1. Trang chủ
  2. » Mẫu Slide

De thi khao Sat hoc sinh gioi nam hoc 2008doc

15 5 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 15
Dung lượng 302,5 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

C©u 3: Trong viÖc chuÈn bÞ hµnh trang vµo thÕ kØ míi, thiªn niªn kØ míi Vò Khoan cho r»ng viÖc chuÈn bÞ g× lµ quan trong nhÊtD. Th¬ng th©n vµ tèt bông.[r]

Trang 1

Đề thi khảo sát học sinh giỏi

Môn thi: Ngữ văn – Khối 9 ( Năm học 2008- 2009 )

(Thời gian 150 không kể thời gian giao đề)

( Đề số 1)

Phần I: Trắc nghiệm khỏch quan

Em hóy khoanh trũn chữ cỏi đứng trước cõu trả lời em cho là đỳng

Cõu 1: Dũng nào nờu đủ nhất những thể loại truyện trung đại được học trong trương trỡnh Ngữ văn 9 tập 1

A Chớ,kớ phúng sự,truyền kỡ B Truyền kỡ,truyện thơ,tựy bỳt

C Chớ, kớ,truyện thơ,tựy bỳt D Chớ,tựy bỳt,truyện thơ,truyền kỡ

Cõu 2: Trong văn bản “Truyện người con gỏi Nam Xương” của Nguyễn Dữ cõu văn này núi lờn tõm trạng gỡ của Vũ

Nương?

…” Nay đó bỡnh rơi trõm gẫy,mõy tạnh,mưa tan,sen rũ trong ao,liễu tàn trước giú,khúc tuyết hoa rụng cuống,kờu xuõn cỏi ộn lỡa đàn,nước thẳm buồn xa đõu cũn cú thể lại lờn nỳi Vọng Phu kia nữa”

Lời tự thương đau khổ

A Tõm trạng đau đớn, tuyệt vọng trước khi bi kịch cảm thương mỡnh mệnh bạc

B Lời oỏn trách chàng Trương

C Khao khỏt được sống trong yờn vui,hạnh phỳc

D Lời tự thơng đau khổ

Cõu 3: Dũng nào nờu đỳng định nghĩa về thể loại truyền kỡ?

A Viết bằng chữ Hỏn,theo lối tiểu thuyết chương hồi ghi chộp chõn thực những sự kiện lịch sử

B Viết bằng chữ Nụm theo lối hư cấu dựa trờn cỏc sự kiện lịch sử

C Viết bằng chữ Hỏn,theo lối hư cấu,dựa trờn cốt truyện dõn gian

D Viết bằng chữ Nôm,theo lối tiểu thuyết chơng hồi ghi chép những sự kiện lịch sử

Câu 4: Đoạn thơ sau đây đợc tác giả sử dụng phơng thức biểu đạt nào?

“ Vân xem trang trọng khác vời, Khuôn trang đầy đặn nét ngài nở nang

Hoa cời ngọc thốt đoan trang Mây thua nớc tóc tuyết nhờng màu da “ Truyện Kiều - Nguyễn Du”

A Tự sự B Miêu tả

C Nghị luận D Biểu cảm

Câu 5: Hai câu thơ: “ Buồn trông gió cuốn mặt duyềnh

ầm ầm tiếng sóng kêu quanh ghế ngồi?

đã cực tả tâm trạng gì của Thúy Kiều?

