1. Trang chủ
  2. » Kỹ Năng Mềm

Bài tập chuyên đề Đại cương về Kim loại môn Hóa học 12 năm 2020 Trường THPT Nam Tuấn

13 10 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 13
Dung lượng 0,98 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Kim loại là chất khử (bị oxi hóa). Trừ các kim loại đứng sau hidro trong dãy điện hóa. - Kim loại có nhiều số oxi hóa bị dung dịch HNO3, H2SO4 đặc oxi hóa đến số oxi hóa cao nhất.. - KHÁ[r]

Trang 1

BÀI TẬP CHUYÊN ĐỀ ĐẠI CƯƠNG VỀ KIM LOẠI MÔN HÓA HỌC 12 NĂM 2020 TRƯỜNG

THPT NAM TUẤN

A KIẾN THỨC CƠ BẢN

I VỊ TRÍ CỦA KIM LOẠI TRONG HTTH CẤU TẠO CỦA KIM LOẠI

1 Vị trí của kim loại:

- Nhóm IA (trừ H); nhóm IIA; nhóm IIIA (trừ B); 1 phần của nhóm IVA đến VIA

- Nhóm IB đến VIIIB

- Họ Lantan và Actini

2 Cấu tạo của kim loại:

- Cấu tạo nguyên tử:

+ Nguyên tử của hầu hết các nguyên tố kim loại điều có ít electron ở lớp ngoài cùng (1,2 hoặc 3)

Ví dụ: Na[Ne]3s1,Mg[Ne]3s2, Al[Ne] 3s23p1

+ Trong cùng chu kì, nguyên tử của nguyên tố kim loại có bán kính nguyên tử lớn hơn và điện tích hạt nhân nhỏ hơn so với nguyên tử của nguyên tố phi kim

Ví dụ: 11Na 12Mg 13Al 14Si 15P 16S 17Cl

Bán kính: 0,157 0,136 0,125 0,117 0,11 0,104 0,099

3 Liên kết kim loại: Là liên kết được hình thành do lực hút tĩnh điện giữa các ion dương kim loại và các

electron tự do

II TÍNH CHẤT CỦA KIM LOẠI DÃY ĐIỆN HOÁ CỦA KIM LOẠI

1 TÍNH CHẤT VẬT LÍ CHUNG: ở điều kiện thường các kim loại ở trạng thái rắn (trừ Hg) có tính

dẻo, dẫn điện, dẫn nhiệt và có ánh kim

 Tóm lại tính chất vật lí chung của kim loại gây nên bởi sự có mặt của các e tự do trong mạng tinh thể kim loại

2 TÍNH CHẤT VẬT LÍ RIÊNG:

Kim loại khác nhau có khối lượng riêng, nhiệt độ nóng chảy và tính cứng khác nhau

VD: - Kim loại có khối lượng riêng lớn nhất là: Os

- Kim loại có khối lượng riêng nhỏ nhất là: Li

- Kim loại có nhiệt độ nóng chảy cao nhất là: W

- Kim loại có nhiệt độ nóng chảy thấp nhất là: Hg

- Kim loại có tính cứng lớn nhất là: Cr

- Kim loại có tính cứng nhỏ nhất là: Cs

3 TÍNH CHẤT HOÁ HỌC: Tính chất hoá học chung của kim loại là tính khử.:

M → M n+ + ne

- Tác dụng với phi kim:

VD: 2Fe + 3Cl2 t0

2FeCl3 ; 3Fe + 2O2 t0

Fe3O4 ; 4Al + 3O2 t0

2Al2O3

Fe + S t0

FeS;

Hg + S → HgS ;

Trang 2

2Mg + O2 t0

2MgO

Kim loại là chất khử (bị oxi hóa) Phi kim là chất oxi hóa (bị khử)

- Tác dụng với dung dịch axit:

+ Với dd HCl, H 2 SO 4 loãng Trừ các kim loại đứng sau hidro trong dãy điện hóa

Fe + 2HCl → FeCl2 + H2 ↑

2Al + 3H2SO4 (l) → Al2(SO4)3 + 3H2↑

+ Với dd HNO 3 , H 2 SO 4 đặc

VD: 3Cu + 8HNO3 loãng → 3Cu(NO3)2 + 2NO↑ + 4H2O

Cu + 2H2SO4 đặc → CuSO4 + SO2 + 2H2O

Kim loại là chất khử (bị oxi hóa) Axit là chất oxi hóa (bị khử)

