Câu 73: Quyết định thành phần khoáng vật, thành phần cơ giới của đất là vai trò của nhân tố nào sau đây?. cận nhiệt và ôn đớiA[r]
Trang 1SỞ GD – ĐT VĨNH PHÚC
TRƯỜNG THPT YÊN LẠC
KHẢO SÁT CHẤT LƯỢNG LẦN 2 NĂM HỌC 2019 - 2020
ĐỀ THI MÔN: ĐỊA LÍ - LỚP 10
Thời gian làm bài: 50 phút; Không kể thời gian giao đề
Họ, tên thí sinh:
Câu 41: Căn cứ vào Atlat Địa lí Việt Nam trang 19, hãy cho biết số liệu nào sau đây thể hiện
năng suất lúa năm 2000 và 2007 ở nước ta?
A 24,4 tạ/ha và 49,9 tạ/ha B 44,2 tạ/ha và 49,9 tạ/ha
C 42,4 tạ/ha và 49,9 tạ/ha D 42,4 tấn/ha và 49,9 tấn/ha
Câu 42: Cho bảng số liệu sau?
Cơ cấu dân số theo nhóm tuổi của Việt Nam thời kì 1979 – 2015 (Đơn vị: %)
Dựa vào bảng số liệu trên, dạng biểu đồ thích hợp nhất để thể hiện cơ cấu dân số theo nhóm tuổi của Việt Nam trong 2 năm 1979 và 2015 là
A biểu đồ cột B biểu đồ cột chồng C biểu đồ miền D biểu đồ tròn
Câu 43: Cho biểu đồ sau:
QUY MÔ, CƠ CẤU TỔNG SẢN PHẨM TRONG NƯỚC (GDP) PHÂN THEO THÀNH PHẦN
KINH TẾ CỦA NƯỚC TA, NĂM 2005 VÀ 2014 (Đơn vị: %)
Trang 2Nhận xét nào sau đây không đúng về quy mô, cơ cấu GDP phân theo thành phần kinh tế của nước ta, năm
2005 và 2014?
A Tỉ trọng của khu vực kinh tế Nhà nước cao nhất
B Tỉ trọng của khu vực có vốn đầu tư nước ngoài tăng nhanh
C Quy mô GDP của nước ta tăng
D Tỉ trọng của khu vực kinh tế ngoài Nhà nước giảm
Câu 44: Nhận định nào dưới đây chưa chính xác về nguồn lực tự nhiên?
A Có vai trò quyết định đến trình độ phát triển kinh tế - xã hội mỗi quốc gia
B Gồm các yếu tố về đất, khí hậu, nước, biển, sinh vật, khoáng sản
C là những nguồn vật chất vừa phục vụ trực tiếp cho cuộc sống, vừa phục vụ cho phát triển kinh
tế
D Là cơ sở tự nhiên của quá trình sản xuất
Câu 45: Cho bảng số liệu sau:
10 quốc gia sản xuất lúa gạo lớn nhất thế giới năm 2015
Thứ hạng Quốc gia Sản lượng (triệu
tấn)
Thứ hạng Quốc gia Sản lượng (triệu
tấn)
3
In-đô-nê-xi-a
Trang 3So với toàn thế giới, tỉ trọng sản lượng lúa gạo của hai quốc gia đứng đầu năm 2015 (Trung Quốc
và Việt Nam) lần lượt là
A 30,5% và 8,7% B 33,1% và 10,7% C 33,1% và 6,7% D 37,4% và 4,7% Câu 46: Vào mùa mưa, lượng nước mưa tăng nhanh khiến mực nước sông ngòi dâng cao Sông
trở nên chảy xiết, tăng cường phá hủy các lớp đất đá ở thượng lưu Con sông mang nặng phù sa
đưa về bồi đắp cho các cánh đồng ở hạ lưu Trong tình huống này, có sự tác động lẫn nhau của
các thành phần nào trong lớp vỏ địa lí?
