1. Trang chủ
  2. » Mẫu Slide

Đề thi HSG môn Hóa học 10 năm 2019-2020 Trường THPT Trường Chinh

6 51 0

Đang tải... (xem toàn văn)

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 6
Dung lượng 802,72 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Website HOC247 cung cấp một môi trường học trực tuyến sinh động, nhiều tiện ích thông minh , nội dung bài giảng được biên soạn công phu và giảng dạy bởi những giáo vi[r]

Trang 1

TRƯỜNG THPT TRƯỜNG CHINH KỲ THI CHỌN HỌC SINH GIỎI TRƯỜNG LẦN I

NĂM HỌC 2019 – 2020 MÔN HÓA HỌC 10

Câu 1 (4 điểm)

1.1 Hoàn thành sơ đồ chuyển hóa và viết phương trình hóa học minh họa, ghi rõ điều

kiện nếu có

A +B C +D E +F CaCO3 CaCO3

P +X Q +Y R +Z CaCO3

1.2 X và Y là hai chất khí phổ biến có dạng AOm và BOn Khối lượng mol phân tử của hai

khí chênh lệch nhau 20 g/mol Nếu lấy 2,816 gam mỗi khí cho vào bình với dung tích 2,24 lít ở

0oC thì áp suất trong hai bình sẽ chênh lệch nhau 0,2 atm Xác định công thức phân tử của X và Y

Câu 2 (4 điểm)

2.1 Phần trăm khối lượng của nguyên tố R trong hợp chất khí với hiđro (trong đó R có số oxi

hóa thấp nhất) là a%, còn trong oxit cao nhất là b%

a Xác định R biết a : b=11: 4

b Viết công thức phân tử, công thức electron, công thức cấu tạo của hai hợp chất trên

c Xác định loại liên kết hóa học của R với hiđro và của R với oxi trong hai hợp chất trên

2.2 Nguyên tố A có 3 loại đồng vị có các đặc điểm sau:

- Tổng số khối của 3 đồng vị là 621

- Tổng số nơtron đồng vị A2 và A3 lớn hơn số nơtron đồng vị A1 là 123 hạt

- Số khối của đồng vị A1 lớn hơn số khối của đồng vị A2 là 2 đơn vị

- Tổng số hạt của đồng vị A1 và A3 lớn hơn hạt không mang điện của đồng vị A2 là 455

Xác định số khối của 3 đồng vị và số điện tích hạt nhân của nguyên tố A

Câu 3 (6 điểm)

3.1 Hòa tan hoàn toàn một lượng oxit kim loại hóa trị II vào một lượng vừa đủ dung dịch

H2SO4 a% tạo thành dung dịch muối sunphat có nồng độ b%

a Xác định khối lượng mol của kim loại theo a và b

b Cho a% = 10% và b% = 11,76% Hãy xác định oxit kim loại

3.2 Hỗn hợp A gồm 2 muối cacbonat: MgCO3 và RCO3 Cho 12,34 gam A vào lọ chứa 100ml

dung dịch H2SO4 Sau phản ứng thu được 1,568 lít CO2, chất rắn B và dung dịch C Cô cạn

dung dịch C thu được 8,4 gam chất rắn khan D Nung B thu được 1,12 lít CO2 và chất rắn E

(Các thể tích khí đo ở đktc)

a Tính nồng độ mol của dung dịch H2SO4

b Tính khối lượng B và E

c Cho tỷ lệ mol của MgCO3 và RCO3 trong hỗn hợp A là 5:1, hãy xác định R

Câu 4 (6 điểm)

4.1 Cho dung dịch chứa 7,77 gam muối của axit cacbonic của kim loại M tác dụng vừa đủ với

Trang 2

dung dịch chứa 3,6 gam muối sunfat trung hòa của kim loại N hóa trị II, sau phản ứng hoàn

toàn thu được 6,99 gam kết tủa Hãy xác định công thức hai muối ban đầu (Giả sử sự thủy

phân của các muối không đáng kể)

4.2 Đun nóng hỗn hợp X gồm bột Fe và S trong điều kiện không có không khí, thu được hỗn

hợp rắn A Cho A tác dụng với một lượng dư dung dịch HCl thu được sản phẩm khí Y có tỉ

khối so với H2 là 13 Lấy 2,24 lít (đo ở điều kiện tiêu chuẩn) khí Y đem đốt cháy rồi cho toàn

bộ sản phẩm cháy đó đi qua 100 ml dung dịch H2O2 5,1% (có khối lượng riêng bằng 1g/ml),

sau phản ứng thu được dung dịch B Các phản ứng xảy ra hoàn toàn

a Tính thành phần % khối lượng các chất trong hỗn hợp X

b Xác định nồng độ % các chất trong dung dịch B

Câu 1 (4 điểm)

1.1.Sơ đồ biến hóa có thể là:

CaO Ca(OH)2 CaCl2 CaCO3 CaCO3

CO2 K2CO3 KHCO3 CaCO3 Các phương trình phản ứng:

CaCO3 t0 CaO + CO2

CaO + CO2 → Ca(OH)2

Ca(OH)2 + 2HCl → CaCl2 + 2H2O

CaCl2 + Na2CO3 → CaCO3 + 2NaCl

CO2 + 2KOH → K2CO3 + H2O

K2CO3 + CO2 + H2O → 2 KHCO3

2KHCO3 + Ca(OH)2 → CaCO3 + K2CO3 + 2H2O

Ghi chú: có thể đổi vị trí giữa K2CO3 và KHCO3 khi đó:

CO2 + KOH → KHCO3

KOH + KHCO3 → K2CO3 + H2O

1.2 CO2 và SO2

Câu 2 (5 điểm)

Vì R tạo được hợp chất khí với H nên R là phi kim

Giả sử R thuộc nhóm x (x4)

 công thức của R với H là RH8-x a= 100

8 x

R

R  công thức oxit cao nhất của R là R2Ox  b= 2 100 100

b

R+8-x 4

b

7

Xét bảng

R 12 có C 18,14 loại 24,28 loại 30,42 loại

Trang 3

Vậy R là C

Câu 3 (6 điểm)

3.1 MO + H2SO4 → MSO4 + H2O

(M + 16)g → 98g (M + 96)g

Tính khối lượng dd H2SO4 cần dùng:

Muốn có a (g) H2SO4 phải lấy 100g dd

98g H2SO4 → x (g) dd  x = 9800

a

Theo công thức tính C% ta có: C% = ( 96).100

( 16) 9800 /

M

  = b Rút ra: M=

16a 100.(98 96a)

(100 )

b) Đáp số : M = 24  kim loại là Mg ; Oxit là MgO

3.2

a/ Số mol khí CO2 thu được: n(CO2) = 1,568/22,4 = 0,07mol

H2SO4 + MgCO3 → CO2 + MgSO4 + H2O

H2SO4 + RCO3 → CO2 + RSO4 + H2O

Số mol H2SO4 tham gia pư:

n(H2SO4) = n(CO2) = 0,07mol

Nồng độ dung dịch H2SO4:

CM = 0,07/0,1 = 0,7M

b/ Số mol H2O tạo thành từ các phản ứng: n(H2O) = n(CO2) = 0,07mol

Theo ĐL bảo toàn khối lượng:

m(cacbonat) + n(H2SO4) = m(CO2) + m(H2O) + m(B) + m(C)

 m(B) = m(cacbonat) + n(H2SO4) - m(CO2) - m(H2O) - m(C)

= 12,34 + 0,07.98 - 0,07.44 - 0,07.18 - 8,4 = 6,46g

Số mol CO2 tạo thành khi nung B:

n(CO2) = 1,12/22,4 = 0,05mol

Áp dụng ĐL bảo toàn khối lượng: m(B) = m(CO2) + m(E)

 m(E) = m(B) - m(CO2)

= 6,46 - 0,0.44 = 4,26g

c./ Gọi x là số mol RCO3  số mol MgCO3 là 5x

Theo định luật bảo toàn nguyên tố:

n(MgCO3) + n(RCO3) = Σn(CO2)

 5x + x = 0,07 + 0,05 → x = 0,02mol

Khối lượng mỗi muối trong hh ban đầu:

m(MgCO3) = 84.5.0,02 = 8,4g

m(RCO3) = m(A) - m(MgCO3)

Trang 4

= 12,34 - 8,4 = 3,94g

M(RCO3) = R + 60 = m(RCO3)/n(RCO3) = 3,94/0,02 = 197

 R = 137

Vậy nguyên tố R là Ba

Câu 4 (5 điểm)

4.1 Vì muối của axit cacbonic của kim loại M nên ta xét hai trường hợp

- Trường hợp 1: muối là muối trung hòa, công thức muối là: M2(CO3)n với n là hóa trị của M

Phương trình hóa học:

M2(CO3)n + nNSO4M2(SO4)n + nNCO3

Dễ thấy do khối lượng mol gốc SO42-> khối lượng mol gốc CO32- và mkết tủa < mmuối cacbonat ban đầu nên không có kết tủa là M2(SO4)n

Mặt khác mkết tủa > msunfatban đầu nên cũng không có kết tủa là NCO3 Trường hợp này loại

- Trường hợp 2: muối là muối axit, công thức muối M(HCO3)n

Gọi x là số mol muối M(HCO3)n.

Phương trình hóa học:

2M(HCO3)n + nNSO4 M2(SO4)n + nN(HCO3)2

x

2

nx

2

x

Theo bài ra ta có hệ phương trình:

99 , 6 ) 96 2 ( 2 1

6 , 3 ) 96 ( 2

77 , 7 ) 61 (

n M x

N nx n M x

Giải hệ phương trình ta được: xn = 0,06; N=24(Mg);

0,06M-4,11n=0 hay M= 68,5n dễ thấy nghiệm thỏa mãn: n=2, M=137 (Ba)

Vậy hai muối ban đầu là Ba(HCO3)2 và MgSO4

4.2 Viết phương trình:

Fe + S  FeS (1) FeS + 2HCl  FeCl2 + H2S (2)

