1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

Bộ 5 đề thi thử tốt nghiệp THPT QG môn Lịch Sử năm 2021 có đáp án Trường THPT Lương Thế Vinh

34 8 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Bộ 5 đề thi thử tốt nghiệp THPT QG môn Lịch Sử năm 2021 có đáp án
Trường học Trường THPT Lương Thế Vinh
Chuyên ngành Lịch sử
Thể loại Đề thi
Năm xuất bản 2021
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 34
Dung lượng 1,12 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Câu 37: Với thắng lợi của chiến dịch nào trong cuộc kháng chiến chống Pháp, quân dân ta đã giành được quyền chủ động chiến lược trên chiến trường chính Bắc Bộ?... Chiến dịch Quang Trun[r]

Trang 1

TRƯỜNG THPT LƯƠNG THẾ VINH

ĐỀ THI THỬ TỐT NGHIỆP THPT QG NĂM 2021

MÔN LỊCH SỬ THỜI GIAN 50 PHÚT

ĐỀ SỐ 1

Câu 1: Sau chiến tranh lạnh, hầu như các quốc gia đều điều chỉnh chiến lược phát triển lấy kinh tế là trọng

điểm bởi vì

A quan hệ quốc tế lấy đối đầu chính trị-quân sự là chủ yếu không còn phù hợp

B trong chiến tranh lạnh, kinh tế các nước đều đạt được nhiều thành tựu

C cuộc cách mạng khoa học-công nghệ thúc đẩy kinh tế các nước phát triển

D phần lớn các nước đều có nhiều điều kiện thuận lợi để phát triển kinh tế

Câu 2: Cuộc bãi công của công nhân Ba Son (Sài Gòn) vào 8-1925 là mốc đánh dấu công nhân Việt Nam

bước đầu đi vào đấu tranh tự giác bởi vì

A đây là cuộc đấu tranh đầu tiên có tổ chức lãnh đạo

B có sự tham gia đấu tranh của đông đảo công nhân

C cuộc đấu tranh này đã buộc Pháp phải nhượng bộ

D cuộc đấu tranh thể hiện rõ sự liên minh công-nông

Câu 3: Sau chiến tranh thế giới thứ hai, Mĩ triển khai chiến lược toàn cầu với tham vọng làm bá chủ thế

giới là xuất phát từ cơ sở nào dưới đây?

A Các nước Tây Âu, Nhật Bản cạnh tranh quyết liệt với Mĩ

B Sự lớn mạnh của hệ thống các nước xã hội chủ nghĩa

C Phong trào cách mạng thế giới tạm thời lắng xuống

D Trật tự hai cực Ianta đã cản trở sự thống trị của Mĩ

Câu 4: Phong trào cách mạng ở Việt Nam trong những năm 1930-1931 mang tính triệt để bởi vì

A là cuộc tập dượt cho cách mạng tháng Tám 1945

B diễn ra với quy mô rộng lớn, mang tính thống nhất

C có hình thức đấu tranh phong phú và quyết liệt

D nhằm đúng hai kẻ thù là đế quốc, phong kiến

Câu 5: Khi thực dân Pháp mở cuộc tiến công lên Việt Bắc năm 1947, Trung ương Đảng ra chỉ thị nào?

A Nhanh chóng triển khai lực lượng tiêu diệt sinh lực địch

B Phải phá tan cuộc tiến công mùa đông của giặc Pháp

C Chủ động giữ thế phòng ngự chiến lược trên chiến trường

D Phải chủ động đón đánh địch ở mọi nơi chúng xuất hiện

Câu 6: Ý nào dưới đây KHÔNG phải là nguyên nhân đưa tới thất bại của cuộc kháng chiến chống Pháp từ

1858-1884 của nhân dân ta?

A Pháp là một nước tư bản, mạnh hơn ta về nhiều mặt

B Nhân dân ta không hợp tác với triều đình để đánh giặc

C Chế độ phong kiến Việt Nam khủng hoảng trầm trọng

D Đường lối kháng chiến sai lầm của triều Nguyễn

Trang 2

Câu 7: Điểm khác biệt và cũng là nét độc đáo trong hành trình tìm đường cứu nước của Nguyễn Ái Quốc

so với những người đi trước là ở

A mục đích ra đi tìm con đường cứu nước

B thời điểm xuất phát, bản lĩnh cá nhân

C cách thức tìm đến với chân lí cứu nước

D ý chí đánh đuổi giặc Pháp, cứu Tổ quốc

Câu 8: Hội nghị nào dưới đây của Đảng Cộng sản Đông Dương trong giai đoạn 1930-1945 đã khắc phục

hoàn toàn hạn chế của Luận cương chính trị tháng 10-1930?

A Hội nghị thành lập Đảng đầu năm 1930

B Hội nghị Ban Chấp hành Trung ương 11-1939

C Hội nghị Ban Chấp hành Trung ương 5-1941

D Hội nghị Ban Chấp hành Trung ương 7-1936

Câu 9: Một trong những nguyên nhân CHUNG đưa tới sự phân hóa của Hội Việt Nam cách mạng thanh

niên và sự thất bại của Việt Nam Quốc dân đảng là do

A hai khuynh hướng cách mạng tư sản và vô sản không thể cùng tồn tại trong một phong trào

B thực dân Pháp còn mạnh, có nhiều biện pháp ngăn cản sự phát triển của hai tổ chức này

C các tổ chức này có nhiều hạn chế, không thể đưa cách mạng Việt Nam đi tới thắng lợi

D quá trình truyền bá lí luận giải phóng dân tộc của Nguyễn Ái Quốc vào Việt Nam

Câu 10: Một trong những nguyên tắc hoạt động của tổ chức Liên hợp quốc là

A hợp tác phát triển có hiệu quả về kinh tế, văn hóa và xã hội

B giải quyết các tranh chấp quốc tế bằng biện pháp hòa bình

C tiến hành hợp tác quốc tế giữa các nước thành viên

D chung sống hòa bình, vừa hợp tác vừa đấu tranh

Câu 11: Cuộc khởi nghĩa Hương Khê là tiêu biểu nhất trong phong trào Cần vương ở Việt Nam cuối thế

kỉ XIX bởi vì

A đề ra mục tiêu phù hợp nhất

B diễn ra trên địa bàn rừng núi

C diễn ra lâu nhất, tổ chức chặt chẽ

D hạn chế về dường lối, phương pháp

Câu 12: Nguyên nhân nào sau đây thúc đẩy sự ra đời của Hiệp hội các nước Đông Nam Á (ASEAN)?

