Câu 14: Trong cuộc chiến tranh xâm lược Đông Dương lần thứ hai 1945-1954, kế hoạch quân sự nào của thực dân Pháp đã được thủ tướng Pháp Lanien khẳng định là “chẳng những được Chính phủ [r]
Trang 1TRƯỜNG THPT LÊ QUÝ ĐÔN
ĐỀ THI THỬ THPT QG NĂM 2021
MÔN LỊCH SỬ THỜI GIAN 50 PHÚT
ĐỀ SỐ 1
Câu 1 Hội nghị Ianta (2-1945) không đưa ra quyết định nào dưới đây?
A Thành lập tổ chức Liên hợp quốc
B Giải giáp quân Nhật ở Đông Dương
C Tiêu diệt tận gốc chủ nghĩa phát xít
D Phân chia phạm vi ảnh hưởng ở châu Âu, châu Á
Câu 2 Ngày 24-10-1945, sau khi Quốc hội các nước thành viên phê chuẩn, bản Hiến
chương của Liên hợp quốc
A được bổ sung, hoàn chỉnh B chính thức được công bố
C chính thức có hiệu lực D được chính thức thông qua
Câu 3 Những năm đầu sau khi Liên Xô tan rã, Liên bang Nga thực hiện chính sách đối ngoại ngả về
phương Tây với hi vọng
A thành lập một liên minh chính trị ở châu Âu
B xây dựng một liên minh kinh tế lớn ở châu Âu
C nhận được sự ủng hộ về chính trị và sự viện trợ về kinh tế
D tăng cường hợp tác khoa học-kĩ thuật với các nước châu Âu
Câu 4 Tại Quốc hội Mĩ (12-3-1947), Tổng thống Truman đề nghị A thành lập Tổ chức Hiệp ước Bắc
Đại Tây Dương (NATO) B giúp đỡ nước Pháp kéo dài cuộc chiến tranh Đông Dương C thực hiện Kế
hoạch Mácsan, giúp Tây Âu phục hồi kinh tế
D viện trợ khẩn cấp 400 triệu USD cho Hi Lạp và Thổ Nhĩ Kì
Câu 5 Sau khi giành được độc lập, nhóm năm nước sáng lập ASEAN thực hiện chiến lược kinh tế hướng
nội với mục tiêu
A khôi phục sự phát triển của các ngành công nghiệp nặng ở các nước
B nhanh chóng xóa bỏ nghèo nàn, lạc hậu, xây dựng nền kinh tế tự chủ
C nhanh chóng vươn lên trở thành những nước công nghiệp mới (NICs)
D thúc đẩy tốc độ tăng trưởng của các ngành công nghiệp nhẹ trong nước
Câu 6 Ngoài việc giúp các nước Tây Âu phục hồi nền kinh tế, Kế hoạch Mácsan của
Trang 2Mĩ (1947) còn nhằm tập hợp các nước Tây Âu vào
A liên minh kinh tế đối lập với các nước xã hội chủ nghĩa
B liên minh quân sự chống Liên Xô và các nước Đông Âu
C liên minh chính trị chống Liên Xô và các nước Đông Âu
D tổ chức chính trị-quân sự chống lại phe xã hội chủ nghĩa
Câu 7 Tháng 12-1989, những người đứng đầu hai nước Mĩ và Liên Xô chính thức cùng tuyên bố
A bình thường hóa quan hệ B chấm dứt Chiến tranh lạnh
C không phổ biến vũ khí hạt nhân D cắt giảm vũ khí chiến lược
Câu 8 Xét về bản chất, toàn cầu hóa là
A sự phát triển nhanh chóng của quan hệ thương mại giữa các quốc gia trên thế giới B sự tăng cường
sáp nhập và hợp nhất các công ti thành những tập đoàn lớn trên
toàn cầu
C sự tăng lên mạnh mẽ những mối liên hệ, tác động, phụ thuộc lẫn nhau giữa các nước
D sự ra đời của các tổ chức liên kết kinh tế, thương mại, tài chính quốc tế và khu vực
Câu 9 Trong phong trào dân tộc dân chủ ở Việt Nam từ năm 1919 đến năm 1925, một số tư sản và địa
chủ lớn ở Nam Kì thành lập tổ chức chính trị nào dưới đây?
A Đảng Lập hiến B Hội Phục Việt
C Đảng Thanh niên D Việt Nam nghĩa đoàn
Câu 10 Cương lĩnh chính trị đầu tiên của Đảng Cộng sản Việt Nam (đầu năm 1930)
đề ra nhiệm vụ lập chính phủ
A nhân dân B công nông
C công nông binh D dân chủ cộng hòa
Câu 11 Luận cương chính trị (10-1930) của Đảng Cộng sản Đông Dương xác định nhiệm vụ chiến lược
của cách mạng là
A lật đổ ách thống trị của thực dân Pháp
B lật đổ ách thống trị của chủ nghĩa đế quốc
C đánh đổ đế quốc và phong kiến phản động
D đánh đổ phong kiến và đánh đổ đế quốc
Trang 3Câu 12 Việt Nam Quốc dân đảng phát động cuộc khởi nghĩa Yên Bái (1930) trong bối cảnh nào?