* Chú ý: - Al, Fe, Cr, bị HNO3 đặc nguội và H2SO4 đặc nguội làm thụ động hóa

- Kim loại có nhiều số oxi hóa bị dung dịch HNO3, H2SO4 đặc oxi hóa đến số oxi hóa cao nhất

- Tác dụng với nước:

Chỉ có các kim loại nhóm IAvà IIA, trừ Be,Mg) khử H2O ở nhiệt độ thường, các kim loại còn lại khử được H2O ở nhiệt độ cao hoặc không khử được

VD: 2Na + 2H2O → 2NaOH + H2 ↑

Kim loại là chất khử (bị oxi hóa) Nước là chất oxi hóa (bị khử)

- Tác dụng với dung dịch muối:

VD: Fe + CuSO4 → FeSO4 + Cu↓

Fe chất khử (bị oxi hóa), Cu2+ chất oxh (bị khử)

4 DÃY ĐIỆN HOÁ KIM LOẠI

- Cặp oxi hóa khử của kim loại

VD: Ag+ + 1e  Ag; Cu+ + 2e  Cu; Fe2+ + 2e  Fe

+ Nguyên tử kim loại đóng vai trò chất khử, các ion kim loại đóng vai trò chất oxi hóa

+ Dạng oxi hóa và dạng khử của cùng một nguyên tố kim loại tạo nên cặp oxi hóa - khử của kim loại

VD: Ag+ /Ag, Cu2+/Cu, Fe2+/Fe,

- Dãy điện hóa của kim loại:

Tính oxi hóa của ion kim loại tăng, tính khử của kim loại giảm

- So sánh tính chất cặp oxi hóa khử

So sánh tính chất giữa các cặp oxi hóa khử: Ag+ /Ag và Cu2+/Cu, Zn2+/Zn, nhận thấy:

Tính oxh các ion: Ag+> Cu2+> Zn2+

Tính khử: Zn>Cu>Ag

- Ý nghĩa dãy điện hóa

Cho phép dự đoán chiều phản ứng giữa 2 cặp oxh khử theo qui tắc α

Zn2+

Zn

Cu2+

Cu  Zn + Cu2+→ Zn2++ Cu

Hg22+

Hg

Ag+

Ag  Hg + 2Ag+→ Hg2++ 2Ag

chất oxh mạnh + chất khử mạnh → chất oxh yếu + chất khử yếu

VD: phản ứng giữa 2 cặp Cu2+/Cu và Fe2+/Fe là: Fe + Cu2+ → Fe2+ + Cu

5 Hợp kim:

Trang 3

- KHÁI NIỆM: Hợp kim là vật liệu gồm một kim loại cơ bản và một số kim loại hoặc phi kim khác

VD: Thép, gang, inox, hợp kim đuyra,

- TÍNH CHẤT: Hợp kim có nhiều tính chất hóa học tương tự tính chất của các đơn chất tham gia tạo thành hợp kim, nhưng tính chất vật lí và tính chất cơ học của hợp kim lại khác nhiều tính chất các đơn chất

+ Hợp kim có nhiệt độ nóng chảy và nhiệt độ sôi thấp hơn

+ Hợp kim cứng và giòn hơn

6 SỰ ĂN MÒN KIM LOẠI

a) Sự ăn mòn kim loại

(Khái niệm chung: Ăn mòn kim loại là sự phá hủy kim loại hay hợp kim do tác dụng của các chất trong môi trường

(Bản chất của sự ăn mòn kim loại là sự oxi hóa kim loại thành ion kim loại:

M → Mn+ +ne

b) Phân loại: Ăn mòn hóa học và ăn mòn điện hóa

- Ăn mòn hóa học: Ăn mòn hóa học là quá trình oxi hoá – khử, trong đó các electron của kim loại được

chuyển trực tiếp đến các chất trong môi trường

(Đặc điểm:

+ Không phát sinh dòng điện

+ Nhiệt độ càng cao thì tốc độ ăn mòn càng nhanh

- Ăn mòn điện hóa: Ăn mòn điện hóa là quá trình oxi hóa –khử, trong đó kim loại bị ăn mòn do tác dụng

của dung dịch chất điện li và tạo nên dòng điện

+ Cơ chế

* Kim loại hoạt động mạnh hơn đóng vai trò là cực âm (anot) Ở đây xảy ra quá trình oxi hóa