A Khắc khoải chờ mong B Tuyệt vọng

C Sầu tủi,đau khổ D.Lo sợ,hãi hùng

Câu6: ” Trớc xe quân tử tạm ngồi

Xin cho tiện thiếp lạy rồi xẽ tha”

“ Lục Vân Tiên – Nguyễn Đình Chiểu” Lời lẽ của Kiều Nguyệt Nga qua hai câu thơ trên chủ yếu thể hiện:

A Cách xng hô thật đúng mức B Lời nói văn vẻ,dịu dàng

C Niềm cảm kích trân thành D Vẻ đằm thắm, nết na

Câu 7: Thành ngữ chỉ việc không tuân thủ phơng trâm quan hệ là:

A Nói băm,nói bổ B Điều nặng tiếng nhẹ

C Đánh trống lảng D Nửa úp,nửa mở

Câu 8: Khi nói năng dài dòng, nặng nề, ngời nói có thể không tuân thủ:

A Phơng trâm về lợng B Phơng trâm về chất

C Phơng trâm quan hệ D Phơng trâm cách thức

Câu9: Các từ sau đây gọi là gì?

“ Bát ngát,bẽ bàng,bơ vơ,thấp thoáng,xa xa,man mác,rầu rầu,xanh xanh,ầm ầm”

A Tính từ B Động từ

C Danh từ D Từ láy

Câu 10: Yếu tố miêu tả trong văn thuyết minh giữ vai trò?

A Quyết định giá trị văn bản,có vai trò chủ chốt trong văn bản

B Giúp cho văn bản thuyết minh bớt khô khan, chuyên sâu

Trang 2

C Tái hiện hình ảnh,chi tiết hoặc diễn biến của đối tợng đợc thuyết minh

D Gợi lên hình ảnh để xác định các tri thức khách quan,khoa học

Câu 11: Đặc điểm phù hợp với bài văn miêu tả là:

A Trung thành với đặc điểm của đối tợng, sự vật

B Dùng nhiều so sánh,liên tởng

C Sử dụng các số liệu cụ liệu cụ thể chi tiết

D Đơn nghĩa

Câu 12: Nghị luận về một bài thơ là:

A Phân tích các yếu tố về ngôn ngữ, hình ảnh,giọng điệu bài thơ

B Trình bày nhận xét, đánh giá về nghệ thuật của bài thơ ấy

C Trình bày nhận xét, đánh giá về nội dung của bài thơ ấy

D Trình bày nhận xét, đánh giá về nội dung và nghệ thuật của bài thơ ấy

Phần II: Tự luận:

Câu 13: Em hãy bình luận ý thơ sau:

“ Đau đớn thay phận đàn bà, Lời rằng bạc mệnh cũng là lời chung “ Truyện Kiều - Nguyễn Du”

( Cán bộ coi thi không giải thích gì thêm )

Đề thi khảo sát học sinh giỏi

Môn thi: Ngữ văn – Khối 9 ( Năm học 2008- 2009 )

(Thời gian 150 không kể thời gian giao đề)

( Đề số 2)

Phần I: Trắc nghiệm khách quan

Em hãy khoanh tròn chữ cái đứng trước câu trả lời em cho l à đúng

Câu1: Trong bài thơ “ Đồng chí “ của Chính Hữu em hiểu nghĩa hai chữ “Đồng chí “ Nh thế nào?

A Bạn tri âm, tri kỉ B Đồng đội

C Bạn chiến đấu D Những ngời bạn chiến đấu cùng chung lí tởng

Câu 2: Khổ thơ: “ Đêm nay rừng hoang sơng muối

Đứng cạnh bên nhau chờ giặc tới Đầu súng trăng treo”

( Đồng chí – Chính Hữu - Nghữ văn 9 tập 1) Vầng trăng là khung cảnh thiên nhiên đợc nói tới là vùng nào trên đất nớc ta?

A Trăng nơi vùng biển, hải đảo B Trăng nơi đồng quê

C Trăng giữa rừng núi chiến khu D Trăng giữa lòng thành phố

Trang 3

Câu 3: Bài thơ về ” Tiểu đội xe không kích ” của Phạm Tiến Duật khổ thơ đầu gợi lên hình ảnh ngời chiến sĩ lái xe nh thế

nào?