A Những người lãnh đạo đã có sự chuẩn bị chu đáo
B Tầng lớp trung gian sẵn sàng tham gia khởi nghĩa
C Lực lượng của cuộc khởi nghĩa được chuẩn bị chu đáo
D Pháp tiến hành khủng bố dã man những người yêu nước
Câu 13 Sắp xếp các sự kiện dưới đây theo trình tự thời gian
1 Mặt trận Việt Minh được thành lập
2 Sự ra đời của Khu giải phóng Việt Bắc
3 Hội nghị Quân sự cách mạng Bắc Kì được triệu tập
A hòa hoãn, nhân nhượng với thực dân Pháp và Trung Hoa Dân quốc
B đấu tranh vũ trang chống quân Trung Hoa Dân quốc và quân Pháp
C hòa hoãn với quân Trung Hoa Dân quốc và kháng chiến chống Pháp
D đấu tranh vũ trang với quân Trung Hoa Dân quốc và hòa với Pháp
Câu 15 “Hỡi đồng bào toàn quốc Chúng ta muốn hòa bình, chúng ta phải nhân nhượng Nhưng chúng ta
càng nhân nhượng, thực dân Pháp càng lấn tới, vì chúng quyết tâm cướp nước ta lần nữa!” là nội dung
mở đầu của
A Tuyên ngôn Độc lập của nước Việt Nam Dân chủ Cộng hòa (1945)
B Lời kêu gọi toàn quốc kháng chiến (1946)
C Báo cáo Bàn về cách mạng Việt Nam (1951)
D Báo cáo chính trị tại Đại hội lần thứ II của Đảng (1951)
Câu 16 Thắng lợi nào của quân đội và nhân dân Việt Nam đã làm phá sản âm mưu đánh nhanh thắng
nhanh của thực dân Pháp trong cuộc chiến tranh xâm lược Đông Dương (1945-1954)?
Trang 4A Cuộc chiến đấu trong các đô thị năm 1946
B Chiến dịch Việt Bắc thu-đông năm 1947
C Chiến dịch Biên giới thu-đông năm 1950
D Chiến dịch Điện Biên Phủ năm 1954
Câu 24 Nhân tố hàng đầu dẫn tới sự phát triển của nền kinh tế Nhật Bản trong những năm 1952-1973 là
A chi phí cho quốc phòng thấp (không vượt quá 1% GDP)
B tận dụng triệt để các yếu tố thuận lợi từ bên ngoài để phát triển
C con người được coi là vốn quý nhất, là chìa khóa của sự phát triển
D áp dụng những thành tựu khoa học-kĩ thuật để nâng cao năng suất
Câu 25 Sự ra đời của tổ chức Hiệp ước Bắc Đại Tây Dương (1949) và tổ chức Hiệp ước Vácsava (1955)
đã tác động như thế nào đến quan hệ quốc tế?
A Đánh dấu cuộc Chiến tranh lạnh chính thức bắt đầu
B Tạo nên sự phân chia đối lập giữa Đông Âu và Tây Âu
C Xác lập cục diện hai cực, hai phe, Chiến tranh lạnh bao trùm thế giới
D Đặt nhân loại đứng trước nguy cơ của cuộc chiến tranh thế giới mới
Câu 26 Những giai cấp mới ra đời ở Việt Nam sau Chiến tranh thế giới thứ nhất là
A tư sản và tiểu tư sản
B công nhân và tư sản
C công nhân và tiểu tư sản
D địa chủ và tư sản dân tộc
Câu 27 Tờ báo nào dưới đây do Nguyễn Ái Quốc làm chủ nhiệm, kiêm chủ bút trong thời gian hoạt
động ở nước ngoài?
A Sự thật
B Nhân đạo
C Người cùng khổ
D Đời sống công nhân
Câu 28 Hội nghị nào của Đảng Cộng sản Đông Dương chủ trương thành lập mặt trận thống nhất dân tộc
đầu tiên của riêng Việt Nam?
A Hội nghị Ban Chấp hành Trung ương Đảng (7-1936)
B Hội nghị Ban Chấp hành Trung ương Đảng (3-1938)
Trang 5C Hội nghị Ban Chấp hành Trung ương Đảng (11-1939)
D Hội nghị lần thứ 8 Ban Chấp hành Trung ương Đảng (5-1941)
Câu 29 Một trong ba phương châm của công cuộc cải cách giáo dục phổ thông ở nước Việt Nam Dân
chủ Cộng hòa những năm 1950-1953 là
A đại chúng hóa B phục vụ dân sinh
C phát triển xã hội D củng cố hậu phương
Câu 30 Sau Cách mạng tháng Tám năm 1945, những thế lực ngoại xâm nào có mặt
ở Việt Nam từ vĩ tuyến 16 trở ra Bắc?
A Phát xít Nhật, đế quốc Mĩ B Đế quốc Anh, phát xít Nhật
C Thực dân Pháp, phát xít Nhật D Phát xít Nhật, Trung Hoa Dân quốc
Câu 31 Đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ III của Đảng Lao động Việt Nam (9-1960) xác định cách
mạng xã hội chủ nghĩa ở miền Bắc có vai trò như thế nào đối với sự phát triển của cách mạng cả nước?