M → Mn+ + ne

* Kim loại hoạt động yếu hơn hoặc phi kim đóng vai trò là cực dương (catot) Ở đây xảy ra quá trình khử: 2H+ + 2e → H2 hoặc O2 + 2H2O + 4e → 4OH

-* Dòng điện chuyển dời từ cực âm sang dương

+ Điều kiện có ăn mòn điện hóa:

* Các điện cực phải khác nhau về bản chất

* Các điện cực phải tiếp xúc trực tiếp hoặc gián tiếp với nhau

* Các điện cực phải cùng tiếp xúc với dd chất điện li

c) Cách chống ăn mòn kim loại:

(Nguyên tắc chung: Hạn chế hay triệt tiêu ảnh hưởng của môi trường đối với kim loại

(Phương pháp:

* Phương pháp bảo vệ bề mặt: Dùng các chất bền với môi trường phủ lên bề mặt kim loại

* Dùng phương pháp điện hoá

Nguyên tắc: Gắn kim loại có tính khử mạnh với kim loại cần được bảo vệ (có tính khử yếu hơn)

7 Điều chế kim loại:

- NGUYÊN TẮC: Khử ion kim loại thành nguyên tử: M n+ + ne → M

- PHƯƠNG PHÁP:

Trang 4

+ Phương pháp nhiệt luyện: Dùng các chất khử như CO, H2, C, NH3, Al,… để khử các ion kim loại trong oxit ở nhiệt độ cao

VD: Fe2O3 + 3CO t0 2Fe + 3CO2

Phương pháp này dùng để điều chế các kim loại có độ hoạt động trung bình (sau Al)

+ Phương pháp thủy luyện: Dùng kim loại tự do có tính khử mạnh hơn để khử ion kim loại trong dung

dịch muối VD: Fe + CuSO4 → FeSO4 + Cu

 Phương pháp này dùng để điều chế các kim loại hoạt động yếu (sau H)

+ Phương pháp điện phân:

* Điện phân hợp chất nóng chảy: Dùng dòng điện để khử ion kim loại trong hợp chất nóng chảy (oxit,

hidroxit, muối halogen)

Vd 1: 2Al2O3dpnc 4Al + 3O2

Vd 2: 4NaOHdpnc 4Na + O2 + 2H2O

 Phương pháp này dùng để điều chế kim loại có độ hoạt động mạnh (từ đầu đến Al)

* Điện phân dung dịch: Dùng dòng điện để khử ion trong dung dịch muối

Vd1: CuCl2 dpdd Cu + Cl2 

Vd2: CuSO4 + H2O dpddCu + 1/2O2+ H2SO4

 Phương pháp này dùng điều chế các kim loại trung bình, yếu (sau Al)

* Tính lượng chất thu được ở các điện cực: m = A.I.t/(n.F)

m: Khối lượng chất thoát ra ở điện cực (gam)

A: Khối lượng mol của chất đó

n: Số electron trao đổi

Ví dụ: Cu2+ + 2e → Cu, thì n = 2 và A = 64

2OH- → O2 (+ 2H+ + 4e, thì n = 4 và A = 32

t: Thời gian điện phân (giây, s)

I: Cường độ dòng điện (ampe, A)

F: Số Faraday (F = 96500)

B LUYỆN TẬP

Dạng 1 Cấu hình electron nguyên tử và vị trí trong bảng tuần hoàn

Bài 1: Viết cấu hình electron nguyên tử, xác định vị trí trong bảng tuần hoàn của Na (z=11), Mg(z=12),

Al(z=13), Fe(z=26), Fe3+, Na+, Mg2+, Al3+

Bài 2: Liên kết kim loại là gì? So sánh liên kết kim loại với liên kết cộng hóa trị và liên kêt ion?

Dạng 2 Rèn kỹ năng viết PTHH

Bài 1 Ngâm một lá niken trong những dung dịch muối sau: MgSO4, NaCl, CuSO4, AlCl3, ZnCl2, Pb(NO3)2, AgNO3 Hãy cho biết muối nào có phản ứng với Ni ? Giải thích và viết phương trình hoá học

Dạng 3 Sự ăn mòn kim loại và phương pháp bảo vệ kim loại

Bài 1 Để bảo vệ vỏ tầu biển bằng thép người ta thường gắn vào vỏ tàu (phần ngâm dưới nước) những

tấm kim loại nào? Áp dụng phương pháp gì để bảo vệ vỏ tàu?