“ Không có kính không phải là xe không có kính Bom giật bom dung vỡ cả rồi

Ung dung buồng lái ta ngồi

Nhìn đất, nhìn trời, nhìn thẳng”

A Ngang tàng B Ung dung

C Dũng mãnh D Hiên ngang

Câu 4: “Mặt trời của bắp thì nằm trên đồi

Mặt trời của mẹ em nằm trên lng”

Từ “mặt trời” trong câu thơ trên có sử dụng biện pháp :

A So sánh B Nhân hoá

C Chuyển nghĩa theo phơng thức ẩn dụ D Chuyển nghĩa theo phơng thức hoán dụ

Câu 5: ý nghĩa triết lí của bài thơ “ Bếp lửa” của Bằng Việt có thể đợc xác định là:

A Lửa tình thơng, của niềm tin đã nhóm lên trong lòng nhà thơ những cảm xúc dạt dào, những chân tình nồng

đợm yêu thơng

B Qua hồi tởng và suy nghĩ của ngời cháu giờ đã trởng thành,tình cảm của ngời cháu là tình cảm yêu thơng, trân trọng và biết ơn bà

C Ngời cháu yêu bà,nhờ hiểu ngọn lửa và niềm tin mà yêu bà, hiểu thêm dân tộc mình,nhân dân mình

D Những gì thân thiết nhất của tuổi thơ mỗi ngời đều có sức toả sáng, nâng đỡ con ngời trong suốt hành trình của cuộc đời

Câu 6: Đoạn thơ:

Một con cò thôi Con cò mẹ hát

Cũng là cuộc đời

Vỗ cánh qua nôi

Đúc kết ý nghĩa phong phú của con cò trong những lời hát ru vì :

A Tấm lòng của mẹ thật vững bền

B Mẹ lúc nào cũng kề cận bên con, yêu thơng con dù trải qua bao gian khổ

C Lòng mẹ lớn lao, Sâu nặng đối với con

D Tình mẹ và vai trò của lời hát ru

Câu 7: Đọc câu văn sau và cho biết tác giả sử dụng kiểu câu nào?

.” Trời! Nhuận Thổ biết nhiều truyện lạ lùng lắm, kể không xiết!”

A Câu trần thuật B.Câu cầu khiến C.Câu cảm thán D.Câu nghi vấn

Câu 8: Em hãy cho biết tác giả đã dùng biện pháp nghệ thuật nào khi viết câu văn này?

“ Bàn tay này cũng không phải là bàn tay tôi còn nhỏ, hồng hào, lanh lẹn, mập mạp, cứng rắn mà vừa thô kệch vừa nặng

nề nứt nẻ nh vỏ cây thông “

A Tơng phản và so sánh B Nói quá

C Tơng phản D So sánh

Câu 9: Trong các vấn đề sau đây, vấn đề không đợc xem là đề tài nghị luận về một sự việc, hiện tợng là:

A Đất nớc ta có nhiều tấm gơng nghèo vợt khó, học giỏi, Em hãy nêu một số tấm gơng đó và trình bày suy nghĩ của mình

B Trò chơi điện tử là một trò chơi tiêu khiển hấp dẫn.Nhiều bạn vì mải chơi mà sao nhãng học tập mà còn phạm những sai lầm khác.Hãy nêu ý kiến của em về hiện tợng đó

C Tinh thần trách nhiệm đối với lời hẹn, đặc biệt là trong cuộc sống công nghiệp hoá hiện nay không đợc sai hẹn

D Cảm nhận và suy nghĩ của em trong đoạn kết của bài thơ “ Đồng chí”

Câu 10: Đặc điểm phù hợp với bài văn thuyết minh là?

A Mang cảm xúc chủ quan của ngời viết

B Bảo đảm tính khách quan, khoa học

C Dùng nhiều so sánh liên tởng

D Đợc sử dụng trong các sáng tác văn chơng

Phần II: Tự luận

Câu 11: Giới thiệu vài nét về Lỗ Tấn và xuất sứ của truyện “ Cố hơng”

Câu 12: Phân tích nhân vật Phơng Định trong tác phẩm “ Những ngôi sao xa xôi” của Lê Minh Khuê.

