Cũng cho m gam bột kim loại trên vào dung dịch AgNO 3 dư, đến khi phản ứng hoàn toàn, khối lượng chất rắn thu được tăng 0,52 gam.. so với khối lượng chất rắn ban đầu.[r]
Trang 1GIẢI BÀI TỐN KIM LOẠI TÁC DỤNG VỚI MUỐI
Con đường tư duy
Đặc điểm quan trọng nhất của bài tốn là “Số mol điện tích âm – anion khơng thay đổi” Chỉ cần chú ý đặc điểm then chốt này áp dụng với các định luật bảo tồn ta sẽ giải được bài tốn dạng này rất nhanh và hiệu quả
Chúng ta thường làm bài tốn với các bước mẫu mực như sau:
3; ; 4
NO Cl SO )
Bước 2: Áp dụng quy tắc (Kim loại nào mạnh thì lấy anion trước )
Bước 3: Trong nhiều trường hợp cần dùng tới
Bảo tồn điện tích – Bảo tồn khối lượng – Bảo tồn electron
HƯỚNG DẪN VẬN DỤNG
Câu 1: Cho 8 gam bột Cu vào 200ml dung dịch AgNO3, sau 1 thời gian phản ứng lọc được dung dịch A
và 9,52 gam chất rắn Cho tiếp 8 gam bột Pb vào dung dịch A, phản ứng xong lọc tách được dung dịch B chỉ chứa 1 muối duy nhất và 6,705 gam chất rắn Nồng độ mol/l của AgNO3 ban đầu là
Tư duy: Muối cuối cùng (duy nhất) sẽ là muối của thằng kim loại mạnh nhất
Giả sử: AgNO 3 a(M) nNO3 0,2a mol n Pb(NO ) 3 2 0,1a (mol)
Ta BTKL cho cả 3 kim loại:
8 0,2a.108 8 9,52 6,705 0,1a.207 a 0,25 (mol)
→ Chọn A
Câu 2 Cho 8,4 gam bột Fe vào 200 ml dung dịch chứa hỗn hợp gồm CuCl2 0,5M và FeCl3 1M Sau khi các phản ứng xảy ra hồn tồn thu được m gam chất rắn Giá trị của m là:
Dễ dàng nhận thấy Fe > Cu tuy nhiên nĩ khơng thể nuốt hết Cl Do đĩ ta sẽ cĩ:
Fe Cl
2 BTNT
Cu 2
FeCl : 0,35 mol
m 3,2 gam CuCl : 0,05 mol
Câu 3 Cho m gam Cu vào 100 ml dung dịch AgNO3 1M, sau một thời gian thì lọc được 10,08 gam hỗn hợp 2 kim loại và dung dịch Y Cho 2,4 gam Mg vào Y, khi phản ứng kết thúc thì lọc được 5,92 gam hỗn hợp rắn Giá trị của m là:
Sau các phản ứng ta thu được 5,92 gam hỗn hợp rắn nên dung dịch cuối cùng là Mg2+
3 2 3
BT nhóm NO
Mg(NO ) NO
Bào toản khối lượng 3 kim loại ta cĩ:
BTKL
m 0,1.108 2, 4 10,08 5,92 0,05.24 m 4 gam
Câu 4 Cho 0,96 gam Mg vào dung dịch cĩ 0,06 mol AgNO3 và 0,04 mol Cu(NO3)2, cho tới khi phản ứng kết thúc thì lọc, được m gam chất khơng tan Giá trị của m là:
Trang 2A 6,14 B 7,12 C 7,28 D 8,06
Ta có:
3
n 0, 04 mol n 0, 06 0, 04.2 0,14 mol
Các bạn có thể hiểu nôm na bài toán kim loại tác dụng muối là quá trình phân bổ anion lần lượt cho các kim loại từ mạnh tới yếu theo thứ tự trong dãy điện hóa Do đó:
Ta có:
3 2
3 2
Mg NO
Cu ( NO )
n 0, 04 mol
0,14 0, 08
2
Ag : 0, 06 mol
m 7,12gam
Cu : 0, 04 0, 03 0, 01 mol
Câu 5: Cho m gam bột Cu vào 500ml dung dịch AgNO3 0,32M sau một thời gian phản ứng thu được 15,52 gam hỗn hợp chất rắn X và dung dịch Y Lọc tách X rồi thêm 11,7 gam bột Zn vào Y,sau khi phản ứng xảy ra hoàn toàn thu được 21,06 gam chất rắn Z Giá trị của m là:
Bài toán mới đọc qua có vẻ khá phức tạp.Tuy nhiên,suy nghĩ 1 chút thì lại rất đơn giản.Chúng ta chỉ cần bảo toàn tổng khối lượng 3 kim loại là xong
Zn
n 0,5.0,32 0,16(mol) n 0,16(mol)
n 0,18 (mol)
BTKL (Cu,Ag,Zn)
m 0,16.108 11,7 15,52 21,06 0,08.65 m 12,8gam
Câu 6 Cho m1 gam Al vào 100 ml dung dịch gồm Cu(NO3)2 0,3M và AgNO3 0,3M Sau khi các phản ứng xảy ra hoàn toàn thì thu được m2 gam chất rắn X Nếu cho m2 gam X tác dụng với lượng dư dung dịch HCl thì thu được 0,336 lít khí (đktc) Giá trị của m1 và m2 là:
A 1,08 và 5,16 B 8,10 và 5,43 C 1,08 và 5,43 D 0,54 và 5,16
Vì m2 tác dụng được với HCl nên Al dư BTE du
Al
0,015.2
3
3 3
BTDT
n 0,1(0,3.2 0,3) 0,09mol n 0,03mol
1 BTKL
2
m 27(0,01 0,03) 1,08gam
m 0,03(64 108) 0,01.27 5,43gam
Câu 7 Cho hỗn hợp 18,4g bột sắt và đồng vào dung dịch chứa 0,4 mol AgNO3, sau khi phản ứng hoàn toàn thu được 49,6g hai kim loại Vậy khối lượng đồng trong hỗn hợp đầu là:
Dễ thấy:
2
2 3
Fe
Cu
3
n amol
n 0,4mol
n 0,1mol
NO
BTKL
Cu BTDT
56a 64b 18,4 6,4 a 0,1mol
m 0,2.64 12,8mol
b 0,1mol 2a 2b 0,4
Câu 8: Cho 10,8 gam magie vào dung dịch có chứa 0,3 mol Fe(NO3)3 và 0,5 mol Cu(NO3)2 Sau khi các phản ứng kết thúc thu được dung dịch X Cho dung dịch NaOH dư vào X thu được kết tủa Y Nung Y trong không khí đến khối lượng không đổi thu đươc m gam chất rắn Giá trị của m là
Trang 3A 46 gam B 82 gam C 58 gam D 56 gam
Ta có:
3 2 3
3 3
3 2
Mg(NO )
Fe(NO )2 NO
Cu(NO )
n 0,45 mol
n 0,3.3 0,5.2 1,9mol
Chú ý: Ta sẽ phân bổ NO3 lần lượt từ thằng mạnh nhất là Mg > Fe>Cu (Chứ không phải mình giải tắt đâu nhé)
2 3
MgO BTNT
Fe O CuO
n 0,45mol
m 58gam n 0,15mol
n 0,2mol
→ Chọn C
Câu 9: Cho hỗn hợp chứa 16,8g Fe và 19,2g Cu vào 500ml dung dịch AgNO3 xM Sau khi các phản ứng xảy ra hoàn toàn thu được dung dịch chứa 3 muối Giá trị phù hợp của x là:
A 3 B 1,5 C 2,1 D 2,7
Sau khi các phản ứng xảy ra hoàn toàn thu được dung dịch chứa 3 muối:
2
3
2
Fe Fe Cu
n a mol
n 0,3 a mol
n 0,3mol
Nếu dung dịch có 2 muối 2
3 2
NO Cu
n 0,3mol
n 1, 2 mol x 2, 4 M
n 0,3mol
Nếu dung dịch có 2 muối 3
3 2
NO Cu
n 0,3mol
n 1,5 mol x 3 M
n 0,3mol
Câu 10: Cho 4,2 gam hỗn hợp bột Fe và Al vào 250 ml dung dịch AgNO31,2M Sau khi các phản ứng xảy ra hoàn toàn, thu được dung dịch X và 33,33 gam chất rắn Khối lượng Fe trong hỗn hợp ban đầu là:
Bản chất của loại toán kim loại tác dụng muối là kim loại mạnh đi cướp anion của kim loại yếu hơn nên
ta sẽ giải nhanh bằng cách phân bổ số mol anion lần lượt cho các kim loại từ mạnh tới yếu theo thứ tự
3
3 2
Al( NO ) Ag
NO
Fe( NO ) Fe
m 32, 4 gam
n 0,3mol 33,33gam
m 0,93gam
BTKL
BTDT