A Khí quyển, thủy quyển, sinh quyển, thổ nhưỡng quyển
B Thủy quyển, sinh quyển, thạch quyển, thổ nhưỡng quyển
C Khí quyển, thủy quyển, sinh quyển, thạch quyển
D Khí quyển, thủy quyển, thạch quyển, thổ nhưỡng quyển
Câu 47: Đặc điểm chung của kiểu khí hậu nhiệt đới gió mùa là có
A hai mùa khô, mưa trong năm tương phản nhau
B trị số nhiệt độ trung bình năm vào khoảng 150C
C lượng mưa trung bình năm vào khoảng
1400mm
D hướng gió giữa hai mùa trong năm tương tự
nhau
Câu 48: Nguyên nhân hình thành quy luật địa đới trên Trái Đất là do
A sự chênh lệch về góc chiếu và thời gian chiếu sáng
B sự phân bố xen kẽ giữa đại dương và lục địa
C sự thay đổi lượng bức xạ Mặt Trời trong năm
D hình dạng cầu của Trái Đất và bức xạ Mặt Trời
Câu 49: Xin-ga-po có mật độ dân số rất cao chủ yếu là do
A khí hậu xích đạo thuận lợi cho sản xuất nông nghiệp và cư trú
B có lịch sử khai thác lãnh thổ từ sớm
C tài nguyên khoáng sản phong phú
D nền kinh tế phát triển và toàn bộ dân cư sống ở thành thị
Trang 4Câu 50: Phát biểu nào sau đây không đúng với ảnh hưởng của khí hậu tới sự phát triển và phân
bố của sinh vật?
A Thực vật sinh trưởng nhờ đặc tính lí, hóa, độ phì của đất
B Cây xanh nhờ ánh sáng để thực hiện quá trình quang hợp
C Sinh vật phát triển tốt trong môi trường nhiệt ẩm thích hợp
D Mỗi loài cây thích nghi với một giới hạn nhiệt nhất định
Câu 51: Nguyên nhân quan trọng nhất dẫn đến tỉ suất tử thô trên thế giới có xu hướng giảm là
A hòa bình trên thế giới được đảm bảo
B điều kiện sống, mức sống và thu nhập được cả thiện
C tiến bộ về phòng chống các loại dịch bệnh
D sự phát triển mạnh mẽ của công nghiệp
Câu 52: Nhận định nào chính xác nhất về ứng dụng của thủy triều trong đời sống và sản xuất
A làm muối, hình thành các cồn cát, sản xuất điện năng
B làm muối, đánh giặc, hình thành địa hình ven bờ
C làm muối, đánh giặc, sản xuất điện năng
D đánh giặc, hình thành địa hình ven bờ, sản xuất điện năng
Câu 53: Ở một quốc gia có diện tích 294.152 km2, dân số giữa năm 1991 là 10.508.186, đã tăng lên 11.550.462 người vào giữa năm 1996 Từ ngày 1/1/1996 đến hết ngày 31/12/1996, số trẻ em sinh ra đã chết là 102.703 em, còn sống là 222.626 em, trong đó 50,98% là nam Mật độ dân số
của nước ta năm 1996 là
A 38 người/km2 B 39 người/km2 C 390 người/km2 D 380 người/km2
Câu 54: Quy luật thống nhất và hoàn chỉnh của lớp vỏ địa lí là quy luật về mối quan hệ quy định
lẫn nhau giữa
A các địa quyển B các thành phần trong lớp vỏ địa lí
C các bộ phận lãnh thổ trong lớp vỏ địa lí D lớp vỏ địa lí và vỏ Trái Đất
Câu 55: Các khu áp cao thường có mưa rất ít hoặc không mưa là do
A không khí ẩm không bốc lên được lại bị gió thổi đi
B vị trí nằm sâu trong đất liền, diện tích lục địa lớn
C nhiệt độ thấp, không khí ẩm không bốc lên được
Trang 5D nhiệt độ không khí cao, chứa nhiều không khí khô
Câu 56: Cho bảng số liệu sau:
Diện tích, dân số thế giới và các châu lục thời kì 1995 – 2015
Châu lục Diện tích (triệu km2) Dân số (triệu người)
Dựa vào bảng trên, châu lục có mật độ dân số cao nhất thế giới năm 2015 là
Câu 57: Vùng chí tuyến có mưa tương đối ít, chủ yếu là do
A các khu khí áp cao hoạt động quanh năm B các dòng biển lạnh ở cả hai bờ đại dương
C có nhiều khu vực địa hình núi cao đồ sộ D có gió thường xuyên và gió mùa thổi đến Câu 58: Yếu tố nào dưới đây không nằm trong nhóm nguồn lực kinh tế - xã hội?
A Chính sách và xu thế phát triển B Thị trường
Câu 59: Cho biết dân số Trung Quốc năm 2015 là 1376 triệu người, với tốc độ gia tăng dân số
trung bình của nước này là 0,48%/năm thì đến năm 2016, dân số Trung Quốc sẽ tăng thêm
A 7,6 triệu người B 8,6 triệu người C 6,6 triệu người D 9,6 triệu người
Câu 60: Yếu tố nào sau đây của địa hình ảnh hưởng đến sự phân bố thực vật ở vùng núi?