( Cán bộ coi thi không giải thích gì thêm )

Trang 4

Đáp án: ( Đề số 1)

Môn: Ngữ văn Phần I: Trắc nghiệm khách quan: Mỗi câu trả lời đúng đợc 0,25 điểm

Phần II: Tự luận

13

Mở bài

Giới thiệu Truyện Kiều của đại thi hào Nguyễn Du có ảnh hởng tới nền văn học

Số phận ngời phụ nữ trong Truyện Kiều đợc thể hiện ra sao?

“ Đau đớn thay phận đàn bà

Thân bài +Phận: là thân phân, số phận: Lời than cho số phận đàn bà đau khổ 0,25

+“Bạc mệnh”: hay mệnh bạc là số phận : trải qua nhiều bất hạnh, không riêng một

ai mà là “lời chung” của hầu hết những ngời phụ nữ trong xã hội cũ 0,25

- Hai câu thơ trên là tiếng khóc của Thuý Kiều khi đứng trớc nấm mồ của Đạm Tiên

- Đó là tiếng khóc cho mọi ngời phụ nữ tài hoa bạc mệnh, cũng tự khóc cho đời mình mai sau( Dự cảm)

0,5 0,5

+ Tấm bi kịch về thân phận ngời phụ nữ ngày xa: sự đen tối của xã hội phong

- “Phận đàn bà” trong xã hội ấy là “đau đớn” là “bạc mệnh”

+ Do lễ giáo phong kiến khắt khe, cổ hủ, nặng nề +Nguyễn Du đã phản ánh một sự thật đau lòng trong xã hội phong kiến suy tàn

Nguyễn Du bằng sự trải nghiệm của đời mình  Ông có sự đồng cảm sâu sắc với

- Câu thơ của Nguyễn Du đến nay vẫn còn xúc động lòng ngời Quyền bình đẳng

Trang 5

Kết bài

Sự thông cảm, trái tim nhân hậu mênh mông của thiên tài Nguyễn Du

0,5 Một lần nữa Nguyễn Du lại thống thiết kêu lên:

“ Đau đớn thay phận đàn bà Kiếp sinh ra thế biết là tại đâu”

0,5

Đáp án: ( Đề số 2)

Môn: Ngữ văn Phần I: Trắc nghiệm khách quan: Mỗi câu trả lời đúng đợc 0,25 điểm

Phần II: Tự luận

điểm

11

-Lỗ Tấn tên thật là Chu Thụ Nhân, tên chữ là Dự Tài, quê ở Chiết Giang Trung Quốc

Lỗ Tấn là nhà giáo, nhà văn hoá lớn của Trung Quốc trong thế kỉ XX 0,25 Sáng tác của ông gồm 17 tập Tạp văn và hai truyện ngắn xuất sắc là: “ Gào thét” và

Truyện cố hơng đợc Lỗ Tấn in trong tập “ Gào thét” (năm 1923) 0,25

12

Mở bài

Giới thiệu truyện “ Những ngôi sao xa xôi” ra đời trong hoàn cảnh nào? 0,5

Đặc sắc của truyện tâm hồn trong sáng, dũng cảm,hồn nhiên cuộc sống gian khổ

Thân bài

Phân tích nhân vật Phơng Định -Vào chiến trờng nhng Phơng Định gặp nhiều thách thức, nguy hiểm, giáp mặt với cái chết nhng cô vẫn hồn nhiên mơ về tơng lai Cá tính nhân vật nhậy cảm, mơ

mộng,

0.5

-Hình thức đáng yêu nh thế nào? Tình cảm dành cho mọi ngơi rất thiện cảm 0,25

- Hồi tởng của nhân vật về tuổi học trò: Hồn nhiên, vô t với chút tinh nghịch và mơ