A Nhằm hạn chế ảnh hưởng của các cường quốc bên ngoài vào khu vực

B Sự xuất hiện ngày càng nhiều của các công ty xuyên quốc gia

C Cuộc chiến tranh của Mỹ ở Đông Dương tiếp tục leo thang

D Những thành công của các nước công nghiệp mới (NICs)

Câu 13: Nội dung nào dưới đây là sự tóm tắt đường lối kháng chiến chống thực dân Pháp (1946-1954) của

Đảng Cộng sản Đông Dương?

A Toàn dân, toàn diện, tự lực cánh sinh và tranh thủ các lực lượng hòa bình

B Toàn dân, toàn diện, trường kỳ và tranh thủ sự ủng hộ của các nước xã hội chủ nghĩa

C Toàn dân, toàn diện, trường kỳ, tự lực cánh sinh và tranh thủ sự ủng hộ của quốc tế

Trang 3

D Toàn dân, toàn diện, lâu dài và tranh thủ sự ủng hộ của nhân dân Pháp

Câu 14: Với sự viện trợ của Mĩ, đến năm 1950, nền kinh tế của các nước Tây Âu

A phát triển chậm chạp

B cơ bản được phục hồi

C phát triển nhanh chóng

D cơ bản có sự tăng trưởng

Câu 15: Chủ trương của Đảng ta trong cuộc đấu tranh chống ngoại xâm, nội phản (từ 9-1945 đến trước

19-12-1946) được đánh giá là

A cứng rắn về nguyên tắc, mềm dẻo về sách lược

C vừa cứng rắn, vừa mêm dẻo về nguyên tắc

B cứng rắn về sách lược, mềm dẻo về nguyên tắc

D mềm dẻo cả về nguyên tắc và sách lược

Câu 16: Điều kiện lịch sử nào dưới đây tạo ra khó khăn cho phong trào giải phóng dân tộc ở châu Á sau

chiến tranh thế giới thứ hai?

A Hệ thống các nước xã hội chủ nghĩa mới ra đời, chưa trở thành chỗ dựa cho phong trào cách mạng châu

Á

B Các nước đế quốc tăng cường đàn áp, bóc lột biến châu Á trở thành nơi tập trung cao độ các mối mâu

thuẫn

C Các lực lượng cách mạng ở các nước châu Á còn non trẻ, thiếu kinh nghiệm đấu tranh cách mạng

D Theo quyết định của hội nghị Ianta, một số vùng của châu Á thuộc phạm vi ảnh hưởng của phươngTây Câu 17: Hai xu hướng trong phong trào yêu nước theo khuynh hướng dân chủ tư sản ở Việt Nam đầu thế

Câu 18: Một trong những nguyên nhân dẫn đến Nhật đảo chính Pháp ở Đông Dương vào 9-3-1945 là do

A Pháp không tuân thủ các điều khoản đã kí kết với Nhật

B Pháp ráo riết hoạt động, chờ thời cơ phản công Nhật

C Nhật bị Đồng minh đánh bại nên trả thù thực dân Pháp

D Nhật đang giành thắng lợi ở châu Á-Thái Bình Dương

Câu 19: Nhận xét nào dưới đây là KHÔNG đúng về cuộc Cách mạng tháng Tám năm 1945 ở Việt Nam?

A Lực lượng chính trị giữ vai trò quyết định trực tiếp

B Đây là cuộc cách mạng được chuẩn bị chu đáo

C Đây là cuộc cách mạng có tính chất dân tộc điển hình

D Diễn ra trong điều kiện trống vắng về quyền lực

Câu 20: Nền tảng chính sách đối ngoại của Nhật Bản từ năm 1951 đến năm 2000 là

A hướng về các nước Đông Bắc Á

B liên minh chặt chẽ với Mĩ

Trang 4

C hướng mạnh về Đông Nam Á

D cải thiện quan hệ với Liên Xô

Câu 21: Yếu tố nào dưới đây đã quy định Ấn Độ sử dụng con đường đấu tranh chính trị hòa bình kết hợp

với vũ trang trong quá trình giành độc lập?

A Truyền thống dân tộc, đặc điểm tôn giáo

B Ấn Độ có kinh tế, quốc phòng tương đối phát triển

C Người dân Ấn Độ có tinh thần thượng võ rất cao

D Ấn Độ có lực lượng chính trị rất đông đảo và mạnh

Câu 22: Sự ra đời của tổ chức Hiệp ước Bắc Đại Tây Dương (1949) và tổ chức Hiệp ước Vácsava (1955)

đã tác động như thế nào đến quan hệ quốc tế?

A Xác lập cục diện hai cực, hai phe, Chiến tranh lạnh bao trùm thế giới

B Đặt nhân loại đứng trước nguy cơ của cuộc chiến tranh thế giới mới

C Đánh dấu cuộc Chiến tranh lạnh chính thức bắt đầu

D Tạo nên sự phân chia đối lập giữa Đông Âu và Tây Âu

Câu 23: Trong giai đoạn 1946-1954, quân dân ta đã làm phá sản kế hoạch Rơ-ve của Pháp bằng thắng lợi

nào?

A Chiến thắng Việt Bắc 1947

C Chiến thắng Biên giới 1950

B Chiến thắng Thượng Lào 1954

D Chiến thắng Điện Biên Phủ 1954

Câu 24: Tổ chức Hội Việt Nam cách mạng thanh niên KHÔNG có hoạt động nào dưới đây?

