hóa làcông trình xây dựng, địa điểm
và các di vật, cổ vật, bảo vật cógiá trị lịch sử, văn hóa, khoahọc
- Danh lam thắng cảnh là cảnhquan thiên nhiên hoặc địa điểm
có sự kết hợp giữa cảnh quanthiên nhiên với công trình kiếntrúc có giá trị lịch sử, thẩm mĩ,khoa học
Trang 31GV: Em hãy nêu một số di sản văn hóa ở địa
a) Mục tiêu: Giúp hs biết vận dụng kiến thức đã học để làm bài tập
b) Nhiệm vụ: : HS thực hiện nhiệm vụ học tập mà giáo viên yêu cầu
c) Phương thức thực hiện : Hoạt động cá nhân
+ Học sinh tiếp nhận và thực hiện nhiệm vụ
+ Giáo viên quan sát, theo dõi học sinh hoạt động, giúp đỡ khi học sinh gặp khókhăn
* Báo cáo sản phẩm: Hs đứng tại chỗ báo cáo kết quả sản phẩm.
* Dự kiến sản phẩm cần đạt: Hs dựa vào kiến thức đã học để trả lời câu hỏi.
GV: Di sản văn hóa phi vật thể là sản phẩm của tinh thần: áo dài, ca dao, tục ngữ, nhã nhạc cung đình…
* Đánh giá sản phẩm:
+ Hs khác nhận xét phần báo cáo sản phẩm của bạn
+ Giáo viên nhận xét, đánh giá kết quả hoạt động của học sinh
E HOẠT ĐỘNG TÌM TÒI, MỞ RỘNG (2p)
a) Mục tiêu: Học sinh có ý thức tìm hiểu, đọc thêm các câu chuyện cùng nội dung
bài học
b) Nhiệm vụ: Về nhà tìm hiểu, liên hệ bản thân
c) Phương thức thực hiện: Hoạt động cá nhân
Trang 32+ Tìm hình ảnh, câu chuyện, việc làm, tài liệu về bảo vệ di sản văn hóa
+ Xem tiếp nội dung bài học và bài tập SGK trang 49, 50, 51
- Hình thức hoạt động:
+ Hoạt động cá nhân ( Làm ở nhà)
+ Sản phẩm: trình bày miệng
* Tổ chức thực hiện:
+ Học sinh tiếp nhận và thực hiện nhiệm vụ
+ Giáo viên quan sát, giúp đỡ, định hướng cho học sinh về nhà thực hiện nhiệm vụ
* Dự kiến sản phẩm cần đạt: Hs tự sưu tầm tranh ảnh, tài liệu về bảo vệ di sản
văn hóa của dân tộc
* Đánh giá sản phẩm: tiết học sau, kiểm tra xác xuất khoảng 5 - 7 sản phẩm.
* Rút kinh nghiệm:
1 Kiến thức: Giúp học sinh:
- Hiểu được khái niệm di sản văn hóa Hiểu sự khác nhau giữa di sản văn hóa vậtthể và di sản văn hóa phi vật thể
- Hiểu ý nghĩa của việc giữ gìn, bảo vệ di sản văn hóa Những quy định của phápluật về sử dụng và bảo vệ di sản văn hóa
2 Kĩ năng:
- Có hành động cụ thể bảo vệ di sản văn hóa
- Tuyên truyền cho mọi người tham gia giữ gìn, bảo vệ di sản văn hóa
3 Phẩm chất
- Có ý thức giữ gìn, bảo vệ, tôn tạo những di sản văn hóa Ngăn ngừa những hànhđộng cố tình hay vô ý xâm phạm đến di sản văn hóa
Trang 334 Kĩ năng sống cơ bản được giáo dục trong bài:
KN hiểu biết về di sản văn hóa, sự khác nhau giữa di sản văn hóa vật thể và
di sản văn hóa phi vật thể, trân trọng những di sản văn hóa; phê phán, đấu tranh
ngăn chặn những biểu hiện sai trái
II Chuẩn bị:
1 Giáo viên: Kế hoạch dạy học, tranh ảnh về di sản văn hóa Bảng phụ
2 Học sinh: Bảng phụ, bút dạ Tranh ảnh, câu chuyện, tài liệu về di sản văn hóa
III Tiến trình tổ chức các hoạt động dạy- học:
A HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG (4p)
a) Mục tiêu: Tạo hứng thú học tập cho học sinh, tạo tình huống vào bài mới
b) Nhiệm vụ: HS nghe câu hỏi và thực hiện yêu cầu của giáo viên
c) Phương thức thực hiện: Hoạt động cá nhân
d) Yêu cầu sản phẩm: HS suy nghĩ và trả lời
đ) Tiến trình hoạt động:
Em hãy cho biết di sản văn hóa là gì ? Kể tên 5 di sản văn hóa Việt Nam ?
- Hình thức hoạt động: Hoạt động cá nhân
* Tổ chức thực hiện:
+ Học sinh tiếp nhận và thực hiện nhiệm vụ
+ Gv quan sát, theo dõi giúp đỡ học sinh hoạt động
* Báo cáo sản phẩm: Hs đứng tại chỗ trình bày.