A Quyết định nhất B Quyết định trực tiếp
C Căn cứ địa cách mạng D Hậu phương kháng chiến
Câu 32 Trong thời kì 1954-1975, thắng lợi nào của quân dân ta ở miền Nam đã làm lung lay ý chí xâm
lược của đế quốc Mĩ?
A Phong trào “Đồng khởi” 1959-1960
B Cuộc Tổng tiến công và nổi dậy Xuân Mậu Thân 1968
C Cuộc Tiến công chiến lược năm 1972
D Cuộc Tổng tiến công và nổi dậy Xuân 1975
Câu 33 Ý đồ chiến lược của Mĩ khi can thiệp ngày càng sâu vào cuộc chiến tranh xâm lược của thực dân
Pháp ở Đông Dương (1945-1954) là gì?
A Khẳng định vị thế của nước Mĩ
B Chia cắt lâu dài nước Việt Nam
C Giúp đỡ Pháp kéo dài và mở rộng chiến tranh
D Nắm quyền điều khiển chiến tranh Đông Dương
Câu 34 Khi Chiến tranh thế giới thứ hai kết thúc, phong trào giải phóng dân tộc diễn ra sớm nhất ở khu
vực nào?
A Bắc Phi
C Đông Bắc Á
B Đông Phi
Trang 6D Đông Nam Á
Câu 35 Nguyên nhân chủ yếu dẫn đến nền kinh tế các nước tư bản có sự tăng trưởng
khá liên tục sau Chiến tranh thế giới thứ hai là
A do bóc lột hệ thống thuộc địa B nhờ có sự tự điều chỉnh kịp thời
C do giảm chi phí cho quốc phòng D nhờ giá nguyên, nhiên liệu
giảm Câu 36 Bản chỉ thị “Nhật-Pháp bắn nhau và hành động của chúng ta” (12-3-1945) của Ban
Thường vụ Trung ương Đảng Cộng sản Đông Dương xác định kẻ thù chính của nhân dân Đông Dương là
A phát xít Nhật B thực dân Pháp
C phát xít Nhật và thực dân Pháp D thực dân Pháp và tay sai
Câu 37 Đâu không phải là điều kiện bùng nổ của cuộc Tổng khởi nghĩa tháng Tám năm 1945 ở Việt
Nam?
A Đảng và quần chúng nhân dân đã sẵn sàng hành động
B Lực lượng trung gian đã ngả hẳn về phía cách mạng
C Phát xít Nhật đảo chính lật đổ Pháp ở Đông Dương
D Phát xít Nhật đầu hàng Đồng minh không điều kiện
Câu 38 Thực tiễn cách mạng Việt Nam từ sau ngày 2-9-1945 đến ngày 19-12-1946 phản ánh quy luật
nào của lịch sử dân tộc Việt Nam?
A Dựng nước đi đôi với giữ nước B Kiên quyết chống giặc ngoại xâm
C Luôn giữ vững chủ quyền dân tộc D Mềm dẻo trong quan hệ đối ngoại
Câu 39 Yếu tố nào quyết định sự bùng nổ của phong trào dân chủ 1936-1939 ở Việt Nam?
A Chính phủ Mặt trận Nhân dân lên cầm quyền ở Pháp (6-1936)
B Nghị quyết Đại hội lần thứ VII của Quốc tế Cộng sản (7-1935)
C Sự xuất hiện chủ nghĩa phát xít và nguy cơ chiến tranh thế giới mới (những năm 30 của thế kỉ XX)
D Nghị quyết Hội nghị Ban Chấp hành Trung ương Đảng Cộng sản Đông Dương (7-1936)
Câu 40 Trong thời kì 1954-1975, sự kiện nào là mốc đánh dấu nhân dân Việt Nam đã căn bản hoàn
thành nhiệm vụ “đánh cho Mĩ cút”?
A Cuộc Tiến công chiến lược năm 1972
B Chiến thắng “Điện Biên Phủ trên không” năm 1972
C Hiệp định Pari về Việt Nam được kí kết năm 1973
Trang 7D Cuộc Tổng tiến công và nổi dậy Xuân 1975
Câu 1: Lễ ký hiệp định đình chiến tại Bàn Môn Điếm (7/1953) trên bán đảo Triều Tiên chứng tỏ:
1 CHDCND Triều Tiên và Hàn Quốc đi theo định hướng khác nhau
2 mở ra quá trình thống nhất trên bán đảo Triều Tiên
3 cuộc nội chiến giữa hai miền Triều Tiên kết thúc
4 hai nước cùng bắt tay xây dựng đất nước
Câu 2: Mục tiêu của chiến lược kinh tế hướng nội của nhóm năm nước sáng lập ASEAN là
1 xây dựng nền kinh tế thị trường
2 trở thành nước công nghiệp mới
3 tăng cường nhập khẩu
4 nhanh chóng xóa bỏ nghèo nàn, lạc hậu
Câu 3: Quốc gia đầu tiên phóng thành công tàu vũ trụ có người lái bay vòng quanh Trái Đất là
A Anh B Pháp C Mỹ D Liên Xô
Câu 4: Điểm nào dưới đây là sự khác biệt giữa phong trào giải phóng dân tộc ở Châu Á, Châu Phi với
Trang 8địa của chủ nghĩa thực dân lung lay tận gốc, khu vực Mĩ Latinh chưa làm được điều đó
3 Châu Á, Châu Phi đấu tranh chống lại bọn đế quốc thực dân cũ, khu vực Mĩ Latinh đấu tranh chống
chủ nghĩa thực dân mới
4 Châu Phi và Châu Á đấu tranh bằng vũ trang, khu vực Mĩ Latinh đấu tranh ôn hòa
Câu 5: Trong thời kỳ Chiến tranh lạnh, quốc gia nào ở châu Âu trở thành tâm điểm đối đầu giữa hai cực
Xô - Mỹ?