Bài 2 Cho lá sắt kim loại vào :

a) Dung dịch H2SO4 loãng

Trang 5

b) Dung dịch H2SO4 loãng có cho thêm vài giọt dung dịch CuSO4

Nêu hiện tượng xảy ra, giải thích và viết phương trình hoá học của các phản ứng xảy ra trong mỗi trường hợp

Dạng 4 Điều chế kim loại

Bài 1 Bằng những phương pháp nào có thể điều chế được Ag từ dung dịch AgNO3, điều chế Mg từ dung dịch MgCl2 ? Viết các phương trình hoá học

Dạng 5 Xác định tên kim loại

Bài 1 Cho 6,2g hỗn hợp 2 kim loại kiềm ở 2 chu kì liên tiếp tác dụng hết với nước thấy có 2,24 lít khí

H2 (đktc) bay ra

a, Khối lượng hiđroxit kim loại tạo ra trong dung dịch ?

b Xác định tên hai kim loại kiềm trên?

Bài 2 Cho 1,38g kim loại X hóa trị I tác dụng hết với nước cho 2,24 lít H2 ở đktc.Xác định tên X ?

Dạng 6 Bài tập định lượng

Bài 1 Cho 10 gam hỗn hợp gồm Fe và Cu khi tác dụng với dung dịch H2SO4 loãng (dư) Sau phản ứng thu được 2,24 lit khí H2 (đktc), dung dịch X và m gam chất rắn không tan Tính giá trị của m ?

Bài 2 Cho 12,2 g hỗn hợp 2 muối cacbonat của kim loại kiềm ở 2 chu kì liên tiếp tác dụng hết với dung

dịch HCl, thu được 2,24lít khí (đktc) Tính khối lượng muối tạo ra sau phản ứng ? (p2 ĐLBTKL)

Bài 3 Ngâm một vật bằng đồng có khối lượng 10g trong 250g dung dịch AgNO3 4% Khi lấy vật ra khỏi dung dịch thì lượng AgNO3 trong dd giảm 17% Tính khối lượng của vật sau phản ứng ?

Bài 4 Ngâm một lá Zn trong 100 ml dd AgNO3 0,1M khi phản ứng kết thúc khối lượng lá Zn tăng hay giảm bao nhiêu gam? (p2 tăng, giảm khối lượng)

C CÂU HỎI VÀ BÀI TẬP

Câu 1: Câu nào sau đây không đúng?

A Số electron ở lớp ngoài cùng của nguyên tử kim loại thường có ít (1 đến 3e)

B Số electron ở lớp ngoài cùng của nguyên tử phi kim thường có từ 4 đến 7

C Trong cùng chu kỳ, nguyên tử kim loại có bán kính nhỏ hơn nguyên tử phi kim

D Trong cùng nhóm, số electron ngoài cùng của các nguyên tử thường bằng nhau

Câu 2: Cho các cấu hình electron nguyên tử sau:

1) 1s22s22p63s1 2) 1s22s22p63s23p64s2 3) 1s22s1 4) 1s22s22p63s23p1

Các cấu hình đó lần lượt là của những nguyên tố

A Ca (Z=20), Na(Z=11), Li(Z=3), Al(Z=13)

B Na(Z=11), Ca(Z=20), Li(Z=3), Al(Z=13

C Na(Z=11), Li(Z=3), Al(Z=13), Ca(Z=20)

D Li(Z=3), Na(Z=11), Al(Z=13), Ca(Z=20)

Câu 3: Cho 4 cặp oxi hóa - khử: Fe2+/Fe; Fe3+/Fe2+; Ag+/Ag;Cu2+/Cu Dãy xếp các cặp theo chiều tăng dần về tính oxi hóa và giảm dần về tính khử là dãy chất nào?

A Fe2+/Fe; ;Cu2+/Cu; Fe3+/Fe2+; Ag+/Ag B Fe3+/Fe2+; Fe2+/Fe; Ag+/Ag; Cu2+/Cu

C Ag+/Ag; Fe3+/Fe2+; Cu2+/Cu; Fe2+/Fe D Cu2+/Cu; Fe2+/Fe; Fe3+/Fe2+; Ag+/Ag

Câu 4: Có các kim loại Cu, Ag, Fe, Al, Au Độ dẫn điện của chúng giảm dần theo thứ tự

A Ag, Cu, Au, Al, Fe B Ag, Cu, Fe, Al, Au

Trang 6

Câu 5: Kim loại có những tính chất vật lý chung nào sau đây?