-Tâm lí của nhân vật trong lần phá bom đợc miêu tả cụ thể, sinh động nh thế nào? 0,5 Trích dẫn: .” Thỉnh thoảng lỡi xẻng chạm vào một quả bom một dấu hiệu chẳng

lành” Công việc của nữ thanh niên xung phong và diễn biến tâm lí của nhân vật: hồi hộp, lo sợ

0,5 Ngòi bút của Lê Minh Khuê miêu tả sinh động, chân thực tâm lí nhân vật  thế

giới phong phú con ngời cao đẹp

0,5 -Ngôn ngữ trần thuật phù hợp với nhân vật kể chuyện tạo lên sự tự nhiên, thoải

-Truyện viết về chiến tranh nhng vẫn hớng về thế giới nội tâm 0,5

Kết bài

“ Những ngôi sao xa xôi” đã làm nổi bật tâm hồn trong sáng, giàu mơ mộng, tinh thần dũng cảm

- Cuộc sống và chiến đấu đầy gian khổ hy sinh nhng rất hồn nhiên, lạc quan đó là hinh ảnh đẹp, tiêu biểu về thế hệ trẻ Việt Nam trong thời kì kháng chiến chống Mĩ

1

Trang 6

Đề kiểm tra học kì I ( năm học 2008- 2009)

Môn : Ngữ văn khối 9 (Đề số1)

(Thời gian 90 không kể thời gian giao đề)

Phần I: Trắc nghiệm khách quan

Em hãy khoanh tròn chữ cái đứng trước câu trả lời em cho l à đúng

Câu 1: Truyện “Làng” của Kim Lân nỗi khổ nhục nhất của ông Hai trớc năm 1945 là gì?

A Nghèo đói và mù chữ

B Đi phu xây cái dinh phần quan tổng đôc bị chồng gạch đổ vào bại một bên hông

C Bị bọn hơng lí trong làng “ truất ngôi trừ ngoại” phải tha phơng cầu thực đến mời mấy năm trời

D Bị bọn tây bắt làm nô lệ

Câu 2: Trong văn bản “Lặng lẽ SaPa” của Nguyễn Thành Long cái nhìn và suy nghĩ của ông hoạ sĩ về anh thanh niên đợc

diễn tả sâu sắc nhất trong câu văn

A .làm thế nào đẻ ngời xem (bức chân dung anh thanh niên mà nhà hoạ sĩ vẽ) hiểu đợc anh ta, mà không hiểu

nh một ngôi sao xa

B .làm thế nào đọc đợc tấm lòng của nhà hoạ sĩ giữa bức tranh đó

C Ngời con trai đáng yêu thạt, nhng làm cho ông nhọc quá

D Sự bất lực của nghệ thuật trong cuộc hành trình vĩ đai là cuộc đời

Câu 3: Trong văn bản “Lặng lẽ SaPa” của Nguyễn Thành Long chi tiết cái giá sách và quyển sách đang đọc dở để trên

bàn là một chi tiết thể hiện một nét đẹp về tính cách nào của anh thanh niên?

A Sống mơ mộng

B Ham đọc sách, biết tự học, tự nghiên cứu khoa học

C Thích giải trí trong lúc rỗi rãi

D Muốn trở thành thiên tài

Câu 4: Vai kể chuyện “ Chiếc lợc ngà” là ai?

A Ngôi thứ nhất (Nhân vật tôi tức anh Ba,đồng đội đồng chí của ông sáu)

B Ngôi thứ ba (Tác giả)

C Bé Thu

D Cả ba đáp án A,B,C đều sai

Câu 5: Chiếc lợc ngà (trong truyện ngắn cùng tên) dài độ hơn một tấc, bề ngang độ ba phân rỡi, chỉ có một hàng răng

th-a đối với cô Thu nữ giao liên mang ý nghĩa nh thế nào?