A Anh B Đức C Pháp D Hy Lạp
Câu 6: Tháng 4 - 1994, Nenxơn Manđêla trở thành Tổng thống da đen đầu tiên của cộng hòa Nam Phi,
đã đánh dấu:
1 Sự chấm dứt chế độ phân biệt chủng tộc dã man ở châu Phi
2 Chấm dứt chế độ độc tài quân sự ở châu Phi
3 Bãi bỏ chính sách phân biệt chủng tộc trên toàn thế giới
4 Chấm dứt chế độ thống trị của chủ nghĩa thực dân ở châu Phi
Câu 7: Nội dung của học thuyết “Tam dân” của Tôn Trung Sơn là
1 Dân tộc độc lập, dân quyền tự do, dân sinh hạnh phúc
2 Dân tộc bình đẳng, dân quyền công bằng, dân sinh hạnh phúc
3 Dân tộc tự do, dân quyền bình đẳng, dân sinh hạnh phúc
4 Dân tộc độc lập, dân sinh tự do, dân quyền hạnh phúc
Câu 9: Từ sau chiến tranh thế giới II, Liên Xô đạt được thành tựu nào là quan trọng nhất?
1 Năm 1949, chế tạo thành công bom nguyên tử
2 Năm 1972, sản lượng công nghiệp tăng 321 lần
3 Năm 1957, phóng thành công vệ tinh nhận tạo của Trái đất
4 Đến nửa đầu những năm 70 là cường quốc công nghiệp đứng thứ 2 thế giới
Câu 10: Nước nào đã phát minh ra hệ thống chữ cái A, B, C?
Trang 93 Chủ nghĩa đế quốc phong kiến quân phiệt
4 Chủ nghĩa quân phiệt
Câu 12: Những câu thơ sau nói đến sự kiện lịch sử nào?
“Khi anh chưa ra đời/ Trái đất còn nức nở/ Nhân loại chưa thành người/ Đêm ngàn năm man rợ/Từ khi
anh đứng dậy/ Trái đất bắt đầu cười/ ”?
1 Nguyễn Ái Quốc gửi bản yêu sách đến hội nghị Vecxai
2 Cách mạng tháng Mười Nga thành công
3 Nguyễn Ái Quốc đọc bản Sơ thảo luận cương của Lê nin về vấn đề dân tộc và thuộc địa
4 Cách mạng tháng Tám ở Việt Nam thành công
Câu 13: Trong quá trình thực hiện chiến lược toàn cầu từ sau Chiến tranh thế giới thứ hai đến năm 2000,
Mỹ đạt được kết quả nào dưới đây?
1 Chi phối được nhiều nước tư bản đồng minh phụ thuộc vào Mỹ
2 Duy trì vị trí cường quốc số một thế giới trên mọi lĩnh vực
3 Trực tiếp xóa bỏ hoàn toàn chế độ phân biệt chủng tộc
4 Duy trì sự tồn tại và hoạt động của tất cả các tổ chức quân sự
Câu 14: Trung Quốc là nước đứng thứ mấy có tàu và người bay vào vũ trụ?
A thứ ba B thứ tư C thứ hai D thứ nhất
Câu 15: Chiến thắng Điện Biên Phủ ở Việt Nam (1954) đã ảnh hưởng mạnh mẽ đến phong trào giải
phóng dân tộc của nước nào ở châu Phi?
A Angiêri B Tuynidi C Ăngôla D Ai Cập
Câu 16: Nét nổi bật trong sự phát triển của nền kinh tế Mĩ sau Chiến tranh thế giới thứ hai là
1 thiệt hại nặng nề do sự tàn phá của chiến tranh
2 phát triển ngang bằng với các nước châu Âu
3 phát triển mạnh mẽ, trở thành nền kinh tế lớn nhất thế giới
4 suy giảm nghiêm trọng vì đầu tư quá lớn cho quốc phòng
Câu 17: Các quốc gia tham gia sáng lập tổ chức ASEAN là A Inđônêxia, Malaixia, Xingapo, Thái Lan,
Brunây
B Inđônêxia, Malaixia, Xingapo, Thái Lan, Campuchia C Inđônêxia, Malaixia, Xingapo, Thái Lan,
Mianma D Inđônêxia, Malaixia, Xingapo, Thái Lan, Philippin
Trang 10Câu 18: Nhận xét nào sau đây không đúng về khu vực Đông Bắc Á?