A Tính dẻo, tính dẫn nhiệt, nhiệt độ nóng chảy cao

B Tính dẻo, tính dẫn điện và nhiệt, có ánh kim

C Tính dẫn điện và nhiệt, có khối lượng riêng lớn, có ánh kim

D Tính dẻo, có ánh kim, rất cứng

Câu 6: Mạng tinh thể kim loại gồm có

A nguyên tử, ion kim loại và các electron độc thân

B nguyên tử, ion kim loại và các electron tự do

C nguyên tử kim loại và cácelectron độc thân

D ion kim loại và electron độc thân

Câu 7: Cho các câu phát biểu về vị trí và cấu tạo của kim loại sau:

(I): Hầu hết các kim loại chỉ có từ 1e đến 3e lớp ngoài cùng

(II): Tất cả các nguyên tố nhóm B (phân nhóm phụ) đều là kim loại

(III): Ở trạng thái rắn, đơn chất kim loại có cấu tạo tinh thể

(IV): Liên kết kim loại là liên kết được hình thành giữa các nguyên tử và ion kim loại và lớp electron tự

do

Những phát biểu đúng là

A.( I ) B.( I ), (II ) C (I), (III), (IV) D (I), (II), (III), (IV)

Câu 8: Những tính chất vật lí chung quan trọng của kim loại là: tính dẻo, dẫn nhiệt, dẫn điện và ánh kim

Nguyên nhân những tính chất vật lí chung đó là

A trong kim loại có nhiều electron độc thân

B trong kim loại có các ion dương chuyển động tự do

C trong kim loại có nhiều electron chuyển động tự do

D trong kim loại có nhiều ion dương kim loại

Câu 9: Dãy kim loại nào sau đây đã được xếp theo chiều tăng dần của tính khử?

A Al, Mg, Ca, K B K, Ca, Mg, Al C Al, Mg, K, Ca D.Ca, K, Mg, Al

Câu 10: Tính chất hoá học chung của kim loại là

A tính khử B tính dễ nhận electron

C tính dễ bị khử D tính dễ tạo liên kết kim loại

Câu 11: Điều khẳng định nào sau đây là KHÔNG đúng?

A.Trong hợp kim có liên kết kim loại hoặc liên kết cộng hóa trị

B.Tính chất của hợp kim phụ thuộc vào thành phần, cấu tạo của hợp kim

C Hợp kim có tính chất hoá học khác với tính chất hóa học của kim loại tạo ra chúng

D.Hợp kim có tính chất vật lí và tính cơ học khác nhiều so với kim loại tạo ra chúng

Câu 12: Cho hợp kim Zn-Mg-Ag vào dung dịch CuCl2 Sau phản ứng thu được hỗn hợp 3 kim loại là

Câu 13: Phát biểu nào sau đây là KHÔNG đúng?

A Ăn mòn kim loại là sự hủy hoại kim loại và hợp kim dưới tác dụng của môi trường xung quanh

B Ăn mòn kim loại là một quá trình hóa học trong đó kim loại bị ăn mòn bởi các axit trong môi trường

không khí ẩm

C.Trong quá trình ăn mòn, kim loại bị oxi hóa thành ion kim loại của nó

Trang 7

D Ăn mòn kim loại được chia làm hai dạng: ăn mòn hóa học và ăn mòn điện hóa

Câu 14: Trường hợp nào sau đây là hiện tượng ăn mòn điện hóa?

A.Thép bị gỉ trong không khí ẩm B.Na cháy trong không khí

C.Zn tan trong dung dịch H2SO4 loãng D Zn bị phá hủy trong khí Clo

Câu 15: Đặt một vật bằng hợp kim Zn-Cu trong không khí ẩm Quá trình xảy ra ở cực âm là

Câu 16:Trên cửa của các đập nước bằng thép thường thấy có gắn những là Zn mỏng Làm như vậy là để

chống ăn mòn cửa đập theo phương pháp nào trong các phương pháp sau đây?