A Xuất bản báo Thanh niên

C Mở lớp huấn luyện

B Ám sát cá nhân

D Thực hiện “vô sản hóa”

Câu 25: Trong giai đoạn 1925-1930, tổ chức nào dưới đây của Việt Nam ra đời muộn nhất?

A An Nam Cộng sản đảng

C Đảng Cộng sản Việt Nam

B Hội Việt Nam cách mạng thanh niên

D Việt Nam Quốc dân đảng

Câu 26: Đảng Lập hiến được thành lập năm 1923 ở Việt Nam là của giai cấp nào dưới đây?

A Tiểu tư sản B Nông dân

C Tư sản D Công nhân

Câu 27: Cuộc Duy tân Minh Trị ở Nhật Bản cuối thế kỉ XIX có ý nghĩa như một cuộc cách mạng

A giải phóng B văn hóa

Trang 5

C được quần chúng ủng hộ

B muốn giải phóng dân tộc

D hoạt động riêng rẽ

Câu 29: Ý kiến nào dưới đây đánh giá KHÔNG đúng về Hiệp định Giơ-ne-vơ năm 1954 về Đông Dương?

A Hiệp định đánh dấu thắng lợi không trọn vẹn của của nhân dân ta trong cuộc kháng chiến chống Pháp

B Hiệp định là văn bản pháp lí quốc tế ghi nhận quyền dân tộc cơ bản của ba nước Đông Dương

C Hiệp định đã chia Việt Nam thành hai quốc gia với đường biên giới là vĩ tuyến 17

D Sau Hiệp định Giơnevơ, so sánh lực lượng ở miền Nam thay đổi không có lợi cho ta

Câu 30: Thực tiễn cuộc đấu tranh chống ngoại xâm và nội phản giai đoạn từ 2-9-1945 đến trước ngày

19-12-1946 đã để lại cho Đảng ta bài học kinh nghiệm quý báu đó là

A lợi dụng mâu thuẫn trong hàng ngũ kẻ thù để phân hóa và làm suy yếu chúng

B kết hợp nhiệm vụ chống đế quốc và phong kiến, nhưng chủ yếu là chống đế quốc

C sử dụng đồng thời biện pháp quân sự và ngoại giao nhưng ngoại giao là chính

D chớp đúng thời cơ, kiên quyết trấn áp kẻ thù để ngăn chặn âm mưu của chúng

Câu 31: Luận cương chính trị tháng 10-1930 của Đảng Cộng sản Đông Dương đã xác định giai cấp nào

nắm quyền lãnh đạo cách mạng Việt Nam?

A Tiểu tư sản B Tư sản

C Nông dân D Công nhân

Câu 32: Chiến tranh thế giới lần thứ hai (1939-1945) kết thúc bằng sự kiện lịch sử nào sau đây?

A Đức đánh bại nước Pháp

C Đức đầu hàng Đồng minh

B Nhật đầu hàng Đồng minh

D Liên Xô tuyên chiến với Nhật

Câu 33: Để khắc phục khó khăn về tài chính sau Cách mạng tháng Tám năm 1945, Đảng và Chính phủ

nước Việt Nam Dân chủ Cộng hòa đã phát động nhân dân

A thực hiện tăng gia sản xuất

D tập thể hóa nông nghiệp

Câu 35: Trong giai đoạn 1945-1950, Liên Xô tiến hành khôi phục kinh tế bởi vì

A được sự giúp đỡ của các nước ở Đông Âu

C cần phải cải thiện đời sống cho nhân dân

B kinh tế bị chiến tranh tàn phá nặng nề

Trang 6

D nền kinh tế lạc hậu, lại bị Tây Âu cạnh tranh

Câu 36: Ngày 15 - 8 - 1945, phát xít Nhật đầu hàng Đồng minh không điều kiện đã tác động như thế nào

đến cách mạng Việt Nam?

A Thời cơ để nhân dân ta giành chính quyền đã chín muồi

B Chứng tỏ kẻ thù của nhân dân ta bắt đầu suy yếu

C Pháp có điều kiện quay trở lại xâm lược nước ta

D Thời cơ để nhân dân ta giành chính quyền đã xuất hiện

Câu 37: Kết cục của phong trào yêu nước theo khuynh hướng phong kiến và dân chủ tư sản ở Việt Nam

từ cuối XIX đến đầu thế kỉ XX đã chứng tỏ

A độc lập dân tộc không gắn liền với chủ nghĩa phong kiến và chủ nghĩa tư bản

B giải phóng dân tộc phải gắn liền với việc duy tân và thay đổi chế độ xã hội

C trách nhiệm để mất nước không phải chỉ thuộc về một bộ phận vua quan triều Nguyễn

D việc nước ta rơi vào ách thống trị của thực dân Pháp là một tất yếu lịch sử

Câu 38: Đặc điểm lớn nhất của cuộc cách mạng khoa học- kĩ thuật sau Chiến tranh thế giới thứ hai là

A kĩ thuật trở thành lực lượng sản xuất trực tiếp

C mọi phát minh kĩ thuật đều bắt nguồn từ sản xuất

B sự bùng nổ của các lĩnh vực khoa học - công nghệ

D khoa học trở thành lực lượng sản xuất trực tiếp

Câu 39: Giặc ngoại xâm là khó khăn hàng đầu của nước ta sau Cách mạng tháng Tám năm 1945 bởi vì

A chúng vào nước ta với danh nghĩa giải giáp quân Nhật

B đây là những thế lực đông và mạnh, lại được Mĩ hậu thuẫn

C chúng câu kết với bọn nội phản để phá hoại cách mạng nước ta

D đe dọa trực tiếp nền độc lập mà nhân dân ta vừa giành được

Câu 40: Từ năm 1946 đến năm 1949 ở Trung Quốc diễn ra cuộc nội chiến giữa

A Đảng dân chủ và Quốc dân Đảng

Trang 7

Câu 1: Ồ ạt đưa quân viễn chinh và quân đồng minh vào miền Nam Việt Nam, tiến hành chiến lược hai

gọng kìm “tìm diệt” và “bình định” là nội dung chiến lược chiến tranh nào của đế quốc Mĩ?