Với M = 13.2 = 26 Y  Y có H2S và H2, do Fe dư phản ứng với HCl

Fedư + 2HCl  FeCl2 + H2 (3) 2H2S + 3O2 2SO2 + 2H2O (4) 2H2 + O2  2H2O (5)

SO2 + H2O2 H2SO4 (6) Đặt H S

2

n = a (mol);

2

H

n = b (mol)

 M = Y

1

3 b

a 26 b

a

2b 34a   

Giả sử

2

H

n = 1 (mol)  H S

2

n = 3 (mol) (1)(2)  nFephản ứng = nS = nFeS = H S

2

n = 3 (mol)

Trang 5

(3)  nFe dư =

2

H

n = 1 (mol)  nFeban đầu = 1 + 3 = 4 (mol)

Vậy: %mFe = 70%

32 3 56 4

% 100 56

4 

%mS = 100% - 70% = 30%

b) nY =

4 , 22

24 , 2

= 0,1(mol)  H S

2

n =

4

3

.0,1 = 0,075 (mol)

2

H

n = 0,1 - 0,075 = 0,025 (mol)

0,15(mol) 100.34

5,1.1.100 n

2

2 O

Từ (4)(6) 

2

SO

n = H S

2

n = 0,075 (mol)

Từ (6) 

4

2 SO H

2

SO

n = 0,075 (mol)  H2O2 dư

2

2 O H

n phản ứng =

2

SO

n = 0,075 (mol)  H2O2 dư = 0,15 - 0,075 = 0,075 (mol)

mddB =

2

2 O ddH

2

SO

m + H O

2

m = 100.1 + 0,075.64 + 0,1.18 = 106,6 (g)

Vậy: C%H2SO4 =

6 , 106

100 98 075 , 0

= 6,695 (%)

C%H2O2 dư =

6 , 106

100 34 075 , 0

= 2,392 (%)

Trang 6

Website HOC247 cung cấp một môi trường học trực tuyến sinh động, nhiều tiện ích thông minh, nội dung bài giảng được biên soạn công phu và giảng dạy bởi những giáo viên nhiều năm kinh nghiệm, giỏi về kiến thức chuyên môn lẫn kỹ năng sư phạm đến từ các trường Đại học và các trường chuyên

danh tiếng

I Luyện Thi Online

- Luyên thi ĐH, THPT QG: Đội ngũ GV Giỏi, Kinh nghiệm từ các Trường ĐH và THPT danh tiếng xây dựng các khóa luyện thi THPTQG các môn: Toán, Ngữ Văn, Tiếng Anh, Vật Lý, Hóa Học và Sinh

Học

- Luyện thi vào lớp 10 chuyên Toán : Ôn thi HSG lớp 9 và luyện thi vào lớp 10 chuyên Toán các

trường PTNK, Chuyên HCM (LHP-TĐN-NTH-GĐ), Chuyên Phan Bội Châu Nghệ An và các trường Chuyên khác cùng TS.Trần Nam Dũng, TS Pham Sỹ Nam, TS Trịnh Thanh Đèo và Thầy Nguyễn Đức Tấn

II Khoá Học Nâng Cao và HSG

- Toán Nâng Cao THCS: Cung cấp chương trình Toán Nâng Cao, Toán Chuyên dành cho các em HS THCS lớp 6, 7, 8, 9 yêu thích môn Toán phát triển tư duy, nâng cao thành tích học tập ở trường và đạt điểm tốt ở các kỳ thi HSG

- Bồi dưỡng HSG Toán: Bồi dưỡng 5 phân môn Đại Số, Số Học, Giải Tích, Hình Học và Tổ Hợp dành

cho học sinh các khối lớp 10, 11, 12 Đội ngũ Giảng Viên giàu kinh nghiệm: TS Lê Bá Khánh Trình, TS Trần Nam Dũng, TS Pham Sỹ Nam, TS Lưu Bá Thắng, Thầy Lê Phúc Lữ, Thầy Võ Quốc Bá Cẩn cùng

đôi HLV đạt thành tích cao HSG Quốc Gia

III Kênh học tập miễn phí

- HOC247 NET: Website hoc miễn phí các bài học theo chương trình SGK từ lớp 1 đến lớp 12 tất cả

các môn học với nội dung bài giảng chi tiết, sửa bài tập SGK, luyện tập trắc nghiệm mễn phí, kho tư liệu tham khảo phong phú và cộng đồng hỏi đáp sôi động nhất

- HOC247 TV: Kênh Youtube cung cấp các Video bài giảng, chuyên đề, ôn tập, sửa bài tập, sửa đề thi

miễn phí từ lớp 1 đến lớp 12 tất cả các môn Toán- Lý - Hoá, Sinh- Sử - Địa, Ngữ Văn, Tin Học và Tiếng Anh

Vững vàng nền tảng, Khai sáng tương lai

Học mọi lúc, mọi nơi, mọi thiết bi – Tiết kiệm 90%

Học Toán Online cùng Chuyên Gia

HOC247 NET cộng đồng học tập miễn phí HOC247 TV kênh Video bài giảng miễn phí

Ngày đăng: 13/05/2021, 10:58

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w