27a 56b 4, 2 0,93 a 0, 09 mol
b 0, 015 mol 3a 2b 0,3
Fe
m 0,93 0,015.56 1,77 mol
BÀI TẬP RÈN LUYỆN
Câu 1: Hoà tan 5.4 gam bột Al vào 150 ml dung dịch A chứa Fe(NO3)3 1M và Cu(NO3)2 1M Kết thúc phản ứng thu được m gam rắn Giá trị của m là:
Câu 2: Nung một thanh Mg vào dung dịch chứa 0,6 mol Fe(NO3)3 và 0,05 mol Cu(NO3)2, sau một thời gian lấy thanh kim loại ra và cân lại thì thấy khối lượng thanh tăng 11,6 gam Khối lượng Mg đã phản ứng là:
A 6,96gam B 21 gam C 20,88gam D 2,4gam
Câu 3: Cho hỗn hợp bột gồm 5,4 gam Al và 11,2 gam Fe vào 900ml dung dịch AgNO 1M Sau khi các
Trang 4phản ứng xảy ra hoàn toàn thu được m gam chất rắn m có giá trị là:
Câu 4: Cho 300 ml dung dịch AgNO3 vào 200 ml dd Fe(NO3)2 sau khi phản ứng kết thúc thu được 19,44 gam chất rắn và dd X trong đó số mol của Fe(NO3)3 gấp đôi số mol của Fe(NO3)2 còn dư Dung dịch X có thể tác dụng tối đa bao nhiêu gam hỗn hợp bột kim loại gồm Al và Mg có tỉ lệ số mol tương ứng là 1: 3 ?
A 11,88 gam B 7,92 gam C 8,91 gam D 5,94 gam
Câu 5: Cho 0,96 gam bột Mg vào 100 ml dd gồm Cu(NO3)2 1M và AgNO3 0,2 M Khuấy đều đến phản ứng hoàn toàn, thu được chất rắn A và dd B Sục khí NH3 dư vào B, lọc lấy kết tủa đem nung ở nhiệt độ cao đến khối lượng không đổi thì thu được chất rắn có khối lượng là:
A 1,2 gam B 1,6 gam C 1,52 gam D 2,4 gam
Câu 6: Hòa tan 5,91 hỗn hợp NaCl và KBr vào 100ml dung dịch hỗn hợp Cu(NO3)2 0,1M và AgNO3
theo tỉ lệ 3,4 : 3,03 Cho miếng kẽm vào dung dịch B, sau khi phản ứng xong lấy miếng kẽm ra khỏi dung dịch, thấy khối lượng tăng 1,1225g Giá trị của a là :
Câu 7: Cho m(g) Mg vào dung dịch chứa 0,1 mol AgNO3 và 0.25 mol Cu(NO3)2, sau một thời gian thu được 19,44g kết tủa và dung dịch X chứa 2 muối Tách lấy kết tủa, thêm tiếp 8,4g bột sắt vào dd X, sau khi các phản ứng hoàn toàn, thu được 9,36g kết tủa Giá trị của m là:
A 4,8g B 4,32g C 4,64g D 5,28g
Câu 8: Cho m (g) bột Fe vào 100ml dd gồm Cu(NO3)2 1M và AgNO3 3M Sau khi kết thúc phản ứng thu được dung dịch 3 muối Giá trị của m là
Câu 9: Cho 2,24 gam bột sắt vào 200 ml dung dịch chứa hỗn hợp gồm AgNO3 0,1M và Cu(NO3)2 0,5M Sau khi các phản ứng xảy ra hoàn toàn, thu được dung dịch X và m gam chất rắn Y Giá trị của m là:
Câu 10: Cho 4,8 gam Mg vào dung dịch chứa 0,2 mol FeCl3, sau khi các phản ứng xảy ra hoàn toàn thu được dung dịch X, cô cạn dung dịch X được m gam muối khan Giá trị của m là:
Câu 11: Cho 0,01 mol Fe tác dụng vừa đủ với dung dịch chứa 0,025 mol AgNO3, sau phản ứng thu được chất rắn X và dung dịch Y Cô cạn dung dịch Y thu được m gam muối khan Giá trị của m là (Cho Fe =
56, Ag=108, N=14, O=16)
Câu 12: Cho m(gam) kim loại Fe vào 1 lít dung dịch chứa AgNO3 0,1M và Cu(NO3)2 0,1M Sau phản