* Dự kiến sản phẩm cần đạt: Hs dựa vào kiến thức đã học để trả lời câu hỏi.
5 di sản văn hóa của Việt Nam là: Vịnh Hạ Long, Động Phong Nha, Phố cổ Hội
An, Thánh địa Mỹ Sơn, nhã nhạc cung đình Huế…
* Đánh giá sản phẩm:
+ Hs nhận xét phần trình bày của bạn
+ Gv nhận xét, căn cứ vào câu trả lời của học sinh để dẫn dắt vào bài Cho HS quansát tranh ảnh về rừng núi, sông ngòi Em hãy mô tả lại những hình ảnh vừa quansát? Đó là điều kiện tự nhiên bao quanh cuộc sống của con người.… Bài mới
B HOẠT ĐỘNG HÌNH THÀNH KIẾN THỨC
Họat động của giáo viên và học sinh Nội dung kiến thức cần đạt Hoạt động 1: Nhận xét ảnh
Hoạt động 2: Tìm hiểu nội dung bài học.
a) Mục tiêu: Hs nắm được ý nghĩa của việc bảo
vệ di sản, di tích lịch sử- văn hóa, danh lam thắng
cảnh, những quy định của pháp luật về bảo vệ di
sản văn hóa, trách nhiệm của học sinh khi bảo vệ
di sản văn hóa
b) Nhiệm vụ: HS nghe câu hỏi và thực hiện yêu
cầu của giáo viên
Trang 34c) Phương thức thực hiện: Hoạt động nhóm
d) Yêu cầu sản phẩm: HS viết vào vở ghi
đ) Tiến trình hoạt động
GV: Cho HS thảo luận nhóm (3 phút)
HS: Thảo luận và trình bày kết qủa
GV: Treo bảng phụ ghi câu hỏi
Nhóm1, 2: Em hãy cho biết ý nghĩa của việc giữ
gìn, bảo vệ di sản văn hóa?
GV: Em hãy tìm những việc làm đúng và việc
làm vi phạm luật bảo vệ di sản văn hóa ở địa
phương?
* Giới thiệu Luật DSVH: Luật DSVH Việt Nam
ra đời ngày 29/6/2001
GV: Trách nhiệm của nhà nước và công dân
trong việc bảo di sản văn hóa?
Nhóm 3, 4: Để bảo vệ di sản văn hóa pháp luật
nghiêm cấm những hành vi nào?
Nhóm 5, 6: Em sẽ làm gì để bảo vệ di sản văn
hóa?
* Liên hệ thực tế.
GV: Em hãy kể một số di sản văn hóa, di tích
lịch sử, danh lam thắng cảnh ở Tây Ninh?
HS: Địa đạo An Thới, TW Cục Miền Nam…
b) Nhiệm vụ: HS nghe câu hỏi và thực hiện yêu
cầu của giáo viên
c) Phương thức thực hiện: Hoạt động cá nhân,
danh lam thắng cảnh:
- Là cảnh đẹp của đất nước, là
tài sản của dân tộc, nói lêntruyền thống của dân tộc, thểhiện công đức của các thế hệcha ông trong công cuộc xâydựng và bảo vệ Tổ quốc, thểhiện kinh nghiệm của dân tộctrên các lĩnh vực
- Những di tích, di sản và cảnh
đẹp đó cần được giữ gìn, pháthuy trong sự nghiệp xây dựng
và bảo vệ Tổ quốc…
c Những quy định của pháp luật về bảo vệ DSVH:
- Nhà nước có trách nhiệm bảo
vệ, phát huy giá trị của DSVH
- Nhà nước bảo vệ quyền và lợi
ích hợp pháp của chủ sở hữuDSVH Chủ sở hữu DSVH cótrách nhiệm giữ gìn và phát huygiá trị DSVH
Trang 35cặp đôi
d) Yêu cầu sản phẩm: HS viết vào vở ghi
đ) Tiến trình hoạt động
GV: Cho HS làm bài tập a SGK/50 Treo bảng
phụ ghi nội dung bài tập
HS:- Đọc bài tập, thảo luận, trả lời cá nhân
- HS khác nhân xét, bổ sung
GV: Nhận xét, bổ sung, cho điểm
GV: Kết luận toàn bài
- Bài tập a:(SGK/50)
- Hành vi góp phần giữ gìn vàbảo vệ DSVH: 3,7,8,9,11,12
- Hánh vi phá hoại di sản vănhóa:1,2,4,5,6,10
D HOẠT ĐỘNG VẬN DỤNG (4p)
a) Mục tiêu: Giúp hs biết vận dụng kiến thức đã học để làm bài tập
b) Nhiệm vụ: HS thực hiện nhiệm vụ học tập mà giáo viên yêu cầu
c) Phương thức thực hiện : Hoạt động cá nhân
+ Học sinh tiếp nhận và thực hiện nhiệm vụ
+ Giáo viên quan sát, theo dõi học sinh hoạt động, giúp đỡ khi học sinh gặp khókhăn
* Báo cáo sản phẩm: Hs đứng tại chỗ báo cáo kết quả sản phẩm.
