1. Trang chủ
  2. » Cao đẳng - Đại học

Bộ 6 đề thi HK2 năm 2020 môn Hóa học 10 Trường THPT Nguyễn Hữu Cầu

4 70 1

Đang tải... (xem toàn văn)

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 4
Dung lượng 704,96 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Viết công thức oxit cao nhất, công thức hợp chất khí với hiđro (nếu có) của nguyên tố X. a) Dự đoán kiểu liên kết của các phân tử trên. b) Viết sơ đồ hình thành liên kết các phân tử trê[r]

Trang 1

TRƯỜNG THPT NGUYỄN HỮU CẦU ĐỀ THI HỌC KÌ 2

MÔN HÓA HỌC 10 NĂM HỌC 2019-2020

ĐỀ SỐ 1:

Câu 1: Cho 3 nguyên tố N, O, P

a) Viết cấu hình electron của 3 nguyên tố trên

b) So sánh tính chất của 3 nguyên tố trên

Câu 2: Viết công thức electron và công thức cấu tạo của các chất sau: CO2, N2, HClO3

Câu 3: Cho ion N3−, Fe2+ (biết Fe có Z = 26)

a) Viết phương trình biểu diễn sự hình thành các ion trên từ đơn chất

b) Viết cấu hình electron của các ion trên

Câu 4: Viết phương trình phản ứng biểu diễn sự di chuyển electron khi tạo thành hợp chất sau từ các đơn chất: CaO, K2S

Câu 5: Cân bằng phản ứng oxi hóa khử bằng phương pháp thăng bằng electron

a) Zn + HNO3 → Zn(NO3)2 + NO + H2O

b) S + KOH → K2S + K2SO3 + H2O

Câu 6: Hợp chất khí với hiđro của nguyên tố R là RH2 Trong oxit cao nhất R chiếm 40% về khối lượng Xác định tên nguyên tố R

Câu 7: Cho 10,8 gam hỗn hợp hai kim loại nhóm IIA thuộc hai chu kì liên tiếp trong bảng tuần hoàn vào dung dịch axit HCl dư thì thu được 7,84 lít khí (đktc) Tìm tên hai kim loại

ĐỀ SỐ 2:

Câu 1: Cation X3+ và anion Y− có cấu hình electron của phân lớp ngoài cùng là 2p6

a) Viết cấu hình electron của nguyên tử X, Y Xác định tên nguyên tố X, Y

b) Xác định vị trí (số thứ tự, chu kỳ, nhóm) của Y trong bảng tuần hoàn (không giải thích) Viết công thức oxit cao nhất, công thức hợp chất khí với hiđro (nếu có) của nguyên tố X

c) Hãy sắp xếp các nguyên tố X, Y, 19K, 12Mg theo chiều tính kim loại giảm dần

Câu 2: Cho các phân tử NH3, K3N, P2O3

a) Dự đoán kiểu liên kết của các phân tử trên

b) Viết sơ đồ hình thành liên kết các phân tử trên

Câu 3: Nguyên tố B thuộc nhóm IIA Trong công thức oxit cao nhất của B, có chứa 40% khối lượng oxi a) Định tên nguyên tố B

b) Tính thành phần % theo khối lượng của B trong công thức hiđroxit của B

Câu 4: Cho phương trình phản ứng:

KI + KBrO3 + HCl → KBr + I2 + KCl + H2O

a) Cân bằng phản ứng oxi hóa khử trên theo phương pháp cân bằng electron Xác định chất khử và chất

bị khử

b) Tính khối lượng I2 sinh ra, biết khối lượng KI phản ứng ban đầu là 3,32 gam

ĐỀ SỐ 3:

Câu 1: Xác định vị trí (ô, chu kỳ, nhóm) và tính chất (kim loại, phi kim hay khí hiếm) không cần giải thích trong các trường hợp sau:

Trang 2

a) X có cấu hình electron phân mức năng lượng cao nhất là 3d7

b) Ion Mn2+ có cấu hình electron 1s22s22p63s23p63d5

Câu 2: So sánh tính chất:

a) Cho Mg, Al, Ca, K Hãy sắp xếp các nguyên tố trên theo chiều tăng dần tính kim loại

b) Cho A (Z = 7), X (Z = 15), Y (Z = 14), D (Z = 8) Hãy sắp xếp các nguyên tố trên theo chiều giảm dần tính phi kim

Câu 3: Viết sơ đồ hình thành liên kết trong phân tử Mg3N2

Câu 4: Viết công thức electron, công thức cấu tạo của các chất sau:

Câu 5: Xác định số oxi hóa của các nguyên tố trong:

a) Ion MnO4 2− b) Hợp chất NaHCO3

Câu 6: Nguyên tố R có cấu hình electron phân mức năng lượng cao nhất là 3p5 Trong oxit cao nhất nguyên tố này chiếm 38,8% về khối lượng Tìm tên nguyên tố R