ứng người ta thu được 15,28 g rắn và dung dịch X Giá trị của m là:
Câu 13: Cho m (g) bột Fe vào 100 ml dung dịch gồm Cu(NO3)2 1M và AgNO3 4M Sau khi kết thúc
phản ứng thu được dung dịch 3 muối ( trong đó có một muối của Fe) và 32,4 g chất rắn Giá trị của m là:
Câu 14: Cho 0,2 mol Fe vào dung dịch hỗn hợp chứa 0,2 mol Fe(NO3)3 và 0,2 mol AgNO3 Khi phản ứng hoàn toàn, số mol Fe(NO3)3 trong dung dịch bằng :
Trang 5Câu 15: Cho 19,3 gam hỗn hợp bột gồm Zn và Cu có tỉ lệ mol tương ứng là 1:2 vào dung dịch chứa 0,2
mol Fe2(SO4)3 Sau khi các phản ứng xảy ra hoàn toàn, thu được m gam kim loại Giá trị của m là:
Câu 16: Cho hỗn hợp bột gồm 2,7gam Al và 5,6gam Fe vào 550ml dung dịch AgNO3 1M Sau khi các
phản ứng xảy ra hoàn toàn thu được m gam chất rắn Giá trị của m là:
Câu 17: Cho 29,8 gam hỗn hợp bột gồm Zn và Fe vào 600 ml dung dịch CuSO4 0,5M Sau khi các phản ứng xảy ra hoàn toàn, thu được dung dịch X và 30,4 gam hỗn hợp kim loại Phần trăm về khối lượng của Fe
trong hỗn hợp ban đầu là:
Câu 18: Cho hỗn hợp rắn A gồm 5,6 gam Fe và 6,4 gam Cu tác dụng với 300 ml dung dịch AgNO3 2M
khi phản ứng hoàn toàn khối lượng chất rắn thu được là
Câu 19: Cho hỗn hợp gồm 1,2 mol Mg và x mol Zn vào dung dịch chứa 2 mol Cu2+và 1 mol Ag+ đến khi các phản ứng xảy ra hoàn toàn, thu được một dung dịch chứa ba ion kim loại Trong các giá trị sau đây,
giá trị nào của x thoả mãn trường hợp trên?
Câu 20: Dung dịch X có chứa AgNO3 và Cu(NO3)2 có cùng nồng đ ộ Thêm một lượng hỗn hợp gồm 0,03 mol Al và 0,05 mol Fe vào 100 ml dung dịch X cho tới khi phản ứng kết thúc thu được chất rắn Y gồm 3 kim loại Cho Y vào HCl dư giải phóng 0,07 gam khí Nồng độ mol/lít của hai muối
là:
Câu 21: Cho 11,20 gam bột Fe vào 200 ml dung dịch chứa hỗn hợp gồm CuCl2 0,25M và FeCl3 1M Sau khi các phản ứng xảy ra hoàn toàn thu được m gam chất rắn Giá trị của m là:
Câu 22: Cho hỗn hợp X gồm 0,12 mol Fe và 0,03 mol Al vào 100 ml dung dịch Cu NO 3 2 Lắc kĩ để
3 2
3 2
A 0,65M B 0,5M C 0,45M D 0,75M
Câu 23: Cho hỗn hợp bột gồm 0,48 gam Mg và 1,68 gam Fe vào dung dịch CuCl rồi khuấy đều đến 2 phản ứng hoàn toàn thu được 3,12 gam chất rắn không tan X Số mol CuCl tham gia phản ứng là: 2
A 0,06 mol B 0,04 mol C 0,05 mol D 0,03 mol
Câu 24: Cho a gam bột Zn vào 200 ml dung dịch X gồm AgNO 0,1M và 3 Cu NO 3 2 0,15M thì được 3,44 gam chất rắn Y Giá trị của a là:
A 2,6 gam B 1,95 gam C 1,625 gam D 1,3 gam
Câu 25: Hòa tan 5,85 gam bột kim loại Zn trong 100 ml dung dịch Fe SO2 4 3 0,5M Sau khi phản ứng xong, khối lượng dung dịch thu được như thế nào so với khối lượng của 100 ml dung dịch Fe SO2 4 3
0,5M trước phản ứng?