A Dùng hợp kim chống gỉ B Phương pháp bao phủ bề mặt

C Phương pháp biến đổi hóa học lớp bề mặt D.Phương pháp điện hóa

Câu 17: Từ dung dịch MgCl2 ta có thể điều chế Mg bằng cách

A Điện phân dung dịch MgCl2

B Chuyển MgCl2 thành Mg(OH)2 rồi chuyển thành MgO rồi khử MgO bằng CO …

C Cô cạn dung dịch rồi điện phân MgCl2 nóng chảy

D Dùng Na kim loại để khử ion Mg2+ trong dung dịch

Câu 18: Kết luận nào sau đây không đúng?

A Các thiết bị máy móc bằng kim loại tiếp xúc với hơi nước ở nhiệt độ cao có khả năng bị ăn mòn hóa

học

B Nối thanh Zn với vỏ tàu thuỷ bằng thép thì vỏ tàu thủy sẽ được bảo vệ

C Để đồ vật bằng thép ngoài không khí ẩm thì đồ vật đó sẽ bị ăn mòn điện hóa

D Một miếng vỏ đồ hộp làm bằng sắt tây (sắt tráng thiếc) bị xây xát tận bên trong, để trong không khí

ẩm thì Sn sẽ bị ăn mòn trước

Câu 19: Kim loại nào sau đây khi tác dụng với dd HCl và tác dụng với Cl2 cho cùng loại muối clorua

Câu 20: Trong các trường hợp sau, trường hợp nào kim loại bị ăn mòn điện hóa?

A Cho kim loại Zn vào dung dịch HCl B Thép cacbon để trong không khí ẩm

Câu 21: Tính chất đặc trưng của kim loại là tính khử vì

A Nguyên tử kim loại thường có 5,6,7 electron lớp ngoài cùng

B Nguyên tử kim loại có năng lượng ion hóa nhỏ

C Kim loại có xu hướng nhận thêm electron để đạt đến cấu trúc bền

D Nguyên tử kim loại có độ âm điện lớn

Câu 22: Có phản ứng hoá học: Mg + CuSO4 → MgSO4 + Cu Phương trình nào dưới đây biểu thị sự oxi hoá của phản ứng hóa học trên?

A Mg2+ + 2e → Mg B Mg → Mg2+ + 2e C Cu2+ + 2e → Cu D Cu → Cu2+ + 2e

Câu 23: Mô tả nào dưới đây không phù hợp với thí nghiệm nhúng thanh Fe vào dung dịch CuSO4 một thời gian

A Bề mặt thanh kim loại có màu đỏ B.Dung dịch bị nhạt màu

C Dung dịch có màu vàng nâu D.Khối lượng thanh kim loại tăng

Câu 24: Những kim loại nào sau đây phản ứng với nước ở nhiệt độ thường?

Trang 8

A K, Na, Mg, Ag B Li, Ca, Ba, Cu C Fe, Pb, Zn, Hg D K, Na, Ba, Ca

Câu 25: Có dung dịch FeSO4 lẫn CuSO4 Phương pháp đơn giản nhất để loại tạp chất là

A cho một lá đồng vào dung dịch B cho một lá sắt vào dung dịch

C cho một lá nhôm vào dung dịch D.cho một lá bạc vào dung dịch

Câu 26: Để điều chế các kim loại Na, Mg, Ca trong công nghiệp, người ta dùng cách nào trong các cách

sau?

A Điện phân dung dịch muối clorua bão hòa tương ứng có vách ngăn

B.Dùng H2 hoặc CO khử oxit kim loại tương ứng ở nhiệt độ cao

C Dùng kim loại K cho tác dụng với dung dịch muối clorua tương ứng

D Điện phân nóng chảy muối clorua khan tương ứng

Câu 27: Trong quá trình điện phân ở catot xảy ra

A quá trình khử B cả quá trình oxi hoá và quá trình khử

C quá trình oxi hoá D quá trình oxi hoá kim loại

Câu 28: Khi cho luồng khí hiđro (có dư) đi qua ống nghiệm chứa Al2O3, FeO, CuO, MgO nung nóng đến khi phản ứng xảy ra hoàn toàn Chất rắn còn lại trong ống nghiệm bao gồm

Câu 29: Nhận định nào đúng về quá trình xảy ra ở cực âm và cực dương khi điện phân dung dịch NaCl

và điện phân NaCl nóng chảy?