1 Là khu vực rộng, đông dân nhất thế giới và có nguồn tài nguyên phong phú
2 Hàn Quốc, Hồng Công, Đài Loan là ba trong bốn con rồng kinh tế của châu Á
3 Những năm đầu thế kỷ XXI, Trung Quốc trở thành nền kinh tế lớn thứ hai trên thế giới
4 Trước Chiến tranh thế giới thứ hai, Nhật Bản không bị chủ nghĩa thực dân nô dịch
Câu 19: Từ năm 1995, Ấn Độ là nước xuất khẩu gạo đứng thứ ba trên thế giới nhờ tiến hành cuộc cách
mạng
A xanh B công nghiệp
C khoa học kĩ thuật D chất xám
Câu 20: Điểm giống nhau cơ bản giữa Cách mạng Lào và nước ta từ năm 1945 1975 là
1 Chung kẻ thù và những mốc thắng lợi quan trọng
2 Chung kẻ thù, do Đảng cộng sản Đông Dương lãnh đạo
3 Buộc Pháp công nhận các quyền dân tộc cơ bản
4 Giành độc lập và đi lên XHCN
Câu 21: Nguyên nhân đầu tiên, quan trọng nhất dẫn tới sự ra đời của các quốc gia cổ đại phương Đông là
gì?
1 Sự xuất hiện công cụ kim khí
2 Chống ngoại xâm
3 Trị thủy
4 Điều kiện tự nhiên thuận lợi
Câu 22: Bốn phát minh kĩ thuật quan trọng của Trung Quốc thời phong kiến là
1 giấy, kĩ thuật in, luyện sắt, thuốc súng
2 luyện sắt, đúc súng, thuốc súng, men gốm
3 luyện sắt, làm men gốm, la bàn, thuốc súng
4 giấy, kĩ thuật in, la bàn, thuốc súng
Câu 23: Lợi thế cơ bản mà cuộc Chiến tranh thế giới thứ hai đã đem lại cho nước Mĩ là
1 Liên Xô – đối thủ của Mĩ bị chiến tranh tàn phá nặng nề
2 thu được nhiều lợi nhuận từ buôn bán vũ khí
Trang 113 các nước tư bản châu Âu trở thành con nợ của Mĩ
4 không bị chiến tranh tàn phá
Câu 24: Cuộc cách mạng tháng Hai năm 1917 ở Nga đã lật đổ được
1 chính phủ lâm thời của giai cấp tư sản, xây dựng giai cấp công nhân
2 chính quyền của giai cấp tư sản, giành chính quyền cho giai cấp vô sản
3 chế độ phong kiến, mở đường cho CNTB Nga phát triển
4 chế độ Nga hoàng Nicôlai II, chấm dứt chế độ quân chủ chuyên chế ở Nga
Câu 25: "Phương án Maobáttơn" của thực dân Anh có nội dung chia đất nước Ấn Độ thành hai quốc gia
nào trên cơ sở tôn giáo?
1 Ấn Độ của người theo Hồi giáo, Ápganixtan của người theo Hinđu giáo
2 Ấn Độ của người theo Ấn Độ giáo, Pakistan của người theo Hồi giáo
3 Ấn Độ của người theo Hồi giáo, Pakistan của người theo Ấn Độ giáo
4 Ấn Độ của người theo Ấn Độ giáo, Ápganixtan của người theo Hồi giáo
Câu 26: Nguyên nhân sâu xa dẫn đến chiến tranh thế giới thứ nhất (1914 -1918) là
1 chính sách trung lập của Mĩ
2 mâu thuẫn giữa các nước đế quốc về thuộc địa
3 Thái tử Áo - Hung bị ám sát
4 sự hiếu chiến của đế quốc Đức
Câu 27: Cho các sự kiện:
(1) Đại hội XII của Đảng Cộng sản Trung Quốc
(2) Trung ương Đảng Cộng sản Trung Quốc đề ra đường lối mới
(3) Đảng Cộng sản Trung Quốc chủ trương cải cách lấy phát triển kinh tế làm trung tâm
Hãy sắp xếp các sự kiện trên theo trình tự thời gian
A (2), (3), (1) B (3), (1), (2) C (2), (1), (3) D (3),
(2), (1)
Câu 28: Ý nào dưới đây không phải là nguyên nhân dẫn đến sự phát triển nền kinh tế Mĩ sau chiến tranh
thế giới thứ hai?
Trang 121 Lợi dụng chiến tranh để làm giàu
2 Tận dụng những thành tựu của khoa học kĩ thuật để cải tiến cơ cấu hợp lí, nâng cao năng suất, hạ giá
thành sản phẩm
3 Chi phí cho quốc phòng thấp nên có điều kiện tập trung phát triển kinh tế
4 Vai trò quản lí điều tiết của nhà nước
Câu 29: Mục tiêu bao trùm trong chính sách đối ngoại của Mĩ sau Chiến tranh thế giới thứ hai là
1 xâm lược các nước ở khu vực châu Á
2 bao vây, tiêu diệt Liên Xô và các nước xã hội chủ nghĩa
3 lôi kéo các nước Tây Âu vào khối quân sự NATO
4 thực hiện chiến lược toàn cầu với tham vọng làm bá chủ thế giới
Câu 30: Từ những năm 60 - 70 của thế kỉ XX trở đi, nhóm các nước sáng lập ASEAN đã thực hiện chiến
Câu 31: Việt Nam có thể rút ra kinh nghiệm gì từ sự phát triển kinh tế của Mĩ sau Chiến tranh thế giới
thứ hai để đẩy mạnh sự nghiệp công nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nước?
