1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Một số giải pháp quản lý chi phí trong xây dựng công trình thủy lợi tỉnh Tuyên Quang (Luận văn thạc sĩ file word)

126 21 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 126
Dung lượng 1,16 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Một số giải pháp quản lý chi phí trong xây dựng công trình thủy lợi tỉnh Tuyên Quang (Luận văn thạc sĩ file word)Một số giải pháp quản lý chi phí trong xây dựng công trình thủy lợi tỉnh Tuyên Quang (Luận văn thạc sĩ file word)Một số giải pháp quản lý chi phí trong xây dựng công trình thủy lợi tỉnh Tuyên Quang (Luận văn thạc sĩ file word)Một số giải pháp quản lý chi phí trong xây dựng công trình thủy lợi tỉnh Tuyên Quang (Luận văn thạc sĩ file word)Một số giải pháp quản lý chi phí trong xây dựng công trình thủy lợi tỉnh Tuyên Quang (Luận văn thạc sĩ file word)Một số giải pháp quản lý chi phí trong xây dựng công trình thủy lợi tỉnh Tuyên Quang (Luận văn thạc sĩ file word)Một số giải pháp quản lý chi phí trong xây dựng công trình thủy lợi tỉnh Tuyên Quang (Luận văn thạc sĩ file word)Một số giải pháp quản lý chi phí trong xây dựng công trình thủy lợi tỉnh Tuyên Quang (Luận văn thạc sĩ file word)Một số giải pháp quản lý chi phí trong xây dựng công trình thủy lợi tỉnh Tuyên Quang (Luận văn thạc sĩ file word)Một số giải pháp quản lý chi phí trong xây dựng công trình thủy lợi tỉnh Tuyên Quang (Luận văn thạc sĩ file word)Một số giải pháp quản lý chi phí trong xây dựng công trình thủy lợi tỉnh Tuyên Quang (Luận văn thạc sĩ file word)Một số giải pháp quản lý chi phí trong xây dựng công trình thủy lợi tỉnh Tuyên Quang (Luận văn thạc sĩ file word)Một số giải pháp quản lý chi phí trong xây dựng công trình thủy lợi tỉnh Tuyên Quang (Luận văn thạc sĩ file word)Một số giải pháp quản lý chi phí trong xây dựng công trình thủy lợi tỉnh Tuyên Quang (Luận văn thạc sĩ file word)Một số giải pháp quản lý chi phí trong xây dựng công trình thủy lợi tỉnh Tuyên Quang (Luận văn thạc sĩ file word)Một số giải pháp quản lý chi phí trong xây dựng công trình thủy lợi tỉnh Tuyên Quang (Luận văn thạc sĩ file word)Một số giải pháp quản lý chi phí trong xây dựng công trình thủy lợi tỉnh Tuyên Quang (Luận văn thạc sĩ file word)Một số giải pháp quản lý chi phí trong xây dựng công trình thủy lợi tỉnh Tuyên Quang (Luận văn thạc sĩ file word)Một số giải pháp quản lý chi phí trong xây dựng công trình thủy lợi tỉnh Tuyên Quang (Luận văn thạc sĩ file word)Một số giải pháp quản lý chi phí trong xây dựng công trình thủy lợi tỉnh Tuyên Quang (Luận văn thạc sĩ file word)Một số giải pháp quản lý chi phí trong xây dựng công trình thủy lợi tỉnh Tuyên Quang (Luận văn thạc sĩ file word)Một số giải pháp quản lý chi phí trong xây dựng công trình thủy lợi tỉnh Tuyên Quang (Luận văn thạc sĩ file word)Một số giải pháp quản lý chi phí trong xây dựng công trình thủy lợi tỉnh Tuyên Quang (Luận văn thạc sĩ file word)Một số giải pháp quản lý chi phí trong xây dựng công trình thủy lợi tỉnh Tuyên Quang (Luận văn thạc sĩ file word)Một số giải pháp quản lý chi phí trong xây dựng công trình thủy lợi tỉnh Tuyên Quang (Luận văn thạc sĩ file word)

Trang 1

Các thông tin, tài liệu trích dẫn trong luận văn đã được ghi rõ nguồn gốc Kết quảnêutrong luận văn là trung thực và chưa từng được ai công bố trong bất kỳ công trìnhnàotrướcđây

Tácgiả

NguyễnBảoGiang

Trang 2

Sau một thời gian thu thập tài liệu, nghiên cứu và thực hiện, đến nay tác giả đã

hoànthành luậnvăn thạc sĩvới đề tàiluận văn:“Một số giảiphápquản lý chip h í

t r o n g q u á trìnhlàmluậnvăn

Với tất cả sự cố gắng, nhiệt tình cũng như năng lực của bản thân, tuy nhiên khôngthểtránh khỏi những thiết sót, hạn chế về kinh ngiệm, kiến thức, thời gian, và các tàiliệuthamkhảo.Vìvậy,tácgiảrấtmongnhậnđượcsựgópý,chỉbảocủaquýthầycôvàđồngnghiệp,đóchínhlàsựgiúpđỡquýbáumàtácgiảmongmuốnnhấtđểcốgắnghoànthiệnhơntrongquátrìnhnghiêncứuvàcôngtácsaunày

Cuối cùng, tác giả xin chân thành cảm ơn những người thân trong gia đình, bạnbèđồng nghiệp đã giúp đỡ, động viên, khích lệ trong suốt quá trình học tập và hoànthànhluậnvăn

Xinchânthànhcảmơn!