A Một tặng vật B Một vật dụng

C Một món quà D Một kỉ vật thiêng liêng

Câu 6: Văn bản “ Cố hơng” thuộc thể loại kiểu văn bản nào?

A Tiểu thuyết B Truyện ngắn

C Truyện ngắn có yếu tố hồi kí D Hồi kí

Câu 7: Hai câu thơ sau đợc sáng tác bằng biện pháp tu từ gì?

“ Đau lòng kẻ ở ngời đi

Lệ rơi thấm đá tơ chia rũ tằm (Truyện Kiều- Nguyễn Du)

A So sánh B Nhân hoá

Câu 8: Hình ảnh “vẩy bạc đuôi vang” trong câu thơ vẩy bạc đuôi vàng loé rạng đông là hình ảnh đợc sáng tạo bằng biện

pháp tu từ gì?

Câu 9: Câu văn “Anh uống cafe sữa nhé? ” thuộc kiểu câu gì?

Câu 10: Hãy nhớ lại truyện “ Chiếc lợc ngà” của Nguyễn Quang Sáng và cho biết đoạn văn:

” Không bao lâu sau cây lợc đợc hoàn thành có cây lợc anh càng mong gặp lại con” là đoạn văn tự sự có sử dụng yếu tố:

C Miêu tả nội tâm và độc thoại D Miêu tả nội tâm và đôí thoại

Câu 11: Đặc điểm phù hợp với bài văn miêu tả là?

A Trung thành với đặc điểm của đối tợng,sự vật

B Dùng nhiều so sánh, liên tởng

C Sử dụng các số liệu cụ thể chi tiết

Trang 7

D Đa nghĩa.

Câu 12: Đặc điểm phù hợp với bài văn thuyết minh là:

A Dùng nhiều so sánh liên tởng

B Bảo đảm tính khách quan khoa học

C mang cảm súc chủ quan của ngời viết

D Đợc sử ụng trong các sáng tác văn chơng

Phần II: Tự luận

Câu 13: Phân tích diễn biến tâm lí hành động của bé Thu trong truyện “Chiếc lợc ngà “ của Nguyễn Quang Sáng

( Cán bộ coi thi không giải thích gì thêm )

Đáp án: ( Đề số 1)

Môn: Ngữ văn Phần I: Trắc nghiệm khách quan: Mỗi câu trả lời đúng đợc 0,25 điểm

Phần II: Tự luận (7 điểm)

13

Mở bài - Giới thiệu tác phẩm- Giới thiệu nhân vật bé Thu,tình cảm sâu sắc 0,50,5

Thân bài

+ Có ngời tự nhận là ba mình,lại có vết sẹo trên má không giống với ngời trong tấm hình, bé Thu không tin.Vì yêu

ba trong ảnh nên bé Thu không nhận là con của ngời xa lạ kia

0,75

Trang 8

+Thái độ vùng vằng vụt chạy, nói trỏng, hành động quýêt liệt (không trả lời ông Sáu, không gọi ông Sáu bằng ba, hất trứng cá, bơi thuyền qua ngoại ).Tình cảm mà Thu không chấp nhận ngời lạ là tự nhiên

Bé Thu không đợc giải thích nên đã xa lánh ba

0,75

+Trong lòng dâng trào tình cảm mới khi đợc giải thích đó là ba của Thu 0,75 +Trong buổi chia tay: Tình yêu thơng và nỗi nhớ mong ngời cha xa cách đã dồn

nén từ lâu, nay bừng lên thật mạnh mẽ hối hả, xen lẫn cả sự hối hận 0,75 + Diễn biến tâm lí, hành động của bé Thu cho thấy tình cảm của em thật sâu

+ Cá tính của em: cứng cỏi, bản lĩnh nhng vẫn là đứa trẻ ngây thơ hồn nhiên

0,5

Kết bài

- Tâm lí hành động của bé Thu đợc miêu tả sinh động, sát với tâm lí trẻ em đó là tình cảm sâu sắc và mạnh mẽ