A Chiến lược “Chiến tranh đơn phương”

C Chiến lược “Chiến tranh cục bộ”

B Chiến lược “Chiến tranh đặc biệt”

D Chiến lược “Việt Nam hóa chiến tranh”

Câu 2: “Đó là một sự kiện có ý nghĩa lịch sử to lớn đối với nước Nga – chế độ Nga hoàng chuyên chế

thống trị nhân dân từ bao đời nay đã bị sụp đổ chỉ trong vòng 8 ngày” Những câu nói trên của Lê-nin nói

A Có lực lượng quân Mĩ trực tiếp chiến đấu

B Dưới sự chỉ huy của một hệ thống cố vấn quân sự Mĩ

C Hình thức chiến tranh thực dân mới của Mĩ

D Biến miền Nam trở thành thuộc địa kiểu mới

Câu 4: Từ cuộc đấu tranh ngoại giao sau Cách mạng tháng Tám 1945 có thể rút ra bài học kinh nghiệm gì

cho cuộc đấu tranh bảo vệ chủ quyền Tổ quốc hiện nay?

A Mềm dẻo về sách lược, cương quyết trong đấu tranh

B Cương quyết trong đấu tranh, cứng rắn về sách lược

C Luôn nhân nhượng với kẻ thù để có được môi trường hòa bình

Trang 8

D Luôn mềm dẻo trong đấu tranh và trong sách lược

Câu 5: Mặt trận dân tộc thống nhất đầu tiên của riêng Việt Nam là

A Mặt trận Thống nhất nhân dân phản đế Đông Dương

B Mặt trận Việt Nam độc lập đồng minh

C Mặt trận Thống nhất dân tộc phản đế Đông Dương

D Mặt trận Tổ quốc Việt Nam

Câu 6: Sự khác nhau cơ bản nhất của Hội Việt Nam Cách mạng thanh niên so với Việt Nam Quốc dân

Câu 7: Cố gắng cao nhất của thực dân Pháp trong cuộc chiến tranh xâm lược Đông Dương được thể hiện

qua kế hoạch quân sự nào?

A Kế hoạch Bôlae

C Kế hoạch Đờ Lát đơ Tátxinhi

B Kế hoạch Nava

D Kế hoạch Rơve

Câu 8: Xô viết Nghệ - Tĩnh là đỉnh cao của phong trào cách mạng 1930 – 1931 vì

A đã làm lung lay tận gốc chế độ phong kiến ở nông thôn trên cả nước

B đã khẳng định quyền làm chủ của nông dân

C đây là một hình thức chính quyền kiểu mới, của dân, do dân và vì dân

D đã đánh đổ thực dân Pháp và phong kiến tay sai

Câu 9: Nội dung gây nhiều tranh cãi nhất giữa ba cường quốc Liên Xô, Mĩ, Anh tại Hội nghị Ianta (Liên

Xô) tháng 2 năm 1945 là gì?

A Thành lập tổ chức quốc tế - Liên Hợp Quốc

B Giải quyết hậu quả của chiến tranh thế giới thứ hai

C Tiêu diệt tận gốc chủ nghĩa phát xít Đức và chủ nghĩa quân phiệt Nhật

D Phân chia khu vực đóng quân và phạm vi ảnh hưởng ở châu Âu và châu Á

Câu 10: Sự kiện đánh dấu giai cấp công nhân Việt Nam bước đầu chuyển từ đấu tranh tự phát sang tự giác

là:

A Hội Việt Nam Cách mạng Thanh niên thực hiện “vô sản hóa” (1928)

B Công nhân đồn điền cao su Phú Riềng bãi công (1929)

C Công nhân nhà máy xi măng Hải Phòng bãi công (1928)

D Công nhân Ba Son bãi công (8-1925)

Câu 11: Việc ba tổ chức cộng sản có sự chia rẽ, sau đó được hợp nhất thành Đảng Cộng sản Việt Nam

(đầu năm 1930) để lại kinh nghiệm gì cho cách mạng Việt Nam?

A Luôn chú trọng đấu tranh chống tư tưởng cục bộ

B Kết hợp hài hòa vấn đề dân tộc và vấn đề giai cấp

Trang 9

C Xây dựng khối liên minh công nông vững chắc

D Xây dựng mặt trận thống nhất dân tộc rộng rãi

Câu 12: Hãy sắp xếp các sự kiện trên theo đúng trình tự thời gian

1 Chiến thắng Ấp Bắc (Mĩ Tho)

2 Phong trào "Đồng khởi"

3 Chiến thắng Bình Giã (Bà Rịa)

4 Chính quyền Ngô Đình Diệm bị sụp đổ

A 1, 2, 3, 4

B 1, 3, 2, 4

C 1, 4, 2, 3

D 2, 1, 4, 3

Câu 13: Đường lối thể hiện sự sáng tạo, độc đáo của Đảng trong thời kì chống Mĩ cứu nước là

A Thực hiện cách mạng xã hội chủ nghĩa ở miền Bắc

B Đồng thời thực hiện cách mạng dân tộc dân chủ ở miền Nam và cách mạng xã hội chủ nghĩa ở miền

Bắc

C Tiến hành cách mạng dân tộc dân chủ nhân dân ở miền Nam

D Tiến hành cách mạng xã hội chủ nghĩa ở miền Bắc, cách mạng tư sản ở miền Nam

Câu 14: Thành tựu nổi bật nhất của các nước Đông Nam Á từ giữa thế kỷ XX đến nay là:

A Trở thành khu vực năng động và phát triển nhất trên thế giới

B Đạt thành tựu to lớn trong công cuộc xây dựng đất nước

C Trở thành một khu vực hòa bình, hợp tác, hữu nghị

D Trở thành các nước độc lập, đạt được những thành tựu to lớn về kinh tế, xã hội

Câu 15: “Bất kì đàn ông, đàn bà, bất kì người già, người trẻ, không chia tôn giáo, đảng phái, dân tộc Hễ

là người Việt Nam thì phải đứng lên đánh thực dân Pháp để cứu Tổ Quốc” Đoạn trích trên đây trong “Lời kêu gọi toàn quốc kháng chiến” của Chủ tịch Hồ Chí Minh thể hiện nội dung nào của đường lối kháng

chiến chống thực dân Pháp của Đảng ta?