HàNội,ngày2 8 tháng04năm2017

Trang 3

DANHMỤCBẢNGBIỂU vii

DANHMỤCCÁCCHỮVIẾTTĂT viii

MỞĐẦU 1

1 TÍNHCẤPTHIẾTCỦAĐỀTÀI 1

2 Mụcđíchnghiên cứu củađềtài 1

3 Đốitượngvàphạmvinghiêncứu 1

4 Cáchtiếpcậnvàphươngphápnghiêncứu 2

4.1 Cáchtiếpcận 2

4.2 Phươngphápnghiêncứu 2

5 Ýnghĩakhoahọcvàthựctiễn củađềtài 2

CHƯƠNGI:TỔNGQUANVỀCÔNGTÁCQUẢNLÝCHIPHÍCÔNG TRÌNH 3

1.1 Kháiquátvềcôngtácquảnlýchiphítrongxâydựng côngtrình 4

1.2 Tìnhhình đầutưxâydựng cáccông trìnhthủylợi 6

1.2.1 Tìnhhìnhđầutư xâydựngcác côngtrìnhthủylợi 6

1.2.2 Nhữngbàihọclớnvềcôngtácquảnlýchiphícôngtrình 14

1.3 Vấnđềcòntồntạitrongquảnlý chiphíxâydựng côngtrình 17

1.3.1 Tronggiaiđoạnchuẩnbịdựán 17

1.3.2 Tronggiaiđoạnthựchiệndựán 18

1.3.3 Tronggiaiđoạnkếtthúcdự án 18

1.4 Nhữngcôngtrìnhnghiên cứu cóliênquan 19

KẾTLUẬNCHƯƠNG1 20

CHƯƠNG II: CƠ SỞPHÁP LÝ VÀ THỰC TIỄN TRONG QUẢN LÝ XÂYDỰNGCÔNGTRÌNHTHỦYLỢI 21

2.1 Cơsởpháplýtrongquảnlýchiphíxâydựngcôngtrìnhvàquátrìnhhìnhthành vàpháttriển 21

2.1.1 LuậtXâydựngmớisố50/QH13/2014ngày18/6/2014 22

Trang 4

2.1.3 Nghịđịnhsố 32/2015/NĐ-CP ngày25/3/2015củaChính phủvề quảnlýchiphíđầutư xâydựng 24

2.1.4 Nghị định số 63/2014/NĐ-CP ngày 26/06/2014 quy định chi tiết thi hànhmộtsốđiềucủaLuậtđấuthầu 24

2.1.5 Nghịđịnhsố59/2015/NĐ-CPngày18/6/2015củaChínhphủvềquảnlýdựánđầu tư xâydựng 25

2.1.6 Thôngtư04/2010/TT-BXDvềviệchướngdẫnlậpvàquảnlýchiphíđầutưxâydựngcôngtrình 25

2.1.7 Thông tư số 01/2015/TT-BXD ngày 20/03/2015 của Bộ Xây dựng hướngdẫnxácđịnhđơngiánhâncông 26

2.2 Ápdụngcơsởpháplýtrongquảnlýchiphíxâydựng 26

2.2.1 Chiphíđầu tưxâydựng côngtrình 26

2.2.2 Yêucầu của côngtác quảnlý chiphíđầu tư xâydựng 27

2.3 Yêu cầu củacôngtácquản lý chiphí 30

2.3.1 Quảnlýchiphítronggiaiđoạnchuẩnbịdựán 32

2.3.2 Quảnlýchiphítronggiaiđoạn thựchiệndựán 33

2.3.3 Quảnlýchi phítronggiaiđoạnkếtthúcđầutư 35

2.4 Cácnhân tốảnhhưởngđến côngtácquảnlý chiphíxâydựng côngtrình.3 5 2.4.1 Nhântốxãhội 35

2.4.2 Nhântố chínhtrị 36

2.4.3 Nhântốkinhtế 37

2.4.4 Nhântốcôngnghệ 37

2.5 Phươngphápkiểmsoátvàđánhgiáchấtlượngquảnlýchiphíxâydựng côngtrình 38

2.5.1 Kiểmsoát chi phí xâydựng ởgiaiđoạnquyếtsáchđầutư 38

2.5.2 Kiểmsoátchiphíthôngquaphântíchảnhhưởngcủathiếtkếđếnchiphí.39 2.5.3 Kiểmsoát chi phíthôngqua côngtácthẩmtradựtoánthiếtkế 39

2.5.4 Kiểmsoát chiphíthôngquađấuthầu 40

Trang 5

2.5.5 Xửlýbiếnđộnggiá,chi phíxâydựngcôngtrình 40

2.5.6 Kiểm soát chi phí ở giai đoạn kết thúc xây dựng, đưa công trình vào khaithácsửdụng 41

KẾTLUẬNCHƯƠNG2 42

CHƯƠNG III: THỰC TRẠNG VÀ MỘT SỐ GIẢI PHÁP NÂNG CAOCÔNG TÁC QUẢN LÝ CHI PHÍ CÔNG TRÌNH THỦY LỢI TẠI BANQUẢNLÝKHAITHÁCCÔNGTRÌNHTHỦYLỢITUYÊNQUANG 43

3.1 ThựctrạngvềquảnlýchiphícôngtrìnhthủylợicủatỉnhTuyênQuang 43

3.1.1 GiớithiệuchungvềBanquảnlýkhaitháccôngtrìnhthủylợiTuyênQuang 43

3.1.2 Tìnhhìnht hự chiệnc ôn g tácĐTXDCT củaBanquảnlýkhaitháccôngtrìn h thủylợi Tuyên Quang nhữngnămgần đây(từnăm2013đến 2016) 47

3.2 ĐánhgiáchungvềquảnlýchiphícôngtrìnhthủylợicủatỉnhTuyênQuang.52 3.2.1 Thànhtíchđạtđược 52

3.2.2 Nhữngtồntạicầnkhắcphục 53

3.2.3 Khókhănvướngmắc 53

3.3 Đềxuấtmộtsốgiảiphápnhằmnângcaohiệuquảquảnlýchiphícôngtrình thủylợicủatỉnhTuyênQuang 53

3.3.1 Giảipháphoànthiệncơcấutổchức 53

3.3.2 Giảiphápnângcaochấtlượngnguồnnhânlực,tăngcườngcơsởvậtchấtc hoBanquảnlýkhaithácCTTLTuyênQuang 59

3.3.3 Giảiphápquảnlýtổngmứcđầutưxâydựng 62

3.3.4 Tăngcườngcôngtácquảnlýcôngtácthanhquyếttoáncôngtrình 67

3.4 ÁpdụngchocôngtrìnhđậpTânTiến,xãTânTiếnvàtrạmbơmđiệntạixóm2,xãTânLo ng,huyệnYênSơn,tỉnhTuyênQuang 68

3.4.1 Giớithiệuchungvềcôngtrình 68

3.4.2 Điềuchỉnhtổngmứcđầutư 78

KẾTLUẬNVÀKIẾNNGHỊ 86

TÀI LIỆUTHAMKHẢO 88

Trang 6

Hình1.1.HồYênLập–QuảngNinh 7

Hình1.2.HồCửaĐạt–ThanhHóa 8

Hình1.3.HồKẻGỗ-HàTĩnh 9

Hình1.4:ĐườngsắtđôthịHàNộiđangthicông –Nguồnvtc.vn 15

Hình1.5ĐườngvậnchuyểnquặngQuýXa-TằngLoỏng 17

Hình3.1 Môhìnhtổ chứcBan quản lýkhai thácCTTLTuyênQuangđềxuất54 Hình3.2:VịtríĐậpTânTiến,xãTânTiến,huyệnYênSơn,tỉnhTuyênQuang 70

(Vịtrítọađộxácđịnhtừvệtính21°52'45.61"N,105°15'39.86"E) 70

Hình3.3:HiệntrạngtườngcánhhạlưuđậpTânTiến 70

(Máiđập bằng đáxâybịbong xô sụtlún) 70

Hình3.4:Hiệntrạngbểtiêuhạlưuđập TânTiến 71

(Xếp bằngrọđábịđẩyxô) 71

Hình3.5:Hiệntrạngkênhhạlưu đậpTânTiến 71

(Kênh đá xây kích thước nhỏ, âm sâu thường xuyên bị vùi lấp, không đủ khảnăngchuyểntảinước) 71

Hình3.6:VịtríĐậpTânLong,xãTânLong,huyệnYênSơn,tỉnhTuyênQuang 72

(Vịtrítọađộxácđịnhtừvệtính21°52'56"B,105°15'40"E) 72

Hình 3.7:Hiệntrạngtrạmbơmtruyềngiãchiến 72

Hình 3.8: Mối quan hệ giữa Nhà thầu xây lắp chính với CĐT, Đơn vị giám sát,Đơn vị thiếtkếtrongcôngtácgiámsát chất lượng 82