A Cấu trúc và độ
cao
B Độ dốc và độ
cao
C Hướng sườn và độ
cao
D Độ dốc và hướng
sườn
Câu 61: Nhân tố ảnh hưởng quyết định đến phân bố dân cư là
A lịch sử khai thác lãnh thổ
Trang 6B trình độ phát triển của lực lượng sản xuất và tính chất của nền kinh tế
C tình hình xuất cư và nhập cư
D điều kiện tự nhiên và tài nguyên thiên nhiên
Câu 62: Nguyên nhân nào sau đây là chủ yếu nhất làm tăng tỉ số giới trong một thời gian tương
đối dài của các quốc gia?
Câu 63: Cho biểu đồ sau:
Nhận xét nào không đúng về số dân thành thị, nông thôn, tỉ lệ gia tăng dân số tự nhiên của nước ta, giai đoạn
2005 - 2013?
A Tỉ lệ gia tăng dân số tự nhiên liên tục giảm B Số dân nông thôn, thành thị đều tăng liên
tục
C Số dân thành thị tăng nhanh hơn số dân nông
thôn
D Số dân nông thôn lớn hơn so với số dân thành
thị
Câu 64: Đặc trưng nào sau đây không đúng với các nước có cơ cấu dân số trẻ?
A Nguồn lao động dự trữ dồi dào
B Tỉ lệ dân số dưới 15 tuổi rất cao
C Tỉ lệ dân số phụ thuộc ít
D Việc làm, giáo dục, y tế là những vấn đề nan giải và cấp bách
Trang 7Câu 65: Năm 938, Ngô Quyền đánh thắng quân Nam Hán trên sông Bạch Đằng nhờ lợi dụng
chu kì lên xuống của
Câu 66: Các đới khí hậu nào sau đây thuộc môi trường đới lạnh?
A Cận nhiệt, ôn đới B Cực, cận nhiệt C Ôn đới, cực D Cực, cận cực
Câu 67: Nguyên nhân nào sau đây có tính quyết định đến phân bố dân cư?
A Các điều kiện của tự nhiên B Trình độ phát triển sản xuất
C Lịch sử khai thác lãnh thổ D Tính chất của ngành sản xuất
Câu 68: Cho hình vẽ sau:
Dựa vào hình Các đai khí áp và gió trên Trái Đất, hướng của gió Mậu dịch trên Trái Đất là
A đông bắc ở bán cầu Bắc, đông nam ở bán cầu Nam
B đông nam ở bán cầu Bắc, đông bắc ở bán cầu Nam
C hướng đông nam ở cả hai bán cầu
D hướng đông bắc ở cả hai bán cầu
Câu 69: Kiểu thảm thực vật nào sau đây phân bố ở nơi có kiểu khí hậu nhiệt đới lục địa?
A Rừng lá rộng và rừng hỗn hợp B Rừng nhiệt đới ẩm
Câu 70: Cơ cấu dân số theo trình độ văn hóa phản ánh
Trang 8A đời sống văn hóa và trình độ dân trí của dân
C tỉ lệ người biết chữ của dân cư D trình độ dân trí và học vấn của dân cư
Câu 71: Sông ngòi ở vùng khí hậu nóng hoặc nơi địa hình thấp thuộc vùng khí hậu ôn đới thì
nguồn cung cấp nước chủ yếu cho sông là
Câu 72: Ở một quốc gia có diện tích 294.152 km2, dân số giữa năm 1991 là 10.508.186, đã tăng lên 11.550.462 người vào giữa năm 1996 Từ ngày 1/1/1996 đến hết ngày 31/12/1996, số trẻ em sinh ra đã chết là 102.703 em, còn sống là 222.626 em, trong đó 50,98% là nam Tỉ suất sinh thô của năm 1996 là
Câu 73: Quyết định thành phần khoáng vật, thành phần cơ giới của đất là vai trò của nhân tố nào
sau đây?
Câu 74: Đất có tuổi già nhất là ở vùng
A cận nhiệt và ôn đới B nhiệt đới và cận
nhiệt C nhiệt đới và ôn đới D ôn đới và hàn đới
Câu 75: Căn cứ vào Atlat Địa lí Việt Nam trang 9, hãy cho biết quy luật địa đới thể hiện ở chế độ
nhiệt của nước ta qua
A Nhiệt độ trung bình tháng 1
B Nhiệt độ trung bình tháng 7
C Nhiệt độ trung bình tháng 7 và nhiệt độ trung bình năm
D Nhiệt độ trung bình tháng 1 và nhiệt độ trung bình năm
Câu 76: Các sông ở duyên hải miền Trung nước ta thường có lũ đến chậm hơn so với sông ngòi
các vùng khác là do
A thảm thực vật đầu nguồn còn nhiều B nước ngầm điều hòa dòng chảy
C mùa mưa của khu vực đến chậm hơn D sông ngòi nhỏ, ngắn và dốc
Câu 77: Châu lục có diện tích xa van, cây bụi lớn nhất trên thế giới là
Câu 78: Ý nào sau đây là nguyên nhân cơ bản làm thay đổi lượng nước của sông ngòi?