1 Tăng cường đẩy mạnh hợp tác với các nước khác
2 Khai thác và sử dụng hợp lí nguồn tài nguyên
3 Nâng cao trình độ tập trung vốn và lao động
4 Ứng dụng các thành tựu khoa học – kĩ thuật
Câu 32: Trong 20 năm đầu (1885-1905) Đảng Quốc đại ở Ấn Độ chủ trương đấu tranh bằng phương
pháp:
A Vũ trang B Bạo động C Bạo lực D Ôn hòa
Câu 33: Từ năm 1954 đến đầu năm 1970, Chính phủ Campuchia thực hiện chính sách ngoại giao như thế
nào?
1 Mâu thuẫn gay gắt với các nước trong khu vực Đông Nam Á
Trang 132 Hòa bình, trung lập
3 Liên minh chặt chẽ với Mĩ
4 Đoàn kết với Lào và Việt Nam trong mặt trận chung chống đế quốc Mĩ
Câu 34: Nét đặc sắc và nổi bật của vương triều Gup-ta ở Ấn Độ là
1 có 9 đời vua qua 150 nắm quyền
2 miền bắc Ấn được thống nhất lại và bước vào thời kì phát triển cao
3 sự định hình và phát triển của văn hóa truyền thống Ấn Độ
4 đạo Phật phát triền mạnh dưới thời Gup-ta
Câu 35: Một trong những nguyên nhân khách quan dẫn đến sự sụp đổ của chủ nghĩa xã hội ở Liên Xô là
1 sự khủng hoảng về kinh tế
2 sự chống phá của các thế lực thù địch trong và ngoài nước
3 thực hiện chính sách đa nguyên, đa đảng
4 ảnh hưởng của cuộc khủng hoảng dầu mỏ
Câu 36: Mĩ Latinh được gọi là “lục địa bùng cháy” sau Chiến tranh thế giới thứ hai vì
1 Khởi nghĩa vũ trang là hình thức chủ yếu trong cuộc đấu tranh chống chế độ độc tài thân Mĩ
2 thường xuyên xảy ra cháy rừng
3 có nhiều núi lửa hoạt động
4 có cách mạng Cuba bùng nổ và 17 nước giành được độc lập năm 1960
Câu 37: Biến đổi quan trọng nhất của các nước châu Á sau CTTG II là gì?
1 Trở thành 1 trong 3 trung tâm kinh tế - tài chính thế giới
2 Đã giành được độc lập
3 Một số nước trở thành nước công nghiệp mới (NIC)
4 Là thành viên của tổ chức ASEAN
Câu 38: Từ năm 1996 đến năm 2000, kinh tế Liên bang Nga
1 phát triển với tốc độ cao
2 kém phát triển và suy thoái
3 có sự phục hồi và phát triển
Trang 144 lâm vào trì trệ và khủng hoảng
Câu 39: Quốc gia nào trở thành nước cộng hòa da đen đầu tiên ở Mĩ Latinh?
A Li-bê-ri-a B Cu-ba C Ha-i-ti D Ê-ti-ô-pi- a Câu 40: Chính sách kinh tế mới ra đời khi nước Nga
Xô viết
1 bị các nước đế quốc bao vây kinh tế
2 đã hoàn thành cải cách ruộng đất
3 bước vào thời kỳ hòa bình, xây dựng đất nước trong hoàn cảnh cực kỳ khó khăn
bước vào thời kỳ ổn định kinh tế, chính trị
Câu 2 Từ năm 1952 đến năm 1973, khoa học - kỹ thuật và công nghệ của Nhật Bản
chủ yếu tập trung vào lĩnh vực
A sản xuất ứng dụng dân dụng B công nghiệp quốc
phòng
C khoa học cơ bản D chinh phục vũ trụ
Câu 3 Sự sáp nhập và hợp nhất các công ty thành những tập đoàn lớn (từ đầu những
năm 80 của thế kỷ XX) là biểu hiện của xu thế nào?
A Đa dạng hóa
B Toàn cầu hóa
C Đa phương
D Nhất thể hóa
Câu 4 An Nam Cộng sản đảng ra đời (8 - 1929) từ sự phân hóa của
A Việt Nam Quốc dân đảng
B Hội Việt Nam Cách mạng Thanh niên
C Đảng Lập hiến
D Tân Việt Cách mạng đảng
Câu 5 “Nhật - Pháp bắn nhau và hành động của chúng ta” (12 - 3 - 1945) là bản chỉ thị của A Tổng bộ
Việt Minh
B Ban Chấp hành Trung ương Đảng Cộng sản Đông Dương
C Ban Thường vụ Trung ương Đảng Cộng sản Đông Dương
D Ủy ban Khởi nghĩa toàn quốc
Trang 15Câu 6 Trong năm đầu sau Cách mạng tháng Tám năm 1945, nước Việt Nam Dân chủ Cộng hòa đứng
trước những khó khăn, thử thách nào?