Trang 7

Bảng 3.1 Các dự án sử dụng kinh phí khắc phục hạn hán và nguồn vốn hỗ

trợkháctừnăm2013đến nay 48Bảng3.2.Cácdựánsửdụngkinhphícấpbùthủylợiphítừnăm2013đến nay50Bảng 3.3 Bảng tổng hợp chứng chỉ nghiệp vụ của Ban quản lý khai thác

CTLLTuyênQuang 61 Bảng3.4 Bảngtổnghợpmáy,thiếtbịcủaBanquản lýkhaithác CTTLTuyên

Quang 62 Bảng3.5.Cáccôngtrìnhvượttổngmứctronggiaiđoạnthiếtkế 63

Trang 9

TuyênQuanglàtỉnhmiềnnúicóđịahìnhbịchiacắtbởinhiềuđồinúinênsốcôngtrìnhthuỷ lợi nhiều, hơn2.800 công trình nhưng đa số là công trình có quy mô tưới nhỏ, xâydựngtừlâuđãxuốngcấpnhiềuhạngmục;

Hàngnămthựchiệnkếhoạchtusửanângcấpcáccôngtrìnhthủylợibằngnguồncấpbùthủy lợi phí và cácnguồn vốn khác như khắc phục hạn hán, khắc phục lũ lụt doTrungươnghỗtrợ,BanquảnlýkhaitháccôngtrìnhthủylợiTuyênQuangđãthựchiệnnhiệmvụcủaCĐTđốivớicáccôngtrìnhthủylợitusửanângcấp,xâydựngmớivớinguồnkinhphí cấp bù thủy lợi phí để tusửa công trình thiết yếu, khắc phục hạn hán, khắc phục lũlụt ;

Vì vậy, nhằm đạt được chất lượng xây dựng công trình thủy lợi đạt hiệu quả caocầnphải có những công tác kiểm soát chặt chẽ.C ô n g t á c q u ả n l ý c h i p h í

x â y d ự n g c á c công trình thủy lợi làm ộ t c ô n g t á c q u a n t r ọ n g

t r ì n h , tiếnđộđưacôngtrìnhvàophụcvụkịpthời,nângcaohiệuquảcủacôngtrìnhthủylợi

Đócũngchínhlàlýdotácgiảchọnđềtài“Mộtsốgiảiphápquảnlýchiphítrongxây dựngcôngtrìnhthủylợicủatỉnhTuyênQuang”.

Trang 11

6 Kếtquảđạtđược

Phânt í c h t h ự c t r ạ n g c ô n g t á c q u ả n l ý c h i p h í h i ệ n n a y , q u a đ ó đ á n h g i á n h ữ n g k

ế t quả đạt được, những mặt còn tồn tại, từ đó nghiên cứu đề xuất một số giải pháp có cơsở khoa học, có tính khả thi vàphù hợp với điều kiện thực tiễn nhằm nâng cao chấtlượng quản lý chi phí công trìnhthủy lợi tại Ban quản lý khai thác công trình thủy lợiTuyênQuang

Trang 12

CHƯƠNG I: TỔNG QUAN VỀ CÔNG TÁC QUẢN LÝ CHI PHÍ CÔNGTRÌNH

1.1 Khái quátvềcôngtácquảnlýchi phítrongxâydựngcôngtrình.

Quá trình phát triển xãhội của loàingười đãtrải qua hàngn g à n n ă m ,

t r o n g m ỗ i t h ờ i kỳ sự tồn tại của con người luôn gắn liền với các công trình kiến trúc để chứng tỏ sựvăn minh củathời kỳ đó Do vậy nhu cầu về xâydựng là nhu cầu thường xuyênvàngàycàngtănglêncùngvớisự pháttriểnkinhtế-xãhộicủamỗiquốcgia

Ngày nay, sản xuất càng phát triển, phân công lao động ngày càng sâusắc thì vaitròcủa ngành xây dựng trong nền kinh tế quốc dân ngày càng được khẳng định Nếunhưtrong điều kiện kinh tế chưa phát triển, hoạt động xây dựng chỉ phục vụ cho cáccôngtrình nhỏ với hình thức đơn giản và kỹ thuật thô sơ Khi nền kinh tế phát triển,xâydựng trở thành một ngành sản xuất vật chất quan trọng phục vụ cho nền kinh tế.Hàngnăm, giá trị sản phẩm xâydựng chiếm tỷ trọng lớn trong tổng giá trị sản phẩmquốcgia Tổng kết năm 2016, Tổng cục Thống kê Việt Nam[1] cho biết, năm 2016 giátrịsảnxuấtxâydựngđãtănghơn10%sovớinămtrướcđó,ướctínhđạt1.089,3tỷđồng

Theo báo cáo của Tổng cục Thống kê, giá trị sản xuất xây dựng năm 2016 so vớinăm2015trongtừngkhuvựcnhư sau:

- KhuvựcNhànướcđạt83,3nghìntỷđồng,chiếm7,7%,tăng1,7%sovới2015

- Khuv ự c n g o à i N h à n ư ớ c 9 5 2 , 4 n g h ì n t ỷ đ ồ n g , c h i ế m 8 7 , 4 % , t ă n g 1 2 , 5 % s o v ớ i2015

- Khu vực có vốn đầu tư nước ngoài 53,6 nghìn tỷ đồng, chiếm 4,9%, giảm 10,9%sovới2015

Theo giá so sánh 2010, giá trị sản xuất xây dựng năm 2016 ước tính tăng 10,1% sovớinăm 2015, bao gồm: Khu vực Nhà nước tăng 1,7%; khu vực ngoài Nhà nước tăng12,5%; khu vực có vốn đầu tưnước ngoài giảm 10,9% do một số dự án có vốn đầu tưlớn đã kết thúc giai đoạn xâydựng hoặc hoàn thành đi vào hoạt động sản xuất nhưcáccôngtrìnhởkhucôngnghiệpFormosaHàTĩnh,CôngtyĐiệntửSamsungVinaThái

Trang 13

Nguyên Trong tổng giá trị sản xuất, giá trị sản xuất xây dựng công trình nhà ởtăng13,6%; công trình nhà không để ở giảm 2,5%; công trình kỹ thuật dân dụngtăng13,1%;hoạtđộngxâydựngchuyêndụngtăng11,8%.