A Ở cực âm, điện phân dung dịch NaCl là quá trình khử nước, điện phân NaCl nóng chảy là quá trình

khử ion Na+; ở cực dương đều có quá trình oxi hoá ion Cl-

B Ở cực âm đều là quá trình khử ion Na+; ở cực dương đều là quá trình oxi hoá ion Cl-

C Ở cực âm, điện phân dung dịch NaCl là quá trình khử ion Na+, điện phân NaCl nóng chảy là quá trình khử nước; ở cực dương đều là quá trình oxi hoá ion Cl-

D Ở cực âm đều là quá trình khử nước; ở cực dương đều là quá trình oxi hoá ion Cl-

Câu 30: Tiến hành bốn thí nghiệm sau:

Thí nghiệm 1: nhúng thanh Fe vào dung dịch FeCl3

Thí nghiệm 2: nhúng thanh Fe vào dung dịch CuSO4

Thí nghiệm 3: nhúng thanh Cu vào dung dịch FeCl3

Thí nghiệm 4: cho thanh Fe tiếp xúc với thanh Cu rồi nhúng vào dung dịch HCl

Số trường hợp xuất hiện ăn mòn điện hóa là

Câu 31: Điều khẳng định nào sau đây KHÔNG đúng?

A Để đồ vật bằng thép ra ngoài không khí ẩm thì đồ vật đó sẽ bị ăn mòn điện hoá

B Các thiết bị máy móc bằng kim loại tiếp xúc với hơi nước ở nhiệt độ cao có khả năng bị ăn mòn hoá học

C Nối thanh Zn với vỏ tàu thuỷ bằng thép thì vỏ tàu thuỷ sẽ được bảo vệ

D Một miếng vỏ đồ hộp làm bằng sắt tây (sắt tráng thiếc) bị xây sát tận bên trong, để ngoài không khí

ẩm thì thiếc sẽ ăn mòn điện hoá

Câu 32: Điểm giống nhau giữa ăn mòn hóa học và ăn mòn điện hóa là

A đều xảy quá trình oxy hóa - khử

Trang 9

B đều có sự trao đổi electron nên phát sinh dòng điện

C đều bị oxi hóa bởi không khí

D đều chỉ xảy ra với kim loại nguyên chất

Câu 33: Để tách riêng từng kim loại ra khỏi dung dịch chứa đồng thời muối AgNO3 và Pb(NO3)2, người

ta dùng lần lượt các kim loại

Câu 34: Nhúng một lá sắt vào dung dịch CuSO4, sau một thời gian lấy lá sắt ra cân nặng hơn so với ban đầu 0,2 g Khối lượng đồng bám vào lá sắt là

Câu 35: Hoà tan hoàn toàn 2,17 gam hỗn hợp 3 kim loại A, B, C trong dung dịch HCl dư thu được 2,24

lít khí H2 (đktc) và m gam muối Giá trị của m là

Câu 36: Cho 7,8 gam K vào 192,4 gam nước thu được m gam dd và một lượng khí thoát ra Giá trị m là

A 198g B 200,2g C 200g D 203,6g

Câu 37: Ngâm một lá Zn trong dd có hòa tan 4,16 gam CdSO4 Phản ứng xong khối lượng lá Zn tăng 2,35% Khối lượng lá Zn trước phản ứng là

A 40 g B 60g C 80g D 100g

Câu 38: Hoà tan hoàn toàn 7,5g hỗn hợp Mg và Al trong dung dịch H2SO4 loãng (vừa đủ) thu được 7,84 lít khí H2 (đktc) Khối lượng muối khan thu được sau phản ứng là

Câu 39: Ngâm một lá Fe trong dung dịch CuSO4 Sau một thời gian phản ứng, lấy lá Fe ra rửa nhẹ, làm khô, đem cân thấy khối lượng tăng thêm 1,6g Khối lượng Cu bám trên là Fe là bao nhiêu gam?

Câu 40: Điện phân 200ml dung dịch CuCl2 1M (điện cực trơ) thu được 0,05mol Cl2 Ngâm một đinh sắt sạch vào dung dịch còn lại sau khi điện phân, khi phản ứng kết thúc lấy đinh sắt ra Hỏi khối lượng đinh sắt tăng thêm bao nhiêu gam?

