1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

Đề thi HK1 môn Toán 9 năm 2020 có đáp án Trường THCS Bình Thắng

6 44 0

Đang tải... (xem toàn văn)

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 6
Dung lượng 355,76 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

THCS lớp 6, 7, 8, 9 yêu thích môn Toán phát triển tư duy, nâng cao thành tích học tập ở trường và đạt điểm tốt ở các kỳ thi HSG. Đội ngũ Giảng Viên giàu kinh nghiệm: TS[r]

Trang 1

TRƯỜNG THCS BÌNH THẮNG ĐỀ THI HỌC KÌ I

MÔN TOÁN 9 NĂM HỌC 2020 - 2021

I LÝ THUYẾT (2 điểm)

Câu 1 : (1 điểm)

Phát biểu quy tắc khai phương một tích

Áp dụng: Tính 6 4 360,

Câu 2 : (1 điểm)

Định nghĩa tỉ số lượng giác của một góc nhọn

Áp dụng: Tính các tỉ số lượng giác của góc 600

II.CÁC BÀI TOÁN (8 điểm)

Bài 1: (1 điểm)

Trục căn thức ở mẫu: 4

2 3 4+

Bài 2: (2 điểm)

a) Thực hiện phép tính: 4 75 3 108 9 1

3

b) Tìm giá trị lớn nhất của biểu thức: y = 3 x x−

Bài 3: (2 điểm)

a) Vẽ trên cùng một mặt phẳng tọa độ Oxy đồ thị của các hàm số sau: y = x + 2 và y = -2x + 5 b) Gọi giao điểm của các đường thẳng y = x + 2 và y = -2x + 5 với trục hoành theo thứ tự là A và B; gọi

giao điểm của hai đường thẳng trên là C Tìm tọa độ của điểm C Tính chu vi và diện tích của tam giác

ABC(đơn vị đo trên các trục tọa độ là xentimét và làm tròn đến chử số thập phân thứ hai)

Bài 4: (3 điểm)

Cho đường tròn (O ; R) đường kính AB Vẽ dây CD vuông góc với AB tại trung điểm H của OB

a) Chứng minh tứ giác OCBD là hình thoi

b) Tính độ dài CD theo R

c) Chứng minh tam giác CAD đều

ĐÁP ÁN

I LÝ THUYẾT

Câu 1 :

Phát biểu quy tắc khai phương một tích

Muốn khai phương một tích của các số không âm, ta có thể khai phương từng thừa số rồi nhân các kết

quả với nhau

Trang 2

Áp dụng: 6 4 360, = 6 4 10 36, = 64 36 =8 6 =48

Câu 2 :

Định nghĩa tỉ số lượng giác của một góc nhọn

*Tỉ số giữa cạnh đối và cạnh huyền đựơc gọi là sin của góc  , kí hiệu sin 

*Tỉ số giữa cạnh kề và cạnh huyền đựơc gọi là cosin của góc  , kí hiệu cos 

*Tỉ số giữa cạnh đối và cạnh kề đựơc gọi là tang của góc  , kí hiệu tg 

*Tỉ số giữa cạnh kề và cạnh đối đựơc gọi là côtang của góc  , kí hiệu cotg 

Áp dụng: Tính các tỉ số lượng giác của góc 600

sin 0 = 3; cos 0 = 1; tg 0 = ; cotg 0 = 3

II.CÁC BÀI TOÁN

Bài 1:

Trục căn thức ở mẫu: 4

2 3 4+

( )

4 2 3 4 4

4 3 2 4

2 3 2 4

=

=

Bài 2: a) Thực hiện phép tính: 4 75 3 108 9 1

3

2

1.3

4 5 3 3 6 3 9

3 4.5 3 3.6 3 3 3

3

= −

b) Tìm giá trị lớn nhất của biểu thức: y = 3 x x−

2

y = 3 x -x

y = - x -

   

Trang 3

Bài 3:

a) Vẽ trên cùng một mặt phẳng tọa độ Oxy đồ thị của các hàm số sau: y = x + 2 và y = -2x + 5

Vẽ đồ thị hàm số y =x+2

Cho x = 0  y = 2 được (0 ;2)

Cho y = 0  x = -2 được (-2 ;0)

Vẽ đồ thị hàm số y = -2x+5

Cho x = 0  y = 5 được (0 ;5)

Cho y = 0  x = 2,5 được (2,5;0)

b) Tìm tọa độ của điểm C

*Tìm được C(1,3)