Các doanh nghiệp xây dựng cũng phát triển để đáp ứng nhu cầu của xã hội Khinềnkinh tế chưa phát triển, các doanh nghiệp xây dựng với số lượng lao động ít, trìnhđộthấp, trang thiết bị kỹ thuật thô sơ, chủ yếu xây dựng thủ công Ngày nay với sốlaođộng dồi dào, trình độ tay nghề cao, trang thiết bị máy móc hiện đại, sử dụng cácthiếtbịt hi c ô n g t i ê n t i ế n , á p d ụ n g c á c t h à n h t ự u k h o a h ọ c v à o x â y dựngc á c c ô n g

t r ì n h Xuất phát từ thực tế, hầu hết các doanh nghiệp xây dựng hiện nay đã đủ sức đảm nhậnthi công các công trình cóquy mô lớn và kỹ thuật phức tạp trongv à n g o à i n ư ớ c , v ề mặt tổ chức quản lýsản xuất, các doanh nghiệp ngày càng thay đổi để phù hợp với nhucầuxãhội

Bằng nỗ lực tiếp cận công nghệm ớ i v à n â n g c a o c h ấ t l ư ợ n g n g u ồ n

n h â n l ự c , c á c doanh nghiệp xây dựng Việt Nam đã tự đảm đương được hoặcnhận thầu hầu hết cáccông trình xây dựng quan trọng của quốc gia, nhiều công trìnhcủa các dự án đầu tưnước ngoài tại Việt Nam hoặc của Việt Nam đầu tư ra nướcngoài Có thể kể đến cáccông trình lớn như nhà máy thủy điện SơnLa, nhàmáylọcdầuD u n g Q u ấ t , d ự á n nhiệtđiệnCàMau,thủyđiệnBuônLốp,cầuThủThiêm…Trong những năm gần đây, do ảnh hưởng của nền kinh tế thế giới, nền kinh tếViệtNam cũng rơi vào tình trạng khủng hoảng Nhà nước ta đã thực hiện chính sáchthắtchặt tiền tệ, kiểm soát lạm phát, cắt giảm vốn đầu tư cho xây dựng cơ bản, gâyrấtnhiều khó khăn cho hoạt động sản xuất kinh doanh của các doanh nghiệp xâydựng.Một số công trình do không thu xếp được nguồn vốn hoặc thiếu vốn phải tạmdừng thicông, dẫn đến các doanh nghiệp thi công xây dựng công trình bị chậm thanhtoán khốilượng xây lắp hoàn thành, gây tồn đọng lớn giá trị xây dựng dở dang, phátsinh thêmnhiềukhoảnchiphíđặcbiệtlàchiphítàichính

Để đảm bảohiệu quảs ả n x u ấ t k i n h d o a n h t r o n g b ố i c ả n h k h ó

k h ă n c ủ a n ề n k i n h t ế , các doanh nghiệp bằng nhiều hình thức cắt giảm chi

giáthànhsảnphẩm, tăngsứccạnhtranhchodoanhnghiệp.Cónhững doanhnghiệpcắt

Trang 14

giảm số lượng laođộng, giảm lương, cânđốigiữa việc tăng lươngđể tăng năng suấtlaođộng so với giảm số lượng lao động, thực hiện các chính sách tiết kiệm chống lãngphí từ các chi phí nhỏ như vănphòng phẩm, điện nước sinh hoạt, điện thoại, hội nghị,tiếp khách cho đến các chiphí lớn như nguyên vật liệu đầu vào của hoạt độngsảnxuấtkinhdoanh C ũ n g cók h ô n g í t d o a n h n gh iệ p khôngt ồn t ạ i được buộc p h

c ô n g t r ì n h t h ủ y lợi từ nhỏ đến lớn nhằm kịp thời phục vụ sản xuất nôngnghiệp và dân sinh Các côngtrình thủy lợi tiểu biểu được xây dựng trong giai đoạnnày có thể kể đến như: Đập thủylợi Bái thượng, Đập thủy lợi Đô Lương, Đập thủy lợi Thác Huống, hồ thủy lợiPaKhoang,hồthủylợiSuốiHai,hồthủylợiCấmSơn…

Sau năm 1975, do đã có quy hoạch phát triển thủy lợi gần 20 năm, nên trong tìnhhìnhtoàn Ngành tập trung nhân vật lực cho phát triển thủy lợi Miền Nam, ở Bắc BộvàThanh- Nghệ- Tĩnh chỉ khởi công một số công trình tưới tiêu quan trọng, đãđượcchuẩnb ị k ỹ từt r ư ớ c T h a n h H óa đã h u y độngđ ộ i t h ủ y lợi2 0 2 v à d â n cô n g l ê

n t ớ i

30.000 người, làm hệ thống tiêu úng sông Lý (1975-1990), sông Hoàng 1990),trong ba tháng đã đào đắp hơn 10 triệu mét khối đất Việc xây cống QuảngChâu vàNgọc Giáp đã hình thành khu tiêu úng, ngăn mặn cho 25.544 hecta thuộc cáchuyệnThọ Xuân, Triệu Sơn, Nông Cống, Đông Thiệu và Quảng Xương Đặc biệt, thờigiannày,T h a n h H ó a đ ã k h ở i c ô n g h ồ S ô n g M ự c ( 1 9 7 7 -

(1978-1 9 9 0 ) , d u n g t í c h (1978-1 0 6 t r i ệ u m é t khối,tưới cho (1978-16.745 hecta thuộc các huyện TĩnhGia, Nông Cống, NhưXuân; hồ Yên

Trang 15

Mỹ (1978-1990) dung tích 62 triệu mét khối, tưới 5.840 hecta, hồ Đồi Mai 1987)tưới2.500hecta.

(1985-Nhiềuhồđậpthủylợilớnđãđược xâydựng,trong đócónhững đậpcaonhư:CấmSơn cao 40,5 m chứa 338 triệu m3, Kẻ Gỗ cao 40 m chứa 425 triệu m3, Cửa Đạtcao117,64mchứa1,450tỷm3,DầuTiếngcao30mchứa1,45tỷm3,

Mực nước gia cường (MNGCp=0,5%): + 31,37

mMực nước dâng bình thường MNDBT): +29,50

mMựcnướcchết(MNC):+11,50m

Dung tích toàn bộ (Wtb): 127,5 triệu

m3Dung tích hữu ích (Whi): 118,120 triệu

m3Dungtíchchết(Wc):9,380triệum3nước

Trang 17

Hình1.3 HồKẻ Gỗ-HàTĩnhDiện tích lưu vực: 223

CôngtrìnhnàydoTổngcôngtyĐiệnLựcViệtNam(EVN)làmchủ

đầutư,TổngcôngtySôngĐàthựchiệnthicông.CôngtrìnhđượcxâydựngdướihìnhthứctổngthầuEPC(đơnvịtrúngthầuvừathiếtkế,vừathicôngvàmuasắm,lắpđặttrangthiếtbị)

Đây là nhà máy thuỷ điện có công suất lớn thứ Ba của miền Bắc sau nhà máythuỷđiệnSơnLavàHoàBình