Trang 6A Khối lượng dung dịch tăng 3,61 gam
B Khối lượng dung dịch tăng 2,49 gam
C Khối lượng dung dịch tăng 3,25 gam
D Khối lượng dung dịch giảm xuống 3,61 gam
Câu 26: Cho 26,08 gam hỗn hợp bột X gồm Fe và Zn tác dụng với dung dịch CuSO Sau một thời gian, 4 thu được dung dịch Y và 27,52 gam chất rắn Z Cho toàn bộ Z vào dung dịch H SO (loãng, dư), sau khi 2 4 các phản ứng kết thúc thì khối lượng chất rắn giảm 4,48 gam và dung dịch thu được chỉ chứa một muối duy nhất Phần trăm khối lượng của Fe trong X là:
A 41,48% B 60,12% C 51,85% D 48,15%
Câu 27: Cho m gam Mg vào dung dịch chứa 0,18 mol FeCl Sau khi phản ứng xảy ra hoàn toàn thu 3 được 6,72 gam chất rắn Giá trị của m là:
A 2,88 gam B 4,32 gam C 2,16 gam D 5,04 gam
Câu 28: Cho m gam Mg vào dung dịch chứa 0,1 mol AgNO và 0,25 mol 3 Cu NO 3 2 , sau một thời gian thu được 19,44 gam kết tủa và dung dịch X chứa 2 muối Tách lấy kết tủa, thêm tiếp 8,4 gam bột sắt vào dung dịch X, sau khi các phản ứng hoàn toàn thu được 9,36 gam kết tủa Giá trị của m là:
A 4,8 gam B 4,32 gam C 4,64 gam D 5,28 gam
Câu 29: Cho hỗn hợp ở dạng bột gồm Al và Fe vào 100 ml dung dịch CuSO4 0,75M, khuấy kĩ hỗn hợp
để phản ứng xảy ra hoàn toàn thu được 9 gam chất rắn A gồm 2 kim loại Để hòa tan hoàn toàn chất rắn
A thì cần ít nhất bao nhiêu lít dung dịch HNO 1M (biết phản ứng tạo ra sản phẩm khử NO duy nhất) ? 3
A 0,4 lít B 0,5 lít C 0,3 lít D 0,6 lít
Câu 30: Cho hỗn hợp gồm 0,04 mol Zn và 0,03 mol Fe vào dung dịch chứa 0,1 mol CuSO đến phản 4 ứng hoàn toàn, thu được dung dịch X và chất rắn Y Cho toàn bộ X phản ứng với một lượng dư dung dịch
2
là:
A 29,20 gam B 28,94 gam C 30,12 gam D 29,45 gam
Câu 31: Cho 4,15 gam hỗn hợp A gôm Al và Fe tác dụng với 200ml dd CuSO4 0,525M đến khi phản ứng xảy ra hoàn toàn thu được 7,84 gam chất rắn Y gồm 2 kim loại Phần trăm khối lượng của Al trong A là:
Câu 32 Cho 2,7 gam hỗn hợp bột X gồm Fe, Zn tác dụng với dung dịch CuSO4 Sau một thời gian, thu được dung dịch Y và 2,84 gam chất rắn Z Cho toàn bộ Z vào dung dịch H2SO4 (loãng, dư), sau khi các phản ứng kết thúc thì khối lượng chất rắn giảm 0,28 gam và dung dịch thu được chỉ chứa một muối duy nhất Phần trăm khối lượng của Fe trong X là:
Câu 33: Nhúng một thanh Magie vào dung dịch có chứa 0,8 mol Fe(NO3)3 và 0,05 mol Cu(NO3)2, sau một thời gian lấy thanh kim loại ra cân lại thấy khối lượng tăng 11,6 gam Khối lượng Magie đã phản ứng là:
Câu 34 Cho 2,7 gam Al tác dụng với 150 ml dung dịch X chứa Fe(NO3)3 0,5 M và Cu(NO3)2 0,5 M Sau khi kết thúc phản ứng thu được m gam chất rắn Giá trị của m là:
Trang 7A 6,9 gam B 9,0 gam C 13,8 gam D 18,0 gam
Câu 35 Cho m gam hỗn hợp bột X gồm Fe, Cu vào 600 ml dung dịch AgNO3 1M Sau khi kết thúc phản ứng thu được dung dịch Y gồm 3 muối (không chứa AgNO3) có khối lượng giảm 50 gam so với muối ban đầu Giá trị của m là:
A 114,8 gam B 14,8 gam C 64,8 gam D 17,6 gam
Câu 36 Cho a mol Al vào dung dịch chứa b mol Fe2+ và c mol Cu2+ Kết thúc phản ứng thu được dung dịch chứa 2 loại ion kim loại Kết luận nào sau đây là đúng ?