Câu 7: Cân bằng phản ứng sau theo phương pháp thăng bằng electron Xác định chất khử, chất oxi hóa,

sự khử, sự oxi hóa

a) P + H2SO4 đặc, nóng → H3PO4 + SO2 + H2O

b) KClO3 + NH3 → KNO3 + KCl + Cl2 + H2O

Câu 8: Hòa tan hoàn toàn 21,4 gam R(OH)3 thì cần vừa đủ 245 ml dung dịch H2SO4 10% (d = 1,2 g/ml) Xác định tên kim loại R

Câu 9: Cho phản ứng Al + HNO3 → Al(NO3)3 + NH4NO3 + H2O

Tính thể tích dung dịch HNO3 1,5M cần dùng để hòa tan hoàn toàn 0,3 mol Al

ĐỀ SỐ 4:

Câu 1: Sắp xếp theo chiều tính kim loại tăng dần của các nguyên tố sau, có giải thích Al, Mg, Ca, Si, Sr Câu 2: Giải thích sự tạo thành liên kết ion trong phân tử MgCl2 Viết phương trình hóa học có sự chuyển dời electron

Câu 3: Dựa vào quy tắc bát tử, viết công thức cấu tạo của các hợp chất sau: HNO3, P2O5, SO2, C2H6

Câu 4: Cân bằng các phản ứng sau theo phương pháp thăng bằng electron Chỉ rõ chất khử, chất oxi hóa, quá trình khử, quá trình oxi hóa

a) Cu + HNO3 → Cu(NO3)2 + NO2 + H2O

b) FeS2 + O2 → Fe2O3 + SO2

Câu 5: Một nguyên tố R có hóa trị trong hợp chất oxit cao nhất gấp 3 lần hóa trị của R trong hợp chất khí với hiđro Trong oxit cao nhất, oxi chiếm 60% về khối lượng

a) Xác định nguyên tố R

b) Tính tỉ khối hợp chất khí với hiđro của R so với nitơ

Câu 6: Hòa tan hoàn toàn 7,8 gam một kim loại kiềm A vào nước, sau phản ứng thu được 2,24 lít khí hiđro (đktc) và dung dịch X

a) Xác định tên kim loại A

b) Để trung hòa dung dịch X cần 200 gam dung dịch H2SO4 Tính nồng độ % của dung dịch H2SO4 cần dùng

ĐỀ SỐ 5:

Câu 1:

Trang 3

a) Tổng số hạt của một nguyên tố X là 82 hạt Số hạt không mang điện nhiều hơn số hạt mang điện âm

là 4 hạt Xác định kí hiệu của nguyên tử X

b) Cho giá trị độ âm điện: Al = 1,61; Ca = 1,00; Cl = 3,16 Dựa vào giá trị hiệu độ âm điện của hai nguyên tử trong phân tử, hãy xác định loại liên kết trong CaCl2, AlCl3

Câu 2: Cho các nguyên tử của nguyên tố: X (Z = 14); Y (Z = 20)

a) Xác định nhóm của X, Y trong bảng tuần hoàn Cho biết công thức hiđroxit của X, Y (ghi rõ kí hiệu hóa học của nguyên tố trong công thức)

b) Nguyên tử X hay nguyên tử Y có bán kính lớn hơn? Vì sao?

Câu 3: Cân bằng các phản ứng sau theo phương pháp thăng bằng electron (nêu rõ chất khử, chất oxi hóa) a) H2S + HClO3 → HCl + H2SO4

b) Cr2O3 + Na2CO3 + NaNO3 → Na2CrO4 + NaNO2 + CO2

Câu 4: Một nguyên tố có tổng số hạt mang điện trên các phân lớp s và phân lớp p là 18 Xác định số electron lớp ngoài cùng và cho biết nguyên tử này là kim loại, phi kim hay khí hiếm?

Câu 5: Giải thích sự hình thành liên kết trong hợp chất khi cho nhôm tác dụng với oxi và viết phương trình biểu diễn sự di chuyển electron

Câu 6: Cho 5,46 gam Kali vào dung dịch HX lấy dư (X là nguyên tố thuộc nhóm VIIA), sau phản ứng thu được 10,43 gam muối Phản ứng xảy ra hoàn toàn Xác định công thức HX

Câu 7: Tổng số hạng mang điện trong anion MOx 2− là 78 hạng Biết rằng M là nguyên tố thuộc nhóm A

và x là số nguyên dương lẻ Xác định công thức của ion trên

ĐỀ SỐ 6:

Câu 1: Cân bằng các phản ứng oxi hóa khử sau bằng phương pháp thăng bằng electron, hãy cho biết chất khử, chất oxi hóa, sự khử, sự oxi hóa?

a) KClO3 + HBr → Br2 + KCl + H2O

b) Mg + H2SO4 → MgSO4 + H2S + H2O

Câu 2:

a) Cấu hình electron của ion X2− giống cấu hình electron của khí hiếm Ar (Z = 18) Viết cấu hình electron của nguyên tử X Xác định vị trí của nguyên tố X trong bảng tuần hoàn (ô nguyên tố, chu kỳ, nhóm) giải thích?

b) Ion R2+ có tổng số các loại hạt là 11 Trong ion R2+ số hạng mang điện bằng 1,2 lần số hạt không mang điện Viết cấu hình electron của nguyên tử R?