Trang 19

trìnhđơnvịnhưtrạmbơm,đập,tràn,cống,kênhmương, Mỗicôngtrìnhđơnvịlạicó

Trang 20

nhiều loại, nhiều kiểu làm bằng các vật liệu khácn h a u n h ư đ ấ t , đ á , b ê

t ô n g , g ỗ , s ắ t thép … với tổng khối lượng lớn có khi hàng trăm ngàn, triệu m3.Nên những vấn đề cóthể sảy ra khi thu hồi đất để thực hiện các dự án là rất lớn, vấn đề

di dân tái định cư đòihỏi sự phối hợp rất chặt chẽ giữa các cấp quản lý với chính quyền địa phương, chi phícho các cuộchọp triển khai thực hiện rất tốnk é m , đ ô i k h i c ò n k h ô n g t h ự c h i ệ n

t ế , v ă n h o á , x ã h ộ i , nghệ thuật và quốc phòng Đặc điểm này đòi hỏi phải

có sự đồng bộ giữa các khâu từkhi chuẩn bị đầu tư, chuẩn bị xây dựng cũng như quátrình thi công, từ công tác thẩmtra, thẩm định dự án, đấu thầu xây lắp, mua sắm thiết

cấucôngt r ì n h , đ ế n k h i n g h i ệ m t h u t ừ n g p h ầ n , t ổ n g n g h i ệ m t h u v à q u y ế t t o á

n d ự á n hoànthànhđưavàokhaithácsửdụngđểkiểmsoátchiphíđầutưxâydựngcôngtrình.Việc sản xuất xây dựng luôn luôn biến động, thiếu ổn định theo thời gian và đặcđiểm.Đặc điểm này xuất phát từ tính chất của sản phẩm xây dựng là cố định Điều nàygâykhó khăn cho việc tổ chức thi công xây dựng công trình, quá trinh thi công thườnghaybị gián đoạn Đòi hỏi trong công tác quản lý phải lựa chọn hình thức tổ chức linh hoạt,sử dụng tối đa lực lượng xâydựng tại nơi công trình xây dựng đặc biệt là lao độngphổthôngđểtiếtkiệmchiphínhâncông.Mặtkháccónhữngđịađiểmlạirấtkhókhăncho

Trang 21

- Các đặc điểm của các dự án đầu tư xây dựng công trình thủy lợi như trên cóảnhhưởngrấtlớnđếncôngtácquảnlýdựán,đặcbiệtvấnđềvềquảnlýchiphícủacácdự án.Các dự án của Việt Nam nói chung thì việc quản chi phí vẫn chưa được tốt dẫntới chi phí vượt tổngmức đầu tưhoặccôngtác kiểm soát chưa tốt dẫn đếnl ã n g p h í vốnđầutưcủanhànước,làmtiếnđộchậmlại

- Côngtáctưvấnkhảosátthiếtkếcònnhiềuhạnchế,nhấtlàbướclậpdựánvàthiếtkế cơ sởchưa đảm bảo chất lượng, nên đến giai đoạn khảo sát thiết kế kỹ thuật phảiđiều chỉnh, bổ sung, nhiều trường hợpphải điều chỉnh qui mô, giải pháp kỹ thuật, kéodài thời gian thực hiện Việc áp dụngcác tiêu chuẩn thiết kế, quy chuẩn kỹ thuật,côngnghệchưađảmbảosựlựachọntốiưuvềkinhtế-kỹthuậtvàphùhợpvớiđiềukiệncụthể của từng dự án Khi đưa ra quy mô dự án, Tư vấn còn lệ thuộc quá nhiều vào ýchí của các cơquan quản lý màkhông chủ động theo tính toán đề xuất của mình, dẫnđến khi lập thiết kế kỹ thuật phảiđiều chỉnh lại thiết kế cơ sở Nhiều dự án đượclậpchưaquantâmđếnkhaitháchiệuquảđamụctiêuvìvậy,hiệuquảđầutưchưacao;

- Ở bước thiết kế kỹ thuật và thiết kế bản vẽ thi công: Công tác khảo sát địa chất,địahình, thủy văn còn thiếu chính xác Các giải pháp thiết kế đưa ra ở một số dự ánkhôngphùhợp,cáccôngtrìnhđangthicôngdởdangphảithayđổigiảiphápkỹthuật,phảitạmdừngđểđiềuchỉnhthiếtkếhoặcthiếtkếbổsung,dẫnđếntăngchiphícủadựán…

- Sự quá tải của các cơ quan Thẩm định ngoài yếu tố thiếu nhân lực cũng còn docáchthức làm việc Các cơ quan Thẩm định không thể có thời gian và sức lực xem kỹ

hồ sơthiếtkếđẫnđếntìnhtrạngchấtlượnghồsơkémchấtlượng

- Chưa áp dụng đầy đủ quy định của nhà nước trong quản lý chi phí dự án dẫn đếnlàmkéo dài thời gian thực hiện các thủ tục đầu tư, CĐT của các dự án không chủ độngđược trong quá trình thực hiện,không thể chủ động để đẩy nhanh tiến độ thực hiện dựánkhi

- Côngtácbốtrívốnvẫncòntìnhtrạngdàntrải,lượngnợđọngvốnxâydựngcơbản

Trang 22

từ nguồn vốn ngân sách còn lớn, nhiều công trình hoàn thành nhưng chưa có khảnăngthanh toán và thiếu khả năng cân đối Vốn đầu tư dàn trải dẫn đếnn h i ề u d ự

á n p h ả i kéo dài thời gian thực hiện, công trình chậm được đưa vào khai thác sửdụng, mục tiêuđầu tư của dự án chậm được phát huy, tăng vốn đầu tư của các dự án Cơ chếchínhsáchtrongviệchuyđộngvốnđầutưchưađượcđịnhhướngrõràng,cụthể.Chưađặtrađượcnhữngđịnhhướngmangtínhcốtlõiđểgiảiquyếtvầnđềvốnđầutưchodựán.Các dự án đều đề nghị và chờ được đầu tư từ ngân sách Trung ương dẫn đến thờigian thực hiện dự án kéo dài các dự

án đều bị tăng vốn đầu tư do thị trường cóquánhiềub iế nđ ộ n g v ề g i á vậ t l i ệ u xâ ydựng cô n g t rì nh v à c hế đ ộ c h í n h t h ư ờ n g xuyê nthayđổitheoxuhướngtăng;

- Năng lực củamột sốCĐT, Ban quản lý dựán chưa đáp ứngyêuc ầ u ; c h ư a c ó

k ỹ năng và tính chuyên nghiệp nên không đáp ứng được yêu cầu khi được giao làmCĐTcác dự án có qui mô lớn, có yêu cầu kỹ thuật cao, đã giao phó toàn bộ công tácquản lýchất lượng cho tư vấn giám sát, mà Tổ chức TVGS còn nhiều tồn tại cần phải chấnchỉnh Các Ban quản lý dự

án kiệm nhiệm, cán bộ không chuyên sâu, chưa đáp ứngđược yêu cầu trongcông tácquản lý dự án dẫn đến những sai sót trong quá trình thựchiện, cán bộ kiêm nhiệm nênchưa có điều kiện phát huy hết khả năng trong công tác,tinhthầntráchnhiệmkhôngcao;

- Công tác lựa chọn nhà thầu xây lắp chưa hiệu quả; vẫn còn những nhà thầu chưađảmbảo chất lượng, năng lực kém được lựa chọn để thi công xây dựng công trình dẫn đếnchất lượng công trình khôngđạt yêu cầu, tiến độ thi công bị kéo dài, làm tăng vốn đầutưdựán