A Nạn đói, nạn dốt, khó khăn về tài chính, giặc ngoại xâm và nội phản
B Khối đoàn kết dân tộc bị chia rẽ sâu sắc, lực lượng chính trị suy yếu
C Các đảng phái trong nước đều câu kết với quân Trung Hoa Dân quốc
D Quân Pháp trở lại Đông Dương theo quy định của Hội nghị Pốtxđam
Câu 7 Thực hiện kế hoạch Nava, từ thu - đông 1953 thực dân Pháp tập trung 44
tiểu đoàn quân cơ động ở đâu?
A Tây Bắc B Đồng bằng Bắc Bộ
C Tây Nguyên D Nam Đông Dương
Câu 8 Năm 1963, quân dân miền Nam Việt Nam giành thắng lợi trong trận
A Bình Giã (Bà Rịa) B Đồng Xoài (Bình
Phước)
C Ấp Bắc (Mĩ Tho) D Ba Gia (Quảng Ngãi)
Câu 9 Trong đường lối đổi mới đất nước (từ tháng 12 - 1986), Đảng Côṇ g sản Viêṭ Nam chủ trương
thực hiện chính sách đối ngoaị
A hòa bình, hữu nghi,̣hơp tác B hòa bình, hữu nghi,̣trung lập
̣
D hòa bình, mở rộng hợp tác về văn
C hữu nghi,̣coi trọng hợp tác kinh
Câu 10 Cách mạng tháng Hai năm 1917 ở nước Nga đã A lật đổ Chính phủ tư sản lâm thời
B đưa nhân dân lao động lên làm chủ đất nước
C giải phóng người lao động khỏi mọi sự áp bức
D lật đổ chế độ quân chủ chuyên chế
Câu 11 Năm 1858, liên quân Pháp - Tây Ban Nha mở đầu cuộc chiến tranh xâm lược Việt Nam ở
A Hà Nội B Gia Định
C Đà Nẵng D Huế
Câu 12 Tháng 6 - 1912, Phan Bội Châu và những người cùng chí hướng thành lập tổ chức nào dưới đây?
A Việt Nam Quang phục hội B Hội Duy tân
C Hội Phục Việt D Việt Nam nghĩa đoàn
Câu 13 Hội nghị Ianta (2 - 1945) không quyết định
A thành lập tổ chức Liên hợp quốc nhằm duy trì hòa bình, an ninh thế giới
Trang 16B tiêu diệt tận gốc chủ nghĩa phát xít Đức, chủ nghĩa quân phiệt Nhật Bản
C thỏa thuận việc phân chia phạm vi ảnh hưởng ở châu Âu và châu Á
D đưa quân Đồng minh vào Đông Dương giải giáp quân đội Nhật Bản
Câu 14 Hội nghị Ban Chấp hành Trung ương Đảng Cộng sản Đông Dương (7 - 1936) xác định nhiệm vụ
trực tiếp, trước mắt của cách mạng là gì?
A Đánh đuổi đế quốc Pháp và Nhật, giành chính quyền về tay nhân dân
B Lật đổ ách thống trị của đế quốc Pháp và tay sai, giành độc lập dân tộc
C Chống chế độ phản động thuộc địa, chống phát xít, chống chiến tranh
D Đánh đổ chủ nghĩa đế quốc Pháp và tay sai, đánh đổ chế độ phong kiến
Câu 15 Cuôc chiến đấu của quân dân Hà Nội (từ ngày 19 - 12 - 1946 đến ngày 17 - 2 - 1947) đã
A đẩy quân Pháp rơi vào tình thế phòng ngự bị động
B tiêu diệt được một bộ phận sinh lực của quân Pháp
C giải phóng được một địa bàn chiến lược quan trọng
D buộc thực dân Pháp phải chuyển sang đánh lâu dài
Câu 16 Từ cuối tháng 3 - 1954, bộ đội chủ lực Việt Nam tiến công vào phân khu trung tâm của tập đoàn
cứ điểm Điện Biên Phủ với mục đích chủ yếu là
A buộc Pháp phải chấp nhận đàm phán B giành thế chủ động trên chiến trường
C phân tán cao độ lực lượng quân Pháp D bao vây, chia cắt, tiêu diệt quân Pháp
Câu 17 Trong cuộc chiến tranh phá hoại miền Bắc Việt Nam lần thứ nhất (1965 - 1968), Mỹ không
nhằm thực hiện âm mưu
A cứu nguy cho chiến lược “Việt Nam hóa chiến tranh” đang thất bại ở miền Nam
B ngăn chặn nguồn chi viện từ bên ngoài vào miền Bắc và từ miền Bắc vào miền Nam
C uy hiếp tinh thần và làm lung lay ý chí chống Mỹ của nhân dân hai miền Bắc, Nam
D phá tiềm lực kinh tế, quốc phòng và công cuộc xây dựng chủ nghĩa xã hội ở miền Bắc
Câu 18 Anh và Pháp phải chịu một phần trách nhiệm về sự bùng nổ cuộc Chiến tranh thế giới thứ hai
(1939 - 1945) vì
A thực hiện chính sách nhượng bộ phát xít
B thực hiện chính sách hòa bình, trung lập
C không tham gia khối Đồng minh chống phát xít
D ngăn cản việc thành lập liên minh chống phát xít
Trang 17Câu 19 Sự thất bại của các khuynh hướng trong phong trào yêu nước Việt Nam cuối thế kỷ XIX - đầu
thế kỷ XX đặt ra yêu cầu bức thiết là phải
A thành lập một chính đảng của giai cấp tiên tiến
B xây dựng một mặt trận thống nhất dân tộc
C tìm ra con đường cứu nước mới cho dân tộc
D đặt nhiệm vụ giải phóng dân tộc lên hàng đầu
Câu 20 Cuộc khai thác thuộc địa lần thứ nhất của thực dân Pháp ở Việt Nam (1897 - 1914) dẫn đến sự ra
đời
A giai cấp công nhân
B các giai cấp công nhân, tư sản và tiểu tư sản
C các giai cấp công nhân và tư sản
D các giai cấp tư sản và tiểu tư sản
Câu 21 Từ nửa sau những năm 70 của thế kỷ XX, Nhật Bản đưa ra chính sách đối ngoại mới chủ yếu là
do
A có tiềm lực kinh tế - quốc phòng vượt trội B có tiềm lực kinh tế - tài chính lớn mạnh
C Mỹ cắt giảm dần sự bảo trợ về an ninh D tác động của cục diện Chiến tranh lạnh Câu 22 Yếu tố
nào không dẫn đến sự xuất hiện xu thế hòa hoãn Đông - Tây (đầu những năm 70 của thế kỷ XX)?