C Thực vật, hồ đầm D Độ dốc lòng sông
Trang 9tăng lên
Câu 79: Loại gió nào sau đây được hình thành không biểu hiện cho quy luật địa đới?
A Gió đất – gió biển B Gió Tây ôn đới C Gió Đông cực D Gió Mậu dịch
Câu 80: Ở một quốc gia có diện tích 294.152 km2, dân số giữa năm 1991 là 10.508.186, đã tăng lên 11.550.462 người vào giữa năm 1996 Từ ngày 1/1/1996 đến hết ngày 31/12/1996, số trẻ em sinh ra đã chết là 102.703 em, còn sống là 222.626 em, trong đó 50,98% là nam Tỉ số giới tính
khi sinh của nước ta năm 1996 là
- HẾT -
- Thí sinh được sử dụng Átlát Địa lí Việt Nam
- Cán bộ coi thi không giải thích gì thêm
ĐÁP ÁN
Trang 1067 B
Trang 11Website HOC247 cung cấp một môi trường học trực tuyến sinh động, nhiều tiện ích thông minh, nội dung bài giảng được biên soạn công phu và giảng dạy bởi những giáo viên nhiều năm kinh nghiệm, giỏi về kiến thức chuyên môn lẫn kỹ năng sư phạm đến từ các trường Đại học và các trường chuyên
danh tiếng
I Luyện Thi Online
- Luyên thi ĐH, THPT QG: Đội ngũ GV Giỏi, Kinh nghiệm từ các Trường ĐH và THPT danh tiếng xây dựng các khóa luyện thi THPTQG các môn: Toán, Ngữ Văn, Tiếng Anh, Vật Lý, Hóa Học và
Sinh Học
- Luyện thi vào lớp 10 chuyên Toán: Ôn thi HSG lớp 9 và luyện thi vào lớp 10 chuyên Toán các
trường PTNK, Chuyên HCM (LHP-TĐN-NTH-GĐ), Chuyên Phan Bội Châu Nghệ An và các trường Chuyên khác cùng TS.Tràn Nam Dũng, TS Pham Sỹ Nam, TS Trịnh Thanh Đèo và Thày Nguyễn Đức Tấn
II Khoá Học Nâng Cao và HSG
- Toán Nâng Cao THCS: Cung cấp chương trình Toán Nâng Cao, Toán Chuyên dành cho các em HS THCS lớp 6, 7, 8, 9 yêu thích môn Toán phát triển tư duy, nâng cao thành tích học tập ở trường và đạt điểm tốt ở các kỳ thi HSG
- Bồi dưỡng HSG Toán: Bồi dưỡng 5 phân môn Đại Số, Số Học, Giải Tích, Hình Học và Tổ Hợp
dành cho học sinh các khối lớp 10, 11, 12 Đội ngũ Giảng Viên giàu kinh nghiệm: TS Lê Bá Khánh Trình, TS Tràn Nam Dũng, TS Pham Sỹ Nam, TS Lưu Bá Thắng, Thày Lê Phúc Lữ, Thày Võ Quốc
Bá Cẩn cùng đôi HLV đạt thành tích cao HSG Quốc Gia
III Kênh học tập miễn phí
- HOC247 NET: Website hoc miễn phí các bài học theo chương trình SGK từ lớp 1 đến lớp 12 tất cả
các môn học với nội dung bài giảng chi tiết, sửa bài tập SGK, luyện tập trắc nghiệm mễn phí, kho tư liệu tham khảo phong phú và cộng đồng hỏi đáp sôi động nhất
- HOC247 TV: Kênh Youtube cung cấp các Video bài giảng, chuyên đề, ôn tập, sửa bài tập, sửa đề thi
miễn phí từ lớp 1 đến lớp 12 tất cả các môn Toán- Lý - Hoá, Sinh- Sử - Địa, Ngữ Văn, Tin Học và Tiếng Anh
Vững vàng nền tảng, Khai sáng tương lai
Học mọi lúc, mọi nơi, mọi thiết bi – Tiết kiệm 90%
Vững vàng nền tảng, Khai sáng tương lai
Học mọi lúc, mọi nơi, mọi thiết bi – Tiết kiệm 90%