- Công tác tuyên truyền vận động người dân nâng trong công tác GPMB chưađượcquan tâm đúng mức, chưa có chương trình cụ thể Do vậy dẫn đến việc chậmgiảiphóngmặtbằng,tăngchiphígiảiphóngmặtbằng,chậmtiếnđộdựán;

- Việc quản lý thực hiện hợp đồng còn lỏng lẻo dẫn đến những vi phạm cam kếttronghợpđồngvẫncònsảyra,khôngkíchthíchđượcviệctuânthủhợpđồng;

- Việcápdụngkhoahọccôngnghệtrongcôngtácquảnlýdựánchưađượcquantâm

đúngmức,hầuhếtcácCĐT;banquảnlýdựánchưatrangbịcácphầnmềmnhư:về

Trang 23

công tác quản lý, tính toán dự toán, tính toán kết cấu để có điều kiện kiểm tra kếquảcủatư vấn;

- Năng lực của cán bộ tham giam gia quản lý dự án còn những hạn chế nhất định,chưađáp ứng được yêu cầu công việc Chưa có chính sách quản trị nguồn nhân lựctrongquảnlýdựán.Chínhsáchpháttriểnlâudàimangtínhbềnvữngchưađượcđềcập;

- Công tác quản lý, giám sát chất lượng công trình xây dựng của CĐT, BanQLDA,Giám sát xây dựng, Giám sát tác giả của tư vấn thiết kế còn nhiều điểm yếu,thiếutính chuyên nghiệp Đội ngũ TVGS chưa đáp ứng yêu cầu trong công tác quản lýchấtlượng trên công trình, chưa kiên quyết xử lý các vi phạm về chất lượng, khốilượng.Chấtlượngcôngtrình của mộtsốdự ánvẫncònnhững tồntạinhất định,xảyradochấtlượngcủatư vấngiámsát,nănglựccủacánbộquảnlý;

- Công tác giám sát cộng đồng của người dân cũng là một nhân tố góp phần nângcaochấtlượngcôngtrình,gópphầnnângcaotráchnhiệmvềbảovệmôitrường,anninhtrậttự, trongquátrìnhthicôngnhưngcôngtácnàychưađượccácCĐTquantâm

- Các CĐT chưa chấp hành đúng theo chế độ quy định về công tác quyết toán, còntìnhtrạng các công trình đưa vào sử dụng nhưng chưa tiến hành nghiệm thu bàn giao; cáccông trình bào giao đưa vào sửdụng quá lâu nhưng CĐT vẫn không thực hiện việc lậpbáocáoquyếttoántheoquyđịnh

1.2.2 Nhữngbàihọclớnvềcôngtácquảnlýchiphícôngtrình

1.2.2.1.Bàihọcvềcông tácquảnlý chiphí dựánĐườngsắtđôthịHàNội

(Nguồnvtc.vn)[2]

DựánđườngsắttrêncaoCátLinh-HàĐôngdoBộGTVTlàmCĐT,tổngmứcđầutư banđầu 552,86 triệu USD lên 868,04 triệu USD, tăng 315,18 triệu USD so với tổngmứcđầutư đượcphêduyệttrướcđó

Trang 24

Hình1.4: Đườngsắt đô thịHàNội đangthicông–Nguồnvtc.vnTrongquátrìnhthựchiệnđãcónhiềunguyênnhântácđộngđếntổngmứcđầutưcủadựán.tr

ongđóhàngloạthạngmụcđiềuchỉnh,bổsungphátsinhsovớithiếtkếcơsở

Cácchiềuchỉnhgồm:thayđổiphươngánnhàga2tầngthành3tầnglàmchiphíxâydựngtă

ng;bổsunghạngmụcxửlýnềnđấtyếukhuDepot;bổsunghạngmụcđường

Trang 25

tránh quốc lộ 6; điều chỉnh vật liệu vỏ tàu từ thép chịu khí hậu sang thép inox, thayđổivịtríbãiđúcdầmdogiảiphóngmặtbằngkhuDepotchậm

Trong hơn 315 triệu USD tăng thêm có 250,62 triệu USD thuộc phần vốn vayODATrung Quốc (nâng tổng vốn vay Trung Quốc từ 419 triệu USD lên 669,62 triệuUSD);vốn đối ứng của Việt Nam tăng thêm 64,56 triệu USD (tăng từ 133,86 triệuUSD lên198,42triệuUSD)

Đến thời điểm tháng 10 năm 2015, dự án đã thực hiện được khối lượng công việcướctính đạt 5.900 tỉ đồng (bằng 66% giá trị tổng mức đầu tư ban đầu), giải ngân đạt5.700tỉđồng(bằng62%giátrịmứcđầutư)

1.2.2.2 Bài học về công tác quản lý chi phí công trình đường vận chuyển quặng sắtQuýXa-TằngLoỏngở tỉnhLàoCai

(Nguồnhttp://www.nhandan.com.vn/)[3]

Ngày 10-6-2014, UBND tỉnh Lào Cai có Quyết định số 155/QĐ-UBND phê duyệtdựán xây dựng đường vận chuyển quặng Quý Xa - Tằng Loỏng, với chiều dài 32,5km,đạt tiêu chuẩn đường cấp 3 miền núi, tổng mức đầu tư là 729 tỷ đồng, trong đóngânsách Trung ương hỗ trợ 350 tỷ đồng, còn lại là ngân sách địa phương Dự ánđượcUBNDtỉnhgiaoSởGiaothôngvậntải(GTVT)LàoCailàm CĐT.Theokếhoạch, con đường sẽ được hoàn thành, đưa vào sử dụng từ tháng 4-2017, nhưng đến nay, mớithi công đạt khoảng 50%khối lượng Đến nay, hủ đầu tư đang xin bổ sung thêm 113 tỷđồng, nâng mức đầu tư đường vậnchuyển quặng Quý Xa - Tằng Loỏng lên 842 tỷđồng

- Lý do thứ nhất: Hội đồng GPMB tự ý hỗ trợ hai triệu đồng cho tất cả các hộ nghèobịảnh hưởng do GPMB mà không phải di chuyển chỗ ở là trái quy định Bên cạnh đó,còn phê duyệt hỗ trợ đào tạo,chuyển đổi nghề tùy tiện, không thống nhất, có hộđượchỗtrợ100%,cóhộthìđược50%,cóhộđược30%

- Thứ hai: Đơn vị tư vấn khảo sát, thiết kế địa chất Khảo sát tuyến, xác định địahình,địa mạo, địa chất kiến trúc chưa chuẩn xác, cho nên trong quá trình thi công đãphảiđiều chỉnh, xử lý kỹ thuật một số hạng mục như: nền đường, công trình thoátnước,côngt r ì n h p h ò n g h ộ , k h ố i l ư ợ n g đ à o đ ắ p đ ấ t đ á … , c h o p h ù h ợ p v ớ i t

h ự c t ế h i ệ n

Trang 26

trường Từ đó, làm tăng kinh phí thêm 57,8 tỷ đồng so với dự toán đã được phêduyệtbanđầu

- Thứ 3 CĐT buông lỏng quản lý dẫn đến sai phạm trong đánh giá hồ sơ dựthầu,không phát hiện ra đơn giá nhà thầu lập bất hợp lý để kịp thời điều chỉnh, xácđịnh đơngiáchínhxác

