1. Trang chủ
  2. » Mẫu Slide

Đề ôn tập học kì năm 2020 môn Hóa học 10 Trường THPT Nguyễn Thái Học

4 2 0

Đang tải... (xem toàn văn)

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 4
Dung lượng 732,95 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

6,94. a) Hãy cho biết số proton, số nơtron và số electron trong một nguyên tử X?.. Trong cấu hình electron nguyên tử của nguyên tố B cũng có phân lớp 3p và phân lớp ngoài cùng tiế[r]

Trang 1

TRƯỜNG THPT NGUYỄN THÁI HỌC ĐỀ ÔN TẬP HỌC KÌ LỚP 10

MÔN HÓA HỌC NĂM HỌC 2019-2020

Bài 1: Beri và oxi lần lượt có khối lượng nguyên tử bằng :

u

m Be 9,012 ; m O 15,999u

Hãy tính các khối lượng đó ra gam Biết 1u = 1,6605.10–27 kg

Bài 2: Cho biết số Avogadro N = 6,022.1023

a) Hãy cho biết 1 mol nhôm, 10 mol nhôm có bao nhiêu nguyên tử nhôm (Al).?

b) Biết rằng 10 mol nhôm có khối lượng bằng 269,7 g, hãy tính khối lượng mol nguyên tử của nhôm

Bài 3: Trong một nguyên tử, tổng số các hạt proton, nơtron và electron là 28 Biết rằng số nơtron bằng số

proton cộng thêm một

a) Hãy cho biết số proton có trong nguyên tử

b) Hãy cho biết số khối của hạt nhân

c) Viết cấu hình electron của nguyên tử

d) Hãy cho biết đó là nguyên tử của nguyên tố nào?

Bài 4: Hãy viết cấu hình electron nguyên tử của những nguyên tử có đặc điểm sau:

a Có 2 lớp electron, lớp ngoài cùng có 1 electron

b Có 2 lớp electron, lớp ngoài cùng có 3 electron

c Có 3 lớp electron, lớp ngoài cùng có 7 electron

d Có 4 lớp electron, lớp ngoài cùng có 1 electron

e Có 2 lớp electron và có 1 electron độc thân

f Có 2 lớp electron và có 3 electron độc thân

g Có 3 lớp electron và có 1 electron độc thân

Bài 5: Nguyên tử R có tổng số hạt cơ bản là 114 và số hạt mang điện nhiều hơn số hạt không mang điện

là 44

a Viết kí hiệu nguyên tử R

b Nguyên tố R có 2 đồng vị bền trong tự nhiên có nguyên tử khối trung bình là 79,91 và thành phần %

số nguyên tử của đồng vị có số khối nhỏ là 54,5% Xác định số khối của đồng vị thứ hai

Bài 6: Cho 2 nguyên tử có cùng điện tích hạt nhân nguyên tử là 6+ Nguyên tử thứ nhất có tổng số hạt

trong nguyên tử là 18 Nguyên tử thứ hai có số hạt mang điện nhiều hơn số hạt không mang điện là 5

c Hai nguyên tử đó có thuộc cùng một nguyên tố hoá học không? Giải thích?

d Viết kí hiệu nguyên tử? Giải thích?

e Hãy tính tỉ lệ % số nguyên tử của mỗi loại nguyên tử đã cho, biết: trong tự nhiên tồn tại chủ yếu 2 loại

nguyên tử đó và NTK trung bình nguyên tố của 2 nguyên tử trên là 12,011

Bài 7: Li tự nhiên có hai đồng vị : 37Li và 36Li Biết rằng nguyên tử khối trung bình của liti tự nhiên là 6,94

Hỏi thành phần trăm của mỗi đồng vị đó trong tự nhiên ?

Bài 8: Nguyên tử X có số thứ tự là 20, thuộc chu kỳ 4, nhóm IIA

a) Hãy cho biết số proton, số nơtron và số electron trong một nguyên tử X?

Trang 2

b) Hãy viết cấu hình electron của nguyên tử X

c) Nguyên tử X có mấy lớp electron và bao nhiêu electron ở lớp ngoài cùng ?

Bài 9: Cho các nguyên tố : Ca, C, F, O, Be Dựa vào bảng tuần hoàn hãy lập luận để :

a) Sắp xếp các nguyên tố trên theo chiều tăng dần độ âm điện ?

b) Sắp xếp các nguyên tố trên theo thứ tự bán kính nguyên tử tăng dần ?

Bài 10: Nguyên tử nguyên tố A có phân lớp ngoài cùng là 3p Trong cấu hình electron nguyên tử của

nguyên tố B cũng có phân lớp 3p và phân lớp ngoài cùng tiếp theo sau đó có 2 electron Số electron trên phân lớp 3p của A và B hơn kém nhau 1

a) Xác định vị trí nguyên tố A, B Giải thích?

b) A, B là nguyên tố phi kim, kim loại hay khí hiếm? So sánh tính phi kim của 2 nguyên tố A, B

Bài 11: Hợp chất khí của nguyên tố R với hidrô có công thức là RH Trong hợp chất oxit bậc cao nhất, R

chiếm10/17 về khối lượng Hãy xác định tên nguyên tố R?