A Toàn diện kháng chiến

C Toàn dân kháng chiến

B Trường kì kháng chiến

D Tự lực cánh sinh

Câu 16: Điểm chung trong kế hoạch Rơve năm 1949, kế hoạch Đờ lát đơ Tátxinhi năm 1950 và kế hoạch

Nava năm 1953 là.?

A phô trương thanh thế, tiềm lực, sức mạnh

C muốn xoay chuyển cục diện chiến tranh

B kết thúc chiến tranh trong danh dự

D tiếp tục thống trị Việt Nam lâu dài

Câu 17: Nét nổi bật nhất của cuộc vận động dân chủ 1936 - 1939 là gì?

A Đảng đã tập hợp được một lực lượng chính trị của quần chúng đông đảo và sử dụng hình thức, phương

pháp đấu tranh phong phú

Trang 10

B Tư tưởng, chủ trương của Đảng được phổ biến, trình độ chính trị và công tác của Đảng viên được nâng

cao

C Tập hợp được một lực lượng công - nông hùng mạnh

D Uy tín và ảnh hưởng của Đảng được mở rộng và ăn sâu trong quần chúng nhân dân

Câu 18: Từng là đồng minh trong Chiến tranh thế giới thứ hai, tại sao sau chiến tranh Mĩ và Liên Xô lại

chuyển sang đối đầu?

A Vì Mĩ và Liên Xô mâu thuẫn về lợi ích ở nhiều khu vực trên thế giới

B Vì Liên Xô và Mĩ đều muốn khẳng định ưu thế của mình và muốn vươn lên làm bá chủ thế giới

C Vì bất đồng trong việc giải quyết các vấn đề quốc tế: vấn đề Ápganixtan, Campuchia, Namibia…

D Vì mục tiêu chiến lược của 2 nước đối lập nhau: Liên Xô chủ trương duy trì hòa bình an ninh thế giới,

Mĩ muốn làm bá chủ thế giới

Câu 19: Vì sao Pháp tiến hành khai thác thuộc địa lần thứ hai ở Việt Nam?

A Để thúc đẩy sự phát triển kinh tế - xã hội ở Việt Nam

B Khôi phục nền kinh tế Việt Nam

C Bù đắp tổn thất do quá trình xâm lược Việt Nam

D Để bù đắp thiệt hại do chiến tranh thế giới thứ nhất gây ra

Câu 20: Sắp xếp các sự kiện sau đây theo đúng trình tự thời gian trong công tác chuẩn bị cho cuộc Tổng

khởi nghĩa tháng Tám năm 1945:

1 Mặt trận Việt Minh được thành lập

2 Khu giải phóng Việt Bắc ra đời

3 Hội nghị Quân sự cách mạng Bắc Kì được triệu tập

A 1, 2, 3 B 2, 3, 1

C 3, 1, 2 D 1, 3, 2

Câu 21: Quân lệnh số 1 của Ủy ban khởi nghĩa toàn quốc Việt Nam có viết: “Hỡi quốc dân đồng bào!

…Phát xít Nhật đã đầu hàng Đồng minh, quân Nhật đã bị tan rã tại khắp các mặt trận, kẻ thù chúng ta đã ngã gục …” Đoạn trích trên cho biết:

A thời cơ cách mạng đã chín muồi

C thời kì tiền khởi nghĩa đã bắt đầu

B Cách mạng tháng Tám đã thành công

D thời cơ cách mạng đang đến gần

Câu 22: Để thoát khỏi tình trạng khủng hoảng toàn diện của đất nước, vào giữa thế kỉ XIX, Nhật Bản đã

A Nhờ sự giúp đỡ của các nước tư bản phương Tây

C Tiến hành cải cách tiến bộ

B Duy trì chế độ phong kiến

D Thiết lập chế độ Mạc Phủ mới

Câu 23: Thắng lợi nào của quân dân miền Nam Việt Nam trong cuộc kháng chiến chống đế quốc Mĩ (1954

– 1975) đã buộc Mĩ phải ngồi vào bàn đàm phán ở Pari?

A Cuộc Tổng tiến công và nổi dậy Mậu Thân 1968

B Chiến thắng “Điện Biên Phủ trên không” cuối năm 1972

Trang 11

C Cuộc Tiến công chiến lược năm 1972

D Chiến thắng trong mùa khô 1966 - 1967

Câu 24: Anh và Pháp phải chịu một phần trách nhiệm về sự bùng nổ cuộc Chiến tranh thế giới thứ hai

(1939 - 1945) vì:

A ngăn cản việc thành lập liên minh chống phát xít

B không tham gia khối Đồng minh chống phát xít

C thực hiện chính sách nhượng bộ phát xít

D thực hiện chính sách hòa bình, trung lập

Câu 25: Ý nào sau đây không phải là ý nghĩa của phong trào “Đồng Khởi”?

A Làm lung lay tận gốc chính quyền tay sai Ngô Đình Diệm

B Làm phá sản chiến lược “Chiến tranh đặc biệt” của đế quốc Mĩ ở miền Nam

C Giáng một đòn nặng nề vào chính sách thực dân mới của Mĩ ở miền Nam

D Cách mạng miền Nam chuyển từ thế giữ gìn lực lượng sang thế tiến công

Câu 26: Ý nào sau đây là nguyên nhân chung dẫn đến sự phát triển kinh tế của Mĩ, Tây Âu, Nhật Bản sau

Chiến tranh thế giới thứ hai?