Hình1.5 Đườngvận chuyểnquặng QuýXa-TằngLoỏng

1.3 Vấnđềcòntồntạitrongquảnlýchi phíxây dựngcôngtrình.

1.3.1 Tronggiai đoạn chuẩnbị dựán

Tổng mức đầu tư xây dựng là khoản chi phí mà khách hàng có thể chi trả theo dựđịnh,tính toán ban đầu Nhưng trong quá trình thực hiện dự án do biến động của giá cả thịtrường dẫn đến chi phí nhâncông ngày một cao hơn, Chi phí mua,t h u ê n g u y ê n

v ậ t liệuthiếtbịmáymócbiếnđộngtrongquátrìnhthựchiệndự án,

Ngoài ra còn có những tác động rủi ro như tác động củayếu tố môi trường, yếu tốconngười và những thiên tai bất thường dẫn đến tổng mức đầu tư cũng thay đổi Do vậytrong quá trình thực hiện dự ánnhiều dự án phải thực hiện công tác điều chỉnh tổngmứcđầutư

Trang 27

1.3.2 Tronggiaiđoạnthựchiệndựán

Công tác lập dự toán công trình: Phải được tính đúng, tính đủ cáckhoản chi phítheoluật định, được CĐT thẩm định và phê duyệt dự toán hoặc thuê các tổ chức, cánhân cóđủ năng lực, kinh nghiệm chuyên môn để thẩm tra dự toán thì kết quả thẩm tra như nộidungthẩmđịnhcủaCĐT

Để đảm bảo cho công tác lập dự toán được tính đúng, tính đủ thì người lập dựtoán,kiểm tra dự toán, thẩm tra dự toán và phê duyệt dự toán phải áp dụng đúng địnhmứcnhà nước, phải căn cứ vào thực tế thị trường và nguồn vật liệu cung cấp của từngđịaphương, vùng miền Phải biết vận dụng sáng tạo để áp dụng các nguồn vật liệu sẵncó,chi phí hợp lý mà có hiệu quả, tránh áp dụng các định mức không phù hợp hoặccácnguồnvậtliệuphảitìmkiếmởmộtđiềukiệnkhókhăntrongkhivậtliệuđịaphươngcóthểápdụngđược

Thời gian thực hiện dự án: Thời gian kéo dài không đúng quy trình làm tăng chiphínhânlực,vậtlựcphụvụdựán,đặcbiệtcáccôngtrìnhthủylợithìquátrìnhthicônglạiphụ thuộc vào mùa vụ và quá trình tưới, tiêu canh tác của nhân dân, ngoài ra cònphụ thuộc vào thời tiết mùa mưa, nắng

Nếuthờigianthicôngthíchhợpsẽlàmtănghiệuquảcôngviệcvàchấtlượngsảnphẩn,tiếtkiệmđượcchiphínhânlực,vậtlực

Quá trình thi công thực hiện dự án phải được các cơ quan chức năng kiểm tra giámsátthườngx u y ê n , t r o n g q u á t r ì n h t h i c ô n g n ế u t h ấ y c ó s ự khôngh ợ p l ý b ấ t t

h ư ờ n g , không thuận lợi trong quá trình khai thác sử dụngthì cần phải có điều chỉnh kịp thời,mặt khácnhiều khi do nhà thầu thiết kế yếu nên không phản ánh hết được những điềmthuận lợi,khó khăn trong quá trình khai thác sử dụng nên bản vẽ thiết kế khi thi côngxong lạithấy bất hợp lý cần điều chỉnh làm ảnh hưởng đến chất lượng công trìnhvàthờigianthicônghoànthànhcôngtrình

1.3.3 Tronggiaiđoạn kếtthúcdự án

Thanh toán, quyết toán đầu tư xây dựng công trình chậm hoặc bố trí nguồn vốnkhônghợp lý cho từng giai đoạn thực hiện dự án dẫn đến thanh quyết toán vốn chậmlàm

ảnhhưởngtớiquátrìnhthicôngvànguồnvốnchothựchiệncáccôngviệctiếptheo,điển

Trang 28

hình nhiều công trình do không bố trí được nguồn vốn cho công trình nên khi nhàthầuthi công được một giai đoạn công việc nào đó lại phải dừng lại do năng lực yếuhoặcnhà thầu không bố trí được nguồn vốn kịp thời dẫn đến công trình phải tạm dựnghoặckéodàilàmảnhhưởngtớicáckhoảnchiphítiếptheothựchiệndự án.

Quá trình khai thác sử dụng nhận thấy dự án khi hoàn thành không đáp ứng đượcnhucầu mong mỏi của người sử dụng, trong quá trình sử dụng gặp nhiều khó khăntrongvận hành, chi phí để duy tu, bảo dưỡng, sửa chữa tăng cao, không cập nhật vớitínhnăng và nhu cầu phát triển của thời đại Như vậy hiệu quả sau quá trình khai thácsửdụnglàmkhôngcao

Trang 29

nhân củanhữngmặthạnchế,tồntạitrongcôngtácquảnlýchiphíđầutưxâydựngcôngtrìnhthủylợi

Trang 30

trên địa bàn tỉnh Hưng Yên, luận văn nghiên cứu đề xuất các giải pháp để tăngcườnghơn nữa công tác này, nhằm góp phần sử dụng một cách tiết kiệm, hiệu quảnguồn vốncủanhànướcchoviệcđầutưxâydựngtrênđịabàn.

KẾTLUẬNCHƯƠNG1

Quảnl ý c h i p h í Đ T X D C T t r o n g h o ạ t độngx â y d ự n g cóv a i t r ò , ý n g h ĩ a quantrọngt r o n g v i ệ c đ ả m bảov à n â n g ca o c h ấ t l ư ợ n g c ô n g t r ì n h , đ ầ u t ư x â y dựngh i

Trang 31

CHƯƠNGII:CƠSỞPHÁPLÝVÀTHỰCTIỄNTRONGQUẢNLÝXÂYDỰNGCÔNGT RÌNHTHỦYLỢI

2.1 Cơsởpháplýtrongquảnlýchiphí xâydựng côngtrìnhvà quátrìnhhình t hànhvàpháttriển.

Trang 32

Thôngt ư 0 8 / 2 0 1 6

-B T C n g à y 1 8 / 0 1 / 2 0 1 6 v ề q u ả n l ý t h a n h t o á n v ố n đ ầ u t ư s ử

Trang 33

Thôngt ư 0 9 / 2 0 1 6

-B T C n g à y 1 8 / 0 1 / 2 0 1 6 Q u y đ ị n h v ề q u y ế t t o á n d ự á n h o à n thànhthuộcnguồnvốnnhànước

- Quyếtđ ịn hsố 11 34 /Q Đ- BX Dn gày 8/10/2015Côngb ốđ ị n h m ứ c các hao phíxácđịnhgiácamáyvàthiết bịthi côngxâydựng;