Bài 12: 1,2g một kim loại thuộc nhóm IIA tác dụng hết với clo cho 4,75g muối clorua Xác định tên kim

loại này ?

Bài 13: Hãy viết các phương trình diễn tả sự hình thành các ion sau, từ các nguyên tử tương ứng:

Na+ , Mg2+ , Al3+ , Cl– , O2– , S–

Bài 14 : Viết cấu hình electron của các nguyên tử sau đây: Al, Mg, Na, Ne

Từ các cấu hình đó hãy cho biết các nguyên tử Al , Mg , Na , mỗi nguyên tử nhường mấy electron thì có cấu hình giống như của khí hiếm neon

Hãy cho biết tại sao các nguyên tử kim loại lại có khuyng hướng nhường electron để trở thành ion dương.?

Bài 15: Hãy viết công thức electron và công thức cấu tạo của các phân tử sau: ( không cần chú ý đến cấu

trúc không gian ) Br2 , CH4 , H2O , NH3 , C2H6 , HNO3 , SO2 , H2SO4

Bài 16: Giải thích tại sao iot (I2) lại dễ thăng hoa, trái lại NaCl lại rất khó nóng chảy và khó bay hơi?

Bài 17: Sắp xếp các phân tử sau đây theo chiều tăng dần độ phân cực của liên kết trong phân tử ( sử dụng

giá trị độ âm điện trong bảng tuần hoàn): NH3 , H2S , H2O , H2Te , CsCl , CaS , BaF2

Bài 18: Cho 3 gam hỗn hợp X gồm một kim loại kiềm A và natri tác dụng với nước dư thu được dung

dịch Y và khí Z Để trung hòa dung dịch Y cần 0,2 mol axit HCl Dựa vào bảng tuần hoàn, hãy xác định nguyên tử khối và tên nguyên tố A

Bài 19: Khi đốt cháy H2S trong lượng dư oxi, nước và lưu huỳnh đioxit được hình thành

a) Viết phương trình hóa học của phản ứng

b) Trong phản ứng đó, nguyên tố nào bị oxi hóa , nguyên tố nào bị khử?

Bài 20: Tính số oxi hóa của :

a) Cacbon trong : CF2Cl2 , Na2C2O4 , HCO3 – , C2H6

b) Brom trong : KBr , BrF3 , HBrO3 , CBr4

c) Nitơ trong : NH2OH , N2H4 , NH4+ , HNO2

d) Lưu huỳnh trong : SOCl2 , H2S2 , H2SO3 , Na2S

e) Photpho trong : H2P2O72– , PH4+ , PCl5 , Na3P

Bài 21: Lập các phương trình của phản ứng oxi hóa – khử theo các sơ đồ dưới đây và xác định vai trò

từng chất trong mỗi phản ứng:

a) KClO3 + HBr → Br2 + KCl + H2O g) HgO → Hg + O2

Trang 3

b) I2 + Na2S2O3 → Na2S4O6 + NaI h) KClO3 → KCl + O2

c) KI + HNO3 → I2 + KNO3 + NO + H2O i) S + O2 → SO2

d) H2S + HNO3 → H2SO4 + NO + H2O j) S + Na → Na2S

e) KMnO4 + HCl → KCl + MnCl2 + Cl2 + H2O k) C2H5OH + O2 → CO2 + H2O

f) FeS2 + O2 → Fe2O3 + SO2 l) C2H5OH + Na → C2H5ONa + H2

Bài 22: Hãy nêu hai thí dụ về phản ứng trong đó nguyên tố đóng vai trò chất oxi hóa và nguyên tố đóng

vai trò chất khử ở trong thành phần của cùng một phân tử

Bài 23: Hãy nêu hai phản ứng của cùng một đơn chất : Trong một phản ứng, đơn chất đó tác dụng với

chất oxi hóa và trong phản ứng kia đơn chất đó tác dụng với chất khử

Bài 24: Hãy nêu hai phản ứng của cùng một hợp chất: một phản ứng của hợp chất đó tác dụng với chất

oxi hóa và một phản ứng của hợp chất đó tác dụng với chất khử

Bài 25: Cho 0,85 gam hai kim loại nằm ở 2 chu kì liên tiếp nhau và thuộc nhóm IA vào nước, phản ứng

kết thúc thu đựơc 0,336 lit khí (ĐKTC) và dung dịch X Thêm nước vào dung dịch X để được 200ml dung dịch Y

a Xác định tên hai kim loại

b Tính nồng độ mol/lít các chất trong dung dịch Y

Bài 26: Cho dãy oxit sau đây : Na2O ; MgO ; Al2O3 ; SiO2 ; P2O5 ; SO3 ; Cl2O7

Biết rằng độ âm điện của các nguyên tố :

Na , Mg , Al , Si , P , S , Cl , O

Lần lượt bằng : 0,93, 1,31, 1,61, 1,90, 2,19, 2,58, 3,16, 3,44

Hãy dự đoán trong các oxit đó thì liên kết trong oxit nào là liên kết ion, liên kết cộng hóa trị có cực, liên kết cộng hóa trị không có cực