A.0,4 B.3,2 C.9,6 D.1,2

Câu 41: Điện phân 1 lít dung dịch AgNO3 với điện cực trơ, dung dịch sau điện phân có pH=2 Coi thể tích dung dịch sau điện phân không thay đổi Khối lượng Ag bám ở catot là

Câu 42: Điện phân nóng chảy 25,98g MIn thì thu được 12,6g iot MIn có công thức phân tử là

Câu 43: Một hợp kim tạo bởi Cu và Al có cấu tạo tinh thể hợp chất hóa học và có chứa 12,3% khối

lượng nhôm Công thức hóa học của hợp kim là

Câu 44: Hòa tan 6g hợp kim Cu-Ag trong dung dịch HNO3 tạo ra được 14,68g hỗn hợp muối Cu(NO3)2

và AgNO3 Thành phần % khối lượng của hợp kim là

Câu 45: Cho 19,3 gam hỗn hợp bột gồm Zn và Cu có tỉ lệ mol tương ứng là 1: 2 vào dung dịch chứa 0,2

mol Fe2(SO4)3 Sau khi các phản ứng xảy ra hoàn toàn, thu được m gam kim loại Giá trị của m là

Trang 10

A 6,40 B 16,53 C 12,00 D 12,80

Câu 46: Cho 5,6 gam Fe tan hết trong dung dịch HNO3 thu được 21,1 gam muối và V lít NO2 (đktc) Giá trị của V là

A 3,36 lít B 4,48 lít C 5,6 lít D 6,72 lít

Câu 47: Khi hoà tan hoàn toàn m gam kim loại M trong dung dịch HNO3 dư thu được V lít NO duy nhất Mặt khác, hoà tan hoàn toàn m gam M trong dung dịch HCl dư cũng thu được V lít khí, khối lượng muối Clorua thu được bằng 52,48% khối lượng muối Nitrat thu được ở trên Các khí đo ở cùng điều kiện Tên

M là

Câu 48: Trộn 84 gam bột Fe với 32 gam bột S rồi đun nóng (không có không khí) Hoà tan chất rắn A

sau khi nung bằng dung dịch HCl dư được d/dịch B và khí C Đốt cháy khí C cần V lít oxi (đktc) Các p/ứng xảy ra hoàn toàn Giá trị của V là

A 16,8 lít B 39,2 lít C 11,2 lít D 33,6 lít

Câu 49: Cho hỗn hợp gồm 1,2 mol Mg và x mol Zn vào dung dịch chứa 2 mol Cu2+và 1 mol Ag+ đến khi các phản ứng xảy ra hoàn toàn, thu được một dung dịch chứa ba ion kim loại Trong các giá trị sau đây,

giá trị nào của x thoả mãn trường hợp trên?

Câu 50: Cho m gam hỗn hợp bột Zn và Fe vào lượng dư dung dịch CuSO4 Sau khi kết thúc các phản

ứng, lọc bỏ phần dung dịch thu được m gam bột rắn Thành phần phần trăm theo khối lượng của Zn trong hỗn hợp bột ban đầu là

A 90,27% B 85,30% C 82,20% D 12,67%

HD: Gọi số mol của Zn , Fe là x , y  khối lượng của hỗn hợp ban đầu :

m = 65x + 56y

Zn + CuSO 4 ZnSO 4 + Cu

x x

Fe + CuSO 4 FeSO 4 + Cu

y y

Khối lượng chất rắn sau phản ứng là : m = 64x + 65y

 65x + 56y = 64x + 64y  x = 8y

 % Zn = 65x.100/(65x + 56y) = 65.8.x.100/(65.8.y+56y) = 90,27%

Chọn A

Câu 51: Cho hỗn hợp X gồm Al và Mg tác dụng với 1 lít dung dịch gồm AgNO3 a mol/l và Cu(NO3)2 2a mol/l, thu được 45,2 gam chất rắn Y Cho Y tác dụng với dung dịch H2SO4 đặc, nóng (dư), thu được 7,84 lít khí SO2 (ở đktc, là sản phẩm khử duy nhất) Biết các phản ứng xảy ra hoàn toàn Giá trị của a là

HD

2 SO

H 2

3

3

SO mol 0,35 Y

cr 45,2g )

Cu(NO mol

2a

AgNO mol

a Al

Mg

2 

Giả sử chất rắn Y gồm Ag (a mol), Cu (2a mol)

mol 0,192 a

45,2 64.2a 108a

m m

Ngày đăng: 13/05/2021, 12:47

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w