- Công văn 1776 /BXD-VP, ngày 16 tháng 08 năm 2007 công bố Định mức dựtoánxâydựngcôngtrình-Phầnxâydựng

- Công văn 1777/BXD–VP, ngày 16 tháng 8năm 2007 Công bố địnhm ứ c d ự

t o á n xây dựng công trình – Phần lắp đặt hệ thống điện trong công trình ; ống và phụtùngống;bảoônđườngống,phụtùngvàthiếtbị;khaithácnướcngầm

-

Côngvăn1778/BXD-VP,ngày16tháng08năm2007.Vềviệccôngbốđịnhmứcdựtoánsửachữacôngtrìnhxâydựng

- Công văn 1779 /BXD-VP, ngày 16 tháng 8 năm 2007 Công bố Định mức dựtoánxâydựngcôngtrình–PhầnKhảosátXâydựng

Trang 34

LuậtĐấuthầu[12]quyđịnhquảnlýnhànướcvềđấuthầu;tráchnhiệmcủacácbêncóliênquanvàcáchoạtđộngđấuthầu,baogồm:

Trang 35

- Lựa chọn nhà thầu cung cấp dịch vụ tư vấn, dịch vụ phi tư vấn, hàng hóa, xâylắpđốivới:

+ Dự án đầu tư phát triển sử dụng vốn nhà nước của cơ quan nhà nước, tổchứcchínhtrị,tổchứcchínht rị -xãhội,tổchứcchínhtrị xãhội-

n g hề nghiệp,tổchứ c

xãhội-nghềnghiệp,tổchứcxãhội,đơnvịthuộclựclượngvũtrangnhândân,đơnvịsựnghiệpcônglập;

+Dựánđầutưpháttriểncủadoanhnghiệpnhànước;

+Dựánđầutưpháttriểnkhôngthuộcquyđịnhtạiđiểmavàđiểmbkhoảnnàycósửdụngvốnnhà nước,vốn của doanh nghiệpnhànướctừ3 0 % t r ở l ê n

h o ặ c d ư ớ i 30%nhưngtrên500tỷđồngtrongtổngmứcđầutưcủadựán;

+Mua sắm sửdụng vốnnhàn ư ớ c n h ằ m d u y t r ì h o ạ t đ ộ n g

t h ư ờ n g x u y ê n c ủ a c ơ xãhội,tổchứcchínhtrịxãhội

quannhànước,tổchứcchínhtrị,tổchứcchínhtrị-

-nghềnghiệp,tổchứcxãhội-nghềnghiệp,tổchứcxãhội,đơnvịthuộclựclượngvũtrangnhândân,đơnvịsựnghiệpcônglập;

Trang 36

dựánđầutưcósửdụngđất;

Trang 38

n ộ i d u n g c ầ n thiếttrongviệcm ờ i thầu,tổchứcđấuthầuvàlựachọnnhàthầucủaCĐT.

Việcb a n h à n h N g h ị đ ị n h s ố 6 3 / 2 0 1 4 / N Đ

-C P h ư ớ n g d ẫ n t h i h à n h L u ậ t đ ấ u t h ầ u vàl ự a c h ọ n n h à t h ầ u x â y d ự n g , c ô

n g t á c đ ấ u t h ầ u d ầ n đ ư ợ c đ ư a v à o k h u ô n p h é p

Trang 39

x â y

d ự n g v à g i á xâyd ự n g c ô n g t r ì n h c ủ a c á c d ự á n s ử d ụ n g 3 0 % v ố n n h à n ư ớ c

t r ở l ê n , b a o g ồ m : vốnngânsáchnhànước,vốnhỗtrợpháttriểnchínhthức(gọitắtlàvốnODA),vốntíndụngđầutưpháttriểncủanhànước,vốntíndụngdonhànướcbảolãnhvàvốnđầutưkháccủanhànước

-ĐốivớidựánsửdụngvốnODA,nếuđiềuướcquốctếmàViệtNamlàthànhviêncónhững quy định về quản lý chi phí đầu tư xây dựng công trình khácv ớ i q u y

đ ị n h củaThôngtưnàythìthựchiệntheocácquyđịnhtạiđiềuướcquốctếđó

Trang 40

Cáctổch ức , cánhâncóliênqua nđếnvi ệc lậpvà quảnl ýchip hí đầut ư xâydựngcôngtrình,thanh tra, kiểm tra,k i ể m t o á n , t h a n h t o á n v ố n đ ầ u t ư x â y

d ự n g c ô n g trìnhcủacácdựánsửdụng30%vốnnhànướctrởlên

Ngày đăng: 13/05/2021, 13:14

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
[10] Nguyễn Xuân Phú, Giáo trình quản lý chi phí nâng cao Đại học Thủy lợi Sách, tạp chí
Tiêu đề: Giáo trình quản lý chi phí nâng cao
[1] Bộ Xây dựng (2010), Thông tư 04/2010/TT-BXD về việc hướng dẫn lập và quản lý chi phí đầu tư xây dựng công trình Khác
[2] Bộ Xây dựng (2015), Thông tư số 01/2015/TT-BXD ngày 20/03/2015 của Bộ Xây dựng hướng dẫn xác định đơn giá nhân công Khác
[3] Chính phủ (2014), Nghị định số 63/2014/NĐ-CP ngày 26/06/2014 quy định chi tiết thihành một số điều của Luật đấu thầu Khác
[4] Chính phủ (2015), Nghị định số 32/2015/NĐ-CP ngày 25 tháng 3 năm 2015 của Chính phủ về quản lý chi phí dự án đầu tư xây dựng công trình Khác
[5] Chính phủ (2015), Nghị định số 59/2015/NĐ-CP ngày 18/6/2015 của Chính phủ vềquản lý dự án đầu tư xây dựng Khác
[6] Hoàng Văn Duy (2015), tên đề tài: “Đề xuất giải pháp quản lý chi phí xây dựng hiệu quả trong giai đoạn thực hiện đầu tư của Ban quản lý dự án vùng phân lũ Hữu Đáy Khác
[7] Hoàng Anh Tuấn (2013), tên đề tài: “Đề xuất giải pháp tăng cường công tác quản lý chi phí các dự án đầu tư xây dựng công trình thủy lợi trên địa bàn tỉnh Hưng Yên’’ Khác
[8] Nguyễn Hồng Thái (2016), tên đề tài: “Giải pháp tăng cường công tác quản lý chi phí các dự án đầu tư xây dựng công trình tại Ban quản lý dự án Công ty TNHH một thành viên khai thác thủy lợi Thái Nguyên’ Khác
[9] Nguyễn Bá Uân (2012), Quản lý dự án nâng cao, Tập bài giảng cao học,Trường Đại học Thủy Lợi Hà Nội Khác
[11] Quốc hội Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam(2014), Luật xây dựng số 50/2014/QH13 Khác
[12] Quốc hội Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam(2013), Luật Đấu thầu số 43/2013/QH13 Khác
[13] Ủy ban nhân dân tỉnh Tuyên Quang (2015), Quyết định số 362/QĐ-UBND ngày 19/12/2015 quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Sở Nông nghiệp và phát triển nông thôn tỉnh Tuyên Quang Khác

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w