0,5

- Hình ảnh cô giaop liên dũng cảm mu trí

0,5

Đề kiểm tra học kì I ( năm học 2008- 2009)

Môn : Ngữ văn khối 9 (Đề số 2)

(Thời gian 90 không kể thời gian giao đề)

Phần I: Trắc nghiệm khách quan

Em hãy khoanh tròn chữ cái đứng trước câu trả lời em cho l à đúng

Câu 1: Nét đặc trng trong những sáng tác của Kim Lân là:

A Sinh hoạt văn hoá phong phú, đa dạng ở nông thôn nớc ta

B Cuộc sống lam lũ, vất vả của ngời nông dân,tâm hòn trong sáng của ngời nông dân

C Cuộc sống thú vị, sung sớng của ngời nông dân nơi thôn quê

D Cả A,B đều đúng

Câu 2: Trong truyện ngắn “ Làng” tình tiết biểu hiện rõ nhất lòng trung thành với cách mạng, với kháng chiến ở nhân vật

ông Hai là:

A Cuộc kháng chiến chống Pháp nổ ra, ông cố xin ở lại làng để tham gia kháng chiến

B Khi tản c, lúc nào ông Hai cũng da diết nhớ và tự hào về làng mình

C Đợc tin nhà mình bị giặc đốt, tức là làng mình không theo giặc, ông hết sức vui sớng

D Khi nghe tin làng mình theo giặc ông vô cùng đau khổ tủi nhục

Câu 3: Cảm giác thể hiện nỗi đau khổ tột cùng cua ông Hai khi nghe tin đồn làng mình theo giặc

A Cổ ông lão nghẹn ắng hẳn lại, da mặt tê rân rân

B Nhìn lũ con, tủi thân, nớc mắt ông lão cứ tràn ra

C Ông Hai vẫn trằn trọc không sao ngủ đợc

D Làng thì yêu thật, nhng làng theo tây mất rồi thì phải thù

Câu 4: Đọc đoạn văn sau:

(1) ông Hai trả tiền nớc, đứng dậy, chèm chẹp miệng, cời nhạt một tiếng vơn vai nói to

(2) – Hà, nắng gớm về nào

“ Làng - Kim Lân”

Trang 9

Câu 2 là câu:

A Tự Sự B Đối thoại

C Độc thoại D.Độc thoại nội tâm

Câu 5: “Lặng lẽ SaPa” là một truyện ngắn rút ra từ tập:

Câu 6: Nét tính cách đáng ca ngợi ở nhân vật anh thanh liên là:

A Tinh thần trách nhiệm, khát vọng sống có ích cho đời B Thích thởng thức cảnh đẹp

Câu 7: Hai câu thơ

“ Làn thu thuỷ nét xuân sơn Hoa ghen thua thắm liễu hờn kém xanh”

( Truyện Kiều)

Có sử dụng biện pháp:

Câu 8: Phát biểu không chính xác là:

A Sau khi phân tích từng ý, từng phần ta càn tổng hợp lại

B Tổng hợp là rút ra cái chung từ những điều đã phân tích

C Tổng hợp là phân tích không tách rời nhau

D Tổng hợp không sử dụng các biện pháp đối chiếu, so sánh

Câu 9: Phân tích hình tợng nhân vật không cần phải :