Câu 3:

a) Cho các chất sau: Cl2, HCl, AlF3, CH4 Cho biết chất nào được hình thành từ liên kết ion? Viết sơ đồ tạo liên kết ion trong phân tử chất đó

b) Viết công thức cấu tạo của các chất sau: C2H4, N2, NH3, CO2

Câu 4: Oxi cao nhất của R có dạng RO3 Trong hợp chất khí với hiđro, R chiếm 94,12% về khối lượng Xác định nguyên tố R?

Câu 5: Cho 2,55 gam hỗn hợp hai kim loại nhóm IA thuộc hai chu kì liên tiếp nhau phản ứng với lượng nước có dư Sau phản ứng thu được dung dịch A và 1,008 lít khí H2 (đktc)

a) Xác định hai kim loại?

b) Để trung hòa hết dung dịch A cần dùng V ml dung dịch H2SO4 6% có khối lượng riêng là 1,03 g/ml Tính V?

Trang 4

Website HOC247 cung cấp một môi trường học trực tuyến sinh động, nhiều tiện ích thông minh, nội dung bài giảng được biên soạn công phu và giảng dạy bởi những giáo viên nhiều năm kinh nghiệm, giỏi về kiến thức chuyên môn lẫn kỹ năng sư phạm đến từ các trường Đại học và các trường chuyên

danh tiếng

Luyện Thi Online

Luyên thi ĐH, THPT QG: Đội ngũ GV Giỏi, Kinh nghiệm từ các Trường ĐH và THPT danh tiếng xây dựng các khóa luyện thi THPTQG các môn: Toán, Ngữ Văn, Tiếng Anh, Vật Lý, Hóa Học và Sinh Học Luyện thi vào lớp 10 chuyên Toán: Ôn thi HSG lớp 9 và luyện thi vào lớp 10 chuyên Toán các

trường PTNK, Chuyên HCM (LHP-TĐN-NTH-GĐ), Chuyên Phan Bội Châu Nghệ An và các trường Chuyên khác cùng TS.Trần Nam Dũng, TS Pham Sỹ Nam, TS Trịnh Thanh Đèo và Thầy Nguyễn Đức Tấn

Khoá Học Nâng Cao và HSG

Toán Nâng Cao THCS: Cung cấp chương trình Toán Nâng Cao, Toán Chuyên dành cho các em HS

THCS lớp 6, 7, 8, 9 yêu thích môn Toán phát triển tư duy, nâng cao thành tích học tập ở trường và đạt điểm tốt ở các kỳ thi HSG

Bồi dưỡng HSG Toán: Bồi dưỡng 5 phân môn Đại Số, Số Học, Giải Tích, Hình Học và Tổ Hợp dành

cho học sinh các khối lớp 10, 11, 12 Đội ngũ Giảng Viên giàu kinh nghiệm: TS Lê Bá Khánh Trình, TS Trần Nam Dũng, TS Pham Sỹ Nam, TS Lưu Bá Thắng, Thầy Lê Phúc Lữ, Thầy Võ Quốc Bá Cẩn cùng đôi HLV đạt thành tích cao HSG Quốc Gia

Kênh học tập miễn phí

HOC247 NET: Website hoc miễn phí các bài học theo chương trình SGK từ lớp 1 đến lớp 12 tất cả các

môn học với nội dung bài giảng chi tiết, sửa bài tập SGK, luyện tập trắc nghiệm mễn phí, kho tư liệu tham khảo phong phú và cộng đồng hỏi đáp sôi động nhất

HOC247 TV: Kênh Youtube cung cấp các Video bài giảng, chuyên đề, ôn tập, sửa bài tập, sửa đề thi

miễn phí từ lớp 1 đến lớp 12 tất cả các môn Toán- Lý - Hoá, Sinh- Sử - Địa, Ngữ Văn, Tin Học và Tiếng Anh

Vững vàng nền tảng, Khai sáng tương lai

Học mọi lúc, mọi nơi, mọi thiết bi – Tiết kiệm 90%

Học Toán Online cùng Chuyên Gia

HOC247 NET cộng đồng học tập miễn phí HOC247 TV kênh Video bài giảng miễn phí

Ngày đăng: 13/05/2021, 13:50

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w