A lãnh thổ rộng lớn, tài nguyên thiên nhiên phong phú

B yếu tố con người được coi là vốn quý nhất

C chi phí cho quốc phòng thấp

D áp dụng khoa học - kĩ thuật vào sản xuất

Câu 27: Mục tiêu chiến lược của ta khi quyết định mở Chiến dịch Biên giới 1950 là nhằm:

A tiêu diệt một bộ phận lực lượng địch, khai thông biên giới Việt-Trung, mở rộng và củng cố căn cứ địa

cách mạng

B khai thông đường biên giới biên giới Việt - Trung

C để đánh bại kế hoạch tấn công lên Việt Bắc lần thứ nhất của thực dân Pháp

D tạo điều kiện để thúc đẩy cuộc kháng chiến của ta tiến lên một bước

Câu 28: Sai lầm cơ bản cũng là nguyên nhân chủ yếu dẫn đến thất bại của cuộc vận động Duy tân (do Phan

Châu Trinh lãnh đạo là:

A Không xác định được kẻ thù chủ yếu của dân tộc là Pháp

B Nội dung cải cách không gần với nhân dân

C Không nhận thức đúng về bản chất của chủ nghĩa đế quốc

D Chưa có sự chuẩn bị chu đáo về mọi mặt

Câu 29: Người đã công bố Chính sách mới và cũng là người duy nhất trong lịch sử nước Mĩ trúng cử Tổng

thống 4 nhiệm kì liên tiếp là:

A Giôn-xơn

B Ru-dơ-ven

C Oa-sinh-tơn

D Tơ-ru-man

Câu 30: Từ cuối 1953 đến đầu 1954, ta phân tán lực lượng địch ra những vùng nào?

A Lai Châu, Điện Biên Phủ, Sênô, Luôngphabăng

Trang 12

C Điện Biên Phủ, Sênô, Plâycu, Sầm Nưa

B Điện Biên Phủ, Thà Khẹt, Plâycu, Luôngphabăng

D Điện Biên Phủ, Sênô, Luôngphabăng, Plâycu

Câu 31: Điểm giống nhau giữa cách mạng Tân Hợi 1911 ở Trung Quốc và Cách mạng tháng Hai 1917 ở

Nga là

A Tạo điều kiện cho chủ nghĩa tư bản phát triển

C Lãnh đạo là giai cấp tư sản

B Đánh đổ chế độ phong kiến

D Đánh đổ chính quyền của tư sản

Câu 32: Trong các nội dung sau, nội dung nào không nằm trong hiệp định Giơ-ne-vơ năm 1954?

A Trách nhiệm thi hành hiệp định thuộc về những người đã ký kết và những người kế tục nhiệm vụ của

họ

B Hai bên ngừng bắn ở Nam Bộ để giải quyết vấn đề Đông Dương bằng con đường hòa bình

C Việt Nam sẽ thực hiện thống nhất bằng cuộc tổng tuyển cử tự do vào tháng 7/1956

D Các nước tham dự hội nghị cam kết tôn trọng các quyền dân tộc cơ bản là độc lập, thống nhất, chủ quyền

và toàn vẹn lãnh thổ của nhân dân Việt Nam, Lào, Campuchia

Câu 33: Ý nào không đúng khi đánh giá về hiệu quả thực hiện phương hướng chiến lược của quân dân

Việt Nam trong Đông – Xuân 1953 – 1954?

A Khoét sâu vào mâu thuẫn giữa tập trung và phân tán binh lực của thực dân Pháp

B Làm phá sản hoàn toàn kế hoạch Nava

C Buộc Nava phải điều chỉnh kế hoạch, tập trung lực lượng lên miền núi

D Làm kế hoạch Nava không thể thực hiện được theo dự kiến

Câu 34: Sự thất bại của các khuynh hướng trong phong trào yêu nước Việt Nam cuối thế kỷ XIX - đầu thế

kỷ XX đặt ra yêu cầu bức thiết là phải

A xây dựng một mặt trận thống nhất dân tộc

B tìm ra con đường cứu nước mới cho dân tộc

C thành lập một chính đảng của giai cấp tiên tiến

D đặt nhiệm vụ giải phóng dân tộc lên hàng đầu

Câu 35: Cuộc bầu cử Quốc hội ngày 6/1/1946 của nước Việt Nam dân chủ Cộng hòa sau Cách mạng tháng

Tám đã để lại bài học kinh nghiệm nào sau đây?

A Phải biết phân hóa, cô lập kẻ thù

B Phát huy sức mạnh làm chủ đất nước của nhân dân

C Nhân nhượng có giới hạn, có nguyên tắc

D Mềm dẻo trong sách lược đấu tranh

Câu 36: Tình thế của nước Việt Nam Dân chủ Cộng hòa trong năm đầu tiên sau Cách mạng tháng Tám

1945 như thế nào?

A Được sự giúp đỡ của Liên Xô, Trung Quốc

C Vô cùng khó khăn, như “ngàn cân treo sợi tóc”

B Bị các nước đế quốc bao vây, cô lập

Trang 13

D Đất nước hỗn loạn do Pháp trở lại xâm lược

Câu 37: Nội dung nào sau đây trong Cương lĩnh chính trị đầu tiên của Đảng do Nguyễn Ái Quốc soạn thảo

A Chiến thắng Điện Biên Phủ và Hiệp định Giơnevơ về Đông Dương năm 1954

B Cuộc Tiến công chiến lược Đông - Xuân 1953 -1954 và Hiệp định Giơnevơ về Đông Dương

C Cuộc Tiến công chiến lược Đông - Xuân 1953 - 1954 và chiến dịch Điện Biên Phủ năm 1954

D Chiến dịch Biên giới thu – đông năm 1950 và chiến dịch Điện Biên Phủ năm 1954

Câu 39: Ý nào phản ánh đúng nhất về chiếu Cần vương (13/7/1885):

A Kêu gọi văn thân, sĩ phu, nhân dân cả nước đúng lên vì vua mà kháng chiến

B Kêu gọi văn thân sĩ phu kháng chiến

C Kêu gọi văn thân, sĩ phu, nhân dân cùng triều đình kháng chiến

D Kêu gọi văn thân, sĩ phu đứng lên cùng triều đình kháng chiến

Câu 40: Thắng lợi của ta trong chiến dịch Việt Bắc - thu đông 1947 có ý nghĩa gì?