A chia hình tợng nhân vật thành chính phụ

B Chia thành các tuyến nhân vật

C Chia thành các đặc điểm nghệ thuật để nêu bật các đặc điểm nội dung

D Chia theo các bên mâu thuẫn,các yếu tố đợc chia phải trên cùng một bình diện

Câu 10: Mức độ tin cậy cao nhất đợc thể hiện trong câu văn

A Với lòng mong nhớ của anh, chắc anh anh nghĩ rằng con anh sẽ chạy xô vào lòng

B Với lòng mong nhớ của anh, chắc chắn anh nghĩ rằng con anh sẽ chạy xô vào lòng

C Với lòng mong nhớ của anh, hình nh anh nghĩ rằng con anh sẽ chạy xô vào lòng

D Với lòng mong nhớ của anh, có vẻ nh anh nghĩ rằng con anh sẽ chạy xô vào lòng

Phần II: Tự luận

Câu 11: Tóm lợc truyện ngắn “Làng” của Kim Lân

Câu 12: Trong “Hồi thứ mời bốn – Hoàng Lê nhất thống chí” thiên tài quân sự của Hoàng đế Quang Trung đợc thể hiện

nh thế nào?

( Cán bộ coi thi không giải thích gì thêm )

Trang 10

Đáp án: ( Đề số 2)

Môn: Ngữ văn Phần I: Trắc nghiệm khách quan: Mỗi câu trả lời đúng đợc 0,25 điểm

Đáp

án

Phần II: Tự luận (7,5 điểm)

11

Tóm lợc truyện ngắn “Làng” cuả Kim Lân:

- Ông Hai là ngời rất yêu quí cái làng của mình.Thời cuộc thayđổi ông vẫn luôn thiết tha gắn bó với làng quê của mình

- Cuộc kháng chiến chống Pháp nổ,vì hoàn cảnh gia đình, ông bắt buộc phải theo vợ con tản c lên phố chợ.Ông thờng tỏ ra bực bội vì nhớ làng mà không về đợc

0,75

Nghe tin đồn làng mình theo giặc Pháp, ông Hai vô cùng

đau khổ, tủi nhục,chỉ biết tâm sự với thằng con út.Dến lúc đợc tin nhà mình nà mình bị giặc đốt, tức là làng mình không theo giặc ông hết sức vui sớng Chính niềm vui kì lạ đó thể hiện tinh thần yêu nớc, lòng trung thành với cách mạng thật cảm

động của ông Hai

0,75

12

Mở bài Giới thiệu về nhân vật Quang Trung và tài chỉ huy thần tốc của nhân vật 1

Thân Bài

- Cuộc hành quân thần tốc của vua Quang Trung chỉ huy đến

+ Ngày 25 tháng chạp bắt đầu xuất quân ở Phú Xuân ngày 29

+ Tại đây ông tuyển quân tổ chứ đội ngũ, duyệt binh chỉ trong

+ Đêm 30 tháng chạp đã lập tức lên đờng tiến quân ra Thăng

- Hoàng đé Quang Trung thân trinh cầm quân không phải chỉ trên danh nghĩa Ông là một tổng chỉ huy chiến dịch thật sự hoạch điịnh phơng lợc tiến đánh, tổ chức quân sĩ,tự mình thống lĩnh mũi tiến công, xông pha tên đạn bày mu tính kế

1

+ Vây kín làng hạ hồi làm cho lính trong đồn “ ai lấy đều rụng rời sợ hãi” đến xin hàng và công phá đồn Ngọc Hồi 0,5 + Khí thế của quân đội làm cho kẻ thù khiếp vía 0,5

Kết Bài

Hình ảnh ngời anh hùng đợc khắc hoạ khá đậm nét, có tính cách quả cảm mạnh mẽ, trí tuệ sáng suốt nhạy bén có tài dụng binh nh thần là ngời có tổ chức và là linh hồn của chiến công vĩ đại

1

Đề kiểm tra học kì II ( năm học 2008- 2009)

Môn : Ngữ văn khối 9 (Đề số 1)

(Thời gian 90 không kể thời gian giao đề)

Phần I: Trắc nghiệm khách quan

Em hãy khoanh tròn chữ cái đứng trước câu trả lời em cho l à đúng

Câu 1: Bài “Bàn về đọc sách thuộc phơng thức biểu đạt nào?

A Biểu cảm B Nghị luận

C Tự sự D Miêu tả

Ngày đăng: 13/05/2021, 13:57

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w