A Sự gia tăng mạnh mẽ của xu thế toàn cầu hóa
B Sự cải thiện quan hệ giữa Liên Xô và Mỹ
C Sự bất lợi do tình trạng đối đầu giữa hai phe
D Yêu cầu hợp tác giải quyết các vấn đề toàn cầu
Câu 23 Lực lượng chính trị có vai trò như thế nào đối với thành công của cuộc Tổng khởi nghĩa tháng
Tám năm 1945 ở Việt Nam?
A Lực lượng xung kích trong Tổng khởi nghĩa B Quyết định thắng lợi của Tổng khởi nghĩa
C Lực lượng nòng cốt trong Tổng khởi nghĩa D Hỗ trợ lực lượng vũ trang giành chính quyền
Câu 24 Chiến dịch Biên giới (thu - đông 1950) và chiến dịch Điện Biên Phủ (1954) của Việt Nam đều
nhằm
A giữ vững thế chủ động chiến lược trên chiến trường
B tiêu diệt một bộ phận quan trọng sinh lực đối phương
C làm cho quân Pháp phải phân tán lực lượng để đối phó
Trang 18D phá vỡ âm mưu bình định, lấn chiếm của thực dân Pháp
Câu 25 Thắng lợi nào của nhân dân Việt Nam đã đi vào lịch sử thế giới như một chiến công vĩ đại của
thế kỷ XX, một sự kiện có tầm quan trọng quốc tế to lớn và có tính thời đại sâu sắc?
A Cuộc kháng chiến chống thực dân Pháp (1945 - 1954)
B Trận “Điện Biên Phủ trên không” (năm 1972)
C Cuộc kháng chiến chống Mỹ, cứu nước (1954 - 1975)
D Chiến dịch Điện Biên Phủ (năm 1954)
Câu 26 Nội dung nào dưới đây không phải là ý nghĩa của việc hoàn thành thống nhất đất nước về mặt
nhà nước ở Việt Nam sau đại thắng Xuân 1975?
A Tạo điều kiện để hoàn thành cuộc cách mạng dân tộc dân chủ nhân dân
B Tạo những điều kiện thuận lợi để đưa cả nước tiến lên chủ nghĩa xã hội
C Tạo điều kiện chính trị cơ bản để phát huy sức mạnh toàn diện của đất nước
D Tạo những khả năng to lớn để bảo vệ Tổ quốc và mở rộng quan hệ đối ngoại
Câu 27 Hai xu hướng trong phong trào yêu nước theo khuynh hướng dân chủ tư sản ở Việt Nam đầu thế
Câu 28 Những chính sách của triều đình nhà Nguyễn vào giữa thế kỷ XIX đã A làm cho sức mạnh
phòng thủ của đất nước bị suy giảm
B trở thành nguyên nhân sâu xa để Việt Nam bị xâm lược
C làm cho Việt Nam bị lệ thuộc vào các nước phương Tây
D đặt Việt Nam vào thế đối đầu với tất cả các nước tư bản
Câu 29 Sự phát triển và thắng lợi của cuộc đấu tranh giành độc lập dân tộc ở các nước Á, Phi, Mỹ
Latinh sau Chiến tranh thế giới thứ hai có ý nghĩa như thế nào?
A Hơn 100 nước thuộc địa và phụ thuộc giành được độc lập dân tộc
B Làm cho thế kỷ XX trở thành thế kỷ giải trừ chủ nghĩa thực dân
C Các quốc gia độc lập trẻ tuổi đạt nhiều thành tựu về kinh tế - xã hội
D Xóa bỏ ách thống trị của chủ nghĩa thực dân Âu - Mỹ ở các thuộc địa