A Làm lung lay ý chí xâm lược của thực dân Pháp

B Buộc địch cơ cụm về thế phòng ngự bị động

C Làm thay đổi cục diện chiến tranh, ta nắm quyền chủ động chiến lược trên chiến trường

D Làm thất bại chiến lược "đánh nhanh thắng nhanh” của Pháp, bảo vệ vững chắc căn cứ địa Việt Bắc

Trang 14

Câu 1 Điểm khác biệt sau thất bại trong trận Cầu Giấy lần II (1883) với lần I (1873) là gì?

A Pháp hoang mang lo sợ và tìm cách thương lượng

C Pháp rút khỏi Hà Nội

B Pháp càng củng cố dã tâm xâm lược Việt Nam

D Pháp rút khỏi các tỉnh đồng bằng Bắc Kì

Câu 2 Sau Chiến tranh thế giới thứ hai, quân đội nước nào thuộc phe Đồng minh vào nước ta?

A Quân Pháp, quân Anh

C Quân Anh, quân Trung Hoa Dân quốc

B Quân Liên Xô, quân Trung Hoa Dân quốc

D Quân Anh, Quân Mĩ

Câu 3 Lực lượng xã hội mới xuất hiện trong cuộc khai thác thuộc địa lần thứ nhất là:

A tư sản, tiểu tư sản

C địa chủ, tư sản, tiểu tư sản

B tư sản, công nhân, tiểu tư sản

D tư sản, công nhân

Câu 4 Trong cuộc khai thác thuộc địa lần thứ nhất, chính quyền thuộc địa chú ý đến việc xây dựng hệ

thống giao thông vận tải vì sao?

A Phục vụ cho mục đích khai thác và mục đích quân sự

B Giúp cho nhân dân ta đi lại thuận lợi

C Phát triển cơ sở hạ tầng cho Việt Nam

D Phục vụ cho việc phát triển kinh tế và giao thông

Câu 5 Điểm khác biệt giữa các mạng tháng Hai (1917) ở Nga với các cuộc cách mạng dân chủ tư sản kiểu

cũ là gì?

A Mục tiêu và hướng phát triển

Trang 15

C Hướng phát triển và kết quả

B Mục tiêu và giai cấp lãnh đạo

D Giai cấp lãnh đạo và hướng phát triển

Câu 6 Phan Bội Châu chủ trương thực hiện giải phóng dân tộc bằng phương pháp nào?

A Bạo động

C Nhờ sự giúp đỡ từ bên ngoài

B Kết hợp giữa bạo động và cải cách

D Cải cách kinh tế, xã hội

Câu 7 Điểm giống nhau giữa “Nhật Bản và bốn “con rồng” kinh tế của châu Á là:

A không tham gia vào nhóm G7 và G8

B không tham gia bất kì liên minh chính trị, quân sự nào

C đều đẩy mạnh cải cách dân chủ, cải cách – mở cửa, hội nhập kinh tế

D không chi phí nhiều tiền cho quốc phòng, an ninh

Câu 8 Quân dân miền Nam chống chiến lược “chiến tranh đạc biêt” của Mĩ bằng ba mũi giáp công là:

A chính trị, quân sự, binh vận

B kinh tế, chính trị, binh vận

C chính trị, quân sự, văn hóa

D kinh tế, chính trị, ngoại giao

Câu 9 Liên minh chống phát xít (hình thành năm 1942), được gọi là:

A phe Đồng minh

B phe Liên minh

C phe Hiệp ước

D phe Trục

Câu 10 Quan hệ đồng minh giữa Liên Xô và Mĩ trong Chiến tranh thế giới thứ hai tan vỡ vì:

A sự tồn tại của Liên Xô là nguy cơ lớn với Mĩ

B Liên Xô chế tạo thành công bom nguyên tử

C Mĩ có ưu thế về vũ khí hạt nhân

D sự đối lập về mục tiêu và chiến lược giữa Mĩ và Liên Xô

Câu 11 Mục đích thực dân Pháp tiến hành chương trình khai thác lần thứ nhất nhằm

A xây dựng căn cứ quân sự ở Việt Nam

C vơ vét tài nguyên, bóc lột nhân công

B khai hóa văn minh cho dân tộc Việt Nam

D phát triển kinh tế, văn hóa Việt Nam

Câu 12 Sự kiện nào đánh dấu Nguyễn Ái Quốc từ một thanh niên yêu nước trở thành một chiến sĩ cộng

sản?

A Đọc bản Sơ thảo luận ương của Lê-nin về vấn đề dân tộc và thuộc địa

B gửi yêu sách của nhân dân An Nam đến Hội nghị Véc-xai

C Tham dự Đại hội V của Quốc tế cộng sản

D Bỏ phiếu tán thàn gia nhập Quốc tế Cộng sản và thành lập Đảng Cộng sản Pháp

Trang 16

Câu 13 Khẩu hiệu “Đánh đuổi Pháp – Nhật” được thay bằng khẩu hiệu “Đánh đuổi phát xít Nhật” được

nêu ra trong:

A Hội nghị toàn quốc của Đảng (14 – 15/8/1945)

B Hội nghị Ban Chấp hành Trung ương Đảng (tháng 11/1939)

C Đại hội Quốc dân Tân Trào (16 – 17/8/1945)

D chỉ thị “Nhật – Pháp bắn nhau và hành động của chúng ta”

Câu 14 Sau khi bị thất bại trong kế hoạch đánh nhanh thắng nhanh ở Gia Định năm 1859, thực dân Pháp

chuyển sang lối đánh nào?