*Gọi chu vi tam giác ABC là P

Ta có : AC = 3 (2 1)2+ + 2 = 18 (cm)

BC = 3 (2,5 1)2+ − 2 = 11,25 (cm)

Nên: P = AC+BC+AB

P = 18 + 11,25 + 4,5

P  12,09 (cm)

* Gọi diện tích tam giác ABC là S

S = 1

2.4,5.3 = 6,75 ( cm2)

Câu 4:

Trang 4

a) Chứng minh tứ giác OCBD là hình thoi

Ta có : * CD ⊥AB (giả thiết )

 H trung điểm của CD (1) (trong một đường tròn, đường kính vuông góc với một dây thì qua trung

điểm dây ấy)

* H trung điểm của OB (2) (giả thiết)

* CD⊥ OB (3) (giả thiết)

Từ (1),(2),(3) ta được :

Tứ giác OCBD có hai đường chéo cắt nhau tại trung điểm của mỗi đường là hình bình hành và có hai

đường chéo vuông góc với nhau nên là hình thoi

b) Tính độ dài CD theo R

Ta có : * OC2 = OH2 + CH2 (pi ta go )

Trong đó : OC = R (bán kính )

0H = OB R

=

2 2

Ta được : R2 =

2 R 2

 

 

  + CH

2

CH2 =R2 -

2

R 2

 

 

CH2 = 3 R2

4

CH = R 3

2

Trang 5

c) Chứng minh tam giác CAD đều

Xét ACD

Ta có : * AB⊥CD (giả thiết) AH đường cao

* H trung điểm của CD (câu a)

AH trung tuyến

(0,25 ñ)

nên ACD cân tại A (1) (AH vừa là đường cao vừa là trung tuyến)

Xét tam giác vuông AHC

Ta có : tgA1 =CH

AH Trong đó : * CH = R 3

2 (câu b)

* AH = AO + OH hay AH = R +R

2 =

3R

2

Nên: tgA1 =

3

2 =

2

AÂ1 = 300

Do đó CAD = 600 (2) (AH phân giác )

Từ (1) , (2) , ta được :ACD đều

Trang 6

Website HOC247 cung cấp một môi trường học trực tuyến sinh động, nhiều tiện ích thông minh, nội

dung bài giảng được biên soạn công phu và giảng dạy bởi những giáo viên nhiều năm kinh nghiệm, giỏi

về kiến thức chuyên môn lẫn kỹ năng sư phạm đến từ các trường Đại học và các trường chuyên danh

tiếng

I.Luyện Thi Online

dựng các khóa luyện thi THPTQG các môn: Toán, Ngữ Văn, Tiếng Anh, Vật Lý, Hóa Học và Sinh Học

- Luyện thi vào lớp 10 chuyên Toán: Ôn thi HSG lớp 9 và luyện thi vào lớp 10 chuyên Toán các trường

PTNK, Chuyên HCM (LHP-TĐN-NTH-GĐ), Chuyên Phan Bội Châu Nghệ An và các trường Chuyên

khác cùng TS.Trần Nam Dũng, TS Pham Sỹ Nam, TS Trịnh Thanh Đèo và Thầy Nguyễn Đức Tấn

II.Khoá Học Nâng Cao và HSG

THCS lớp 6, 7, 8, 9 yêu thích môn Toán phát triển tư duy, nâng cao thành tích học tập ở trường và đạt

điểm tốt ở các kỳ thi HSG

cho học sinh các khối lớp 10, 11, 12 Đội ngũ Giảng Viên giàu kinh nghiệm: TS Lê Bá Khánh Trình, TS Trần Nam Dũng, TS Pham Sỹ Nam, TS Lưu Bá Thắng, Thầy Lê Phúc Lữ, Thầy Võ Quốc Bá Cẩn cùng đôi HLV đạt thành tích cao HSG Quốc Gia

III.Kênh học tập miễn phí

- HOC247 NET: Website hoc miễn phí các bài học theo chương trình SGK từ lớp 1 đến lớp 12 tất cả các

môn học với nội dung bài giảng chi tiết, sửa bài tập SGK, luyện tập trắc nghiệm mễn phí, kho tư liệu

Vững vàng nền tảng, Khai sáng tương lai

Học mọi lúc, mọi nơi, mọi thiết bi – Tiết kiệm 90%

Học Toán Online cùng Chuyên Gia

HOC247 NET cộng đồng học tập miễn phí HOC247 TV kênh Video bài giảng miễn phí

Ngày đăng: 13/05/2021, 11:20

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w