A 2 2
b c c
b c b
b c c
b c b
Câu 37: Cho m gam bột Cu vào 400ml dung dịch AgNO3 0,2M, sau một thời gian phản ứng thu được 7,76 gam hỗn hợp chất rắn X và dung dịch Y Lọc tách X, rồi thêm 5,85 gam bột Zn vào Y, sau khi phản ứng xảy ra hoàn toàn thu được 10,53 gam chất rắn Z Giá trị của m là:
Câu 38: Cho 9,6 gam Mg vào dung dịch chứa 0,2 mol Cu(NO3)2 và 0,3 mol Fe(NO3)3 Phản ứng kết thúc, khối lượng chất rắn thu được là
Câu 39: Cho m gam bột Cu vào 400 ml dung dịch AgNO3 0,2M, sau một thời gian phản ứng thu được 7,76 gam hỗn hợp chất rắn X và dung dịch Y Lọc tách X, rồi thêm 5,85 gam bột Zn vào Y, sau khi phản ứng xảy ra hoàn toàn thu được 10,53 gam chất rắn Z Giá trị của m là:
A 3,84 B 6,40 C 5,12 D 5,76
Câu 40: Nhúng một thanh sắt vào dung dịch hỗn hợp chứa 0,02 mol AgNO3 và 0,05 mol Cu(NO3)2 Sau khi các phản ứng xảy ra hoàn toàn, khối lượng thanh sắt tăng m gam (coi toàn bộ lượng kim loại sinh ra bám vào thanh sắt) Giá trịcủa m là:
A 1,44 B 5,36 C 2,00 D 3,60
Câu 41: Nhúng một thanh Mg vao dd có chứa 0,8 mol Fe(NO3)3 và 0,5mol Cu(NO3)2 sau một thời gian lấy thanh kim loại tra cân lại thấy khối lượng tăng 8,4g Khối lượng Mg đã phản ứng là:
Câu 42: Cho m gam bột kim loại R hóa trị 2 vào dung dịch CuSO4 dư Sau phản ứng hoàn toàn, khối lượng chất rắn thu được giảm 0,24 gam so với khối lượng chất rắn ban đầu Cũng cho m gam bột kim loại trên vào dung dịch AgNO3 dư, đến khi phản ứng hoàn toàn, khối lượng chất rắn thu được tăng 0,52 gam
so với khối lượng chất rắn ban đầu Kim loại R là:
Câu 43: Ngâm một thanh sắt có khối lượng 20 gam vào 200 ml dung dịch hỗn hợp Cu(NO3)2 1M và AgNO3 0,5M, sau một thời gian thấy khối lượng thanh sắt tăng 10% Hỏi khối lượng dung dịch đã thay đổi như thế nào?
Câu 44: Hòa tan 5,64 gam Cu(NO3)2 và 1,7 gam AgNO3 vào nước thu được dung dịch X Cho 1,57 gam
Trang 8hỗn hợp Y gồm bột Zn và Al vào X rồi khuấy đều Sau khi phản ứng hoàn toàn thu được chất rắn E và dung dịch D chỉ chứa 2 muối Ngâm E trong dung dịch H2SO4 loãng không có khí giải phóng % theo khối lượng của Zn trong hỗn hợp Y là:
A 41,40% B 82,80% C 62,10% D 20,70%
Câu 45: Cho m gam hỗn hợp bột gồm Zn và Fe vào dd CuSO4 dư Sau khi các phản ứng xảy ra hoàn toàn , thu được m gam chất rắn Phần trăm khối lượng của Zn trong hỗn hợp ban đầu là:
Câu 46: Cho m gam Fe vào dd chứa 0,1 mol AgNO3 và 0,15 mol Cu(NO3)2 Sau khi phản ứng kết thúc thu được chất rắn X Hoà tan X bằng dd HCl dư thu 0,03 mol H2 Gía trị của m là:
Câu 47: Cho m gam Mg vào 500ml dung dịch hỗn hợp AgNO3 0,2M và Fe(NO3)3 2M thì khi kết thúc phản ứng thu được m gam chất rắn Xác định m?