* Dự kiến sản phẩm cần đạt: Hs dựa vào kiến thức đã học để trả lời câu hỏi.
Những việc học sinh cần làm để góp phần bảo vệ di sản văn hóa là:
- Giữ sạch đẹp, không vứt rác bừa bãi.
- Đi tham quan để tìm hiểu.
- Tố giác kẻ ăn cắp các cổ vật, di vật.
- Chống mê tín dị đoan.
- Tham gia các lễ hội truyền thống
* Đánh giá sản phẩm:
+ Hs khác nhận xét phần báo cáo sản phẩm của bạn
+ Giáo viên nhận xét, đánh giá kết quả hoạt động của học sinh
E HOẠT ĐỘNG TÌM TÒI, MỞ RỘNG (2p)
a) Mục tiêu: Học sinh có ý thức tìm hiểu, đọc thêm các câu chuyện cùng nội dung
bài học
b) Nhiệm vụ: Về nhà tìm hiểu, liên hệ bản thân
c) Phương thức thực hiện: Hoạt động cá nhân
Trang 36+ Học bài, làm bài tập kết hợp sách giáo khoa trang 49,50.51.
- Chuẩn bị: ôn tập các bài 12,13,14,15: Kiểm tra 1 tiết
- Hình thức hoạt động:
+ Hoạt động cá nhân ( Làm ở nhà)
+ Sản phẩm: trình bày miệng
* Tổ chức thực hiện:
+ Học sinh tiếp nhận và thực hiện nhiệm vụ
+ Giáo viên quan sát, giúp đỡ, định hướng cho học sinh về nhà thực hiện nhiệm vụ
* Dự kiến sản phẩm cần đạt: Hs tự sưu tầm tranh ảnh, tài liệu tham khảo về các
di sản văn hóa của dân tộc
* Đánh giá sản phẩm: tiết học sau, kiểm tra xác xuất khoảng 3 - 4 sản phẩm.
* Rút kinh nghiệm:
Trang 37
I Mục tiêu:
1 Kiến thức: Giúp học sinh:
- Qua bài kiểm tra đánh giá khả năng lĩnh hội kiến thức của HS Từ đó thấy đượcnhững ưu khuyết điểm nhằm có biện pháp dạy và học thích hợp
2 Kĩ năng: Rèn cho HS kỹ năng phân tích, đánh giá, liên hệ bài học với thực tế
3 Phẩm chất Giáo dục HS tính thật thà, nghiêm túc khi làm bài và biết coi trọngnhững điều đã học
4 Kĩ năng sống cơ bản được giáo dục trong bài: giải quyết vấn đề, tự học
a) Mục tiêu: Hs vận dụng kiến thức lý thuyết để làm bài tập
b) Nhiệm vụ: HS đọc câu hỏi và thực hiện yêu cầu của giáo viên
c) Phương thức thực hiện: Hoạt động cá nhân
d) Yêu cầu sản phẩm: HS viết vào giấy kiểm tra
cần đạt)
Thông hiểu( Mô tả yêu cầucần đạt)
Vận dụng( Mô tả yêu cầu cần đạt)
Trang 38n nhângây ônhiễmmôitrường
1 3đ 30%
di sảnvănhóa ở
Nhậnbiếtđượccáchành
vi viphạm
Trang 39ta luật về
bảo vệ
di sảnvănhóa
1 3 30%
3 5đ 50%
50 %
Sốcâu 1 Số điểm3
= 30
%
Số câu 8 Số
điểm 10 100%
VI ĐỀ KIỂM TRA
ĐỀ BÀI:
Phần I Trắc nghiệm khách quan ( 2 điểm)
Câu 1: ( 1 điểm) Em tán thành hay không tán thành những ý kiến dưới đây về sống và làm việc có kế hoạch ?
tán thành
A Làm việc có kế hoạch sẽ bị gò bó, thiếu hứng thú và kết
quả kém
B Làm việc có kế hoạch giúp ta chủ động, không bỏ sót
việc gì và làm được nhiều việc
C Làm việc có kế hoạch sẽ mất nhiều thời gian vì phải xây
dựng kế hoạch
D Khi đã có kế hoạch học tập và làm việc, phải quyết tâm
thực hiện đúng
Câu 2:(1 điểm)
1 Hành vi nào dưới đây là vi phạm quyền trẻ em ?
( Khoanh tròn chữ cái trước câu em lựa chọn)
A Bắt trẻ em lao động quá sức, làm những việc nặng không phù hợp với lứa tuổi
B Nhắc nhở con làm bài tập ở nhà
C Tổ chức vui chơi giải trí cho trẻ em
D Không cho con thức khuya để chơi game
2 Những Hành vi nào dưới đây là thực hiện đúng bổn phận của trẻ em?