Bài 27: Nhúng thanh kẽm vào 100 ml dung dịch AgNO3 0,1M Tính khối lượng bạc kim loại đượcgiải phóng và khối lượng kẽm đã tan vào dung dịch

Bài 28: Cho 2,6 g bột kẽm vào 100ml dung dịch CuCl2 0,75M Lắc kỹ cho đến khi kết thúc phản ứng Xác định số mol của các chất trong dung dịch thu được

Bài 29: Trình bày sự hình thành liên kết trong phân tử sau:

f H2 ,Cl2 ,HCl (có vẽ hình sự xen phủ AO)

g H2S và giải thích tại sao góc liên kết HSH  920

h H2Ovà giải thích tại saoH2O có dạng hình học chữ V và góc liên kết HOH  1050

i NH3 và giải thích tại sao H2O có dạng hình học tháp tam giác và góc liên kết HSH  1070

j CO2 và giải thích tại sao dạng hình học phân tử CO2 thẳng

k BCl3 và giải thích tại sao dạng hình học phân tử BCl3 là tam giác phẳng

Bài 30: Viết công thức cấu tạo các phân tử sau:

a) CO2 và cho biết nếu ở nhiệt độ thích hợp CO2 tồn tại trạng thái tinh thể rắn thì thuộc loại tinh thể gì? giải thích?

b) H2O và cho biết nếu ở nhiệt độ thích hợp H2O tồn tại trạng thái tinh thể rắn thì thuộc loại tinh thể gì? giải thích?

c) I2 và cho biết nếu ở nhiệt độ thích hợp I2 tồn tại trạng thái tinh thể rắn thì thuộc loại tinh thể gì? giải

Trang 4

Website HOC247 cung cấp một môi trường học trực tuyến sinh động, nhiều tiện ích thông minh, nội

dung bài giảng được biên soạn công phu và giảng dạy bởi những giáo viên nhiều năm kinh nghiệm,

giỏi về kiến thức chuyên môn lẫn kỹ năng sư phạm đến từ các trường Đại học và các trường chuyên

danh tiếng

I.Luyện Thi Online

- Luyên thi ĐH, THPT QG: Đội ngũ GV Giỏi, Kinh nghiệm từ các Trường ĐH và THPT danh tiếng

xây dựng các khóa luyện thi THPTQG các môn: Toán, Ngữ Văn, Tiếng Anh, Vật Lý, Hóa Học và Sinh

Học

- Luyện thi vào lớp 10 chuyên Toán : Ôn thi HSG lớp 9 và luyện thi vào lớp 10 chuyên Toán các

trường PTNK, Chuyên HCM (LHP-TĐN-NTH-GĐ), Chuyên Phan Bội Châu Nghệ An và các trường

Chuyên khác cùng TS.Trần Nam Dũng, TS Pham Sỹ Nam, TS Trịnh Thanh Đèo và Thầy Nguyễn Đức

Tấn

II.Khoá Học Nâng Cao và HSG

- Toán Nâng Cao THCS: Cung cấp chương trình Toán Nâng Cao, Toán Chuyên dành cho các em HS

THCS lớp 6, 7, 8, 9 yêu thích môn Toán phát triển tư duy, nâng cao thành tích học tập ở trường và đạt

điểm tốt ở các kỳ thi HSG

- Bồi dưỡng HSG Toán: Bồi dưỡng 5 phân môn Đại Số, Số Học, Giải Tích, Hình Học và Tổ Hợp dành

cho học sinh các khối lớp 10, 11, 12 Đội ngũ Giảng Viên giàu kinh nghiệm: TS Lê Bá Khánh Trình, TS Trần Nam Dũng, TS Pham Sỹ Nam, TS Lưu Bá Thắng, Thầy Lê Phúc Lữ, Thầy Võ Quốc Bá Cẩn cùng đôi HLV đạt thành tích cao HSG Quốc Gia

III.Kênh học tập miễn phí

- HOC247 NET: Website hoc miễn phí các bài học theo chương trình SGK từ lớp 1 đến lớp 12 tất cả

các môn học với nội dung bài giảng chi tiết, sửa bài tập SGK, luyện tập trắc nghiệm mễn phí, kho tư liệu tham khảo phong phú và cộng đồng hỏi đáp sôi động nhất

- HOC247 TV: Kênh Youtube cung cấp các Video bài giảng, chuyên đề, ôn tập, sửa bài tập, sửa đề thi

miễn phí từ lớp 1 đến lớp 12 tất cả các môn Toán- Lý - Hoá, Sinh- Sử - Địa, Ngữ Văn, Tin Học và Tiếng Anh

Vững vàng nền tảng, Khai sáng tương lai

Học mọi lúc, mọi nơi, mọi thiết bi – Tiết kiệm 90%

Học Toán Online cùng Chuyên Gia

HOC247 NET cộng đồng học tập miễn phí HOC247 TV kênh Video bài giảng miễn phí

Ngày đăng: 13/05/2021, 13:09

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w