A 10,8 gam hoặc 15,0 gam B 13,2 gam
ĐÁP ÁN CHI TIẾT
Câu 1: Chọn đáp án C
Có ngay:
3 3 3
3 2
0, 2
0, 075
NO
Fe NO
n
n
Câu 2: Chọn đáp án B
Có ngay:
2
2 3
3
1,9
1,9
NO
0, 05.64 (0, 6 ).56 24 11, 6 0, 075
Câu 3: Chọn đáp án D
Có ngay:
3 3
2
0, 2 0,9
NO
Câu 4: Chọn đáp án B
Có ngay:
3
3 2
Fe
Fe
n 0,18 mol
n 0, 09 mol
a 0,08mol
Câu 5: Chọn đáp án B
2 3
MgO
n 0, 04 mol n 0, 04 mol
n 0, 22 mol n 0, 07 mol
Câu 6: Chọn đáp án B
Trang 9Giả sử : NaCl : x 58,5x 119y 5,91
KBr : y
(1),(2) x 0, 04
y 0, 03
Vì a > 0,7 nên trong B có
2
BTE Phan ung Zn
Cu : 0,01
n 0,05a 0,025
Ag : 0,1a 0,07
BTKL
1,1225 0,01.64 0,1a 0,07 108 (0,05a 0,025).65 a 0,85
Câu 7: Chọn đáp án C
2 3
2
Mg NO
Cu
Ag
Cu
Mg
n a (mol)
n 0, 6 mol X Fe 9,36 gam m 0,96 gam
n 0,3 a (mol) 0,3 a 0,12 a 0,18 mol
n 0,1mol
19, 44 n 0, 25 0,12 0,13mol m 4, 64 gam
n 0,32gam
Câu 8: Chọn đáp án D
NO
n 0, 4 mol 0,1mol n 0,15mol
Câu 9: Chọn đáp án C
2 3
2
Ag Fe
NO
Cu Cu
n 0, 04 mol n 0, 02 mol
n 0, 07 mol n 0, 03mol
Câu 10: Chọn đáp án C
2
2
Mg Cl
Fe
n 0, 2 mol
n 0, 6 mol
n 0,1mol
Câu 11: Chọn đáp án A
3 3
2
Fe NO
Fe
n 0, 005 mol
n 0, 005 mol
Câu 12: Chọn đáp án A
3
2
2
Ag Cu NO
Cu Fe
n 0,1mol
15, 28
n 0, 07 mol
n 0, 03mol X
n 0,12 mol
Câu 13: Chọn đáp án D
3
Ag
Fe NO
32, 4 n 0,3mol
n 0,1mol D
n 0, 6 mol
Câu 14: Chọn đáp án D
Trang 103 3
Fe
Fe NO
n 0, 4 mol
n 0,8 mol
Câu 15: Chọn đáp án A
2
2
2 2
Zn
Zn
Fe Fe
Cu SO
n 0,1mol
n 0,1mol
n 0, 4 mol
n 0,1mol
n 0, 6 mol
Câu 16: Chọn đáp án A
3
2
3 3
n 0,1mol
n 0,1mol
n 0,1mol n 0, 05 mol m 0,55.M 59, 4 gam
n 0,55 mol n 0, 05 mol
Câu 17: Chọn đáp án A
2
2
n a (mol)
n 0,3mol
30, 4 gam
n 0,3 a (mol)
n 0, 2 mol
Fe 65a 56(0,5 a) 29,8 a 0, 2 mol n 0,3mol
Câu 18: Chọn đáp án C
3
2
3
Ag
Ag
n 0,1mol
n 0,1mol
n 0,5 mol
m 54 g
n 0, 6 mol n 0,1mol
Câu 19: Chọn đáp án C
2
2
2
Mg
Cu
n 1, 2 mol
Câu 20: Chọn đáp án B
3
n 0, 035 mol
Câu 21: Chọn đáp án C
2 Fe Fe Cl
Cu
n 0,35 mol
n 0, 7 mol n 0, 05 mol C
m
n 0, 05 mol
Câu 22: Chọn đáp án A
Nếu Fe và Al tan hoàn toàn có:
Cu Al
2
0,165 mCu 10,56 9,76 (Loại)
Do đó chất rắn sẽ gồm Cu và Fe dư:
Fe
BTDT
n a(mol) 9,76