A “Chinh phục từng gói nhỏ”

C “Đánh lâu dài”

B “Đánh chắc, tiến chắc”

D “Chinh phục từng địa phương”

Câu 15 Sự kiện có ảnh hưởng lớn nhất đến tâm lí của người dân nước Mĩ trong mấy chục năm cuối thế kỉ

XX là gì?

A Tổng thống Mĩ – Kennơđi bị ám sát

B Vụ khủng bố ngày 11 – 9 – 2001 tại Trung tâm thương mại Mĩ

C Di chứng từ cuộc chiến tranh xâm lược Việt Nam

D Sự sa lầy của quân đội Mĩ trên chiến trường Irắc

Câu 16 Đến giữa thế kỉ XIX, tình hình nước ta có gì đặc biệt?

A Chế độ phong kiến Việt Nam đang trong giai đoạn hình thành

B Chế độ phong kiến Việt Nam được củng cố vững chắc

C Lực lượng sản xuất mới – TBCN đang hình thành trong lòng xã hội phong kiến

D Chế độ phong kiến Việt Nam khủng hoảng, suy yếu trầm trọng

Câu 17 Thắng lợi nào của quân dân miền Nam buộc Mĩ phải tuyên bố “phi Mĩ hóa” chiến tranh xâm lược?

A Cuộc tiến công chiến lược năm 1972

B Cuộc Tổng tiến công và nổi dậy Xuân Mậu Thân năm 1968

C Cuộc Tổng tiến công và nổi dậy Xuân năm 1975

D Trần “Điện Biên Phủ trên không” năm 1972

Câu 18 Đỉnh cao của hình thức đấu tranh trong cuộc Cách mạng tháng Hai (1917) ở Nga là gì?

A Đấu tranh chính trị chuyển sang Tổng khởi nghĩa giành chính quyền

B Biểu tình thị uy chuyển sang khởi nghĩa vũ trang

C Chuyển từ tổng bãi công chính trị sang khởi nghĩa vũ trang

D Khởi nghĩa từng phần tiến lên Tổng khởi nghĩa

Câu 19 Trong cuộc khai thác thuộc địa lần thứ hai, thực dân Pháp đã thực hiện chính sách nào dưới đây

nhằm độc chiếm thị trường Việt Nam

A Cấm hàng hóa nước ngoài nhập vào thị trường Việt Nam

B Khuyến khích sự phát triển, trau dồi của nền kinh tế nội thương

C Đánh thuế nặng vào hàng hóa các nước nhập vào Việt Nam

D Xóa bỏ thuế quan, cho phép hàng hóa các nước nhập vào Việt Nam

Trang 17

Câu 20 Nguyên nhân chủ yếu dẫn đến hai cuộc chiến tranh thế giới trong thế kỉ XX là

A cuộc khủng hoảng kinh tế thế giới diễn ra trầm trọng

B các nước Anh, Pháp, Mĩ dung dưỡng, nhượng bộ với phát xít

C mâu thuẫn giữa các nước đế quốc về vấn đề thuộc địa

D âm mưu muốn làm bá chủ thế giới của Đức và Nhật Bản

Câu 21 Trong giai đoạn kháng chiến chống Pháp (1945 – 1954), Đảng Cộng sản Việt Nam thực hiện

đường lối kháng chiến trường kì vì lí do nào dưới đây?

A Xuất phát từ tư tưởng “chiến tranh nhân dân”

B Việt Nam cần tạo sức mạnh tổng hợp, vừa kháng chiến vừa kiến quốc

C Pháp mạnh hơn, Việt Nam cần thời gian để chuyển hóa lực lượng

D Cần phải tranh thủ sự ủng hộ của quốc tế

Câu 22 Ý nào không phản ánh đúng nguyên nhân Liên Xô trở thành chỗ dựa cho phong trào hòa bình và

cách mạng thế giới sau chiến tranh thế giới thứ hai?

A Liên Xô có nền kinh tế vững mạnh, khoa học – kĩ thuật tiên tiến

B Liên Xô là nước duy nhất trên thế giới sở hữu vũ khí hạt nhân

C Liên Xô luôn ủng hộ phong trào dân tộc trên thế giới

D Liên Xô chủ trương duy trì hòa bình và an ninh thế giới

Câu 23 Từ thắng lợi của cách mạng tháng Tám năm 1945, Đảng Cộng sản Việt Nam có thể rút ra bài học

kinh nghiệm nào để giải quyết vấn đề biển đảo hiện nay?

A Tập hợp các lực lượng yêu nước trong mặt trận dân tộc thống nhất

B Tranh thủ sự ủng hộ của các nước lớn và bạn bè quốc tế

C Nhanh chóng chớp thời cơ thuận lợi

D Tăng cường quan hệ ngoại giao với các nước trong khu vực

Câu 24 Chủ trương của Đảng ta đối với vấn đề thù trong, giặc ngoài (từ tháng 9 - 1945 đến trước ngày 19

- 12 - 1946) được đánh giá là

A vừa cứng rắn, vừa mềm dẻo về nguyên tắc và sách lược

B cứng rắn về sách lược, mềm dẻo về nguyên tắc

C cứng rắn về nguyên tắc, mềm dẻo về sách lược

D mềm dẻo về nguyên tắc và sách lược

Câu 25 Chiến lược xuyên suốt trong chính sách đối ngoại của Mĩ sau chiến tranh thế giới thứ hai là

A chiến lược “Chiến tranh đặc biệt”

C chiến lược toàn cầu hóa

B chiến lược toàn cầu

D chiến lược “Cam kết và mở rộng”

Câu 26 Nhiệm vụ trọng tâm của miền Bắc trong những năm 1958 – 1960 là gì?

A Cải cách ruộng đất

C Khôi phục kinh tế

B Thực hiện kế hoạch 5 năm đầu tiên

D Cải tạo quan hệ sản xuất

Ngày đăng: 13/05/2021, 13:34

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w